1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống đậu tương trong vụ xuân và vụ thu đông năm 2017 tại huyện ba bể, tỉnh bắc kạn

87 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRIỆU THỊ DƯỢC NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG TRONG VỤ XUÂN VÀ VỤ THU ĐÔNG NĂM 2017 TẠI HUYỆN BA BỂ, TỈ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU THỊ DƯỢC

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG TRONG VỤ XUÂN VÀ VỤ THU ĐÔNG NĂM 2017

TẠI HUYỆN BA BỂ, TỈNH BÁC KẠN

Ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Lưu Th Xuyến

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và chưa từng được ai công bố Tôi xin cam đoan rằng, mọi sựgiúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tintrích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Triệu Thị Dược

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố gắng củabản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân.Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Lưu ThịXuyến người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện

đề tài và hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo – Bộ phận Sau đại học,Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiệngiúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin chân thành cảm

ơn các hộ gia đình tại Thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đã giúptôi bố trí thí nghiệm và theo dõi, đo đếm các chỉ tiêu nghiên cứu; Xin cảm

ơn sự giúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp, người thân và gia đình đã tạo điềukiện thuận lợi và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, bố trí theo dõi thínghiệm và hoàn thiện luận văn này

Do thời gian có hạn nên luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót,tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô bạn bè

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 01 tháng10 năm 2018

Tác giả luận văn

Triệu Thị Dược

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.2 Yêu cầu sinh thái của cây đậu tương 5

1.2.1 Nhiệt độ 5

1.2.2 Nước 6

1.2.3 Ánh sáng 7

1.2.4 Đất đai 8

1.2.5 Dinh dưỡng 8

1.3 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống đậu tương trên thế giới 9

1.3.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

9 1.3.2 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống đậu tương trên thế giới 12

1.4 Tình hình sản xuất, chọn tạo giống đậu tương ở Việt Nam

15 1.4.1 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam 15

1.4.2 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống đậu tương ở Việt Nam

16 1.5 Nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương cho các tỉnh miền núi phía Bắc 20

Trang 5

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .

22

Trang 6

2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 22

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 23

2.4.2 Quy trình kỹ thuật 24

2.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi 25

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống đậu tương thí nghiệm tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

28 3.1.1 Thời gian từ gieo đến mọc 29

3.1.2 Thời gian từ gieo đến phân cành 30

3.1.3 Thời gian từ gieo đến ra hoa 31

3.1.4 Giai đoạn từ gieo đến chắc xanh 32

3.1.5 Thời gian từ gieo đến chín 33

3.2 Một số đặc điểm hình thái của các giống đậu tương tham gia thí nghiệm vụ Xuân và vụ Thu đông năm 2017 tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 35

3.2.1 Chiều cao cây 35

3.2.2 Số cành cấp 1 35

3.2.3 Số đốt trên thân chính 37

3.3 Một số chỉ tiêu sinh lý của các giống đậu tương tham gia thí nghiệm vụ xuân và vụ thu đông năm 2017 tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 37

3.4 Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của các giống đậu tương thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Thu Đông năm 2017 tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 39

3.4.1 Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu thời kỳ hoa rộ 40

Trang 7

3.4.2 Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu thời kỳ chắc xanh 41

3.5 Khả năng chống chịu của các giống đậu tương thí nghiệm của các giống đậu tương thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Thu Đông năm 2017 tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 43

3.5.1 Sâu cuốn lá 43

3.5.2 Sâu đục quả 44

3.5.3.Khả năng chống đổ 45

3.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm 46

3.6.1 Các yếu tố cấu thành năng suất 46

3.6.2 Năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm 48

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

1 Kết luận 52

2 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 8

DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

: Nhà xuấtbản

: Không

có ý nghĩa: Xác xuất: Quy chuẩn Việt Nam

: Thời gian sinh trưởng: Vàng CB

: Vụ Thu Đông: Vụ Xuân

Trang 10

Bảng 1.4: Các giống đậu tương được chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính 19

Bảng 3.1 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống đậu

tương thí nghiệm 29 Bảng 3.2: Đặc điểm hình thái của các giống đậu tương thí nghiệm 36 Bảng 3.3: Chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương thí nghiệm 38 Bảng 3.4a: Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu thời kỳ hoa rộ của các

giống đậu tương thí nghiệm 40

Bảng 3.4b: Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu thời kỳ chắc xanh

của các giống đậu tương thí nghiệm 42 Bảng 3.5: Một số sâu hại chính và khả năng chống đổ của các giống đậu

tương thí nghiệm 44 Bảng 3.6: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm 47

Bảng 3.7: Năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm 49

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm 55

Trang 12

Hạt đậu tương có thành phần dinh dưỡng cao, hàm lượng prôtêin trungbình khoảng 36-40%, lipit chứa một tỷ lệ cao các axit béo chưa no có tỷ lệđồng hóa cao, mùi vị thơm ngon tuỳ theo giống và điều kiện ngoại cảnh.Ngoài ra, trong hạt còn chứa đầy đủ và cân đối các loại axit amin, đặc biệt làaxit amin không thay thế như: Xystin, Lizin, Triptophan ; các loại vitaminnhư: PP, A, C, E, K, đặc biệt là vitamin B1 và B2 có vai trò quan trọng đối với

cơ thể con người và gia súc (Phạm Văn Thiều, 2006) [12]

Trong y học, đậu tương được dùng làm vị thuốc chữa bệnh giúp tránhsuy dinh dưỡng ở trẻ em, người già và có tác dụng hạn chế loãng xương chophụ nữ, bệnh đái tháo đường, thấp khớp (Cây đậu tương khoẻ - 24 thông tinhoạt chất) [29]

Ba Bể là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích tự nhiên là67.412 ha Phía Đông giáp huyện Ngân Sơn, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang,phía Nam giáp huyện Chợ Đồn và huyện Bạch Thông, phía Bắc giáp huyệnPác Nặm và tỉnh Cao Bằng Ba Bể chủ yếu là đất lâm nghiệp chiếm trên 80%,đất nông nghiệp chiếm 10% Huyện có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông,suối, núi nên giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nhất là ở các thôn bảnvùng cao

Trang 13

Tại huyện Ba Bể, trong những năm gần đây hiện tượng đô thị hóa đangdiễn ra mạnh mẽ, dẫn đến tình trạng giảm diện tích đất dùng trong mục đíchnông nghiệp Mặt khác, do đời sống kinh tế ngày một tăng nên nhu cầu sửdụng sản phẩm chất lượng cao, phẩm chất tốt được đặt lên hàng đầu Vấn đềđặt ra là phải tăng năng suất, chất lượng sản phẩm trên một đơn vị diện tích

