1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược xuất khẩu cà phê nhân của việt nam sang thị trường châu âu đến năm 2020

122 270 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 5,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam - Tìm hiểu thị trường Châu Âu về mặt hàng cà phê - Phân tích thực trạng thị trường cà phê Việt Nam Lựa chọn ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

TP HCM, tháng 01 năm 2014

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến Sỹ TRẦN ANH DŨNG

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ

TP.HCM ngày … tháng … năm 2013 Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

1 ………

2 ………

3 ………

4 ………

5 ………

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có) Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

i

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Đ ộc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHÒNG QLKH – Đ TS Đ H

TP HCM, ngày … tháng… năm 2013

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Giới tính: Ngày, tháng, năm sinh: Nơi sinh: Chuyên ngành: MSHV:

I- Tên đề tài:

II- Nhiệm vụ và nội dung:

III- Ngày giao nhiệm vụ: (Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề tài) IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: V- Cán bộ hướng dẫn: (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên)

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

ii

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ “Chiến lược xuất khẩu cà phê nhân củaViệt Nam sang thị trường Châu Âu đến 2020” là kết quả của quá trình học tập,nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc Các số liệu, kết quả nêu trong Luậnvăn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn (Ký và ghi rõ họ tên)

Phạm Quốc Đạt

iii

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Trước hết, tôi xin trân thành gửi đến những lời cảm ơn đến Qúy Thầy Côtrong khoa Quản Trị Kinh Doanh của Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ ThànhPhố Hồ Chí Minh đã trang bị những kiến thức lý thuyết cũng thực tiễn quý báutrong suốt thời gian tôi theo học tại trường

Tôi cũng xin trân thành gửi lời cảm ơn đến Tiến Sỹ Trần Anh Dũng, ngườihướng dẫn khoa học của luận văn, đã giúp tôi tiếp cận thực tiễn, và tận tình hướngdẫn tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin trân thành cảm ơn đến những người bạn đồng môn, nhữngđồng nghiệp và người thân đã tận tình hỗ trợ, đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi trongthời gian học tập cũng như thời gian nghiên cứu đề tài này

Tác giả: Phạm Quốc Đạt

iv

Trang 7

TÓM TẮT

Trong bối cảnh thị trường thế giới hiện nay việc giao lưu kinh tế văn hoákhoa học kỹ thuật phát triển rất mạnh mẽ Muốn đứng vững và ổn định trên thịtrường quốc tế thì các nhà sản xuất phải tạo ra những mặt hàng xuất khẩu có sứccạnh tranh hợp thị hiếu người tiêu dùng Vì vậy tăng sản lượng và chất lượng cà phêxuất khẩu là việc làm hết sức cần thiết cùng với mục tiêu nâng cao khả năng cạnhtranh cho sản phẩm cà phê xuất khẩu trong những năm vừa qua đã có chiến lược vàchưa có giải pháp cụ thể sang thị trường Châu Âu Do đó trong bài viết này tôi

mạnh dạn nêu ra một số giải pháp để nâng cao Chiến lược xuất khẩu cà phê nhân

sang thị trường Châu Âu đến năm 2020.

Luận văn được thực hiện theo phương pháp thu thập các dữ liệu sơ cấp và thứcấp Từ những thu thập đó chúng tôi phân tích thống kê, suy luận logic, so sánh vàdùng phương pháp định lượng, ngoài ra còn dùng đến phân tích SWOT, SPACE,QSPM để đưa ra và lưa chọn các chiến lược xuất khẩu cà phê nhân đồng thời đưa rakết luận và giải pháp cho ngành cà phê Việt Nam Như sau:

- Khái quát hóa về mặt lý thuyết chiến lược xuất khẩu cà phê nhân

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam

- Tìm hiểu thị trường Châu Âu về mặt hàng cà phê

- Phân tích thực trạng thị trường cà phê Việt Nam

Lựa chọn chiến lược đến năm 2020

 Chiến lược mở rộng thị trường

 Chiến lược củng cố thị trường

 Chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm

Luận văn dựa trên các phương pháp phân tích tổng hợp, các thực trạng, thànhtựu đạt được và chỉ ra các hạn chế để từ đó khắc phục nhằm thúc đẩy hoạt độngxuất khẩu cà phê sang thị trường EU

v

Trang 8

In the background of the current world market, making the economic,cultural, scientific and technological exchanges has been developing sharply Inorder to stand firm and sustain in the world market the producers must create exportitems with tasteful competition to consumers Therefore, increasing output andquality of export coffee is the extremely essential and the goal is to enhancecompetitive capacity to the product of export coffee in the past few years that hashad strategies but has not had a concrete solution to European market Hence, in the

paper I brave to mention several solutions to enhance the strategy of exporting

coffee bean to European market up to 2020.

The thesis has been implemented according to the method of collectingsecondary and primary data From the collection, we analyze the statistics, inferlogically, compare and use quantitative method Furthermore, we use SWOT,SPACE, QSPM analysis to bring out and select the strategies of exporting coffeebean and simultaneously we expose the conclusion and solution to the coffeeindustry of Vietnam as follows:

- Generalization about strategic theory of exporting coffee bean;

- Defining the factors influencing to the quality of Vietnamese coffee export;

- Finding out about European market relating to coffee item;

- Analyzing the real situation of Vietnam’s coffee market

Selecting the strategy up to 2020

- Strategy of expanding the market;

- Strategy of reinforcing the market;

- Strategy of enhancing the quality of product;

The thesis basing on method of integrated analysis, real situations, achievementsand showing restrictions to overcome aiming at fostering the activity of exportingcoffee to European market

vi

Trang 9

MỤC LỤC

Tóm tắt v

Abstract vi

Mục lục vii

Danh mục các từ viết tắt ix

Danh mục các bảng x

Danh mục các hình xi

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề -1

2 Tính cấp thiết của đề tài -2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu -4

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -5

6 Nội dung và kết cấu luận văn -5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1 Chiến lược xuất khẩu -6

1.1.1.Khái niệm về chiến lược xuất khẩu -6

1.1.2.Các loại hình chiến lược xuất khẩu -7

1.1.3.Những vấn đề cơ bản của chiến lược xuất khẩu -8

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược -10

1.2.1 Các yếu tố bên trong ngành -10

1.2.2 Các yếu tố bên ngoài ngành -12

1.2.2.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô -12

1.2.2.2 Các yếu tố môi trường vi mô -14

1.3 Các chiến lược áp dụng cho ngành xuất khẩu cà phê -16

1.3.1 Chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm -16

1.3.2 Chiến lược cạnh tranh về giá -16

1.3.3 Chiến lược mở rộng thị trường -16

1.3.4 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm -17

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU VÀ THỰC TRẠNG 19

2.1 Tổng quan về ngành cà phê việt nam - Thực trạng xuất khẩu cà phê tại Việt Nam -19

2.1.1 Tổng quan về ngành cà phê Việt Nam -19

2.1.1.1 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu (phân loại cà phê arabica và robusta) -22

2.1.1.2 Chất lượng cà phê xuất khẩu -23

2.1.1.3 Gía cà phê xuất khẩu -23

2.1.1.4 Hình thức xuất khẩu cà phê chủ yếu của Việt Nam -24

2.1.1.5 Thị trường xuất khẩu -26

2.1.1.6 Những thuận lợi của ngành cà phê -22

2.1.1.7 Những khó khăn của ngành cà phê -29

2.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu cà phê trên thế giới -30

vii

Trang 10

2.1.3 Tình hình xuất khẩu cà phê sang thị trường Châu Âu trong những năm qua

-33

2.1.3.1 Khái quát về thị trường Châu Âu -33

2.1.3.2 Hệ thống phân phối mặt hàng cà phê trên thị trường EU -33

2.1.3.3 Các quy định của EU đối với nhập khẩu cà phê -34

2.1.3.4 Những thuận lợi và khó khăn của việc xuất khẩu cà phê vào thị trường EU -39

2.1.3.5 Tình hình xuất khẩu cà phê sang thị trường Châu Âu -41

2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê sang thị trường Châu Âu- -42 2.2.1 Phân tích môi trường bên trong ngành cà phê (IFE) -43

