Đây là điều kiện thuận lợi để tỉnh phát triển nên nông nghiệphàng hóa, trong đó có tập chung sản xuất rau và quả sạch...Ngành nông nghiệptỉnh Hòa Bình đã chỉ đạo tập trung nghiên cứu, ứn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN ĐÌNH THẮNG
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐỐI VỚI GIỐNG CÀ CHUA MỚI TẠI THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, T NH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC S KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Ỉ
Ĩ
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN ĐÌNH THẮNG
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐỐI VỚI GIỐNG CÀ CHUA MỚI TẠI THÀNH PHỐHÒA BÌNH, T NH HÒA BÌNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hòa Bình, ngày 28 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Đình Thắng
Trang 4Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Trần Ngọc Ngoạn
người đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thựchiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Ngọc Hùng, bộ môn công nghệ sinh học
Viện nghiên cứu rau quả và các thầy cô giáo Khoa Nông học và Phòng đào tạo Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài
-Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đãluôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Trần Đình Thắng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU………1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và yêu cầu 3
2.1 Mục đích của đề tài 3
2.2 Yêu cầu của đề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu giống 4
1.1.2 Cơ sở khoa học của nghiên cứu mật độ trồng .4
1.1.3 Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây cà chua .5
1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam .9
1.2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 9
1.2.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam .11
1.3 Tình hình nghiên cứu giống cà chua trên thế giới và Việt Nam .12
1.3.1 Tình hình nghiên cứu giống cà chua trên thế giới 12
1.3.2 Tình hình nghiên cứu giống cà chua ở Việt Nam 17
1.4 Kết quả nghiên cứu về mật độ 22
1.5 Kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật sản xuất cà chua 23
1.5.1.Kết quả nghiên cứu về thời vụ 23
Trang 61.5.2 Kết quả nghiên cứu về phân bón 24
Trang 71.5.3 Kết quả nghiên cứu biện pháp bảo vệ thực vật cho cà chua 25
1.6 Một số vấn đề rút ra từ tổng quan tài liệu 26
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
27 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 27
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Địa điểm thí nghiệm 27
2.1.3 Thời gian tiến hành thí nghiệm 27
2.2 Nội dung nghiêncứu 27
2.3 Phương pháp nghiêncứu 28
2.3.1 Phương pháp bố trí thínghiệm 28
2.3.2 Các chỉ tiêu theodõi 29
2.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 32
2.5 Kỹ thuật trồng trọt 32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1.Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống cà chua chịu nhiệt vụ Thu – Đông 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 34
3.1.1 Thời kỳ vườn ươm 34
3.1.2 Thời kỳ ngoài ruộng sản xuất 36
3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống cà chua CVR 9 vụ Thu - Đông 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 56
3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của giống cà chua CVR9 vụ Thu – Đông 2017 56
3.2.2 Năng suất và các yếu tố tạo thành năngsuất 58
3.2.3 Tình hình sâu bệnh hại trên giống cà chua CVR9 trồng vụ Thu - Đông 2017 59
3.2.4 Hiệu quả kinh tế của giống cà chua CVR 9 ở các mật độ trồng khác nhau vụ Thu - Đông 2017 62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Đề nghị .65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 8NSLT : Năng suất lí thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
TLB : Tỉ lệ bệnh
TLH : Tỉ lệ hại
UTL : Ưu thế lai
P : Probability (xác suất)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần hoá học của 100 g cà chua 7Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới giai đoạn 2013 - 2016 10Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lụctrên thế giới
năm 2016 10Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Namgiai đoạn từ năm
2008 - 2012 11Bảng 3.1: Thời gian sinh trưởng của các giống cà chua thời kỳ vườn ươm 35Bảng 3.2: Chiều cao cây của các giống cà chua trong giai đoạn vườn ươm 36Bảng 3.3: Thời gian trưởng và phát triển của các giống cà chua trồng vụ Thu - Đông
2017 tại TP Hòa Bình 37Bảng 3.4 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống cà chua trồng vụ Thu -
Đông 2017 40Bảng 3.5 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống cà chua trồng vụ Thu -
Đông 2017 43Bảng 3.6 Động thái ra lá trên thân chính của các giống cà chua tham gia trồng vụ
Thu - Đông 2017 45Bảng 3.7 Tốc độ ra lá qua các kỳ theo dõi của các giống cà chua trồng vụ Thu -
Đông 2017 47Bảng 3.8: Đặc trưng hình thái quả của các giống cà chua thí nghiệm 48Bảng 3.9 Tình hình sâu, bệnh hại chính của các giống cà chua thí nghiệm ở giai
đoạn sinh trưởng 50Bảng 3.10 Tình hình sâu, bệnh hại chính của các giống cà chua thí nghiệm ở giai
đoạn ra hoa đậu quả 51Bảng 3.11 Tình hình sâu, bệnh hại chính của các giống cà chua thí nghiệm ở giai
đoạn trước khi thu hoạch 51Bảng 3.12: Năng suất và các yếu tố tạo thành năng suất 52Bảng 3.13 Hiệu quả kinh tế của các giống cà chua thí nghiệm 54
Trang 10Bảng 3.14: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các thời kỳ sinh trưởng và phát triển
đối với giống cà chua CVR9 vụ Thu - Đông 2017 tại Hòa Bình 55Bảng 3.15: Ảnh hưởng của mật độ trồng khác nhau đến năng suất và các yếu tố tạo
thành năng suất đối với giống cà chua CVR9 vụ Thu – Đông2017 56Bảng 3.16 Ảnh hưởng của mật độ trồng khác nhau đến tình hình sâu, bệnh hại đối
với giống cà chua CVR9 giai đoạn sinh trưởng 58Bảng 3.17 Ảnh hưởng của mật độ trồng khác nhau đến tình hình sâu, bệnh hại đối
với giống cà chua CVR9 giai đoạn ra hoa đậu quả 58Bảng 3.18 Ảnh hưởng của mật độ trồng khác nhau đến tình hình sâu, bệnh hại đối
với giống cà chua CVR9 giai đoạn trước khi thu hoạch 59Bảng 3.19 Hiệu quả kinh tế của giống cà chua CVR 9 ở các mật độtrồng khác nhau
vụ Thu - Đông 2017 60
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống cà chua trồng vụ Thu
-Đông 2017 40Hình 3.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống cà chua trồng vụ Thu -
Đông 2017 43Hình 3.3 Động thái ra lá trên thân chính của các giống cà chua tham gia trồng vụ
Thu - Đông 2017 46Hình 3.4 Tốc độ ra lá qua các kỳ theo dõi của các giống cà chua trồng vụ Thu -
Đông 2017 49
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rau là một nguồn thực phẩm không thể thiếu trong khẩu phần ăn của mỗingười và cũng là loại thực phẩm không thể thay thế được Rau chiếm vị trí quantrọng trong dinh dưỡng của cơ thể, là loại thức ăn để bảo vệ cơ thể con người Càchua là loại rau được tiêu thụ nhiều nhất hiện nay, dựa trên đặc tính dễ chế biến, sửdụng và là nguồn dinh dưỡng quý của con người Cà chua là loại rau trồng cho hiệuquả kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu chính của nhiều nước trên thế giới
Nhu cầu tiêu thụ cà chua ở nước ta rất lớn và nhu cầu ngày càng tăng vì càchua là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, trong cà chua có chứa nhiều loại vitaminnhư A, B, C, B2, PP, K… và các chất khoáng như Ca, Fe, P, S, Na, K, Mg vàđường Mặt khác, cà chua là loại thực phẩm dễ chế biến và sử dụng Bên cạnh đó,
cà chua còn là mặt hàng xuất khẩu có nhiều triển vọng vì sản phẩm cà chua ở nước
ta được thu hoạch vào đúng thời điểm nhiều nước không trồng được trong mùađông lạnh (Trần khắc Thi, 2005)[34]
Ở Việt Nam, cà chua là loại rau ăn quả chủ lực được xếp vào nhóm cây ưutiên phát triển Thời gian qua với sự ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật về giống trongsản xuất cà chua đã chọn tạo ra được nhiều dòng, giống thích ứng được với điềukiện tự nhiên của các vùng, chúng có khả năng cho năng suất và khả năng chịu hạntốt Vì vậy, diện tích cà chua ngày càng được mở rộng ra các tỉnh như Đông Bắc
Bộ, Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ
Hoà Bình là một tỉnh miền núi nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc, tiếp giáp vớicác tỉnh Sơn La, Phú Thọ, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hòa và là cửa ngõ củaThủ đô Hà Nội, đặc biệt rất gần với tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - HảiPhòng - Quảng Ninh Với vị trí này, Hoà Bình có vai trò quan trọng trong chiếnlược phát triển kinh tế của vùng Tây Bắc Hòa Bình có điều kiện tự nhiên ưu đãicho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi
Trang 13Thực hiện quyết định số 2187/QĐ-UBND ngày 30/11/2010 của UBNDtỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnhHòa Bình đến năm 2020; Nghị quyết số 05-NQ/ĐH ngày 16/9/2015 Nghị quyếtĐại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015-2020, kinh
tế nông nghiệp đã có bước phát triển và đi vào cuộc sống; việc ứng dụng tiến bộkhoa học công nghệ vào sản xuất bước đầu đem lại kết quả tốt, đã xuất hiện ngàycàng nhiều mô hình nông dân sản xuất giỏi Với vị trí địa lý như trên, Hòa Bình
có thị trường khá rộng lớn, đặc biệt thị trường Hà Nội và các tỉnh thuộc ĐồngBằng sông Hồng Đây là điều kiện thuận lợi để tỉnh phát triển nên nông nghiệphàng hóa, trong đó có tập chung sản xuất rau và quả sạch Ngành nông nghiệptỉnh Hòa Bình đã chỉ đạo tập trung nghiên cứu, ứng dụng quy trình kỹ thuật tiến
bộ, đồng thời bổ sung các giống cây trồng mới và các biện pháp kĩ thuật để làmtăng năng suất và chất lượng cây trồng Với tiềm năng diện tích trồng rau khoảngtrên 20 ngàn ha, trong đó diện tích trồng cà chua chuyên canh khoảng 1.000 ha.Tuy nhiên, đối với sản xuất rau nói chung và cà chua nói riêng gặp không ít khókhăn, đặc biệt là sản xuất cà chua trái vụ Năng suất cà chua thấp, sản lượngkhông đủ cung cấp cho thị trường trong tỉnh Nguyên nhân chủ yếu là chưa có bộgiống tốt trồng cho các thời vụ trong năm, chưa có đủ các biện pháp kỹ thuật phùhợp để sản xuất cà chua theo điều kiện sinh thái của tỉnh Hòa Bình Phần lớn cácgiống cà chua được trồng tại đây là giống cũ cho năng suất thấp và không ổn định,các giống này chỉ cho thu hoạch trong điều kiện chính vụ (vụ Đông Xuân), còntrong điều kiện trái vụ như Thu Đông, Xuân Hè thì hiệu quả kinh tế thấp, nên khôngkhuyến khích được người nông dân sản xuất cà chua trái vụ.Để nâng cao năng suất
và phát triển cây cà chua trên địa bàn tỉnh theo đúng định hướng cần có những giảipháp mới thích hợp về giống và kỹ thuật canh tác
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu tuyển chọn giống và mật độ trồng đối với giống cà chua mới tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình”.
