1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phòng trừ mối hại công trình xây dựng tại phường hoàng văn thụ thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

100 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 8,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng tại phường Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên ...27 4.3.. Xuất phát từ thực tế đó, để có những dẫn liệu cụ thể c

Trang 1

MA ĐÌNH UY

GIẢI PHÁP PHÒNG TRỪ MỐI HẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Khoa : Lâm nghiệp

Khóa : 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

MA ĐÌNH UY

GIẢI PHÁP PHÒNG TRỪ MỐI HẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Lớp : K46 - NLKH Khoa : Lâm nghiệp Khóa : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Tuyên

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi.Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra thực địa hoàn toàn trungthực, chưa có công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng năm

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Người viết cam đoan

đồng ý cho bảo vệ kết quả trước (ký, ghi rõ họ tên )

hội đồng khoa học

ThS Nguyễn Thị Tuyên Ma Đình Uy

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót

sau khi hội đồng chấm yêu cầu

(ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

Xuất phát từ phương châm đó để kết thúc khóa học 2014 -2018 tại trườngĐại học Nông Lâm Thái Nguyên Được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủnhiệm khoa Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, được sựđồng ý của cô giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Tuyên và nguyện vọng của bản

thân tôi đã thực hiện đề tài”Giải pháp phòng trừ mối hại công trình xây dựng tại phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên”.

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Ban giámhiệu nhà trường, các thầy giáo, các cô giáo trường đại học Nông Lâm TháiNguyên và Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô trong khoa LâmNghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường Xong tôi cũng xin bày

tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban lãnh đạo phường và cùng toàn thể nhân dântrong phường Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Nguyễn ThịTuyên đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài giúp tôihoàn thành khóa luận này

Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoànchỉnh nhất Xong do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa biết được Tôi rất mong đượcnhận ý kiến đóng góp, xây dựng của quý thầy giáo, cô giáo và các bạn để khóaluận của tôi được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Lịch sử phòng trừ mối cho các công trình xây dựng tại P

Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 25Bảng 4.2 Thực trạng mối xuất hiện trong các công trình xây dựng tại

P Hoàng Văn Thụ - TP Thái Nguyên - T Thái Nguyên 28Bảng 4.3 Thực trạng phòng mối cho các cấu kiện bằng gỗ trong các công

trình xây dựng tại P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T

Thái Nguyên 30Bảng 4.4 Thực trạng các loại gỗ được sử dụng trong các công trình xây

dựng tại P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên - 31Bảng 4.5: Thực trạng mối gây hại cho các cấu kiện bằng gỗ trong các

công trình xây dựng tại P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên –

T Thái Nguyên 32Bảng 4.6 Kinh nghiệm phòng trừ mối hại gỗ trong các công trình xây

dựng của người dân tại P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên –

T Thái Nguyên 40Bảng 4.7 Phương pháp phòng trừ và thời gian tiến hành cho các công

trình xây dựng công cộng tại P Hoàng Văn Thụ – TP Thái

Nguyên – T

Thái Nguyên 42Bảng 4.8 Kết quả diệt thử nghiệm 57

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mối gỗ khô hại gỗ 5

Hình 2.2 Cấu trúc tồ mối 5

Hình 2.3.Mối chúa và mối vua 7

Hình 2.4 Mối cánh 7

Hình 2.5 Mối lính 8

Hình 2.6 Mối thợ 9

Hình 3.1 Dụng cụ phục vụ nghiên cứu 23

Hình 3.2 Vật liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu 24

Hình 4.1 Mối hại gỗ tại Nhà văn hóa - tổ 16- P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 34

Hình 4.2 Mối hại gỗ tại Sở lao động - Thương binh và xã hội - P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 35

Hình 4.3 Mối hại gỗ tại nhà bà Phùng Thúy Hòa - tổ 16 - P.Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 36

Hình 4.4 Mối hại gỗ tại nhà ông Đinh Việt Hùng - tổ 2A - P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 37

Hình 4.5 Mối hại gỗ tại nhà bà Triệu Thị Hội - tổ 11 - P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 38

Hình 4.6 Mối hại gỗ tại nhà ông Nguyễn Văn Viên - tổ 6 - P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 38

Hình 4.7 Mối hại gỗ tại nhà ông Lê Đăng Chi - tổ 6 - P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 39

Hình 4.8 Xử lý móng nhà 45

Hình 4.9 Tạo hào phòng mối 46

Hình 4.10 Phun thuốc phòng mối tại hào móng 47

Hình 4.11 Phun phòng mối mặt nền 48

Trang 7

Hình 4.12 Phun phòng mối hại tường 48

Hình 4.13 Bắt diệt mối cánh 50

Hình 4.14 Đặt hộp nhử mối 51

Hình 4.15 Phun thuốc bột PMC 90 52

Hình 4.16 Các bước diệt thuốc lây nhiễm 55

Hình 4.17 Diệt mối gỗ khô 56

Hình 4.18 Hiệu quả diệt thử nghiệm 56

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỤC LỤC vi

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Tổ mối 4

2.1.2 Thức ăn của mối 6

2.1.3 Hình thái và chức năng của mối 6

2.1.4 Sự chia đàn và hình thành tổ mối 9

2.1.5 Cách thức xâm nhập của mối vào công trình 10

2.1.6 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến loài mối 11

2.2 Tình hình mối hại gỗ trên thế giới và Việt Nam 13

2.2.1 Tình hình mối hại gỗ trên thế giới 13

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về mối hại gỗ ở Việt Nam 15

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 17

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 17

2.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 18

Trang 9

2.3.3 Nhận xét và đánh giá chung 18

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.3.1 Thử nghiệm diệt mối bằng phương pháp lây nhiễm 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 20

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 20

3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 21

3.4.4 Dụng cụ, vật liệu phục vụ quá trình nghiên cứu 23

3.4.5 Phương pháp đánh giá mức độ mối hại gỗ 24

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1 Lịch sử phòng trừ mối hại công trình xây dựng tại phường Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên 25

4.2 Thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng tại phường Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên 27

4.3 Kinh nghiệm trong phòng trừ mối 40

4.4 Giải pháp khắc phục và kế hoạch phòng trừ mối hại gỗ tại địa phương 41

4.4.1 Giải pháp khắc phục tình trạng mối hại gỗ tại địa phương 41

4.4.2 Kế hoạch phòng trừ mối tại địa phương 42

4.4.3 Đề xuất các phương pháp phòng trừ mối có thể áp dụng tại địa phương43 4.4.4 Diệt thử nghiệm mối hại gỗ tại một số nhà dân 54

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 10

Mối có đặc điểm hình thái: Có 2 cánh mỏng, cấu tạo 2 cánh giống nhau vàkích thước gần bằng nhau, cánh mối chỉ có ở các cá thể sinh sản trước khi giaohoan, sau khi giao hoan đôi cánh rụng đi mất Các cá thể có đẳng cấp khác nhưmối thợ và mối lính đều có cánh Cơ quan miệng kiểu gặm nhai, chân dạng chânchạy, mối là loại biến thái không hoàn toàn (Vũ Quang Mạnh và cs,1993)

Trên thế giới mối có trên 2700 loài như: Coptotermes, Odototermes,Macrotermes, Hicrotermes, Hypotermes, Cryptotermes,…các loài có đặc điểmkhác nhau Chúng khác nhau về cấu trúc tổ (có loài làm tổ nổi trên mặt đất, cóloài làm tổ chìm, có loài làm tổ trên cây), đặc điểm dinh dưỡng (có loài chuyên