2.2.1.1 Nhân lực -43

2.2.1.2 Công nghệ chế biến cà phê -43

2.2.1.3 Tài chính -44

2.2.1.4 Hoạt động nghiên cứu và phát triển -45

2.2.1.5 Chính sách marketing -45

2.2.1.6 Thông tin -45

2.2.1.7 Chi phí sản xuất -46

2.2.1.8 Năng suất -46

2.2.1.9 Năng lực quản lý: -47

2.2.1.10 Chất lượng cà phê -47

2.2.1.11 Bao bì, bao gói, bảo quản, vận chuyển: -48

2.2.1.12 Gía cả sản phẩm -48

2.2.1.13 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) -48

2.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài ngành cà phê (EFE) -49

2.2.2.1 Môi trường vĩ mô -49

2.2.2.2 Môi trường vi mô -54

2.2.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) -58

CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU GIAI ĐOẠN 2014 ĐẾN 2020 60

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của ngành cà phê Việt Nam -60

3.2 Xây dựng và lựa chọn chiến lược xuất khẩu sang thị trường Châu Âu -62

3.2.1 Sử dụng ma trận SWOT để đưa ra các phương án chiến lược -62

3.2.2 Sử dụng ma trận SPACE định vị chiến lược -63

3.2.3 Sử dụng ma trận QSPM để đánh giá và quyết định các chiến lược -65

3.2.4 Lựa chọn chiến lược đến năm 2020 -74

3.3 Giải pháp và kiến nghị -77

3.3.1 Một số giải pháp -77

3.3.1.1 Nâng cao chất lượng cà phê và vệ sinh an toàn thực phẩm -77

3.3.1.2 Đa dạng hóa sản phẩm và hướng đến cà phê có giá trị cao -78

3.3.1.3 Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm cà phê xuất khẩu -78

3.3.2 Kiến nghị -79

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

viii

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết

tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

ACPC Association of Coffee Producing Countries Hiệp hội các nước sx cà phê

CA Competitive Advantage Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệpEFE External Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

ES Enviroment Stability Sự ổn định của môi trường

FDI Foreign Direct nvestment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FS Financials Strengths Sức mạnh tài chính của doanh nghiệpFTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GSP Good Storage Practive Quy chế ưu đãi thuế quan phổ cậpICO International Coffee Organization Tổ chức cà phê quốc tế

IFE Internal Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

QSPM Quantitative Strategic Planning Matrix Ma trận chiến lược có thể định lượng

SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunities and

WO Weaks - Opportunities Điểm yếu – Cơ hội

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Sản lượng và giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam 20Bảng 2.2: Gía cà phê xuất khẩu của Việt Nam sang EU giai đoạn 2007-2013 23Bảng 2.3: 20 nước hàng đầu nhập khẩu cà phê Việt Nam năm 2012 26

ix

Trang 12

Bảng 2.4: Sản lượng và giá trị xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU 42

Bảng 2.5: Phân loại cà phê nhân 48

Bảng 2.6: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 49

Bảng 2.7: Diện tích trồng cà phê Việt Nam, tính theo vùng 50

Bảng 2.8: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 58

Bảng 3.1: Ma trận SWOT 62

Bảng 3.2: Ma trận SPACE 63

Bảng 3.3: Chiến lược mở rộng thị trường 65

Bảng 3.4: Chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu 66

Bảng 3.5: Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm 67

Bảng 3.6: Chiến lược thương mại điện tử 68

Bảng 3.7: Chiến lược Củng cố thị trường 69

Bảng 3.8: Chiến lược Liên doanh liên kết 71

Bảng 3.9: Chiến lược Nâng cao chất lượng sản phẩm 72

Bảng 3.10: Tổng hợp các chiến lược 73

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ quy trình kinh doanh cà phê của Việt Nam 20

Hình 2.2: Biểu đồ sản lượng và giá trị 22

x

Trang 13

Hình 2.3: Biểu đồ giá cà phê Việt Nam xuất khẩu cho thị trường EU 24Hình 2.4: Biểu đồ sản lượng cà phê xuất cho thị trường EU 42Hình 2.5: Biểu đồ một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của khu vực Eurozone trong 8 tháng

đầu năm 2013 55Hình 3.1: Biểu đồ Space 64

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Hiện nay, Việt Namvẫn là một nước nông nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp hiện đang là mặt hàngxuất khẩu chủ lực và có đóng góp đáng kể vào GDP của Quốc gia, đồng thời giảiquyết hàng triệu công ăn việc làm cho người lao động trong nước Các sản phẩm

xi

Trang 14

nông nghiệp chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu có thể kể đến như: gạo, cao su, cà phê,hạt tiêu, hạt điều, chè,… Trong đó cà phê là một trong những mặt hàng chủ lực củaViệt Nam chỉ đứng sau gạo Việt Nam là nước sản xuất nhiều cà phê đứng thứ 2 thếgiới, sau Brasil Hiện nay, cà phê Việt Nam đã thực sự tham gia chi phối thị trường

cà phê trên thế giới

Bên cạnh những thành tựu to lớn đó ngành cà phê Việt Nam còn rất nhiềuhạn chế như chất lượng cà phê xuất khẩu chưa đồng đều, ngành cà phê Việt Namcòn đang ở tình trạng tự phát trong sản xuất, rối loạn trong xuất khẩu chưa có sựphối hợp chặt chẽ giữa các khâu từ sản xuất đến xuất khẩu, các chính sách khuyếnkhích của chính phủ chưa phát huy được tác dụng, vốn thiếu, công nghệ sản xuất lạchậu do đó ảnh hưởng của cà phê Việt Nam tới thị trường cà phê thế giới còn yếu

Những năm gần đây ngành xuất khẩu cà phê Việt Nam cải tiến liên tục, cơcấu sản phẩm xuất khẩu đã có sự thay đổi tích cực, chất lượng và sức cạnh tranh sảnphẩm đã được nâng lên trên các thị trường lớn như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, HànQuốc, … Trong đó, EU là thị trường giàu tiềm năng nhất với số dân lớn (27 nướcChâu Âu) và nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh theo từng năm

Với tư cách là thành viên của WTO, VN sẽ có cơ hội lớn trong việc thúc đẩymạnh mẽ xuất khẩu vào thị trường EU Bên cạnh đó, EU cũng là nhà nhập khẩu lớnthứ hai trên thế giới với 27 quốc gia thành viên nên VN cũng có nhiều khả năngtăng mạnh xuất khẩu vào thị trường này Các mặt hàng truyền thống (sử dụng nhiềulao động và tài nguyên) của VN vẫn có khả năng cạnh tranh cao ở EU Song điềunày đồng nghĩa với việc phần lớn hàng hoá VN có hàm lượng giá trị gia tăng thấp

và dễ bị ảnh hưởng tiêu cực từ những biến động trên thị trường thế giới

Tổng quan nghiên cứu đề tài:

Hiện nay trong nước có nhiều nghiên cứu về xuất khẩu cà phê, nhưng do thờigian có hạn tác giả chỉ nghiên cứu vài đề tài như sau:

Ngọc Mai (2013), Dự báo xuất khẩu cà phê niên vụ 2013 – Bản tin xuất khẩu

của cục xúc tiến thương mại – Bộ Công Thương

xii

Trang 15

Đỗ Thị Hương (2009), Hoàn thiện hoạt động xúc tiến nhằm thúc đẩy xuất

khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường EU , luận án Tiến sỹ

kinh tế, trường Đại học kinh tế quốc dân

Nguyễn Hoàng Anh Huy (2006), Định hướng chiến lược xuất khẩu của công

ty Trung Nguyên vào thị trường Cộng Hòa Liên Bang Đức đến 2015, luận

văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

Những đề tài này đã nêu lên được những đặc tính của thị trường Châu Âu và cónhững định hướng chiến lược xuất khẩu cà phê Riêng đề tài của tác giả đã kết hợpđược những đặc thù của thị trường Châu Âu đồng thời đưa ra một số chiến lược.Đặc biệt là chiến lược về việc nâng cao chất lượng sản phẩm để thúc đẩy xuất khẩusang thị trường Châu Âu đồng thời nâng giá trị sản phẩm để đem về lợi nhuận caonhất

2 Tính cấp thiết của đề tài

Cà phê du nhập vào nước ta vào năm 1857, Qua hơn 150 năm tồn tại và pháttriển, cà phê hiện nay đã trở thành một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩuchủ lực của Việt Nam, đứng thứ 2 sau gạo – cây lương thực truyền thống Với vị trí

đó cà phê Việt Nam vươn lên đứng ở vị trí số 2 về xuất khẩu cà phê trên thế giới sauBrazil, và đứng thứ nhất về mặt hàng cà phê Robusta Niên vụ 2012/2013 cả nướcxuất khẩu được 1,4 triệu tấn cà phê cho hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ chính,kim ngạch xuất khẩu 3,038 tỷ USD, đây là năm thứ 3 ngành cà phê đạt được khốilượng xuất khẩu hơn 1,3 triệu tấn và kim ngạch hơn 3 tỷ USD Điều này đã gópphần không nhỏ cho sụ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, giảm thâm hụt thươngmại, một phần giải quyết xóa đói giảm nghèo cho người dân đặc biệt ở nông thôn

Hiện nay EU đã và đang là đối tác quan trọng, là một thị trường lớn nhất thếgiới có khả năng tiêu thụ nhiều hàng hoá, sản phẩm của Việt Nam Các mặt hàngxuất khẩu chủ lực của Việt Nam cũng chính là những mặt hàng mà thị trường này

có nhu cầu nhập khẩu hàng năm với khối lượng như giầy dép, thuỷ hải sản, càphê… Trong đó mặt hàng cà phê là một trong những mặt hàng nông sản quan trọngnhất được bán rộng rãi trên thị trường EU Khả năng xuất khẩu cà phê của Việt

xiii

Trang 16

Nam vượt xa hai loại đồ uống là chè và ca cao Vì vậy đẩy mạnh xuất khẩu hànghoá nói chung và đẩy mạnh xuất khẩu cà phê nói riêng vào thị trường EU là mộtviệc làm cấp thiết đối với nước ta hiện nay Tuy nhiên để làm được điều này ViệtNam cần tập trung nghiên cứu tìm cách giải quyết các vướng mắc, cản trở hoạtđộng xuất khẩu sang EU và tìm ra các giải pháp căn bản để đẩy mạnh xuất khẩu càphê

Hiện nay, xuất khẩu cà phê chưa tương xứng với tiềm năng của ngành cà phêViệt Nam Đẩy mạnh phát triển ngành cà phê xuất khẩu Việt Nam là một công việccần thiết để góp phần nâng cao hơn nữa xuất khẩu của Việt Nam, việc này đòi hỏingành cà phê phải có giải pháp chiến lược phù hợp và khả thi nhất đối những thịtrường muc tiêu đã chọn

Tuy nhiên, không chỉ riêng Việt Nam mà rất nhiều quốc gia khác cũng đangchú trọng đầu tư phát triển cây cà phê, cạnh tranh trong ngành này càng trở nên gaygắt Trong khi đó, ngành cà phê Việt Nam còn nhiều khó khăn cả trong lĩnh vựctrồng trọt lẫn chế biến kinh doanh và xuất khẩu Trên thực tế hơn 90% lượng cà phêViệt Nam xuất khẩu sang EU còn dưới dạng nguyên liệu thô, chủng loại đơn điệu,rất ít sản phẩm có giá trị cao, chất lượng cà phê không đồng đều, số lượng bị thảiloại chiếm tỷ lệ khá cao do đó chưa xây dựng được uy tín thương hiệu trên thịtrường EU nên giá cà phê Việt Nam xuất sang thị trường này thấp hơn so với sảnphẩm cùng loại của các nước khác như Colombia, Peru, Brazil, Hơn nữa ngành càphê nước ta còn thiếu vốn, thiếu nguồn cung ứng vật tư, thiếu thiết bị máy móc,trình độ quản lý còn yếu kém, trong khi đó đối thủ cạnh tranh của ta trên thị trường

EU lại là những cường quốc về cà phê như Brazil, Colombia

Nhận thức được tầm quan trọng của việc xuất khẩu cà phê vào thị trường EUcùng với sự hướng dẫn tận tình của tiến sĩ Trần Anh Dũng tôi xin chọn đề tài:

"

Chiến lược xuất khẩu cà phê nhân của Việt Nam sang thị trường Châu Âu đến năm 2020” làm đề tài cho luận án thạc sĩ của mình.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện nhằm đạt các mục tiêu

xiv

Trang 17

- Khái quát hóa về mặt lý thuyết chiến lược xuất khẩu hàng hóa

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê nhân Việt Nam sangthị trường Châu Âu

- Chỉ ra điểm mạnh điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh

- Phân tích thực trạng xuất khẩu cà phê nhân sang thị trường Châu Âu

Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp chiến lược xuất khẩu cà phê nhân sang thị trườngChâu Âu

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được thực hiện theo phương pháp thu thập các dữ liệu sơ cấp vàthứ cấp của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tổng cục thống kê, Hiệp hội

cà phê ca cao Việt Nam (VICOFA), các sở ngành thuộc thành phố Hồ Chí Minh củanhững năm qua và hỏi ý kiến các chuyên gia trong ngành cà phê như các doanhnghiệp xuất nhập khẩu cà phê như công ty Olam, công ty Louis, một số công tygiám định nông sản như Vinacontrol, I.I.T.S, SGS, Caphecontrol… và nhà sản xuất

cà phê để xuất khẩu Từ những thu thập đó chúng tôi phân tích thống kê, suy luậnlogic, so sánh, và dùng phương pháp định lượng, ngoài ra còn dùng đến phân tíchSWOT, SPACE, QSPM để đưa ra và lưa chọn các chiến lược xuất khẩu cà phê nhânđồng thời đưa ra những kiến nghị, giải pháp và kết luận cho ngành cà phê Việt Nam

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình xuất khẩu cà phê nhân của Việt Nam sangthị trường Châu Âu

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp chiến lược xuấtkhẩu cà phê Việt Nam ở phạm vi thị trường Châu Âu chủ yếu giai đoạn 2007-2013định hướng và đưa ra giải pháp cho giai đoạn 2020

6 Nội dung và kết cấu luận văn

Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương

xv

Trang 18

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược xuất khẩu

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị

trường Châu ÂuChương 3: Chiến lược xuất khẩu cà phê sang thị trường Châu Âu giai đoạn

2014 đến 2020Mục đích hệ thống lại giữa lý thuyết, thực tiễn và đưa ra giải pháp chiến lượcxuất khẩu

Phân tích những mặt yếu của ngành cà phê để khắc phục đồng thời phát huynhững mặt mạnh nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê sang thị trường Châu Âu mộtcách bền vững cũng như nâng cao giá trị cà phê Việt Nam trên thế giới nói chung vàChâu Âu nói riêng

Mặc dù tác giả nhiều nổ lực cố gắng cùng với sự giúp đỡ tận tình của Thầyhướng dẫn do thời gian nghiên cứu hạn hẹp nên cũng không tránh khỏi những saisót Kính mong nhận được sự đóng góp chân thành của quý Thầy Cô và các bạnđồng môn

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU

1.1 Chiến lược xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm về chiến lược xuất khẩu

xvi

Trang 19

“Chiến lược“ là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos“ dùng trongquân sự, nhà lý luận thời cận đại Clawzevit cũng cho rằng chiến lược quân sự lànghệ thuật chỉ huy ở vị trí ưu thế

Từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinhdoanh và thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh“ ra đời Quan niệm về chiến lược kinhdoanh phát triển dần theo thời gian và người tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau

Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược là việc xác định những mục tiêu

cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp và thực hiện chương trình hành động cùng vớiviệc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu đã xác định Cũng cóthể hiểu được chiến lược là một phương thức mà các doanh nghiệp xử dụng để địnhhướng tương lai nhằm đạt được và duy trì phát triển doanh nghiệp

Ngoài cách tiếp cận truyền thống như trên, nhiều tổ chức kinh doanh tiếp cậnchiến lược theo cách mới: chiến lược kinh doanh là kế hoạch kiểm soát và sử dụngnguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm những quyềnlợi thiết yếu của mình

Theo Michael Porter “Chiến lược cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt Đó

là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trịđộc đáo“

Tuy nhiên, dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanhvẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động vàkhả năng khai thác Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh doanh đượcdùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất Đó là:

- Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát

- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thựchiện mục tiêu đó

1.1.2 Các loại hình chiến lược xuất khẩu

xvii

Trang 20

Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô:

Chủ yếu sử dụng rộng rãi các nguồn tài sẵn có và các điều kiện thuận lợi củađất nước Sản phẩm xuất khẩu thô là những sản phẩm nông nghiệp và khai khoáng.Chiến lược này chủ yếu được áp dụng tại các nước đang phát triển, do điều kiện cònthiếu thốn và trình độ còn hạn chế

Chiến lược này tạo điều kiện phát triển nền kinh tế theo chiều rộng, thúc đẩyviệc sử dụng các yếu tố và điều kiện dẫn đến tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài vàtích lũy trong nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và tăng đội ngũcông nhân lành nghề, từ đó tăng quy mô sản xuất của nền kinh tế, tạo nguồn vốnban đầu cho công nghiệp hóa

Chiến lược thay thế hàng nhập khẩu (chiến lược hướng nội)

Chiến lược này đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp trong nướcnhằm sản xuất sản phẩm nội địa thay thế các sản phẩm nhập khẩu Đặc điểm củachiến lược này là nền kinh tế ít có quan hệ với thị trường thế giới Các biện phápthực hiện thay thế nhập khẩu thường là thuế quan bảo hộ, hạn ngạch nhập khẩu và

tỷ giá cao quá mức Điều này làm cho các doanh nghiệp không năng động, thiếu cơhội tìm kiếm ưu thế cạnh tranh quốc tế Do đó giá thành thấp, chất lượng thấp, ảnhhưởng đến tiềm năng phát triển toàn bộ nền kinh tế

Chiến lược hướng ra thị trường quốc tế (chiến lược hướng ngoại)

Chiến lược này lấy xuất khẩu làm động lực để phát triển Người ta dựa vào việcphân tích lợi thế so sánh hay những nhân tố sản xuất thuộc tiềm năng của một nướcnhư thế nào trong sự phân công lao động quốc tế để mang lại lợi ích tối ưu cho mộtquốc gia

Chiến lược hướng về xuất khẩu nó tạo ra khả năng xây dựng cơ cấu nền kinh tếmới, năng động, thu hút vốn và kỹ thuật vào khai thác tiềm năng lao động và tàinguyên của đất nước

1.1.3 Những vấn đề cơ bản của chiến lược xuất khẩu

xviii

Trang 21

Nhiệm vụ của xuất khẩu

Là đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.Với mục tiêu: “Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọngđiểm của kinh tế đối ngoại Tạo thêm các mặt hàng xuất khẩu chủ lực Nâng sứccạnh tranh của hàng xuất khẩu trên thị trường“ Nhiệm vụ của công tác xuất khẩu là

- Phải mở rộng thị trường, nguồn hàng và đối tác kinh doanh xuất khẩu nhằmtạo thành cao trào xuất khẩu, coi xuất khẩu là mũi nhọn đột phá cho sự phát triển

- Phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước như đất đai,nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật-công nghệ, chất xám theohướng khai thác lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh

- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lượng vàkim ngạch xuất khẩu

- Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu có khối lượng và giá trị lớnđáp ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và

số lượng, có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao

- Tăng khả năng cạnh tranh để nâng cao vị thế của hàng hóa Việt Nam trêntrường quốc tế

- Đẩy mạnh xuất khẩu để tham gia làm lành mạnh hóa tình hình tài chínhquốc gia: đảm bảo được cán cân thanh toán và cán cân buôn bán, giảm nhập siêu

- Xuất khẩu có nhiệm vụ khai thác hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tương đối củađất nước, kích thích các ngành kinh tế phát triển

- Xuất khẩu để góp phần tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất tăng thu nhậpcho nền kinh tế

- Xuất khẩu nhằm từng bước cải thiện đời sống của người dân thông qua giảiquyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân

Vai trò của xuất khẩu:

xix

Trang 22

Xuất khẩu tạo điều kiện phát huy tối đa lợi thế về tài nguyên, nguồn lao động.Ngoài ra còn tạo điều kiện tiếp thu được những công nghệ, kinh nghiệm quản lýkinh doanh tiên tiến của các quốc gia đi trước.

Đối với nền kinh tế quốc dân.

- Xuất khẩu là phương tiện chính góp phần tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhậpkhẩu phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nguồn thu từ xuất khẩu hàng hoá là nguồn vốn quan trọng nhất, chiếm tỷtrọng lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý

…Vì vậy, nguồn vốn huy động từ nước ngoài được coi là nguồn chủ yếu để huyđộng phát triển Nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợ từ nước ngoài và các tổ chứcquốc tế chỉ tăng lên khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng xuấtkhẩu của nước đó vì đây là nguồn chính đảm bảo cho đất nước có thể trả nợ được

Để khuyến khích mạnh mẽ xuất khẩu, hướng nhập khẩu phục vụ tốt sản xuất

và tiêu dùng, bảo vệ và phát triển sản xuất trong nước, nâng cao hiệu quả sản xuất,nhập khẩu, mở rộng hợp tác kinh tế-thương mại với nước ngoài, góp phần thực hiệnmục tiêu kinh tế – xã hội của đất nước

+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần cho sảnxuất phát triển và ổn định

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,nâng cao năng lực sản xuất trong nước

+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và tạo ra mộtnăng lực sản xuất mới

+ Xuất khẩu góp phần trong việc hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghiđược với thị trường

+ Xuất khẩu thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất từngquốc gia

Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong qúa trình phát triển nền kinh tế đấtnước Hiện nay Nhà nước ta đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành

xx

Trang 23

kinh tế hướng vào xuất khẩu, khuyến khích các khu vực tư nhân mở rộng xuất khẩu

để giải quyết việc làm và tăng thu ngoại tệ cho đất nước

Đối với doanh nghiệp.

- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có điều kiệntham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới

- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện côngviệc quản trị sản xuất và kinh doanh cho phù hợp với thời đại Đồng thời xuất khẩucòn tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để tái đầu tư vào quá trình sản xuất cả

về chiều rộng lẫn chiều sâu

- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động,tạo ra thu nhập ổn định cho họ, tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường,mở rộng quan hệ buôn bán với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở đôi bên cùng cólợi

Có thể nói một cách khái quát rằng xuất khẩu góp phần quan trọng trong sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển kinh tế của một quốcgia

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược

1.2.1 Các yếu tố môi trường nội bộ ngành

Môi trường nội bộ của ngành bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bêntrong ngành Ngành phải phân tích một cách kỹ lưỡng các yếu tố nội bộ để xác định

rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình, nhằm khắc phục nhược điểm, phát huynhững ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa Các yếu tố nội bộ gồm những điểm bêndưới

Nguồn nhân lực: Con người đóng vai trò quan trọng đối với sự thành côngcủa một ngành, bởi hơn bao giờ hết, sức mạnh cạnh tranh của một ngành chính là cóđược nguồn nhân lực tốt, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, có tính cạnh

xxi

Trang 24

tranh toàn cầu, đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế vừa qua Vì vậy các tổchức trong ngành cần phải có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệptrong ngành phát huy tối đa năng lực và hiệu suất nguồn nhân lực

Cơ sở vật chất-công nghệ: đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thếcạnh tranh của ngành Để tạo được lợi thế lâu dài, ngành nên mạnh dạn đầu tư cơ sởvật, công nghệ mới, hiện đại

Tài chính: Tài chính sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chiến lược, nó có thể làmthay đổi chiến lược hiện tại cũng như việc thực hiện các kế hoạch của ngành Tàichính mạnh giúp cho việc thanh toán các khoản nợ, vốn lưu động, lợi nhuận, hiệuquả sử dụng vốn, làm cho việc thực hiện chiến lược khả thi hơn Do đó, ngànhcần có chính sách thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để thực hiện các chiếnlược đề ra

Hệ thống thông tin: Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanhvới nhau và cung cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị Mục đích của hệthống thông tin tốt và hiệu quả là nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành

Hoạt động marketing: ngày nay marketing đóng vai trò trung tâm trong việcdịch chuyển thông tin khách hàng thành các sản phẩm, dịch vụ mới và sau đó định

vị những sản phẩm này trên thị trường Marketing có thể được mô tả như một quátrình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêudùng đối với sản phẩm dịch vụ Vì vậy marketing đóng vai trò khá quan trọng trongviệc xây dựng lợi thế cho các hoạt động kinh doanh trong ngành

Hoạt động nghiên cứu và phát triển: đóng vai trò nền tảng cho sự thành cônglâu dài của một ngành Nên ngành không chú trọng việc nghiên cứu và phát triển thì

sẽ gặp khó khăn trong hiện tại mà còn có thể bị ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởngtrong tương lai Trình độ, kinh nghiệm và năng lực chưa đủ cơ sở cho công tácnghiên cứu và phát triển tốt mà bộ phận chức năng này cần phải thường xuyên theodõi các điều kiện môi trường, các thông tin về đổi mới công nghệ, sản phẩm,nguyên liệu, Sự trao đổi thông tin một cách hữu hiệu giữa bộ phận nghiên cứu

xxii

Trang 25

phát triển và các lĩnh vực hoạt động khác, đặc biệt là bộ phận marketing có ý nghĩahết sức quan trọng đảm bảo năng lực cạnh tranh của một ngành trước mối đe dọa từcác đối thủ tiềm ẩn

1.2.2 Các yếu tố môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô bao gồm: yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị - chính phủ, yếu

tố văn hóa – xã hội, yếu tố tự nhiên, yếu tố công nghệ - kỹ thuật,… Mỗi yếu tố củamôi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng đến tổ chức hoặc một ngành một cách độc lậphoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác

Môi trường kinh tế:

Là hệ thống các hoạt động, các chỉ tiêu về kinh tế của mỗi quốc gia trongtừng thời kỳ Chúng ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của từng ngành và từng doanh nghiệp với mức độ khác nhau

Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa ngành thường là trạng thái phát triển của nền kinh tế tăng trưởng ổn định haysuy thoái

Môi trường chính trị - chính phủ - pháp luật:

Thể chế chính trị giữ vai trò định hướng, chi phối toàn bộ các hoạt động,trong đó có hoạt động kinh doanh Trái lại, sự bất ổn về chính trị tạo ra môi trườngkhông thuận lợi cho hoạt động kinh doanh Các ngành cần có thông tin thườngxuyên về hoạt động của Chính phủ, nhất là các chính sách nhằm nắm bắt cơ hộihoặc ngăn chặn, hạn chế nguy cơ từ yếu tố này Trong chừng mực nhất định, cácngành có thể vận động hành lang, đối thoại với cơ quan chính phủ để tạo cơ hội hayhạn chế nguy cơ nhất thời cho ngành và doanh nghiệp

Việc tạo môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toànphụ thuộc vào yếu tố pháp luật và sự quản lý nhà nước về kinh tế, việc ban hành hệthống pháp luật có chất lượng và đưa vào đời sống là điều kiện đầu tiên đảm bảomôi trường kinh doanh bình đẳng, thúc đẩy các doanh nghiệp trong ngành cạnhtranh lành mạnh

xxiii

Trang 26

Nước ta hệ thống chính trị pháp luật ổn định, bên cạnh đó Việt Nam có nhiềuchính sách khuyến khích thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tạo điều kiện thuận lợi

về vốn và công nghệ giúp ngành cà phê có thể mở rộng sản xuất

Môi trường văn hóa – xã hội - dân cư:

Các giá trị chung của xã hội, các tập tục truyền thống, lối sống của nhân dân,các hệ tư tưởng tôn giáo, cơ cấu dân số và thu nhập dân cư đều có tác động nhiềumặt đến hoạt động của tổ chức kinh doanh Văn hóa – xã hội do con người tạo ra vàtác động trở lại mặt nhân cách của con người trong xã hội Thay đổi một trongnhiều yếu tố văn hóa – xã hội có ảnh hưởng đến các ngành Những yếu tố văn hóa –

xã hội này thường thay đổi hoặc tiến triển chậm chạp làm cho đôi khi khó nhận rachúng Các yếu tố này có thể đem lại cơ hội cho các ngành nhưng cũng có thể lànguy cơ đối với những ngành khác

Dân số trên mỗi khu vực địa lý ảnh hưởng đến nguồn nhân lực và kháchhàng của các ngành nghề kinh doanh Trước khi quyết định đầu tư, phát triển thịtrường các ngành hàng cụ thể, ngành cà phê cần nghiên cứu các đặc điểm cơ bản vềdân số

Thông tin về dân số theo khu vực địa lý kết hợp với yếu tố văn hóa xã hộigiúp nhà quản trị quyết định:

 Xây dựng cơ sở vật chất ở đâu thuận lợi nhất

 Quyết định loại sản phẩm với quy mô phù hợp với khu vực thị trường

 Quyết định các hoạt động Marketing khác thích hợp (giá sản phẩm, quảngcáo, mạng lưới bán hàng v.v )

Ngành cà phê có một thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong nước cũng như trênthế giới, là một đồ uống quen thuộc đối với tất cả mọi người trên thế giới dù cho có khác nhau về phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tín ngưỡng nhưng cà phê vẫn được coi là một đồ uống không cấm kỵ ở bất cứ quốc gia nào

Môi trường tự nhiên:

Nguồn tài nguyên bị lạm dụng đang ngày càng trở nên khan hiếm, tình trạng

ô nhiễm môi trường, môi sinh đang là mối quan tâm lớn của xã hội, công chúng

xxiv

Trang 27

ngày càng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng môi trường tự nhiên Nhiều nhómcông chúng đã nêu ra những vấn đề khác nhau về môi trường với chính phủ, nhưthiếu năng lượng, việc sử dụng lãng phí các tài nguyên thiên nhiên… tất cả các vấn

đề đó khiến các nhà quản trị chiến lược phải thay đổi các quyết định và các biệnpháp thực hiện quyết định

Môi trường công nghệ và kỹ thuật:

Các ngành công nghiệp cũng như các doanh nghiệp đều phụ thuộc vào yếu tố

kỹ thuật, công nghệ Với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ trên thếgiới, nhiều công nghệ mới liên tiếp ra đời đã tạo ra những cơ hội cũng như nguy cơđối với các doanh nghiệp và các ngành công nghiệp Nếu muốn nhanh chóng vươnlên, tạo ra khả năng cạnh tranh và tiếp tục đứng vững trên thị trường trong nước vàvươn ra thị trường quốc tế không thể không chú ý đến nâng cao nhanh chóng khảnăng phát triển, không chỉ chuyển giao làm chủ công nghệ nhập ngoại mà phải cókhả năng sáng tạo được kỹ thuật công nghệ tiên tiến Kỹ thuật công nghệ mới thúcđẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo ổn định bền vững và bảo vệ môitrường sinh thái Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ sở tái chế, trang thiết bị không hoànchỉnh, việc thu mua từ người dân chủ yếu được xử lý phân tán ở từng hộ nông dânqua việc phơi cà phê trên nền xi măng, lẫn sân đất nên chất lượng không đồng đều

1.2.3 Các yếu tố môi trường vi mô

Môi trường vi mô gắn trực tiếp với từng ngành Các áp lực cạnh tranh ảnh hưởng đến đầu tư, mức độ cạnh tranh và mức độ lợi nhuận của ngành

Đối thủ cạnh tranh trong ngành:

Trong quá trình họat động, ngành phải đối đầu với nhiều loại đối thủ cạnhtranh, vì vậy sự nhận dạng và hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa vô cùngquan trọng đối với ngành

Có các dạng đối thủ cạnh tranh tiêu biểu như:

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: (đối thủ cạnh tranh nhãn hiệu) là các doanhnghiệp sản xuất các sản phẩm có công dụng giống nhau, cung cấp cho cùng đốitượng khách hàng mục tiêu với giá tương tự

xxv

Trang 28

Đối thủ cạnh tranh sản xuất các sản phẩm thay thế là các ngành sản xuất các sảnphẩm khác, đáp ứng cùng nhu cầu của khách hàng mục tiêu.

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là các ngành ra đời sau, ứng dụng công nghệ mới

để sản xuất sản phẩm mới thay thế sản phẩm hiện tại của ngành cà phê và các đốithủ cạnh tranh trực tiếp Sự xuất hiện của các đối thủ tiềm ẩn bao giờ cũng là mộtmối đe dọa thường trực đối với các doanh nghiệp trong ngành Do đó, ngành cầntheo dõi sát tình hình thị trường, tình hình ngành để dự báo về các đối thủ tiềm ẩn

và có giải pháp để đối phó hữu hiệu

Khách hàng:

Khách hàng trung thành là một lợi điểm lớn của ngành Sự tín nhiệm đó đạt

được do ngành biết thỏa mãn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối

thủ cạnh tranh khác

Khách hàng có thể là người tiêu dùng, người mua để phục vụ sản xuất, ngườimua để bán, người mua hàng cho các tổ chức nhà nước thuộc phạm vi quốc gia vàquốc tế Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằngcách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và cung cấp nhiều dịch vụ hơn.Mỗi đối tượng khách hàng có đặc điểm riêng, ngành cà phê cần hiểu rõ để có cơ sởphục vụ, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng

Nhà cung cấp:

Trong quá trình hoạt động, ngành phải có quan hệ với nhiều tổ chức cung cấpcác nguồn lực khác nhau, như nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công, vốn Tùy theoquan hệ cung cầu các yếu tố đầu vào trên thị trường, các nhà cung cấp có thể gây áplực đối với ngành, do đó việc nghiên cứu về các nhà cung cấp là không thể bỏ quatrong quá trình nghiên cứu thị trường

Sản phẩm thay thế:

Sản phẩm thay thế luôn có ảnh hưởng mạnh đến tình hình kinh doanh củangành cà phê, nhất là các ngành có khách hàng nhạy cảm với việc sử dụng các sảnphẩm thay thế Bên cạnh việc quan tâm đến các sản phẩm thay thế hiện có, ngành

xxvi

Trang 29

cũng phải quan tâm nhiều đến khả năng xuất hiện các sản phẩm thay thế mới trongtương lai.

1.3 Các chiến lược áp dụng cho ngành xuất khẩu cà phê

1.3.1 Chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm

Việt Nam hiện có khối lượng xuất khẩu lớn thứ 2 trên thế giới (sau Brazil)niên vụ 2012/2013 tổng lượng cà phê nước ta xuất khẩu khoảng 1,4 triệu tấn, đạtkim ngạch 3 tỷ USD, nhưng đời sống của nông dân vẫn còn nhiều khó khăn do tuychúng ta xuất khẩu được nhiều về khối lượng nhưng giá trị vẫn chưa cao do đómuốn cải thiện được đời sống của người dân trực tiếp trồng cà phê thì ngành cà phêcần đưa ra chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc hướng dẫnnông dân sử dụng phân bón đúng cách, thực hiện các quy trình trồng trọt, thu hoạch,bảo quản đồng thời đầu tư các trang thiết bị hiện đại,

1.3.2 Chiến lược cạnh tranh về giá

Việt Nam với 80 triệu dân, và 80% sống bằng nghề nông, người dân có tínhcần cù siêng năng, trồng trọt đạt năng suất cao, chi phí sản xuất tương đối cho 1 Ha.Nếu chúng ta đầu tư đúng mức về trang thiết bị mới và hiện đại cùng với nhiềuchính sách hỗ trợ thì việc xuất khẩu cà phê sẽ cạnh tranh về giá, đạt được mục tiêu

đề ra

1.3.3 Chiến lược mở rộng thị trường

Việc mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê là việc đưa được sản phẩm củamình thâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng được phạm vi địa lý của thị trường vàkết quả là tăng được kim ngạch xuất khẩu từ sản phẩm đó

Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của ngành là sự kết hợp giữa mởrộng thị trường xuất khẩu của tất cả các doanh nghiệp và các hoạt động hỗ trợ củacác cơ quan nhà nước Nếu ngành cà phê làm tốt hoạt động mở rộng thị trường xuấtkhẩu thì sự hiện diện của cà phê trên thị trường quốc tế ngày càng được mở rộng vàthương hiệu sản phẩm ngày càng được nhiều người tiêu dùng nước ngoài biết đến

xxvii

Trang 30

Trong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của ngành cà phê thì nhànước và các tổ chức liên quan đóng vai trò quan trọng thông qua việc đề ra cácchiến lược xuất khẩu và định hướng thị trường cho sản phẩm của mình

Ngoài ra, ngành cà phê nên kết hợp với các tổ chức xúc tiến thương mại, cácđại diện thương mại và ngoại giao ở nước ngoài cùng phối hợp để giới thiệu cà phêcủa ngành mình với bạn hàng quốc tế, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc nghiêncứu, tìm hiểu, dự báo thị trường xuất khẩu, cung cấp những thông tin cập nhật về thịtrường cho doanh nghiệp

Mở rộng thị trường xuất khẩu có thể theo hai phương hướng là mở rộng thịtrường theo chiều rộng và theo chiều sâu

- Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộng: tức là việc tăng phạm vi thịtrường, đưa sản phẩm mới đến với thị trường mới, khách hàng mới

- Mở rộng thị trường theo chiều sâu: tức là việc gia tăng số lượng và giá trịsản phẩm xuất khẩu trên thị trường hiện tại

1.3.4 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm

Ngoài yếu tố thuận lợi về giá, việc đa dạng hoá sản phẩm cũng góp phầntăng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này Cà phê Việt Nam không chỉ được biếtđến ở 71 quốc gia và lãnh thổ dưới dạng cà phê nhân chất lượng cao mà còn đượcngười tiêu dùng thế giới thưởng thức dưới dạng hoà tan

Với tổng diện tích gần 500 ngàn ha, kim ngạch xuất khẩu chiếm khoảng 13%tổng giá trị xuất khẩu nông sản, cà phê vẫn được coi là một trong những cây trồngchiến lược trong quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ở Việt Nam, xoá đóigiảm nghèo và làm giàu cho người nông dân

Ngành cà phê còn chú trọng mở rộng loại cà phê chè Arabica đang được thịtrường thế giới ưa chuộng Đồng thời với việc đa dạng hoá sản phẩm để tăng kimngạch xuất khẩu, ngành cà phê Việt Nam cũng áp dụng nhiều biện pháp nâng caochất lượng như bắt buộc kiểm tra sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng trước khithông quan để đảm bảo phát triển bền vững và tăng khả năng cạnh tranh của sảnphẩm cà phê Việt Nam

xxviii

Trang 31

Chương này cũng đề ra một số chiến lược Do đó việc lựa chọn, áp dụng mộtchiến lược phù hợp, phát huy tốt nhất nội lực của ngành đòi hỏi nhiều yếu tố và sựnhận xét sâu sắc cũng như đánh giá khách quan cùng với sự nhạy bén của ngành càphê Việt Nam.

