1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SLIDE CHƯƠNG 2 ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

61 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản lượng quốc gia là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá một nền kinh tế.. Các chỉ tiêu cơ bản trong SNA Được chia thành 2 nhóm  Nhóm chỉ tiêu tính theo lãnh thổ một quốc gia

Trang 1

ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

KINH TẾ VĨ MÔ

Chương 2

Trang 2

• Gross Domestic Product (GDP) measures

total income of everyone in the economy

G Mankiw

Trang 3

LÝ DO NGHIÊN CỨU

ĐỐI VỚI MỘT NỀN KINH TẾ :

Sản lượng quốc gia là thước đo sức mạnh kinh tế của một quốc gia

Sản lượng quốc gia là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá một nền kinh tế

Vì thế, sản lượng quốc gia là cơ sở để các quốc gia hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô./

Trang 4

LÝ DO NGHIÊN CỨU

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP :

Sản lượng quốc gia ảnh hưởng đến sức mua hàng hóa/dịch vụ của doanh nghiệp

Sản lượng quốc gia là một tài liệu tham khảo cho quá trình hoạch định chiến lược kinh danh của doanh nghiệp./

Trang 5

LÝ DO NGHIÊN CỨU

ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN:

Sản lượng quốc gia liên quan đến thu nhập

Sản lượng quốc gia liên quan đến cơ hội việc làm./

Trang 8

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

1 Quan điểm về sản xuất

Quan điểm của trường phái trọng nông (F.Quesnay – thế kỷ 16):

 Sản xuất là tạo ra “sản lượng thuần tăng”

 Sản lượng thuần tăng là phần chênh lệch giữa số lượng sản phẩm tạo ra và lượng nguyên liệu ban đầu được đưa vào quá trình sản xuất

 Ví dụ: 1 hạt café 

 Chỉ có ngành nông nghiệp là ngành sản xuất

Trang 9

1 Quan điểm về sản xuất

Các nhà kinh tế học cổ điển (A Smith – thế kỷ 18)

 Sản xuất là phải tạo ra sản phẩm tồn tại dưới dạng vật chất

Đó là những sản phẩm hữu hình

 Ngành được xem là sản xuất: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng

(Ngành thương nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện

không được tính vào)

Trang 10

1 Quan điểm về sản xuất

Trang 11

1 Quan điểm về sản xuất

Quan điểm hiện đại (Simon Kuznets - thế kỷ 20)

 Sản xuất là tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ có ích cho

xã hội

 Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA – System of National Accounts)

Trang 12

2 Các chỉ tiêu cơ bản trong SNA

1 GDP - Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội

2 NDP – Net Domestic Product: Sản phẩm quốc nội ròng

3 GNP – Gross National Product: Tổng sản phẩm quốc dân

4 NNP – Net National Product: Sản phẩm quốc dân ròng

5 NI – National Income: Thu nhập quốc dân

6 PI – Personal Income: Thu nhập cá nhân

7 DI (Yd) - Disposable Income: Thu nhập khả dụng (Thu nhập

có thể sử dụng)

Trang 13

2 Các chỉ tiêu cơ bản trong SNA

Được chia thành 2 nhóm

 Nhóm chỉ tiêu tính theo lãnh thổ một quốc gia: GDP và NDP

 Nhóm chỉ tiêu tính theo quyền sở hữu của công dân một quốc

gia: Tất cả 5 chỉ tiêu còn lại

Trang 15

Nhận xét

• Nền kinh tế như một thể thống nhất:

• Các chủ thể tham gia nền kinh tế:

– Hộ gia đình

– Doanh nghiệp

– Chính phủ

– Nước ngoài./

Trang 16

II TÍNH GDP DANH NGHĨA THEO

GIÁ THỊ TRƯỜNG

• GDP: là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ một nước tính trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)

? Tại sao lại chỉ tính những hh/dv cuối cùng

1 Khái niệm

Trang 17

– Tư liệu máy móc thiết bị các doanh nghiệp mua về để

phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh

GDP = Tổng xuất lượng – chi phí trung gian

Trang 18

II TÍNH GDP DANH NGHĨA THEO

Trang 19

GDP = tổng giá trị chi tiêu của toàn xã hội cho các

hh/dv cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ

GDP =

2 Ba phương pháp tính GDP

a) Phương pháp CHI TIÊU

Trang 20

• Tiêu dùng hộ gia đình (C): Là tổng giá trị chi tiêu

cho các hh/dv, để phục vụ sống hàng ngày của họ

– C gồm các khoản chi cho hàng lâu bền và hàng mau hỏng – C không tính đến giá trị của các công việc của bà nội trợ trong gia đình

– C cũng không tính khoản chi mua nhà cửa, xây nhà mới  Khoản này được tính vào đầu tư (I)

Giải thích

Trang 21

Giải thích

• Tổng đầu tư tư nhân (I): Là các yếu tố làm tăng cơ

sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế đều được xem là chi tiêu đầu tư

• Xét theo tính chất (I) gồm:

– Đầu tư mua sắm tư bản hiện vật mới (máy móc, thiết bị…) – Hàng tồn kho và đầu tư của hộ gia đình cho nhà mới

Tổng đầu tư

Trang 22

Giải thích

• Chi tiêu chính phủ cho hh/dv (G): Chính phủ có những khoản chi tiêu để duy trì bộ máy

– Khoản được tính: Chi mua hh/dv xây dựng cơ sở hạ tầng,

cầu, cống đường, bệnh viện, trường học…Và chi lương bộ máy sự nghiệp

– Khoản chi chuyển nhượng không được tính vào GDP:

trợ cấp, hưu trí, các khoản lãi vay từ khu vực tư nhân, bù lỗ cho doanh nghiệp quốc doanh

Trang 23

Giải thích

Xuất khẩu – nhập khẩu (X - M):

• Giá trị hàng hóa xuất khẩu làm tăng GDP  Được tính vào GDP

• Giá trị hàng hoá nhập khẩu không nằm trong sản lượng do các doanh nghiệp trong nước tạo ra  Không được tính vào GDP

• Xuất khẩu ròng: NX = X – M./

Trang 24

Các thành phần của chi tiêu (1998)

Xuất khẩu ròng -2 %

Tiêu dùng

68 %

Đầu tư 16%

Chi tiêu của chính phủ 18%

Trang 26

• Lợi nhuận của doanh nghiệp (Pr - Profit): Là phần

còn lại của doanh thu sau khi trừ đi chi phí sản xuất

• Phần này được chia thành các khoản:

– Khoản phải nộp cho nhà nước

– Phần lợi nhuận không chia

– Lợi tức của chủ doanh nghiệp./

Giải thích

Trang 27

• Thuế trực thu (Td): Là những loại thuế trực tiếp đánh vào thu nhập của đối tượng

• Thuế gián thu (Ti): Là những loại thuế gián tiếp đánh thu nhập của đối tượng./

Giải thích

Trang 28

C) Phương pháp SẢN XUẤT (giá trị gia tăng)

• GDP = Tổng giá trị gia tăng của tất cả các doanh nghiệp sản xuất trong một nền kinh tế

Giá trị gia tăng (VAi) = Giá trị sản xuất của DN i – CPTG của DN i

1 i

i

VA GDP

Trang 29

Mua vải: 10.000 Sản xuất nón: 25.000

VA1 = 50.000 – 0 = 50.000đ

VA2 = 45.000 – 20.000 = 25.000đ

VA3 = 25.000 – 10.000 = 15.000đ

d 000

90 000

15 000

25 000

50 VA

Trang 30

C) Phương pháp SẢN XUẤT

k s

i

a VA VA VA VA

Ở Việt nam, Tổng cục thống kê lấy giá trị gia tăng theo ngành

•VA a (agricultural): Giá trị gia tăng khu vực nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp, thủy hải sản, khoáng sản, thủ công nghiệp)

•VA i (industrial): Giá trị gia tăng khu vực công nghiệp

•VA s (service): Giá trị gia tăng khu vực dịch vụ

•VA k (knowledge & information): Giá trị gia tăng khu vực

thông tin và chất xám (kinh tế tri thức)

Trang 31

 Các phương pháp tính nhằm tính được GDP chính xác nhất

 Trong thực tế các phương pháp tính khác nhau sẽ cho kết quả các khau

 Các kết quả sẽ được nhà thống kê so sánh, điều chỉnh và chọn

ra một con số cuối cùng có thể: lấy giá trị trung bình; điều chỉnh sai số

 Các loại giá khác nhau thì ý nghĩa và mức độ chính xác khác

nhau  Đề nghị nhiều loại giá để tính./

NHẬN XÉT

Trang 33

• Giá hiện hành: là giá cả hh/dv của một năm nào

đó được sử dụng để tính giá trị sản lượng cho năm

đó Tính GDP theo giá hiện hành  GDP danh nghĩa (Nominal GDP: GDPn)./

3 Các loại giá tính GDP

Trang 34

Ví dụ: Nền kinh tế quốc gia X chỉ sản xuất 3

hàng hóa, với số liệu các năm:

Giá (tr$/tấn)

S.Lượng (tr.tấn)

Giá (tr$/tấn)

S.Lượng (tr.tấn)

GDPn

Trang 35

• Giá cố định: Là giá cả hh/dv hiện hành một năm

nào đó (năm nền kinh tế tương đối ổn định) dùng

làm năm gốc để tính giá trị sản lượng cho các năm khác Tính GDP theo giá cố định  GDP thực tế

(Real GDP – GDPr)./

3 Các loại giá tính GDP

Trang 36

Tiếp ví dụ:

Giá (tr$/tấn)

S.Lượng (tr.tấn)

Giá (tr$/tấn)

S.Lượng (tr.tấn)

Trang 37

Giải thích

 Chỉ số giá là chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi mức giá

trung bình ở một thời điểm nào đó (%) so với thời điểm trước hay so với thời điểm gốc

– Xét theo mốc thời gian : Chỉ số giá so với năm trước và chỉ số giá so với năm gốc

– Xét theo giỏ hàng : Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản

xuất & chỉ số giá toàn bộ (chỉ số giảm phát GDP)./

Trang 38

Nhận xét

Cách tính này phức tạp vì:

• Có nhiều bảng giá cố định như: Ở Việt nam có bảng giá cố định năm 1970, 1972, 1976, 1982,

1994, 2005 → Chọn bảng giá năm nào?

• Bảng giá cố định có thể lạc hậu, phải cập nhật thường xuyên, liên tục  Sử dụng giá thị trường /

Trang 39

3 Các loại giá tính GDP

để sử dụng sản phẩm, dịch vụ (bao gồm cả thuế gián thu)

Trang 40

P của 50kw đầu tiên (giá nhà SX nhận được) 1200 đ/kwh

Thuế VAT 10% (C.phủ nhận) 120 đ/kwh

P1 người mua phải trải (Giá thị trường) 1320 đ/kwh

Giả sử Chính phủ quyết định giảm thuế VAT còn 5%

P của 50kw đầu tiên (giá nhà SX nhận được) 1200 đ/kwh Thuế VAT 5% (Chính phủ nhận) 60 đ/kwh

P2 người mua phải trải (Giá thị trường) 1260 đ/kwh

Ví dụ

Quan sát hóa đơn tiền điện ta thấy:

Trang 41

Giả sử ngành điện sản xuất 5 tỷ kwh/ năm

-Với giá P1 = 1320 đ/kwh → Giá trị sản lượng là:

1320 * 5 tỷ kwh = 6.600 tỷ đồng

- Với giá P2 (thuế giảm) → Giá trị sản lượng là:

1260 * 5 tỷ kwh = 6.300 tỷ đồng

Ví dụ

Trang 42

3 Các loại giá tính GDP

của các yếu tố sản xuất đã sử dụng để tạo ra sản phẩm, dịch vụ

 Chênh lệch nhau bởi thuế gián thu./

Chỉ tiêu theo

giá ytsx =

Chỉ tiêu theo giá thị trường

Thuế gián thu

-

Trang 43

GNP là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ

cuối cùng do công dân một nước tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)

‒Căn cứ vào quốc tịch của người đứng chủ sở hữu ytsx

‒Các nhà kinh tế học Mỹ 2003 đổi tên GNP thành Tổng giá trị thu nhập quốc gia GNI (Gross National Income)

III GNP & CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN

1 Khái niệm

Trang 44

2 Mối quan hệ giữa GDP & GNP

• Với quốc gia đang phát triển: NIA < 0 → GDP > GNP

• Với quốc gia phát triển: NIA > 0 → GDP < GNP

• NIA chiếm tỉ lệ nhỏ nên GNP phụ thuộc chủ yếu vào GDP

Trang 45

Một Công ty A của Việt Nam mở công ty thành viên tại Thụy Sĩ Công ty thành viên có kết quả hoạt động năm 2018 như sau:

•Tổng giá trị xuất lượng: 200 triệu USD

•Lợi nhuận: 40 triệu USD

•Công ty mẹ yêu cầu chuyển 25 triệu USD lợi nhuận thuộc sở hữu về VN

Hỏi:

1 Khoản nào được tính vào GDP của Thụy sĩ?

2 Khoản nào được tính vào GDP của Việt nam?

3 Khoản nào được tính vào GNP của Thụy sĩ?

4 Khoản nào được tính vào GNP của Việt nam?

Ví dụ 1

Trang 46

Có số liệu thống kê của 1 quốc gia X như sau: Đầu tư ròng 120;

Khấu hao 480; Lợi nhuận 540; Tiền lương 1200; Tiền lãi 180; Tiêu dùng của hộ gia đình 1800; Thuế gián thu 120; Tiền thuê 330; Chi mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ 345 Thu nhập từ yếu tố xuất khẩu 200 Thu nhập từ yếu tố nhập khẩu 150 Xuất khẩu 300 Nhập khẩu 195

a) Tính GDP theo giá thị trường bằng các phương pháp?

b) Tính GDP thực Biết chỉ số giá bằng 107%

c) Tính GNP theo giá thị trường và yếu tố sản xuất?

Ví dụ 2

Trang 47

3 CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN

Trang 48

3 CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN

lượng giá trị mới do công dân một quốc gia tạo ra

NNP = GNP - De

NNPmp = GNPmp - De NNPfc = GNPfc - De

Trang 49

3 CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN

do công dân một quốc gia tạo ra (không kể phần tham gia của chính phủ dưới dạng thuế gián thu)

(Thực chất NI = NNPfc )

NI = NNPmp - Ti

Trang 50

3 CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN

• Thu nhập cá nhân (PI): phản ánh phần thu nhập thực sự

được phân chia cho các cá nhân trong xã hội

PI = NI – Pr* + Tr

– (Pr*: lợi nhuận giữ lại để lập quỹ và nộp cho chính phủ)

– Tr: là sự chuyển giao một phần thu nhập của CP cho 1 số thành

phần trong xã hội: BHXH, trợ cấp cho người nghèo…

Trang 51

3 CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN

cuối cùng mà hộ gia đình có toàn quyền quyết

định

Yd = PI – Thuế cá nhân

Trang 53

? Nhiều chỉ tiêu vậy Chọn chỉ tiêu nào để so

sánh, đánh giá

Vấn đề

Trang 54

1 Chỉ tiêu tuyệt đối: GDP, GNP, NDP.(đvt theo quy

ước quốc tế USD)

Ý nghĩa: Phản ánh thành tựu kinh tế của mỗi quốc gia

2 Chỉ tiêu bình quân đầu người: (đvt: USD/người)

sô Dân

Yd NNP,

GNP,

GDP, Yd

NNP, GNP,

Trang 56

Theo quy ước quốc tế

V < 0 hoặc V = 0 : Kinh tế tăng trưởng rất yếu

0< V < 2 hoặc V = 2 : Kinh tế tăng trưởng yếu

2< V < 4 hoặc V = 4 : Kinh tế tăng trưởng trung bình

4< V < 6 hoặc V = 6 : Kinh tế tăng trưởng trb – khá

6< V < 8 hoặc V = 8 : Kinh tế tăng trưởng khá

8< V < 10 hoặc V = 10 : Kinh tế tăng trưởng mạnh

V > 10 : Kinh tế tăng trưởng rất mạnh

Nhận xét

Trang 57

Tuy nhiên, khi V > 10: tăng trưởng rất mạnh:

- Nền kinh tế sẽ phụ thuộc nhiều vào nước ngoài,

- Khai thác tài nguyên thiên nhiên kiệt quệ,

- Nguy cơ lạm phát cao

? GDP có phải là chỉ tiêu hoàn hảo

Nhận xét

Trang 58

4 Hạn chế khi tính GDP

 Số liệu thống kê khó chính xác Do:

‒ Hoạt động kinh tế ngầm

‒ Hoạt động kinh tế phi thương mại

 GDP không phản ánh hết giá trị các hoạt động của nền kinh tế

 GDP không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo để đo lường

phúc lợi kinh tế

 Tỷ giá để quy đổi cũng khó chính xác

Trang 59

N.E.W = GDP + Phần tính sót

hợp pháp +

Những cái lợi chưa tính -

Những cái hại chưa trừ

Lợi chưa tính: điều kiện lao động tốt hơn, thời gian nghỉ ngơi,

giải trí để có một tinh thần thoải mái…

Hại chưa trừ: mức độ ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, tình trạng

không an toàn vì tệ nạn xã hội, ách tắc giao thông…

Tính sót hợp pháp: Một phụ nữ không đi làm mà ở nhà cung cấp

dich vụ chăm sóc gia đình…

Phúc lợi kinh tế ròng

Net Economic Welfare

Do William Nordhaus Jame Tobin (1972) KiẾN NGHỊ

Trang 60

KiẾN NGHỊ

Khắc phục: PPP (Purchasing Power Parity - “ngang bằng sức

mua”)

PPP = GDP x P*/P

P*: Mức giá thế giới, hay tỉ lệ lạm phát thế giới

P: Mức giá trong nước, hay tỉ lệ lam phát trong nước

Khó tính  vẫn sử dụng GDP là chỉ tiêu cơ bản

Trang 61

BÀI TẬP

Bài 1: Nếu GDP danh nghĩa là 6000 và GDP thực là

4500, giá trị của chỉ số giảm phát là bao nhiêu?

Bài 2: Các khoản thu nhập sau, khoản nào được tính vào GDP, giải thích:

a) Thu nhập của một bác sĩ do khám bệnh mà có

b) Thu nhập của một bác sĩ có được do bán chiếc ôtô là quà tặng từ nước ngoài

c) Thu nhập của một sinh viên từ việc dạy kèm

d) Học bổng của một sinh viên./

Ngày đăng: 18/03/2019, 06:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w