ăn gỗ khô, có loài chuyên ăn gỗ ẩm, có loài chuyên ăn mùn), có loài đắp đườngmui, có loài không đắp đường mui khi đi kiếm ăn, có loài ăn bên ngoài có loàichuyên ăn bên trong gỗ,…

Vấn đề mối phá hoại các công trình xây dựng, kho tàng, khu bảo tồn

di tích, đê điều, cây trồng … hiện nay là rất nghiêm trọng Dù chưa có số liệuthống kê chính thức nào, nhưng thiệt hại hàng năm do mối gây ra không phải lànhỏ

Mối không những xâm nhập vào nhà tranh, vách nứa, mà còn xâm nhậpvào những nhà xây dựng kiên cố, bê tông cốt thép; thâm nhập đường hầm cáp,nhà xưởng, nhà kho, thuỷ điện, gây chập mạch điện, ảnh hưởng các côngtrình kỹ thuật Để khắc phục hậu quả, mỗi công trình phải cần kinh phí hàngchục triệu đồng để sửa chữa Đặc biệt là các vật tư, nguyên liệu qúy hiếm, cáclưu trữ, các thư tịch cổ, các hiện vật bảo tồn, bảo tàng, giá trị không thể tính bằngtiền bạc

Trang 11

Hàng năm mối gây ra những thiệt hại không nhỏ về tài chính cho nhiềuquốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam chúng ta Tại các công trình đang sửdụng, mỗi năm chúng ta phải bỏ ra một lượng kinh phí khổng lồ để duy trì, sửachữa và thay thế các thiệt hại và khiếm khuyết mà mối đã gây ra.

Các công trình xây dựng hiện nay đang có nguy cơ tiềm ẩn về sự phá hoạicủa loài mối Mỗi đối tượng nhà cửa, kho tàng và cây bị các loài mối gây hại ởmức độ khác nhau Riêng với nhà cửa, kho tàng ở nước ta thì mức độ gây hại

nghiêm trọng nhất thuộc về các loài mối thuộc giống coptotermes (còn gọi là

mối gỗ ẩm), tiếp theo là các loài thuộc nhóm mối đất, tập trung trong 2 giốngOdontotermes và Macrotermes, cuối cùng là nhóm mối gỗ khô, thuộc giống

Cryptotermes Các loài mối coptotermes làm tổ ngầm trong nền móng công

trình, trong cây, hoặc kết cấu khác của công trình, đường mui chủ yếu là đơn

lẻ, chúng hoạt động ở nhiều tầng cao thấp khác nhau của công trình

Xuất phát từ thực tế đó, để có những dẫn liệu cụ thể cho việc đề xuất các

giải pháp phòng trừ mối chúng tôi tiến hành thực hiện xây dựng đề tài “Giải pháp phòng trừ mối hại công trình xây dựng tại phýờng Hoàng Vãn Thụ – thành phố Thái nguyên – tỉnh Thái Nguyên”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu khảo sát thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựngtại phường Hoàng Văn Thụ – thành phố Thái nguyên – tỉnh Thái Nguyên từ đólàm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp và lập kế hoạch phòng trừ

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được hiệu quả của một số phương pháp phòng trừ mối gây hạitrong các công trình xây dựng tại phường Hoàng Văn Thụ – thành phố Tháinguyên – tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất được các phương pháp phòng trừ mối phù hợp và lập kế hoạchphòng trừ khắc phục hậu quả do mối gây ra

Trang 12

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Qua quá trình nghiên cứu giúp chúng tôi hiểu rõ thêm về mối một cáchđầy đủ hơn về thức ăn, tập quán ăn mồi cũng như mức độ gây hại của chúng đốicác sản phẩm làm từ gỗ trong các công trình xây dựng và hiểu biết thêm về cácbiện pháp phòng trừ

Giúp sinh viên học tập rèn luyện được phương pháp nghiên cứu khoa học,

cụ thể là phương pháp quan sát thực hành, khả năng phân tích và tổng hợp tàiliệu phát huy tinh thần học độc lập sáng tạo trong học tập nghiên cứu khoa học.Biết phân bổ thời gian hợp lý để đạt được kết quả cao trong quá trình làm việc,đồng thời là cơ sở để củng cố những kiến thức đã học trong nhà trường vào hoạtđộng thực tiễn

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn quan trọng việc khoanh vùng gâyhại, đánh giá mức độ gây hại của chúng đối với từng vùng để từ đó đề xuấtcác phương pháp phòng trừ mối cho các sản phẩm làm từ gỗ trong các công trìnhxây dựng và khắc phục các hậu quả do mối gây ra để giảm thiểu thiệt hại chocông trình tại phường Hoàng Văn Thụ – thành phố Thái Nguyên – tỉnh TháiNguyên

Bản thân là một sinh viên khoa lâm nghiệp khi đi điều tra khảo sát về mốithấy mối phá hại các công trình xây dựng tại phường Hoàng Văn Thụ – thànhphố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên, bản thân cảm thấy có trách nhiệm hơn vớingành nghề của mình Sẽ tiếp tục học tập, nghiên cứu ra những giải pháp mớitrong việc phòng trừ mối hại gỗ cho các công trình xây dựng

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học

Mối là một nhóm côn trùng có tính xã hội cao Chúng lập thành vươngquốc sớm nhất Đôi khi người ta gọi mối là (kiến trắng) nhưng thực tế chúngchẳng có họ hàng gì với họ kiến (thậm chí chúng còn không giống nhau) chúngchỉ có mối quan hệ: Đều là họ côn trùng, mối được phân loại như bộ cánh đều(danh pháp khoa học: isoptera) tuy nhiên dựa trên chứng cứ ADN người ta thấy

có sự ủng hộ của một giả thuyết gần 120 năm trước, nguyên thủy dựa trên hìnhthái học, rằng mối có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với các loài gián ăn gỗ (chiCrytoocercus) Gần đây, điều này đã dấn tới việc một số tác giả đề xuất rằng mốinên được phân loại như là một họ duy nhất, gọi là termidae, trong phạm vi bộBalttodea, một bộ chứa các loài gián, tuy nhiên phần lớn các nhà nghiên cứu ủng

hộ biện pháp ít quyết liệt hơn và coi mối là một nhóm có tên gọi khoa họcIsopteran, nhưng chỉ là một nhóm dưới bộ trong gián thực thụ, nhằm bảo vệ

phân loại nội bộ của các loài mối.

Trên thế giới người ta đã giám định được trên 2.700 loài, ở nước ta đãgiám định được trên 100 loài thuộc 6 giống, giữa các loài có sự khác nhau vềhình thái, về số lượng cá thể, về cấu trúc tổ song đều giống nhau là chúng sốngquần thể Mỗi quần thể có sự phân chia theo công thức chức năng Ví dụ: Loàimối nhà (comptermes, formosanus shir.) tổ mối trưởng thành có trên 10 triệu cáthể

2.1.1 Tổ mối

Các loài mối khác nhau thì cấu tạo tổ có khác nhau, mối thường làm tổtrong thân cây, gốc cây hay trong đất Tổ mối có loài có kết cấu tổ khá đơn giảnnhưng có loài cấu tạo lại khá phức tạp

Nguyên liệu chủ yếu để xây tổ là gỗ và đất được nhào với nước bọt của mối

* Tổ mối chỉ ở trong gỗ

Thường làm tổ trong gỗ khô như giống hoàn toàn không có liên hệ với đất

và nước Tổ này thường không lớn, các cấu tạo đơn giản có những lỗ nhỏ thông

từ hang này sang hang khác và thông ra bên ngoài

Trang 14

Hình 2.1 Mối gỗ khô hại gỗ

Đối với loại mối này chúng ở đâu thường đùn một phần phân ra ngoài, rơixuống như đống cát nhỏ xíu, căn cứ vào đặc điểm này có thê phát hiện ra chúng,tuy chúng ở trong gỗ nhưng cũng đục vào sách vở quần áo nơi cận kề tổ Loàimối tổ khoảng ba bốn trăm con chỉ cần phát hiện tổ và dùng thuốc đặc trị phuntrực tiếp vào tổ là diệt được

* Tổ mối có liên quan đến đất và nguồn nước

a b

Hình 2.2 Cấu trúc tồ mối

(a Tổ mối; b Lật tung tổ mối)

Tất cả các loài mối khác khi kiến trúc tổ đều có nhu cầu đất hoặc nước ở

Trang 15

ngoài tổ Phần lớn các loài mối có cấu trúc một hệ thống tổ chính và nhiều tổphụ để dung nạp số lượng các thể lớn Tổ chính có mối vua và mối chúa Cónhiều lại sâu trong lòng đất từ 1-2m Hệ thống tổ của loài mối nhà vừa ở dưới đấtnền và trong cấu kiện phía trên, đôi khi nằm hoàn toàn phía trên, song có hệthống đường giao thông nối với nguồn nước.

Đối với đê đập độ rỗng của tổ mối có ảnh hưởng đến độ bền vững củacông trình nên cần thiết phải phát hiện tổ để xử lý

2.1.2 Thức ăn của mối

Nguồn thức ăn chủ yếu là sản phẩm thực vật, trong đó thành phần quantrọng chủ yếu là chất cellulose vì vậy đối tượng bị mối gây hại rất đa dạng

* Thực vật sống

Nhiều loài mối lấy thức ăn từ cây sống đặc biệt là vào mùa khô hạn, câysống còn cung cấp nước cho chúng, nhất là các cây còn non như: Bạch đàn, keochè, sắn và các loại cây trồng khác

* Thực vật khô

Ruột của loài mối là nhà tiêu hóa được chất xơ nên ngoài gỗ, tre nứa tất cảcác sản phẩm chế biến được giấy, vải đều bị chúng phá hoại Trên đường dấnđến nguồn thức ăn mối có thể đục qua nhiều loại vật liệu khác như xốp cách âm,đồng thời mang theo đất và độ ẩm làm nhiều máy móc bị hư hỏng theo

2.1.3 Hình thái và chức năng của mối

Cơ thể mối gồm có 3 phần: đầu, ngực, bụng với ranh giới rõ rệt Mối làloại côn trùng có kích thước nhỏ, vỏ cơ thể có cấu tạo cutin rắn chắc nhưng rấtmềm dẻo, râu đầu hình chuỗi hạt, miệng gặm nhai, bàn chân có 4 đốt Mối cócánh hoặc không có cánh

* Mối vua, mối chúa

Trong tổ mối trưởng thành của các loài mối điển hình bao gồm cácthành phần: Mối vua, mối chúa, mối cánh, mối lính, mối thợ Mỗi thành phần lại

có các đặc điểm hình thái và đảm nhận các chức năng khác nhau

Trang 16

Hình 2.3.Mối chúa và mối vua

Mỗi đàn có 1 hoặc 1 vài mối vua, 1 mối chúa Chúng có đặc điểm là đầunhỏ, bụng to Bộ phận sinh dục phát triển Mối chúa có thể sống 10 năm, lúc đầu

đẻ ít trứng, sau 4-5 năm, bộ phận sinh dục trưởng thành, mỗi ngày có thể đẻ ra8000-10000 trứng (Phạm Bình Quyền (2006)) [9]

Mối chúa có lượng lớn hơn 300 lần trọng lượng mối lao động đảm nhiệmchức năng sinh sản chính trong tổ Nếu diệt mối mà không diệt được “cỗ máyđẻ” này là chưa trừ tận “gốc” Mối chúa và mối vua thường không ra khỏi tổ, trừtrường hợp ngập úng, cho chúng có thể rời tổ chính đến tổ phụ an toàn hơn songthường không hay ở ngay vị trí đang gây hại (Phạm Bình Quyền (2006)) [9]

* Mối cánh

Trong tổ mối trưởng thành, bao giờ cũng có thành phần mối cánh, chúngchiếm số lượng ít (khoảng 5%) Mối cánh là do mối non trải qua một số lần lộtxác mà thành, chúng đi kiếm ăn như mối lao động

Hình 2.4 Mối cánh

Trang 17

* Mối lính

Mối lính phân hóa từ mối thợ, mối lính có bộ phận đầu và hàm răng pháttriển, đầu có mầu nâu hồng có hạch độc, mối khi chiến đấu tiết ra chất sữa màutrắng có tính axit trong một số lượng mối lính không đều (khoảng 10%) Chứcnăng chủ yếu là canh gác và tấn công, canh phòng, báo động, chinh sát, hộ vệmối lao động đi kiếm ăn Khi gặp tiếng động bất thường như có tiếng độngmạnh, sự thay đổi cường độ ánh sáng mùi lạ hoặc đường mui bị phá vỡ mối línhxông ra nơi có sự cố đồng thời báo động cho quần thể một con báo động nhữngcon khác chuyền tiếp tạo ra những tiếng rào rào tai ta có thể nghe thấy được

Hình 2.5 Mối lính

* Mối thợ

Mối thợ hay còn gọi là mối lao động cũng từ mối non trải qua 5 đến 7 lầnlột xác mà thành, mối thợ có màu trắng sữa đồng đều từ đầu đến bụng, cơ thểnhỏ các chi phát triển, chúng là thành phần quan trọng trong tổ, Chiếm tới trên80% tổng số cá thể, đảm nhiệm hầu hết các công việc của tổ như: kiếm thức ănxây dựng tổ nuôi mối chúa, mối non, mối lính, bằng thức ăn đã kiếm được chếbiến qua đường ruột, mối thợ cũng tham gia chiến đấu

Trang 18

Hình 2.6 Mối thợ

* Mối giống

Bao gồm mối giống có cánh và mối giống không có cánh

+ Mối giống có cánh: Đây là thành phần chiếm số lượng đông trong quần

thể Hình thái ít biến đổi có hai cánh màng dài bằng nhau, lưng của chúng cómàu nâu đen và bụng có màu trắng đục Đây là đối tượng chia đàn và phát triểnnòi giống

+ Mối giống không có cánh: Loại này chiếm số lượng ít trong quần thể,

chức năng của chúng là các mối vua, mối chúa bổ sung để đề phòng trong trườnghợp mối vua hoặc mối chúa bị chết thì chúng sẽ được bồi dưỡng đặc biệt để thaythế

2.1.4 Sự chia đàn và hình thành tổ mối

* Sự chia đàn và hình thành tổ mới của mối có thể xảy ra 2 tình huống

- Tình huống thứ nhất: Mối bay ra khỏi tổ để tìm một lãnh địa mới hàngnăm cứ vào mùa mưa từ cuối tháng 3 đến cuối tháng 8 mối cánh ở đâu đó bay rahàng đàn với số lượng rất lớn, chúng bay theo hướng gió sau đó mới tập trung hạxuống mặt đất Mối cánh có tính xu quang nên chúng thường tập trung chỗ có ánhđèn sáng bay lượn Sau 10 - 15 phút bay thì rụng cánh, sau khi rụng cánh các conđực và con cái tìm đến với nhau và đi với nhau thành từng cặp nếu chúng sốngsót được thì chúng tìm những chỗ thuận lợi để chui xuống đất Cặp nào chuiđược xuống dưới đất mà

Trang 19

không bị các thiên địch khác tấn công thì chúng bắt đầu cuộc sống mới Mối cáibắt đầu đẻ trứng sau đó trứng trở thành mối con (mối thợ, mối lính, mối cánh) và

từ đó trật tự trong tổ mối được hình thành Mối cánh sau này trở thành mối chúa

và mối đực trở thành mối vua Ở giai đoạn bắt đầu này chúng phải chăm sóc vàcho lũ mỗi con ăn nhưng sau đó một thời gian công việc này sẽ do mối thợ haynối non lớn đảm nhiệm Một đôi mối rụng cánh lập tổ, mới đầu chỉ đẻ khoảng từ

10 - 20 trứng/ngày, nhưng sau vài năm có thể đẻ 1000 trứng/ngày hoặc hơn (ĐặngKim Tuyến (2008)) [2]

- Tình huống thứ hai: Trong quá trình sinh sống mối thường có thể xâysẵn một tổ phụ khi mà mối đủ lớn số thành viên quá đông thì trong số các thànhviên đó có mối hậu đi cùng một số mối lính, mối thợ phát triển thành một tổ mốichính từ các tổ phụ, mối hậu bị lúc này trở thành mối vua và mối chúa (tổ có mốivua và mối chúa nằm trong đó) Hoặc tại các tổ phụ nơi mối thợ đưa trứng tới đểchăm sóc, một vài trứng mối chúa ấn định làm mối vua và mối chúa mới.Tìnhhuống này loài mối gỗ ẩm thực hiện nhiều nhất, vì thế tốc độ phát tán của loàimối gỗ ẩm rất lớn

2.1.5 Cách thức xâm nhập của mối vào công trình

* Mối xâm nhập vào công trình, nhà cửa bằng 3 đường chính:

- Từ các công trình, nhà cửa kế cận có mối gọi là đường tiếp xúc

- Từ đất nền dưới đất nền đã có tổ mối, khi xây dựng không xử lý

- Mối bay giao hoan phân đàn, hàng năm từ các tổ mối, mối cánh bay ra vàxâm nhập vào công trình Nhiều công trình kéo dài hai, ba năm Khi san lấp thudọn để sót ván cốt pha trong tường trong đất Mối bay đàn chui xuống có sẵnnguồn thức ăn và gây tổ Khi lát nền trong nền công trình đã có cả tổ mối nên chỉ2-3 năm đã thấy mối xuất hiện nhiều

Mối thường lợi dụng các đường ống cấp thoát nước đặt ở trong tường,đường dây điện ngầm, mạch phòng lún, để lên các tầng cao Chỉ khi gặp cácchướng ngại vật chúng mới đục tường, ngoài ra chúng còn có khả năng bắccầu đắp các đường ống, từ mặt đất nền đắp các trụ cao 10-15cm, từ vách ra 4-

Trang 20

6cm, từ trần đắp nhũ xuống 60-80cm, bởi vậy cách kê xếp hàng hóa nên chú ýđặc điểm này.

2.1.6 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến loài mối

Các yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới mối bao gồm các yếu tố chủ yếu nhưnhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng và gió, thổ nhưỡng, đất

* Nhiệt độ

Sự trao đổi nhiệt độ được coi là quá trình năng lượng chủ yếu và trướctiên trong quan hệ giữa cơ thể và môi trường Vì mối là động vật có thân nhiệtkhông ổn định nên mọi thay đổi nhiệt độ môi trường sống dù cao hay thấp cũnglàm cho nhiệt độ cơ thể mối bị biến đổi Nhiệt độ thích hợp nhất cho loài mối là

từ 20-30oc Khi nhiệt độ môi trường quá cao (>35oc) hoặc quá thấp (10oc) thìhoạt động sống của mối giảm dần và rơi vào trạng thái choáng váng rồi hôn mê

vì nóng hoặc lạnh nếu nhiệt độ tiếp tục giảm hoặc tăng thì mối sẽ chết

* Độ ẩm và lượng mưa

Trong cơ thể mối có chứa một lượng nước rất lớn Thiếu nước mốikhông thể sống được vì tất cả các quá trình trao đổi chất, dinh dưỡng hô hấp, bàitiết của mối đều cần có sự tham gia của nước Mỗi thường ưa sống ở nhưng nơi

ẩm ướt, độ ẩm thích hợp cho mối hoặt động là 80-90%, nếu độ ẩm quá cao hayquá thấp thì mối sẽ chết Ngoài ra độ ẩm còn gián tiếp ảnh hưởng đến sự pháttriển của đàn mối vì độ ẩm ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố thực vậtnguồn thức ăn chính của mối Đối với mối cánh thì trời mưa chính là cơ hội đểchúng bay ra ngoài để kết đôi xây dựng tổ mới vì khi đó các loài thiên địch íthoạt động Nếu trời mưa to thì sẽ gây ngập lụt tổ và phá hoại tổ

* Ánh sáng

Trong ánh sáng thì bức xạ mặt trời là một trong những nguyên nhân chủyếu sinh ra nhiệt trong khí quyển, sinh quyển, thạch quyển và quá trình sinh lýhóa sảy ra trong cơ thể mối Ngoài ra ánh sáng còn ảnh hưởng tới nhiều yếu tốkhác như: nhiệt độ, độ ẩm, sự phân bố của thực vật, gây ảnh hưởng gián tiếp

Trang 21

tới mối Mối rất mẫn cảm với ánh sáng, chúng là loại côn trùng ưa sống ở nhữngnơi có ánh sáng bóng điện để kết đôi xây dựng tổ mới.

* Thức ăn

Thức ăn được coi là nhân tố sinh thái quan trọng nhất trong các yếu tốsinh học, thức ăn cho mối phát triển, bù đắp lại năng lượng mất đi trong hoạtđộng sống hàng ngày và hình thành các sản phẩm sinh dục sau này

Mối chỉ ăn thức ăn có nguồn gốc xenlulo mà xenlulo chủ yếu tồn tại trongthực vật và các sản phẩm làm từ thực vật vì vậy sự phân bố của thực vật ảnhhưởng lớn đến sự phân bố và phát triển của các loài mối

* Thiên địch

Các loại thiên địch chủ yếu của mối như chim, thú ăn mối, kiến, chuồnchuồn, bọ ngựa, nấm, vi khuẩn Chúng gây hại trực tiếp đến mối nên làm ảnhhưởng dến sự sinh tồn, phát triển và phân bố của mối

Trang 22

Ví dụ: Mối cánh khi bay ra khỏi tổ gặp các loại thiên địch ăn thịt như:chim, chuồn chuồn, bọ ngựa, nếu sống sót được thì chúng sẽ xây dựng và pháttriển tổ mới.