Chương này làm cơ sở khoa học, lý thuyết để khẳng định sự cần thiết củaviệc hoạch định một chiến lược đúng đắn trên cơ sở khoa học để giúp chúng tôi ápdụng vào xây dựng chiến lược của doanh nghiệp trong chương 2

CHƯƠNG 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ

VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU

xxix

Trang 32

2.1 Tổng quan về ngành cà phê Việt Nam - Thực trạng xuất khẩu cà phê tại Việt Nam

2.1.1 Tổng quan về ngành cà phê Việt Nam

Cà phê được người Pháp du nhập vào Việt Nam năm 1850 Hoạt động sảnxuất được thực hiện manh mún và thiếu tổ chức cho đến năm 1975 khi bắt đầunhững đợt di dân từ khu vực đồng bằng và duyên hải ven biển đến vùng CaoNguyên, nơi có điều kiện thích hợp trồng cà phê Tuy hoạt động có được nới rộngnhưng vẫn còn nhỏ lẻ, mãi đến năm 1986 cây cà phê mới được đưa vào quy hoạch

và tổ chức sản xuất với quy mô lớn và tập trung Năm 1988 Việt Nam trở thànhnước xuất khẩu lớn đứng thứ tư trên toàn thế giới sau Brazil, Colombia và gần bằngIndonesia

Cho đến năm 1999 việc xuất khẩu cà phê vẫn giới hạn cho doanh nghiệp nhànước Tuy nhiên sau thời điểm này, các doanh nghiệp tư nhân đã được cho phéptham gia vào thị trường cà phê xuất khẩu Gần 92% sản lượng cà phê của Việt Namđược xuất ra thị trường nước ngoài, chỉ có 8% tổng sản lượng cà phê tiêu thụ nộiđịa Khoảng 85-90% diện tích cà phê hiện do các hộ nông dân nhỏ lẻ khai thác,khoảng 10-15% do nông trường nhà nước khai thác

Người dân thu hoạch cà phê chủ yếu bằng tay và xử lý hạt cà phê tại chỗ dẫnđến tình trạng chất lượng cà phê luôn ở mức thấp Sau công đoạn này một phần nhỏ

cà phê bán để tiêu thụ trong nước, còn lại phần lớn được bán cho lái buôn, lái buônbán lại cho các đơn vị chế biến và xuất khẩu Người nông dân bán cà phê cho láibuôn nhưng thường bị ép giá thấp và trực tiếp chịu tác động biến động giá xuấtkhẩu Cà phê chủ yếu có 2 loại cà phê Robusta (cà phê vối) và cà phê Arabica (càphê chè)

xxx

Trang 33

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình kinh doanh cà phê của Việt Nam hiện nay

xxxi

Trang 34

1990 Việt Nam hiện xếp thứ hai toàn thế giới sau Brazil về tổng sản lượng cà phê

và là quốc gia xuất khẩu cà phê Robusta lớn nhất thế giới Trong giai đoạn

1990-2001, Việt Nam đã tăng gấp ba diện tích trồng cà phê, cải tiến công nghệ và giốngcây trồng để cải thiện hiệu suất thu hoạch hạt cà phê trên mỗi héc-ta đất canh tác

Từ đó cho đến nay năng suất cà phê Việt Nam luôn đạt được năng suất cao

Về nguồn cung, hiện ngành xuất khẩu cà phê có trên 140 doanh nghiệp xuấtkhẩu, với 4 doanh nghiệp hàng đầu là TCT Cà phê Việt Nam, Cà phê 2/9, XNKIntimex, và Tập đoàn Thái Hòa Các doanh nghiệp nhỏ lẻ tổ chức mua và xuất khẩu

cà phê, đồng thời bán lại cho khoảng 20 doanh nghiệp nước ngoài có nhà máy hoặcvăn phòng đại diện tại Việt Nam

Thị trường cà phê Robusta giá rẻ và chất lượng vào loại cao trên thế giới,nhưng lại thường phải bán giá thấp hơn cà phê cùng loại so với Indonesia, do ngườinông dân Việt Nam còn nhiều thiếu sót trong khâu thu hái, sơ chế, phân loại và bảoquản Hiện vị thế của Việt Nam trên thị trường cà phê thế giới tăng nhanh, với mứctăng trưởng tương đối ổn định về sản lượng cũng như giá trị xuất khẩu trong nhữngnăm trở lại đây, ngành cà phê Việt Nam tiếp tục củng cố vị trí thứ hai trên thế giới

về trồng và sản xuất cà phê và giá trị sẽ còn cao hơn nữa nếu chúng ta quan tâm đếnchất lượng nhiều hơn nữa

Bảng 2.1: Sản lượng và giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam

Đơn vị tính:Lượng (1000 Tấn), Gía trị (triệu USD)

Trang 35

0 500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000 3,500 4,000

Loại cà phê xuất khẩu

Việt Nam xuất khẩu 2 loại cà phê chủ yếu là cà phê Robusta (cà phê vối) và

cà phê Arabica (cà phê chè) Tuy nhiên Việt Nam có lợi thế trong việc sản xuất càphê Robusta chiếm khoảng 80-90% nên loại cà phê này chiếm đa số trong cơ cấuloại hàng cà phê xuất khẩu Hiện nay cả nước có 520 ngàn ha, thì chủ yếu là cà phêvối, cà phê chè có chưa đầy 30 ngàn ha Điều này cũng ảnh hưởng đến cơ cấu loại

cà phê xuất khẩu của Việt Nam Tổng lượng cà phê Việt Nam xuất khẩu khá caochiếm 14-15% sản lượng cà phê thế giới Tuy nhiên về lọai cà phê thì trên thế giớichủ yếu là cà phê chè trong khi đó ở Việt Nam thì chủ yếu là sản xuất cà phê vối.Trong điều kiện hiện nay các nước nhập khẩu ưa chuộng cà phê chè hơn Vì thế cơcấu loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam sẽ không còn phù hợp nữa Do đó, cần phảithay đổi lại cơ cấu loại cà phê, muốn vậy cần có sự đổi mới ngay từ cơ cấu câytrồng Hạn chế trồng cà phê vối, tăng cường trồng cà phê chè cho xuất khẩu

Về sản phẩm cà phê xuất khẩu.

Hiện Việt Nam xuất khẩu cà phê nhân ngoài ra còn xuất cà phê thành phẩm

và cà phê hòa tan, Nhu cầu sản phẩm cà phê rất phong phú và đa dạng Do đó ta

xxxiii

Trang 36

cũng phải đáp ứng nhu cầu đó Nếu như trước kia Việt Nam chỉ xuất khẩu cà phênhân, cà phê chưa qua chế biến thì ngày nay ta còn xuất khẩu cà phê đã qua chếbiến được sử dụng ngay như cà phê sữa, cà phê tinh, ngoài ra ta còn xuất khẩu một

số “sản phẩm có cà phê” như sữa cà phê, bánh kẹo cà phê,

2.1.1.2 Chất lượng cà phê xuất khẩu

Trong điều kiện ta không chủ trương giữ diện tích và sản lượng cà phê ở mứchợp lý thì việc nâng cao chất lượng cà phê để qua đó tăng giá trị xuất khẩu là mộtđịnh hướng quan trọng

Trong những năm gần đây chất lượng cà phê nước ta tăng lên rõ rệt Do ápdụng được quy trình đảm bảo chất lượng từ khâu chọn giống đến khâu bao gói xuấtkhẩu Đặc biệt trong quy trình chế biến cà phê xuất khẩu đã có bước tiến bộ rõ rệt.Nhiều doanh nghiệp có sân phơi tiêu chuẩn và thiết bị để sơ chế cà phê chất lượngcao cho xuất khẩu Tỷ lệ cà phê chất lượng cao được nâng lên góp phần nâng caogiá trị xuất khẩu thu hẹp phần chênh lệch giữa giá xuất khẩu của ta so với giá ởLuân Đôn Đáng chú ý là đa số máy móc trong ngành cà phê, đã tự sản xuất đượctrong nước, kể cả dây chuyền chế biến ướt, máy xát tươi, làm sạch tiết kiệm nước.Hiện nay chỉ còn máy bán màu là phải nhập khẩu

Ngành cà phê áp dụng các tiêu chuẩn TCVN 4193 và các tiêu chuẩn dokhách hàng yêu cầu cũng như các định chuẩn của các d0ơn vị kiểm định như Caphecontrol, SGS, ITS, Vinacontrol,… do đó chất lượng cà phê được cải thiện rõ rệt

2.1.1.3 Gía cà phê xuất khẩu

Bảng 2.2: Giá cà phê xuất khẩu trung bình của Việt Nam sang thị trường EU

Trang 37

Hình 2.3: Biểu đồ giá cà phê Việt Nam xuất cho thị trường EU

Chủng loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam sang EU chủ yếu là cà phê nhânnên mức giá xuất khẩu trung bình phần lớn do giá cà phê nhân quyết định Ta có thểthấy ở biểu đồ trên Mức giá tăng giảm thất thường và đặc biệt giá giảm 2 năm liền

2012 và 2013 là do sàn giao dịch Luân Đôn hoạt động đầu cơ làm lủng đoạn thịtrường cùng với nguồn cung cà phê Robusta lớn từ Việt Nam, Ấn Độ, Indonesia.Trong khi đó Việt Nam xuất khẩu chủ yếu là cà phê Robusta nên giá giảm theo thịtrường Năm 2011, giá cà phê Việt Nam tăng cao kỷ lục là do tình hình thời tiết ởnhiều nước trồng cà phê trên thế giới có những diễn biến bất thường, lượng cà phêtồn kho lại ở mức thấp nên giá cà phê Việt Nam tăng Tuy nhiên, giá cà phê củaViệt Nam cùng chủng loại thường thấp hơn so với các nước khác khoảng 60USD/Tấn do chất lượng cà phê thấp, thiếu kinh nghiệm trong giao dịch đàm phán cũngnhư chưa có thương hiệu nên dễ bị ép giá

2.1.1.4 Hình thức xuất khẩu cà phê chủ yếu của Việt Nam

Có nhiều hình thức xuất khẩu của Việt Nam có thể áp dụng để thâm nhậpvào thị trường EU như: xuất khẩu qua trung gian, xuất khẩu trực tiếp, liên doanh,đầu tư trực tiếp

xxxv

Trang 38

Xuất khẩu qua trung gian : là phương thức mà phần lớn các doanh nghiệp

xuất khẩu cà phê Việt Nam áp dụng để thâm nhập vào thị trường EU trước kia.Khi đó thị trường EU còn rất mới mẻ đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cà phêcủa Việt Nam Hiện nay phương thức xuất khẩu này không còn phổ biến đốivới các doanh nghiệp Việt Nam nữa vì các doanh nghiệp đã có được mối quan

hệ trực tiếp với từng nước, như vậy không mất thêm chi phí cho nước trunggian

Xuất khẩu trực tiếp : là phương thức chính thâm nhập vào thị trường EU

của Việt Nam hiện nay Các doanh nghiệp Việt Nam kí hợp đồng trực tiếp vớinhà nhập khẩu EU phần lớn thông qua các văn phòng đại diện của Việt Nam tại

EU Phương thức này hiện nay rất phổ biến do hiện nay các doanh nghiệp dễdàng nắm bắt thông tin về thị trường, hiểu được nhu cầu của các nước nhậpkhẩu

Liên doanh: có thể dưới hình thức sử dụng giấy phép nhãn hiệu hàng hoá.

Hình thức liên doanh này đem lại thành công cho các doanh nghiệp khi thâmnhập vào thị trường EU vì người tiêu dùng EU có thói quen sử dụng những sảnphẩm có nhãn hiệu nổi tiếng chất lượng là yếu tố quyết định tiêu dùng đối vớiphần lớn các mặt hàng được tiêu dùng trên thị trường này chứ không phải là giá

cả Tuy nhiên phương thức này không phổ biến với Việt Nam vì hiện nay cà phêViệt Nam chưa có nhiều thương hiệu nổi tiếng Nhưng trong mấy năm tới thìViệt Nam cần áp dụng phương thức này và nếu được thị trường này chấp nhậnthì thương hiệu đó sẽ được các nước khác trên thế giới công nhận

Đầu tư trực tiếp: chưa phải là hướng chính để thâm nhập vào thị trường EU

của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam trong hiện tại và tương lai vìtiềm năng kinh tế của các doanh nghiệp còn hạn hẹp Các doanh nghiệp ViệtNam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính còn quá nhỏ bé,không thể đầu tư tại thị trường EU được

Trong thời gian tới một mặt các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Namvừa duy trì xuất khẩu trực tiếp vừa có sự nghiên cứu để lựa chọn phương thức

xxxvi

Trang 39

thâm nhập bằng hình thức liên doanh phù hợp Do vậy công tác đầu tư cho pháttriển thương hiệu cà phê là hướng đi rất đúng cho ngành cà phê Việt Nam

2.1.1.5 Thị trường xuất khẩu

Hiện Việt Nam có trên 95% sản lượng cà phê sản xuất ra là để xuất khẩu vìvậy thị trường tiêu thụ cà phê thế giới chính là nhân tố quyết định cho sự phát triểncủa ngành cà phê Việt Nam Cà phê Việt Nam đã có một vị trí đáng kể trên thịtrường cà phê thế giới Thị trường tiêu thụ cà phê Việt Nam bao gồm 80 quốc gia vàvùng lãnh thổ chính

Bảng 2.3: 20 nước hàng đầu nhập cà phê Việt Nam năm 2012c h ng àng đầu nhập cà phê Việt Nam năm 2012 đầu nhập cà phê Việt Nam năm 2012u nh p c phê Vi t Nam n m 2012ập cà phê Việt Nam năm 2012 àng đầu nhập cà phê Việt Nam năm 2012 ệt Nam năm 2012 ăm 2012

Thứ tự Thị trường Khối lượng

(tấn)

Kim ngạch (USD)

Thị phần (%)

Trang 40

Thị trường Mỹ: là một thị trường nhập khẩu cà phê lớn khoảng 11,6% Đặc

biệt khi Hiệp định thương mại Việt Mỹ được ký kết đã tạo điều kiện cho cà phêViệt Nam xuất khẩu sang Mỹ được thuận lợi và có triển vọng nhanh hơn

Thị Trường Châu Á: cũng có một số thị trường rất hấp dẫn với cà phê Việt

Nam như Nhật, Trung Quốc, Indonesia và Hàn Quốc

Thị trường EU: nhập khẩu cà phê Việt Nam lớn nhất Các công cụ, chính

sách điều tiết nhập khẩu cà phê vào EU vào loại khắc khe nhất thế giới, họ rấtquan tâm đế môi trường, sức khỏe của người tiêu dùng, nên họ đưa ra nhiềuchính sách như chính sách thương mại đối với mặt hàng nông sản, chính sáchngoại thương của liên minh Châu Âu Họ kiểm soát chặt chẽ và xử phạt nghiêmhoặc có thể tiêu hủy đối với các hàng hóa nhập khẩu không đảm bảo an toàn vànghi ngờ vi phạm sở hữu trí tuệ Mức tiêu thụ cà phê bình quân đầu người/nămcủa các nước EU khoảng 5,2-5,5kg (trong đó Phần Lan cao nhất là 11kg, ĐanMạch và Thụy Điển trên 8kg)

 Đức: cà phê là thức uống phổ biến của người Đức, và họ

có xu hướng ngày càng ưa chuộng cà phê hòa tan trong khi đó tiêu thụ cà phêrang xay có chiều hướng ngược lại Tại Đức nhiều người chuyển sang dùng

cà phê arabica vì có vị dịu Thị trường Đức nhập khẩu cà phê của Việt Namtrong năm 2012 là 204.354 tấn (12,8%), trị giá 269.015,1 ngàn USD

 Ý: là nước nhập khẩu cà phê Việt Nam đứng hàng thứ 2trong các nước EU sau Đức Ý đã nhập khẩu 95.595 tấn (chiếm khoảng6,0%), trị giá 198.736.499 USD

 Bỉ: là nước nhập khẩu cà phê của Việt Nam đứng hangthứ 3 trong khối Châu Âu sau Đức và Ý, sản lượng nhập khẩu trong năm

2012 là 56.075 Tấn, (chiếm 3,5%) trị giá 119.046.581 USD

 Anh: là nơi cà phê hòa tan được tiêu dùng lớn, cà phêđang thay thế trà, hiện nay cà phê chiếm phần lớn trong các loại đồ uống ở

xxxviii

Ngày đăng: 18/03/2019, 01:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w