- Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án trong giai đoạn chu n bị đầu tư xây ựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, chỉ ra các kết quả đạt được và những mặt
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Thủy lợi, các cán
bộ, giảng viên, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Công trình và Khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn
Cô giáo hướng dẫn – PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các Ban giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hưng Yên, Lãnh đạo và đồng nghiệp trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi, tỉnh Hưng Yên nơi tác giả công tác, Ban quản lý dự án Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hưng Yên đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thường xuyên chia sẻ khó khăn
và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để có thể hoàn thành luận văn này
Hà Nội, 30 tháng 7 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Anh Tú
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Anh Tú
Trang 3MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài: 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Nội ung nghiên cứu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5
1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5
1.1.1 Khái niệm về ự án và ự án đầu tư 5
1.1.2 Phân loại ự án đầu tư xây ựng công trình 6
1.1.3 Nội ung của ự án đầu tư xây ựng công trình 7
1.1.4 Các giai đoạn của ự án đầu tư 9
1.1.5 Các yêu cầu của ự án đầu tư 11
1.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG C NG T ÌNH 12
1.2.1 Khái niệm về uản lý ự án 12
1.2.2 Mục tiêu của uản lý ự án đầu tư xây ựng công trình 13
1.2.3 Bản chất của uản lý ự án đầu tư xây ựng 14
1.2.4 Các phương pháp uản lý ự án đầu tư xây ựng 15
1.2.5 Mục tiêu uản lý ự án đầu tư xây ựng của các chủ thể 16
1.2.6 Các giai đoạn trong uản lý ự án đầu tư xây ựng 17
1.2.7 Các hình thức uản lý ự án đầu tư xây ựng 19
1.2.8 Các tiêu chu n đánh giá hiệu uả của công tác uản lý ự án 21
Trang 41.3 CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN CH T LƯ NG VÀ HIỆU QUẢ
C NG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 23
1.3.1 Các uy định pháp luật 23
1.3.2 Môi trường của ự án 24
1.3.3 Quy mô của ự án 24
1.3.4 Năng lực của nhà uản lý ự án 24
1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG C NG T ÌNH THỦY L I ẢNH HƯỞNG ĐẾN C NG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG C NG T ÌNH THỦY L IT ÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 29
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA TỈNH HƯNG YÊN 29 2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình và phân vùng, đơn vị hành chính 29
2.1.2 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên 31
2.1.3 Dân số và nguồn nhân lực 33
2.2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG C NG T ÌNH THỦY L I T ÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 34
2.2.1 Hiện trạng hệ thống CTTL trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 34
2.2.2 Tình hình đầu tư xây ựng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian vừa ua 36
2.2.3 Các mô hình t chức uản lý ự án đầu tư xây ựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã được áp ụng 41
2.3 ĐÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ Đ T ĐƯ C CỦA CÁC DỰ ÁN ĐTXD C NG T ÌNH THỦY L I T ÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 45
2.3.1 Về uản lý khối lượng và chi phí thực hiện ự án 45
2.3.2 Công tác uản lý thời gian và tiến độ ự án 46
2.3.3 Chất lượng công tác uản lý ự án 48
2.4 NHỮNG MẶT CÒN TỒN T I VÀ NGUYÊN NHÂN 48
2.4.1 Về chủ trương đầu tư 49
Trang 52.4.2 Công tác tư vấn thiết kế 52
2.4.3 Công tác th m tra, th m địnhthiết kế, ự toán 53
2.4.4 Công tác đấu thầu 54
2.4.5 Công tác thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị 56
2.4.6 Công tác thanh tra kiểm tra 58
2.4.7 Công tác đào tạo bồi ưỡng cán bộ 58
2.4.8 Các t chức thay mặt cho chủ đầu tư 59
2.4.9 Cơ chế, chính sách từ phía các Cơ uan Quản lý Nhà nước 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3 MỘT S GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢC NG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN GIAI ĐO N CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC C NG T ÌNH THỦY L I T ÊN ĐỊA BÀN 66
TỈNH HƯNG YÊN 66
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT T IỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH T ONG NHỮNG NĂM TỚI 66
3.1.1 Những chỉ tiêu cơ bản 66
3.1.2 Những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 66
3.2 TIỀM NĂNG, L I THẾ, KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC 67
3.2.1 Tiềm năng, lợi thế 67
3.2.2 Những khó khăn, thách thức 67
3.3 ĐỀ XU T GIẢI PHÁP NÂNG CAO C NG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN T ÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 68
3.3.1 Đối với uản lý nhà nước về XDCB và uy hoạch thủy lợi 68
3.3.2 Đối với chủ đầu tư và đơn vị tư vấn 72
3.3.3 Đối với công tác lập ự án đầu tư 94
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 Sơ đồ tam giác mục tiêu chất lượng uản lý ự án 14
Hình 1.2 Sơ đồ các giai đoạn của một ự án đầu tư xây ựng 17
Hình 2.1 Sơ đồ định hướng phát triển không gian đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 - tỉnh Hưng Yên 32
Hình 2.2: Mô hình ban uản lý ự án sở NN&PTNT về ự án ADB5 42
Hình 2.3: Mô hình BQL chuyên nghiệp của sở NN&PTNT Hưng yên 43
Hình 2.4: Mô hình đang uản lý sản xuất 44
công ty TNHH một thành viên KTCT thủy lợi tỉnh Hưng Yên 44
Hình 2.5: Mô hình ban uản lý ự án tại công ty TNHH một thành viên KTCT thủy lợi tỉnh Hưng Yên 45
Hình 2.6 Quản lý thời gian theo các khâu thực hiện ự án 47
Hình 2.7 Hiện trạng lưu vực trạm bơm Quảng Châu 51
Hình 3.1: Trạm bơm Quảng Châu, Hưng Yên 71
Hình 3.2: Kênh ẫn bị lấp đầy o trạm bơm không khai thác 74
Hình 3.3: Kênh không có nước trong vụ đông 74
Hình 3.4: Vị trí trạm bơm Văn Lâmcũ và mới 76
Hình 3.5: Kênh tưới TB Văn Lâm cơi cao 0,40m 77
Hình 3.6: Hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải 78
Hình 3.7: Các phương án vị trí trạm bơm Nghi Xuyên 83
Hình 3.8: Các phương án vị trí trạm bơm Liên Nghĩa 84
Hình 3.9: Trạm bơm Lương Tài - ống sắt D = 350 đủ ẫn nước cho lưu vực 85
Hình 3.10: Trạm bơm Cầu Gáy không mở rộng được o GPMB 86
Hình 3.11: Vị trí trạm bơm Cầu Gáy cũ và mới 87
Hình 3.12: Kênh T2a – TB Văn Lâm 88
Hình 3.13: Kè sông Cửu An từ cao trình +1,0m(Kim Động –Hưng Yên) 90
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang Bảng 2.1: Tình hình sử ụng đất đai năm 2011 31Bảng 2.2: Thực trạng phát triển ân số tỉnh Hưng Yên đến năm 2011 33Bảng 2.3 Thực trạng lao động đang làm việc tại các ngành kinh tế giai đoạn 2007 -
2011 34Bảng 2.4 Bảng t ng hợp tình hình thực hiện các ự án xây ựng thủy lợi nội đồng của tỉnh Hưng Yên từ năm 2005 đến nay 39Bảng 2.5 Bảng t ng hợp tình hình thực hiện thanh toán vốn đầu tư cho các công trình thủy lợi o Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi tỉnh Hưng Yên uản lýtừ năm 2008 đến nay 46
Trang 8FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
HDND: Hội đồng nhân dân
PMU: Ban quản lý dự án
QTK: Lưu lương thiết kế
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Hưng Yên sau khi tái lập tỉnh điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn Thực hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước vượt lên những khó khăn ban đầu, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Hưng Yên đã đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó ngành xây dựng có vai trò rất quan trọng; các dự án đầu tư xây ựng mới, nâng cấp đã góp phần xoá đói giảm nghèo, thay đ i bộ mặt nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tỉnh, góp phần thực hiện mục tiêu chung của đất nước
Về vị trí địa lý Hưng Yên là một tỉnh tiếp giáp n m ở cửa ng phía đông nam của thủ đô Hà Nội, Hưng Yên có 23 km Quốc lộ 5A và trên 20 km tuyến đường sắt
Hà Nội - Hải Phòng chạy ua Quốc lộ 39 chạy dọc trung tâm tỉnh nối với quốc lộ
10, quốc lộ 38 nối từ uốc lộ 5 ua Thành phố Hưng Yên đến uốc lộ 1A ua cầu Yên Lệnh Hiện nay đang thi công các tuyến đường cao tốc như uốc lộ 5B, đường nối 2 cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và Cầu Giẽ - Ninh Bình, đường đê tả sông Hồng, đường cao tốc Thanh Trì – quốc lộ 39A v.v , thời gian hoàn thành trong vài năm tới Đó sẽ là động lực quan trọng để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Về ân số: Theo niên giám 2011 thì: Hưng Yên có 1.137.294 người, diện tích: 92.602 ha, mật độ ân số 1228 người km2 ân số 87,35 ở nông thôn
Tỉnh Hưng Yên bao gồm 9 huyện và 1 thành phố, quản lý hệ thống thủy lợi,
đê điều trên địa bàn toàn tỉnh có 3 đơn vị đó là: Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh Hưng Yên uản lý thủy nông ở 9 huyện và thành lập trên cơ sở 8 công ty KTCTTL các huyện gồm: Văn giang, Văn Lâm, Mĩ Hào, Yên Mĩ, Ân Thi, Khoái Châu,Kim động, Tiên Lữ và Phù Cừ Công ty TNHH một thành viên KTCTTL và tiêu thoát nước thành phố Hưng Yên uản lý địa phận thành phố Hưng Yên Chi cục đê điều quản lý toàn bộ đê chính , đê bối và công trình liên quan
Trang 10Tỉnh Hưng Yên có 4 vùng tưới tiêu n m trong 10 vùng tưới tiêu của hệ thống Bắc Hưng Hải và đương nhiên công tác thủy lợi luôn luôn chịu sự chi phối của toàn
hệ thống do công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Hưng Hải quản lý
Mục tiêu của Đại hội đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVII đã chỉ r ưu tiên
và chú trọng đầu tư cho các ự án cơ sở hạ tầng Thủy lợi, giao thông, công nghiệp,
du lịch góp phần tạo đà phát triển cho các ngành kinh tế khác
Việc đầu tư xây ựng các dự án Thủy lợi góp phần tạo nên sự thành công của tỉnh, sự nỗ lực của chính quyền và nhân dân trong tỉnh đã đem lại cho kinh tế Tỉnh Hưng Yên những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên bên cạnh những kết quả mà các
dự án đầu tư mang lại trong những năm ua còn tồn tại nhiều tồn tại và bất cập cần phải khắc phục như: hiệu quả và chất lượng đầu tư, tình trạng đầu tư àn trài, thời gian thi công kéo ài, trình độ quản lý còn thấp, tình trạng thất thoát, lãng phí trong các dự án vẫn còn x y ra
Việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp để quản lý có hiệu quả các dự án đầu tư công thủy lợi nói chung và nhất là giai đoạn chu n bị đầu tư là một yêu cầu thực sự
cấp thiết Đó cũng chính là lý o học viên đã lựa chọn đề tài luận văn “Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên”
Trang 112 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây ựng, quản
lý dự án đầu tư xây ựng Quản lý chi phí khi lập t ng mức đầu tư các ự án đầu
tư xây ựng sao cho ự án lập là khả thi nhất, tối ưu nhất, trong nhiều công trình cần đầu tư thì ự án trình bày là cần thiết và hiệu quả nhất Và cuối cùng là được cấp có th m quyền chấp thuận đầu tư
- Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án trong giai đoạn chu n
bị đầu tư xây ựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, chỉ ra các kết quả đạt được và những mặt hạn chế, các nguyên nhân của tồn tại để làm cơ sở đề xuất các giải pháp nh m nâng cao công tác uản lý các ự án ở giai đoạn chu n
bị đầu tư xây ựng CTTL trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động uản lý và các nhân tố ảnh hưởng, các giải pháp nâng cao hiệu uả của công tác uản lý các ự án đầu tư xây ựng công trình trong giai đoạn chu n bị đầu tư sử ụng vốn ngân sách Nhà nước Phạm vi của đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động uản lý ự án trong giai đoạn chu n bị đầu tư xây ựng công trình thủy lợi sử ụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bản tỉnh Hưng Yên trong thời gian vừa ua
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu sau đây: phương pháp hệ thống các văn bản pháp uy phương pháp điều tra khảo sát phương pháp thống kê phương pháp phân tích so sánh phương pháp chuyên gia, phương pháp t ng hợp, hệ thống hóa và một số phương pháp kết hợp khác
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học:
Đề tài là hệ thống hóa lý luận cơ bản uản lý các ự án đầu tư trong giai
Trang 12đoạn chu n bị đầu tư trong lĩnh vực thủy lợi từ đó làm sơ sở t ng hợp cho các ự
án khác cũng như phục vụ cho công tác uản lý chi phí trong uá trình thực hiện ự
án đầu tư,quản lý, khai thác tốt CTTL, hệ thống CTTL sau khi được đầu tư xây dựng được tốt hơn
b Ý nghĩa thực tiễn:
Trên cơ sở lý luận đã nêu, luận văn đã áp ụng để phân tích thực trạng uản
lý các công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên, từ đó làm căn cứ đề xuất một số giải pháp tăng cường nâng cao công tác uản lý các ự án thủy lợi ở giai đoạn chu n bị đầu
tư để tham khảo áp ụng
6 N i ung nghiên cứu của u n v n
Ngoài phần mở đầu, kết luận-kiến nghị, Luận văn được cấu trúc với 3 chương chính sau:
- Chương 1: T ng quan về dự án đầu tư xây ựng và quản lý ự án đầu tư xây dựng
- Chương 2: Phân tích tình hình uản lý các ự án đầu tư xây ựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong những năm vừa qua
- Chương 3:Một số giải pháp nh m nâng cao hiệu quả công tác quản lý các ự án đầu tư xây ựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1.1 Khái niệm về ự án và ự án đầu tư
Theo một uan điểm khác thì dự án đầu tư là t ng thể các giải pháp nh m sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà
đầu tư và xã hội
1.1.1.2 Dự án đầu tư
Dự án là t ng thể những chính sách, hoạt động về chi phí liên quan với nhau được thiết kế nh m đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định;
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nh m đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản ph m hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định
Qua những khái niệm nêu trên có thể thấy r ng, một dự án đầu tư không phải dừng lại là một một ý tưởng hay phác thảo, mà nó có tính cụ thể và mục tiêu xác định Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng lặp lại, mà nó
Trang 14sẽ phải tạo nên một thực tế mới mà trước đó chưa từng tồn tại Dự án đầu tư có thể được xem xét ưới nhiều góc độ khác nhau như: Xét về t ng thể, hình thức, quản lý,
kế hoạch hóa, phân công lao động xã hội Dự án đầu tư là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư
1.1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo giải thích của Luật Xây dựng Việt Nam ngày 26/11/2003 thì: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”
Cũng cần hiểu rõ thêm khái niệm “Dự án đầu tư xây ựng sử dụng vốn nhà nước” là ự án có thành phần vốn nhà nước tham gia chiếm từ 30% t ng mức đầu
tư của dự án trở lên và được xác định tại quyết định phê duyệt dự án Trong đó, vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng o Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác o Nhà nước quản lý
1.1.2 Ph n oại ự án đầu tư ựng c ng t nh
1.1.2.1 Phân loại dự án theo qui mô, tính chất và nguồn vốn
a Theo quy mô và tính chất:
Theo tính chất, các ự án đầu tư xây ựng công trình được phân thành ự án quan trọng Quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư và các
ự án khác còn theo uy mô vốn đầu tư, các dự án được phân thành 3 nhóm A, B, C; Công trình quan trọng quốc gia có 5 tiêu chí, trong đó có tiêu chí về vốn có quy
mô từ 20.000 tỷ VNĐ trở lên
b Theo nguồn vốn đầu tư:
Theo nguồn vốn đầu tư, các ự án được phân thành:
Trang 15- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng o Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn, vốn của các t chức ngoài quốc doanh, vốn FDI
c Theo lĩnh vực: Xã hội; kinh tế; t chức hỗn hợp
d Theo loại hình: Giáo dục đào tạo; nghiên cứu và phát triển đ i mới; ; t ng hợp
e Theo thời hạn: Ngắn hạn (1-2 năm), trung hạn (3-5 năm), ài hạn (5 năm)
f Theo khu vực: Quốc tế; quốc gia; vùng; miền liên ngành địa phương
g Theo chủ đầu tư: Nhà nước; doanh nghiệp; cá thể riêng lẻ
h Theo đối tượng đầu tư: dự án đầu tư tài chính, ự án đầu tư vào đối tượng cụ thể
Theo điều 6 của nghị định 15 2013 NĐ-CP thì các công trình được phân loại như sau: Công trình ân ụng, công nghiệp, giao thông, Nông nghiệp & PTNT, hạ tầng kỹ thuật Công trình Nông nghiệp &PTNT gồm: Công trình thủy lợi- Hồ chứa nước, đập ngăn nước, đê, kè, tường chắn, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, trạm bơm và các công trình thủy lợi khác, hệ thống thủy nông, công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt hoặc sản xuất Công trình lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi
1.1.3 N i ung của ự án đầu tư ựng c ng t nh
Nội dung dự án đầu tư xây ựng công trình gồm hai phần: phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
1.1.3.1 Phần thuyết minh của dự án
Phần thuyết minh dự án đầu tư xây ựng công trình được lập tuỳ theo loại dự
án đầu tư xây ựng công trình, trước hết thể hiện được mục tiêu và sự cần thiết phải
Trang 16đầu tư thông ua việc đánh giá nhu cầu sản xuất, tác động xã hội đối với địa phương, khu vực thực hiện dự án Thuyết minh dự án phải chỉ r các đặc điểm của
dự án như hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, các yếu tố đầu vào khác Sau khi chứng minh mục tiêu
và sự cần thiết phải đầu tư, ự án đầu tư xây ựng công trình phải mô tả đặc điểm của công trình xây dựng như uy mô, iện tích xây dựng, các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất Đồng thời, đưa ra được các giải pháp thực hiện trong các giai đoạn của dự án
từ phương án giải phóng mặt b ng, tái định cư, phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng
kỹ thuật, phương án thiết kế kiến trúc công trình, trong giai đoạn chu n bị đầu tư đến phương án khai thác ự án, sử dụng lao động, phân đoạn thực hiện, tiến độ thi công và hình thức quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án
Một phần quan trọng không thể thiếu trong lập dự án đầu tư xây dựng công trình đó là đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy, yêu cầu an ninh quốc phòng Phần cuối của thuyết minh dự án đầu tư xây ựng công trình là xác định t ng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, cung cấp vốn theo tiến độ thực hiện dự án, phương án hoàn trả vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính, kinh tế - xã hội của dự án
1.1.3.2 Phần thiết kế cơ sở
Thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây ựng công trình là bước đầu tiên trong thiết kế xây dựng công trình Theo Điều 16, Nghị định số 12 2009 NĐ-CP ngày 10/02/2009, thiết kế xây dựng công trình gồm 3 bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể việc thiết kế xây dựng công trình có thể thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước Đối với những công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật chỉ yêu cầu thiết kế một bước, các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước gọi là thiết kế bản vẽ thi công Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế
cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước
Trang 17thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công Thiết kế hai bước và ba bước được áp dụng với công trình uy định phải lập
dự án Việc thực hiện thiết kế ba bước o người quyết định đầu tư uyết định Thiết
kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản
vẽ thi công Tuỳ theo mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước o người quyết định đầu tư uyết định Thiết kế cơ sở được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây ựng công trình, bảo đảm thể hiện được các thông số
kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chu n, tiêu chu n xây dựng,
Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ Phần thuyết minh thiết kế cơ sở giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế,
t ng mặt b ng xây dựng, vị trí quy mô các hạng mục công trình, đưa ra các phương án công nghệ, phương án kiến trúc, phương án kết cấu chính, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phương án bảo vệ, giảm thiểu tác động môi trường, phòng cháy, chữa cháy Phần bản vẽ bao gồm bản vẽ t ng thể mặt b ng công trình, sơ đồ công nghệ dây chuyền công nghệ
1.1.4 Các giai đoạn của ự án đầu tư
Theo cách thông thường và theo cách phân kỳ của quy phạm pháp luật hiện hành, vòng đời của một dự án đầu tư được chia ra làm 3 giai đoạn khác nhau trong,
đó là: giai đoạn chu n bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư (vận hành các kết quả đầu tư) Tuy nhiên, xét theo quá trình, thì từ khi hình thành ý tưởng đến khi kết thúc dự án của quản lý dự án, thông thường một dự án đầu tư xây ựng công trình phải trải ua các uá trình sau: Xác định dự án; Phân tích và lập dự án; Th m định và phê duyệt dự án; Triển khai thực hiện dự án; Nghiệm thu t ng kết và giải thể dự án
1.1.4.1 Xác định dự án
Xác định dự án là giai đoạn đầu tiên trong vòng đời dự án, trong giai đoạn này, chủ đầu tư và nhà uản lý dự án có nhiệm vụ phát hiện những lĩnh vực có tiềm năng để đầu tư, trên cơ sở đó hình thành sơ bộ các ý đồ đầu tư
Trang 181.1.4.2 Phân tích và lập dự án
Đây là giai đoạn nghiên cứu chi tiết những ý tưởng đầu tư đã được đề xuất trên các phương iện: kỹ thuật, t chức - quản lý, thể chế xã hội, thương mại, tài chính, kinh tế Nội dung chủ yếu của giai đoạn phân tích và lập dự án là nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự án Tùy theo quy mô, tính chất, cấp độ của
dự án mà trong giai đoạn này có thể gồm 2 bước: nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi Các dự án lớn và quan trọng thường phải thông ua hai bước này, còn các dự án nhỏ và không quan trọng thì trong giai đoạn này chỉ cần thực hiện bước nghiên cứu khả thi Chu n bị tốt và phân tích kỹ lưỡng sẽ làm giảm những khó khăn
và chi phí trong giai đoạn thực hiện đầu tư
1.1.4.3 Thẩm định và phê duyệt dự án
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, giai đoạn Th m định và phê duyệt dự án được thực hiện với sự tham gia của các cơ uan nhà nước chuyên ngành, các t chức tài chính và các thành phần tham gia dự án Mục đích của việc
th m định và phê duyệt dự án là nh m xác minh, th m tra lại toàn bộ kết luận đã được đưa ra trong uá trình chu n bị và phân tích dự án, trên cơ sở đó chấp nhận hay bác bỏ dự án Dự án sẽ được phê duyệt và đưa vào thực hiện nếu nó được th m định xác nhận là có hiệu quả và có tính khả thi Ngược lại, thì tùy theo mức độ đạt được, dự án có thể được sửa đ i cho thỏa đáng hay buộc phải làm lại cho đến khi được chấp nhận