Mối thường tìm nơi an toàn ít thiên địch nhất để làm tổ

Ví dụ: Mối thường làm tổ cách xa tổ kiến và thường đào rất sâu vào lòng đất

2.2 Tình hình mối hại gỗ trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình mối hại gỗ trên thế giới

Mối là nhóm côn trùng có “Tính xã hội cao” Xuất hiện trên trái đất cáchđây hơn 50 triệu năm Một số hóa thạch có từ kỷ Oligocen, Eocen, Miocen, cónhững hóa thạch phát hiện từ kỷ phấn trắng Trên thế giới hiện đã phát hiệnkhoảng 2700 loài mối, ở Việt Nam đã phát hiện 106 loài mối khác nhau Hàngnăm mối gây thiệt hại rất lớn cho các quốc gia trên thế giới cũng như ở ViệtNam đặc biệt đối với các tài liệu lưu trữ quý hiếm, các thư tịch cổ, các hiện vậtbảo tàng có giá trị khi bị mối phá hoại thì không thể tính được giá trị tổn thất ỞTrung Quốc nhất là vùng Hoa Nam có đến 80% số nhà cửa kho tàng, nhà lầuhàng năm bị mối phá hại

Hơn 2 triệu gia đình yêu cầu phương pháp điều trị mối mỗi năm gây thiệthại khoảng 2.5 tỷ USD/năm Đó là thiệt hại lớn hơn cả các vụ cháy, bão và độngđất kết hợp

Ở nước ta, loài mối thường gặp là mối gỗ khô (cryptotermes domestices),

một số loài mối còn có khả năng khoét đất tạo khoang rỗng trong lòng đất Mốiphá hoại các công trình xây dựng, kho tàng, đê điều, cây trồng,… hiện nay là rấtnghiêm trọng Tác hại của chúng đối với các đối tượng kinh tế chủ yếu là:

- Phá huỷ các đồ vật và các cấu kiện gỗ trong công trình

- Phá huỷ hệ thống cáp điện ngầm và các thiết bị điện tử

- Gây sụt lún cho nền móng công trình, vỡ đê đập thủy điện

- Mối gây gãy, đổ, chết cây trồng

Trang 23

Dù chưa có số liệu nào thống kê chính thức nhưng thiệt hại hàng năm domối gây ra không phải là nhỏ Để khắc phục hậu quả mỗi công trình cần phải cóhàng chục triệu đồng để sửa chữa Mối không những xâm nhập vào nhà tranh,vách nứa mà còn xâm nhập vào những công trình kiên cố, bê tông cốt thép…Nhiều công trình, tòa nhà mối đã xuất hiện ở cả tầng cao nhất như Viện bảo vệsức khỏe trẻ em, 8 tầng; mối xuất hiện ở tầng 11 khách sạn Hà Nội; nhiều giađình ở tầng 4, tầng 5 đã bị mối gây hại sách vở, quần áo, chăn bông.

Những năm gần đây, ở các tỉnh đã phải chi một khoảng tiền khá lớn choviệc phòng trừ mối, bảo quản và giữ gìn tài sản Nhà nước, từ những công trình

cơ sở như trường học, bệnh viện, khu làm việc,… đến các công trình kiên cố tođẹp như Ngân hàng, Nhà nước, Kho tiền, Văn phòng Tỉnh uỷ, phòng lưu trữ hồ

sơ UBND tỉnh, phòng lưu trữ hồ sơ Sở Công an, các trạm viba thông tin liên lạc,

… đã bị mối tấn công Đó là chưa kể các tổn thất do mối ở nhà ở và các côngtrình khác của nhân dân (Tạp chí nông nghiệp nông thôn, 2007) [10]

Trên thế giới việc nghiên cứu bộ cánh đều đã được tiến hành từ lâu.Smaethman, 1781 công bố công trình nghiên cứu phân loại mối Linnacus vàonăm 1785 đã sắp xếp mối vào lớp phụ không cánh (Apterygota) thuộc giốngTermes Holmgreen người đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và đặt nền móng chophân loại học về mối Trên cơ sở này các nhà phân loại học như Light, 1921;Grasse, 1949… đã hiệu đính và xác lập bộ cánh đều tương đối ổn định Snyder,

1949 đã xuất bản cuốn sách danh mục về mối trên thế giới, ông đã lập được mộtdanh sách các loài thuộc 5 họ, trong đó có họ Termitinae Ông có đưa ra những

mô tả sơ bộ về hình thái loài M.pakistanicus là cơ sở để nhận biết loài này trong

tự nhiên

(Lê Văn Nông, 1999), (Nguyễn Đức Khảm, 1976) [11] Trong các côngtrình nghiên cứu về khu hệ mối các tác giả đã thành lập nhiều khoá định loại cáctaxon trong bộ cánh đều, như khoá định loại của Ahmad (1955) khi nghiên cứumối ở Thái Lan, của Roonwal (1962) khi nghiên cứu mối ở Ấn Độ… Các khoáđịnh loại của các tác giả đã đặt tên, vẽ và mô tả chi tiết đặc điểm cấu tạo hình

Trang 24

thái đầu, hàm, môi, râu và các tấm lưng ngực của mối lính lớn của

loài Microtermes pakistanicus… nhưng các đặc điểm về cấu trúc tổ, đặc điểm

phân bố và phân hoá các đẳng cấp của loài lúc đó chưa có tác giả nào đề cập(Kumar Krishna and fancer M.Weesner, 1970) [15] Đến năm 1965, Ahmad bổsung thêm vào khoá định loại năm 1955 của mình các đặc điểm sinh học, sinh

thái của loài M pakistanicus, góp phần rất lớn trong việc phát hiện và phòng trừ

loại mối gây hại này

Những tu chỉnh bổ sung về thành phần loài mối và những đề xuất cải tiến về

thành lập họ, giống mới vẫn được nhiều tác giả quan tâm nghiên

cứu

Trước đòi hỏi phải thống nhất cách đo đạc để phân loại, Roonwal đã đưa

ra bản thống nhất cách đo đạc mối vào năm 1969 (Kumar Krishna and fancer M.Weesner (1970) [15] Hầu như tất cả các khoá định loại hiện nay nói chung, đối với loài mối M pakistanicus nói riêng đều dựa trên cơ sở so sánh về hình

thái ngoài của mối Tuy nhiên sự khác biệt về hình thái giữa các loài nhiều khikhông rõ ràng dẫn đến sự nhầm lẫn khi phân loại Oshima (1914), Light

(1921), Kemner (1930, 1933, 1934) nhầm lẫn loài M Pakistanicus ở các vùng

khác nhau nên đã cho nhiều tên khác nhau Về sau chính các tác giả này đã kiểm

tra và đính chính lại chuyển thành synonym Microtermes pakistanicus Để khắc

phục tình trạng đó, đã có một số công trình nghiên cứu cấu trúc lớp biểu bì, cấutrúc ADN của loài mối này Nhưng những kết quả này chỉ cho phép tách ra đượccác nhóm loài chứ chưa tách ra được từng loài (Kaib, Richard, 1994) Trích theo(Nguyễn Tần Vương (1997) [8]

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về mối hại gỗ ở Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm, có sự khác biệt lớn về khíhậu và địa hình với các vùng lân cận nên thành phần loài mối cũng khá phongphú Công trình nghiên cứu đầu tiên về mối ở Việt Nam là của tác giảJ>Batheller, 1927 Khi nghiên cứu khu hệ mối Đông Dương, ông đã mô tả hìnhthái, sinh thái của 9 loài trong đó Việt Nam có 17 loài Tuy nhiên

Trang 25

loài Microtermes pakistannicus cũng chỉ được nghiên cứu về các đặc điểm hình

thái, sinh học và phân bố trong tự nhiên (S Dronnet, M.ohresser, E L Vargo,

C Lohou, J L.Clement and A G.Bagneres (2006) [14]

Công trình có giá trị nhất về phòng trừ mối mà đến nay chúng ta vẫn ápdụng là của tác giả Allurad vào năm 1947

Từ những năm 60 của thế kỉ XX trở về đây, nhóm côn trùng này đã gâychú ý nhiều hơn và thu hút nhiều cán bộ của Việt Nam tham gia nghiên cứu nhưBùi Huy Dưỡng, Nguyễn Xuân Khu, Vũ Văn Tuyển…tuy nhiên, mặt mạnh vẫnchỉ là những kinh nghiệm về phòng chống mối và đặc điểm sinh thái sinh học

của một số loài gây hại chính Những dẫn liệu về cấu trúc tổ mối loài M pakistanicus trong các nghiên cứu của Vũ Văn Tuyển cho rằng loài có cấu trúc

tổ nổi giống với cấu trúc tổ của một số loài thuộc giống Macrotermes, (Đặng

Kim Tuyến (2008) [3]

Công trình nghiên cứu đáng chú ý nhất là của Nguyễn Đức Khảm, (1975)[12] về mối miền bắc Việt Nam, tác giả mô tả về tập tính, cấu trúc tổ, vùng phân

bố của 61 loài mối ở miền bắc, trong đó loài mối M pakistanicus được bổ sung

thêm các dẫn liệu về thời kì giao hoan của mối cánh, đặc điểm xây dựng tổ vàvai trò của các đẳng cấp trong tổ mối

Những nghiên cứu về khu hệ mối, sinh học, sinh thái diệt mối cũng bắtđầu được các cơ quan nghiên cứu khoa học chú ý như các trường đại học, việnnghiên cứu của nhà nước, trong đó trung tâm nghiên cứu phòng trừ mối - ViệnKhoa Học Thuỷ Lợi đã có được những kết quả nghiên cứu đáng khích lệ Côngtrình được nghiên cứu gần đây như: Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái củacác loài mối hại cây (2007), (Tạp chí nông nghiệp nông thôn (2007) [10], đã đưa

ra những dẫn liệu mới về cấu trúc tổng quan và chi tiết của tổ mối, tập tính kiếm

ăn và xây dựng tổ của loài mối M Pakistanicus làm cơ sở cho việc phòng trừ

giảm thiểu tác hại do chúng gây ra cho sản xuất nông, lâm nghiệp đối với cáctỉnh Tây

Trang 26

Nguyên Công trình này cho rằng cấu trúc tổ của loài có những khác biệt về hìnhthái so với những nhận định của Vũ Văn Tuyển trước đó Song song với nhữngnghiên cứu ở Miền Nam, cũng có những nghiên cứu sơ bộ về loài mối này trảidài khắp các địa phương của Miền Bắc, Miền Trung.

Các nghiên cứu của các tác giả về phòng trừ mối cũng đã bổ sung thêmnhiều tư liệu về tỉ lệ các loại đẳng cấp trong tổ mối các loài hại cây công nghiệp,cây rừng, và nhiều cây trồng khác (Leek.E and Wood T.G, 1971).[6]

Hiện nay Viện Khoa Học Thuỷ Lợi đang có những dự án kéo dài nghiêncứu về loài mối này với số lượng lớn các thí nghiệm được bố trí, thực địa ở rấtnhiều địa bàn trên toàn quốc và đã ghi nhận được những kết quả bước đầu và có

ý nghĩa về đặc điểm sinh học, cấu trúc tổ và đặc biệt là loại thức ăn ưa thích củaloài làm cơ sở ban đầu để nghiên cứu ra các chế phẩm phòng chống loài đạt hiệuquả cao (Tạp chí nông nghiệp nông thôn (2007) [10]

Công việc điều tra phân bố phân loại mối và các nghiên cứu sinh thái sinhhọc và các kĩ thuật phòng trừ của các tác giả từ trước đến nay đã thu được nhữngkết quả nhất định làm cơ sở ban đầu cho việc phòng trừ và giảm thiểu các tác hại

do mối gây ra, nhưng cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, các loài mốigây hại ngày càng phát triển mạnh mẽ, phổ rộng khắp mọi nơi, gây thiệt hại tolớn đến nền kinh tế quốc dân của tất cả các quốc gia trên thế giới, vì vậy cácnghiên cứu về mối mới nhất trong lúc này không chỉ có ý nghĩa trong phạm vimột quốc gia mà có ý nghĩa trên toàn thế giới, cần phải phát triển mở rộng nhiềunghiên cứu mới về mối mới nhất

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Phường Hoàng Văn Thụ – Thành Phố Tháinguyên – Tỉnh Thái nguyên

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

Tỉnh Thái nguyên nằm ở phía Bắc của nước ta Phía nam giáp với thủ đô

Hà Nội, phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc giáp

Trang 27

tỉnh Bắc Kạn, phía Đông tiếp giáp với tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Bắc Giang Có dịệntích tự nhiên 3.562,82 km2, với địa hình đặc trưng là đồi núi đá vôi và đồi dạngbát úp xen kẽ là ruộng và bãi đất bằng Thái Nguyên có khí hậu nhiệt đới giómùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm đạt khoảng 23,6oC (2004), trong đó nhiệt

độ trung bình thấp nhất đạt khoảng 17,0oC và nhiệt độ trung bình cao nhất đạtkhoảng 28,8oC (thời gian tháng 6) Đây cũng là khu vực có độ ẩm khá cao, trungbình năm đạt tới 82% với lượng mưa khá lớn trung bình năm từ 1800 – 2500mm,tuy nhiên phân bố không đều theo không gian và thời gian

2.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Dân số của tỉnh là 1.096.091 người, mật độ trung bình gần 312 người/km2,với 8 dân tộc anh em sinh sống chủ yếu là: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu,Mông, Sán Chay, Hoa Tuy nhiên dân số tập trung cao ở Thành phố TháiNguyên và thị xã Sông Công Tại đây vừa là khu sản xuất công nghiệp, vừa làtrung tâm hành chính văn hóa xã hội và cũng là đầu mối giao thông với các tỉnhthành phố xung quanh

Thái Nguyên thuộc V ù n g t r un g d u v à m i ền n ú i p h í a b ắc , có rất nhiều công

trình đã và đang xây dựng trong khi xây dựng sử dụng một lượng lớn về các loại

gỗ (Trong gỗ chứa xenlulo) là nguồn thức ăn chính của lài mối Mặc dù mộtvùng được coi là nghèo và chậm phát triển nhất tại Việt Nam vậy kinh tế TháiNguyên đang dần chuyển sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tỷ trọng nôngnghiệp đang giảm dần tập trung đầu tư vào công nghiệp, du lịch, thương mại