Trang 14- Lựa chọnđược mật độ trồng thích hợp nhất cho giống cà chua mới để đạtnăng suất cao và ổn định tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
2.2 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển của các giống cà chua tham giatrồng vụ Thu – Đông năm 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
- Đánh giá tình hình sâu, bệnh hại của các giống cà chua tham gia trồng vụThu - Đông năm 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
- Đánh giá đặc điểm hình thái, cấu trúc quả và chất lượng quả của các giống
cà chua mới trong vụ Thu - Đông năm 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
- Đánh giá tình hình sinh trưởng phát triển, năng suất của giống cà chua cótriển vọng trong các mật độ trồng khác nhau
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về khảnăng sinh trưởng, sự đậu hoa, đậu quả, năng suất và chất lượng của giống cà chuađồng thời là dẫn liệu khoa học về tác động mật độ trồng đến khả năng sinh trưởngphát triển, năng suất, chất lượng và sâu bệnh hại của giống cà chua mới tại tỉnh HòaBình
- Thông qua quá trình thực hiện đề tài giúp tôi có điều kiện củng cố, bổsung và áp dụng những tri thức khoa học vào thực tiễn, đồng thời bổ sung nhữngkiến thức còn thiếu trong nghiên cứu khoa học cho bản thân
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung giống cà chua mới vào cơ cấugiống cây trồng của địa phương, đồng thời xác định được mật độ trồng hợp lý đểtrồng cà chua đạt năng suất cao hơn chất lượng tốt mang lại hiệu quả kinh tế chongười sản xuất
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu giống
Ở nước ta hiện nay, việc phát triển trồng cà chua còn có ý nghĩa quan trọng
về mặt luân canh, tăng vụ và tăng năng suất trên đơn vị diện tích, do đó cà chua làloại rau ăn quả được khuyến khích phát triển Tuy nhiên, sản xuất cà chua ở nước tachưa phát triển mạnh vì điều kiện khí hậu nóng và ẩm tạo điều kiện thuận lợi chosâu bệnh hại phát triển, làm giảm năng suất cà chua Do những khó khăn của thờitiết như nhiệt độ cao, mưa nhiều, sâu bệnh hại, chất lượng quả kém nên việc tăngnăng suất và sản lượng gặp trở ngại Bởi cà chua là loại cây rất dễ bị sâu bệnh hại,đặc biệt là những bệnh do nấm, vi khuẩn, virus Chúng gây hại từ giai đoạn cây controng vườn ươm, giai đoạn trồng ngoài sản xuất cho đến khi thu hoạch (Chu ThịThơm và cs, 2006)[29]
Bộ giống cà chua được các Viện nghiên cứu và trường Đại học chọn tạo rakhá phong phú Ngoài ra, giống cà chua mới còn được một số công ty nhập khẩu từnước ngoài vào Việt Nam như Công ty TNHH Trang Nông, Hoa Sen, Sygenta…Tuy nhiên, giống cà chua mới trước khi giới thiệu vào sản xuất đại trà cho từngvùng sinh thái và từng vụ trồng cần phải qua khảo nghiệm
1.1.2 Cơ sở khoa học của nghiên cứu mật độ trồng
Mật độ và khoảng cách gieo trồng là hai yếu tố ảnh hưởng nhiều đến năngsuất cà chua Giải quyết tốt vấn đề mật độ tức giải quyết tốt mối quan hệ sinhtrưởng và phát triển của cá thể làm cho quần thể cà chua khai thác tốt khoảng khônggian (không khí, ánh sáng) và mặt đất (khai thác nước, dinh dưỡng trong đất) nhằmthu được sản lượng cao nhất trên một đơn vị diện tích
Mật độ càng cao mức độ cạnh tranh diễn ra càng quyết liệt Dưới đất cây càchua cạnh tranh nhau nước, dinh dưỡng trong đất và khoảng trống trong đất để pháttriển bộ rễ Khi đất không cung cấp đủ cho nhu cầu của cây thì cây sẽ phát triển
Trang 16kém, ít hoa ít quả và quả sẽ nhỏ Trên khoảng không gian, để có thể cây lấy đượcánh sáng khi phải cạnh tranh với các cây khác cây sẽ phải tăng trưởng chiều caomột cách tối đa chính vì vậy sẽ làm cho cây yếu, sức chống chịu kém trước cácngoại cảnh Khi trồng ở mật độ thấp cây sẽ không phải cạnh tranh nhau nhiều, dovậy cây sẽ có điều kiện phát triển tốt cho năng suất cá thể cao nhưng năng suất quầnthể giảm.Mật độ trồng thích hợp sẽ giúp cho cây sử dụng được tối đa các điều kiệncủa đồng ruộng từ đó giúp cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, khả năng tích lũycủa cây tăng từ đó có thể tăng năng suất và tăng sản lượng cũng như tăng hiệu quảkinh tế
Việc tìm ra một mật độ trồng thích hợp cho cây cà chua để phát huy hết tiềmnăng cho năng suất cần phải trải qua một quá trình thí nghiệm cho từng giống vàtừng vùng sinh thái Vì vậy, cần nhanh chóng xác định mật độ gieo trồng phù hợpnhất cho từng giống cà chua, ở từng vùng sinh thái nhất định để cà chua có thể sinhtrưởng, phát triển tốt và phát huy tối đa tiềm năng năng suất của giống
1.1.3 Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây cà chua
1.1.3.1 Nguồn gốc, phân bố của cây cà chua
Nhiều nghiên cứu cho rằng, cà chua có nguồn gốc ở Nam Mỹ và là một trongnhững cây trồng quan trọng của người Anh Điêng (Kuo C.G, 1998) [45] Về nguồngốc cũng có nhiều ý kiến khác nhau song tập trung chủ yếu vào hai hướng:
Hướng thứ nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc từ L.esculentum varpimpine
lliforme Hướng thứ hai cho rằng cà chua Anh Đào (L.esculentum var cerasiforme) là tổ tiên của cà chua trồng ngày nay (Cao Thị Làn, 2011)[17] Cà
chua tồn tại ở Pêru hàng nghìn năm nhưng nó chỉ thực sự được biết đến khingười Tây Ban Nha thám hiểm ra khu vực này vào những thập niên đầu của thế
kỷ 16 (Nguyễn Thúy Hạnh, 2018)[14]
Theo tài liệu từ Châu Âu thì người Aztec và người Toltec là những ngườiphát tán cây cà chua đến các châu lục Ở châu Âu, sự tồn tại của cà chua đượckhẳng định thông qua tác phẩm giới thiệu về những giống cà chua có màu vàng và
đỏ nhạt được mang về từ Mêhicô của nhà nghiên cứu về thực vật Pier AndreaMatthiolus vào năm 1544 (Trần Khắc Thi, 2003)[33] Đây cũng là thời điểm chứng
Trang 17minh sự tồn tại của cà chua trên thế giới Vào thời gian này, nó chỉ được coi nhưmột loại cây cảnh, cây làm thuốc Đến thế kỷ 18 đã có nhiều nghiên giúp cho bộgiống cà chua trở nên đa dạng, phong phú hơn và nó đã trở thành thực phẩm ởnhiều vùng Vào cuối thế kỷ 18, cà chua được dùng làm thực phẩm ở Nga và đếnđầu thế kỷ 19, sau chứng minh của George Washing Carver về sự an toàn và tácdụng của cây cà chua thì nó mới chính thức được sử dụng làm thực phẩm và đã trởthành thực phẩm không thể thiếu ở nhiều vùng trên thế giới
1.1.3.2 Phân loại
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae), chi
Lycopersicon, có bộ nhiễm sắc thể (2n = 24) Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về
phân loại của cà chua và lập thành các hệ thống phân loại theo quan điểm riêng củamình như công trình của N.J Muller (1940); Dakalov(1941); Bailey-Dillinger(1956); Brezhnev (1955 - 1964) hay của I.B.Libner Non necke (1989) Tuy nhiênhai hệ thống được sử dụng nhiều nhất là hệ thống phân loại của Muller (người Mỹhay dùng) và hệ thống phân loại của Brezhnev (1964) Theo phân loại của Muller
thì cà chua trồng hiện nay thuộc chi Eulycopersicon C.H.Muller Trong chi phụ này tác giả phân cà chua thành 7 loại và cà chua trồng hiện nay (Lycopersicon
esculentum Mill) thuộc loại thứ nhất (Tạ Thu Cúc, 2002)[9].
