1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SLIDE CHƯƠNG 7 LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP

69 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quan điểm hiện đại: Lạm phát là hiện tượng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ tăng lên một cách liên tục trong một khoảng thời gian nhất định./... Khái niệm, đo lường lạm phát Giảm

Trang 1

LẠM PHÁT & THẤT NGHIỆP

CHƯƠNG 7

Trang 2

M ỤC TIÊU

nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn./

Trang 5

1 Khái ni ệm, đo lường lạm phát

Quan điểm cổ điển: Lạm phát là tình trạng giá trị

lượng tiền giấy phát hành lớn hơn giá trị quý kim mà NHTW dự trữ

Quan điểm hiện đại: Lạm phát là hiện tượng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ tăng lên một cách liên tục trong một khoảng thời gian nhất định./

Trang 6

Biểu hiện của lạm phát

 Giá cả của mọi hàng hóa, dịch vụ đều tăng liên tục,

 Tiền giấy mất giá (giá trị đồng tiền giảm)./

1 Khái niệm, đo lường lạm phát

Trang 7

1 Khái niệm, đo lường lạm phát

Giảm phát (Deflation) là tình trạng mức giá chung của nền kinh

tế giảm xuống liên tục trong thời gian nhất định TLLP là số âm

Giảm lạm phát (Disinflation) là sự sụt giảm của TLLP năm sau so

với năm trước TLLP là số dương TLLP t < TLLP t-1

Thiểu phát là hiện tượng xảy ra khi TLLP tt < TLLP dự kiến

Trang 8

Mức độ lạm phát được đo lường bằng tỷ lệ lạm phát

Tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ phần trăm thay đổi trong mức giá

chung ở thời kz này so với thời kz trước

Mức giá chung là mức giá trung bình của nhiều loại hàng hóa và dịch vụ Mức giá này được đo lường bằng

chỉ số giá./

1 Khái niệm, đo lường lạm phát

Trang 9

Chỉ số giá là chỉ tiêu phản ánh mức giá trung bình ở

một thời điểm nào đó bằng bao nhiêu % so với thời điểm trước (thời điểm gốc)

Có 3 loại chỉ số giá thông dụng:

a) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

b) Chỉ số giá sản xuất (PPI)

c) Chỉ số giảm phát GDP (D%)./

1 Khái niệm, đo lường lạm phát

Trang 10

Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh tốc độ thay đổi

giá bán lẻ trung bình của các hàng hóa, dịch

vụ tiêu dùng chính ở một năm nào đó so với

a) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Trang 11

Bước 1: Xác định danh mục hh,dv tiêu dùng phổ biến của

người dân “giỏ hàng” (giai đoạn 2015-2020: 654 mặt hàng

tăng 82 mặt hàng so với 2009-2014)

Xác định tỷ trọng mức tiêu dùng tương ứng của mỗi nhóm hh/dv đại diện trong tổng mức chi tiêu cho đời sống hàng ngày của người dân  gắn quyền số cho mỗi nhóm hh/dv

Bước 2: Thu thập giá cả của từng nhóm hh/dv

Bước 3: Tính toán chi phí của giỏ hàng./

Cách đo lường CPI

Trang 12

Bước 4: Chọn năm gốc và tính toán chỉ số

Bước 5: Tính toán tỉ lệ lạm phát./

Cách đo lường CPI

100 x Chi phí của giỏ hàng trong năm hiện tai

Chi phí của giỏ hàng trong năm gốc

CPIt – CPIt-1

CPIt-1 inflation

Trang 13

Mã Các nhóm hàng và dịch vụ Quyền số (%)

2009-2014

Quyền số (%) 2015-2020

C Tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng 100,00 100,00

01 I Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 39,93 36,12

012 2 Thực phẩm 24,35 22,60

013 3 Ăn uống ngoài gia đình 7,40 9,06

02 II Đồ uống và thuốc lá 4,03 3,59

03 III May mặc, mũ nón, giày dép 7,28 6,37

04 IV Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu

08 VIII Bưu chính viễn thông 2,73 2,89

Trang 14

 Chỉ số giá sản xuất phản ánh tốc độ thay đổi

giá bán buôn trung bình của các loại hàng

hóa thuộc 3 nhóm chính: Lương thực thực

phẩm, chế tạo và khai khoáng ở một năm nào đó so với năm gốc

b) Chỉ số giá sản xuất (PPI)