Do đặc thù về khí hậu và đất đai, ở huyện Ba Bể cây đậu tương đượcgieo trồng trong vụ Xuân, vụ Hè và vụ Thu Đông trên đất nương rẫy Cơ cấugiống mà người dân sử dụng chủ yếu là DT 84 và Vàng Cao Bằng đã sử dụngnhiều năm Mặc dù cây đậu tương có rất nhiều ưu điểm vượt trội hơn so vớicác loại cây công nghiệp ngắn ngày khác nhưng diện tích cây đậu tương trênđịa bàn huyện đang có xu hướng giảm mạnh Năm 2015, diện tích trồng đậutương của huyện là 280 ha, năm 2016 là 255 ha thì đến năm 2017 chỉ còn 226

ha [1] Nguyên nhân chủ yếu là do chưa đa dạng về nhóm giống, chủng loạigiống chủ yếu do người dân tự để giống cho vụ sản xuất sau và chuyền taynhau, khó kiểm soát được độ thuần và chất lượng hạt giống, trong khi địaphương lại có nhu cầu rất cao khi vào vụ trồng; bên cạnh đó, năng suất củacác giống chưa thực sự đột phá và khả năng chống chịu với điều kiện bất lợicủa môi trường chưa tốt nên tính hiệu quả trong sản xuất chưa cao Do vậy,cần phải đi tìm một giống mới đáp ứng nhu cầu của sản xuất và lựa chọn đượcmột số giống đậu tương mới, có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp vớiđiều kiện sinh thái, nhằm thúc đẩy và mở rộng phát triển sản xuất đậu tươngcủa huyện theo hướng hàng hóa, bền vững Tuy nhiên, trước khi đưa vào sảnxuất, các giống này cần được nghiên cứu và thử nghiệm để chọn được giốngphù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và công tác nghiên cứu, chúng tôi thực

hiện đề tài “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống

đậu tương trong vụ Xuân và vụ Thu Đông năm 2017 tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Chọn được giống đậu tương có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt,năng suất cao giới thiệu cho sản suất đậu tương của huyện Ba Bể nói riêng vàsản xuất đậu tương của tỉnh Bắc Kạn nói chung

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài là công trình nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, phát triển củamột số giống đậu tương Các kết quả nghiên cứu đạt được sẽ góp phần cungcấp dẫn liệu khoa học cho công tác nghiên cứu và chọn tạo giống đậu tương.Mặt khác, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở và gợi ý cho các nghiêncứu tiếp theo về cây đậu tương

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp lựa chọn được những giống đậutương có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cá thể cao phù hợpvới điều kiện sinh thái của vùng, phục vụ cho việc công nhận giống mới vàphát triển đậu tương của vùng

Trang 15

4

Trang 16

1.1 Cơ sở khoa học

Điều kiện khí hậu, đất đai của Việt Nam rất thuận lợi cho cây đậutương sinh trưởng phát triển; đồng thời đây cũng là điều kiện thuận lợi cho sựphát sinh phát triển của các loài sâu bệnh hại Do vậy, để đáp ứng nguồnlương thực thực phẩm cho nhân loại cần lựa chọn được bộ giống có năng suấtcao, chất lượng tốt, chống chịu với điều kiện bất thuận và sâu bệnh hại, có khảnăng cải tạo đất, hạn chế ô nhiễm môi trường là mục tiêu hàng đầu của việcphát triển một nền sản xuất nông nghiệp tiên tiến, có tính bền vững cao

Giống tốt được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu Giống quy định giớihạn năng suất của cây trồng Năng suất chỉ tương ứng với điều kiện kỹ thuậttrong phạm vi do giống quy định Khi năng suất tối đa thì dù điều kiện ngoạicảnh cũng như kĩ thuật canh tác tốt hơn cũng không thể làm tăng năng suất.Bởi vậy, giống mới có vai trò hết sức quan trọng trong công việc nângcao năng suất và sản lượng cây trồng Mỗi một giống khác nhau thì có khảnăng phản ứng với điều kiện sinh thái ở mỗi vùng khác nhau Vì vậy để pháthuy được hiệu quả của giống cần phải sử dụng chúng hợp lý, phù hợp với điềukiện sinh thái, khí hậu, đất đai, kinh tế xã hội Để có những giống có năngsuất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh tốt thìcông tác chọn giống đóng một vai trò vô cùng quan trọng

Ngày nay nhờ có những thành tựu của công nghệ sinh học hiện đại vàtoàn cầu hóa thì công tác giống được hỗ trợ và thời gian tạo ra giống mới đượcrút ngắn rất nhiều Các thành tựu khoa học được ứng dụng trong chọn giốngnhư gây đột biến, chuyển gen, lai tạo, nhập nội giống… đã tạo ra bộ giống đậutương tại Việt Nam hiện tại sử dụng rất đa dạng và phong phú Khi chọn lọchay nhập được giống mới thì việc khảo nghiệm tại các vùng tiểu khí hậu khácnhau để tìm ra giống tốt là rất quan trọng

Trang 17

Công tác khảo nghiệm giống là một cuộc thí nghiệm nhằm xác định sựthích ứng của giống đối với địa phương trên các loại đất, các loại khí hậu vàcác biện pháp kỹ thuật khác nhau, nhằm chọn ra được những giống có năngsuất cao chất lượng tốt phù hợp với từng vùng sinh thái.

1.2 Yêu cầu sinh thái của cây đậu tương

1.2.1 Nhiệt độ

Đậu tương có nguồn gốc ôn đới, nhưng không phải là cây trồng chịurét Tuỳ theo giống chín sớm hay muộn mà có tổng tích ôn biến động từ 1.888– 2.7000 C (quy luật tổng nhiệt) Từng giai đoạn sinh trưởng phát triển củacây đậu tương có yêu cầu nhiệt độ khác nhau:

Nhiệt độ tối thiểu và tối đa cho cây đậu tương ở thời kỳ nảy mầm nằmtrong phạm vi từ 10 – 40oC Dưới 10oC thì sự vươn dài của trục mầm dưới lá

bị ảnh hưởng Hạt đậu tương muốn mọc được cần có nhiệt độ từ 10 – 12oCcàng ấm thì hạt đậu tương càng dễ mọc và mọc nhanh (Ngô Thế Dân và cs,1999) [3]

Nhiệt độ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng cành lá là 20 – 230 C, thấpnhất là 150 C, cao nhất là 370 C Trong quá trình sinh trưởng, nếu nhiệt độbiến động trên hoặc dưới mức thích hợp quá nhiều đều có thể gây thiệt hạicho đậu tương Khả năng bị thiệt hại do nhiệt độ tùy thuộc vào từng giai đoạnsinh trưởng của cây

Nhiệt độ thấp ảnh hưởng đến ra hoa kết quả; nhiệt độ dưới 100C ngăncản sự phân hoá hoa, dưới 180 C đã có khả năng làm cho quả không đậu, nhiệt

độ cao trên 40oC làm ảnh hưởng rất lớn đến hình thành đốt, lóng và phân hóamầm hoa Nhiệt độ thích hợp nhất cho thời kỳ ra hoa là 22 – 250C

Thời kỳ hình thành quả, quá trình tích lũy vật chất khô về hạt tăng, do

đó quá trình quang hợp tăng, nếu nhiệt độ giảm, lượng nước trong quá trình

hô hấp sẽ bốc hơi nhanh, quá trình tích lũy vật chất khô giảm, sự vận chuyểncủa chất dinh dưỡng về hạt giảm làm cho chất lượng hạt kém, năng suất giảm

Trang 18

Trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển, cây đậu tương cần 408 –

444 kg nước đế sản xuất 1 kg chất khô; do đó đậu tương là cây trồng có nhucầu nước ít hơn so với các cây trồng khác, nên còn được gọi cây trồng cạn

Nhu cầu nước của cây đậu tương thay đổi theo điều kiện khí hậu,

kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng Để đạt năng suất cao, nhu cầunước của cây đậu tương trong suốt quá trình sinh trưởng là từ 450-700mm Đểtạo ra

1 gam chất khô, đậu tương phải tiêu thụ từ 600-700 gam nước nhu cầu nước lớn nhất của cây đậu tương là thời kỳ hình thành quả và phát triển quả hạt