1.1.3.3 Giá trị dinh dưỡng của cây cà chua
Nhiều nghiên cứu và phân tích thành phần hóa học đã xếp cà chua vào nhómrau quả dinh dưỡng Trong quả cà chua chín có chứa nhiều đường (glucoza,fructoza, saccaroza), các vitamin (A, B1, B2, C), các axít hữu cơ (xitric, malic,galacturonic ) và các khoáng chất quan trọng: Ca, Fe, Mg Theo phân tích của(Tạ Thu Cúc, 2002)[9]thành phần hóa học của 100 mẫu giống cà chua ở đồng bằngSông Hồng là chất khô 4,3 - 6,4%; đường tổng số 2,6 - 3,5%; hàm lượng chất tan3,4 - 6,2%; axít tổng số 0,22 - 0,72%; vitaminC: 17,1 - 38,81%
Điểm quý của cà chua là rất giàu caroten và khả năng dễ hấp thu đối vớingười sử dụng ở mọi lứa tuổi Và đặc biệt trong quá trình nấu vitamin C hao hụt rất
ít Có thể sử dụng cà chua dưới dạng ăn tươi, nấu chín hay đã qua chế biến công
Trang 18nghiệp Ở Việt Nam có khoảng 15 món ăn phổ biến được nấu với cà chua hoặcdùng cà chua như là đồ gia vị Chính vì giá trị của cà chua phong phú như vậy nênnhu cầu tiêu thụ cà chua ngày càng lớn hơn
Bảng 1.1 Thành phần hoá học của 100 g cà chua
TT Thành phần Đơn vị tính Quả chín tự
nhiên
Nước ép tự nhiên
Trang 191.1.3.4 Giá trị sử dụng của cây cà chua
Cà chua là cây rau ăn quả đa dụng:
Nguồn: USDA Nutrient Data Base [48]
- Có thể dùng ăn tươi thay hoa quả, trộn Salat, sào nấu, nấu sốt vang và cũng
có thế chế biến thành các sản phẩm như cà chua cô đặc, tương cà chua, nước sốtnấm, cà chua đóng hộp, mứt hay nước ép Ngoài ra, có thể chiết tách hạt cà chua đểlấy dầu
- Bên cạnh đó, cà chua có giá trị trong y học Theo Quách Tấn Vinh(2005)[40], cà chua có vị ngọt tính mát có tác dụng tạo năng lượng, tăng sức sống,làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống độc, kiềmhóa máu có dư axit, hòa tan ure, thải ure, điều hòa bài tiết, giúp tiêu hóa dễ dàng các
Trang 20loại bột và tinh bột Dùng ngoài để chữa bệnh trứng cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng
lá để điều trị vết đốt của sâu bọ Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tácdụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng
Theo Võ Văn Chi (1997)[12], cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạonăng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, khángkhuẩn, chống độc, kiềm hoá máu có dư axít, hoà tan urê, thải urê, điều hoà bài tiết,giúp tiêu hoá dễ dàng các loại bột và tinh bột Nhiều nghiên cứu mới đây cho rằngnước sốt cà chua có tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư miệng, đặc biệt các nhà khoahọc Anh và Hà Lan đã thành công ki cấy một gen quy định việc tạo ra chấtFlavonol, hợp chất cho phép cơ chế cống lại bệnh ung thư và tim mạch (RalphBock, 2001)[46]
1.1.3.5 Giá trị kinh tế của cây cà chua
Cà chua là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu chínhcủa nhiều nước Chính vì như vậy, cà chua được trồng với diện tích lớn hơn nhiều
so với các loại rau khác Theo số liệu của FAO, năm 2018, diện tích cà chua trên thếgiới là 4,78 triệu ha, sản lượng 177,0 triệu tấn, năng suất 370,0 tấn/ha Dẫn đầu thếgiới về diện tích là Trung Quốc (1.305.050 ha), Ấn Độ (547.690 ha), Thổ Nhĩ Kỳ(260.000 ha), Ai Cập (195.000 ha) và về sản lượng là Trung Quốc (31.644.040 tấn),
Trong đó cà chua được dùng dưới dạng quả tươi chỉ từ 5 – 7% Qua đó chothấy, trên thế giới cà chua được sử dụng chủ yếu là các loại sản phẩm đã qua chếbiến Đài Loan hàng năm xuất khẩu cà chua tươi đạt 952.000 USD và 40.800 USD
Trang 21cà chua chế biến Còn ở Mỹ tổng giá trị sản xuất 1 ha cà chua cao gấp 4 lần lúanước và 20 lần lúa mì.
Ở Việt Nam, tùy điều kiện sản xuất có thể thu được từ 1- 3 triệu đồng/1sàobắc bộ Với điều kiện của vùng Gia Lâm - Hà Nội thì một ha cà chua có thể thuđược 27.409.000 VNĐ Theo TS Ngô Quang Vinh - Viện Khoa học Kỹ thuật Nôngnghiệp Miền Nam cho biết 1 ha cà chua ghép có thể đạt năng suất tới 100 tấn và chothu nhập khoảng 150 - 200 triệu đồng (Ngô Quang Vinh, 2000)[39]
Tại Lâm Đồng, sản xuất 1,7 ha cà chua kim cương đỏ (Red Diamond) chothu nhập là 100 triệu đồng (nguồn Báo Nông nghiệp Việt Nam, số ra ngày29/5/2007) Theo số liệu điều tra của Phòng nghiên cứu kinh tế thị trường (Việnnghiên cứu rau quả), sản xuất cà chua ở Đồng bằng sông Hồng cho thu nhập bìnhquân 42,0 - 68,4 triệu/ha/vụ với mức lãi thuần 15-26 triệu/ha, cao gấp nhiều lần sovới trồng lúa Cà chua là cây trồng thu hút nhiều lao động, một hécta cà chua cần
500 - 600 công lao động cho cà chua chế biến và 8.020 giờ cho cà chua ăn tươi
Về mức tiêu thụ bình quân trên đầu người thì Hy Lạp là nước đứng vị trí sốmột với 170,8 kg/năm, tiếp theo là Bungary 102,4 kg/năm; Thổ Nhĩ Kỳ 84kg/năm;Italia 77,9 kg/năm (Mai Phương Anh, 2000)[1] Trong những năm qua, tình hìnhtiêu thụ cà chua thế giới đã gia tăng nhanh chóng Lượng xuất khẩu hàng năm tăngtrung bình 8 %, đạt đỉnh cao 2,4 triệu tấn trong năm 2007
Về nhập khẩu, trong danh sách 10 nước đứng đầu thì chủ yếu là các nướcthuộc châu Âu, đứng đầu là Mỹ với lượng nhập khẩu hàng năm là 985,35 nghìn tấn,
kế tiếp là Đức: 660,33 nghìn tấn, Lượng ngoại tệ của các nước để bỏ ra nhập khẩuhàng năm dao động trong khoảng 4.518.472.000 USD – 5.149.408.000 USD và có
xu thế tăng theo hàng năm Nga, Canada được coi là những thị trường và tiềm năngcủa thế giới (Abdul Baki A.A, J.R Stommel, 1995)[41]
1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
So với các cây trồng khác thì cây cà chua là cây trồng có lịch sử pháttriển tương đối muộn Song với giá trị dinh dưỡng, hiệu quả kinh tế và khả
Trang 22năng thích nghi cao, dễ canh tác, cà chua được phát triển khá nhanh chóng vàngày càng được chú trọng Qua bảng số liệu thống kê tình hình sản xuất càchua trên thế giới trong những năm gần đây chúng ta có thể thấy rõ điều này
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới giai đoạn 2013 - 2016
(ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
(Nguồn: FAOSTAT - FAO statistic Division, 2018)[44]
Qua bảng 1.2 ta thấy tình hình sản xuất cà chua trong những năm gần đây giảm dần về diện tích Từ năm 2013 đến năm 2016 diện tích cà chua giảm từ4.831.159 ha xuống 4.782.753 ha Từ năm 2013 đến năm 2016 năng suất cà chualiên tục tăng từ 341,475 - 370,168 tấn/ha, trung bình cao nhất đạt 370,168 tấn/hanăm 2016 và thấp nhất là 341,475 tấn/ha năm 2013 Sản lượng cà chua dao động từ164.972.148 - 177.042.359 tấn tăng dần qua các năm
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục
trên thế giới năm 2016
Châu Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)
Châu Phi 1.269.456 155,911 19.792.182Châu Mỹ 448.194 582,212 26.094.425Châu Á 2.563.569 415,382 106.486.015Châu Âu 94.993 488.281 24.169.570Châu Đại Dương 6.541 764,704 500.167
(Nguồn: FAO STAT Statistics Division 2018)[44]
Qua bảng 1.3 ta thấy, Châu Á là châu lục có sản lượng cà chua lớn nhất106.486.015tấn với diện tích 2.563.569 Tuy nhiên Châu Mỹ và Châu Đại Dương
có năng suất lớn nhất: Châu Mỹ là 582,212 tạ/ha; Châu Đại Dương là 764,704 tạ/ha
Điều đó cho ta thấy rằng Châu Mỹ có những bước tiến mới về giống và khoa học kỹ thuật trong việc trồng và sản xuất cà chua