Trang 15

 Đo lường biến động của mức giá trung bình của tất cả các hàng hóa, dịch vụ mà một nền kinh tế sản xuất được, ở kỳ hiện hành so với

kỳ gốc

c) Chỉ số giảm phát GDP (D%)

Trang 16

Trong 3 loại chỉ số giá trên thì chỉ số CPI

được sử dụng rộng rãi nhất

Vì thế, tỷ lệ lạm phát được tính theo CPI

được quan tâm nhiều nhất, vì nó gắn liền

với cuộc sống của người tiêu dùng./

Kết luận

Trang 17

Cách 1:

% 100

1 CPI

CPI

% 100

CPI

CPI

CPI R

1 - T

T 1

T

-1 - T T

1 D%

D%

% 100

D%

D%

D%

R

1 - T

T 1

T

-1 - T T

Trang 19

Có 2 căn cứ để phân loại lạm phát

a) Căn cứ vào khả năng dự đoán:

Trang 20

Lạm phát dự đoán:

Là lạm phát diễn ra đúng như dự kiến của mọi người

Lạm phát này không gây ra những tổn thất lớn cho nền

kinh tế Vì các thành phần trong nền kinh tế sẽ giảm thiệt hại bằng 2 cách:

 Tính thêm tỷ lệ lạm phát vào những chỉ tiêu liên quan

 Nếu lạm phát dự kiến diễn ra với tỷ lệ cao  dự trữ tài sản dưới dạng vàng hoặc ngoại tệ mạnh./

a) Căn cứ vào khả năng dự đoán

Trang 22

 Một người có tiền nhàn rỗi cho vay với lãi suất 14%/năm Nhưng tỷ lệ lạm phát là 18%  Người này đã bị thiệt:

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – R

- 4% = 14% - 18%

 Người đi vay là người được lợi

? Các bạn hãy lập luận: bên chịu thiệt, bên được lợi đối với quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động (Trong

trường hợp tiền lương không đổi)./

Ví dụ

Trang 23

Lạm phát vừa phải : Lạm phát 1 con số R < 10%/năm

Nguyên nhân: Do sức ỳ, do sự kỳ vọng

 Sức ỳ của nền kinh tế là hiện tượng khi giá cả tăng lên vào dịp lễ, Tết, sau đó giảm, nhưng không giảm về đúng mức trước khi tăng giá, luôn tăng lên một chút, gây ra lạm phát với tỉ lệ thấp

 Do sự kỳ vọng, sẽ điều chỉnh các chỉ tiêu danh nghĩa

Tác động: tương đổi ổn định, có thể ký các hợp đồng với

các điều kiện danh nghĩa.

b) Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát

Trang 24

Lạm phát phi mã : Hay là lạm phát 2 hoặc 3 con số R tăng

từ 10% – 999%

Nguyên nhân: Do biến động ở phía tổng cung hoặc tổng cầu

Tác động:

 Làm giảm đầu tư (I)

 Làm tăng xu hướng dự trữ vàng hay ngoại tệ mạnh

 Làm tâm lý dân chúng hoang mang, lo lắng

b) Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát

Trang 25

Siêu lạm phát : tỷ lệ lạm phát rất lớn từ 1000%/năm trở lên

Nguyên nhân: Do biến cố chính trị hoặc chiến tranh

Tác động: Phá hủy toàn bộ hệ thống tài chính, tiền tệ

quốc gia hay nền kinh tế đó

Giải pháp: Làm lại từ đầu  Đổi tiền

b) Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát

Trang 26

Một số cuộc siêu lạm phát điển hình

-Chính phủ Đức lập ngân hàng trung ương đặc biệt

-Phát hành tiền mới đồng rentenmark với tỷ giá 4,2 rentenmark/USD

và cắt bớt 12 số 0 trên tờ tiền papiermark

Nguyên nhân: Vay mượn để chi trả

và bồi thường chiến tranh

Trang 27

Một số cuộc siêu lạm phát điển hình

Khắc phục:

-Định lại giá đồng tiền

-1 đồng NDT mới tương ứng với 10.000 NDT cũ

2 Trung Quốc: rơi vào lạm phát

từ 2/1947 và trầm trọng 5/1949

Tỷ lệ lạm phát tháng 2.178% và ngày là 11%

Mệnh giá lớn nhất: 6 tỷ Nhân Dân

Tệ

Nguyên nhân: Chính quyền cho in tiền để chi trả cho cuộc chiến

tranh với Nhật Bản và nội chiến chống lại lực lượng cộng sản của Mao Trạch Đông

Trang 28

Một số cuộc siêu lạm phát điển hình

Nguyên nhân: Chiến tranh thế giới 2 đẩy Hylap vào nợ nần, thương

mại bị đình trệ và chịu 4 năm bị chiếm đóng Chính phủ cho in tiền để chi trả cho những khoản chi phí

Khắc phục:

-chính phủ đã định giá lại đơn vị tiền tệ của mình và đổi đồng drachma

cũ sang đồng tiền mới với tỷ lệ 50 tỷ : 1

-1946 Chính phủ Anh hỗ trợ bằng một kế hoạch bình ổn cho Hy Lạp./

3 Hy Lạp: rơi vào cuộc siêu lạm

Trang 29

Một số cuộc siêu lạm phát điển hình

Nguyên nhân: Chiến tranh thế giới thứ 2, kinh tế Hungary đang rất yếu

kém, chính phủ bao cấp cho khu vực kinh tế tư nhân, gây ra tình trạng

thâm hụt ngân sách nghiêm trọng

Khắc phục: Chính phủ Hungary phải cho ra đời đơn vị tiền tệ mới –

đồng forint thay thế cho đồng pengo

Trang 30

Một số cuộc siêu lạm phát điển hình

Nguyên nhân: Tình hình chính

trị bất ổn tại Bolivia

Khiến cho nền công nghiệp bị

suy sụp

Các khoản nợ nước ngoài khổng

lồ đã buộc chính phủ Bolivia liên

tục in tiền

Khắc phục: Chính phủ thực hiện nhiều cải cách: ngừng việc in tiền vô

tội vạ, tăng thu thuế, tăng giá dầu và các mặt hàng thuộc khu vực kinh

tế nhà nước

5 Bolivia: 1984 - 1985

Trang 31

Một số cuộc siêu lạm phát điển hình

6 Zimbabwe: 11/2008

Tỷ lệ lạm phát tháng cao nhất:

79.600.000.000%

Giá cả tăng gấp đôi chỉ sau 24 giờ

1 chiếc bánh mì tăng từ 2 triệu lên

35 triệu chỉ sau 1 đêm 100 tỷ đôla chỉ đủ mua 3 quả trứng gà

-8/2008: 50 triệu đôla Zimbabwe đã tương đương 1,20USD

-7/2008, tờ Los Anelges Times đưa tin chính phủ Zimbabwe đã hết sạch giấy để in tiền khi các nhà cung cấp giấy ở châu Âu tạm ngừng cấp cho Zimbabwe

Trang 32

Một số cuộc siêu lạm phát điển hình

Vì khi Zimbabwe giành được độc lập vào năm 1980 Tỷ giá đôla Zimbabwe là 1,25 USD

Trang 34

Giả cả tăng với tỷ lệ ổn định trong một thời gian dài → Cung, cầu thay đổi không đáng kể

Dân chúng dự đoán tỷ lệ lạm phát tương tự cho năm tiếp theo

 Họ sẽ cộng thêm vào các hợp đồng kinh tế tỷ lệ lạm phát của năm trước liền kề

 Chi phí sản xuất ↑  sức cung ↓  giá cả tăng  Nền

kinh tế vừa có lạm phát vừa suy thoái./

a) Sức ỳ của nền kinh tế

Trang 35

Nguyên nhân: Khi tổng cầu tăng → Mức giá

chung của nền kinh tế tăng

 Sự gia tăng của tổng cầu thường do 2 yếu tố:

 Sự gia tăng cung tiền của NHTW

 Sự gia tăng chi tiêu của chính phủ

G↑ (SM ↑) → AD ↑ → Y↑ → R↑, U↓

b) Lạm phát do cầu kéo

Trang 37

Nguyên nhân: Khi giá các yếu tố đầu vào

tăng (tiền lương, giá nguyên nhiên vật liệu…)