Việc đáp ứng nhu cầu nước cho cây qua từng thời kỳ sinh trưởng vànăng suất của cây đậu tương có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Những ngày

có nhiệt độ cao và gió khô làm cây héo tạm thời, làm giảm hoạt động đồnghóa và ảnh hưởng đến năng suất hạt Các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suấtnhư: chiều cao cây, số đốt, đường kính thân, số hoa, tỉ lệ đậu quả, số hạt,trọng lượng hạt đều có tương quan thuận với độ ẩm đất Sự cung cấp nướccho lá đảm bảo cho sức căng của tế bào là một nhân tố quan trọng đảm bảotốc độ tăng diện tích lá Hệ số diện tích lá hầu như tỉ lệ thuận với tốc độ sinhtrưởng của cây, do vậy khô hạn làm giảm diện tích lá và ảnh hưởng trực tiếp

sự sinh trưởng và phát triển của cây

Hạt nảy mầm đòi hỏi độ ẩm đất 60 - 65% nếu đất khô quá thì hạt khôngmọc được, hạt nằm lâu trong đất thì sẽ bị thối, nếu đất ướt quá thì hạt thiếukhí sẽ không mọc được nên hạt bị thối

Giai đoạn trước ra hoa, cây đậu tương có thể chịu được thiếu nước tạmthời nhưng không ảnh hưởng đến năng suất

Trang 19

Giai đoạn ra hoa và bắt đầu làm quả nếu bị thiếu nước hoa sẽ bị rụngnhiều làm giảm số quả trên cây Thiếu nước trong một thời gian ngắn vào thời

kỳ ra hoa tuy có rụng nhiều nhưng không ảnh hưởng đến năng suất, nếu sau

đó được tưới nước kịp thời thì trên những đốt hoa kế tiếp sẽ tiếp tục ra hoa,đậu quả

Giai đoạn vào mẩy là lúc đậu tương cần nhiều nước nhất, lúc này nếu

để thiếu nước thì sẽ làm năng suất giảm nhiều hơn các giai đoạn trước Nếuthiếu nước xảy ra vào thời kỳ hình thành và phát triển quả, hạt sẽ làm giảmnăng suất lớn nhất; thời kỳ quả lớn, năng suất giảm chính là do trọng lượnghạt thấp (hạt lép nhiều)

Tuy là rất cần nước nhưng cây đậu tương cũng có khả năng chịu đượchạn trong thời gian nhất định nhưng muốn đạt năng suất cao cần phải đảm bảocho cây thường xuyên đủ ẩm, nếu gặp hạn đặc biệt vào các giai đoạn quantrọng thì phải tìm mọi cách khắc phục để tưới cho cây (Phạm Văn Thiều,2006) [12]

1.2.3 Ánh sáng

Đậu tương là cây trồng ưa ánh sáng tán xạ, với lượng mây khoảng 6-7phần bầu trời là rất thích hợp cho cây phát triển Ánh sáng quyết định sựquang hợp của lá, sự cố định của nốt sần của rễ từ đó ảnh hưởng đến thời gian

nở hoa, thời gian quả chín, đến chiều cao của cây, diện tích lá và nhiều đặctính khác của cây bao gồm cả sản lượng chất khô và năng suất hạt

Đậu tương là cây ngắn ngày điển hình nên độ dài của thời gian chiếusáng chính là yếu tố quyết định sự ra hoa Đậu tương rất mẫn cảm với độ dàicủa ngày, tác động của ánh sáng ngày ngắn mạnh nhất vào thời kỳ cây mới cóhai lá kép, thời gian sinh trưởng đến trước khi ra hoa, ánh sáng ngày ngắn vàothời kỳ này làm cho cây rút ngắn thời gian sinh trưởng, chiều cao cây giảm,

số đốt ít và độ dài đốt giảm Độ dài của ngày cũng tác động tới tỷ lệ đậu quả,tốc độ lớn của quả (Phạm Văn Thiều, 2006) [12]

Trang 20

cành, số đốt, quả, năng suất hạt có thể giảm 60%; ở mức độ 5000 lux thìquả rụng nhiều Cây đậu tương cần nhiều ánh sáng để quang hợp nhất là thời

kỳ ra hoa và hình thành quả, đây là điều kiện để đạt năng suất cao Trong thời

kỳ ra hoa và hình thành hạt, số giờ chiếu sáng thích hợp là từ 6 - 12 giờ, lúcnày nếu gặp điều kiện ngày dài thời gian chiếu sáng trên 13 giờ/ ngày thì cây

sẽ không ra hoa được (Phạm Văn Thiều, 2006) [12]

1.2.4 Đất đai

Cây đậu tương không yêu cầu nghiêm khắc về đất trồng, đất thích hợpnhất đối với cây đậu tương là loại đất thịt nhẹ, tơi xốp, sâu màu, thoáng, cótầng canh tác sâu, giàu chất hữu cơ, canxi, kali và pH (độ chua) trung tính,mực nước ngầm sâu, giữ ẩm tốt, dễ thoát nước Đậu tương chịu mặn và chuakém hơn nhiều cây trồng khác, độ pH thích hợp nhất là 6,0 - 7,0

1.2.5 Dinh dưỡng

Cây đậu tương có khả năng tự tổng hợp đạm cho cây sử dụng nênlượng phân đạm cần bổ sung ít Chủ yếu bón cho cây là lân và kali Có 16nguyên tố cần thiết cho sinh trưởng của đậu tương, trong đó có 3 nguyên tố C,

H và O là thành phần chủ yếu trong chất khô và được hấp thụ dưới dạng CO2,

H2O, O2 tự do trong không khí Những nguyên tố cần thiết khác là N, P, K,

Trang 21

1.3 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống đậu tương trên thế giới

1.3.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

Đậu tương là một trong những cây trồng có vị trí quan trọng trong hệthống nông nghiệp ở nhiều quốc gia trên thế giới và lâu đời nhất của nhânloại, là cây trồng có vị trí thứ tư trong các cây làm lương thực thực phẩm saulúa mì, lúa nước và ngô Vì thế, sản xuất đậu tương trên thế giới tăng nhanh

về cả diện tích, năng suất và sản lượng Số liệu thống kê về diện tích, năngsuất và sản lượng trên thế giới được thể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1: Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

trong những năm gần đây

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Qua số liệu bảng 1.1 cho thấy:

Về diện tích: Từ năm 2011 - 2016 diện tích trồng đậu tương trên thếgiới không ngừng tăng lên và dao động trong khoảng từ 103,81 - 121,53 (triệuha) Trong đó diện tích trồng đậu tương đạt cao nhất là năm 2016 với 121,53(triệu ha), tăng khoảng 17 (triệu ha) so với năm 2011

Về năng suất: Năng suất đậu tương trên thế giới những năm gần đâytương đối ổn định, dao động từ 25,19 - 27,56 (tạ/ha) Năng suất đạt thấp nhấtvào năm 2012 với 22,89 (tạ/ha) và năng suất cao nhất vào năm 2016 với27,56 (tạ/ha)

Trang 22

Về sản lượng: Do hàng năm diện tích trồng liên tục tăng lên nên sảnlượng đậu tương trên thế giới cũng tăng lên dao động từ 141,19 - 334,89(triệu tấn), năm 2012 đạt thấp nhất 141,19 (triệu tấn) Năm 2012 sản lượnggiảm khoảng một nửa so với 2011, đến năm 2013 thì sản lượng phục hồi lạigần gấp đôi.