Trang 23Xét về mặt sản lượng, cà chua chiếm 1/6 tổng sản lượng rau hàng năm trêntoàn thế giới và luôn đứng ở vị trí số một Qua đây có thể thấy cà chua có vị trí quantrọng như thế nào Châu Á tuy là châu lục sản xuất cà chua nhiều nhất trên thế giới(chiếm 22%) nhưng hàng năm vẫn phải nhập khẩu trên 21 triệu tấn cà chua tươi,chiếm hơn 60% lượng cà chua nhập khẩu của toàn thế giới Đứng đầu trong cácnước nhập khẩu cà chua là: Anh, Đức, Hà Lan… (Trần Khắc Thi và cs, 2003)[32]
Do có giá trị kinh tế cao và khả năng thích nghi cao, dễ canh tác, cà chua nhanhchóng trở thành cây trồng được ưa chuộng ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt làcác quốc gia thuộc châu Á vì đây là khu vực có điều kiện khí hậu tương đối phù hợpcho cà chua sinh trưởng phát triển và cho năng suất cao
1.2.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
Cây cà chua tuy mới được trồng ở Việt Nam khoảng hơn 100 năm, nhưngđến nay đã được trồng rộng rãi trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh đồng bằng trung
du Bắc Bộ, Đà Lạt…(Trần Khắc Thi, 2003)[33] Theo bảng 1.4 số liệu thống kê,diện tích và sản lượng cà chua của nước ta có chiều hướng gia tăng
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam
giai đoạn từ năm 2008 - 2012 Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam 2013 [36]
Qua bảng thống kê 1.4 cho thấy: Diện tích cà chua có nhiều biến động, năm
2008 diện tích cà chua đạt 24.850 ha nhưng đến năm 2010 diện tích cà chua lạigiảm nhẹ, chỉ đạt 22.178 ha Đến năm 2012 diện tích cà chua tăng lên đạt 23.917
ha Năm 2012, năng suất cà chua nước ta đạt 25,79 tấn/ha, tăng 41,9 tạ/ha so vớinăm 2008 Như vậy, từ năm 2008-2012 sản lượng cả nước tăng lên rõ rệt từ536.760,0 tăng lên đến 616.819,4 tấn
Trang 24Ở nước ta phần lớn cà chua được trồng ở các tỉnh phía Bắc, hiện nay vẫn tậptrung lớn ở đồng bằng Sông Hồng như: Bắc Ninh, Hà Tây, Hải Dương, Nam Định,
… chiếm trên 60% diện tích của cả nước
Thời gian gần đây diện tích và sản lượng cà chua có xu hướng tăng lên Tuynhiên so với sự phát triển chung của thế giới thì cả diện tích và năng suất cà chuanước ta còn rất thấp Trong thực tế sản xuất cà chua của nước ta vẫn còn gặp nhiềukhó khăn như: Xác định bộ giống tốt cho từng vụ trồng, từng vùng sinh thái còn hạnchế Để đáp ứng nhu cầu cà chua tiêu dùng và chế biến trong giai đoạn hiện nay, cầnphải có bộ giống năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng kháng dịch hại cao để phục
vụ canh tác trái vụ.Sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa có sản xuất hàng hóa lớnphục vụ cho chế biến công nghiệp và xuất khẩu.Với điều kiện khí hậu Việt Nam có
độ ẩm không khí cao thuận lợi cho sâu bệnh phá hại Bên cạnh đó, điều kiện nhiệt
độ cao, mưa lớn cũng gây ảnh hưởng tới khả năng thụ phấn, thụ tinh, gây rụng hoa,rụng quả.Chưa xây dựng được quy trình canh tác thích hợp cho mỗi vụ, mỗi vùng
và cho từng giống cà chua.Thiếu công nghệ sau thu hoạch làm giảm sản lượng càchua, ảnh hưởng tới chất lượng, gây thiệt hại cho người sản xuất và người tiêu dùng
Để góp phần giải quyết các tồn tại trên, hàng loạt các vấn đề cần được xemxét và giải quyết như: quy hoạch vùng sản xuất cụ thể, áp dụng quy trình kỹ thuậttiên tiến, đầu tư cho sản xuất, xúc tiến thương mại Giải quyết tốt khâu này có thểkhắc phục đáng kể những tồn tại trong sản xuất cà chua
1.3 Tình hình nghiên cứu giống cà chua trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Tình hình nghiên cứu giống cà chua trên thế giới
Chọn giống là tạo ra sự tiến hóa có định hướng của thực vật, nhằm thay thếcác thực vật có sẵn trong tự nhiên theo ý muốn của con người, hình thành nênnhững kiểu di truyền mới đạt hiệu quả cao hơn
Cây cà chua đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thếgiới Các nghiên cứu về nó đều nhằm mục đích tạo ra được các giống mới có đặctính di truyền phù hợp với nhu cầu của con người Mỗi nhà chọn giống có cácphương pháp chọn tạo khác nhau như: Chọn lọc cá thể, lai hữu tính, sử dụng ưu thế
Trang 25lai hay ứng dụng công nghệ sinh học và mỗi người lại chọn tạo theo những địnhhướng khác nhau, nhưng tập trung chủ yếu theo 4 hướng nghiên cứu chính: Tạogiống chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận; Tạo giống chống chịu với sâubệnh hại; Tạo giống có chất lượng phục vụ cho ăn tươi, chế biến; Tạo giống phùhợp với cơ giới hóa
1.3.1.1 Tình hình nghiên cứu giống cà chua có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận
Chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bấtthuận Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở đa dạng hoá di truyền của chúng làmột trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cà chuabằng cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt độ cao, có thể nâng cao sự chống chịu củagiai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng (Kiều Thị Thư, 1998)[30]
Các nhà chọn giống cà chua của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển RauChâu Á (AVRDC) đã phát hiện ra rằng: Chất lượng quả của các giống cà chua chọntạo cho vùng khí hậu ôn đới sẽ kém khi đem trồng chúng trong điều kiện nhiệt đới.Chính vì vậy, từ khi thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á đãđặt ra mục tiêu là chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với điều kiện bấtthuận của các khu vực có khí hậu đã gặt hái được nhiều thành công Thành công lớnnhất phải kể đến đó là tập đoàn các dòng, các nguồn gen mà họ đem gửi ở cáctrường đại học, viện nghiên cứu, các nhà khoa học của trên 60 nước trong khu vựcNam Mỹ, Châu Phi, vùng đảo Thái Bình Dương và Châu Á đều thể hiện khả năngvượt trội so với các giống địa phương về năng suất, tính chịu nhiệt và khả năngchống chịu với sâu bệnh Từ năm 1981-1983, các cơ quan nghiên cứu của Ấn Độ(Trường Đại học Nông nghiệp Punjab ở Ludhiana và Viện nghiên cứu Nông nghiệp
Ấn Độ) đã tạo ra các giống cà chua có năng suất cao, chất lượng tốt, đặc biệt có thểduy trì được chất lượng thương phẩm trong thời gian dài ở điều kiện mùa hè là:Punjab chhuhara và Pusa Gaurav (Kiều Thị Thư, 1998)[30]
Đánh giá về khả năng chịu nóng của 9 dòng cà chua, Abdul Baki (1995)[41]
đã rút ra những ưu thế của nhóm chịu nóng ở một loạt các tính trạng như nở hoa,
Trang 26đậu quả, năng suất quả, số hạt/quả Nhiệt độ cao làm giảm độ nở hoa, tỷ lệ đậu quả
và năng suất, đồng thời cũng làm tăng phạm vi dị dạng của quả như nứt quả, đốmquả, mô mọng nước, quả nhỏ và không thành thục Khi nghiên cứu về biến độngcủa hạt phấn và tỷ lệ đậu quả ở các kiểu gen cà chua dưới điều kiện nhiệt độ cao vànhiệt độ tối ưu, Abdul và Stommel (1995) [41] cho thấy: ở nhiệt độ cao các kiểugen mẫn cảm nóng hầu như không đậu quả, tỷ lệ đậu quả của các kiểu gen chịunóng trong khoảng 45 - 65%
