1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hà Nhi 15AD1.đối chiếu từ ngữ chỉ màu sắc A-V

18 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỔI CHIẾU CÁC TỪ NGỮ CHỈ MÀU SẮC TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT... A.khái niệm• Màu sắc là một thuộc tính của vật thể, tồn tại một cách khách quan trong thế giới vật chất mà thị giác con

Trang 1

BÀI THUYẾT

TRÌNH

LỚP 15 AD1 1.HÀ THỊ HUYỀN 2.ĐỖ PHƯƠNG ANH

Trang 2

ĐỔI CHIẾU CÁC TỪ NGỮ

CHỈ MÀU SẮC TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG

VIỆT

Trang 3

TRỌNG TÂM

Nội dung

Khái Niệm Đối Chiếu

Kết Luận

Trang 4

A.khái niệm

• Màu sắc là một thuộc tính của vật thể, tồn tại một cách khách quan trong thế giới vật chất mà thị giác con người có thể nhận biết được.

• Màu sắc có được do ánh sáng quang phổ tác

động vào mắt bằng các trực giác quang phổ của

cơ quan hấp thụ ánh sáng Sự vật có màu khác nhau là do chúng có tần số ánh sáng khác nhau, còn sắc tức là trạng thái màu của sự vật, mỗi

màu có một sắc thái riêng.

Trang 5

B Những nét tương đồng

1 Trong tiếng Việt và tiếng anh , lớp từ chỉ màu sắc chỉ chiếm chỉ chiếm một

số lượng khiêm tốn nhưng giữ một

vai trò quan trọng.

2 Màu sắc từ lâu trong nhận thức con người không chỉ với mục đích miêu tả đơn thuần mà có còn mang nhiều ý

nghĩa tượng trưng khác nhau.

Trang 6

- Lấy màu sắc chỉ lòng dạ con người

+ Tiếng Anh: True blue: người đáng tin cậy

+ Tiếng Việt : đen, bạc

- Lấy màu đỏ thay cho sự tức giận, may mắn

+ Tiếng Anh: I’m in red (Tôi đang rất tức giận)

+ Tiếng Việt :Anh ấy tức đến đỏ cả mặt

Số đỏ: cuộc đời may mắn

- Lấy màu sắc thay cho tuổi trẻ, người thiếu kinh

nghiệm

+ Tiếng Anh:Salad day ( những ngày của tuổi trẻ, tràn đầy nhiệt huyết nhưng cũng lắm ngây thơ, dại khờ) ; Greenhorn (người mới vào nghề)

+ Tiếng Việt: đầu xanh, tóc xanh…

-Lấy màu sắc thay cho sức khỏe con người

Trang 7

+ Tiếng Anh: I’m in pink (Tôi đang rất khỏe)

+ Tiếng Việt : xanh xao, vàng vọt, hồng hào…

- Màu đen chỉ sự không may mắn

+ Tiếng Anh: What a black day! My wallet is

empty…

(Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền…)

+ Tiếng Việt : Xe đạp của tôi bị đứt phanh Đen đủi làm sao!

- Màu xanh chỉ sự non nớt (về kinh nghiệm), sự yếu

ớt, xanh xao

+ Tiếng Anh:

You are green! ( bạn còn non nớt lắm! )

+ Tiếng Việt :

Chị ốm à? Trông chị xanh xao quá!

Trang 8

3.Màu sắc được thể hiện bằng tính từ và

danh từ trong hệ thống từ loại

4 Có những nét tương đồng về đặc điểm ngữ nghĩa

- Thu hẹp:

+ Tiếng Anh : Pink (pinkless, pinkred,murrey, )

+ Tiếng Việt xanh ( xanh rêu, canh lơ, xanh nõ,

xanh biếc, )

- Mở rộng:

+ Tiếng Anh : Từ “green” (màu xanh lá) mở rộng ra

có nhiều nghĩa : green fingers (người làm vườn giỏi), green eyes monster ( người hay đố kỵ),

Trang 9

+Tiếng Việt: Từ “ xanh” có nghĩa gốc là có màu xanh lá, nước biển, chỉ trạng thái chưa chín của quả Được mở rộng để chỉ sự khiếp sợ như : xanh mặt, xanh mắt…, chỉ tuối trẻ như : đầu xanh, tóc xanh, chỉ môi trường

như : vành đai xanh, cách mạng xanh,

5 Đều có sự vay mượn ngôn ngữ nước ngoài.