Trong vòng 5 năm từ 2012 -2016 sản lượng đậu tương tăng 193 (triệutấn) Năm 2016 sản lượng đậu tương đạt lớn nhất 334,89 (triệu tấn) Sảnlượng tăng như vậy là do diện tích trồng trong nhưng năm gần đây tăng lên và

đã được sử dung các tiến bộ khoa học tiên tiến vào sản xuất

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất đậu tương của một số

nước đứng đầu thế giới

Tên nước

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 23

của công nghệ sinh học, di truyền phân tử, nghiên cứu về cây trồng nói chung

và cây đậu tương nói riêng sẽ thu được nhiều kết quả tốt Công nghệ sinh học

là một trong những yếu tố quan trọng để cải tiến chất lượng hạt đậu tương vàkhả năng chống chịu của cây

Đậu tương có khả năng thích ứng rộng nên nó đã được trồng ở khắpnăm châu lục nhưng tập trung chủ yếu ở 4 nước: Mỹ, Brazil, Acgentina vàTrung Quốc (Phạm Văn Thiều, 2006) [12] Sản lượng đậu tương của 4 nướcnày chiếm 90 - 95% sản lượng đậu tương của toàn thế giới Đặc biệt Mỹ làquốc gia sản xuất đậu tương lớn nhất thế giới Hiện nay Mỹ là quốc gia đứngđầu về sản xuất đậu tương với diện tích 33,12 triệu ha đạt 106,95 triệu tấnnăm 2015 lên 33,48 triệu ha với sản lượng 117,21 triệu tấn năm 2016.Đồng thời Mỹ cũng là quốc gia xuất khẩu đậu tương lớn nhất, phần lớn sảnlượng đậu tương của Mỹ hoặc để nuôi gia súc, hoặc để xuất khẩu, mặc dùlượng đậu tương tiêu thụ ở người dân Mỹ đang tăng lên Đậu tương đối với

Mỹ được coi là mặt hàng chiến lược trong xuất khẩu và thu ngoại tệ Dầu đậutương chiếm tới 80% lượng dầu ăn được tiêu thụ ở Mỹ

Nước sản xuất lớn thứ 2 thế giới là Braxin, trong 2 năm 2015 và năm

2016 diện tích trồng đậu tương tăng lên từ 32,18 triệu ha lên33,15 triệu hanăm 2016 nhưng năng suất và sản lượng lại giảm xuống Hiện nay, Brazilđang tiếp tục đẩy mạnh công tác chọn, tạo giống mới chống chịu sâu bệnh,giống chuyển nạp gen, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới vànghiên cứu kết hợp giữa trong và ngoài nước, phát triển mạnh lúa mỳ và ngôluân canh với đậu tương

Quốc gia đứng thứ 3 về sản xuất đậu tương là Acgentina Tại quốc gianày đậu tương thường được trồng luân canh với lúa mì Chính phủ nước này

đã có chính sách hỗ trợ cho việc phát triển cây đậu tương do đó mà cây đậutương phát triển khá mạnh đưa nước này lên xếp thứ 3 về sản xuất đậu tươngtrên thế giới

Trang 24

Trung Quốc là nước đứng thứ 4 về diện tích trồng cây đậu tương ỞTrung Quốc; diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương trong năm 2015 vànăm 2016 đang tăng dần lên Tuy sản xuất đậu tương của Trung Quốc cònđứng sau Mỹ, Braxin và Argentina nhưng đây vẫn là nước có diện tích, năngsuất và sản lượng đậu tương lớn nhất châu Á.

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống đậu tương trên thế

giới

Đậu tương giữ một vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp cũng nhưkinh tế của nhiều quốc gia Để nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng nhu cầungày càng cao của thị trường thì việc nghiên cứu chọn tạo các giống có năngsuất cao, chất lượng tốt, thích nghi rộng để đưa vào sản xuất là rất quan trọng

Để tạo giống đậu tương mới người ta có thể dùng phối hợp nhiềuphương pháp như gây đột biến bằng tác nhân hóa học, vật lý, lai hữu tính,nhập nội… Đặc biệt là hiện nay các nước phát triển đang đẩy mạnh việc sảnxuất giống đậu tương chuyển gen nhằm chống lại biến đổi khí hậu, dịch hại

và quan trọng nhất là năng suất cao và chất lượng tốt

Hiện nay có rất nhiều các tổ chức được thành lập và đang nghiên cứu

về đậu tương như: Viên nghiên cứu nông nghiệp nhiệt đới (The InternationalInstitute of Tropical Agricalture: TITA), Trung tâm nghiên cứu và pháttriển rau màu Châu Á (The Asian Vegetable Rearch and DevelopmentCenter: AVRDC), Trung tâm đào tạo và nghiên cứu nông nghiệp cho vùngĐông Nam Châu Á (The Southeast Asian Regional Center for Graduatesdyand Ressearch in Agriculture: SEARCA), Viện nghiên cứu lúa (IRRI), chươngtrình hợp tác nghiên cứu cây thực phẩm các nước Trung Mỹ (PPCCMA),Trung tâm Cải tiến ngô và lúa mỳ quốc tế (CIMMYT)

Trung tâm AVRDC là nơi đánh giá tập đoàn gen lớn nhất thế giới Năm

1992 có 12 nước nhiệt đới trong đó có cả Việt Nam quan hệ với tập đoàn genđậu tương của AVRDC, đã chọn lọc thành công 24 giống đậu tương có năngsuất cao, thích ứng với điều kiện trồng trọt, điều kiện sinh thái của từngquốc

Trang 25

Hai nước Mỹ và Canađa rất chú trọng đến chọn tạo giống đậu tương.Trong đó, Mỹ luôn là nước đứng đầu thế giới về diện tích và sản lượng đậutương nhờ các phương pháp chọn lọc, nhập nội, gây đột biến và chuyển gen.Hiện nay, đã đưa vào sản xuất trên 100 dòng, giống đậu tương và lai tạo đượcmột số giống có khả năng chống chịu tốt với bệnh Phytopthora và thích ứngrộng như: Amsoy71, Lec 36, Clark 63, Herkey 63 … Hướng chủ yếu trongcông tác nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ là sử dụng các tổ hợp lai phứctạp, cũng như nhập nội để làm phong phú thêm quỹ gen chọn lọc, chọn tạo ranhững giống có khả năng thâm canh cao, phản ứng yếu với quang chu kỳ,chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất thuận, có hàm lượng prôtêin cao(Johnson H W and Bernand R L, 1976) [25].