Trong chương trình về các dòng tự phối hữu hạn, vô hạn có khả năng chođậu quả ở giới hạn nhiệt độ cực đại 320C-340C và cực tiểu 220C -240C, các nhàkhoa học của AVRDC đã tạo ra được một số giống cà chua lai có triển vọng, đượcphát triển ở một số nước nhiệt đới như: CL143 Nghiên cứu đánh giá 17 giống càchua phục vụ ăn tươi (table tomato) ở Đại học Kasetsart tại Thái Lan, Tu Jianzhong(1992) [47] đã chọn được 2 giống cà chua FMTT33 và MFTT277 cho năng suất cao(81 tấn/ha), có khả năng chịu nhiệt, thích hợp cho việc sản xuất ở vùng nhiệt đới
Tiến sĩ Eduar do Blumwald, Califonia-Mỹ (2001) đã tạo ra loại cà chua cókhả năng sống trên đất mặn bằng cách chèn một đoạn ADN của một loài cỏ nhỏthuộc họ cải, có quan hệ họ hàng với cây Mù tạc, vào hạt cà chua rồi đem trồng[43] Một số giống lai F1 của công ty S&G Seeds (Hà Lan) mới đưa ra thích hợptrồng ở vùng nhiệt đới như Rambo, victoria, Jackal đều có khả năng chống chịubệnh tốt, đậu quả tốt trong điều kiện nhiệt độ cao, tiềm năng năng suất khá Các nhàchọn giống Pháp cũng nghiên cứu và đưa ra thị trường nhiều giống cà chua lai F1
có khả năng đậu quả ở nhiệt độ cao, chống chịu sâu bệnh, cho năng suất và chấtlượng tốt
Trong quá trình chọn tạo giống, thu thập và đánh giá nguồn gen nói chung,nguồn gen chịu nóng nói riêng được coi là công việc quan trọng và cần thiết để tạo
ra giống mới Việc thu thập này được nhiều nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứuquan tâm và đã có những thành tựu nhất định Theo Metwally, các nhà chọn giống
Ai Cập cũng thu được trên 4000 mẫu giống thuộc loài Lycopersicon esculentum, chi
Lycopersicon từ 15 nước Qua đánh giá cho thấy, chỉ có khoảng 40 mẫu của tập
Trang 271.3.1.2 Tình hình nghiên cứu giống cà chua có khả năng chống chịu với bệnh hại
Trong chương trình nghiên cứu về mối quan hệ của cà chua trồng và cà chuadại với bệnh virút xoăn lá cà chua, các nhà khoa học đã thử nghiệm, đánh giá khảnăng kháng bệnh virút xoăn lá của 1201 dòng, giống cà chua ở hai điều kiện trongphòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng từ năm 1986-1989 Kết quả nghiên cứu chothấy có 4 dòng cà chua (thuộc 2 loài L.hirsutum và L.peruvianum) là: PI390658;PI390659; PI127830; PI127831 có khả năng kháng với bệnh xoăn lá cà chua Ở cảhai điều kiện thử nghiệm, các dòng này đều không có biểu hiện triệu chứng củabệnh xoăn lá cà chua sau khi lây nhiễm bệnh bằng bọ phấn trắng Ngoài ra, mật độ
và thời gian sống của bọ phấn ở các dòng kháng đều thấp hơn các dòng nhiễm trongđiều kiện ngoài đồng ruộng
Trong chương trình hợp tác cải tiến giống cà chua có triển vọng của ViệnNghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Malaisia (MARDI) với Trung tâm nghiêncứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) và Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệpNhiệt đới (TARC) đã đưa ra được 6 dòng có khả năng chịu nhiệt, chịu héo xanh vikhuẩn là: TM1; TM2; TM3; TM5; TM6 và TM10 Các nhà khoa học của AVRDC
đã tiến hành thử nghiệm, đánh giá khả năng kháng bệnh ToLCV của 6 giống càchua (CHT1312, CHT1313, CHT1372, CHT1374, CHT1358 và Tainan-ASVEGNo.6 - đối chứng) ở bốn địa điểm: AVRDC, Annan, Luenbey, Sueishan, trong thờigian từ năm 2002-2004 Kết quả cho thấy, khả năng kháng của các giống CHT là rấttốt, tỷ lệ nhiễm bệnh chỉ từ 5-11% trong khi tỷ lệ nhiễm bệnh của đối chứng luôn ởmức cao 74 - 100% (2002) và 86,5-100% (2003)
Trang 28lá, đốm lá, khảm lá, các giống này cũng có khả năng chịu nóng tốt.
Theo ThS Nguyễn Thúy Hạnh và cs (2018)[14] nghiên cứu cho thấy nấmP.infestans là tác nhân gây bệnh mốc sương trên cây cà chua và ớt Tác nhân gâybệnh thán thư trên cây cà chua là nấm C.capsici và nấm C.gloeosporioides
Việc xác định và chuyển gen kháng bệnh sang các loài cà chua trồng (L.esculentum) bằng biện pháp lai đã giúp tạo ra nhiều giống kháng bệnh, tạo lên sựphong phú cho bộ giống cà chua kháng bệnh trên thế giới Các nhà nghiên cứuthuộc Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á đã nhận biết được nhiều vậtliệu mang gen kháng ToMV
1.3.1.3 Tình hình nghiên cứu giống cà chua chất lượng cao phục vụ ăn tươi, chế biến.
Các nhà khoa học cho rằng lai giữa loài trồng với loài L.peruviamum giúp
nâng cao hàm lượng đường, vitaminB, vitamin C Lai giữa dạng trồng với dạng dại
L race nige rum thuộc biến chủng var race nige rum sẽ nâng cao được lượng chất
khô trong quả Nếu chọn chủng var Chlolgatum làm vật liệu sẽ có hàm lượng
đường cao Để có giống vừa chống được bệnh mốc sương lại có hàm lượng
vitaminC cao, nên cho lai với chủng Pimpine llifolium.
Hương vị của cà chua được quyết định bởi các yếu tố như hàm lượng đường
tự do, hàm lượng axít hữu cơ và tỷ lệ đường/axít Hàm lượng đường tự do trong quảtạo nên trên 50% lượng chất khô tổng số Tuy nhiên, năng suất lại tỷ lệ nghịch vớihàm lượng chất khô nên cần dung hoà hai yếu tố này trong một giống để vừa cónăng suất lại có chất lượng tốt (Nguyễn Thanh Minh, 2004)[24]
Trang 29Giáo sư Ralph Bockthuộc Viện Kỹ thuật sinh hóa học cây trồng Munter đãtạo ra giống cà chua có khả năng gia tăng sức khỏe Loại cà chua này cà màu đỏ rựcrất giàu vitamin, protein, nhất là tiền vitamin A và các nhà khoa học đã thành côngkhi cấy một gene qui định việc tạo ra chất Flavonol của loài hoa Dạ Yên Thảo vàocây cà chua để tạo ra giống cà chua có khả năng chữa bệnh ung thư và tim (RalphBock, 2001)[46]
Theo Bùi Chí Bửu (2002)[4], đến cuối năm 1997, có 48 sản phẩm chuyểngen của 12 loại cây trồng đã được thương mại hoá Trong đó, cà chua biến đổi genchiếm 13% Với tỷ lệ thương mại hoá khá cao như vậy, các nhà khoa học ởNovosibirsk đang phát triển việc nghiên cứu đưa loại vacxin chống bệnh AIDS vào
cà chua thông qua biến đổi gen Giống cà chua này sẽ góp phần làm giảm tỷ lệquáng gà, mù cho trẻ em, đặc biệt là trẻ em ở các nước đang và kém phát triểnAVRDC (2003)[42]
1.3.2 Tình hình nghiên cứu giống cà chua ở Việt Nam
Lịch sử trồng cà chua ở nước ta chưa được xác định một cách rõ ràng Tuynhiên theo nghiên cứu của một số tác giả như: Tạ Thị Thu Cúc (1985)[6] và TrầnKhắc Thi (1998)[31] thì cà chua mới được trồng ở nước ta trong khoảng 100 nămtrở lại đây
Cà chua xuất hiện ở Việt Nam từ hơn 100 năm nay, tuy nhiên, công tácnghiên cứu chọn tạo giống chính thức được bắt đầu vào thập niên 60 của thế kỷtrước Có thể khái quát thành ba giai đoạn chính như sau:
* Giai đoạn 1: từ năm 1968-1985
Ở giai đoạn này, các công tác nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc nhậpnội, khảo nghiệm và tuyển chọn giống Năng suất được coi là mục tiêu đầu tiên củachọn giống Theo các tác giả Trần Khắc Thi (2003)[33] và Mai Phương Anh (2000)[1] thì để có năng suất cao cần phải chọn được giống có số quả/cây lớn hơn 10 vàtrọng lượng trung bình quả đạt 70-80g
Kế đến các nghiên cứu về khả năng kháng bệnh của cà chua cũng được quantâm Bằng phương pháp đánh giá tập đoàn gồm 100 mẫu giống cà chua trồng trong
Trang 30điều kiện vụ xuân hè với các mục tiêu về khả năng kháng bệnh, năng suất, chấtlượng Tạ Thu Cúc (1985) [6] kết luận rằng: khả năng chống bệnh giảm dần theothứ tự từ cà chua dại L.racemigerum, Pháp số 7, BCA-5, Cuba; Cho năng suất caogồm các giống: BCA-5, Nhật số 2, BCA-1, Ruko 3, BCA 3 và một số giống chochất lượng tốt như: Pháp số 7, Rutgers, Saintpierre, Nhật số 2, Ogort, Triumph
* Giai đoạn 2: Từ năm 1986 - 1995
Tập trung vào các chương trình khoa học cấp nhà nước với nhiều mục tiêu:Tạo giống chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận, giống kháng bệnh, giốngchất lượng Viện nghiên cứu rau quả với phương pháp chọn lọc, từ 17 mẫu giốngnhập nội, trong thời gian 3 năm (1991-1994) đã tìm ra giống cà chua quả nhỏ chịunhiệt VR2 (Vũ Thị Tình, 3/1998)[38] Các giống SB2, SB3 được Viện khoa họcNông nghiệp Miền Nam chọn lọc từ tổ hợp lai giữa 2 giống Star x Ba lan Năm
1989, Trung tâm Kỹ thuật rau quả Hà Nội đã chọn lọc được giống CS1 từ quần thểlai của Trung tâm Nghiên cứu và phát triển rau Châu Á Đây là giống có năng suấtkhá cao, có khả năng chống chịu tốt nhưng phẩm vị ăn tươi kém (Bộ Nông nghiệp
& Phát triển nông thôn, 2005)[3]
* Giai đoạn 3: Từ năm 1996 đến nay
Các nghiên cứu ở giai đoạn này tập trung sâu vào hướng tạo giống có năngsuất cao, chống chịu tốt và dễ sử dụng với dưới nhiều hình thức Qua nhiều nămnghiên cứu, thử nghiệm với tập đoàn giống cà chua có nguồn gốc từ Mondavi, cáctác giả Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (1998) [20]đã tuyển chọn được giống càchua MV1, năng suất đạt từ 26,73 - 42,3 tấn/ha và đã được công nhận giống Quốcgia Trong chương trình tạo giống cà chua chịu nhiệt, bộ môn Di truyền giốngTrường Đại học Nông nghiệp I đã tạo ra giống cà chua lai HT7 Giống HT7 đãđược công nhận giống Quốc gia năm 2000 (Theo Nguyễn Hồng Minh, Kiều ThịThư, Trần Đình Long, 2000)[21]
Bằng phương pháp chọn dòng từ tổ hợp lai (NN325 x số 7), Viện cây Lươngthực và thực phẩm đã chọn được giống cà chua chế biến C95 Giống này có năngsuất cao, chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn chế biến công nghiệp và đã được các nhàmáy
Trang 31chế biến chấp nhận (Trần Văn Lài, 2005)[19] Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệpViệt Nam từ năm 1996-1998 đã tiến hành thí nghiệm 15 giống cà chua chế biếnnhập từ Trung tâm rau Châu Á, đã chọn được giống cà chua chế biến có năng suấtcao, phẩm chất tốt: PT5679B; PT4678B; PT4675B Bằng phương pháp chọn lọc cáthể qua nhiều thế hệ, các tác giả tại Viện nghiên cứu Rau quả đã chọn tạo đượcgiống PT18, là giống có khả năng chống chịu khá với nhiều loại bệnh hại, năng suất
và chất lượng phù hợp với chế biến Bằng phương pháp so sánh, đánh giá một sốgiống cà chua chế biến nhập nội, các tác giả Nguyễn Thanh Minh (2004) [24] đãđưa ra một số giống cà chua vừa có năng suất cao, vừa đạt tiêu chuẩn chế biến nhưCB9A, CB7A, CB4A Với mục tiêu phục vụ chế biến và bằng phương pháp chọngiống ưu thế lai, tác giả Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (2006) [22] đã tạo ragiống HT21 Giống này có năng suất cao (50-60 tấn/ha), khối lượng quả khá (60-70g/quả), có khả năng chống chịu bệnh virút, sương mai
tốt
Trong đề tài “ Chọn tạo, nhân giống và kỹ thuật thâm canh một số cây rauchủ lực” với hợp phần “ Tạo giống cà chua ưu thế lai”, nhóm tác giả Nguyễn HồngMinh, Kiều Thị Thư (2000) [21] đã tạo ra các giống cà chua theo mô hình cấu trúccây mới là HT42 và HT160 Từ vụ đông năm 1999, các nhà khoa học thuộc Việncây lương thực, thực phẩm đã phát hiện ra con lai F1 của tổ hợp lai (15 x VX3) vàđặt tên là VT3, có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao, chín sớm,chống chịu bệnh sương mai, héo xanh khá Giống được công nhận tạm thời năm
2004 (Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 2005)[3], (Trần Văn Lài và cs,2005)[18]
Việc chọn tạo giống cà chua quả nhỏ phục vụ công nghiệp chế biến (đónghộp xuất khẩu) luôn được nhiều sự quan tâm của các nhà chọn tạo giống Tuynhiên, từ trước năm 2005, hướng đi này còn bị hạn chế về số lượng và chất lượngcủa các nghiên cứu (Nguyễn Văn Hiển, 2000)[16], (Abdul Baki A.A, J.R Stommel,1995)[41] Đến năm 2004-2005, các nhà khoa học của Trường Đại học Nôngnghiệp I Hà Nội, đã hoàn thành quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua laiquả nhỏ trên quy mô lớn Đến năm 2006-2007 đã đưa ra thị trường bộ giống cà
Trang 32chua lai quả nhỏ phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu với thương hiệu HT Công tyTrang Nông, Hoa Sen, Đông Tây, Sygenta… bước đầu các công ty đã chọn đượcmột số giống phù hợp với điều kiện của nước ta từ tập đoàn giống nhập nội Đó làcác giống TN184, TN002 (Vô hạn), TN52, TN54 (Hữu hạn) của Trang Nông;VL2000, VL2200 (Công ty Hoa Sen); TM 2016, 2017, Kim cương đỏ (công tySygenta) Anna (Siminis)
Giống cà chua HT21do TS.Nguyên Hồng Minh, TS.Kiều Thị Thư(2006)[22], bộ di truyền giống , trung tâm nghiên cứu và phát triển rau chất lượngcao, ĐH Nông Nghiệp I Hà Nội tạo ra bằng phương pháp tạo giống ưu thế lai, đượccông nhận vào năm 2004 Vụ đông thời gian từ trồng đến thu hoạch 62 ngày, vụ hè
66 ngày, thấp cây, quả màu đỏ thẫm, ra quả tập trung, tỷ lệ đậu quả 67 – 83%, năngsuất cao 50 – 70 tấn/ha, chất lượng tốt, chống chịu virut, mốc sương, đốm nâu.Ngoài ra trung tâm còn chọn tạo ra nhiều giống cà chua có năng suất cao chất lượngtốt, chịu nhiệt, chịu bệnh như: giống HT42 sinh trưởng khỏe, đậu quả tốt, chịu nóngchịu bệnh héo xanh, cho năng suất cao, chất lượng tốt Giống HT160 chịu nóng,sinh trưởng trung bình quả thon dài, chịu bệnh héo xanh khá, giống có thể trồng vụsớm thu đông và vụ mùa xuân hè cho năng suất cao, chất lượng tốt hiện giống đangchiếm ưu thế ở các vùng trồng rau trong nước (Nguyễn Hồng Minh, 2006)[23]
Bên cạnh công tác chọn tạo giống, các nhà khoa học cũng thường xuyênnghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, khả năngchống chịu với điều kiện ngoại cảnh, sâu bệnh hại của cà chua Ghép cà chua trêngốc cà tím chính là một trong những tiến bộ đó Theo Trần Văn Lài và cs (2003) tỷ
lệ sống của cà chua ghép trên gốc cà tím đạt 92%, cao hơn so với ghép trên cây càpháo (60 %) và cà bát(55 %) Cây cà chua ghép không bị bệnh héo xanh vi khuẩn,năng suất và phẩm chất tương đương với cà chua bình thường (Trần Văn Lài và cs.2003)[18] Còn tác giả Trần Kim Cương cho rằng việc ghép giống cà chua lai 601lên 2 giống cà tím EG195 và EG203 thì cây cà chua sinh trưởng, phát triển tốt, năngsuất và chất lượng quả bình thường Đặc biệt còn chống được bệnh héo xanh vikhuẩn trong điều kiện đồng bằng sông Cửu Long (Tạ Thu Cúc, 2005)[10]
Trang 33Theo Nguyễn Thế Nhuận (2016)[25] kết quả khảo nghiệm cơ bản tại LâmĐồng, giống cà chua NT2 đạt năng suất trung bình từ 80,43 - 85,05 tấn/ha, tạiQuảng Ngãi đạt từ 49,53 - 51,42 tấn/ha, tại thành phố Hồ Chí Minh đạt từ 49,79 -50,12 tấn/ha NT2 có hàm lượng đường tổng số đạt 2,84 - 3,23% chất tươi, hàmlượng axit tổng số đạt 0,36% - 0,48% chất tươi, hàm lượng vitamin C đạt 14,93 -16,5 mg/100gam chất tươi, hàm lượng chất khô đạt 5,54 - 6,87% và độ brix đạttrung bình từ 5,0 - 5,6% Qua nghiên cứu, đề tài cũng đã khảo nghiệm cơ bản và xácđịnh được các giống cà chua NT1 và NT3 là các giống có triển vọng về tiềm năngnăng suất, giống TN1 trung bình đạt từ 80 - 90 tấn/ha, giống NT3 đạt trung bìnhtrên 100 tấn/ha, nhất là sản xuất trong điều kiện nhà màng tại Lâm Đồng
Nghiên cứu đã hoàn thiện quy trình sản xuất 2 quy trình sản xuất gồm quytrình sản xuất hạt lai cà chua F1 với năng suất hạt lai thu được 80-110kg/ha, độ nảymầm >80%; quy trình sản xuất thâm canh cho giống cà chua F1 mới với năng suấttrồng ngoài đồng tại Lâm Đồng đạt từ 73-75 tấn/ha, tại các tỉnh khác đạt từ 50-54tấn/ha (Nguyễn Thế Nhuận, 2016)[25]
Đề tài đã lai tạo được giống cà chua năng suất cao, trung bình lợi nhuận các
mô hình giống cà chua NT2 tại Lâm Đồng đạt 166.435.000 đồng/ha, cao hơn ngoài
mô hình khoảng 11%, lợi nhuận mang lại từ mô hình tại Quảng Ngãi đạt129.738.000 đồng, tại tp Hồ Chí Minh đạt 127.738.000 đồng Đồng thời, làm chủđược công nghệ sản xuất hạt giống lai cà chua với giá thành khoảng 20 triệuđồng/kg hạt giống, giảm trung bình 50% so với hạt giống cà chua nhập nội đangbán trên thị trường (Nguyễn Thế Nhuận, 2016) [25]
TheoĐoàn Xuân Cảnh (2016) [5] Đề tài đã thu thập, đánh giá trên 800 nguồnvật liệu khởi đầu và có kế thừa một số vật liệu từ giai đoạn trước Phân lập dòng vàchọn tạo được 105 dòng cà chua thuần mang nhiều tính trạng quý phục vụ chonghiên cứu chọn tạo giống cà chua lai mới
Trong thời gian nghiên cứu, đề tài đã lai tạo và đánh giá được 960 tổ hợp lai
cà chua mới Trong đó có 179 tổ hợp lại cho cà chua trồng ngoài đồng và 220 tổ
Trang 34Tuy có lịch sử phát triển chưa lâu nhưng công tác chọn tạo giống cà chua củanước ta đã dành được những thành quả nhất định Để phục vụ tốt hơn nhu cầu củatrong nước cũng như theo kịp được sự phát triển của thế giới thì chúng ta cần cónhững định hướng, chiến lược phát triển cụ thể Đồng thời cũng cần thúc đẩy quan
hệ hợp tác, trao đổi với các cơ quan nghiên cứu Quốc tế, cũng như tạo điều kiện đểcác đơn vị tư nhân tích cực tham gia vào công tác chọn tạo giống
1.4 Kết quả nghiên cứu về mật độ
Về khoảng cách trồng cà chua tác giả Tạ Thu Cúc (2002) [9]đã nghiên cứu
và cho rằng, những giống thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn có cành lá sum xuê,phân cành mạnh phải trồng thưa hơn 2 loại hình còn lại
Theo Trần Khắc Thi (1998) [31] thì cà chua có thể phát triển phù hợp vớikhoảng cách 0,7 x 0,4 m (mật độ 3,5 - 4,0 vạn cây/ha) Theo Đào Xuân Thảng(2005) [27], Dương Kim Thoa và cs (2005) [37] thì giống VT3, PT18 (hữu hạn, bánhữu hạn) có thể trồng với mật độ 3,1 - 4,0 vạn cây/ha Khoảng cách 75 x 40 cm hay
70 x 40 - 45 cm là tốt nhất Giống vô hạn như TN148, TN129 trồng với khoảngcách (70 x 50cm), mật độ 2,8 vạn cây/ha Tác giả Trần Khắc Thi và cộng sự chorằng, ở Việt Nam để cà chua có năng suất cao nên trồng với mật độ 3,2 - 4,0 vạncây/ha Hiện nay trong sản xuất thường áp dụng các mật độ khoảng cách sau (LạiMinh Hoàn, 2015)[15]:
Đối với giống vô hạn: 70 cm x 40 cm (3,2 vạn cây/ha)
Đối với giống hữu hạn: 70 cm x 35 cm (3,5 vạn cây/ha)
Đối với giống hữu hạn vụ sớm: 70 cm x 30 cm (4,0 vạn cây/ha)
Trang 35Tác giả Ngô Xuân Chinh [13], năm 2012 đã báo cáo rằng mật độ phù hợpcho cà chua là 25.000 cây/ha và đã so sánh các công thức phân bón trong đó 2 côngthức 360 kg N - 150 kg P2O5 và 413 kg K2O và 420 kg N- 175 kg P2O5và 482 kg
K2O (tùy mùa) cho năng suất và hiệu quả kinh tế nhất Cũng theo Hoàng DiệuThúy(2018)[35] mật độ trồng 70 cm x 45 cm thích hợp nhất cho giống cà chuaHara 10 trồng vụ Xuân sinh trưởng phát triển nhất
1.5 Kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật sản xuất cà chua
Trên cơ sở tìm hiểu những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến cây càchua, các nhà khoa học trong và ngoài nước đã tập trung nghiên cứu các biện pháp
kỹ thuật như: Xác định thời vụ, mật độ và khoảng cách thích hợp để sản xuất càchua đạt được năng suất cao, phù hợp cho điều kiện từng vùng
1.5.1.Kết quả nghiên cứu về thời vụ
Về thời vụ trồng cà chua được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều, ở ViệtNam, các tác giả Tạ Thu Cúc (2006) [11], Trần Khắc Thi (1998) [31] cho rằng: Đốivới vùng đồng bằng Sông Hồng có thể trồng vụ hè thu và thu đông, gieo hạt từ đầutháng 6 đến tháng 7, trồng khoảng đầu tháng 7 đến cuối tháng 7, cho thu hoạch vàotháng 10 dương lịch Vụ đông xuân có 3 trà: Trà sớm gieo hạt tháng 7, tháng 8, thuhoạch cuối tháng 10 đến tháng 12; trà chính vụ gieo hạt từ giữa tháng 9 đến giữatháng 10, thu hoạch cuối tháng 12 đến tháng 3 năm sau; trà muộn gieo hạt vào tháng
11, 12 thu hoạch vào tháng 3 tháng 4 năm sau Vụ xuân hè gieo hạt cuối tháng 1,đầu tháng 2, thu hoạch vào tháng 5 tháng 6 Vụ hè gieo hạt tháng 2 đến tháng 3, thuhoạch tháng 5 tháng 6
Các tác giả trên cũng chỉ ra rằng, trong 5 vụ trên, chỉ có vụ đông xuân làthuận lợi hơn cả, vì điều kiện thời tiết thuận lợi cho cây cà chua sinh trưởng pháttriển, ít sâu bệnh hại, năng suất và chất lượng quả cao, vì vậy sản lượng thường tậptrung nhiều, giá bán thấp ảnh hưởng đến thu nhập của người sản xuất Các vụ cònlại thời tiết không thuận lợi, sâu bệnh phá hoại nặng, nên ảnh hưởng xấu đến năngsuất cà chua, nhưng có ưu điểm là rải vụ, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng vàonhững ngày nắng nóng, đồng thời giá bán cao có lợi cho người sản xuất Tuy nhiên,
Trang 36để hạn chế những thất thoát về năng suất trong điều kiện trái vụ này, các tác giả trêncũng khuyến cáo là nên chọn dùng những giống cà chua có khả năng chống chịuvới điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sâu bệnh hại tốt, cần tăng cường chăm sóccho cà chua
Vùng Bắc Trung bộ có đặc điểm khí hậu gần giống như vùng đồng bằngBắc bộ, nhưng do mưa muộn hơn nên thời vụ muộn hơn từ 15 đến 20 ngày sovới vùng đồng bằng Sông Hồng Ở miền Nam chủ yếu trồng cà chua vụ đôngxuân từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau là thích hợp nhất, vụ này cà chua đạt tỷ lệđậu quả cao, năng suất cao Ngoài ra, ở đây có thể trồng cà chua mùa mưa,nhưng chỉ có một số giống chịu nhiệt và ra hoa được rong điều kiện ẩm độ caomới cho năng suất khá như: Red Crown 250, New ca-rai-bô, KBT4, TN-52,VL2000 Các giống này ra hoa đậu quả ngay cả thời gian mưa lớn liên tục vàtương đối ít bị bệnh héo xanh Riêng vùng Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng), nơi có khíhậu mát lạnh, nhiệt độ trung bình hàng năm 180C, nên cà chua được trồng quanhnăm Như vậy, việc bố trí thời vụ thích hợp cho cà chua chủ yếu phụ thuộc vàoyếu tố giống, nhiệt độ và ẩm độ
1.5.2 Kết quả nghiên cứu về phân bón
Theo nghiên cứu của Trần Khắc Thi và cs, (2003)[32] thì trong điều kiệnViệt Nam để sản xuất cà chua an toàn lượng phân bón cho 1 ha là: 25 tấn phânchuồng, 150 kg N, 90 kg P2O5 và 150 kg K2O Theo tác giả Tạ Thu Cúc (2002)[9] sản xuất cà chua tại đồng bằng Sông Hồng thì phân hữu cơ hoai mục trungbình 15-20 tấn, nếu có điều kiện có thể bón 30-40 tấn cho một ha gieo trồng.Phân vô cơ từ 90 đến 120 kg N, 60 - 90 kg P2O5, 100 - 120 kg K2O Theo ChuThị Thơm và cs (2005)[28] cho biết, phân chuồng ủ từ 20 đến 25 tấn/ha hoặc 10tấn phân gà ủ hoai cho cà chua
Tác giả Phạm Hồng Cúc (1999) [7] cho rằng, ở vùng đồng bằng miền Namlượng phân vô cơ bón cho cà chua/ha như sau: từ 120 đến 200 kg N, 100 - 150 kg
P2O5, 80 -1 20 kg K2O Như vậy, phần lớn các tác giả đã giới thiệu các tổ hợp phânbón thích hợp cho cà chua dao động từ 120 đến 180 kg N; 60 – 90 kg P2O5; 150 -
Trang 37180 kg K2O cho tất cả các loại hình sinh trưởng Tác giả Kuo C.G, Opena R.T andchen J.T (1998)[45], giới thiệu mức NPK riêng cho 2 loại hình sinh trưởng PhạmHồng Cúc (1999) [7] giới thiệu mức bón N tới 200 kg, cao hơn K2O và mức khuyếncáo của các tác giả khác Điều đó cho thấy, cà chua là cây yêu cầu dinh dưỡng cao,tuy nhiên, việc sử dụng lượng phân bón như thế nào để đảm bảo vừa cho năng suất,chất lượng cao, vừa an toàn thực phẩm là vấn đề nhiều nhà khoa học quan tâm.Theo tiêu chuẩn cà chua an toàn theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN do BộNN&PTNT (2005) [3] ban hành thì dư lượng nitrate (NO3) trong quả cho phép là ≤150mg/1 kg sản phẩm tươi Vì vậy cần nghiên cứu liều lượng phân bón thích hợpđối với giống mới trong từng vùng sinh thái nhằm mục đích đạt hiệu quả kinh tế cao
mà vẫn đảm bảo sản phẩm cà chua an toàn Theo tác giả Vũ Lan Anh (2014) [2],đối với giống cà chua TN386 được trồng theo điều kiện sinh thái ở thành phố TháiNguyên khi thay thế 25 tấn phân hữu cơ sinh học NTT cho phân chuồng kết hợp với
100 kg P2O5 và 150 kg K2O thì lượng phân đạm là 90 kg cho năng suất, chất lượng
và hiệu quả kinh tế cao nhất
Ngoài đạm, lân và kali ra, các nguyên tố vi lượng có tác dụng quan trọngđối với sinh trưởng, phát triển và chất lượng quả Cà chua có phản ứng tốt đối vớicác nguyên tố vi lượng Bo, Mn, Zn, đặc biệt là Molipden Nói chung, cà chuađòi hỏi nhiều chất dinh dưỡng để tạo ra năng suất cao, lượng chất dinh dưỡng hấpthụ tuỳ thuộc vào khả năng cho năng suất của giống, thời tiết, tình trạng đất và kỹthuật trồng trọt
Theo tác giả Cao Thị Làn (2011) [17] đối với sản xuất cà chua cherry trêngiá thể, bón phân NPK (12 - 10 - 20) với lượng phân 200 kg NPK thì cho năng suất,chất lượng quả cao nhất và không làm ảnh hưởng đến chất lượng giá thể Với chu
kỳ bón phân 8 ngày/lần, không nên thu họach quả cà chua vào ngày thứ 3 sau khibón phân vì khi đó dư lượng nitrate trong quả là cao nhất
1.5.3 Kết quả nghiên cứu biện pháp bảo vệ thực vật cho cà chua
Cà chua thuộc họ cà Solanaceae thường rất mẫn cảm với nhiều loài sâu,bệnh hại, gây thiệt hại kinh tế lớn cho người sản xuất Các loài sâu bệnh hại phổ
Trang 38biến và nguy hiểm là: bọ phấn, sâu xanh, sâu khoang, sâu xám, bệnh xoăn lá, bệnhmốc sương, bệnh đốm vòng, bệnh lở cổ rẽ, bệnh héo rũ do nấm và héo xanh vikhuẩn Chúng có thể phát sinh ở hầu hết các vụ trồng cà chua trong đó vụ đôngxuân thiệt hại do bệnh nhiều hơn do sâu, còn vụ xuân hè thì ngược lại Theo cáctác giả: Mai Thị Phương Anh (2000) [1], Tạ Thu Cúc và cs (2007) [8] thì thời kỳcây con trong vườn ươm là phòng trừ sâu bệnh hại cho cà chua có hiệu quả vềnhiều mặt Theo Nguyễn Đức Toàn (2013) [26], có thể trồng xen cà chua với hành
lá để hạn chế sâu bệnh hại, do cây hành lá đã tỏa ra mùi không ưa thích đối vớimột số loại sâu hại cà chua, đặc biệt là sâu xanh và sâu khoang Để sản xuất càchua đảm bảo an toàn theo Trần Khắc Thi và cs (2003) [32] cần phải thực hiệnphương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) như: Sử dụng giống chống chịu, câygiống khỏe và sạch bệnh, bón phân cân đối, đúng liều lượng và đúng lúc, bảo vệthiên địch, xác định hệ thống cây trồng và các biện pháp luân canh hợp lý Thămđồng thường xuyên, phát hiện kịp thời để ngăn chặn dịch hại, diệt sâu bằng tay,ngắt bỏ bộ phận bị bệnh, hoặc nhổ bỏ cây bệnh đem thiêu hủy khi mới xuất hiện.Nếu diệt trừ bằng hóa chất bảo vệ thực vật phải đúng thuốc, đúng lúc, đúng liềulượng, đúng ngưỡng kinh tế, tăng cường sử dụng các thuốc vi sinh nhóm Bt, thảomộc và sử dụng thuốc có luân phiên Xử lý hạt giống trước khi gieo
1.6 Một số vấn đề rút ra từ tổng quan tài liệu
Một số giống cà chua mới chưa có nghiên cứu về khả năng sinh trưởng vàphát triển vụ Thu – Đông tại tỉnh Hòa Bình Vì vậy, việc lựa chọn được giống càchua thích hợp ở Hòa Bình là hết sức cần thiết
Mật độ cấy là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng, nó phụ thuộcvào điều kiện tự nhiên, dinh dưỡng, đặc điểm của giống Mật độ cấy hợp lý giúpcây sinh trưởng tốt, sâu bệnh không có điều kiện phát triển và từ đó cho năng suấtcao Các giống cà chuakhác nhau có đặc tính và khả năng sinh trưởng khác nhaunên yêu cầu mật độ khác nhau để phù hợp với điều kiện sinh trưởng Giống cà chuaCRV7, CVR9… chưa có nghiên cứu về mật độ trồng thích hợp ở TP Hòa Bình chonên việc nghiên cứu mật độ trồng cho giống này rất quan trọng để làm tăng năngsuất cũng như thu nhập cho người dân ở Hòa bình
Trang 39Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành trên 3 giống
- Giống Savior (Đối chứng) Giống cà chua Savior có nguồn gốc từ Thái Lan
do Công ty TNHH XNK Syngenta Việt Nam nhập khẩu phân phối Đây là giống càchua chịu nhiệt tốt, có tính kháng cao với bệnh vàng xoắn lá, có khả năng sinhtrưởng tốt, phát triển khoẻ Là giống cà chua sinh trưởng bán hữu hạn, quả có dạngtròn, khi chín quả cứng đặc thịt, nếu để chín tại ruộng quả ít bị dập nát và rất đượcthị trường ưa chuộng
- Giống CVR7 là giống do Viện Rau quả lai tạo giữa cặp lai: 1-6-
(08TP85-2-3-5-2-4 x 08TP86B-4-5-8-6-5-1) Giống vô hạn và là giống kháng bệnh sương mai
- Giống CVR9 là giống do Viện Rau quả lai tạo giữa cặp lai: 1-1-1-x-10 x 11AV-10-3) Giống vô hạn và là giống kháng bệnh sương mai và xoănvàng lá
(08TP85-2-3-5-2.1.2 Địa điểm thí nghiệm
- Các thí nghiệm được thực hiện trong nhà lưới tại Trung tâm ứng dụng tiến
bộ Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình
- Địa chỉ: Phố Tân Lập I, xã Trung Minh, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
2.1.3 Thời gian tiến hành thí nghiệm
- Thời gian thực hiện các thí nghiệm vụ Thu - Đông: Từ tháng 8/2017 đếntháng 12/2017
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất củamột số giống cà chua chịu nhiệt vụ Thu – Đông 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh HòaBình
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất củagiống cà chua CVR9 vụ Thu - Đông 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Trang 402.3 Phương pháp nghiên cứu
Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềkhảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống cà chua – QCVN 01 – 63:2011/BNNPTNT
2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
*Th í nghiệ m 1 :Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống cà chua chịu nhiệt vụ Thu - Đông 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Công thức thí nghiệm: Mỗi giống là 1 công thức:
+ Công thức 1 (đ/c): Giống SAVIOR
+ Công thức 2: Giống CVR 7
+ Công thức 3: Giống CVR 9
- Bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3
lần nhắc lại và 3 công thức Số ô thí nghiệm là 9 ô Diện tích mỗi ô 12 m2(1,2 m x10m = 12 m2) tổng diện tích ô thí nghiệm là 108 m2
- Sơ đồ t h í nghi ệ m:
Dải bảo vệ