1.1.4.4 Triển khai thực hiện dự án
Triển khai thực hiện dự án là giai đoạn bắt đầu triển khai vốn và các nguồn lực vào để thực hiện dự án đã được phê duyệt đến khi dự án chấm dứt hoạt động Thực hiện dự án là kết quả của một quá trình chu n bị và phân tích kỹ lưỡng, song thực tế rất ít khi được tiến hành đúng như hoạch định Nhiều dự án không đảm bảo được tiến độ thời gian và chi phí dự kiến, thậm chí một số dự án phải thay đ i thiết
kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích hợp Thường có nhiều khó khăn, biến động, rủi ro thường xảy ra trong giai đoạn thực hiện dự án, vì thế, giai đoạn này đòi
Trang 19hỏi các nhà quản lý dự án phải hết sức linh hoạt, nhậy bén, thường xuyên giám sát, đánh giá uá trình thực hiện để phát hiện kịp thời những khó khăn, tình huống để đưa ra các biện pháp giải quyết, xử lý thích hợp, đôi khi phải quyết định điều chỉnh lại các mục tiêu và phương tiện
1.1.4.5 Nghiệm thu tổng kết và giải thể dự án
Giai đoạn nghiệm thu t ng kết và giải thể dự án tiến hành sau khi thực hiện
dự án đầu tư xây ựng công trình nh m: (1) Làm rõ những thành công và thất bại trong toàn bộ quá trình triển khai thực hiện dự án, ua đó rút ra những kinh nghiệm
và bài học cho quản lý các dự án khác trong tương lai (2) Kết thúc và giải thể dự án
và giải quyết việc phân chia sử dụng kết quả của dự án, những phương tiện mà dự
án còn để lại và bố trí lại công việc cho các thành viên tham gia dự án
1.1.5 Các êu cầu của ự án đầu tư
Một dự án đầu tư được xem là đảm bảo tính khả thi khi nó đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
Tính khoa học: Để đạt được tính khoa học của một dự án đầu tư đòi hỏi
những người tham gia soạn thảo, lập dự án phải tuân thủ một trình tự nghiên cứu tỉ
mỉ, thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung về tài chính
và công nghệ kỹ thuật và môi trường Cần có sự tham gia tư vấn của các cơ uan chuyên môn về dịch vụ đầu tư trong uá trình soạn thảo, lập dự án
Tính thực tiễn: Để một dự án lập ra đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung của
dự án phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động đầu tư, những cơ hội thách thức, những thuận lợi khó khăn và cả những rủi ro
có thể gặp phải trong tương lai thực hiện dự án
Tính pháp lý: Một dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, có nghĩa là các nội
dung thực hiện của dự án phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước Điều này đòi hỏi những người lập dự án cần phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách
Trang 20của Nhà nước và các văn bản pháp quy hiện hành liên quan tới hoạt động và quản lý đầu tư
Tính thống nhất: Để đảm bảo tính thống nhất, các dự án phải được tuân thủ
các uy định chung của các cơ uan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Đối với các dự án quốc tế thì chúng còn phải tuân thủ những
uy định chung mang tính quốc tế
1.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG C NG T ÌNH
1.2.1 Khái niệm về u n ự án
Bất kỳ một dự án nào cũng trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định Để đưa ự án ua các giai đoạn đó, người uản lý phải b ng cách này hoặc cách khác, quản lý được nó (dự án) Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nh m đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản ph m, dịch vụ b ng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc và nguồn lực
để hoàn thành các mục tiêu đã định
Quản lý dự án là việc lên kế hoạch, t chức triển khai, chỉ đạo, giám sát, điều phối, đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án (giai đoạn hình thành ự án, giai đoạn chu n bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc) Mục đích của hoạt động uản lý ự án là t chức và uản lý, áp dụng các biện pháp nh m đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án về giá thành, thời gian, mục tiêu chất lượng Vì vậy, quản lý tốt và hiệu uả ự án là một việc có ý nghĩa vô cùng uan trọng và cần thiết
Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây ựng công trình thì có nhiều, nhưng nếu xét về những công việc chính thì bao gồm:
Trang 21- Quản lý phạm vi dự án
- Quản lý thời gian dự án
- Quản lý chi phí dự án
- Quản lý chất lượng dự án
- Quản lý nguồn nhân lực
- Quản lý việc trao đ i thông tin dự án
- Quản lý rủi ro trong dự án
- Quản lý việc mua bán của dự án
- Quản lý việc giao nhận dự án
Các nội dung của quản lý dự án có tác động qua lại lẫn nhau và không có nội dung nào tồn tại độc lập Nguồn lực phân b cho các khâu quản lý phụ thuộc vào các ưu tiên cơ bản, ưu tiên vào các hình thức lựa chọn để quản lý
1.2.2 Mục tiêu của u n ự án đầu tư ựng c ng t nh
Tuỳ thuộc vào quy mô dự án, tính chất dự án và phụ thuộc vào đặc điểm kinh
tế - xã hội của từng quốc gia mà mỗi nước có những mục tiêu quản lý dự án khác nhau Ở mức cơ bản nhất là tam giác mục tiêu: chất lượng, giá thành và thời gian
Ở Việt Nam các mục tiêu của quản lý dự án đã được nâng lên thành năm mục tiêu bắt buộc phải quản lý đó là: Chất lượng; Thời gian; Giá thành; An toàn lao động; Bảo vệ môi trường
Quản lý dự án đầu tư xây ựng công trình nh m mục tiêu t ng thể sau:
- Đảm bảo việc xây dựng công trình đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật và kinh
tế của chủ đầu tư trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các uy định pháp luật về xây dựng và các uy định pháp luật khác có liên quan;
- Đảm bảo chất lượng, tiến độ thời gian và chi phí xây dựng công trình đã được hoạch định trong dự án
Trang 22- Đảm bảo sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho việc xây dựng công trình
H nh 1.1 ơ đ tam giác mục tiêu chất ượng u n ự án
1.2.3 B n chất của u n ự án đầu tư ựng
Xây ựng là ngành cung cấp cho xã hội những nhu cầu cơ bản về cơ sở hạ tầng kỹ thuật như nhà ở, nước uống, đường xá, trường học, bệnh viện, đó cũng chính là các sản ph m của dự án đầu tư xây ựng Để tạo ra được những sản ph m này đòi hỏi phải có những nguồn lực và tài nguyên, như: vốn, bản vẽ kỹ thuật thi công, nguyên vật liệu phục vụ cho xây lắp Quản lý dự án trong xây dựng chính là quản lý các hoạt động cung cấp các nguồn lực này và phối kết hợp các nguồn lực này để tạo ra sản ph m xây dựng có chất lượng và hiệu uả
Sự khác biệt nhất giữa quản lý dự án đầu tư xây ựng với quản lý các dự án thông thường, đó là vấn đề về phê duyệt bản vẽ thi công, vấn đề về nguyên vật liệu, nguồn vốn đầu tư lớn Đối với một dự án thông thường, công tác quản lý dự án thì
dự án chỉ dừng lại ở khía cạnh về tài chính là chủ yếu, tức là làm sao cho một đồng vốn bỏ ra sau một thời gian nhất định đồng vốn đó có sinh lời đúng pháp luật Còn đối với một dự án xây dựng, công tác quản lý rất phức tạp, các công việc trong quản
lý liên quan và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau (các tiêu chu n, uy chu n xây dựng của nhà nước) Các tiêu chu n mang tính bất định như tiêu chu n về kết cấu móng; tiêu chu n về phòng cháy chữa cháy; tiêu chu n về kết cấu bao che; tiêu
Trang 23chu n về cung cấp điện; tiêu chu n về ánh sáng công trình, nhưng để đạt được tiêu chu n đó có nhiều cách khác nhau (có thể lựa chọn các chủng loại vật liệu khác nhau) Do vậy, công tác quản lý phải làm sao cho công trình đạt được các tiêu chu n uy định về chất lượng mà vẫn đảm bảo chi phí thấp nhất