 Chi phí sản xuất ↑  DN giảm sản lượng sản xuất  AS giảm

 Mức giá chung của hàng hóa tăng

Cfsx↑ → AS ↓ → Y↓ → Giá↑, U↑

c) Lạm phát do chi phí đẩy

Trang 39

Thị trường ngoại hối mất cân bằng: Khi tỷ giá hối

đoái tăng, làm giá trị đồng nội giảm, giá cả hàng nội tăng lên

Tâm lý hoang mang của người dân

Giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng

Chính sách bình ổn tỷ giá hối đoái của NHTW…

Ngoài những nguyên nhân kể trên lạm

phát còn xảy ra do

Trang 40

 Phân phối lại thu nhập và của cải

 Tác động đến sản lượng và việc làm

 Sự điều chỉnh lãi suất danh nghĩa

 Tác động đến quan hệ với nước ngoài

 Tác động đến hiệu quả kinh tế và đời sống dân cư./

4 Tác động của lạm phát

Trang 41

Phân phối lại thu nhập và của cải

 Người đi vay và người cho vay: Lãi suất danh nghĩa

= Lãi suất thực + Lạm phát

 Người lao động và người sử dụng lao động: Do tốc

độ tăng của tiền lương luôn chậm hơn tốc độ tăng của giá cả

 Thuế và dân chúng: Lạm phát cao →Giá tăng → thuế tăng → dân cư và DN phải đóng thuế nhiều hơn

4 Tác động của lạm phát

Trang 43

Sự điều chỉnh lãi suất danh nghĩa

 Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực tế + tỷ lệ lạm phát

 Lãi suất danh nghĩa phụ thuộc vào SM

 Theo Fishes: tốc độ tăng trưởng tiền tệ 1% làm lạm phát tăng 1% và lãi suất danh nghĩa tăng 1%./

4 Tác động của lạm phát

Trang 44

Tác động đến quan hệ với nước ngoài

 Lạm phát làm đồng nội giảm giá → Dân chúng dự trữ vàng và ngoại tệ mạnh → Nạn đôla hóa → Ảnh hưởng đến an ninh tiền tệ NHTW không kiểm soát được việc thanh toán → CS tiền tệ kém hiệu quả

 Lạm phát làm giá cả hàng nội tăng → Hàng trong nước không cạnh tranh được hàng ngoại → DN trong nước mất thị trường

 Các DN có vốn đầu tư nước ngoài làm ăn kém hiệu quả → Rút vốn đầu tư./

4 Tác động của lạm phát

Trang 45

Tác động đến hiệu quả kinh tế và đời sống dân cư

 Lãi suất ↑ → I↓ → dân chúng tăng đầu cơ, nguồn lực phục vụ sản xuất ↓ → Y

 Khả năng huy động vốn của NHTW↓ → Lãi suất ↑ → I↓ → Y

 Đời sống dân cư gặp khó khăn./

4 Tác động của lạm phát

Trang 46

Năm Lạm phát Tăng trưởng

Trang 47

 Xây dựng cơ cấu kinh tế có cấu trúc hợp lý

 Tăng cường hội nhập sâu rộng vào kinh tế quốc tế…

5 Biện pháp khắc phục lạm phát

Trang 48

1. Khái niệm – đo lường

Trang 49

DÂN SỐ

Số người trong độ tuổi lao động Số người ngoài độ tuổi lao động

Có khả năng lao động Không có khả năng lao động

Lực lượng LĐ Ngoài lực lượng LĐ

Thất nghiệp Có việc làm

Trang 50

Một người bị coi là thất nghiệp khi:

 Ở trong độ tuổi lao động

Trang 51

 Một phụ nữ 30 tuổi, có con nhỏ, ở nhà chăm sóc gia đình, chưa nộp đơn xin việc  có phải là người thất nghiệp không?

 Một thanh niên bị tâm thần, không có việc làm  có phải là người thất nghiệp không?

 Một phụ nữ 60 tuổi, không có việc làm  có phải là người thất nghiệp không?

 Một thanh niên đang thực hiện nghĩa vụ quân sự  có phải

là người thất nghiệp không?