Trong những năm gần đây Trung Quốc cũng đã mạnh dạn ứng dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chọn tạo giống và đã tạo ra được nhiềugiống đậu tương mới Bằng phương pháp thực nghiệm tạo ra giống Tiefeng

18 do xử lý bằng tia gamma, có khả năng chịu được phèn cao, không đổ, chonăng suất cao, phẩm chất tốt Giống Heinoum N06 (cũng được xử lý bằng tiagamma) có hệ rễ tốt, nhiều cành, lóng ngắn, khả năng thích ứng rộng (TrầnĐình Đông, 1994) [6]

Hiện nay, nguồn gen đậu tương trên thế giới được lưu giữ chủ yếu ở 15nước: Đoài Loan, Australia, Trung Quốc, Pháp, Nigienia, Ấn Độ, Indonesia,Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy Điển, Thái Lan, Mỹ, Nga với tổng số45.038 mẫu giống (Trần Đình Long và cs, 2005) [7]

Trang 26

Tại Indonesia, các nhà nghiên cứu chọn tạo nhằm mục đích cải tiếngiống có năng suất cao trồng được ở vùng đất thấp sau vụ thu hoạch lúa, vớithời gian sinh trưởng ngắn khoảng 70–80 ngày, chống chịu bệnh gỉ sắt và cóhạt thon dài 14 giống có năng suất cao đã được tạo ra và được khuyến cáogieo trồng trong đó có giống Wilis được trồng phổ biến nhất, giống này cóthời gian sinh trưởng 85 ngày, năng suất bình quân đạt 2,5 tấn/ha Việc cảitiến giống đã góp phần đưa năng suất đạt 2,5 tấn/ha, giống có thời gian sinhtrưởng ngắn, thích ứng với môi trường không thuận lợi (đất không cày bừa;đất khó tiêu nước), chất lượng hạt được tăng lên, tăng khả năng chống đổ (Sumarno và T.Adisan wanto, 1991) [28] Qua chọn lọc mà họ đã chọn rađược một số giống trồng được trên đất ướt sau vụ thu hoạch lúa với việc làmđất và không làm đất trong mùa khô mà vẫn cho năng suất 14,7 - 16,8 tạ/hanhư các giống Kerinci, Lompobatang, Rinjani, (Buitrago và cs, 1971) [23].

Thái Lan với sự phối hợp giữa hai trung tâm MOAC và SGPRT nhằmcải tiến giống có năng suất cao, chống chịu tốt với một số sâu bệnh hại chính(gỉ sắt, sương mai, vi khuẩn, ) đồng thời có khả năng chịu được đất mặn,chịu được hạn hán và ngày ngắn (Judy W.H and Jackobs J.A, 1979) [26]

Trong những năm gần đây Ấn Độ tiến hành khảo nghiệm các giống đậutương địa phương và nhập nội tại trường đại học tổng hợp Pathaga Tổ chứcAICRPS (The All India coordinated Research Projeet on Soybean) và NRCS(National Research Center for Soybean) đã tập trung nghiên cứu và đã pháthiện ra 50 tính trạng phù hợp với khí hậu nhiệt đới, và phát hiện ra nhữnggiống có tính chống chịu với bệnh khảm virus (Brown D.M, 1960) [22]

Tại Nhật Bản, Viện tài nguyên sinh học quốc gia Nhật bản hiện đanglưu giữ khoảng 6000 mẫu giống đậu tương khác nhau, trong đó có 2000 mẫugiống đậu tương được nhập nội về phục vụ cho công tác chọn tạo giống(Kamiya và các cs, 1998) [27]

Trang 27

1.4 Tình hình sản xuất, chọn tạo giống đậu tương ở Việt

Nam

1.4.1 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam

Đậu tương là cây trồng lâu đời ở Việt Nam, nhân dân ta đã biết trồng

và sử dụng đậu tương từ hàng nghìn năm nay Một số tài liệu cho rằng câyđậu tương được đưa vào trồng ở nước ta từ thời vua Hùng và xác định rằngnhân dân ta trồng đậu tương trước cây đậu xanh và đậu đen (Ngô Thế Dân

và cs,

1999) [3] Lúc đầu việc sản xuất đậu tương chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏthuộc các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn Sau năm 1973,sản xuất đậu tương nước ta mới có bước phát triển đáng kể Diện tích bìnhquân thời kỳ

1985 - 1993 đạt 106 nghìn ha, tăng gấp 2 lần so với thời kỳ 1975 - 1980, năngsuất bình quân tăng từ 500 kg/ha lên 780 - 900 kg/ha (Đoàn Thị Thanh Nhàn

và cộng sự, 1996) [9]

Ngày nay đậu tương trở nên quen thuộc với nhân dân ta Ngoài tác dụnglàm thực phẩm, thức ăn gia súc, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,cung cấp dầu thực vật cho đời sống và phục vụ cho xuất khẩu; đậu tươngcòn là cây cải tạo đất, nó thích hợp trên nhiều loại đất kể cả đất khô cằn,nghèo dinh dưỡng

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam

trong những năm gần đây

Trang 28

Chỉ tiêu Diện tích Năng suất Sản lượng

Trang 29

Theo số liệu thống kê chính thức, đậu tương đang được trồng tại 25trong số 63 tỉnh thành cả nước, với khoảng 65% tại các khu vực phía Bắc và35% tại các khu vực phía Nam (Cục xúc tiến thương mại, 2018) [30] Nhìnchung việc sản xuất đậu tương của nước ta những năm gần đây đã có nhữngbiến động rõ rệt về diện tích, năng suất, sản lượng.

Qua bảng 1.3 cho thấy:

Về diện tích: Diện tích đậu tương giảm dần qua các năm từ năm

2011-2016 Diện tích giảm từ 181,39 nghìn ha (năm 2011) giảm xuống còn 99,58nghìn ha (năm 2014) Qua 6 năm diện tích của nước ta giảm 81,81 nghìn ha.Năm 2010 diện tích trồng đậu tương đạt lớn nhất 197,80 nghìn ha Sở dĩnhưng năm gần đây diện tích trồng đậu tương giảm là do điều kiện khí hậu bấtlợi giá thành và người dân chưa thực sự chú trọng đến việc trồng đậu tương

Về năng suất: Năng suất đậu tương nước ta biến động từng năm Daođộng từ 14,32 – 16,14 tạ/ha Năm 2016 năng suất đậu tương đạt ở mức caonhất trong những năm gần đây với 16,14 tạ/ha Năm 2014 có năng suất thấpnhất với 14.32 tạ/ha Như vậy, mức tăng giảm năng suất hàng năm khôngđáng kể

Về sản lượng: Sản lượng đậu tương của nước ta trong nhưng năm gầnđây có xu hướng giảm Năm 2011 có sản lượng đạt cao nhất 266,54 (nghìntấn) Năm 2015 có sản lương thấp nhất 146,34 (nghìn tấn)

1.4.2 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống đậu tương ở Việt

Nam

Công tác thu thập và chọn tạo giống cây trồng nói chung được các cơquan nghiên cứu nông nghiệp và các nhà khoa học rất quan tâm và đầu tưnghiên cứu Đối với công tác nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương nói riêngcũng đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và tiền bạc Từ năm 1962, trường ĐạiHọc Nông Nghiệp I cùng với Viện cây công nghiệp và Viện khoa học kỹ thuậtnông nghiệp Việt Nam đã tiến hành thu thập, nhập nội và chọn tạo giống đậutương Theo tài liệu tới năm 1999 thì nước ta có khoảng 500 mẫu giống chủ

Trang 30

Viện cây nông nghiệp đã thu thập được 250 mẫu giống và khảo sátphân loại theo thời gian sinh trưởng (TGST) của giống thì chia làm 6 nhómgiống (Nguyễn Danh Đông, 1983 [5]):

- Nhóm I: chín rất sớm gồm các giống có thời gian sinh trưởng dưới

80 ngày

- Nhóm II: chín sớm, có thời gian sinh trưởng 80 – 90 ngày

- Nhóm III: chín trung bình, có thời gian sinh trưởng 90 – 100 ngày

- Nhóm IV: chín trung bình muộn, có thời gian sinh trưởng 100 –

110 ngày

- Nhóm V: chín muộn, có thời gian sinh trưởng 110 – 120 ngày

- Nhóm VI: chín rất muộn, có thời gian sinh trưởng dài trên 120 ngày Sau những năm đổi mới, nước ta khôi phục lại nền nông nghiệp việcsản xuất nông nghiệp cũng được Đảng và Nhà nước quan tâm nên công tácgiống đậu tương cũng đạt được những thành tựu đáng kể về chọn tạo giốngthông qua việc tuyển chọn từ tập đoàn giống nhập nội, phương pháp lai hữutính, phương pháp xử lý đột biến và khảo nghiệm giống quốc gia để đưa vàosản xuất

Trong vòng 10 năm qua, công tác chọn tạo giống đậu tương đã đạtđược nhiều thành tựu Trong đó, các giống đậu tương được chọn tạo bằngnhiều phương pháp khác nhau, có năng suất cao đã được đưa vào sản xuấtnhư: giống đậu tương hè DT 80 được tạo ra bằng con đường lai hữu tính giữavàng Mộc Châu (giống địa phương Sơn La) và V 70, một số giống nhập nội

từ Trung Quốc, (Ngô Đức Dương và cs, 1995) [4]

Bằng phương pháp xử lý đột biến trên dòng lai 8 - 33 (DT80 x DDH4),tác nhân tia Gama Co 18 kr, áp dụng phương pháp ca bậc một hạt (single seeddescen method SSDM A Brim 1966) đến M8 thu được dòng 84/9 ổn định tạo

Trang 31

ra giống DT84 DT84 là giống ngắn ngày có khả năng thích ứng rộng, có tiềmnăng năng suất cao, cho năng suất thực tế trung bình cao hơn các giống đậutương khác cùng thời gian sinh trưởng từ 10 - 30%, chống chịu thời tiết bấtthuận, chống chịu sâu bệnh khá, chất lượng hạt tốt, dễ để giống (Mai QuangVinh và cs, 1995) [19].

Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam tạo ra giống VX93 chonăng suất từ 16-20 tạ/ha, khả năng chịu rét và hạn tốt nên rất thích hợp vớicác tỉnh miền núi phía Bắc (Trần Đình Long và Nguyễn Thị Chinh, 2006) [8]

Giống đậu tương ĐT 51 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu

đỗ - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc từ tổ hợp lai giữa LS17

x DT 2001 [31] Giống đậu tương ĐT 51 có hoa màu tím, hạt vàng, rốn nâuđậm, quả chín có màu vàng Chiều cao cây 45 - 55cm, phân cành khá, hơn 2cành/cây, số quả chắc cao, tỷ lệ quả 3 hạt đạt 25 - 30 % Khối lượng 100 hạtkhoảng từ 17,5 - 20,0 g Thời gian sinh trưởng trung bình 90 - 95 ngày,năng suất 20 - 29 tạ/ha, tuỳ thuộc vào mùa vụ và điều kiện thâm canh Giốngthích hợp trong vụ hè, xuân và vụ đông Giống ĐT51 nhiễm nhẹ bệnh vi rút,đốm nâu

Song song với việc nghiên cứu tạo ra các giống đậu tương có năng suấtcao, thích ứng rộng thì nghiên cứu chọn tạo đậu tương theo các phương phápnhư lai xa, xử lý đột biến, nhập nội đang là hướng nghiên cứu được nhiềunhóm tác giả quan tâm

Chọn tạo giống bằng phương pháp nhập nội là con đường cải tiến giốngnhanh nhất và rẻ tiền nhất Thực tiễn cho thấy rằng, nhiều khi cây được nhậpvào lại sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ hơn, có năng suất và chất lượng tốthơn ở nơi cội nguồn (Trần Duy Quý, 1999) [10]

Theo Trần Đình Long và các cs (2005) [7] trong giai đoạn 2001- 2005các cơ quan nghiên cứu của Việt Nam đã nhập nội 540 mẫu giống đậu tương

từ các nước Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Úc bổsung vào tập đoàn giống

Trang 32

gian sinh trưởng đã phân lập chúng thành 5 nhóm giống Tác giả đã xác địnhđược một số giống có các đặc tính quý làm vật liệu cho công tác chọn giống.

Theo Trần Đình Long và các cs, 2005 [7], trong vòng 20 năm (1985 2005), đã chọn tạo thành công 28 giống mới, trong đó có 8 giống được côngnhận giống tiến bộ kỹ thuật thông qua việc tuyển chọn từ tập đoàn giống nhậpnội

-Bảng 1.4: Các giống đậu tương được chọn tạo

bằng phương pháp lai hữu tính

(ngày)

Năng suất (tạ/ha)

Năm công nhận

Trang 33

Lai hữu tính là một phương pháp cơ bản để tạo ra các vật liệu giống.Nhờ giống lai mà người ta có thể phối những đặc tính và tính trạng có lợi củacác dạng bố mẹ vào con lai Đậu tương là cây tự thụ phấn nên để lai tạo ra tổhợp thường thành công với tỷ lệ rất thấp Tuy vây, đã có nhiều giống đậutương được tạo ra bằng phương pháp cho lai năng suất cao như VN1 Theokết quả nghiên cứu của Đào Quang Vinh và cs,1994 [18] cho thấy: giống VN1cho năng suất 14 tạ/ha tại Tuyên Quang và 18 tạ/ha tại Cao Bằng

Trong giai đoạn 1985 - 2005 các nhà chọn tạo giống đậu tương ViệtNam đã lai tạo được 15 giống đậu tương được công nhận là giống quốc gia(Trần Đình Long và cs, 2005) [7]

1.5 Nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương cho các tỉnh miền núi phía Bắc

Mặc dù cây đậu tương đã gắn liền với các tỉnh miền núi phía Bắc từ lâuđờì nhưng đa số các nghiên cứu về giống chỉ là các kết quả về so sánh, khảonghiệm giống sử dụng các vật liệu của Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệpViệt Nam, Viện Di truyền, Viện Ngô, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội

Hiện nay, diện tích trồng đậu tương chiếm 30 - 40% diện tích trồng đậutương cả nước, nhưng năng suất lại rất thấp; nguyên nhân là công tác chọngiống cho vùng này còn nhiều hạn chế

Kết quả so sánh giống đậu tương VX93 và DN42 của Nguyễn HữuTâm, 2003 [11] tại Hà Giang cho biết cả 2 giống đậu tương đều thích hợp cho

vụ xuân và vụ hè thu của Hà Giang Trong đó, giống VX93 cho năng suấttrong vụ xuân là 16,5 tạ/ha và vụ hè thu là 13,8 tạ/ha cao hơn giống địaphương khoảng 30%

Nghiên cứu của Đào Quang Vinh và các cs (1994) [18] cho biết giốngđậu tương VN1 được Viện nghiên cứu Ngô chọn tạo cũng có khả năng thíchứng rộng cả đồng bằng, trung du và miền núi, có thể cho năng suất đạt tới 14tạ/ha tại tỉnh Tuyên Quang và 18 tạ/ha tại tỉnh Cao Bằng

Trang 34

Tác giả Trần Thanh Bình và các cs, 2006 [2] cho biết giống ĐT 22 và

DT 96 là 2 giống đậu tương phù hợp với sản xuất ở vùng miền núi phía Bắc(Điện Biên) Giống ĐT 22 cho năng suất trung bình 18,2 tạ/ha trong vụ hèthu và 14,3 tạ/ha trong vụ xuân Giống DT 96 đạt năng suất trung bình 17,3tạ/ha vụ hè thu; 12,1 tạ/ha vụ xuân Hai giống này vượt năng suất của ĐT 84

từ 12 - 24%

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ - Viện Cây lương thực vàCây thực phẩm chọn lọc ra giống ĐT 51 từ tổ hợp lai giữa LS17 x DT2001.Giống được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận, cho sản xuất thử ở các tỉnhphía Bắc, theo quyết định số 218/QĐ-TT-CCN ngày 15 tháng 6 năm 2012.Giống đậu tương ĐT51 có hoa màu tím, hạt vàng, rốn nâu đậm, quả chín cómàu vàng Chiều cao cây 45-55cm, phân cành khá, hơn 2 cành/cây, số quảchắc cao, tỷ lệ quả 3 hạt đạt 25-30 % Khối lượng 100 hạt khoảng từ 17,5-20,0 g Thời gian sinh trưởng trung bình 90-95 ngày, năng suất 20-29 tạ/ha,tuỳ thuộc vào mùa vụ và điều kiện thâm canh Giống thích hợp trong vụ hè,xuân và vụ đông Giống ĐT 51 nhiễm nhẹ bệnh vi rút, đốm nâu

Hiện nay, các tỉnh miền núi phía Bắc vẫn chủ yếu sử dụng các giốngđịa phương vào sản xuất, diện tích gieo trồng các giống đậu tương mới còn rất

ít, điều đó nói lên rằng công tác chọn tạo giống đậu tương cho các tỉnh miềnnúi phía Bắc vẫn chưa được chú trọng đúng mức Theo tác giả Ngô Thế Dân

và các cộng sự (1999) [3] cho biết các giống đậu tương thích hợp cho vùngmiền núi phía Bắc là Vàng Mường Khương, Vàng Cao Bằng, Vàng MộcChâu, Cúc Lục Ngạn, Vàng Hà Giang, Xanh Tiên Đài, Đen Bắc Hà, XanhTiên Yên, Cúc Chí Linh, ĐT 76 (ĐH4), ĐT 84, M 103, ĐT80, VX 93

Theo tác giả Lưu Thị Xuyến và cs, 2017 [20], [21] cho biết các giốngđậu tương DT 84, ĐT 14, ĐT 26, ĐT 30, ĐT 31, ĐT 51 và DT 2008 cho năngsuất cao và thích hợp sản xuất ở vùng miền núi phía Bắc (Yên Bái) Giống

DT 2008 cho năng suất cao đạt 1,67 tấn/ ha trong vụ hè thu năm 2015 và 1,46tấn/ ha trong vụ xuân 2016 Đây là các giống đậu tương mới bổ sung thêmvào cơ cấu giống của vùng

Trang 35

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Thí nghiệm gồm 6 giống đậu tương và giống DT 84 làm đối chứng

1 Vàng Cao Bằng Giống trồng phổ biến tại Bắc Kạn, được

người dân địa phương trồng từ lâu đời

2 ĐT 26

Do Trung tâm nghiên cứu và phát triển đậu đỗ

- Viện cây lương thực và thực phẩm chọn tạo.Giống được công nhận năm 2008

5 ĐT 51

Do Trung tâm nghiên cứu và phát triển đậu đỗ

- Viện cây lương thực và thực phẩm chọn tạo.Giống được công nhận năm 2012

6 DT 84 (đối chứng) Do Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam

chọn tạo Giống được công nhận năm 1995

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của 6 giống đậu tương

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: Tại Thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

- Thí nghiệm được trồng trên đất thịt pha cát, khu thí nghiệm giữ ẩm,thoát nước tốt, đã qua canh tác nhiều năm, các biện pháp canh tác, đầu tư nhưnhau, đảm bảo điều kiện đồng đều cho các giống

Trang 36

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 01 năm 2018

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá khả năng sinh trưởng của 6 giống đậu tương thí nghiệmtrong vụ Xuân và vụ Thu Đông năm 2017 tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

- Đánh giá tình hình sâu hại và khả năng chống đổ của 6 giống đậutương thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Thu Đông năm 2017 tại huyện Ba Bể,tỉnh Bắc Kạn

- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 6 giống đậutương thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Thu Đông năm 2017 tại huyện Ba Bể,tỉnh Bắc Kạn

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mỗi vụ thí nghiệm là: 8,5m2/ô x 6

x 3 = 153m2 (không kể lối đi và dải bảo vệ)

Trang 37

48 /2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2011.

Thời vụ: Vụ Xuân gieo ngày 01 tháng 3 năm 2017;

Vụ Thu Đông gieo ngày 25 tháng 8 năm 2017

Làm đất: Đất được cày bừa kỹ, làm sạch cỏ dại sau đó chia khối, lênluống, rạch hàng

Mật độ: Cây cách cây 6 – 8 cm, hàng cách hàng 35cm, mật độ 35

Trang 38

+ Bón thúc: 50% N + 50% K2O khi cây có từ 2-3 lá thật.

Chăm sóc

- Dặm cây: Khi cây có 1-2 lá thật tỉa định cây để đảm bảo mật độ

Trang 39

- Vun xới lần 1: Khi cây có 2 - 3 lá thật thì tiến hành làm cỏ, phá vángtạo điều kiện cho đất tơi xốp, thoáng và kết hợp bón phân.

- Vun xới lần 2: Sau lần 1 khoảng 10-12 ngày, xới sâu, vun cao chống

đổ cho cây kết hợp bón thúc lần 2

- Tưới tiêu nước: Độ ẩm của đất khi gieo hạt phải đảm bảo 60 - 70% thìđậu tương mới mọc được Nếu đất khô quá cần phải tưới nước trước khi gieo.Trong quá trình sinh trưởng của cây nếu không có mưa cần phải tưới nướcvào những giai đoạn cần thiết như trước lúc ra hoa và lúc phát triển hạt

- Phòng trừ sâu bệnh: Theo dõi sâu bệnh, tiến hành phòng trừ khi cần thiết

2.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi

Áp dụng theo hệ thống tiêu chuẩn của QCVN 01 - 58:2011/BNNPTNT [13]

Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển

* Chỉ tiêu về sinh trưởng

- Thời gian sinh trưởng: Ngày gieo, ngày mọc, ngày ra hoa, ngày chắcxanh, ngày chín

+ Ngày gieo: Vụ Xuân gieo ngày 01 tháng 3 năm 2017;

Vụ Thu đông gieo ngày 25 tháng 8 năm 2017

+ Ngày mọc: Là ngày có 50% số cây trong ô có 2 lá mầm xòe ngangmặt đất

+ Ngày phân cành: Là ngày có 50% số cây/ô ra cành đầu tiên dài ítnhất 2cm

+ Ngày ra hoa: Là ngày có 50% số cây trong ô ra hoa đầu tiên

+ Ngày chắc xanh: Là ngày có 50% số quả/cây trong ô có quả chắc.+ Ngày chín: Là ngày 90% số quả/cây có vỏ quả chuyển sang màu chínđặc trưng của giống (vỏ chuyển sang màu nâu sẫm)

* Chỉ tiêu hình thái

- Chiều cao cây (cm): đo từ vết lá mầm đến đỉnh sinh trưởng của thânchính lúc thu hoạch Mỗi ô đo 10 cây mẫu Tính trung bình của từng lần nhắclại, sau đó tính trung bình của từng giống thí nghiệm

Trang 40

- Số đốt trên thân chính: Đếm số đốt trên thân chính của 10 cây mẫu/ôrồi tính trung bình.

* Các chỉ tiêu về chống chịu

+ Khả năng chống chịu sâu bệnh

Khả năng chống chịu sâu bệnh được đánh giá theo thang điểm của quyphạm khảo nghiệm giống đậu tương QCVN 01-58: 2011/BNNPTNT

- Sâu cuốn lá (Lamprosema indicata): (%) tỷ lệ lá bị hại = số lá bị hại/

tổng số lá điều tra Điều tra sau khi bị sâu hại ít nhất 10 cây đại diện/ôtheo phương pháp 5 điểm chéo góc

- Sâu đục quả (Etiella Zinkenella Treitschke): (%) tỷ lệ quả bị hại = số

quả bị hại/tổng số quả điều tra Điều tra ít nhất 10 cây đại diện/ô theo phươngpháp 5 điểm chéo góc

Ngày đăng: 18/03/2019, 12:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Thanh Bình, Trần Thị Trường, Trần Đình Long (2006), “Kết quả tuyển chọn giống đậu tương phục vụ sản xuất ở huyện Tuần Giáo-Điện Biên”, Tạp chí NN & PTNT, (6), 55-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảtuyển chọn giống đậu tương phục vụ sản xuất ở huyện Tuần Giáo-Điện Biên
Tác giả: Trần Thanh Bình, Trần Thị Trường, Trần Đình Long
Năm: 2006
3. Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung, Phạm Thị Đào (1999), Cây đậu tương, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây đậu tương
Tác giả: Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung, Phạm Thị Đào
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Ngô Đức Dương, Lê Quang Hạnh, Trần Văn Lài, Trần Đình Long (1995), Giống đậu tương DT80, Kết quả nghiên cứu khoa học cây đậu đỗ 1991-1995, Viện KHNNVN, Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm đậu đỗ Hà Nội, Tr45-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống đậu tương DT80
Tác giả: Ngô Đức Dương, Lê Quang Hạnh, Trần Văn Lài, Trần Đình Long
Năm: 1995
5. Nguyễn Danh Đông (1983) Kỹ thuật trồng đậu tương, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng đậu tương
Nhà XB: Nxb NôngNghiệp
6. Trần Đình Đông (1994), “Ứng dụng đột biến thực nghiệm trong chọn Giống đậu tương”, Tạp chí hoạt động khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng đột biến thực nghiệm trong chọnGiống đậu tương
Tác giả: Trần Đình Đông
Năm: 1994
8. Trần Đình Long, Nguyễn Thị Chinh (2006),”Kết quả nghiên cứu phát triển đậu đỗ giai đoạn 2002- 2005”, Kỷ yếu hội nghị KHCN, Nxb Nông nghiệp, Tr628-277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu pháttriển đậu đỗ giai đoạn 2002- 2005
Tác giả: Trần Đình Long, Nguyễn Thị Chinh
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 2006
9. Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs (1996), “Giáo trình cây công nghiệp”Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghiệp
Tác giả: Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1996
10. Trần Duy Quý (1999), Các Phương Pháp mới trong chọn giống cây trồng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội,Tr90-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Phương Pháp mới trong chọn giống câytrồng
Tác giả: Trần Duy Quý
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
11. Nguyễn Hữu Tâm (2003), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu nhằm nâng cao năng suất đậu tương trên đất một vụ lúa ở tỉnh Hà Giang, Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật chủyếu nhằm nâng cao năng suất đậu tương trên đất một vụ lúa ở tỉnh Hà Giang,Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hữu Tâm
Năm: 2003
12. Phạm Văn Thiều (2006), Cây đậu tương kỹ thuật trồng và chế biến sản phẩm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây đậu tương kỹ thuật trồng và chế biến sảnphẩm
Tác giả: Phạm Văn Thiều
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
13. Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Trung ương “ Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng các giống đậu tương QCVN 01- 58:011/BNNPTNT” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm khảonghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng các giống đậu tương QCVN 01-58:011/BNNPTNT
14. Trần Thị Trường (2011), “Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương giai đoạn 2006– 2010”, Kết quả nghiên cứu Khoa học & Công nghệ giai đoạn 2006– 2010, tr. 125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậutương giai đoạn 2006– 2010
Tác giả: Trần Thị Trường
Năm: 2011
15. Trần Thị Trường (2012), “Nghiên cứu chọn giống đậu tương ĐT51 cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam”, Tạp chí NNN và PTNT 12/2012, Chuyên đề giống tháng 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu chọn giống đậu tương ĐT51 chocác tỉnh phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Trường
Năm: 2012
16. Nguyễn Thị Út (1994), “Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu phẩm chất tập đoàn giống đậu tương nhập nội”, kết quả NCKH Nông nghiệp 1994- 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu phẩm chấttập đoàn giống đậu tương nhập nội
Tác giả: Nguyễn Thị Út
Năm: 1994
17. Nguyễn Thị Út (2006), “Kết quả nghiên cứu tập đoàn quỹ gen đậu tương trong 5 năm (2001- 2005)”, Tạp chí NN & PTNN, (18), tr. 29 - 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu tập đoàn quỹ gen đậutương trong 5 năm (2001- 2005")
Tác giả: Nguyễn Thị Út
Năm: 2006
18. Đào Quang Vinh, Chu Thị Viên, Nguyễn Thị Thanh (1994), “Giống đậu tương VN– 1”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Nông Nghiệp 1993, 60 – 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống đậu tương VN"– 1”
Tác giả: Đào Quang Vinh, Chu Thị Viên, Nguyễn Thị Thanh
Năm: 1994
19. Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh (1995), Kết quả chọn tạo và khu vực hóa giống đậu tương DT84, Kết quả nghiên khoa học cây đậu đỗ 1991- 1995, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Trung Tâm Nghiên cứu và thực nghiệm đậu đỗ, Hà Nội,Tr45-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo và khuvực hóa giống đậu tương DT84
Tác giả: Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh
Năm: 1995
20. Lưu Thị Xuyến, Triệu Lưu Huyền Trang (2017), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống đậu tương ĐT26 trong vụ Hè Thu và vụ Xuân tại Thái Nguyên. Kỷ yếu Hội thảo Câu lạc bộ khoa học - công nghệ các trường Đại học kỹ thuật lần thứ 49, năm 2017. Tr 152 - 162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnhhưởng của một số tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suấtcủa giống đậu tương ĐT26 trong vụ Hè Thu và vụ Xuân tại Thái Nguyên
Tác giả: Lưu Thị Xuyến, Triệu Lưu Huyền Trang
Năm: 2017
21. Lưu Thị Xuyến, Triệu Lưu Huyền Trang, Trần Trung Kiên (2017), Đánh giá sinh trưởng và phát triển của một số giống đậu tương tại thành phố Yên Bái - tỉnh Yên Bái. Tạp chí NN& PTNT: ISSN 1859 - 4581. Tháng 10, 2017. Tr 67 - 72.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sinh trưởng và phát triển của một số giống đậu tương tại thành phốYên Bái - tỉnh Yên Bái
Tác giả: Lưu Thị Xuyến, Triệu Lưu Huyền Trang, Trần Trung Kiên
Năm: 2017
22. Brown D.M. (1960), Soybean Ecology. I. Development – Temperature relationships from controlled enviroment studies, Agron. J.,493 – 496 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agron. J
Tác giả: Brown D.M
Năm: 1960

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w