ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---VÀNG A CHUA ‘‘ THỰC HIỆN QUY TRÌNH THIẾT KẾ TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP THÁI NGUYÊN CỦA ĐỘI SẢN XUẤT XÃ TÂN LỢI HUY
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-VÀNG A CHUA
‘‘ THỰC HIỆN QUY TRÌNH THIẾT KẾ TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP THÁI NGUYÊN CỦA ĐỘI SẢN XUẤT XÃ TÂN LỢI
HUYỆN ĐỒNG HỶ- THÁI NGUYÊN ’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Khoa : Lâm nghiệp
Khóa học : 2014– 2018
Thái Nguyên - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-VÀNG A CHUA
‘‘ THỰC HIỆN QUY TRÌNH THIẾT KẾ TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP THÁI NGUYÊN CỦA ĐỘI SẢN XUẤT XÃ TÂN LỢI
HUYỆN ĐỒNG HỶ- THÁI NGUYÊN ’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Khoa : Lâm nghiệp
Khóa học : 2014– 2018 Giảng viên hướng dẫn: TS Đàm văn Vinh
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là những kết quả thực hiện của bạn thân tôi.Các sốliệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là quá trình điều tra trên thựcđịa hoàn toàn trung thực, khách quan, chưa trên công bố trên tài liệu nào Tôixin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã dượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ dẫn nguồn gốc.Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Thái nguyên, tháng 06 năm 2018
XÁC NHẬN CỦA GVHD sinh viên
TS Đàm Văn Vinh Vàng A chua
Xác nhận giáo viên chấm phản biện
Giảng viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót
Sau khi hội đồng chấm yêu cầu
(ký, ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viêntrước lúc ra trường Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thốnglại những kiến thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,cũng như vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất.Để đạt đượcmục tiêu đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài:
“Thực hiện quy trình thiết kế trồng và chăm sóc rừng trồng tại Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên của đội sản xuất xã Tân lợi - huyện Đồng Hỷ- công ty Lâm nghịêp
- Thái Nguyên”.
Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình củacán bộ công nhân viên Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên, các thầy cô trongkhoa Lâm Nghiệp và các thầy cô trong Trường Đại Học Nông Lâm, đặc biệt
là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn: TS Đàm Văn Vinh đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài Nhân dịp này tôi xin bày
tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp, gia đình, bạn
bè đặc biệt là thầy giáo TS Đàm Văn Vinh
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành tốtbản khóa luận, nhưng vì do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế Vìvậy bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Vậy tôi rất mongđược sự giúp đỡ, góp ý chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn bè
để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành c ảm ơn
Thái nguyên, tháng 06 năm 2018
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu khí hậu cơ bản của vùng 15
Bảng 3.1 khảo sát các yếu tố tự nhiên , sản xuất 22
Bảng 4.1 Kế hoạch thiết và trồng rừng của Công ty Lâm Nghiệp Thái nguyên 25
Bảng 4.2 Kế hoạch thiết kế trồng rừng của đội sản xuất xã Tân Lợi công ty lâm nghiệp Đồng Hỷ Thái Nguyên 26
Bảng 4.3 Diện tích của các lô thiết kế trồng rừng năm 2018 27
Bảng 4.4 Kết quả khảo sát các yếu tố tự nhiên của các lô thiết kế 31
Bảng 4.5 Dự toán chi phí trồng rừng 38
Bảng 4.6 Dự toán chi phí chăm sóc trồng rừng 39
Bảng4.7 Kết quả đánh giá tỷ sống sau trồng rừng (2 tháng) của đội sản xuất xã Tân Lợi năm 2018 41
Bảng 4.8 Điều tra sinh trưởng và phẩm chất các lô đã thiết kế sau khi trồng rừng keo 42
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Bản đồ các lô đất thiết kế trồng rừng cây kêo 27
Hình 4.2 Hình ảnh phát dọn thực bì 34
Hình 4.3 Hình ảnh hướng dẫn cuốc hốp trồng cây keo lai 34
Hình 4.4 Hình ảnh kỹ thuật trồng cây keo lai 36
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu 2
1.2.1.Mục tiêu 2
1.2.2.Yêu cầu 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan tài liệu về vấn đề thực hiện 3
2.2 Tình hình nghiêm cứu trên thế giới và trong nước 4
2.2.1 Trên thế giới 4
2.2.2 Trong nước 5
2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển rừng 7
2.3.1 Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng 7
2.3.2 Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất rừngtrồng
8 2.3.3.Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất và chất lượng rừngtrồng
9 2.3.4 Kỹ thuật trồng cây keo lai 10
2.4 Tổng quan về cơ sở thực tập 12
2.4.1 Khái quát về công ty lâm nghiệp Thái Nguyên 12
2.4.2 Tên doanh nghiệp: 13
2.4.3.Qúa trình hình thành: 13
2.5 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực thực hiện
13 2.5.1 Điều kiện tự nhiên xã Tân Lợi – Đồng Hỷ - Thái nguyên 13
2.5.2 Khí hậu - thủy văn 14
Trang 82.5.3 Thổ nhưỡng, Đất đai xã Tân Lợi chia làm hai loại chính: 16
2.5.4 Khoáng sản, vật liệu xây dựng 16
Trang 92.6 Điều kiện kinh tế xã hội 16
2.6.1 Các chỉ tiêu chính 16
2.6.2 kinh tế 16
2.6.3 Văn hóa xã hội 18
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 20
3.1 Thời gian và phạm vi thực hiện 20
3.2 Nội dung và các bước thực hiện 20
3.2.1 Tìm hiểu kế hoạch thiết kế trồng rừng của công ty Lâm Nghiệp Thái Nguyên 20
3.2.2 Thiết kế trồng rừng 20
3.2.3 Trồng rừng 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊM CỨU 24
4.1 Kế hoạch thiết kế trồng rừng của công ty lâm nghiệp Thái nguyên năm 2018 24
4.1.1 Mục tiêu 24
4.1.2 Phương pháp tổ chức thực hiện 24
4.1.3 Kế hoạch thực hiện và quy trình thiết kế trồng rừng 26
4.2 Kết quả thực hiện quy trình thiết kế các lô trồng rừng 27
4.2.1 Diện tích thiết kế trồng rừng và loài cây trồng dự kiến 27
4.2.2 Khảo sát các yếu tố tự nhiên phục vụ thiết kế trồng rừng 30
4.2.3 Xây dựng kỹ thuật trồng và chăm sóc bảo vệ rừng 32
.4.3 Dự toán chi phí trồng rừng cho khu vực nghiêm cứu 37
4.3.1 Cơ sở tính chi phí nhân công 37
4.3.2 Kết quả thực hiện trồng rừng năm 2018 39
PHẦN 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 44
5.1 KẾT LUẬN 44
5.2 Bài học kinh nghiệm 45
5.3 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 10DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
QĐ-TCT-KHĐT Quyết định tổng cục thuế kế hoặc đầu tư
Trang 11PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn
đề
Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn từ nay đến 2020 đã
đề ra mục tiêu xuất khẩu sản phẩm gỗ phải đạt 5,56 tỷ USD Tốc độ tăngtrưởng bình quân hàng năm của kinh ngạch xuất khẩu gỗ vào khoảngtrên30%/năm Con số này cho thấy nhu cầu nguồn nguyên liệu đầu vào cho cácdoanh nghiệp xuất khẩu sẽ tăng mạnh từ nay đến năm 2020 Với tốc độ pháttriển kinh tế như hiện nay, nhu cầu gỗ cho xây dựng và các nhu cầu khác trênthị trường nội địa cũng được dự báo sẽ liên tục tăng Để đáp ứng nhu cầu sửdụng gỗ ngày càng tăng của xã hội, ngành Lâm nghiệp đã đưa ra nhiều giảipháp, trong đó có giải pháp lựa chọn các loài cây mọc nhanh và các biện pháp
kỹ thuật trồng rừng thâm canh để nâng cao năng suất và chất lượng rừngtrồng
Tại tỉnh Thái Nguyên, trong những năm qua công tác trồng rừng đã đượccác cấp chính quyền và người dân quan tâm nhiều hơn, diện tích rừng trồngtăng lên đáng kể, đặc biệt là rừng sản xuất Theo báo cáo về diễn biến tàinguyên rừng của tỉnh Thái Nguyên, năm 2007 toàn tỉnh có 164.355 ha rừng,trong đó rừng tự nhiên là 100.509 ha, rừng trồng 63.846 ha, tổng trữ lượng gỗtrên 3 triệu m³ và có khoảng 24 triệu cây tre nứa Hàng năm toàn tỉnh khaithác khoảng
20.000 m³ gỗ và 650 tấn tre nứa, lượng lâm sản này một phần phục vụ cho nhucầu sử dụng của ngườ idân trong vùng, phần còn lại cung cấp nguyên liệu choCông ty ván dăm Thái Nguyên và Nhà máy giấy Bãi Bằng Trong những nămgần đây, tỉnh Thái Nguyên đã có chủ trương đẩy mạnh công tác trồng rừng sảnxuất và loài cây trồng chính được lựa chọn là cây Keo và Keo tai tượng Mặc
dù phần lớn diện tích đất trồng rừng sản xuất là trồng 2 loài cây trên, nhưng
Trang 12theo đánh giá sơ bộ của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên thì lượngtăng trưởng bình quân hàng năm chỉ đạt khoảng 16 -18m³/ha/năm Với lượng
Trang 13tăng trưởng như vậy thì khả năng đáp ứng nhu cầu về gỗ nguyên liệu cho địaphương là không đủ Do đó, cần phải nâng cao được năng suất, chất lượng gỗrừng trồng Để đáp ứng được các yêu cầu trên cần phải lựa chọn giống tốt,điều kiện lập địa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp Vì
vậy, em đã tiến hành đề tài “Thực hiện quy trình thiết kế trồng và chăm sóc rừng trồng tại Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên của đội sản xuất xã Tân Lợi huyện Đồng hỷ ”
- Đánh giá các điều kiện thực tế trong trồng và chăm sóc rừng tại Công
ty Lâm nghiệp Thái Nguyên trên các cơ sở quy trình đã ban hành
- Xác định được các thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện côngviệc
Trang 14PHẦN 2 :TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan tài liệu về vấn đề thực
hiện
Khái quát về cây keo lai
Keo lai (Acacia hybrid) là sự kết hợp giữa hai loài: keo lá tràm (AcaciaAuriculiomis) và keo tai tượng (Acacia Mangium) và được tuyển chọn nhữngcây đầu dòng có năng suất cao
Keo lai là tên gọi tắt để chỉ giống tự nhiên giữa keo tai tượng (AcaciaMangium) và keo lá tràm (Acacia auriliformis), giống lai này được phát hiện ởMalaysia, Úc, papua new Guinea và được trồng thí nghiệm ở một số nước nhưThái Lan, Đài Loan, Indonesia
Ở Việt Nam giống lai tự nhiên giữa keo lai tai tượng và keo lá tràm(Acacia Mangium x Acacia auriliformis) được phát hiện từ năm 1992 Nhữngcây lai này (gọi tắt là keo lai) được phát hiện tại các vùng như Tân Tạo, SôngMây, Trị An, Tráng Bom, ở Đông Nam Bộ và Ba Vì (Hà Tây) Hòa Bình,Tuyên Quang v.v và có những nghiêm cứu đầu tiên (Lê Đình Khả, 1999).Keo lai ưu việt hơn các loài bố mẹ và một số cây trồng rừng khác là:
- Đặc tính sinh trưởng nhanh về đường kính, chiều cao và hình khối ( thân câythẳng đứng, cành nhánh nhỏ, sức khỏe tốt), biên độ sinh thái rộng được trồng
ở nhiều vùng sinh thái của nước ta: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên, BắcTrung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ
- Khả năng sinh trưởng, chống chịu sâu bệnh hại tốt, có khả năng thíchnghi với nhiều điều kiện lập địa và các loại đất khác nhau
- Keo lai còn có tác dụng cải tạo đất, cải tại môi trường thông qua khảnăng cố định đạm, hấp thụ cacbon và lượng cành khô rụng hàng năm trả lạicho đất lượng chất hữu cơ đáng kẻ
- Rừng trồng keo lai cũng được đánh giá là cây trồng mang lai hiệu quảkinh tế cao, nhanh thu hồi vốn, thời gian sinh trưởng ngắn hơn các loài cây
Trang 15trồng rừng khác (từ 5 đến 7 năm đã được khai thác)
Cây có thể cao đến 25-30 m, đường kính lên đến 60-80 cm Cây ưu sang,mọc nhanh, có khả năng cải tao đất, chống xói mòn, chống chay rừng Gỗthẳng, màu vàng trắng có vân, có gác lõi phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt:kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng,đóng đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa xuất khẩu
Cây keo lai có thể sinh trưởng và phát triển trong điều kiện: Lượng mưa
từ 1500-2500 mm/ năm, độ pH từ 3-7, nhiệt độ bình quân 22°c, tối thích từ24-
28°c, giới hạn tối đa 40°c, trên các loại đất ferali, tầng dày tối thiểu 75 cm, tối
ưu 4- 50 cm Đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất phèn lên luống không bịngập nước đều có thể trồng được
2.2 Tình hình nghiêm cứu trên thế giới và trong
nước
2.2.1 Trên thế giới
Giống keo lai tự nhiện này được sự phát hiện bởi Messir Herbem và shinnăm 1972 trong số các cây keo tai tượng trồng ven đường ở Sook Telupidthuộc bang Sabah, Malaysia Năm 1976, M tham đã kết luận thông qua việcthụ phấn chéo giữa keo lai tai tượng và keo lá tràm tạo ra keo lai có sức sinhtrưởng mạnh hơn bố mẹ Đến tháng 7 năm 1978 đã kết luận trên đã đượcPedley xác nhận sau khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vậtQueensland- Australia Ngoài ra keo lai tự nhiên còn phát hiện ở vùngBalamud và Old Tonda của papua New Guinea ( turnbull, 1986, Gun và cộng
sự, 1987 Griffin,
1988) dẫn theo Lê Đình Khả (1997), ở một số nơi khác tại Sabah (Rufeld,1988) và Ulu Kukut (Drus và Rasip, 1989) của Malaysia, ở Muak-Lek thuộctỉnh Saraburi của Thái Lan (kijkar, 1992) Giống lai tự nhiên lẫn rừng trồng vàđều có đặc tính vượt trội so bố mẹ, sinh trưởng nhanh cành nhánh nhỏ thânđơn trục với đoạn thân dưới cành lớn
Năm 1991 Ciryn pinso và Robetr Nasi đã thấy tai khu Ulukurkut cây
Trang 16keo lai đời F1 có sinh trưởng khá hơn các xuất xứ của keo lai tai tượng tai
Trang 17Sabah Các tác giả này cũng thấy rằng gỗ của keo lai là trung gian giữa keo taitương và keo lá tràm co phẩm chất tốt hơn keo tai tượng.
Hiện nay trên thế giới keo lai được trồng nhiều ở các quốc gia trênthế giới như Autralia, Papua New Guinea, Indonesia, Malaysia, philippin bởi
nó phù hợp với điều kiện sinh thái , cây phát triển nhanh, trồng dễ sống trongmột chu kỳ cho một sinh khối lớn hơn các loài cây khác và chất lượng gỗ tốthơn
2.2.2 Trong nước
Những nghiên cứu rừng trồng ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, cấu trúc rừng ở nước ta đã được nhiều tácgiả quan tâm nghiên cứu Sở dĩ như vậy vì cấu trúc là cơ sở cho việc địnhhướng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý Đào Công Khanh(1996), Bảo Huy (1993) đã căn cứ vào tổ thành loài cây mục đích để phânloại rừng phục vụ cho việc xây dựng các biện pháp lâm sinh Lê Sáu (1996)dựa vào hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng kết hợp với hệ thống phânloại của Loeschau, chia rừng ở khu vực Kon Hà Nừng thành 6 trạng thái.Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng với Keo lá tràm đã được phát hiện ở cảrừng tự nhiên lẫn rừng trồng và đều có một số đặc tính vượt trội so với bố mẹ,sinh trưởng nhanh, cành nhánh nhỏ, thân đơn trục với đoạn thân dưới cành lớn(Lê Đình Khả, 2006)
Nghiên cứu về hình thái cây Keo lai có thể kể đến các công trình nghiêncứu của Rufelds (1988) ; Gan, E và Sim Boom Liang (1991) các tác giả đã chỉ
ra rằng: Keo lai xuất hiện lá giả (Phyllode) sớm hơn Keo tai tượng nhưngmuộn hơn Keo lá tràm Ở cây con lá giả đầu tiên của Keo lá tràm thường xuấthiện ở lá thứ 4 -5, Keo tai tượng thường xuất hiện ở lá thứ 8 - 9 còn ở Keo laithì thường xuất hiện ở lá thứ 5 - 6 Bên cạnh đó là sự phát hiện về tính chấttrung gian giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm ở các bộ phận
Ở Việt Nam cây keo lai trước đây xuất hiện lác đác ở một số nơi ở Nam
Bộ đó là Tân Tạo, Trảng Bom , Sông Mây và Ba Vì (Hà Tây), Phú Thọ, Hòa
Trang 18Bình, Tuyên Quang, Thái Nguyên ( Lê Đình Khả, 1999) Những cây lainày đã xuất hiện ở rừng keo lai tai tượng với những tỷ lệ khác nhau Ở cáctỉnh Miền Nam là 3-4%, còn ở Ba Vì là 4-5% Riêng giống keo lai tại Ba Vìđược xác định là Acacia Mangium ( xuất xứ Darwin thuộc Bang Queensland-Australia).
Keo lai được phát hiện và khảo nghiện đợt 1 vào năm 1993-1995, đếnnăm 1996 nghiên cứu giống rừng đã phối hợp với các đơn vị khác tiếp tụcnghiên cứu về keo lai Nghiên cứu này chọn lọc các keo lai trội lai tự nhiên,xây dựng khảo các dòng vô tính tiến hành đánh giá khả năng bột giấy của keolai cũng như tiến hành khảo nghiện các dòng keo lai được lựa chọn ở các vùngsinh thái khác nhau (Lê Đình Khả, Phạm Văm Tuấn, Nguyễn Văn Thảo vàcác cộng sự năm 1999) kết quả cho thấy keo lai có ưu thế rõ rệt về sự sinhtrưởng so với keo lai lá tràm Khi cắt cây để tạo chồi thì keo lai có rất nhiềuchồi (Trung bình là 289 hom trên một gốc) Các hom này có tỷ lệ ra rễ trungbình là 47%, trong đó có 11 dòng cho ra rễ từ 57-85% sai khác giữa các dòng
là khá rõ, một số dòng sinh trưởng vô tính sinh trưởng rất nhanh vừa có cácchỉ tiêu chất lượng tốt có thể nhân giống nhanh và số lượng nhiều đưa vào sảnxuất như các dòng BV5, BV10, BV16, BV29, BV32
2.2.2.1 Đất đai
Đất đai của Huyện Đồng hỷ Xã Tân Lợi được hình thành do hainguồn gốc: Đất hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành dophù sa
bồi tụ
Nhóm đất phù sa chiếm tỷ lệ ít, là nhóm đất ở địa hình đồi núi, đượcbồi đắp bởi sản phẩm phù sa của dòng chảy của các loài thực vật, động vậtphân hủy và do thời tiết, thời gian được chia thành Đất phù sa không đượcbồi tụ hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trungbình
Trang 19đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới cát phathịt nhẹ.
Nhóm đất xám bạc màu: phát triển trên đất phù sa cổ có sản phẩmFeralitic trên nền cơ giới nặng, đây là đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ,
dễ bị xói mòn, rửa trôi
Nhóm đất Feralit: Phân bố chủ yếu ở địa hình đồi núi, được phát triểntrên phù sa cổ, dăm cuội kết và cát kết, loại đất này diện tích khá lớn
Đất đồi núi là đất dốc tụ, đất có màu xám đen, hàm lượng dinh dưỡngtrong đất thấp do đã sử dụng nhiều năm Đất là đất feralit, nguồn gốc của đấtxuất phát từ đá sa thạch, Độ pH của đất thấp, đất nghèo mùn Đất có độ màu
mỡ thấp nên cây con sinh trưởng và phát triển mức trung bình, đôi khi có câyphát triển kém
2.2.2.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Công ty Lâm nghiệp, Đồng Hỷ - Thái Nguyên nên mang đầy đủ cácđặc điểm khí hậu của thành phố Thái Nguyên Khí hậu nhiệt đới gió mùa, thờitiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông Có 2 mùa chính: Mùa mưa vàmùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3năm sau
2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
Trang 20nghiên cứu, điển hình là các công trình nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm vàcộng sự (1994), khi
Trang 21đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp vùng Đông Nam Bộ, các tác giả
đã căn cứ vào 3 nội dung cơ bản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau đó là đơn
vị sử dụng đất, tiềm năng sản xuất của đất và độ thích hợp của cây trồng Kếtquả nghiên cứu đã chỉ ra rằng vùng Đông Nam Bộ có tiềm năng sản xuất kinhdoanh lâm nghiệp khá lớn, diện tích đất thích hợp để phát triển các loài câylâm nghiệp chiếm từ 70- 80%, đặc biệt là các loài cây cung cấp gỗ nguyênliệu công nghiệp như một số loài Bạch đàn và Keo
Khi nghiên cứu phương pháp đánh giá về sản lượng rừng trồng Keo lai ởvùng Đông Nam Bộ, Phạm Thế Dũng và Hồ Văn Phúc (2004), đã chỉ ra rằngKeo lai cho năng suất khác nhau trên các điều kiện lập địa khác nhau Sau 7năm trồng, năng suất cao nhất đạt 33 m³/ha/năm trên đất feralit đỏ vàng nền
Sa thạch ở trạm Phú Bình, sau 6 năm trồng chỉ đạt 25 m³/ha/năm trên đất xámnền Phù sa cổ ở trạm Bầu Bàng Như vậy, trên các loại đất khác nhau thì khảnăng sinh trưởng cũng khác nhau, mặc dù được áp dụng các thuật thâm canhnhư nhau nhưng trên đất feralit đỏ vàng Keo lai sinh trưởng tốt hơn trên đấtxám phù sa cổ
Tóm lại, xác định điều kiện lập địa thích hợp cho mỗi loài cây trồng làmột trong những điều kiện quan trọng để nâng cao năng suất rừng trồng
2.3.2 Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất rừngtrồng
Bón phân cho cây rừng là một trong những biện pháp kỹ thuật thâm canhquan trọng nhằm làm ổn định, tăng năng suất rừng trồng Trên thực tế chothấy, bón phân nhằm bổ sung dinh dưỡng cho đất và hỗ trợ cho cây trồng sinhtrưởng nhanh chóng trong giai đoạn đầu, làm tăng sức đề kháng của cây đốivới các điều kiện bất lợi của môi trường Ở các nước có nền Lâm nghiệp pháttriển cao đều áp dụng bón phân cho rừng trồng và đạt được chỉ số sử dụngphân bón cao, từ 40 - 50% đối với phân đạm và khoảng 30% đối với phân lân(Ngô Đình Quế,
2004
Trang 22Như vậy, bón phân cho rừng trồng là một trong những biện pháp kỹ thuậtthâm canh đã được nghiên cứu nhiều nhất.Hầu hết các tác giả đều kết luậnrằng phân bón có ảnh hưởng khá rõ đến sinh trưởng của các loài cây trồng,đặc biệt là đối với các loài cây trồng rừng nguyên liệu.Tuy nhiên, để tăngcường hiệu lực của phân bón thì điều quan trọng là phải bón đúng loại phân,đúng thời vụ và đúng liều lượng cùng với kỹ thuật hợp lý.
2.3.3.Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất và chất lượng rừngtrồng
Mật độ trồng rừng là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất vàchất lượng của rừng trồng.Nếu mật độ quá cao sẽ ảnh hưởng xấu tới khả năngsinh trưởng của cây trồng, nếu mật độ quá thấp sẽ lãng phí đất và tốn côngchăm sóc Để tận dụng tối đa không gian dinh dưỡng thì việc xác định mật độtrồng rừng ban đầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm làm giảm chi phítrồng rừng và nâng cao năng suất rừng trồng như mong muốn
Mật độ trồng rừng của mỗi loài cây trên mỗi loại lập địa khác nhau vớimục đích kinh doanh khác nhau là không giống nhau Để làm rõ vấn đề này,Phạm Thế Dũng và các cộng sự (2004) khi đánh giá năng suất rừng trồng Keolai ở vùng Đông Nam Bộ, đã khảo sát trên 4 mô hình có mật độ trồng ban đầukhác nhau (952 cây/ha, 1.111 cây/ha, 1.142 cây/ha và 1.666 cây/ha) Kết quảphân tích cho thấy, sau 3 năm trồng cho năng suất cao nhất ở rừng có mật độ1.666 cây/ha (21 m³/ha/năm); năng suất thấp nhất ở rừng có mật độ 952 cây/ha(9,7m³/ha/năm) Đối với rừng trồng làm nguyên liệu giấy nên thiết kế mật độtrồng ban đầu là 1.428 cây/ha; rừng trồng phục vụ cho mục đích lấy gỗ nhỡ vànhỏ nên trồng với mật độ 1.111 cây/ha Các thí nghiện được bố trí với 3 côngthức mật độ khác nhau (1.330 cây/ha, 1.660 cây /ha, 2.500 cây/ha) Kết quảphân tích cho thấy sau 1 năm trồng tỷ lệ sống khá cao, đạt từ 98,15- 100%,sau
2 năm tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm có giảm nhưng vẫn đạt từ 91,67 93,52% Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng sinh trưởng tốt nhất ở côngthức mật độ 1.660 cây/ha và kém nhất ở công thức mật độ 2.500 cây/ha
Trang 23-2.3.4 Kỹ thuật trồng cây keo lai
Thiết kế trồng rừng
Trồng rừng phải được thiết kế theo quy định và do tổ chức thiết kế có đủ tưcách phát nhân thực hiện Thiết kế trồng rừng keo lai bằng các dòng chọn làmnguyên liệu suất hiệu quả Áp dụng theo quy trình thiết kế trồng rừng tậptrung vào đồi núi của BNN&PTNT, ban hành theo nghị quyết số 1982/KT
Tiểu chuẩn giống
Quy trình kỹ thuật trồng rừng keo lai chỉ được sự dụng keo hom đời F1 củacác dòng tốt nhất đã được công nhận là giống quốc gia hay giống tiến bộ kỹthuật để trồng rừng BV5,BV10,BV16,BV27,BV29,BV32,BV33,B71,BV73
Trang 24 Kỹ thuật chăn sóc
Tỉa thân; mục đích của tỉa thân là để tạo ra cây chỉ có một thân nhưng cóđường kính lớn hơn, thây vì nhiều thân nên đường kính nhỏ hơn Việc này sẽrút tăng trữ lượng gỗ và qua đó cho thu nhật cao hơn Việc tỉa thân chỉ ápdụng trên các cây có nhiều thân Tỉa thân lần đầu vài các lần chăn sóc thứ 2của năm thứ 2, khi các thân đang còn nhỏ Trên cây có nhiều thân, chọn rathân tốt nhất, lớn nhất và thẳng nhất, sau đó cắt bỏ hết những thân cạnh tranhkhác, dùng kéo cắt cành hoặc cưa, ko dùng dao để tỉa thưa, các lần chăn sóctiếp theo hãy kiển tra nếu tiết tục phân cành nhánh thì tiết tục tỉa thân để đảmbảo ăn toàn số cây trưởng thành có duy nhất 1 thân
Tỉa cành
Mục đích của tỉa cành là nâng cao chất lượng về gỗ, việc tỉa cành sớm sẽgiản thiểu kích thước của lõi mắt và số mắt chết trong gỗ Việc tỉa cành cũngtạo góp phần loại bỏ những cành bị tổn thương hoặc đá bị nhiễm bệnh hạn chếsâu bệnh hai cho rừng Tỉa cành vào những lần chăn sóc cuois mùa mưa hàngnăm Không nên tỉa cành vào những lần chăn sóc vào đầu mùa mưa vì đây làmùa sinh trưởng chính, sau khi tỉa cành dinh dưỡng sẽ tập trung vào thânchính làm cho cây có thể bị mướt, rễ bị gẫy hoặc nghiêm trong mùa mưa Tỉatoàn bộ cành lên độ cao tối da là 30% tổng chiều cao cây kể từ mặt đất Kỹthuật như sau; đối với cành nhỏ dùng kéo tỉa cành cắt sát vào gốc cành, tránhlàm tổn thương gốc cành vì đây là nơi bắt đầu quá trình liền sẹo Đối với cànhlơn, dùng cưa để cắt Trước tiên, để tránh bị toác ở gốc cành khi tỉa, cần phảicắt bỏ phần cành mang lá bên ngoài để giản trọng lượng của cành Cưa nhẹphía dưới cành cách gốc khoản 10 cm, sau khoảng ¼ D cành, sau đó cưa pháitrên bên ngoài cách vết cưa trước khoản 1cm để cắt bỏ phần cành mang lá.Cưa sát gốc cành để cắt bỏ phần cành còn lại đối với những cành cao có tầngvới phải dùng kéo cắt cành trên cao
Trang 25 Kỹ thuật bón phân cho cây keo
+ Năm đầu, chăn sóc hai lần; lần 1 sau khi trồng 1-2 tháng, cắt dây leo,phát dọn thực bì trên toàn bộ diện tích, dẫy cỏ và vun xới quanh gôc rộng80cm Lần 2 vào 10-11 tháng, phát thực bì và vun xới quanh gốc rộng 80cm.Cây trồng vụ thu đông chỉ chăn sóc 1 lần vào tháng 10-11
+ Năm thứ 2, chăn sóc 3 lần; lần 1 vào tháng 3-4, chăn sóc như lần mộtnăm đầu Bón thúc mỗi góc 200g NPK hoặc là 500g phân hữu cơ vi sinh Lần
2 vào 7-8 tháng, phát dọn thực bì toàn diện dãy cỏ vun xới quanh gốc là 1m tỉa cành cao hơn đến 1m Lần 3 từ 10-11 tháng, phát thực bì quanh gốc rộng1m
+ Năm thứ 3, chăn sóc hai lần ; lần 1 vào tháng 3-4, phát thực bì toàndiện tích, tỉa cành đến tầng cao 1.5-2m Dãy cỏ quanh gốc 1m, bón thúc lần 2như bón lần 1 nhưng rạch bón khoảng 40-50cm, lần 2 vào tháng 7-8, phátthực bì toàn diện tích, chặt cây sâu bệnh phát dãy cỏ quanh gốc
2.4 Tổng quan về cơ sở thực
tập
2.4.1 Khái quát về công ty lâm nghiệp Thái Nguyên
- Ban giám đốc 3 người (1 trưởng 2 phó)
- Phòng lâm ngiệp 3 người
- Phòng kinh tế tài chính; 3 người
- Phòng tổ chứ hành chính; 4 người
- 6 đội lâm nghiệp
+ Đội hợp tiến; 3 người
+ Đội văn hán; 3 người
+ Đội tân lợi; 3 người
+ Đội cây thị; 3 người
+ Đội sản xuất số 5; 1 người
+ Đội phúc tâm; 6 người
Trang 262.4.2 Tên doanh nghiệp:
Công ty Lâm nghiệp- Thái Nguyên thuộc chi nhánh của Tổng Công tyLâm nghiệp Việt Nam đặt trụ sở công ty tại Tổ 8 Thị trấn Chùa Hang, huyệnĐồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên
2.4.3.Qúa trình hình thành:
Công ty Lâm nghiệp - Thái Nguyên trực thuộc Công ty Lâm nghiệp ViệtNam Được thành lập vào tháng 12 năm 1995 chức năng chính của Công ty làsản xuất và kinh doanh giống cây và các sản phẩm từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ.Công ty Lâm nghiệp Thái nguyên được sát nhập và tái cơ cấu lại từ 3 lâmtrường : lâm trường Đồng Hỷ, Lâm trường Phú Bình và Lâm trường phúc Tân.Công ty nằm trên địa bàn 14 xã thuộc 2 thanh phố (TP Thái Nguyên, TP SôngCông ) 1 thị xã (Thị Xã Phổ Yên và 2 huyện), huyện Đồng Hỷ và huyện PhúBình Tổng diện tích đất lâm nghiệp theo phương án quy hoạch sử dụng đấtđược UBND tỉnh Thái nguyên chấp thuận tại văn bản số 3231/UBND-NCngày
21/11/2014 là 14.503,26 ha, trong đó
- Đất lâm nghiệp quy hoạch giữ lại sử dụng sau cổ hóa là: 4.162,88 ha
- Đất lâm nghiệp dự kiến trả về địa phương là: 10 340,38 ha
2.5.Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực thực hiện
2.5.1 Điều kiện tự nhiên xã Tân Lợi – Đồng Hỷ - Thái nguyên
* Vị trí địa lý xã
Tân Lợi là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam
Xã nằm tại phía nam của huyện và có tuyến tỉnh lộ 269 nối với thị trấn huyện
li và tỉnh Bắc Giang chạy qua Tân Lợi là một trong những xã nằm trong vùng
mỏ sắt Trại Cau Ngoài ra, trên địa bàn xã có tuyến đường sắt Kép - Lưu
Xá chạy qua
Tân Lợi có hình dạng lãnh thổ đặc biệt và được chia thành hai phần: phần
Trang 27Các mặt tiếp giáp :
Phía đông giáp với xã Hợp Tiến- huyện Đồng Hỷ
Phía tây giáp xã Nam Hòa ; Thị trấn Trại Cau- huyện Đồng hỷ
Phía nam giáp với xã Bàn Đạt , xã Tân Khánh- huyện Phú Bình
Phía bắc giáp với Thị trấn Trại Cau, xã Cây Thị - huyện Đồng Hỷ
* Địa hình
- Địa hình xã Tân lợi tương đối chủ yếu là dạng hình lãnh thổ đặc biệt,
độ cao trung bình từ 90 – 120 m so với mực nước biển, rải rác có một số nơicao khoảng 150 m
- Tân Lợi là xã miền núi của huyện Đồng Hỷ Địa hình tương đối phứctạp, có nhiều đùi núi, diện tích đất lâm nghiệp trồng rừng chiếm 59,4% tổngdiện tích đất, đồi núi xen lẫn ruộng, bãi vì vậy hạn chế đến việc sản xuất hànghóa
2.5.2Khí hậu - thủy văn
*Khí hậu:
Tân Lợi mang những nét chung của khí hậu vùng đông bắc Việt Namnói chung và Thái Nguyên nói riêng thuộc miền khí hậu nhiệt đới ẩm, chia lam
2 mùa rõ rệt có mùa đông phi nhiệt đới lạnh giá, ít mưa, mùa hè nóng ẩm mưanhiều Mùa nóng bắt đầu từ cuối tháng 4, kết thúc vào đầu tháng 10 hàng năm.Trong thời gian này gió mùa đông nam chiến ưu thế tuyệt đối lên đến 41,5οC,nhiệt độ trung bình 28,5°C Mùa lạnh bắt đầu từ gần tháng 11 năm trước đếngần cuối tháng 3 năm sau, gió mùa đông bắt chiến ưu thế tuyệt đối, trong thờigian này , lượng mưa ít, thời tiết lạnh khô, tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độtrung bình 15,5°C, nhiệt độ thấp tuyệt đối xuống đến 3°C Độ ẩm không khítrên địa bàn thành phố khá cao Mùa nóng độ ẩm dao động từ 78% đến 86%,mùa lanh từ 65% -70%
Thái Nguyên nằm trong vùng có mưa lớn, lượng mưa trung bình hàngnăm 2.025,3 mm, phân bố theo mùa, và có sự chênh lệch lớn giữa 2 mùa Mùa
Trang 28mưa trùng với mùa nóng, lượng mưa chiến tới 80% lượng mưa cả năm Sốngày mưa trên 100 mm trong một năm khá lớn Ngày mưa lớn nhất trong vònghơn nửa thế kỷ qua là ngày 25/6/1929, tới 369 mm, làm cho tháng này cólượng mưa kỷ lục 1.103 mm.
Mùa khô trùng với mùa lạnh, thời tiết lạnh và hanh khô Tổng lượngmưa mùa khô chỉ chiến khoảng 15% lượng mưa cả năm 300mm Trong đóđầu mùa khô thời tiết lạnh khô có khi cả tháng không có mưa, gây nên tìnhtrạng hạn hán Cuối mùa khô không khí lạnh và ẩm do có mưa phùn
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu khí hậu cơ bản của vùng
Nhiệt độ tối cao tương đối (°C) 28,8 (°C)
Nhiệt độ tối thấp tương đối (°C) 14,5(°C)
Lượng mưa bình quân năm (mm) 2000-2500 (mm)
Tổng số giờ nắng trong năm (h) 1.300h-1.750h
( Nguồn: số liệu tại trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên)
+ Nhận xét: Ảnh hưởng của khí hậu tới sản xuất
Nhìn chung điều kiện khí hậu của vùng tương đối ổn định và thuận lợi cho việc phát triển cho một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, có giá trị đới vớinông
- lâm nghiệp Tuy vậy vào mùa mưa lượng mưa tập trung lớn nên hay sảy ra lũquét ở một số triền đồi núi
*Thủy Văn:
Trang 29sản, là nguồn nước mặt tự nhiên quý giá phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt củanhân dân Đến nay trên địa bàn xã chưa có nghiên cứu cụ thể về nguồn nướcngầm.
2.5.3 Thổ nhưỡng, đất đai xã Tân Lợi chia làm hai loại chính:
Đất đai xã Tân Lợi chia làm hai loại chính:
+ Đất đồi núi chiếm 59,4% tổng diện tích tự nhiên, tầng đất tương đốidày Thường được sử dụng để, trồng chè, cây ăn quả, cây lâm nghiệp và một
số loại cây lâu năm khác
+ Đất ruộng có tầng dày, hàm lượng dinh dưỡng cao Loại đất này rấtthích hợp đối với các loại cây lương thực và các loại cây hoa màu
2.5.4 Khoáng sản, vật liệu xây dựng
- Khoáng sản: xã có 1 mỏ quặng sắt tại Ngàn Me xóm Cầu Đã, diện tích
50 ha và Đập Quặng Đuôi- Mỏ sắt Trại Cau, diện tích 21,2 ha
- Xã không có bãi tập kết vật liệu cát sỏi
2.6 Điều kiện kinh tế xã
hội
2.6.1 Các chỉ tiêu chính
- Tổng thu nhập trên địa bàn xã năm 2011 đạt: 55,286 tỷ đồng;
- Thu nhập bình quân đầu người: 11 triệu đồng/đầu người/năm;
- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1,3%;
- Tỷ lệ hộ nghèo là 596 hộ chiếm 56,71%
- Toàn xã có 744/1.073 hộ đạt hộ gia đình văn hóa = 69,3% số hộ trongxã; Xã có 5/10 xóm đạt danh hiệu làng văn hóa
- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được đến trường 100%
- Tổng thu ngân sách: 2.767.699.625 triệu đồng
- Tổng chi ngân sách: 2.626.980.000 triệu đồng
2.6.2 kinh tế
*Sản xuất nông nghiệp
Trong những năm qua, thực hiện chỉ đạo chính sách của Đảng ủy,
Trang 30HĐND và UBND xã Tân Lợi về đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, nông thônthời kỳ 2005 - 2010 và kết quả bước đầu trong chương trình xây dựng nôngthôn mới, sản xuất nông nghiệp của xã đã phần nào thay đổi diện mạo Vớimũi nhọn chủ đạo là trồng rừng, chăn nuôi, trồng chè và kết trồng cây ăn quả,sản xuất nông nghiệp thu hút 3.428 người (chiếm 70% lực lượng lao độngtoàn xã)
*Chăn nuôi
Trước những diễn biến phức tạp của dịch bệnh gia súc, gia cầm hiệnnay, tuy không ảnh hưởng đến địa phương, song tâm lý của các hộ chăn nuôichưa thực sự yên tâm tin tưởng để đầu tư lớn và phát triển ngành chăn nuôi,đồng thời giá cả trên thị trường biến động UBND xã đã tập trung tuyêntruyền vận động nhân dân đầu tư phát triển và ổn định đàn gia súc, gia cầm và
đã thu được những kết quả nhất định Cùng với công tác phát triển chăn nuôi,công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt công tác thú y, tổ chứctiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm theo định kỳ một năm 02 đợt Theo sốliệu thống kê năm
2010
+ Tổng đàn trâu bò 1.005 con trong đó đàn trâu 955 con; đàn bò 50 con.+ Nhìn chung đàn trâu bò hàng năm ổn định và đảm bảo tốt cho việc sảnxuất
+ Tổng đàn lợn 5.200 con
+ Đàn gia cầm và thủy cầm phát triển tốt, tổng đàn 56.000 con
* Thủy sản : với diện tích ao hồ nuôi trồng thủy sản khoảng 9.96 ha, các
hộ chưa chú ý đến việc chăn nuôi nên sản lượng hàng năm không đáng kể
* Lâm nghiệp: Theo số liệu thống kê 2010, diện tích rừng của xã Tân Lợi là
1.235,64 ha Trong đó 682.74 ha là rừng trồng sản xuất, còn lại 552,9 ha là rừng phòng hộ
Sản lượng sản xuất lâm nghiệp năm 2011: sản lượng khai thác ra khoảng
Trang 31* Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Hoạt động tương đối tốt,
chiếm
24% cơ cấu kinh tế xã Trong đó có
- Có 2 cơ sở sản xuất vật liêu xây dựng
- Có 2 cơ sở chế biến lâm sản
* Thương mại và dịch vụ:
Thương mại dịch vụ chiếm 20.35% cơ cấu kinh tế xã:
Xã Tân Lợi chưa có chợ , nhân dân chủ yếu đi chợ Trại Cau và chợ xã Tân
Khánh huyện Phú Bình
- Dịc vụ vận chuyển hàng hóa với thị trấn và trung tâm thành phố rấtthuận lợi, hiện đã có tuyến xe khách chạy qua địa bàn xã nên việc vận chuyểnhành khách đi lại của nhân dân là tương đối thuận lợi, ngoài xã xã đã có xevận chuyển vận tải của xã đã có
2.6.3 Văn hóa xã hội
* Dân số, lao động:
Năm 2010 toàn xã có 10 xóm, dân số toàn xã: 4.898 người với 1.073 hộ,bình quân 4.56 người/hộ, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,3%; mật độ dân số235,6 người/km², chủ yếu là dân tộc Sán dìu 3.428 người (chiếm 70%) và một
số dân tộc khác 1.470 người (chiếm 30%) Các khu dân cư được hình thànhlâu đời theo tập quán và được mở rộng qua các thời kỳ
* Văn hóa thể thao:
Công tác thể thao: Duy trì các hoạt động thể thao như: cầu lông, cờ
tướng Tham gia thi đấu các giải do huyện tổ chức đạt kết quả cao Nhìnchung công tác thể thao của toàn xã luôn được duy trì và phát triển
2.6.4 Công trình công cộng
* Trụ sở xã: Trụ sở xã Tân Lợi diện tích đất 2.867 m² bao gồm:
- 2 nhà làm việc cấp 4, 6 phòng, 1 nhà hội trường cấp 4, tất cả đều đãxuống cấp
- 1 nhà xe tạm, diện tích 30 m²
Trang 32* Trường học: Trên địa bàn xã có 3 cấp học: mầm non, tiểu học và trung
nữ hộ sinh học, 04 y sỹ và 01 điều dưỡng viên, đã có nhân viên y tế thôn bảng
ở 10 xóm
- 100% trẻ em đủ tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loai vắc- xin
* Giao thông:
Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã:
- Đường tỉnh lộ: Xã có tuyến đường tỉnh 269 chạy qua là đường thảm bêtông nhựa, mặt đường rộng 3,5m, nền đường 7,5 m, với tổng chiều dài là 1,50
km hiện đang xuống cấp cần được nâng cấp, sữa chữa
- Đường liên xã: tổng chiều dài 24,2 km, trong đó có 1,5 km nhựa hóacấp VI miền núi, còn lại 22,70 km là đường đất
- Đường nội xóm: tổng chiều dài 53,5 km trong đó, 7,35 km bê tông hoá,còn lại vẫn là đường đất
- Đường nội đồng: tổng chiều dài 17,6 km hiện vẫn là đường đất
Trang 33PHẦN 3 :NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.1 Thời gian và phạm vi thực hiện
- Thời gian thực hiện: Thực hiện từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2018
- Phạm vi thực hiện: Thực hiện quy trình thiết kế trồng và chăm sóc
rừng trồng tại Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên của đội sản xuất xã Tân Lợihuyện Đồng Hỷ
3.2 Nội dung và các bước thực hiện
3.2.1 Tìm hiểu kế hoạch thiết kế trồng rừng của công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên
- Kế hoạch thiết kế trồng rừng và chăm sóc rừng trồng tại Công ty lâm
nghiệp Thái Nguyên của đội sản xuất xã Tân Lợi huyện Đồng Hỷ
- Phương pháp thực hiện: Kế thừa các tài liệu có sẵn của Công ty lâmnghiệp về: Bản đồ hiện trạng, phân lô, khoảnh, tiểu khu…
3.2.2 Thiết kế trồng rừng
- Phương pháp: Thực hiện theo quy trình thiết kế trồng và chăm sóc rừng
trồng tại quyết định Số:516/QĐ-BNN-KHCN, ngày 18 tháng 2 năm 2002 của
Bộ NN & PTNT
Bước 1: Xác định ranh giới lô ngoài thực địa, chia lô trên bản đồ
1 Phương phát khoanh lô theo dốc đối diện
Đứng ở sườn đồi bên này để khoanh lô ở đồi bên đối diện Việc chuyểnhỏa ranh giới lô thực tế trên thực địa vào bản đồ phải cam cứ vào địa hình địavật xunh quanh
Phương pháp này sự dụng trong điều kiện cao dốc hiển trở địa hình bịchia cát và tầng nhìn không bị che khuất
Phương phát này có độ chính sát không cao nhưng giản được thời gian vàcông sức
Trang 34Phương pháp này muốn mật độ chính sát phải đặt bản đồ đúng với thựcđịa, xác định được chính sát điển đứng trên thực địa lên bản đồ.
2 Phương pháp khoanh lô bằng máy GPS
Dùng máy GPS để khép kín lô thây đổi, máy vừa đo vừa vẽ lại hìnhdáng của lô thay đổi đó và cho kết quả diện tích lô đó ngay trên máy GPSPhương pháp này sự dụng trong điều kiện địa hình tương đối bằng phẳng,không cao dốc hiển trở, địa hình không bị chia cắt và có thê tầng nhìn bị chekhuất
Phương pháp này có độ chính sát rất cao và công sức -› muốn đạt đổchính sát ta phải khép kín lô (điểm đầu trùng với điểm cuối)
3 Tiểu khu
- diện tích bình quân là 1000ha nằm trong một xã
- đường ranh giới rõ rằng, cố định như dông núi, sông, suối, đường mòn
- số hiệu bằng chữ số latinh (1.2.3) được viết lên trong một tỉnh và đánh
số chọn cho từng huyện theo nguyên tắc từ bắc xuống nam, từ tây sang đôngTrên bản đồ, số hiệu tiểu khu được bao quanh một vòng tròn nhỏ
Nếu tiểu khu mới được phân chi tiểu khu thì thêm chữ latinh hoa phía sau
số hiệu tiểu khu liền kề
4 khoảnh
Diện tích bình quân là 100ha được phân chia từ tiểu khu
Đừng ranh giới rõ rằng cố đinh định định như dông núi, sông, suối, đườngmòn
Số hiệu khoảnh bằng chữ số (1.2.3 ) được đánh số như tiểu khu
Nếu khoảnh mới được phân chia bổ sung thì số hiệu khoảnh sẽ thêm chữcái la tinh thường vào phía sau số hiệu khoảnh liền kề
5.Lô
Lô được hiểu là trạng, là một phản vi diện tích rừng mà trên đó chỉ cómột trạng thái rừng đồng nhất hoặc là một trạng thái của tiền hệ sinh thái rừngnhưng chưa thành rừng trên đất lâm nghiệp