Ngoài ra, dự án đầu tư xây ựng công trình còn có đặc thù riêng, đó việc thiết kế các bản vẽ thi công; chất lượng, mỹ thuật công trình phụ thuộc vào công tác này, đó là khâu uyết định đến giá thành, tiến độ của công trình Nếu bản vẽ hoàn chỉnh, không có sai sót về mặt kỹ thuật thì khi thi công ítgặp điều trở ngại, nhưng nếu bản vẽ thiết kế sai sót, thì khi thi công sẽ gặp nhiều trở ngại, như: phải dừng thi công để chờ xử lý thiết kế b sung cho đảm bảo chất công trình; chậm tiến độ thi công của dự án; phát sinh khối lượng tăng - làm tăng t ng mức đầu tư của dự án so với giá trị được phê duyệt Đây là yếu tố đặc thù và khác biệt nhất của dự án đầu tư xây dựng với các dự án khác
1.2.4 Các phương pháp u n ự án đầu tư ựng
1.2.4.1 Phương pháp giáo dục:
Nội dung của các biện pháp giáo dục bao gồm giáo dục về thái độ lao động,
ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích phát huy sáng kiến, thực hiện các biện pháp kích thích sự say mê hăng hái lao động, giáo dục về tâm lý tình cảm lao động, về giữ gìn uy tín Các vấn đề này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực đầu
tư o những đặc điểm của hoạt động đầu tư (lao động vất vả, i động luôn đòi hỏi tính tự giác trong lao động cao để đảm bảo chất lượng công trình tránh tình trạng phá đi làm lại gây thất thoát lãng phí, )
1.2.4.2 Phương pháp hành chính:
Là phương pháp được sử dụng trong quản lý xã hội và kinh tế của mọi nước Đây là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý b ng những văn bản, những uy định về t chức Ưu điểm của phương pháp này là góp phần giải uyết trực tiếp và nhanh chóng những vấn đề cụ thể, nhưng cũng ẫn đến tình trạng uan liêu máy móc, bộ máy hành chính cồng kềnh và độc đoán
Trang 241.2.4.3 Phương pháp kinh tế:
Là sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý b ng các chính sách và đòn b y kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, giá cả, lợi nhuận, tín dụng, thuế, Khác với phương pháp hành chính ựa vào mệnh lệnh, phương pháp kinh tế thông ua các chính sách và đòn b y kinh tế để hướng dẫn, kích thích, động viên và điều chỉnh các hành vi của những đối tượng tham gia quá trình thực hiện đầu tư theo mục tiêu nhất định của nền kinh tế xã hội Như vậy, phương pháp kinh
tế trong uản lý đầu tư chủ yếu ựa vào lợi ích kinh tế của đối tượng tham gia vào
uá trình đầu tư với sự kết hợp hài hoà lợi ích của Nhà nước, xã hội với lợi ích của tập thể và cá nhân người lao động trong lĩnh vực đầu tư
1.2.5 Mục tiêu u n ự án đầu tư ựng của các chủ thể
1.2.5.1 ục tiêu quản l dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư
Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư dự án là dẫn dắt dự án đầu tư xây dựn
đ n t n n , n ĩa l o n t n n trìn xây dựn đảm bảo các thông số kỹ, mỹ thuật t o
t t tron ự ràng buộ t ời gian thực hiện đ xá đ n tron dự án khả t được duyệt Cụ thể là:
- Đảm bảo dự án hoàn thành đúng kế hoạch tiến độ thời gian
- Đảm bảo không vượt ngân sách dự kiến
- Đảm bảo dự án đạt chất lượng mong muốn
- Giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện dự án
Tiến độ (thời gian), ngân sách (chi phí), chất lượng (kết uả) và rủi ro là những đối tượng cơ bản của quản lý dự án xây dựng của chủ đầu tư ự án
1.2.5.2 ục tiêu quản l dự án đầu tư xây dựng của nhà thầu xây dựng
Nhà thầu xây dựng tham gia vào dự án đầu tư xây ựng với vai trò là người cung cấp các ịch vụ chuyên môn liên uan đến hoạt động đầu tư xây ựng như thiết kế, thi công, tư vấn, cung cấp vật tư, thiết bị, Thông thường các nhà thầu có quan hệ với các chủ đầu tư thông ua các hợp đồng ký kết giữa hai bên, o đã có
Trang 25thể nói một cách t ng quát mục tiêu quản lý dự án của các nhà thầu xây dựng là thực hiện đúng hợp đồng đã ký và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Đối với nhà thầu xây dựng tham gia dự án với tư cách t ng thầu thì mục tiêu sẽ là hoàn thành có hiệu quả hợp đồng t ng thầu, còn đối với nhà thầu tham gia dự án xây dựng với tư cách nhận thầu xây lắp gói thầu cụ thể thì mục tiêu sẽ là hoàn thành có hiệu quả hợp đồng giao nhận thầu xây lắp Để đạt được mục tiêu quản lý dự án của mình, mỗi chủ thể tham gia dự án sẽ có cách thực hiện riêng b ng những phương pháp riêng trên cơ sở nắm bắt, hiểu rõ những nội dung quản lý của mỗi chủ thể
1.2.6 Các giai đoạn t ong u n ự án đầu tư ựng
Ở Việt Nam, theo uy định hiện hành, trình tự đầu tư xây ựng thành 3 giai đoạn chính gồm: (1) Giai đoạn chu n bị đầu tư (2) Giai đoạn thực hiện đầu tư (3) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa ự án vào khai thác sử dụng Tuy nhiên trong mỗi giai đoạn có thể lại có những công việc phân biệt Các giai đoạn của dự án xây dựng
- từ thời điểm bắt đầu quyết định thực hiện một dự án cho tới khi dự án thành hiện thực một công trình Chi tiết ta có thể phân ra gồm 5 giai đoạn chính biểu thị trong Hình 1.3
Hình 1.2 ơ đ các giai đoạn của m t ự án đầu tư ựng
1.2.6.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Trong giai đoạn này chủ đầu tư lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và trình người quyết định đầu tư th m định, phê duyệt Riêng đối với các công trình nhà ở riêng lẻ của dân, chủ đầu tư không phải lập dự án đầu
tư hay báo cáo kinh tế kỹ thuật, tất cả các dự án đầu tư xây ựng công trình còn lại
Thực hiện đầu tư
Nghiệm thu Thi công XD
Đấu thầu Thiết kế
Lập báo cáo đầu
tư, Dự án
Chuẩn bị
đầu tư
Kết thúc dự án xây dựng
Trang 26chủ đầu tư phải căn cứ vào quy mô, tính chất của các công trình đó để lập dự án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật Về bản chất, lập dự án đầu tư xây ựng công trình hay lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đều nh m mục đích chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu, hiệu quả của
dự án đầu tư làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn Đồng thời làm cơ sở cho các cơ uan uản lý Nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng đánh giá tác động của dự án tới môi trường, kinh tế xã hội địa phương, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận
Đối với các ự án quan trọng Quốc gia,theo Điều 5, Nghị định số
12 2009 NĐ-CP ngày 10 02 2009 của Chính phủ uy định, trước khi lập dự án đầu
tư xây ựng công trình chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây ựng công trình, trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư Theo nghị quyết số 66/2006/QH11 ngày 29/6/ 2006 thì dự án quan trọng quốc gia có các tiêu chí chính sau: [1]Vốn từ 20 ngàn tỷ trở lên, công trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên.[2] Công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm n khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường gồm: Nhà máy điện hạt nhân, dự án chuyển mục đích
sử dụng đất rừng phòng hộ đầu nguồn từ 200 ha trở lên, đất rừng phòng hộ chắn sóng từ 500 ha trở lên, đất rừng đặc dụng từ 200 ha trở lên [3]Dự án phải di dân tái định cư từ 20 ngàn người trở lên ở miền núi, 50 ngàn người ở các vùng khác [4] Dự
án đầu tư tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh [5] Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định
1.2.6.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình:
Sau khi có quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây ựng công trình, dự án chuyển sang giai đoạn thực hiện đầu tư Trong giai đoạn này, chủ đầu tư t chức lập, th m định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình Lập và đánh giá hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, đàm phán ký kết hợp
Trang 27đồng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quản lý tiến độ, chất lượng thi công xây dựng công trình
1.2.6.3 Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng:
Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây ựng là giai đoạn chủ đầu tư t chức nghiệm thu, kiểm định chất lượng, chạy thử, bàn giao công trình đưa vào sử dụng và thanh
toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây ựng công trình
Trong mỗi giai đoạn khác nhau của dự án xây dựng biểu thị trong Hình 1.3 hình thành khung thời gian của dự án, của quá trình xây dựng Trong quá trình này
có những nhóm vấn đề khác nhau cần được xem xét để tránh và hạn chế tối đa nhất các vấn phát sinh làm ảnh hưởng đến chất lượng của dự án
Nhóm vấn đề công năng: Những uan điểm và khái niệm t ng quát về công
trình, mẫu vận hành, bố cục không gian sử dụng, các khu vực, các phòng
Nhóm vấn đề về địa điểm, vị trí: Môi trường, khí hậu, địa hình, hướng ra vào
chính, cơ sở hạ tầng, thủ tục pháp lý liên quan
Nhóm vấn đề về xây dựng: Những nguyên tắc thiết kế, tiêu chu n kỹ thuật,
vật liệu xây dựng, phương pháp, công nghệ xây dựng, an toàn xây dựng
Nhóm vấn đề về vận hành: Quản lý hành chính dự án, cấp vốn, nhu cầu duy
tu, bảo ưỡng, an toàn và hiệu quả khi vận hành công trình
Việc kiểm tra mỗi nhóm vấn đề cần bắt đầu từ trong giai đoạn nghiên cứu lập báo cáo và tiếp tục ngày càng chi tiết trong các giai đoạn
1.2.7 Các h nh thức u n ự án đầu tư ựng
1.2.7.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản l dự án
Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng
bộ máy của cơ uan, đơn vị mình để trực tiếp t chức quản lý thực hiện dự án, hoặc giao cho ban quản lý dự án do mình thành lập ra để t chức quản
* Mô hình 1 : Chủ đầu tư không thành lập ban quản lý dự án
Trang 28Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp t chức quản lý dự án Chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án Những người được cử tham gia quản lý dự
án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách.Trường hợp này theo mục 2 điều 33 Nghị định 12 2009 NĐ-CP thì áp dụng đối với công trình có quy mô nhỏ, đơn giản có t ng mức đầu tư ưới 7 tỷ đồng
* Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án
Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để trực tiếp t chức quản lý thực hiện dự án Ban quản lý dự án là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao Ban uản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để t chức quản lý thực hiện dự án Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành Mục e điều 11 thông
tư 03 2009 TT- BXD nêu rõ – chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện
1.2.7.2 Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản l dự án
Khi chủ đầu tư không đủ năng lực quản lý dự án theo pháp luật thì phải áp ụng hình thức này Nghĩa là chủ đầu tư phải ký hợp đồng thuê t chức tư vấn chuyên nghiệp làm công tác quản lý dự án Chủ đầu tư cử cán bộ phụ trách, đồng thời giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và uản lý việc thực hiện hợp đồng ký với tư vấn quản lý
dự án Tư vấn quản lý dự án phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận
và là một pháp nhân kinh tế có đủ năng lực ký kết hợp đồng Tư vấn quản lý dự án thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng ký với chủ đầu tư Tư vấn quản lý dự án có trách nhiệm t chức bộ máy và cử người phụ trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư Tư
Trang 29vấn quản lý dự án được thuê thêm t chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một số phần việc quản lý thực hiện dự án khi được chủ đầu tư chấp thuận
1.2.8 Các tiêu chu n đánh giá hiệu u của c ng tác u n ự án
Một dự án thành công có các đặc điểm sau:
- Hoàn thành trong thời gian uy định (Within Time)
- Hoàn thành trong chi phí cho phép (Within Cost)
- Đạt được thành quả mong muốn (Design Performance)
- Sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả (Effective)
H nh 1.3 Những tiêu chu n àng bu c kết u thực hiện ự án
Mục đích cuối cùng của mỗi dự án đều là để thực hiện một mục tiêu nhất định, mục tiêu này phải đáp ứng được nhu cầu của người ủy quyền Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án cụ thể, do sự ảnh hưởng của một số nhân tố nên mục tiêu cuối cùng là sản ph m hoặc dịch vụ không phù hợp với yêu cầu của khách hàng, không làm hài lòng khách hàng Việc uản lý điều hành thực hiện thành công
Trang 30mục tiêu dự án thường được xem xét dựa trên 4 nhân tố sau: tiến độ dự án và chi phí dự án, phạm vi dự án, sự đánh giá của khách hàng
1.2.8.1 Hoàn thành trong thời gian quy định (Tiến độ của dự án)
Tiến độ dự án hiểu một cách đơn giản là sự sắp xếp thời gian thực hiện mỗi
dự án Mỗi dự án đều có thời gian bắt đầu và kết thúc Thông thường, căn cứ vào tình trạng thực tế của khách hàng và người được uỷ quyền để định ra thời gian hoàn thành phạm vi công việc Đối với nhiều dự án thì nhân tố thời gian là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự thành công hay không của mục tiêu dự án Ví dụ: Một công ty
uỷ quyền cho một xưởng in thiết kế, in ấn một loạt thiếp chúc mừng giáng sinh, nhưng sau lễ giáng sinh xưởng in mới giao sản ph m cho công ty Khi đó, thiếp chúc mừng sẽ mất đi ý nghĩa và tất nhiên công ty đặt thiếp có quyền không nhận sản ph m nữa
1.2.8.2 Đạt được thành quả mong muốn(Phạm vi dự án)
Phạm vi dự án còn được gọi là phạm vi công việc Nó là công việc buộc phải hoàn thành nh m thoả mãn người uỷ quyền Muốn vậy ta phải đảm bảo chắc chắn thực hiện thành công mục tiêu dự án, tức là sản ph m cuối cùng phải đúng với yêu cầu và tiêu chu n lúc đầu mà dự án đề ra Ví dụ, một cơ uan điều tra tiếp nhận dự
án điều tra một sản ph m mới trên thị trường của doanh nghiệp nào đó, lúc đó phạm
vi dự án có thể liên uan đến việc nghiên cứu nhu cầu của người tiêu ùng đối với sản ph m mới này, xác định vị trí cũng như sự chiếm lĩnh của sản ph m mới trên thị trường… Người uỷ quyền luôn mong muốn bên được uỷ quyền có thể hoàn thành công việc với chất lượng cao Nếu cơ uan điều tra chỉ hoàn thành một số công việc trong uy định của dự án thì tất nhiên kết quả của nó sẽ không thể thoả mãn yêu cầu của doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng đến việc đề ra và điều chỉnh chiến lược của doanh nghiệp trên thị trường
1.2.8.3 Hoàn thành trong phạm vi chi phí cho phép(Chi phí dự án)
Chi phí dự án là một khoản tiền mà khách hàng đồng ý chi cho bên tiếp nhận
dự án để có được sản ph m hay dịch vụ mà mình mong muốn Chi phí dự án dựa
Trang 31trên cơ sở tính toán ban đầu, phạm vi của nó bao gồm tiền lương trả cho công nhân viên, tiền mua nguyên vật liệu, thuê thiết bị máy móc, phương tiện sản xuất phục vụ cho dự án cũng như phí trả cho các nhà tư vấn dự án Khách hàng luôn mong muốn với một khoản chi phí thấp nhất có thể nhận được một sản ph m hay dịch vụ thoả mãn nhu cầu của mình Nếu chi phí dự án vượt qua dự tính ban đầu thì thực hiện dự
án đó không được coi là thành công
1.2.8.4 Hiệu quả của dự án(Sự đánh giá của khách hàng)
Mục đích cuối cùng của việc thực hiện dự án là để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Vì thế, sự đánh giá của người ủy quyền sẽ trực tiếp quyết định dự án có thành công hay không, mang lại hiệu quả hay không Để việc thực hiện mục tiêu dự
án chắc chắn có được thành công và để thoả mãn được nhu cầu của người ủy quyền thì trước khi thực hiện dự án, ta phải căn cứ vào yêu cầu của họ để định ra một kế hoạch cho dự án Bản kế hoạch này bao gồm tất cả các nhiệm vụ công việc, giá thành và thời gian dự định hoàn thành dự án Có thể hình dung kế hoạch dự án giống như chiếc la bàn trong ngành hàng hải, nó chỉ dẫn việc thực hiện dự án đến bước cuối cùng sao cho thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