Ví dụ

Trang 52

Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ lệ % của số người thất

nghiệp so với lực lượng lao động

Tỷ lệ thất nghiệp(%) = Số người thất nghiệp

Lực lượng lao động

x 100%

1 Khái niệm – Đo lường

Trang 53

Cách 1:

a) Thất nghiệp cọ xát (Frictional unemployment) b) Thất nghiệp cơ cấu (Structual unemployment) c) Thất nghiệp chu kỳ (Cyclical unemployment)

2 Phân loại

Trang 54

 Là tình trạng người lao động đang trong thời gian tìm kiếm việc làm phù hợp với sở thích và khả năng của mình

a) Thất nghiệp cọ xát

Trang 55

 Là tình trạng thất nghiệp do tiến bộ KHKT,

động thiếu kỹ năng, lạc hậu so với yêu cầu của

xã hội

b) Thất nghiệp cơ cấu

Trang 56

 Là hiện tượng thất nghiệp do nền kinh tế đi vào suy thoái , đình trệ của chu kz kinh tế

lao động → U↑./

c) Thất nghiệp chu kỳ

Trang 57

Cách 2:

 Thất nghiệp mùa vụ

 Thất nghiệp vô hình: người lao động có việc , nhưng

công việc không đủ để làm đủ thời gian quy định

 Thất nghiệp trá hình: Người lao động có việc , nhưng khai báo thất nghiệp  Mục đích??

2 Phân loại

Trang 58

Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (Un) là tỷ lệ thất nghiệp

khi thị trường lao động cân bằng, tổng cung bằng

tổng cầu lao động: SL = DL  Ut = Un

 Trong những năm gần đây tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

có xu hướng tăng:

 Một số nước có CS trợ cấp thất nghiệp cao 60%-70% lương

 Nền kinh tế năng động, luôn biến đổi: người lao động sẵn sàng bỏ việc cũ để tìm việc mới tốt hơn…

3 Thất nghiệp tự nhiên

Trang 59

SW: Lực lượng lao động, hay

cung lao động dự kiến ở mỗi

mức lương

SLSW: Những người không

chấp nhận công việc

3 Thất nghiệp tự nhiên

Trang 60

 Khi thị trường lao động cân bằng (SL = DL) vẫn tồn tại một mức thất nghiệp Đó là thất nghiệp tự nhiên Un > 0

định /

Nhận xét

Trang 61

Đối với cá nhân và gia đình: Mất thu nhập → Đời

sống khó khăn, kỹ năng chuyên môn bị xói mòn, mất niềm tin vào cuộc sống

Đối với xã hội: Tăng chi phí cho trợ cấp thất nghiệp,

đương đầu với tệ nạn xã hội gia tăng

Đối với hiệu quả của nền kinh tế: Thất nghiệp cao

làm cho nền kinh tế hoạt động không hiệu quả

4 Tác động

Trang 62

Ví dụ theo Okun

Cứ Ut > Un là 1% → Yt giảm 2%

 Giả sử Ut > Un: 4% → Yt giảm 8%

 Nếu ở Việt Nam Yp = 130 tỷUSD → sản lượng bị

mất sẽ là 10,4 tỷUSD

Trang 63

Chính sách nhắm vào cung lao động

 Tăng cường hoạt động của dịch vụ giới thiệu việc làm

 Giảm trợ cấp thất nghiệp

 Giảm thuế thu nhập

 Phát triển các cơ sở đào tạo & đào tạo lại nguồn nhân lực./

5 Biện pháp khắc phục

Trang 64

Chính sách nhắm vào cầu lao động

 Hỗ trợ doanh nghiệp: trợ cấp, giảm thuế…

 Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất

 Đa dạng hóa các thành phần kinh tế

 Tạo cơ chế thoáng để thu hút đầu tư nước ngoài…/

5 Biện pháp khắc phục

Trang 65

III MỐI QUAN HỆ LẠM PHÁT &

THẤT NGHIỆP

 Lạm phát & thất nghiệp nghịch biến nhau

 Lạm phát tăng, thất nghiệp giảm và ngược lại

 Đường Philip

Lạm phát

Thất nghiệp Đường Philip

• Một quốc gia muốn ổn định phải kiểm soát được lạm phát và thất nghiệp

Trang 66

R2

R1

U2 U1

1 Trong ngắn hạn

Trang 67

 Trong ngắn hạn, có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

Trang 68

─ Đường Philip thẳng đứng tại Un

về Un cho dù lạm phát là bao nhiêu

─ Vì sự thay đổi của tiền lương, cung và

cầu lao động sẽ có khuynh hướng tự

điều chỉnh về vị trí cân bằng LAS = Yp

2 Trong dài hạn

Trang 69

 Trong dài hạn, nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh:

→ Thị trường lao động cân bằng tại Un./

Ý nghĩa

Ngày đăng: 18/03/2019, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm