1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi HSG 08 môn văn hóa lớp 9 hay, chi tiết lần 1

42 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 616 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm phần trăm thể tích và khối lượng các khí trong hỗn hợp, biết số mol H2 gấp 3 lần số mol N2.. Trên phân tử mARN tổng hợp từ mạch một của gen đó có a. Cấu tạo trong của phiến lá gồm 3

Trang 1

UBND HUYỆN ………

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Đề thi có 1 trang, 5 câu) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: TOÁN 9 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1 (4 điểm) a) Tìm các chữ số a và b sao cho số b851 a chia hết cho 3 và 4 b) Một nhóm học sinh gồm 35 người chơi ở công viên trong đó có những người quen nhau và những người không quen nhau Chứng minh rằng có ít nhất 1 người có số người quen trong nhóm đó là số chẵn Câu 2 (6 điểm) a) Tính giá trị biểu thức 2 6 9   x x tại x = 1997 b) Cho a2b2c2abbcac Chứng minh rằng: a = b = c c) Cho 0 2 2 2       a b c c a b c b a Tính giá trị biểu thức . b a c c a b c b a      Câu 3 (2 điểm) Cho tam giác ABC có AB > AC Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho AD là tia phân giác của góc A Chứng minh rằng AB – AC > DB – DC Câu 4 (4 điểm) a) Tìm tất cả các cặp số nguyên x, y biết: 2 2 2 17    xy x y x b) Tính giá trị lớn nhất của biểu thức S = 3 4    y x biết x+y = 8 Câu 5 (4 điểm) Cho hình chữ nhật ABCD Qua B vẽ đường thẳng vuông góc với BD cắt đường thẳng DC tại E Vẽ CF vuông góc với BE tại F a) Chứng minh rằng BCD CFB b) Gọi O là giao điểm của AC và BD; EO cắt CF tại I và cắt BC tại K Chứng minh I là trung điểm của đoạn thẳng CF c) Chứng minh rằng ba điểm D, K, F thẳng hàng

-HẾT -Họ và tên thí sinh :……… ……

SBD :……… …

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……….

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 – 2019

MÔN TOÁN 9

Câu 1 (4 điểm)

a) Tìm các chữ số a và b sao cho số b851 a chia hết cho 3 và 4.

b) Một nhóm học sinh gồm 35 người chơi ở công viên trong đó có những

người quen nhau và những người không quen nhau Chứng minh rằng có

ít nhất 1 người có số người quen trong nhóm đó là số chẵn.

Giải:

a) Ta có: b851a 4  1a 4  a 2 ; 6

+) Nếu a = 2 thì: b851ab8512  3  b 16  3  b  2 ; 5 ; 8 1đ+) Nếu a = 6 thì: b851ab8516  3  b 20  3  b  1 ; 4 ; 7

Vậy a = 2 thì b = 2; 5; 8 hoặc a = 6 thì b = 1; 4; 7 1đb) Giả sử 35 người có số người quen trong nhóm đó lần lượt là a1, a2, a3, ,

a35 (ai lẻ; 1≤i≤35) Khi đó tổng số cặp quen nhau là:

2

35

3 2

Phân số trên có tử số là số lẻ (là tổng của 35 số hạng, mỗi số hạng

đều lẻ) mẫu bằng 2, nên không là số tự nhiên, vô lý Vậy điều giả sử trên

là sai Chứng tỏ có ít nhất 1 người có số người quen trong nhóm đó là số

b c b

b) a2 b2 c2 abbcac 2 (a2 b2 c2 )  2 (abbcac)

0 ) ( ) (

Trang 3

c) a b c a b c

b a

c c a

b c b

a c b a b a

c c

(

1đ1

) )(

c c a

b c b

a c b a c b a b a

c c a

Cho tam giác ABC có AB > AC Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho

AD là tia phân giác của góc A Chứng minh rằng AB – AC > DB – DC.

2

1

x

y x

2

17

x y x

2

1

x y x

2

17

x y x

3 ( 2 1 ) 4 )(

3 ( 2 4 3

Trang 4

) 4 )(

3 ( 2 1 ) 4 )(

3 ( 2 4

x

2 1

y x

Câu 5 (4 điểm)

Cho hình chữ nhật ABCD Qua B vẽ đường thẳng vuông góc với BD

cắt đường thẳng DC tại E Vẽ CF vuông góc với BE tại F.

a) Chứng minh rằng BCD CFB

b) Gọi O là giao điểm của AC và BD; EO cắt CF tại I và cắt BC tại

K Chứng minh I là trung điểm của đoạn thẳng CF.

c) Chứng minh rằng ba điểm D, K, F thẳng hàng.

Giải:

I K O

Trang 5

Câu 1: (5 điểm)

Một con tàu đi từ A đến C phải đi qua B (B nằm giữa A, C), AB = 140 Km, BC

= 100 Km Biết rằng 3 giờ sau khi tàu khởi hành, một chiếc xuồng đi từ A đuổi theo

nó Khi gặp nhau, tàu lại tăng vận tốc thêm 5km/h nữa Kết quả là tàu đến B sớm

hơn nửa giờ và đến C sớm hơn 1,5 giờ Tính vận tốc ban đầu của tàu và vận tốc của

xuồng

Câu 2: (4 điểm)

Một chiếc ca không có vạch chia được dùng để múc nước ở thùng chứa I vàthùng chứa II rồi đổ vào thùng chứa III Nhiệt độ của nước ở thùng chứa I là t1 =

200C, ở thùng II là t2 = 800C Thùng chứa III đã có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ t3

= 400C và bằng tổng số ca nước vừa đổ thêm Cho rằng không có sự mất mát nhiệt

lượng ra môi trường xung quanh Hãy tính số ca nước cần múc ở thùng I và thùng II

để nước ở thùng III có nhiệt độ bằng 500C ?

Câu 3: (4 điểm)

Hai gương phẳng G1, G2 quay mặt phản xạ vào nhau và hợp với nhau một góc a

= 600 Một điểm sáng S nằm trên đường phân giác Ox của 2 gương, cách O một

Cho mạch điện như hình vẽ:

Cho R1 = 8, ampe kế có điện trở không đáng

kể, hiệu điện thế giữa 2 đầu AB là 12V

a) Khi K mở ampe kế chỉ 0,6A, tính điện trở R2?

b) Khi K đóng ampe kế chỉ 0,75A, tính điện trở

R3?

R1 K A

B

R2R3

Thời gian làm bài :150 phút ( Không kể thời gian giao đề)

Trang 6

c) Đổi chỗ ampe kế và điện trở R3cho nhau rồi

đóng khóa K, hãy cho biết ampe kế chỉ bao nhiêu?

Câu 5: (3 điểm)

Cho các dụng cụ sau: lực kế, sợi dây (khối lượng dây không đáng kể), bình có

nước Hãy xác định khối lượng riêng của một viên sỏi Biết viên sỏi bỏ lọt và ngập

trong bình nước, trọng lượng riêng của nước là d0

Gọi vận tốc ban đầu của tàu là v0 , vận tốc của xuồng là v Gọi M là

vị trí tàu và xuồng gặp nhau

+ Sau khi gặp nhau tàu tăng vận tốc thêm 5km/h nên đến B sớm

hơn dự định 0,5h Nên trên đoạn MB tàu đi với vận tốc v0 + 5

5

0 0

AM AB

<=>

5 , 0 5

140 140

0 0

AM

(1)+ Khi đi với vận tốc v0 + 5 thì đến B sớm hơn 0,5h và đến C sớm

hơn 1,5h, do đó đi từ B đến C sẽ sớm hơn 1h so với dự định nên:

1 5

0 0

BC

<=> 1

5

100 100

0 0

+ Từ v0 = 20 km/h thay vào (1) ta có: 0 , 5

5 20

140 20

0,50,5

0,50,5

Trang 7

Nhiệt lượng thu vào của số nước từ thùng I là:

Do quá trình là cân bằng nên ta có : Q1 + Q3 = Q2 (4)

Thay hệ thức (1), (2), (3) vào hệ thức (4) ta được: 2n1 = n2

Như vậy nếu múc ở thùng II: n ca thì phải múc ở thùng I: 2n ca và

số nước có sẵn trong thùng III là: 3n ca (n nguyên dương)

0,5

0,50,5

0,51,00,5

- Vẽ ảnh S1 của S qua G1 (Bằng cách lấy đối xứng)

- Vẽ ảnh S’ 1 của S1 qua G2 (Bằng cách lấy đối xứng)

- Nối S’ 1 với S cắt G2 tại H, nối S1 với H cắt G1 tại K.

- Nối K với S, H với S ta được SKHS là đường truyền của tia sáng

cần dựng

1,0

0,250,250,250,25b) Vẽ hình

- Xét tam giác cân OSS1 có góc SOS1 = 600 => ∆ OSS1 đều

Trang 8

Vậy, điện trở R2 có giá trị là:

1 8

1 1 1 1 1 1 1

3 2

3 3 2 3 , 2

c) Đổi chỗ ampe kế và điện trở R3 cho nhau rồi đóng khóa K:

U

0,250,50,5

0,250,5

0,50,50,50,5

5

3

điểm

- Buộc viên sỏi bằng sợi dây rồi treo vào móc lực kế để xác định

trọng lượng P của viên sỏi ngoài không khí

- Nhúng cho viên sỏi này ngập trong nước đọc số chỉ lực kế xác

0,5

0,50,50,50,5

Trang 9

- Xác định trọng lượng riêng của viên sỏi: d = 0

0

= d F

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

1.Hỗn hợp A gồm 5 kim loại: Al, Mg; Fe, Cu, Ag Hãy dùng phương pháp hóa học

để tách riêng từng kim loại với khối lượng không đổi Viết PTHH xảy ra trong quátrình tách

Câu 3: (3,5 điểm)

1.Có 3 dây kim loại: Mg, Al và Fe có cùng khối lượng là 3 gam Hỏi dây kim loại nào có chứa nhiều số nguyên tử nhất và nhiều hơn so với 2 dây còn lại là bao nhiêu lần

2 Cho hỗn hợp gồm 3 khí N2, H2, NH3 có tỉ khối đối với không khí bằng 0,47 Tìm phần trăm thể tích và khối lượng các khí trong hỗn hợp, biết số mol H2 gấp 3 lần số mol N2

Câu 4: (3,5 điểm)

Một hỗn hợp A gồm Al; Al2O3; CuO tan hết trong 2 lít dung dịch H2SO4 0,5M tạothành dung dịch B và 6,72 lít khí H2 (đktc) Để cho dung dịch thu được bắt đầu chokết tủa với NaOH thì thể tích tối thiểu dung dịch NaOH 0,5M phải thêm vào dungdịch B là 0,4 lít và để cho kết tủa bắt đầu không thay đổi nữa thì thể tích dung dịchNaOH 0,5M phải dùng là 4,8 lít Tính thành phần % các chất trong hỗn hợp A

Câu 5: (3 điểm)

Trang 10

Cho 16 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phảnứng kết thúc thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) Cũng 16 gam hỗn hợp X ở trên tan hoàntoàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 11,2 lít khí SO2(đktc) duy nhất Xác định kim loại M.

Câu 6:(3 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 20 gam 1 hỗn hợp X gồm MgO, CuO và Fe2O3 phải dùng vừa hết

350 ml dung dịch HCl 2M Mặt khác nếu lấy 0,4 mol hỗn hợp X đốt nóng trong ống

sứ ( không có không khí) rồi thổi 1 luồng H2 dư đi qua để phản ứng xảy ra hoàn toànthì thu được m gam chất rắn và 7,2 g nước Tính m

- Hết

-UBND HUYỆN ………

PHÒNG GD & ĐT …………. HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI

CẤP HUYỆN MÔN HOÁ HỌC 9

là những muối sunfat tan được trong nước

ZnCO3 + H2SO4  ZnSO4 + H2O + CO2 Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + H2O + CO2 Các muối CaCO3, BaCO3 ở giai đoạn đầu có giải phóng CO2

Sau một thời gian phản ứng sẽ dừng lại vì tạo muối không tan,chúng ngăn cản sự tiếp xúc giữa muối cacbonat với axitsunfuric

CaCO3 + H2SO4  CaSO4  + H2O + CO2 BaCO3 + H2SO4  BaSO4  + H2O + CO2

0,50,250,50,25

2

a) Khi ngâm Cu trong dung dịch H2SO4 loãng và sục khí O2 liêntục thì kim loại màu đỏ ( Cu) tan dần, dung dịch không màuchuyển dần thành xanh lam do xảy ra phương trình

2Cu+O2+2H2SO4  2CuSO4 + 2H2O (1) Trong dung dịch H2SO4 đặc nóng: Chất rắn màu đỏ (Cu) tandần, khói trắng mùi hắc bay ra, dung dịch tạo thành có màuxanh lam

Cu+ 2H2SO4 (đặc nóng)  CuSO4 + SO2 + 2H2O (2)b)Trong công nghiệp, người ta sẽ dùng phản ứng (1) để sản xuấtCuSO4 vì:

-Tiết kiệm H2SO4 ( ở PTHH 1 để tạo 1 mol CuSO4 cần 1 molH2SO4 trong khi ở PTHH 2 thì để tạo 1 mol CuSO4 cần 2 mol

0,5

0,5

0,5

Trang 11

- Không gây ô nhiễm môi trường ( vì không tạo SO2 như

PTHH 2 )

3.Màu trắng của đường chuyển sang màu vàng rồi màu nâu cuối

cùng thành khối màu đen xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc

C12H22O11 H2SO4đặc 12C + 11H2O

Chất rắn màu đen là cacbon, C sinh ra một phần tiếp tục bị

H2SO4 đặc oxi hóa thành khí CO2 và SO2 làm có sủi bọt và đẩy

cacbon dâng lên trên miệng cốc

C + 2H2 SO4 đặc t0 CO2 + 2SO2 + 2H2O

0,250,25

* Cho dung dịch thu được phản ứng với CO2 trong nước dư, lọc

kết tủa thu được đem nhiệt phân đến khối lượng không đổi rồi

đem chất rắn thu được đem điện phân nóng chảy thu được Al

2Al + 2H2O + 2NaOH  2NaAlO2 + 3H2

NaAlO2 + 2H2O dư + CO2  Al(OH)3 + NaHCO3

2Al(OH)3 t0 Al2O3 + 3H2O

2Al2O3 đpnc criolit 4Al + 3O2

*Lọc chất rắn Mg, Fe, Cu, Ag cho phản ứng với dung dịch HCl

dư(Cu, Ag không tan ; Mg,Fe phản ứng)

Mg + 2HCl MgCl2 + H2

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

+) Cho Cu, Ag phản ứng với O2 dư, đem chất rắn thu được

( CuO và Ag) hòa vào dung dịch HCl dư (Ag không tan) lọc thu

được Ag Điện phân dung dịch thu được Cu

2Cu + O2  2CuO

CuO +2HCl  CuCl2 + H2O

CuCl2 t0 Cu+ Cl2

+) Lọc dung dịch gồm MgCl2, FeCl2 và HCl dư cho phản ứng

với Zn dư ( MgCl2 không phản ứng)

Zn + FeCl2 ZnCl2 + Fe

- Lọc chất rắn thu được( Fe, Zn dư) hòa vào dung dịch NaOH

dư (Zn tan, Fe không tan) Lọc thu được Fe

- Dung dịch thu được(MgCl2, ZnCl2) đem điện phân thu được

Mg, Zn Hòa chất rắn vào dung dịch NaOH dư(Zn tan, Mg

không tan), lọc thu được Mg

MgCl2 t0 Mg+ Cl2

ZnCl2 t0 Zn+ Cl2

Zn + 2NaOH Na2ZnO2 + H2

Tách thu được mỗi chất cho 0,4 điểm

Số điểm còn lại chia đều cho các PTPU

Câu 3

(3,5 1.Ta có: nMg = 24

3

= 0,125 (mol) ; nAl = 273 0,11 (mol) ; 0,25

Trang 12

2.Gọi a là số mol N2 trong 1 mol hỗn hợp

 nH2 =3a (mol); nNH3 = 1- 4a (mol)

Theo bài ra ta có: dhh kk=

29

) 4 1 ( 17 3 2

Câu 4

(3,5

điểm)

nH2SO4 = 1 mol; nH2 = 0,3 mol

Đặt x, y, z lần lượt là số mol của Al, Al2O3, CuO trong hỗn

Trang 13

Theo (1): nH2 = 32x = 0,3 (mol)  x = 0,2 (mol)

Khi thêm dung dịch NaOH vào dung dịch B, đầu tiên NaOH

sẽ trung hòa lượng H2SO4 dư, khi đó chưa có kết tủa Phản ứng

chỉ bắt đầu có kết tủa khi NaOH trung hòa hết H2SO4 dư và bắt

đầu tác dụng với hai muối Vậy 0,4 lít dung dịch NaOH 0,5M

được dùng để trung hòa H2SO4 dư

Vậy dung dịch B có: Al2(SO4)3, CuSO4, H2SO4 dư

n Al2(SO4)3 = 2x + y = (0,1+y) (mol)

NaOH tiếp tục tác dụng với 2 muối

Al2(SO4)3 + 6NaOH  3Na2SO4 + 2Al(OH)3 (5)

(mol) (0,1+y) 6(0,1+y) 2(0,1+y)

CuSO4 + 2NaOH  Na2SO4 + Cu(OH)2 (6)

(mol) z 2z z

Vậy kết tủa bắt đầu không đổi khi Al(OH)3 vừa tan hết

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (7)

(mol) 2(0,1+y) 2(0,1+y)

Tổng số mol NaOH phải dùng:

0,25

0,25

0,250,25

0,25

0,250,25

0,6

Trang 14

Số mol của H2 là : 8,96 : 22,4 = 0,4 mol

Số mol của SO2 là : 11,2 : 22,4 = 0,5 mol

 Trường hợp 1 Kim loại M không phản ứng với dung dịchHCl

Theo bài ra và các phương trình trên ta có :

Vậy kim loại M là Cu

 Trường hợp 2 Kim loại M phản ứng với dung dịch HCl

Theo bài ra và các phương trình trên ta có :

0,2

0,8

0,250,25

0,25

0,25

0,250,25

0,5

Trang 15

Fe2O3 + 3H2 t0 2Fe+ 3H2O (4)

(mol) yn 2yn 3yn

Chất rắn sau khi nung có khối lượng là:

mMgO = 6,4 (g) ; mFe = 8,96 (g); mCu = 10,24 (g)

→ m = 25,6 (g)

0,250,250,250,250,250,1250,250,250,25

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Đề thi có 1 trang, 6 câu)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: SINH HỌC 9

Thời gian làm bài: 150 phút

(không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3,0 điểm)

a Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào ? Đặc điểm và chức năngcủa mỗi phần là gì ?

Trang 16

b Sự tự thụ phấn có điểm gì bất lợi? Để cây giao phấn thuận lợi, người ta cóthể làm gì ?

Câu 2 (3,0 điểm)

a.Trình bày những đặc điểm khác nhau giữa tôm sông và giun đất?

b Phân tích sự tiến hóa của hệ thần kinh của ngành động vật không xươngsống?

Câu 3 (3,0 điểm)

a.Quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra như thế nào?

b.Trình bày đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chấtdinh dưỡng?

c.Vì sao khi mắc các bệnh về gan thì làm giảm khả năng tiêu hóa?

Câu 4 (4,5 điểm)

a Giải thích cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ

cơ thể? Nguyên nhân nào làm cho bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài không đượcduy trì ổn định?

b Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của các loại ARN So sánh cấu tạo của ARNvới ADN?

Câu 5 (3,0 điểm).

Từ một phép lai giữa hai cây, người ta thu được:

+ 120 cây có thân cao, hạt dài

+ 119 cây có thân cao, hạt tròn

+ 121 cây có thân thấp, hạt dài

+ 120 cây có thân thấp, hạt tròn

Biết hai tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau, thân cao và hạt dài là hai tính trội Hãy giải thích kết quả để xác định kiểu gen, kiểu hình của cây bố mẹ và lập sơ đồ lai?

Câu 6 (3,5 điểm).

Một gen có 150 chu kì xoắn Hiệu số giữa nuclêôtit loại A với nuclêôtit không

bổ sung với nó bằng 20% Trên phân tử mARN tổng hợp từ mạch một của gen đó có

a. Cấu tạo trong của phiến lá gồm 3 phần : Biểu bì bao bọc bên ngoài,

thịt lá ở bên trong, các gân lá nằm xen giữa phần thịt lá. 0,5

Trang 17

Câu 1

3,0 đ

 Cấu tạo và chức năng của mỗi phần :

- Biều bì : Gồm 1 lớp tế bào trong suốt xếp sít nhau, có vách phía ngoài

dày Bảo vệ các bộ phận bên trong phiến lá và để cho ánh sáng chiếu vào

được phần thịt lá.

Xen lẫn có các lỗ khí, chủ yếu ở mặt dưới lá, đảm nhận sự trao đổi khí và

thoát hơi nước.

- Thịt lá : Gồm 1 vài lớp tế bào chứa lục lạp : Chế tạo chất hữu cơ nuôi

cây.

+ Lớp tế bào thịt lá sát với biểu bì mặt trên : Các tế bào hình dài xếp

thẳng đứng, sát nhau và có nhiều lục lạp hơn  Hấp thụ năng lượng ánh

sáng thực hiện quang hợp.

+ Lớp tế bào thịt lá sát với biểu bì mặt dưới : Các tế bào dạng gần tròn,

chứa ít lục lạp hơn, xếp không sát nhau, để hở những khoảng trống chứa

khí  Dự trữ và trao đổi khí (chủ yếu), cũng tham gia quang hợp

- Gân lá: Gồm các mạch gỗ và mạch rây Các bó mạch của gân lá nối với

các bó mạch của cành và thân có chức năng dẫn truyền các chất.

b Sự tự thụ phấn có điểm bất lợi : Trong trồng trọt, nếu để cây tự thụ

phấn qua nhiều đời sẽ bị thoái hóa dần, chất lượng cây giảm sút và năng

suất thu hoạch kém.

- Để cây giao phấn thuận lợi, khi trồng cây, người ta có thể thực hiện 1 số

biện pháp như sau:

+ Đối với cây thụ phấn nhờ gió cần trồng chỗ thoáng, ít chướng ngại để

thuận lợi cho gió chuyển hạt phấn từ nơi này sang nơi khác.

+ Đối với cây thụ phấn nhờ sâu bọ, người ta nuôi ong ngay trong vườn

cây hoặc mang đàn ong đến chỗ cây vào mùa hoa nở Cách làm này vừa

thu được nhiều quả, vừa thu được nhiều mật ong.

+ Có thể kết hợp với việc thụ phấn nhờ người để làm tăng hiệu quả và

a.Những điểm khác nhau giữa tôm sông và giun đất

-Có tế bào cảm giác nhưng chưa

chuyên hoá thành cơ quan cảm

giác.

-Là động vật lưỡng tính

.- Trứng được đẻ và nở con ngoài

n bao Thuộc ngành chân khớp (lớp giáp xác)

bọc. Sống tự do trong môi trường nước.

- Ăn cặn bả hữu cơ trong nước.

- Cơ thể có lớp kittin bao bọc.

-Có các chân bò và chân bơi làm nhiệm vụ vận chuyển.

- Hô hấp bằng mang.-Có hệ tuần hoàn hở

.

- Có các giác quan phát triển như đôi mắt kép có thể nhìn mọi phía,đôi râu là cơ quan xúc giác

1,0

Trang 18

môi trường trứng có k - Là động vật phân tính.

-Trứng không có kén và được tôm

mẹ ôm trứng.Trứng được nở thành

ấu trùng và trải qua nhiều lần lột xác mới cho tôm trưởng thành.

b Sự tiến hóa của hệ thần kinh của ngành động vật không xương sống.

- Nói đủ các ngành của ĐVKXS: ĐVNS, Thủy tức, Giun dẹp, Giun tròn,

Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp.

* ở Động vật nguyên sinh:

- Chưa có hệ thần kinh.

* ở Thuỷ tức:

- Hệ thần kinh chỉ là mạng lưới với những nơron phân bố khắp cơ thể dẫn

đến phán ứng thiếu chính xác vì cảm giác có thể phát sinh từ nơi nào đó

trên khắp cơ thể Nên không lệ thuộc vào cường độ kích thích.

* ở giun dẹp:

- Hệ thần kinh tiến hoá hơn nhiều, nơron thần kinh tập trung thành hạch,

nhận được một lúc tin tức từ nhiều nơi, mỗi hạch hoạt động một vùng xác

định

* Giun tròn:

- Gồm vòng hầu, từ đó xuất phát ra một số dây thần kinh chạy dọc cơ thể.

* ở giun đốt:

- Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm nhiều hạch thần kinh, mỗi hạch thần

kinh điều khiển từng phần của cơ thể, trả lời được kích thích cơ học, hoá

học, phân biệt được sáng tối, đồng thời các tế bào cảm giác tập trung ở

phần đầu nhiều hơn

* Thân mềm:

- Gồm nhiều đôi hạch khu, các phần của cơ thể như: Đầu, thân, chân, áo,

mang giữa chúng có các dây thần kinh liên hệ với nhau.

* Chân khớp:

- Gồm đôi hạch não, đôi hạch dưới hầu ( chúng thường nối với nhau tạo

nên vòng hầu) tiếp theo là chuỗi thần kinh bụng

a Quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế khuếch

tán khí từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

- Trao đổi khí ở phổi:

+ Nồng độ khí oxi trong phổi cao hơn trong mao mạch phổi nên oxi

khuếch tán từ phổi vào mao mạch phổi

+ Nồng độ khí cacbonic trong mao mạch phổi cao hơn trong phổi nên

cacbonic khuếch tán từ mao mạch phổi vào phổi

-Trao đổi khí ở tế bào:

+ Nồng độ khí oxi trong mao mạch máu cao hơn trong tế bào nên oxi

khuếch tán từ mao mạch máu vào tế bào

+ Nồng độ khí cacbonic trong tế bào cao hơn trong mao mạch máu nên

cacbonic khuếch tán từ tế bào vào mao mạch máu

b Đặc điểm cấu tạo ruột non phù hợp chức năng hấp thụ các chất

dinh dưỡng:

- Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ

làm cho diện tích bề mặt bên trong của nó tăng gấp khoảng 600 lần so với

diện tích mặt ngoài

0,25

0,25

0,25 0,25

0,5

Trang 19

- Ruột non rất dài (2.8 – 3m ở người trưởng thành), là phần dài nhất của

ống tiêu hóa.

- Ruột non có mạng lưới mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc,

phân bố tới từng lông ruột

c Khi mắc các bệnh về gan thì làm giảm khả năng tiêu hóa vì:

- Dịch mật do gan tiết ra tạo môi trường kiềm giúp đóng mở cơ vòng môn

vị điều khiển thức ăn từ dạ dày xuống ruột và tạo môi trường kiềm cho

enzim tiêu hoá hoạt động Góp phần tiêu hoá và hấp thụ mỡ

- Khi bị bệnh về gan làm giảm khả năng tiết mật, dẫn đến giảm khả năng

* Đối với sinh vật sinh sản vô tính:

- Trong sinh sản vô tính thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc 1 nhóm tế bào

của cơ thể mẹ tách ra không qua thụ tinh

- Nguyên phân đảm bảo cho hai tế bào con sinh ra có bộ NST giống hệt

nhau và giống hệt bộ NST của tế nào bố mẹ (quá trình nguyên phân).

* Đối với sinh sản hữu tính:

- Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm

bảo nhờ kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

- Trong sinh sản hữu tính mỗi cá thể được phát triển từ một hợp tử Nhờ

quá trình nguyên phân hợp tử phát triển thành cơ thể mà tất cả các tế bào

sinh dưỡng trong cơ thể đều có bộ NST giống bộ NST của hợp tử ( 2n)

- Khi hình thành giao tử nhờ quá trình giảm phân các giao tử chứa bộ NST

đơn bội (n) giảm đi một nửa so với bộ NST của tế bào sinh dưỡng

- Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái

trong hợp tử đã khôi phục bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài

* Nguyên nhân làm cho bộ NST của loài không được duy trì ổn định

đó là do tác động của các tác nhân gây đột biến trong hoặc ngoài cơ thể cản

trở sự phân bào bình thường trong nguyên phân hoặc giảm phân dẫn đến

làm cho bộ NST của thế hệ sau bị biến đổi về mặt số lượng ở một hay một

số cặp NST nào đó hoặc toàn bộ bộ NST.

b Cấu tạo hóa học chung của các loại ARN

-ARN là các hạt đại phân tử, có cấu trúc đa phân với thành phần gồm các

nguyên tố: C, H, O, N, P.và có cấu tạo bởi một mạch đơn.

-Mỗi đơn phân của ARN là một ribônuclêôtít, có 4 loại ribônuclêôtít :

ađênin, uraxin, guanin, xitôzin ARN có từ hàng trăm đến hàng nghìn

ribônuclêôtít

-Bốn loại: A,U,G,X sắp xếp với thành phần, số lượng và trật tự khác nhau

tạo cho ARN vừa có tính đa dạng vừa có tính đặc thù

* So sánh cấu tạo của ARN với ADN

- Các đặc điểm giống nhau:

+ Đều có kích thước và khối lượng lớn cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

+ Đều có thành phần cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H, O, N, P

+ Đơn phân là nuclêôtít có 3 trong 4 loại nuclêôtít giống nhau là: A, G, X

+ Giữa các đơn phân có các liên kết nối lại tạo thành mạch

- Các đặc điểm khác nhau:

Cấu tạo của ADN Cấu tạo của ARN

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 20

- Có cấu trúc hai mạch song song

và xoắn lại với nhau - Chỉ có một mạch đơn

- Có chứa loại nuclêôtít timin T

mà không có uraxin U

- Chứa uraxin mà không có ti min

- Có liên kết hydrô theo nguyên

tắc bổ sung giữa các nuclêôtít trên

2 mạch

-Không có liên kết hydrô

-Có kích thước và khối lượng lớn

hơn ARN - Có kích thước và khối lượng nhỏhơn ADN

0,25

0,25 0,25

0,25

Câu 5

3,0 đ

* Qui ước gen: A: thân cao; a: thân thấp; B: hạt dài; b: hạt tròn

* Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F 1 :

- Về chiều cao cây: 120 119 239

121 120 241

Thancao Thanthap

* Tổ hợp 2 cặp tính trạng suy ra kiểu gen, kiểu hình của P có thể là:

+ P: AaBb (thân cao, hạt dài) x aabb (thân thấp, hạt tròn)

+ P: Aabb (thân cao, hạt tròn) x aaBb (thân thấpt, hạt dài)

* Sơ đồ lai;

+ Nếu P: AaBb (thân cao, hạt dài) x aabb (thân thấp, hạt tròn)

G P : AB, Ab, aB, ab ab

F 1 : AaBb: Aaab : aaBb : aabb

Kiểu hình: 1cây cao, hạt dài : 1cây thấp, hạt tròn

1 cây thấp, hạt dài: 1 cây thấp, hạt tròn

+ Nếu P: Aabb (thân cao, hạt tròn) x aaBb (thân thấp, hạt dài)

G P : Aa, ab aB, ab

F 1 : AaBb : Aabb : aaBb : aabb

Kiểu hình: 1 cây cao, hạt dài: 1 cây cao, hạt tròn

1 cây thấp, hạt dài: 1 cây thấp, hạt tròn

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,5

0,25 0,5

- Phân tử m ARN được tổng hợp từ mạch 1, và dựa vào nguyên tắc bổ sung

ta có số lượng và tỉ lệ % mỗi loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn như sau: G 1

=X 2 = X m = 180(nu) = 12%

T 1 = A 2 = A m = 540( nu) = 36%

0,5 0,5

0,5 0,5 0,25 0,25

Trang 21

X 1 = G 2 = G – G 1 = 450 – 180 = 270(nu) = 18%

A 1 = T 2 = A – A 2 = 1050 – 540= 510 (nu) = 34%

b, Từ mạch đơn 1 của gen dựa trên nguyên tắc bổ sung ta tính được số

lượngvà tỉ lệ nuclêôtit mỗi loại trên phân tử m ARN:

- Theo bài ra: X m = 180 nu = 12%; A m = 540 nu = 36%

G m = X 1 = 270 nu = 18%

U m = A 1 = 510 nu = 34%

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 1: ( 6 điểm) Đọc mẩu truyện sau:

Tiếng vọng rừng sâu

Có một cậu bé ngỗ nghịch, thường bị mẹ mắng Ngày nọ giận mẹ, cậu chạy đến một thung lũng cạnh khu rừng rậm Lấy hết sức mình, cậu hét lớn: “Tôi ghét

người” Từ khu rừng có tiếng vọng lại: “Tôi ghét người” Cậu hoảng hốt quay về,

sà vào lòng mẹ khóc nức nở Cậu bé không sao hiểu được vì sao từ trong rừng lại có người ghét cậu.

Người mẹ nắm tay con, đưa cậu trở lại khu rừng Bà nói: “Giờ thì con hãy hét thật to: “Tôi yêu người” Lạ lùng thay, cậu vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại: “Tôi yêu người” Lúc đó người mẹ mới giải thích cho con hiểu: “Con ơi, đó chính là định luật trong cuộc sống của chúng ta Con cho điều gì, con sẽ nhận điều đó Ai gieo gió thì gặt bão Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con Nếu con yêu

thương người thì người cũng yêu thương con”.

(theo "Quà tặng cuộc sống", NXB Trẻ, 2002)

Hãy viết một bài văn bộc lộ suy nghĩ của mình về ý nghĩa câu chuyện trên.

Câu 2: (14 điểm)

“Có những điều mà chiến tranh không thể lấy đi”

Hãy chỉ ra điều còn lại mà chiến tranh không thể lấy đi trong bài thơ “ Đồng

chí” của Chính Hữu và “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

Thời gian làm bài :150 phút ( Không kể thời gian giao đề)

Ngày đăng: 18/03/2019, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w