2.3.3 Nhận xét và đánh giá chung

Qua điều tra cho thấy điều kiện tự nhiên ở đây rất thuận lợi cho sự pháttriển của mối, mối xuất hiện và phá hoại trên phạm vi rộng gây nhiều thiệt hạilớn đến kinh tế Do thiếu kiến thức về các loài mối gây hại và các biện phápphòng trừ mối cho các công trình xây dựng còn là một vấn đề khá mới và chưađược quan tâm đúng mức

Trang 28

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Mối hại gỗ trong các công trình xây dựng

tại

Phường Hoàng Văn Thụ – Thành Phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về loài mối hại gỗ

trong các công trình xây dựng nhà ở của người dân, công trình của công cộngcủa phường, trụ sở làm việc tại phường Hoàng Văn Thụ – thành phố TháiNguyên – tỉnh Thái Nguyên

3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018

- Địa điểm nghiên cứu: Phường Hoàng Văn Thụ – thành phố Thái Nguyên –

tỉnh Thái Nguyên

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Lịch sử phòng trừ mối tại phường Hoàng Văn Thụ – thành phố TháiNguyên – tỉnh Thái Nguyên

- Thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng tại phường Hoàng

Văn Thụ – thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên

- Kinh nghiệm phòng trừ mối của các cán bộ và người dân tại phườngHoàng Văn Thụ – thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất giải pháp và kế hoạch phòng trừ mối tại phường Hoàng Văn

Thụ – thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên

3.3.1 Thử nghiệm diệt mối bằng phương pháp lây nhiễm

* Các bước thực thiện

+ Bước 1: Đặt hộp nhử mối

- Tìm kiếm vị trí mối đục lỗ trên tường hoặc đường mui đất do mối đắpkhi di chuyển Cạy nhẹ một điểm để đặt hộp nhử mối vào đó

Trang 29

+ Bước 2: Tiến hành xử lý phun thuốc cho hộp nhử mối

- Phun hoặc rắc nhẹ thuốc đều vừa phải một lớp mỏng ngay vào đáy hộp

và các miếng gỗ trong hộp nhử đồng thời lên cả các cá thể mối sau đó đặt hộptrở lại vị trí đã đặt để mối quay lại tổ

+ Bước 3: vệ sinh sạch khu vực nhử mối rồi theo dõi kết quả

- Gỡ bỏ hộp nhử và vệ sinh quét dọn sạch sẽ

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết được những nội dung nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã sửdụng những biện pháp cụ thể sau:

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Tiến hành thu thập các thông tin cần thiết từ các tài liệu như:

- Giáo trình, bài giảng

- Khóa luận tốt nghiệp

- Mạng internet

- Sách, báo

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

a) Phương pháp quan sát trực tiếp

Chúng tôi tiến hành quan sát trên thực tế địa bàn phường Hoàng Văn Thụ– thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên để thu thập số liệu về sự xuất hiện

và mức độ gây hại của mối đối với gỗ trong các công trình xây dựng

Trong tổng số 33 tổ dân phố chúng tôi sử dụng phương pháp lựa chọnngẫu nhiên và liên hệ được 25 tổ mỗi tổ chiếm từ 100 - 130 hộ dân, sau khi liên

hệ được tôi đã tiến hành quan sát các công trình xây dựng nhà ở và các côngtrình công cộng tại các tổ trong khu vực Phường Hoàng Văn Thụ – Thành PhốThái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên Cụ thể như sau:

+ 140 hộ dân/19 tổ trong Phường Hoàng Văn Thụ – Thành Phố TháiNguyên – Tỉnh Thái Nguyên

+ UBND phường

Trang 30

+ Trạm y tế

+ Nhà văn hóa tổ 16

+ Nhà văn hóa tổ 24

+ Nhà văn hóa tổ 5-6-26-27

+ Sở lao động - thương binh và xã hội

b) Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Cùng với quá trình quan sát, chúng tôi tiến hành điều tra và phỏng vấnngười dân địa phương, các cán bộ tại các trụ sở phòng ban bằng bộ câu hỏi đãđược lập sẵn

Ngoài ra còn tìm gặp những người làm việc lâu năm tại các trường đểphỏng vấn về lịch sử phòng trừ mối và kinh nghiệm phòng trừ mối Để việc điềutra quan sát và phỏng vấn được thuận lợi chúng tôi đã lập ra bộ phiếu phỏng vấnmối hại công trình Nội dung phỏng vấn gồm những nội dung sau:

1 Tên công trình, năm xây dựng

2 Thời gian, địa điểm phỏng vấn

3 Các vật dụng sử dụng bằng gỗ tại công trình xây dựng

4 Thông tin mối hại gỗ

5 Lịch sử phòng trừ mối

6 Thực trạng mối phá hại

7 Thời gian mối phá hại mạnh

8 Kinh nghiệm phòng trừ mối

9 Nhu cầu phòng trừ mối tại công trình

3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

+ Các tài liệu, số liệu sau khi thu thập được tôi tiến hành chọn lọc các sốliệu cần thiết và loại bỏ những số liệu không hợp lý

+ Xử lý số liệu trên phần mềm Word và Excel

+ Tổng hợp và phân tích các số liệu, tài liệu theo một trật tự nhất định Đểtổng hợp và xử lý số liệu chúng tôi đã sử dụng bảng biểu theo mẫu như sau

Trang 31

Mẫu bảng 1: Lịch sử phòng trừ mối cho các công trình xây dựng trong P Hoàng

Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

STT Tên côngtrình Năm xâydựng Số năm thực hiện phòng trừ

Mẫu bảng 3: Thực trạng mối xuất hiện và phá hoại gỗ cho các công trình xây dựng

thuộc P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên.

Stt côngTên

trình

Mối xuất hiện Vị trí

xuất hiện

Dấu hiệu

gian xuất hiện

Trang 32

Mẫu bảng 4: Một số loại gỗ được sử dụng trong công trình xây dựng thuộc P Hoàng

Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên STT Tên gỗ Nhóm gỗ Tổng số công

trình sử dụng Tỷ lệ (%)

3.4.4 Dụng cụ, vật liệu phục vụ quá trình nghiên cứu

- Dụng cụ: Đèn pin, tua vít, hộp nhử mối, máy khoan, bình phun thuốc

Trang 33

- Vật liệu: PMC 90, Agenda 25EC, Lenfos 50EC

a b c

Hình 3.2 Vật liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu

(a Lenfos 50EC; b Agenda 25EC; c PMC 90)

3.4.5 Phương pháp đánh giá mức độ mối hại gỗ

Hiện nay chưa có tiêu chuẩn nào hướng dẫn cách đánh giá mức độ mối hạicông trình Vì vậy để thuận lợi trong quá trình nghiên cứu và đánh giá mức thựctrạng mối hại tại phường Hoàng Văn Thụ – thành phố Thái Nguyên – tỉnh TháiNguyên, chúng tôi căn cứ vào mức độ phá hại các cấu kiện bằng gỗ, các vậtdụng có nguồn gốc từ cenlulo để quy ước theo 3 mức độ gây hại như sau:

- Mức độ hại nặng : Là những địa điểm mà bị mối ăn hại và làm hỏng phầnlớn các cấu kiện

- Mức độ hại trung bình: Là những địa điểm bị mối ăn hại và làm hỏng cáccấu kiện nhưng ở mức độ nhẹ hơn

- Mức độ hại nhẹ: Là địa điểm mối mới xuất hiện gây hại hoặccó mối gâyhại nhưng đã đi

Trang 34

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Lịch sử phòng trừ mối hại công trình xây dựng tại phường Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

Kết quả điều tra, phỏng vấn về lịch sử phòng trừ mối tại phường được thểhiện qua bảng 4.1:

Bảng 4.1 Lịch sử phòng trừ mối cho các công trình xây dựng

tại P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

STT Tên công trình Năm xây

dựng

Số công trình được thực hiện phòng trừ

Có (năm) Không Công trình công cộng

Trang 35

Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy:

Công tác phòng trừ mối cho các công trình xây dựng công cộng tại phườngHoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên chưa được quantâm phần lớn các công trình xây dựng ở đây đều không được tiến hành phòngmối trước xây dựng cũng như sau khi xây dựng chỉ có một số ít công trình tiếnhành phòng mối trong khi sử dụng

Đối với công trình công cộng thì có 2 công trình trong tổng số 6 công trìnhcông cộng sau khi tiến hành điều tra, quan sát, phỏng vấn thực tế thì được biết 2công trình này tiến hành phòng mối vào năm 2012, còn 4 công trình còn lạikhông hề được tiến hành phòng trừ mối Hiện nay, các công trình công cộng củaphường nhà văn hóa tổ 16 và trụ sở làm việc của sở lao động - thương binh và xãhội trên địa bàn phường đã xuất hiện mối gây hại cho các cấu kiện gỗ, nếu không

có giải pháp phòng trừ ngay thì tác hại và mức độ hại ngày sẽ một lớn, các cấukiện gỗ bị tàn phá hư hỏng ngày một nặng, cùng với đó là chi phí cho việc diệttrừ sẽ lớn

Các điểm mối gây hại thường là góc tủ, khung cửa, các phòng kho tài liệunên rất khó phát hiện và diệt trừ, mối là loài côn trùng sống mang tính xã hội nênsinh sản rất nhanh, chỉ với một quần thể nhỏ sau vài tháng hoạt động chúng đãhình thành nên một quần thể lớn, lúc đó chúng sẽ là một mối nguy hiểm phá hoạicác công trình xây dựng của phường

Để có thể bảo quản gỗ tốt trong các công trình xây dựng, chúng ta nên có

kế hoạch phòng trừ trước và sau khi đưa vào sử dụng, các công trình được phòngtrừ tốt sẽ có tuổi thọ dài, việc phòng trừ tốt sẽ tiết kiệm được một chi phí khá lớncho việc bảo quản và phòng trừ các công trình xây dựng trong khi sử dụng

Đối với người dân họ vẫn thờ ơ hầu như là cũng chưa hiểu biết gì về mối,

Trang 36

tác hại mà mối gây ra cho những công trình xây dựng Trong 140 hộ dân đượctiến hành điều tra, quan sát, phỏng vấn thì chỉ có 9 hộ dân tiến hành phòng mốitrước khi xây dựng công trình chiếm (6,4%), còn lại 131 hộ dân không hề tiếnhành phòng mối trước cũng như sau xây dựng chiếm (93,6%).

Qua điều tra, chúng tôi thấy khi xây dựng, người dân cũng không quan tâm

gỗ đã được phòng trừ mối hay chưa, hoặc khi xây dựng công trình thấy tổ mối

họ cũng không quan tâm lắm đến việc đó Vì họ cho rằng khi mình san nền đàomóng chúng đã được xúc chở đi nơi khác, chúng không còn ảnh hưởng tới việcxây dựng công trình

Lịch sử cho thấy có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc người dân khôngquan tâm tới việc phòng chống mối nhưng nguyên nhân chủ yếu là do kinh tếcủa người dân còn thấp, họ thiếu thông tin, kiến thức về loài mối Khi được hỏithì hầu hết người dân đều nói là không biết gì về loài mối, họ chưa nhận thứcđược sự nguy hiểm của loài mối dẫn đến việc họ không quan tâm tới việc mốihại gỗ trong các công trình xây dựng

4.2 Thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng tại phường Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

Từ kết quả điều tra, phỏng vấn về lịch sử phòng trừ mối tại phường, dướiđây là thực trạng mối xuất hiện và phá hoại gỗ trong các công trình được thểhiện qua bảng 4.2

Trang 37

Bảng 4.2 Thực trạng mối xuất hiện trong các công trình xây dựng tại

P Hoàng Văn Thụ - TP Thái Nguyên - T Thái Nguyên

Stt Tên công trình

Mối xuất hiện Vị trí

xuất hiện

Dấu hiệu

Thời gian xuất hiện

Cánh cửa chính, cửa sổ

và tủ

Từ tháng

3 đến tháng 5

sổ và tủ tài liệu

Đường mui trên nẹp cửa, lên tường

Từ tháng 3

ốp tường

Đắp đường mui

Tháng

3 đến tháng 8

Tỉ lệ (%) 11,4 88,6 31,25 56,25 12,5

Trang 38

Qua bảng 4.2 cho thấy:

- 6 công trình công cộng trong đó có 2 công trình xuất hiện mối và 4 côngtrình không thấy xuất hiện mối

- Mức độ hại của mối trong các công trình là khác nhau mức độ nhẹ có 1công trình, trung bình có 1 công trình Việc mối xuất hiện tại các công trình tạiphường Hoàng Văn Thụ – Thành Phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên, là docông trình đươc xây dựng chủ yếu là trên đất đồi được san cán phẳng, là điềukiện thuận lợi nhất cho mối có thể sinh trưởng và phát triển

Trong tổng số 140 hộ điều tra có 16 hộ xuất hiện mối chiếm (11,4 %), 124

hộ còn lại không thấy mối xuất hiện chiếm (88,6 %) Mức độ hại cũng khácnhau, chiếm phần lớn là bị hại ở mức trung bình chiếm (56,25%), nhẹ là(31,25%), nặng là 12,5%) Số hộ dân xuất hiện mối rất nhiều, trong khi đó việcphòng trừ thì chỉ diễn ra ở một số hộ trong phường, từ thực tế đó cho thấy ngườidân chưa quan tâm đến việc phòng trừ Thực trạng này diễn ra chủ yếu là dongười dân còn thiếu hiểu biết về mối và tác hại của chúng, một phần do điềukiện kinh tế của người dân thấp, việc phòng trừ mối chưa được quan tâm đến,trình độ người dân chưa được nâng cao

Đối với việc phòng mối cho các cấu kiện bằng gỗ cho các công trình xâydựng được thể hiện qua bảng sau:

Trang 39

Bảng 4.3 Thực trạng phòng mối cho các cấu kiện bằng gỗ trong các công trình xây dựng tại P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

STT Tên công trình Thực hiện phòng trừ

Có Không Công trình công cộng

Trang 40

vấn đề mối gây hại gỗ trong các công trình nhà ở của mình, bên cạnh đó còn một

số người thì cũng đã nhận thức được sự nguy hiểm của loài mối nhưng do không

có điều kiện để phòng trừ

Đối với các loại gỗ được sử dụng trong các công trình xây dựng được thểhiện cụ thể qua bảng 4.4

Bảng 4.4 Thực trạng các loại gỗ được sử dụng trong các công trình xây

dựng tại P Hoàng Văn Thụ – TP Thái Nguyên

-T.Thái Nguyên STT Loại gỗ Nhóm Số công trình

Ngày đăng: 18/03/2019, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w