1.3 CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN CH T LƯ NG VÀ HIỆU QUẢ
C NG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu uả công tác uản lý dự án là những yếu tố có tác động đến các hoạt động quản lý dự án Thực tiễn chỉ ra r ng, chất lượng quản lý dự án nói chung và quản lý dự án trong giai đoạn chu n bị đầu
tư nói riêng đặc biệt chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố như các uy định pháp luật, môi trường của dự án, quy mô của dự án, năng lực quản lý của nhà quản lý được trình bày chi tiết như sau:
Trang 32luật có thể chi phối đến các nguồn lực của dự án như chi phí, chất lượng, thời gian thực hiện dự án.Các uy định của pháp luật bao gồm: Các pháp lệnh, nghị quyết của quốc hội, luật, nghị định, nghị quyết, nghị quyết liên tịch, thông tư, hướng dẫn, quyết định, chấp thuận, thỏa thuận, công văn của các cơ uan uản lý nhà nước Các nội ung liên uan để tham khảo gồm: Thông báo, thông tin qua các thông tin đại chúng, kết quả công khai niêm yết……
1.3.3 Qu m của ự án
Quy mô của dự án được hiểu là độ lớn hoặc độ phức tạp của dự án Dự án càng lớn hoặc dự án phức tạp sẽ đòi hỏi việc quản lý phải khó khăn hơn các ự án quy mô nhỏ hoặc các dự án thông thường Quy mô ự án càng lớn, khâu uản lý chất lượng của ự án càng khó đạt được chất lượng như kỳ vọng
1.3.4 N ng ực của nhà u n ự án
Năng lực của nhà quản lý chính là khả năng, trình độ của người làm công tác
t chức uản lý điều hành ự án Nhà quản lý có trình độ quản lý, trình độ chuyên môn giỏi sẽ quản lý tốt hơn những nhà quản lý có trình độ chuyên môn và trình độ quản lý kém Vì thế có thể nói r ng, năng lực của nhà quản lý dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công tác uản lý ự án Năng lực của nhà uản lý ự án còn được hiểu là điều kiện trang thiết bị phương tiện, cơ sở vật chất kỹ thuật của t chức uản lý ự án.Có thể khái uát các yết tố tác động ảnh hưởng đến chất lượng công tác uản lý ự án theo sơ đồ hình 1.5
Trang 33H nh 1 ơ đ các ếu tố nh hư ng đến chất ượng u n ự án
1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG C NG T ÌNH
THỦY L I ẢNH HƯỞNG ĐẾN C NG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
Trong phần này luận văn sẽ trình bày chi tiết về đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án trong giai đoạn chu n bị đầu tư
Theo điều 6 và phụ lục V của nghị định 15 2013 NĐ- CP thì các công trình được phân loại như sau: Công trình ân ụng, công nghiệp, giao thông, Nông nghiệp & PTNT, hạ tầng kỹ thuật Công trình NN &PTNT gồm: Công trình thủy lợi
là Hồ chứa nước, đập ngăn nước, đê, kè, tường chắn, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, trạm bơm và các công trình thủy lợi khác, hệ thống thủy nông, công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt hoặc sản xuất Công trình lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi Các công trình này được xây dựng và sử dụng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng và phân bố tản mạn các nơi trong lãnh th khác nhau Sản ph m xây dựng thủy lợi phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có tính đa ạng và cá biệt cao
về công dụng, về cách cấu tạo và về phương pháp chế tạo Phần lớn các công trình thủy lợi đều n m trên sông, suối có điều kiện địa hình, địa chất rất phức tạp, điều kiện giao thông khó khăn, hiểm trở
Dự án đầu tư xây ựng thủy lợi là những công trình cụ thể, t ng hợp và kết tinh sản ph m của nhiều ngành sản xuất như ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hóa chất, luyện kim,
chấ l ợng quản lý dự án
pháp luật
Mô r ờng của dự án
Quy mô của
dự án
Nă lực của nhà quản lý
Trang 34Công trình thủy lợi thường có kích thước rất lớn, khối tảng, có tính đơn chiếc riêng lẻ, nhiều chi tiết phức tạp, o đó cần phải có kế hoạch, tiến độ thi công, có biện pháp kỹ thuật thi công hợp lý để đảm bảo chất lượng công trình
Chất lượng công trình thủy lợi chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên tại nơi xây ựng công trình Do vậy, các công tác điều tra khảo sát, thăm ò các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến tính toán các thông số kỹ thuật, biện pháp thi công và giá thành, chất lượng công trình, thông số không chính xác sẽ làm cho việc thiết kế công trình không đảm bảo đúng yêu cầu các quy phạm kỹ thuật, kết cấu không phù hợp với điều kiện và đặc điểm tự nhiên của khu vực dẫn đến chất lượng công trình không đảm bảo hoặc có thể dẫn tới công trình hiệu quả thấp, thậm chí không phát huy được tác dụng
Công trình thủy lợi có thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài Vì vậy cần phải chú trọng nâng cao chất lượng xây dựng công trình ở tất cả các khâu: điều tra, khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế, giao nhận thầu theo luật đấu thầu, giám sát chất lượng công trình, nghiệm thu và các chế độ bảo hành, bảo trì công trình…
Công trình thủy lợi liên uan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị cung cấp vật tư, máy móc, thiết bị cho các công tác như khảo sát, thiết kế, thi công…và đều có ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình
Công trình thủy lợi mang tính chất t ng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự đồng bộ giữa các khâu từ khi chu n bị đầu tư, chu n bị xây dựng cũng như uá trình thi công, từ công tác th m định dự án, th m định đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, kiểm tra chất lượng, kết cấu công trình…đến khi nghiệm thu từng phần, t ng nghiệm thu và quyết toán dự án hoàn chỉnh đưa vào khai thác sử dụng
Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu n định theo thời gian và địa điểm Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản ph m xây dựng là cố định Điều này gây khó khăn cho việc t chức thi công xây dựng công trình, quá trình thi công thường hay bị gián đoạn Đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình
Trang 35thức t chức sản xuất linh hoạt, sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi công trình xây dựng đặc biệt là lực lượng lao động ph thông, tuy nhiên lực lượng lao động tại đây thường không đáp ứng được trình độ tay nghề mà những thợ tay nghề cao lại không muốn đến Chính điều này ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng Mặt khác có những địa điểm lại rất khó khăn cho việc cung ứng vật liệu hoặc vật liệu khai thác không đảm bảo chất lượng vì vậy chất lượng cũng bị ảnh hưởng
Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng) thường dài Công trình thủy lợi có khối lượng lớn, thi công trong điều kiện rất khó khăn nên thời gian thi công phải kéo dài Điều này dẫn đến vốn hay bị ứ đọng hay gặp rủi ro trong thời gian thi công Đòi hỏi việc quản lý chất lượng phải thường xuyên, liên tục và có hệ thống từ khi khởi công công trình đến khi đưa vào khai thác sử dụng Nếu một trong các khâu làm không tốt chất lượng công trình xây dựng cũng bị ảnh hưởng
Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể, thông qua giao thầu hay đấu thầu o đặc điểm công trình xây dựng có tính đơn chiếc Ta biết r ng sản ph m của ngành xây dựng thủy lợi không thể tiến hành sản xuất hàng loạt mà
có nhu cầu mới sản xuất và phải đặt hàng trước thông qua hình thức ký kết hợp đồng sau khi thắng thầu Do vậy việc mua, bán sản ph m được xác định trước khi thi công Người mua và người bán được biết trước về đối tượng sản ph m, giá cả, chất lượng sản ph m, hình thức và kết cấu sản ph m… o đó, trong công tác uản lý tìm mọi giải pháp để đánh giá về chất lượng và giá thành sản ph m Muốn thế phải tăng cường công tác quản lý, giám sát đúng các uy chu n, tiêu chu n kỹ thuật về chất lượng công trình cho đến khi hoàn thành đưa vào sử dụng.Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp Nhiều đơn vị thi công cùng tham gia xây dựng một công trình Vì vậy nó gây khó khăn trong t chức thi công và ảnh hưởng đến tiến độ thi công
Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời, bị ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện địa hình, địa chất phức tạp, ảnh hưởng tiến độ thi công theo mùa khô, mùa mưa Các ảnh hưởng này làm gián đoạn quá trình sản xuất ra sản ph m, quá trình thi
Trang 36công…từ đó ảnh hưởng đến vật tư, thiết bị, sản ph m dở dang, chi phí, sức khỏe con người và sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình Công trình thường chỉ thiết kế với một tần suất nhất định, khi vượt tần suất là công trình có thể ảnh hưởng, hiệu quả khai thác giảm
Nhìn chung đặc điểm của các dự án đầu tư xây ựng thủy lợi có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý dự án, nhất là chất lượng, tiến độ và giá thành trong xây dựng công trình thủy lợi
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Đầu tư xây ựng là một lĩnh vực quan trọng, là nhiệm vụ chiến lược, đây là một giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao, n định và bền vững cho một đất nước cũng như từng địa phương
Tăng cường công tác uản lý các dự án đầu tư xây ựng nói chung và đặc biệt là các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh tế, của các cấp, các ngành và của các nhà đầu tư, là một đòi hỏi khách quan của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Nội dung chủ yếu của công tác uản lý các dự án đầu tư gồm: Công tác xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công tác lập và th m định dự án đầu tư, th m định thiết kế - dự toán; quản lý công tác đấu thầu uản lý thi công xây ựng, nghiệm thu và thanh quyết toán
Hiệu quả dự án đầu tư được đánh giá theo uan điểm của nhà đầu tư, uan điểm của nhà nước và uan điểm quản lý dự án Theo uan điểm quản lý dự án, dự
án đầu tư xây ựng hiệu quả phải đáp ứng được các yêu cầu: hoàn thành đúng thời gian uy định đạt được chất lượng và thành quả mong muốn; tiết kiệm các nguồn lực, chi phí đầu tư trong phạm vi cho phép Quản lý các dự án đầu tư phải quản lý tốt từ giai đoạn chu n bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư, các giai đoạn gồm nhiều công đoạn được tiến hành liên tục, đan xen Mục tiêu cuối cùng là đưa
dự án vào quản lý, khai thác như mục tiêu đã đề ra ban đầu
Trang 37CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG C NG T ÌNH THỦY L I
T ÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA TỈNH HƯNG YÊN 2.1.1 V t í đ a , đặc điểm đ a h nh và ph n vùng, đơn v hành chính
2.1.1.1 Vị trí địa l
Hưng Yên là một tỉnh thuộc đồng b ng sông Hồng, n m trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội - Hưng Yên – Hải Dương – Quảng Ninh – Bắc Ninh - Hải Phòng - Quảng Ninh), trong phạm vi tọa độ:
- Vĩ độ Bắc từ 200 00’ đến 21036’
- Kinh độ Đông từ 1050 53’ đến 1060 09’
Được giới hạn bởi:
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp với Bắc Ninh và Thành phố Hà Nội;
- Phía Nam giáp với tỉnh Thái Bình;
- Phía Đông giáp với tỉnh Hải Dương
- Phía Tây và Tây Nam giáp với Thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam
Tỉnh Hưng Yên được chia thành 10 đơn vị hành chính cấp huyện, Thành phố, t ng diên tích tự nhiên 923.09 km2, dân số 1.167.134 người, có vị trí địa lý và giao thông tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội
Trang 38- Cao độ từ 1,2 đến 1,8 chiếm 10%,
- Cao độ từ 4.5 đến 7,0 chiếm 20%
Địa hình trên ảnh hưởng rõ rệt đến việc canh tác Trước những năm 2000nhiều khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán và úng ngập Vùng cao không giữ được nước, trong khi vùng thấp lại tiêu nước không kịp trong mùa mưa Hiện nay, Hưng Yên đã xây ựng một mạng lưới thủy lợi ày đặc để kịp thời giải quyết những khó khăn o địa hình gây ra, bảo đảm cho việc sản xuất uanh năm, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do hạn hán và úng lụt Tuy nhiên việc úng lụt, hạn đạt và vượt tần suất thiết kế là ảnh hưởng ngay đến sản xuất nông nghiệp cả vùng rộng lớn
Cũng như các tỉnh khác thuộc vùng đồng b ng sông Hồng, Hưng Yên chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng m, nhiều nắng và có mùa đông lạnh
Toàn tỉnh có 62.602,89 ha đất nông nghiệp chiếm 67,82% t ng diện tích đất
tự nhiên, trong đó đất trồng cây hàng năm 55.282,16 ha, đất vườn tạp: 2.207,05 ha, đất trồng cây lâu năm: 1.020,95 ha, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản: 4.092,73 ha Quỹ đất nông nghiệp Hưng Yên còn nhiều tiềm năng để khai thác, tăng vụ
Về đường bộ, Tỉnh có hệ thống giao thông thuận lợi, về đường bộ có Quốc lộ 5A, 39A, 38B, 38.Về đường sông, sông Hồng và sông Luộc là những đường sông chính của Hưng Yên thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa, phục vụ cho giao thông và phát triển kinh tế của Tỉnh
Hưng Yên được bao bọc bởi sông Hồng và sông Luộc, nên có nguồn nước ngọt rất dồi dào Nguồn nước mặt phong phú, nước ngầm của Hưng Yên có trữ lượng lớn, có những túi nước ngầm với dung tích hàng triệu mét khối, không chỉ cung cấp nước cho phát triển công nghiệp và đô thị mà còn có thể cung cấp khối lượng lớn cho các khu vực lân cận
2.1.1.3 Các đơn vị hành chính
Tỉnh Hưng Yên gồm 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố gồm các
Trang 39huyện Văn Lâm, Văn Giang, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Kim Động, Ân Thi, Phù Cừ, Tiên
Lữ và Thành phố Hưng yên với 164 xã, phường, thị trấn
2.1.2 Đặc điểm tài ngu ên thiên nhiên
2.1.2.1 Khí hậu thuỷ văn
Hưng Yên n m trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Bộ Một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa đông lạnh, mùa hè nóng m, mùa xuân, thu khí hậu ôn hòa Nhiệt độ trung bình 24,60C, độ m trung bình 83%.Trong vùng có 4 trạm đo mưa là: Hưng Yên, Bần Yên Nhân, Ân Thi, Văn Giang Đo mực nước trên sông Hồng có trạm Hà Nội, trạm Hưng Yên Trên sông Luộc có trạm Triều Dương Sông Bắc Hưng Hải có các trạm đo như: Cầu Xe, An Th , Xuân Quan, Bá Thủy, Cống tranh, Kênh Cầu, Lực điền
2.1.2.2 Tài nguyên đất
Với t ng diện tích tự nhiên là 923,09km2, đất đai vùng đồng b ng rất thuận lợi trong phát triển nông nghiệp bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi Đất đai vùng bãi bồi ven sông thuận lợi phát triển trồng ngô, nuôi trồng thuỷ sản
2.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Hưng Yên là một tỉnh có tiềm năng về khoáng sản chủ yếu là than nâu, cát xây dựng, nước khoáng Hiện than nâu chưa khai thác được
Trang 40Đ ng -phường Lam Sơn, thành phố Hưng Yên Quê hương của sự tích Chử Đồng
Tử - Tiên Dung ở Khoái Châu Quê hương của danh y Lê Hữu trác ở Lưu Xá - huyện Yên Mĩ, đó là uê hương của bà Hoàng Thị Loan thân mẫu Bác Hồ, là quê hương của cố t ng bí thư Nguyễn Văn Linh ở Giai Phạm - Yên Mĩ, uần thể khu di tích lịch sử ở Phố Hiến rất linh thiêng hàng năm nhân ân gần xa về đây tế lễ
H nh 2.1 ơ đ đ nh hướng phát t iển kh ng gian đến n m 2020, đ nh hướng
đến n m 2030, tầm nh n đến n m 2050 - tỉnh Hưng Yên