1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu kỹ thuật trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại lan hài ráp (paphiopedilum malipoense), hoàng thảo hải nam (dendrobium salaccense ), phượng vĩ đỏ (renanthera coccinea)” tại vườn lan hồ núi cốc

68 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa trong thực tiễn - Giúp tôi hiểu thêm các kỹ thuật gây trồng và chăm sóc lan: Hài Ráp , Hoàng thảo hải nam, Phượng vĩ đỏ trong khu vực nghiên cứu - Biết được tầm quan trọng của cá

Trang 1

-LÒ VĂN LUYẾN

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC, PHÒNG TRỪ SÂU

BỆNH HẠI LAN HÀI RÁP (PAPHIOPEDILUM MALIPOENSE), HOÀNG THẢO HẢI NAM (DENDROBIUM SALACCENSE ),

PHƯỢNG VĨ ĐỎ (RENANTHERA COCCINEA)

TẠI VƯỜN LAN HỒ NÚI CỐC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông Lâm Kết Hợp Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

-LÒ VĂN LUYẾN

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC, PHÒNG TRỪ SÂU

BỆNH HẠI LAN HÀI RÁP (PAPHIOPEDILUM MALIPOENSE), HOÀNG THẢO HẢI NAM (DENDROBIUM SALACCENSE ),

PHƯỢNG VĨ ĐỎ (RENANTHERA COCCINEA)

TẠI VƯỜN LAN HỒ NÚI CỐC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông Lâm Kết Hợp Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn: Th.S.La Thu Phương

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu kỹ thuật trồng,

chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại lan Hài Ráp (Paphiopedilum malipoense), Hoàng thảo hải nam (Dendrobium salaccense ), Phượng vĩ đỏ (Renanthera coccinea)” tại vườn Lan Hồ Núi Cốc là công trình nghiên cứu

đánh giá của bản thân em, công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn củaTh.S.La Thu Phương Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận

đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiêncứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trêncác tài liệu, nếu có gì sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

để sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy côgiáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô trongkhoa Lâm nghiệp của trường đã tạo điều kiện, quan tâm giúp đỡ cho em trongquá trình thực hiện đề tài khóa luận

Em xin bày tỏ biết ơn sâu sắc tới ThS La Thu Phương là người đã trựctiếp hướng dẫn thực hiện và giúp đỡ em hoàn thành đề tài khóa luận này

Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bêncạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thựchiện khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm bài báo cáo thựctập, khó tránh khỏi sai sót Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinhnghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp không thể tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô đểchuyên đề được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 09 tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Lò Văn Luyến

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Bảng tổng hợp sinh trưởng của lá lan Hài Ráp 36

Bảng 4.2: Tổng hợp sinh trưởng thân lan Hoàng Thảo Hải Nam 38

Bảng 4.3: Tổng hợp sinh trưởng lá lan Hoàng thảo hải nam 40

Bảng 4.4 : Tổng hợp các pha phát triển của hoa lan Hoàng thảo hải nam .41

Bảng 4.5: So sánh hoa Hoàng Thảo Hải Nam ở Vườn Lan Hồ Núi Cốc với ngoài Tự Nhiên 42

Bảng 4.6: Tổng hợp sinh trưởng lá non lan Phượng Vĩ Đỏ 43

Bảng 4.7: Tổng hợp sinh trưởng rễ lan Phượng Vĩ Đỏ 44

Bảng 4.8: Tổng hợp sâu hại lan Hài Ráp 45

Bảng 4.9: Tổng hợp bệnh hại lan Hài Ráp 46

Bảng 4.10: Tổng hợp sâu hại lan Phượng Vĩ Đỏ 47

Bảng 4.11: Tổng hợp bệnh hại lan Phượng Vĩ Đỏ 48

Bảng 4.12: Tổng hợp sâu hại lan Hoàng Thảo Hải Nam 48

Bảng 4.13: Tổng hợp bệnh hại lan Hoàng Thảo Hải Nam 49

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 : Biểu đồ sinh trưởng lá non cây lan Hài Ráp 37

Hình 4.2 : Biểu đồ sinh trưởng thân già cây lan Hoàng Thảo Hải Nam 38

Hình 4.3: Biểu đồ sinh trưởng thân non cây lan Hoàng Thảo Hải Nam 39

Hình 4.4: Biểu đồ sinh trưởng lá cây lan Hoàng thảo hải nam 40

Hình 4.5: Biểu đồ sinh trưởng lá non lan Phượng Vĩ Đỏ 43

Hình 4.6: Biểu đồ sinh trưởng rễ lan Phượng Vĩ Đỏ 44

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4

2.1.1 Về cơ sở sinh học: 4

2.1.2 Cơ sở trồng, chăm sóc, bảo vệ lan rừng 4

2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 5

2.2.1 Tình hình nghiên cứu thực vật trên thế giới 5

2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 10

2.3.Phòng ngừa sâu bệnh hại cho lan 20

2.3.1 Phòng ngừa 20

2.3.2.Trị sâu bệnh 20

2.4 Các loại giá thể trồng lan thông dụng ở Việt Nam 22

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.25 3.1 Đối tượng 25

3.2 Nội dung khóa luận 25

3.3 Phương pháp tiến hành 25

3.3.1 Kỹ thuật trồng 25

3.3.2 Theo dõi sinh trưởng 28

Trang 8

3.3.3 Kỹ thuật chăm sóc 29

3.3.4 Kỹ thuật phòng trừ sâu, bệnh hại 31

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 33

4.1 Kỹ thuật trồng và chăm sóc ba loài lan 33

4.1.1 Kỹ thuật gây trồng 33

4.2 Kỹ thuật chăm sóc 35

4.2.1 Tưới nước 35

4.2.2 Bón phân 35

4.3 Theo dõi sinh trưởng và phát triển của ba loài lan 36

4.3.1 Khả năng sinh trưởng của lan Hài ráp 36

4.3.2 Khả năng sinh trưởng lan Hoàng Thảo Hải Nam 38

4.3.3 Khả năng sinh trưởng của lan Phượng Vĩ Đỏ 43

4.4 Đề xuất các biện pháp gây trồng, chăm sóc, bảo tồn các loài lan 49

4.4.1 Đề xuất các biện pháp gây trồng, chăm sóc, bảo tồn lan Hài ráp 49

4.4.2 Đề xuất các biện pháp gây trồng, chăm sóc, bảo tồn lan Hoàng thảo hải nam 50

4.4.3 Đề xuất các biện pháp gây trồng, chăm sóc, bảo tồn lan Phượng vĩ đỏ 50 Phần 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 9

và sự hoàn mỹ Đó có thể là vẻ đẹp của sự quyến rũ, tinh tế, sang trọng, quýphái, hay dịu dàng, lịch lãm Nó cũng có thể là vẻ đẹp của trí tuệ, sự thanhcao, tinh khiết, hay sự mạnh mẽ, quyết đoán Nó cũng biểu trưng cho tìnhthủy chung, sự son sắt, lòng biết ơn Hoa lan còn là biểu tượng cho sự sinhsôi, nảy nở và phát triển, tính bền vững.

Chính vì mỗi loại hoa lan cùng màu sắc và hình dạng riêng của chúng ẩnchứa thông điệp nhất định, nên đây là loại hoa rất phù hợp để tặng nhiều đốitượng, nhiều lứa tuổi, như là ho a t ặ n g ngư ời y ê u , bạn bè, đồng nghiệp, thầy

cô hay cũng có thể là hoa tặng mẹ

Hoa lan sở dĩ được nhiều người ưa chuộng là vì: Trong thế giới các loàihoa, hoa lan là một trong những loài hoa đẹp nhất Hoa lan có hơn 25.000giống khác nhau, cùng với những loài mới được khám phá và mô tả theo hàngnăm Hoa lan được coi là loài hoa tinh khiết, hoa vương giả cao sang, vua củacác loài hoa Hoa lan không những đẹp về màu sắc mà còn đẹp cả về hìnhdáng, cái đẹp của hoa lan thể hiện từ những đường nét của cánh hoa tao nhãđến dạng hình thân, lá, cành duyên dáng ít có loài hoa nào sánh nổi

Mầu sắc thắm tươi, đủ vẻ, từ trong như ngọc, trắng như ngà, êm mượtnhư nhung, mịn màng như phấn, tím sậm, đỏ nhạt, nâu, xanh, vàng, tía chođến chấm phá, loang sọc vằn…

Trang 10

Hình dáng đa dạng phong phú, dù rằng phần lớn chỉ là 5 cánh bao bọcchung quanh một cái môi elip, nhưng mỗi thứ hoa lại có những dị biệt khácthường Hoa lan có loại cánh tròn, có loại cánh dài nhọn hoắt,có loại cụp vào,

có loại xoè ra có những đường chun xếp, vòng vèo, uốn éo, có loại có râu, cóvòi quấn quýt, có những hoa giống như con bướm, con ong Hoa lan có nhữngbông nhỏ nhưng cũng có bụi lan rất lớn và nặng gần một tấn

Hương lan đủ loại: thơm ngát, dịu dàng, thoang thoảng, ngọt ngào,thanh cao, vương giả Tại Thái lan có một loại lan được giấu tên và được bảo

vệ rất nghiêm ngặt, hương thơm dành riêng để cung cấp cho một hãng sảnxuất nước hoa danh tiếng Hoa lan nếu được nuôi giữ ở nhiệt độ và ẩm độthích hợp có thể giữ được nguyên hương, nguyên sắc từ 2 tuần lễ cho đếnhai tháng, có những giống lâu đến 4 tháng, có những giống nở hoa liên tiếpquanh năm

Phân bố, đây là một trong những họ lớn nhất của thực vật, và chúngphân bố nhiều nơi trên thế giới và Việt Nam

Do có giá trị kinh tế cao, được nhiều người ưa thích, các loài lan rừng đã

bị khai thác kiệt quệ Vì vậy tôi thực hiện khóa luận : “Nghiên cứu kỹ thuật

trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại lan Hài Ráp (Paphiopedilum

malipoense), Hoàng thảo hải nam (Dendrobium salaccense), Phượng vĩ đỏ

(Renanthera coccinea)”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được Kỹ thuật gây trồng lan: Hài Ráp (Paphiopedilum

malipoense), Hoàng thảo hải nam (Dendrobium salaccense) Phượng vĩ đỏ (Renanthera coccinea)

- Đánh giá được khả năng sinh trưởng và các biện pháp phòng trừ sâu,

bệnh hại lan của lan: Hài Ráp (Paphiopedilum malipoense), Hoàng thảo hải nam (Dendrobium salaccense), Phượng vĩ đỏ (Renanthera coccinea)

Trang 11

+ Đề xuất các biện pháp gây trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh hại

lan: Hài ráp (Paphiopedilum malipoense), Hoàng thảo hải nam (Dendrobium salaccense),Phượng vĩ đỏ (Renanthera coccinea)

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Giúp tôi hiểu thêm các kỹ thuật gây trồng và chăm sóc lan: Hài Ráp ,

Hoàng thảo hải nam, Phượng vĩ đỏ trong khu vực nghiên cứu

- Biết được tầm quan trọng của các loài thực vật quý hiếm nói chung vàcác loài lan nói riêng

- Ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn

- Biết được tầm quan trọng của công tác chăm sóc bảo tồn các loại lanhiện nay

- Kết quả đề tài góp phần giải quyết yêu cầu thực tế sản xuất của các hộnông dân, các doanh nghiệp trồng hoa lan để lựa chọn các biện pháp kỹ thuật

tốt nhất để nuôi trồng các loài lan.Tạo tiền đề thúc đẩy nghề trồng hoa lan ở

Thái Nguyên, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Về cơ sở sinh học

Công việc nghiên cứu đối với bất kỳ loài cây rừng nào chúng ta cũng cầnphải nắm rõ đặc điểm sinh học của từng loài Việc hiểu rõ hơn về đặc tínhsinh học của loài giúp chúng ta có những biện pháp tác động phù hợp, sửdụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và bảo vệ hệ động thựcvật quý hiếm, từ đó giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về thiên nhiên sinh vật

2.1.2 Cơ sở trồng, chăm sóc, bảo vệ lan rừng

Đối với phong lan : Không để cho nắng trời trực tiếp chiếu vào, đặc biệt

"kỵ" với nắng quái chiều và gió tây (gió Lào)

Chú ý phun tưới (tốt nhất là phun sương mù nhân tạo) cho toàn bộ cây

và giá thể theo kinh nghiệm "2 ướt - 1 khô" trong ngày, đó là vào các thờiđiểm trước bình minh và sau hoàng hôn Lượng nước vừa đủ để làm mát cây,ướt rễ và dự trữ

Đối với địa lan: Chăm sóc như đối với phong lan, cần chú ý đảm bảo đấtnền tơi xốp, nhiều màu ở thể hữu cơ đang hoai mục là tốt nhất Nên bổ sung

từ 10-20% vụn gỗ mục (cả vỏ), 10-20% (theo khối lượng tổng thể) các mẫuthan gỗ nhỏ, luôn ẩm (nhưng không ướt sũng) để nhử rễ ăn ra (gọi là hồ rễ).Tránh gió khô, nóng lùa qua phần nổi của cây Làm mát đất bằng phun tướinước loang theo bóng tán Cần loại bỏ ngay những lá già để ngăn chặn sâubệnh bội nhiễm, tỉa các cành khô, rễ đã hết chức năng hấp thụ hơi nước vàcộng sinh với vi khuẩn cố định đạm nuôi cây

Không nên dùng NPK - loại dùng cho cây hoa màu, cây lương thực đểbón cho lan Để cây tươi lâu, đẹp bền, hoa sai thắm màu, hương đậm có thểthúc cho lan (phun tưới toàn bộ giá thể) với nước gạo mới vo, nước ngâm tro

Trang 13

hoai và rắc xỉ than (nguồn phân vi lượng tổng hợp) Nếu có điều kiện lấybông (hoặc vải cotton) nhúng vào dung dịch glycerin 10-15% cuốn vào cổ rễ

để giữ ẩm cho cây

Cây sau khi ra hoa nếu không đáp ứng độ ẩm sẽ khiến rễ, lá teo nhăn lạirất khó hồi phục Nếu mới trồng, nên tưới phân số 1 (phân nhiều đạm) hayphân số 2 (phân trung hòa đạm và NPK) nồng độ 1 - 2g/lít nước Trung bìnhnên tưới nước cho cây hai lần/ngày, tưới vào buổi sáng sớm và buổi chiềumát Làm đúng như vậy thì cây sẽ ra hoa Theo Kỹ thuật đơn giản trồng hoalan rừng [20]

2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu thực vật trên thế giới

Tổng quan về nhiên cứu các loài lan trên thế giới

* Tổng quan về các loài lan

giống nguyên thủy và khoảng một triệu giống đã được lai giống nhân tạo hay

thiên tạo, hoa lan (Orchidaceae) là một loài hoa đông đảo vào bậc thứ nhì sau

hoa cúc (Asteraceae) Theo Vasilyeva E (2003) [19]

Người ta thường gọi lầm tất cả các loại hoa lan là phong lan Hoa lanmọc ở các điều kiện, giá thể khác nhau và được chia làm 4 loại:

1 Epiphytes: Phong lan bám vào cành hay thân cây gỗ đang sống

2 Terestrials: Địa lan mọc dưới đất

3 Lithophytes: Thạch lan mọc ở các kẽ đá

4 Saprophytes: Loại lan mọc trên lớp rêu hay gỗ mục

Đối với các loài lan (phong lan và địa lan), hầu như từ trước tới nay,người dân mới biết đến chúng là những loài được sử dụng làm cây cảnh trang

Trang 14

trí ở các hộ gia đình mà chưa biết rằng trong số hàng ngàn loài lan đã pháthiện có một số loài còn có tác dụng cung cấp các hoạt chất sinh học làmnguyên liệu chế biến thuốc và thực phẩm chức năng Trong số những loài đóngười ta đã phát hiện trong lan Thạch hộc tía và lan kim tuyến có chứa mộtloại hoạt chất để sản xuất thuốc chữa ung thư Chính vì vậy, giá thị trườnghiện nay lên tới 7 triệu đồng/kg lan Thạch hộc tía Theo Thần dược thạch hộctía [21].

- Phân bố

Họ lan là một họ có tính chất toàn cầu, chúng xuất hiện và có mặt mọinơi trên trái đất nhưng có khoảng 4/5 tập trung ở các vùng nhiệt đới Nhữngvùng khí hậu khắc nghiệt như khu vực gần các địa cực thuộc Bắc Cực và NamCực người ta vẫn thấy sự xuất hiện của hoa lan.Tuy nhiên số lượng địa lan ởđây rất ít ỏi chỉ có một vài loài địa lan với sức sống vô cùng mạnh mẽ Ở cácvùng Ôn Đới hoa lan bắt đầu phong phú hơn, phân bố nhiều loài địa lan sốngsát mặt đất Theo Việt Chương, Nguyễn Việt Thái (2002) [4]

Đây là một trong những họ lớn nhất của thực vật, và chúng phân bốnhiều nơi trên thế giới Gần như có mặt trong mọi môi trường sống, ngoại trừcác s a m ạc v à sô n g b ă n g Phần lớn các loài được tìm thấy trong khu vực n h i ệ t

đ ớ i , chủ yếu là c h â u Á, N a m M ỹ v à T r u n g M ỹ Chúng cũng được tìm thấy tạicác vĩ độ cao hơn vò n g Bắc c ự c, ở miền nam t a goPa n i a v à thậm chí trên đ ả o Mac

q u a r ie , gần với c h â u N am C ự c Nó chiếm khoảng 6–11% số lượng loàith

Trang 15

Họ phong lan phân bố từ 680 vĩ Bắc đến 560 vĩ Nam, nghĩa là từ gầncực Bắc như Thuỵ Điển, Aleska, xuống tận cuối cùng ở cực nam của Ostralia.Tuy nhiên tập trung phân bố của họ này là ở trên các vĩ độ nhiệt đới, đặc biệtchâu Mỹ và Đông nam á Ngay ở các vùng nhiệt đới họ phong lan cũng phân

bố rộng khắp từ vùng đầm lầy sát Biển Hồ qua các đồi núi thấp lên các vùngnúi cao Mặc dù đa số các loài lan chỉ mọc ở độ cao dưới 2000 m so với mặtnước biển, song có một số ít loài sống cả ở độ cao 5000m so với mặt nướcbiển (ở Colômbia có một số loài phong lan sống ở núi quanh năm tuyết phủ).Theo Việt Chương, Nguyễn Việt Thái (2002) [4]

Lan rừng phân bố trên thế giới gồm 05 khu vực:

+ Vùng nhiệt đới Châu Á gồm các giống: Bulbophyllum, Calanthe, Ceologyne, Cymbidium, Dendrobium, Paphiopedilum, Phaius, Phalaenopsis, Vanda, Anoectochillus…

+ Vùng nhiệt châu Mỹ gồm các giống: Brassavola, Catasetum, Cattleya, Cynoches, Pleurothaillis, Stanhopea, Zygopetalum, Spathoglottis.

+ Châu Phi gồm các giống: Lissochilus, Polystachiya, Ansellia, Disa… + Châu Úc gồm các giống: Bulbophyllum, Calanthe, Cymbidium, Dendrobium, Eria, Phaius, Pholidota, Sarchochilus…

+ Vùng ôn đới của Châu Âu, Bắc Mỹ và Đông Bắc Châu Á gồm cácgiống: Cypripedium, Orchis, Spiranthes…

Ở Châu Á, các nước Thái Lan, Lào Campuchia, Việt Nam có Hoàng

thảo (Dendrobium), Hồ điệp (Phalaenopsis), Phượng vĩ (Renanthera) Các

nước Châu Mỹ như Venezuela, Colombia có các chi Cattleya, Miltonia Theo presley (1951) thì vùng Châu Á nhiệt đới có 250 chi và 6.800 loài,trong đó có Dendrobium có 1.400 loài, chi phalaenopsis có 35 loài, chi Vanda

có 60 loài Theo Nguyễn Tiến Bân (1990), “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật ở Việt Nam” [1].

Trang 16

Theo Briger (1971), ở vùng khí hậu ôn hoà số lượng loài giảm đi nhanhchóng và rõ rệt Bắc bán cầu có khoảng 75 chi và 900 loài Nam bán cầu cókhoảng 40 chi và 500 loài, toàn Châu Âu có khoảng 120 loài và Bắc Mỹkhoảng 170 loài Theo Nguyễn Tiến Bân (1990) [1].

Theo Dresler (1981) ở Châu Mỹ nhiệt đới có 306 chi và 8.266 loài, Trênthế giới có một số nước tập trung nhiều loài như Colombia có 1.300 loài vàTân Ghinê có 1.450 loài Theo Phan Thúc Huân (1987) [8]

Danh sách dưới đây liệt kê gần đúng sự phân bố của họ Orchidaceae:Nhiệt đới châu Mỹ: 250 - 270 chi

Nhiệt đới châu Á: 260 - 300 chi

Nhiệt đới châu Phi: 230 - 270 chi

Châu Đại Dương: 50 - 70 chi

Châu Âu và ôn đới châu Á: 40 - 60 chi

Bắc Mỹ: 20 - 25 chi Theo Nguyễn Tiến Bân (1997) [2]

 Những nghiên cứu về lan

Cây hoa lan được biết đến đầu tiên từ năm 2800 trước công nguyên, trảiqua lịch sử phát triển lâu dài, đến nay ở nhiều quốc gia đã lai tạo, nhân nhanhđược giống mới đem lại kinh tế cao Chính vì vậy, việc nghiên cứu và sảnsuất hoa lan trên thế giới ngày càng được quan tâm, chú ý nhiều hơn, đặc biệtnhất là Thái lan

Thái Lan có lịch sử nghiên cứu và lai tạo phong lan cách đây khoảng

Cây lan biết đến đầu tiên ở Trung Quốc là Kiến lan (được tìm ra đầu

tiên ở Phúc Kiến) đó là Cymbidium ensifonymum là một loài bán địa lan Ở

Trang 17

Phương Đông, lan được chú ý đến bởi vẻ đẹp duyên dáng của lá và hươngthơm tuyệt vời của hoa Vì vậy trong thực tế lan được chiêm ngưỡng trướctiên là lá chứ không phải màu sắc của hoa (quan niệm thẩm mỹ thời ấychuộng tao nhã chứ không ưa phô trương sặc sỡ).

Lan đối với người Trung Hoa hay Lan đối với người Nhật, tượng trưngcho tình yêu và vẻ đẹp, hương thơm tao nhã, tất cả thuộc về phái yếu, quýphái và thanh lịch như có người đã nói “Mùi hương của nó tỏa ra trong sự yênlặng và cô đơn” Khổng Tử đề cao lan là vua của những loài cây cỏ có hươngthơm Phong trào chơi phong lan và địa lan ở Trung Quốc phát triển rất sớm,

từ thế kỷ thứ V trước công nguyên đã có tranh vẽ về phong lan còn lưu lại từthời Hán Tông Theo nguồn cây kiểng [25]

Ở châu Âu bắt đầu để ý đến phong lan từ thế kỷ thứ 18, sau Trung Quốcđến hàng chục thế kỷ và cũng nhờ các thuỷ thủ thời bấy giờ mà phong lan đã

đi khắp các miền của địa cầu Lúc đầu là Vanny sau đó đến Bạch Cập, HạcĐính rồi Kiến Lan lan chính thức ra nhập vào ngành hoa cây cảnh trên thếgiới hơn 400 năm nay (Draiti, 1960; Coat, 1969; Garay, 1974) Theo nguồncây kiểng [25]

Địa lan (Cymbidium) hay còn gọi Thổ lan là một loại hoa lan khá phổ

thông, vì hội đủ điều kiện: có nhiều hoa, to đẹp, đủ màu sắc và lâu tàn, rấtthông dụng cho việc trang trí trưng bày Hiện nay nước Mỹ có nhiều vườn địalan dùng cho kỹ nghệ cắt bông như Gallup & Tripping ở Santa Barbara nhưngcũng phải nhập hàng triệu đô la mỗi năm từ các nước Âu Châu và Á châu đểcung ứng cho thị trường trong nước

Trước năm 1930, nước Mỹ không có nhiều giống lan và cũng không cónhiều người thích chơi lan hay vườn lan Nói riêng về California thì chỉ có 2-3vườn lan ở Oakland và San Francisco, nhưng chỉ dùng cho kỹ nghệ cắt bông,

không có bán cây Lúc bấy giờ các vườn lan chỉ có Cát lan (Cattleya) hay địa lan (Cymbidium) nhưng cũng không có nhiều giống lan hay hoa đẹp, những

giống này được nhập cảng từ nước Anh Theo Phạm Hoàng Hộ (2000) [7]

Trang 18

2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

2.2.2.1 Tổng quan về nghiên cứu sinh thái

Ý nghĩa của nghiên cứu sinh thái loài hết sức cần thiết và quan trọng,đây là cơ sở cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên,ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngănngừa ô nhiễm môi trường

Khi nghiên cứu sinh thái các loài thực vật, theo Lê Mộng Chân (2000)[3] Đã nêu tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu Sinh thái thựcvật nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh Mỗi loài câysống trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàncảnh sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tínhsinh thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyền và trở thành nhu cầucủa cây đối với hoàn cảnh

Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chămsóc, nuôi dưỡng, sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ đồngthời lợi dụng các đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên và môi trường

Hài Ráp (Paphiopedilum Malipoense)

Mọc trên đất hay mọc trên đá với 4-6 lá mọc thành 2 hàng và có thân rễ

ít nhiều kéo dài với đường kính 2-3,5 mm Lá dai, gần dựng đứng, hình bầudục thuôn hay bầu dục hẹp, nhọn không đối xứng ở chóp , dài 10-16(20) cm,rộng 2,5-5(7) cm, đốm khảm xanh lá cây tươi hoặc xanh sẫm ở mặt trên, cóđốm tím dày và gờ ở mặt dưới; cuống lá dài 2-4 cm, có lông rìa ở mép gầngốc Cụm hoa dài 30-50(65) cm, có 1(2) hoa; cuống xanh, có đốm tía nâuhoặc lông tơ trắng hoặc tía nâu; lá hoa hình trứng hay mũi giáo hẹp, dàikhoảng 1,5 cm, có lông rìa trắng ở mép, lông tơ trắng ở mặt ngoài Hoa rộng8- 12,2 cm, có mũi thơm ngọt dịu; lá đài và cánh hoa xanh táo, có đốm và sọctím-hồng; môi vàng-xám xanh nhạt, có những đốm tím hồng ở mặt trong; nhịlép trắng tuyền, nâu thẫm hạt dẻ ở nửa trên; cuống hoa và bầu dài khoảng 4

Trang 19

cm, có lông trắng và mở ở chóp Lá đài lưng hình trứng rộng tới hình mũigiáo- bầu dục với mũi nhọn ở chóp, dài 4,4-7,1 cm, rộng 1,8-4,5 cm, có lông

tơ trắng lưa thưa ở mặt trong, không có ở bên ngoài Lá đài hợp hình trứngrộng tới hình mũi giáo-trứng, nhọn hoặc đôi khi có 2 răng ở chóp, 2 gờ ởlưng, dài 3,8-5,3 cm, rộng 2,4-4,8 cm Cánh hoa hình trứng, hơi nhọn, dài 4-7,1 cm, rộng 3,4-5,1 cm, có lông tơ trắng ở gốc, lông nhung trắng ở mặttrong Môi nằm ngang, hình túi sâu, dài 4,5- 6,5 cm, rộng 3,8-5,4 cm, gần nhưhình cầu, mép không cuộn vào trong, có lông tơ trắng phía trong gốc, lôngmịn bên ngoài Nhị lép lồi, từ hình trứng rộng tới thuôn, dài 13-14 mm, rộng11-13 mm, cụt ở chóp, gần như không có cuống, có lông mép trắng và lôngnhung ở nửa dưới, có gờ ở lưng, có bướu lồi tròn trên bề mặt ở nửa trên

Phân bố: Nam Trung Quốc (đông nam Vân Nam, tây Quảng Tây, tâynam Quý Châu), bắc Việt Nam (Bắc Kạn, Hà Giang, Hòa Bình, Lạng Sơn,Quảng Bình, Sơn lá, Thanh Hoá và Tuyên Quang), đông bắc Lào

Sinh thái: Rừng nguyên sinh, rậm, thường xanh cây lá rộng hỗn giao vàcây lá kim trên núi đá vôi kết tỉnh bị bào mòn mạnh ở độ cao từ (450) 600 đến

1200 (1450) m

Thời gian hoa nở trong thiên nhiên: Tháng 3-4 Theo phong lan rừng [24]

Hoàng thảo hải nam (Dendrobium salaccense )

Giả hành mọc thành bụi, dài, rất sai hoa nhưng hoa lại nhỏ, màu xanhnâu, thơm mùi vani Lan sống phụ sinh, mọc bụi thẳng, cao 50 - 70cm, thânhình trụ có đốt như tre Lá thuôn dài 10 - 13cm, rộng 1 - 1,3cm, gốc có bẹ ômthân, đỉnh chia 2 thùy không đều Cụm hoa ở nách lá, có 2 - 3 hoa màu vàngtươi Cánh môi thuôn bầu dục, nhọn, nguyên, có đốm đỏ

Phân bố: Cây mọc ở Lâm Đồng, Đồng Nai, Nghệ An, Hà Tĩnh, QuảngBình, và phân bố ở Mianma, Thái Lan, Inđônêxia, Trung Quốc

Phát hiện ở Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Mã Lai, Lào, Việt Nam,Java, Borneo và Sumatra ở các cánh rừng ven biển ở độ cao 500 đến 1.800

Trang 20

mét, lan Dendrobium salaccense là một loài cây sống trên những thân cây nhỏ

và lớn, ở nơi có khí hậu ấm áp và mát mẻ, chúng có thể phát triển trên cây vàtrên đá trong rừng ở những nơi hẻo lánh với thân cây thon thả, thường lõm,bóng, cây sống thành từng bụi lớn, với những thân cây mảnh mai, giống như

lá cỏ phân tán ở phần trên của 2/3 của cây mía và nở vào mùa xuân và mùa hèvới độ dài khoảng 8,8 cm , 1 đến 4 cụm hoa hoa xuất hiện từ các nút đối diện

lá với hoa biến đổi thậm chí trong cùng một chùm hoa

Tại Malaysia, những chiếc lá thơm của loài này được nấu bằng gạo đểcho nó có vị cay đặc biệt và mùi thơm và một số người ở phía tây Sumatramang những chiếc lá khô trong tóc của họ như một loại nước hoa, theo TrầnHợp (1990) [5]

Phượng vĩ đỏ (Renanthera coccinea)

Lan sống phụ sinh, leo cao, dài 3 - 5m, có nhiều rễ chống, bám Lá xếp 2dãy, hình giải thuôn, tròn, dày, dài 10 - 20cm, tròn ở đỉnh và chia 2 thùykhông đều Cụm hoa lớn, trải ra trong mặt phẳng Hoa màu đỏ lớn 5cm, cánhmôi màu đỏ đậm, thùy bên vàng có vạch dọc

Phân bố: Cây mọc rất rộng rãi từ miền bắc vào miền Nam (Cao Bằng,Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Giang, Hòa Bình, Sơn Tây, Vĩnh Phú, Ninh Bình,Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Nha trang, Tây Nguyên) và phân

bố ở Lào, Mianma, Thái Lan, Trung Quốc Theo

Mô tả: Phong lan có thân dài đến 5m, mang nhiều rễ khí sinh Lá cóphiến tròn dài, dày, đầu có 2 thuỳ Cụm hoa rất to, trong một mặt phẳng; hoa

đỏ to 5cm, phiến hoa nhẵn, dài 3-4cm, lá đài bên to, môi có thuỳ giữa đỏ đậm,thuỳ bên vàng có sọc dọc, mỏng 5mm Quả nang khá to

Bộ phận dùng: Lá - Folium Renantherae

Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung quốc, Mianma, Thái lan, Lào,Campuchia, Philippin, Việt Nam Ở nước ta, cây mọc bám trên cây gỗ lớn hayvách đá vôi ở miền núi, chân rừng nhiều ánh sáng, phổ biến ở nhiều nơi từ

Trang 21

Hoà bình, Hà tây, Hải hưng, Ninh bình qua Thừa thiên Huế đến Khánh hoà,Gia lai tới Nam bộ Việt Nam Cây cũng được trồng làm cảnh Người ta thuhái lá quanh năm, thường dùng tươi.

Công dụng: Ở nhiều địa phương, nhân dân biết sử dụng cây này làmthuốc chữa khản tiếng, viêm họng, ho Chỉ cần ngậm giập một lá với ít muối,nuốt lấy nước rồi nhả bã đi; vài lần là khỏi Cũng có thể phối hợp với lá Hẹ, láDâu tằm giã nát thêm đường, hấp cơm, lấy nước uống Trần Hợp (1990) [5]

2.2.2.2 Tổng quan về các loài lan rừng ở Việt Nam

Lan rừng Việt Nam – Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học đã được rấtnhiều tác gia để cập đến Có thể tóm tắt đặc điểm thực vật học của lan rừngViệt Nam theo tiêu trí chính sau :

Rễ cây có hệ rễ khí sinh,có một lớp hút ẩm dày bao quanh gồm

những tế bào chết chứa đầy không khí nên rễ ánh lên màu xanh bạc.Vì vậy rễhút được nước mưa chảy dọc trên vỏ cây gỗ hay nước lơ lửng trong không khíhơi sương và hơi nước , giúp cây hút dinh dưỡng và chất khoáng , mặt khácgiúp cây bám vào giá thể không bị gió cuốn.Một số loài có thân lá kém pháttriển thậm chí còn tiêu giảm Lan là họ sống phụ (bì sinh) bám, treo lơ lửngtrên các cây thân gỗ khác Các dạng thân gỗ nạc dài, ngắn, mập hay mảnh maiđưa cơ thể bò đi xa hay chụm lại thành các bụi dày Theo Nguyễn CôngNghiệp (2000) [10]

Thân

-Lan có 2 loại thân: đa thân và đơn thân

- Ở các loài lan sống phụ có nhiều đoạn phình lớn thành củ giả (giảhành) Đó là bộ phận dự trữ nước và các chất dinh dưỡng để nuôi cây trongđiều kiện khô hạn khi sống bám trên cao

- Củ giả rất đa dạng: Hình cầu hoặc hình thuôn dài xếp sát nhau hay rảirác đều đặn hoặc hình trụ xếp chồng chất lên nhau thành một thân giả

Trang 22

- Cấu tạo củ giả: Gồm nhiều mô mềm chứa đầy dịch nhầy, phía ngoài làlớp biểu bì với vách tế bào dày, nhẵn bóng bảo vệ, tránh sự mất nước do mặttrời hun nóng Đa số củ giả đều có màu xanh bóng, nên cùng với lá nó làm

- Ở giữa hoa có một trụ nổi lên, đó là bộ phận sinh dục của cây, giúp câyduy trì nòi giống Trụ gồm nhị và nhuỵ Sau khi thụ phấn, các cánh hoa héo,cuống hoa hình thành quả lan Theo rừng hoa lan [23]

Cấu tạo hoa lan

- Lá đài: Mỗi hoa lan có 3 lá đài, đây là bộ phận ngoài nhất cửa hoa Lá

đài thường có hình dạng rất biến đổi Dạng tròn như các giông n d a , Va

Trang 23

Ascocentrum ‘Nhọn như C a tt l e y a Xoắn như loài thuộc giống Laelia Vàiloại của hai giông B ulb o ph y l l u m , O n c idiu m t hì 2 lá đài thấp nằm ở haibên dính lại thành một Lá đài thường là bộ phận đồng nhất, nhưng nhiềukhi cũng có sự khác biệt, nhất là lá đài trên hết và cặp lá đài 2 bên như ởcác giống R e nanth e r a , B ulboph y l l u m , On c idium Ở Masdevallia trong đa

số truờng hợp 3 lá đài liên nhau ở góc kéo ra thành cái đuôi thon dài gọi

lậ caudae

Khác với môi, đài hoa là một bộ phận ít được lưu ý ở hoa lan về phươngdiện thẩm mỹ nhưng ở các loài V a nd a l ai, đài hoa là bộ phận đẹp nhất Nhưcác loài' vanda coerulea, Van da , Sanderiana, V a nd a O nomea,

V a n d a T hananchai không những đài họa là một bộ phận to, có hình dáng

tròn, đẹp và mang mầu sắc nổi bật nhất trong hoa của giống V a nd a Đài hoa

có nhiềụ mầu sắc khác nhau tùy theo loài, chỉ riêng các loài thuộcgiống Van d a c ũng cho ta một số lượng mậu đáng kể

- Cánh hoa: 3 cánh hoa nằm kế đài hoa, trong đó một cánh đã biến thành

môi Cánh hoa gồm hai phần giống nhau, thường rộng hơn đài hoa Đây

là bộ

phậnquan trọng nhất trong sự tạo dạng của hoa Một loài hoa lan đẹp hay xấu,

do cánh hoa tròn hay nhọn, tó hay bé, khít hay hở Mặc dù hai cánh hoa luônluôn bằng và giống nhau, nhưng kích thước chúng có thể biến đổi nhiều sovới phần còn lại của hoa Ở Masdevallia và vài giống có liên quan hay da sốcác loại thuộc giống Bulbophyllum, chúng thường thu lại thành những cấutrúc rất khó nhận bằng mắt Ngược lại một , sô như loài Paphiopediumsauterianum và Phragnipedium caudatum có các cánh hoa , biến thành dạngdải ru băng với chiều dài 0,6m

Cánh hoa là một bộ phận quan trọng đối với đa số các loài Dendrobium lai như Dendrobium American Beauty, Dendrobium Hickam Deb, Dendrobium Theodore Takiguchi, Dendrobium Broen Derby,

Trang 24

- Cánh môi hay Cánh dưới: Là một bộ phận quan trọng nhất của hoa lan

và cung biến đổi nhiều nhất về dạng Dù nó có hình dạng gì đi nữa không baogiờ có hai giông hóa lan có môi giống nhau Cấu trúc của môi thế nào cho sựthụ phân hiệu quả nhất Môi gắn vào trụ bởi một móng ngắn và đôi khi nó gắnlên trụ bởi một bản lề, nên bản của môi dễ rung lên dù với cơn gió nhẹ nhưmôi của BuLbophyllum barbigerum Ở giống Epidendrum môi gắn vào trụ ỞOdontoglossum môi gắn song song với trụ Oncidium và vài giống khác gắnthẳng góc với trụ Ở Isochilus và vài giống khác, môi ở dạng đơn giản nhất và

về căn bản giống cánh hoa, có nhiềụ giống môi kéo dài thành gai nhọn, ởAngraecum sesquipedale nó dài đến 0,3m Môi là một bộ phận có kích thước

và hình dạng biến động lớn nhất Môi đạt đến sự phát triển tối đa ở giống

Cypripedium và Catasetum Rhyncholaeliạ có các rìa phức tạp dùng để lai

tạo Ở Calanthe môi lại có những khía sâu

- Môi là một dạng của cánh hoa đã bị biến thái và là bộ phận đẹp nhấtcủa hoa Môi có thể hình trụ như ở giống Cattleya và vài loài của giốngLaelia, Phaius hay phát triển thành diện tích rộng với chỗ nối phức tạp nhưOncidium, Odontoglossum, hay không phân biệt đối với cánh hoa nhưMasdervallia Nhất là đối với giống Cattleya, môi là bộ phận được chạmtrổ rất tinh vi, kết hợp với mầu sắc cầu kỳ, đôi khi khảm nhau một cáchkhéo léo Có lẽ đây là một kỳ công của tạo hóa: môi đáng lẽ ở trên nhưng

do sự xoắn của bầu noãn hình cuống thường là 180° hay hiếm hơn ở 360°,

để làm thế nào cánh hoa giữa đáng lẽ ở trên và sau khi trở nên dưới vàtrước Theo Phạm Hoàng Hộ (2000) [7] Vài giống như Potystachya môi ởtrên hết khi ra hoa Sự vặn của hoa lan do sự tiến hóa trong họ để thực hiện

Trang 25

mặt chứa chất nhầy Phần đực là tiểu nhụy mang phấn khối: phấn của hoa lankhông tách ra thành từng hột nhỏ xíu mà kết tụ lại thành những đám đặc có ítnhiều sáp gọi là phấn khối nhưng vẫn có các hạt phấn riêng rẽ, mặc dù mắtthường không phân biệt được Trừ một ít ngoại lệ, phấn khối được sản xuất từmột nhị đực đơn ở gần đỉnh của trụ Số lượng các phấn khối là 2, 4, 6, 8 Đâycũng là một yếu tố quyết định ở họ lan Ví dụ về hình dạng thân, lá, căn hành,

rễ và cấu trúc của hoa Lealia và Cattleya hoàn toàn giống nhau, nhưng Laetia khác với Cattleya ở chỗ có 8 phấn khối chứ không phải là 4, và Eria có 8 phấn khôi nên khác với Dendrobium có 4.

Nhóm khác biệt với các nhóm khác về tính của trụ gồm 4 giống nhỏ của

Cypripedium (Cypriperditinae) Các giống này được đặt vào họ phụ riêng gọi

là Diandrae đối lại tất cả các loài hòa khác Moniandrae Các cây này được

xem là loài hoa lan cổ lỗ nhất, dó 2 nhị đực thụ chứ không phải là 1 cái đơn,

như các thành viên khác của họ Ở giống Cypripedium có một nhị đực thứ ba nhưng bất thụ, thường có dạng một cái khiên gọi là staminode hay staminodium - Cái khiên nằm ở đầu trụ và có dạng biến thiên thường là

hình thùy và mang bông nhỏ Đây là một đặc tính quan trọng để nhận diệncác loài gần nhau Cái khiên dùng là phần bảo vệ cho các nhị đực thường làphát sinh từ mỗi bên của trụ và cho nuốm nằm giữa các nhị đực Theo TrầnHợp (1990) [5]

- Quả lan thuộc quả nang, nở ra theo 3 - 6 đường nứt dọc quả códạng cải dài đến hình trụ ngắn phình ở giữa Khi chin, quả nở ra và mảnh

vỏ còn dính lại với nhau ở phía đỉnh và phía gốc Theo Hoàng NgọcThuận (2003) [11]

- Hạt lan: Hạt lan rất nhiều, hạt liti Hạt chỉ cấu tạo bỡi một lớp chưaphân hoá, trên một mạng lưới nhỏ, xốp, chứa đầy không khí Hạt trưởng thành

sau 2 - 18 tháng Theo Việt Chương, Nguyễn Việt Thái (2002) [4].

Trang 26

2.2.2.3 Các nghiên cứu gây trồng và chăm sóc các loài lan rừng ở Việt Nam

- Các nghiên cứu gây trồng: Tại Đà Lạt có khoảng 500 gia đình nuôi

trồng hoa lan, trong đó có hơn 150 gia đình tham gia vào Hội hoa lan củathành phố Đà Lạt Ủy ban Khoa học kỹ thuật của Đà Lạt và phòng Sinh họccủa Viện Hạt nhân Đà Lạt cũng tham gia tích cực vào lập các cơ sở cấy môphong lan và sưu tầm các loại lan Hiện nay Đà Lạt đã thu thập được 200 loài

có khả năng nuôi trồng xuất khẩu

Tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1983 - 1984 bắt đầu có hàng loạtcác cơ quan đóng tại thành phố tổ chức thử nghiệm nuôi trồng trên quy môlớn để xuất khẩu Các vườn lan đáng kể là vườn lan của T78, vườn lan củaCục Quản lý giáo dục Bộ tham mưu, vườn lan của ngành hàng không dândụng Về lan giống từ năm 1976, Trung tâm Sinh học thành phố Hồ Chí Minh

đã tổ chức nuôi cấy mô phong lan và tạo ra hàng loạt cây con phong lan bằngphương pháp cấy mô

Năm 1987, Ủy ban khoa học thành phố Hồ Chí Minh tổ chức nghiên cứu

đề tài và kinh tế kỹ thuật khoa học lan xuất khẩu Và cũng năm 1987, thànhphố quyết định thành lập Công ty phong lan xuất khẩu trực thuộc Sở Lâmnghiệp Trong những năm 1987 - 1988, Hội khoa học Lâm nghiệp và trườngĐại học Tổng hợp đã lần lượt mở lớp nuôi trồng hoa lan xuất khẩu, phong tràonuôi cấy lan thành phố trong thời gian này ngày càng sôi động Sau đó hội hoalan, cây cảnh thành phố ra đời, thường xuyên mở những buổi hội thảo về hoalan, về cây cảnh Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh đã có mấy ngàn người nuôitrồng hoa lan, và có khoảng 20 vườn lớn Trong đó có một số vườn tư nhân đãtrở thành xí nghiệp nuôi trồng xuất khẩu thường xuyên giao dịch với các công

ty ở Thái Lan, Singapore, Nga Theo vườn hoa lan [22]

Hài Ráp (Paphiopedilum malipoense)

Ở Việt Nam Hài Ráp (Paphiopedilum malipoense) hiện vẫn còn gặp phổ

biến ở một vài địa phương Tuy nhiên nó là một trong những loài cây thân cỏ

Trang 27

dễ bị tổn thương nhất trong rừng nguyên sinh Sau khi những cây gỗ lớn bịchặt thì nơi sống trở lên khô và loài ưa ẩm này nhanh chóng biến mất Việcthu mẫu nhàm mục đích thương mại xảy ra trên toàn bộ phạm vi phân bố của

nó Loài cây này cũng thường xuyên bị xuất khẩu bất hợp pháp sang TrungQuốc từ những chợ dọc biên giới Người ta đã ước lượng rằng tổng số câyPaphiopedilum malipoense được xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốctrong thời gian 1990 - 1997 có thể đạt tới vài tấn trong mỗi năm Điều nàycho thấy loài này đang ở trong tình trạng nguy cấp (EN) theo Averyanov et al,(1997) [17]

Hoàng thảo hải nam (Dendrobium salaccense )

Phân bố: Trong nước: Thừa Thiên - Huế (Bạch Mã), Lâm Đồng (Đà Lạt) Giá trị: Cây làm cảnh vì có dáng đẹp, hoa trắng có sọctía

Tình trạng: Loài có khu phân bố và nơi cư trú chia cắt Hiện đã bị suy giảmnghiêm trọng do khai thác để trồng làm cây cảnh và chặt phá rừng hủy hoạinơi cư trú

Phân hạng: EN B1+2e+3d

Biện pháp bảo vệ: Đề nghị xây dựng khu bảo tồn và nhân giống Lantrong các vườn quốc gia và di chuyển một lượng cây sống có thể của loài này

về khu bảo tồn và chăm sóc Theo Sách đỏ Việt Nam (2007) [15]

Phượng vĩ đỏ (Renanthera coccinea)

Ở nước ta, cây mọc bám trên cây gỗ lớn hay vách đá vôi ở miền núi,chân rừng nhiều ánh sáng, phổ biến ở nhiều nơi từ Hoà bình, Hà tây, Hảihưng, Ninh bình qua Thừa thiên Huế đến Khánh hoà, Gia lai tới Nam bộ ViệtNam Cây cũng được trồng làm cảnh Người ta thu hái lá quanh năm, thườngdùng tươi

Công dụng: Ở nhiều địa phương, nhân dân biết sử dụng cây này làmthuốc chữa khản tiếng, viêm họng, ho Chỉ cần ngậm giập một lá với ít muối,nuốt lấy nước rồi nhả bã đi; vài lần là khỏi Cũng có thể phối hợp với lá Hẹ, láDâu tằm giã nát thêm đường, hấp cơm, lấy nước uống Theo vườn hoa lan [22]

Trang 28

2.3.Phòng ngừa sâu bệnh hại cho lan

2.3.1 Phòng ngừa

- Khi trồng lan cần phải kiểm tra kỹ lưỡng nếu cây khoẻ mạnh không bịsâu bệnh thì mới tiến hành trồng chung với những cây khác

- Dọn vệ sinh vườn lan sạch sẽ, thông thoáng Trong giàn lan không nên

để những cây lạ, to lớn (Ví dụ: xoài, chôm chôm…) trong vườn lan vì dễ bịlây bệnh

- Không nên trồng nhiều tầng (Ví dụ: trên treo, dưới luống) vì nguồnbệnh cây trên (nếu có) sẽ lây xuống cây dưới thông qua việc tưới nước haymưa

- Khi giá thể trồng đã hư mục thì tiến hành thay kịp thời, tránh độngnước, ẩm thấp Thường xuyên sang chậu, kết hợp tách chiết lan

- Quan sát vườn lan thường xuyên để phát hiện những cây bị sâu bệnhkịp thời cách ly, xử lý

- Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh định kỳ cho lan.

2.3.2.Trị sâu bệnh

2.3.2.1 Bệnh hại trên lan

- Bệnh đen thân cây lan do nấm Fusarium sp gây nên Phòng trị: Nên

tách những cây bị bệnh để riêng và dùng thuốc phòng trừ hay nhúng cả câyvào thuốc trị nấm Nếu cây lớn hơn thì cắt bỏ phần thối rồi phun thuốc diệtnấm như Carbenzim, Zin, Zineb 3/2000, Benlat 1/2000, Bendazol

- Bệnh đốm lá do nấm Cercospora sp gây nên Bệnh thường phát sinhmạnh trên cây lan Dendrobium sp., gây hại trong mùa mưa ở những vườn lan

có độ ẩm cao Phun thuốc trừ nấm (như trên) Carbenzim + Dipamate: hỗn hợpthuốc hiệu quả cao hay Cadilac

- Bệnh thán thư do nấm Colletotricum sp gây ra Bệnh phát triển mạnhvào mùa mưa nên phải phòng trừ trước Thường cắt bỏ lá vàng rồi phun thuốcdiệt nấm 5 - 7 ngày/phun 1 lần: Thio-M, Cabenzim, Bendazol

Trang 29

- Bệnh thối mềm vi khuẩn do vi khuẩn Pseudomonas gladioli gây ra Vết

bệnh có hình dạng bất định, ủng nước, màu trắng đục, thường lan rộng theochiều rộng của lá Gặp thời tiết ẩm ướt mô bệnh bị thối úng, thời tiết khô hanh

mô bệnh khô tóp có màu trắng xám

- Bệnh thối nâu vi khuẩn do vi khuẩn Erwnia carotovora gây ra Ban đầu

vết bệnh có màu nâu nhạt, hình tròn mọng nước về sau chuyển thành màu nâuđen Bệnh hại cả thân, lá, mầm làm các bộ phận trên bị thối Sử dụngKasumin, dùng 1 trong những hỗn hợp: Saipan + Mexyl; Saipan + Alpine;Mexyl + Alpine để phun phòng trị

- Bệnh đốm vòng (đốm mắt cua) do nấm Cercospora resae gây ra.

+Triệu chứng: Vết bệnh là những đốm nhỏ, hình mắt cua, hình tronghơi lõm, ỡ giữa màu nâu nhạt, xung quanh có gờ nổi màu nâu đậm Bệnh gâyhại chủ yếu trên lá bánh tẻ, lá già tạo thành nhiều vết nhỏ li ti làm lá vàng,nhanh rụng

+ Phòng trừ: Dùng thuốc Topsin M 70 WD hoặc Score 250 ND,Bendazol,Carbenzim,Thio-M Hoặc thuốc phòng chống nấm Ridomil Gold68WG Theo Vũ Triệu Mân – Lê Lương Tề (1998) [9]

- Bệnh đốm vòng do nấm Alternaria rasae gây ra

+ Triệu chứng: Vết bệnh hình tròn hoặc hình bầu dục, trên vết bệnh cócác vòng đồng tâm khá rõ Khi gặp thời tiết ẩm ướt, ấm áp, trên vết bệnhthường hình thành một lớp nấm mốc màu đen gồm cành và bào tử phân sinhcủa nấm gây bệnh Bệnh thường gây hại trên lá già, lá bánh tẻ làm lá vàng dễkhô rụng

+ Phòng trừ: Sử dụng thuốc phòng chống nấm Ridomil Gold 68WG.Theo Trần Hợp (1990) [5]

2.3.2.2 Sâu hại lan

- Rệp vảy thường bám trên các thân giả hành còn non Phòng trị bằng

cách: Dùng bàn chải chà xát rồi nhúng cây lan vào dung dịch thuốc Malathion

50 pha loãng, Sagosuper 20EC

Trang 30

- Bọ trĩ gây hại chủ yếu trong mùa nắng Dùng Malathion 5 mg/bình 4 lítnước, phun 1 tuần/lần, phun liên tiếp liên tục trong 3 tuần, Dragon (5cc) +SK99 (20cc)/bình 8 lít Theo Nguyễn Minh Trực (1996) [12]

2.4 Các loại giá thể trồng lan thông dụng ở Việt Nam

Loại chất trồng được chọn tùy thuộc điều kiện ngoại cảnh, nhân lực, loàilan Và qui mô sản xuất Các chất trồng được sử dụng hiện nay gồm than,gạch, dớn, xơ dừa, rễ lục bình, vỏ thông Các chất trồng của lan khác với đất

dể trồng cây Các chất trồng này dùng để cải thiện độ ẩm và tác dụng cơ học

hơn là cung cấp dinh dưỡng.

Than gỗ

Được dùng với mục đích giữ ẩm Than là một chất trồng tốt nhất vìkhông có mầm bệnh, không bị mục và có khả năng giữ nước, vì thế than sẽhấp thụ dinh dưỡng qua quá trình bón phân và thải ra dần qua sức hút rấtmạnh của rễ lan Than được dùng ở đây là loại than gỗ rừng trồng, được nungthật chín Tránh tuyệt đối dùng các loại than gỗ rừng sác (đước) vì hàm lượng

NaCl trong than cao, dễ làm chết lan.

Gỗ

Đối với các loại ưa thoáng và có rễ đẹp có thể ghép gỗ, loại gỗ tốt đểghép là các cành cây gỗ nghiến, nhưng do giá thành cao, khó kiếm nên ngườimiền Bắc hay dùng cây gỗ nhãn, dễ kiếm lại khá bền, lâu mục với thời gian,người miền nam hay dùng thân cây vú sữa để ghép Các khúc gỗ này bạn cóthể bóc vỏ để giúp rễ cây tránh bị nhiễm nấm khi vỏ cây bị mục Nếu đượcbạn nên chọn những khúc gỗ có hình thù kỳ quái một chút để tăng tínhthẩm mỹ Ngoài ra có một số người trồng dùng gỗ lũa (thường là lõi củamột số loài cây lấy gỗ lâu năm, bị chết vùi trong đất giờ được lấy lên) gỗnày có đặc tính bền với thời gian, lâu mục, hình thù đẹp nhưng bù lại thì

giá thành lại rất cao.

Trang 31

Gạch trồng lan tốt phải nung thật già, nhằm mục đích ngăn chặn rêumọc Gạch ngói tốt hơn gạch thẻ vì có độ cong nên chất trồng luôn luôn có độthoáng thích hợp Ngoài ra bề mặt rễ bám cũng rộng hơn; nên rễ không phảimọc chồng chất lên nhau, cây sẽ phát triển tốt hơn nhưng nhược điểm củagạch là nặng nên không thích hợp cho việc trồng bằng dây treo

Dớn

Đây là dạng sợi của thân và rễ cây dương xỉ (Cybotium baronletz) là

một loại cây mọc nhiều ở các vùng thung lũng đồi núi Đà Lạt Sở dĩ dớn đượcchọn vì không bao giờ đóng rêu nhưng hút ẩm tốt Tuy nhiên, nếu chất trồngtoàn dớn thì không có độ thoáng

Có 2 loại dớn:

- Dớn sợi: là loại dớn già, hóa mộc (Có dạng từng sợi được ưa chuộng

để trồng lan ở thành phố)

- Dớn vụn: là phần còn lại của cây dớn sau khi đã lấy loại dớn sợi loại

dớn vụn là nhưng phần non của thân cây dớn - loại này sử dụng trồng lan rấttốt ở vùng lạnh vì độ hút ẩm cao, thiếu thoáng khí, nên nhiệt độ trong chậucao hơn bên ngoài , do đó dớn tạo một độ ẩm nhất định thuận lợi cho sự pháttriển của rễ Trái lại do điều kiện sinh thái ở thành phố có khác, nên các nhàvườn trồng lan tuyệt đối không nên dùng loại dớn vụn, vì nhiệt độ cao và ẩm

độ tháp, nên phải tưới nước nhiều, dớn vụn bị bít dễ làm thối rễ lan Ngoài ra,diều kiện nóng ẩm rất thuận lợi, cho một số loại côn trùng và nấm bệnh chọn

dớn làm mục tiêu cắn phá.

Xơ dừa

Đây là chất trồng rất cần nếu sản xuất lan đại trà trên qui mô lớn Xơdừa có khuyết điểm dễ mọc rêu, không thoáng, dễ mục, nhưng do số lượngnhiều và rất rẻ nên xơ dừa được trồng thành băng trên vạt tre Nếu dùng xơdừa trồng chậu phải hạn chế tưới nước Tốt nhất là tạo điều kiện ẩm độ bên

Trang 32

ngoài hơn là trong chậu Đối với chất trồng này phải phun thuốc ngừa sâubệnh thường xuyên Tuy nhiên xơ dừa lại là môi trường rất tốt cho đa số các

loài lan thuộc giống Dendrobium.

ưa chuộng nhất, vì vỏ thông có chứa resin nên eo tính sát khuẩn cao, lâu mục,không đóng rêu, ít có mầm bệnh các nấm hại Vỏ thông có thể được lấy từ cây

Thông 2 lá (Pinus merkusii) hoặc cây thông 3 lá (Pinus khasya) có nhiều ở

Bảo Lộc và Đà Lạt Tuy nhiên vỏ thông cũng rất bí bít, nên cần có lớp thanđộn dưới đáy chậu cho thông thoáng, theo Đào Thanh Vân và cs (2008 ) [14]

Trang 33

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Địa điểm: Tại vườn lan Hồ Núi Cốc

- Thời gian thực hiện khóa luận từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 4 năm 2018

3.2 Nội dung khóa luận

- Kỹ thuật trồng 3 loài lan: Hài Ráp, Hoàng thảo hải nam, Phượng vĩ đỏ

- Kỹ thuật chăm sóc 3 loài lan: Hài Ráp, Hoàng thảo hải nam,Phượng vĩ đỏ

- Theo dõi sinh trưởng, sâu, bệnh hại và phòng trừ sâu bệnh hại cho lan:Hài Ráp, Hoàng thảo hải nam, Phượng vĩ đỏ

-Đề xuât các biện pháp gây trồng, chăm sóc, bảo vệ các loài lan

Trang 34

Bước 2 Chuẩn bị giá thể, giống

- Phong lan chọn kích thước gỗ phù hợp với các loại lan trồng ( cây tochọn giá thể to, cây bé chọn giá thể bé ) làm sao cho khóm lan trồng có hìnhthái đẹp và cân xứng

+ Khoan lỗ mỗi lỗ cách nhau 2cm đối với gỗ xẻ, khoan được nhiều lỗgần nhau càng tốt vì tạo tiết diện cho rễ lan bám, tiếp xúc nước nhiều hơn vàgiữ được độ ẩm

+ Dây buộc dùng dây nhựa (dây nhựa rút) có bán trên thi trường để cốđịnh lan trên giá thể (buộc), biết được xuất sứ của cây để thuận lợi trong việcchăm sóc

- Chuẩn bị giống lan ( giống lan được thu hoạch ngoài tự nhiên hoặc muatrên thi trường )

Yêu cầu cây lan giống: cây khỏe mập không bị thối gẫy ngọn non, khônglấy những cây không có ngọn non (ngọn mới sinh trưởng năm trước hoặctrong năm, nên chọn lấy vào đầu mùa sinh trưởng của cây hay mua trên thịtrường

Bước 3 Trồng lan

 Hài Ráp

- Lan lấy về phân loại cây to nhỏ riêng để trồng vào chậu nhựa có kích

thước: chiều rộng miệng chậu 25cm , chiều cao 16 cm, đáy chậu 11 cm

- Giá thể trồng lan: Cho 1 lớp than hầm xuống đáy chậu, Than thoát

nước làm nền cho lớp giá thể (than thước khi đem trồng phải ngâm nước vôitrong trong 24 giờ, nhằm tránh nguồn bệnh và rêu phát triển Trên lớp than làlớp giá thể lan sinh trưởng gồm than, trộn vỏ cây thông, nhãn (trước khi đemtrồng phải ngâm nước vôi trong 24 giờ)

-Trồng lan: Trên lớp giá thể nay tiến hành trồng lan hài ráp mỗi chậu

trồng 3-4 cây là vừa Sau khi trồng xong lấp 1 lớp rong biển xung quanh đểgiữ ẩm Chú ý ko được lấp phủ kín gốc lan, vì phủ kín gốc lan cây lan sẽ bị

Ngày đăng: 18/03/2019, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w