+ Tiếng Anh: Blonde (vàng hoe) : Trong tiếng Pháp từ

“blonde

+Tiếng Việt : hắc, bạch, lam, ( tiếng Hán), cô ban,

lơ,ghi,be

Trang 10

C Những nét khác biệt

I Về đặc điểm cấu tạo:

1.Cấu tạo từ

1.1 Tiếng Anh:

a Sự kết hợp giữa các tính từ để làm tăng hoặc giảm sắc thái của màu sắc đó

Ex

-Tính từ light ( nhạt màu) : lightgreen ( xanh lá

nhạt) ; lightblue (xanh dương nhạt) ; lightbrown

(nâu nhạt);…

-Tính từ bright ( sáng): brightgreen (xanh lá sáng) ; brightblue (xanh dương sáng

Trang 11

b Sự kết hợp giữa phó từ và tính từ chỉ màu sắc

(trường hợp hiếm )

Ex :off- white (trắng đục)

c Thêm phụ tố

Ex:- Hậu tố “-ish “ được thêm vào từ thể hiện sắc thái nhạt:pinkish (hồng nhạt),yellowish (vàng

nhạt), greenish (xanh lá nhạt),

- Hậu tố “-en” golden (mạ vàng, có màu vàng)

d Kết hơp hai màu cơ bản với nhau (tương tự tiếng Việt nhưng từ được ghép không tách rời khỏi từ chính mà được viết liền)

Ex: Pinkred ( hồng đỏ) ; Blackgreen (xanh đen);…

Trang 12

e Biến đổi từ (dựa vào đặc điểm của sự vật , hiện tượng tương ứng với màu sắc)

Ex:

-Rosy (màu đỏ hồng) là một tính từ được biến đổi

từ danh từ Rose (hoa hồng)

f Ghép với các danh từ

Ex :

Mintgreen (xanh bạc hà) từ mint là danh từ chỉ cây bạc hà

Springgreen (xanh tươi) từ spring là danh từ chỉ

mùa xuân, mùa cây cối đâm trồi nảy lộc

Trang 13

1.2 Tiếng Việt:

a Màu cơ bản kết hợp với yếu tố phụ

Ex:

- Yếu tố thứ nhất là màu cơ bản, yếu tố thứ hai là

từ vay mượn từ ngôn ngữ khác: Đỏ hồng, trắng

bạch, xanh lơ, …

b Màu phụ kết hợp với màu cơ bản: thâm tím, tái xanh, ghi xám,

c Các màu cơ bản kết hợp với nhau: xanh xám, hồng

đỏ, đỏ nâu, tím đen, tím đỏ …

d Các màu cơ bản kết hợp với yếu tố phụ: Trắng

bong, trắng bóc, xanh lè,

Trang 14

2 Cấu tạo từ hình thức láy

+ Tiếng Anh: không có từ láy

+ Tiếng Việt:Trong tiếng Việt, hầu như các từ chỉ

màu cơ bản và những từ chỉ màu phụ đơn âm tiết đều có khả năng cấu tạo nên những từ chỉ màu phụ theo phương thức láy, gồm hai kiểu láy hoàn toàn và láy bộ phận

- Láy hoàn toàn: xanh xanh, đỏ đỏ, hồng hồng, tím tím, trăng trắng, vàng vàng…

- Láy bộ phận: xanh xao, trắng trẻo, đen đúa, đỏ

đọc, vàng vọt, xám xịt, đỏ đắn…

Trang 15

II Vể đặc điểm ngữ nghĩa

- Từ chỉ màu sắc trong tiếng Anh ít sắc thái biểu cảm hơn.Từ chỉ màu sắc chủ yếu dựa trên sự liên tưởng “đơn giản” dễ hiểu, về những đặc điểm nổi bật của sự vật

Ex : Xanh rờn, xanh lèxanh um đều được dịch là

green

Đen nghịt, đen ngòmlà black; đen sì, đen thui đều được dịch là all black.

Trang 16

- Từ tiếng Việt có sự liên tưởng phong phú về màu sắc, giàu sức gợi, tả, sự vật trở nên sinh động, chân thực.Từ chỉ màu sắc được tạo nên nhờ sự chuyển đổi các giác quan, gây ấn tượng mạnh mẽ, truyền tải thông tin, tình cảm, cảm xúc, nét đặc trưng của

sự vật được nhắc đến

Ex :

“Màu đen ngọt lịm của tấm bánh gai”,đen ngọt lịm

có sự chuyển đổi từ thị giác sang vị giác;

Trang 17

D.Kết luận

-Màu sắc được thể hiện bằng danh từ và tính từ

trong hệ thống từ loại Trong đó, tính từ chỉ màu sắc được sử dụng rộng rãi hơn cả

-Số lượng từ chỉ màu trong hai ngôn ngữ không có

sự tương đương nhau, do sự ghi nhận và gọi tên màu sắc không giống nhau

-Sắc thái ý nghĩa biểu cảm của từ chỉ màu sắc trong tiếng Việt phong phú hơn nhiều so với trong tiếng Anh

= > Thể hiện đặc trưng văn hóa riêng , khả năng tinh tế

trong việc sáng tạo và sử dụng ngôn ngữ của từng dân tộc.

Trang 18

Phần thuyết trình của bạn

Đỗ Phương Anh

Ngày đăng: 18/03/2019, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w