1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng: Khái niệm về khối đa diện (Hình học 12 - Chương I: KHỐI ĐA DIỆN)

8 3,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Về Khối Đa Diện
Tác giả Nhúm Cự Mụn, Lờ Hồng Đức
Chuyên ngành Hình Học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng có phần nâng cao. Biên soạn theo hướng "LẤY HỌC TRÒ LÀM TRUNG TÂM".

Trang 1

Bản quyền thuộc Nhóm Cự Môn của Lê Hồng Đức

Tự học đem lại hiệu quả tư duy cao, điều các em học sinh cần là:

1 Tài liệu dễ hiểu  Nhóm Cự Môn luôn cố gắng thực hiện điều này

2 Một điểm tựa để trả lời các thắc mắc  Đăng kí “Học tập từ xa”.

BÀI GIẢNG QUA MẠNG

CHƯƠNG I KHỐI ĐA DIỆN

VÀ THỂ TÍCH CỦA CHÚNG

Các em học sinh đừng bỏ qua mục “Phương pháp tự học tập hiệu quả”

Học Toán theo nhóm (từ 1 đến 6 học sinh) các lớp 9, 10, 11, 12

Giáo viên dạy: LÊ HỒNG ĐỨC

Địa chỉ: Số nhà 20  Ngõ 86  Đường Tô Ngọc Vân  Hà Nội

Phụ huynh đăng kí học cho con liên hệ 0936546689

1

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HIỆU QUẢ Phần: Bài giảng theo chương trình chuẩn

1 Đọc lần 1 chậm và kĩ có thể bỏ quả nội dung các HOẠT ĐỘNG

Đánh dấu nội dung chưa hiểu

2 Đọc lần 2 toàn bộ:

Ghi nhớ bước đầu các định nghĩa, định lí

Định hướng thực hiện các hoạt động

Đánh dấu lại nội dung chưa hiểu

3 Lấy vở ghi tên bài học rồi thực hiện có thứ tự:

Đọc  Hiểu  Ghi nhớ các định nghĩa, định lí

Chép lại các chú ý, nhận xét

Thực hiện các hoạt động vào vở

4 Thực hiện bài tập lần 1

5 Viết thu hoạch sáng tạo

Phần: Bài giảng nâng cao

1 Đọc lần 1 chậm và kĩ

Đánh dấu nội dung chưa hiểu

2 Lấy vở ghi tên bài học rồi thực hiện các ví dụ

3 Đọc lại và suy ngẫm tất cả chỉ với câu hỏi “Vì sao họ lại nghĩ được cách giải như vậy”

4 Thực hiện bài tập lần 2

5 Viết thu hoạch sáng tạo

Dành cho học sinh tham dự chương trình “Học tập từ xa”: Sau mỗi bài

giảng em hãy viết yêu cầu theo mẫu:

Nôi dung chưa hiểu

Hoạt động chưa làm được

Bài tập lần 1 chưa làm được

Bài tập lần 2 chưa làm được

Thảo luận xây dựng bài giảng

gửi về Nhóm Cự Môn theo địa chỉ nhomcumon68@gmail.com để nhận

được giải đáp

2

Trang 3

Đ 1 Khái niệm về khối đa diện

bài giảng theo chơng trình chuẩn

1 Khối đa diện Khối chóp, khối lăng trụ

Thí dụ 1: Chúng ta hãy quan sát các hình sau:

chúng ta nhận thấy:

Hình 1 đợc gọi là tứ diện (hay hình chóp tam giác).

Hình 2 đợc gọi là chóp tứ giác.

Hình 3 đợc gọi là chóp cụt có đáy là lục giác.

Hình 4 đợc gọi là lăng trụ đứng có đáy là tam giác.

Hình 5 đợc gọi là lăng trụ có đáy là tứ giác (hay hình hộp).

Hình 6 đợc gọi là bát diện.

Tất cả chúng đợc gọi chung là hình đa diện.

Định nghĩa

Hình đa diện (gọi tắt là đa diện) là hình gồm một số hữu hạn đa giác phẳng

thoả mãn hai điều kiện:

a Hai đa giác bất kì hoặc không có điểm chung, hoặc có một đỉnh chung, hoặc có một cạnh chung.

b Mỗi cạnh của đa giác là cạnh chung của đúng hai đa giác.

Mỗi đa giác nh thế gọi là một mặt của hình đa diện Các đỉnh, cạnh của các đa

giác ấy theo thứ tự đợc gọi là các đỉnh, cạnh của hình đa diện.

Mỗi hình đa diện chia không gian thành hai phần: phần bên trong và phần bên ngoài

Định nghĩa

Hình đa diện và phần bên trong của nó gọi là khối đa diện.

Từ định nghĩa trên, ta thấy:

Khối đa diện đợc gọi là khối chóp, khối chóp cụt nếu nó đợc giới hạn bởi

một hình chóp (hình 1 và hình 2), hình chóp cụt (hình 3) Nh vậy, ta có thể nói về khối chóp ngiác, khối chóp cụt ngiác, khối chóp đều, khối tứ diện,

Khối đa diện đợc gọi là khối lăng trụ nếu nó đợc giới hạn bởi một hình lăng

trụ (hình 4 và hình 5) Nh vậy, ta có thể nói về khối hộp, khối hộp chữ nhật, khối lập phơng,

3

Hình 1 Hình 2 Hình 3

Hình 4

Hình 6 Hình 5

Trang 4

II.Phân chia và lắp ghép các khối đa diện

Thí dụ 2: Cho tứ diện ABCD và E một điểm trên cạnh AB Ta xét hai khối tứ diện ACDE và BCDE và nhận thấy rằng:

1 Hai khối tứ diện đó không có điểm trong chung

(nghĩa là điểm trong của khối tứ diện này không phải

là điểm trong của khối tứ diện kia)

2 Hợp của hai khối tứ diện ACDE và BCDE chính là

khối tứ diện ABCD

Trong trờng hợp đó, ta nói rằng:

Khối đa diện ABCD đợc phân chia thành hai khối đa diện ACDE và BCDE Ngợc lại hai khối đa diện ACDE và BCDE đợc ghép lại thành khối đa diện ABCD

Hoạt động H y phân chia khối tứ diện thành bốn khối tứ diện bởi haiãy phân chia khối tứ diện thành bốn khối tứ diện bởi hai

mặt phẳng.

Kết quả

Mỗi khối đa diện bất kì luôn có thể phân chia đợc thành các khối tứ diện

(bằng nhiều cách khác nhau)

Thí dụ 3: Hãy phân chia khối lăng trụ ABC.A'B'C' thành ba khối tứ diện

Giải

Để phân chia khối lăng trụ ABC.A'B'C' thành ba khối tứ

diện, ta có thể sử dụng những cách sau:

Cách 1: Ta có ba khối tứ diện là A'ABC, CA'B'C' và A'B'BC.

Cách 2: Ta có ba khối tứ diện là A'ABC, CA'BC' và A'B'BC'.

Hoạt động Các em học sinh h y đề xuất những cách phân chia khác.ãy phân chia khối tứ diện thành bốn khối tứ diện bởi hai

bài tập lần 1

Bài tập 1: Chứng minh rằng nếu khối đa diện có các mặt là tam giác và mỗi đỉnh là

đỉnh chung của ba cạnh thì đó là khối tứ diện

Bài tập 2: Chứng minh rằng một khối đa diện bất kì có ít nhất bốn mặt

Bài tập 3: Hãy phân chia một khối hộp thành 5 khối tứ diện

Bài tập 4: Hãy phân chia một khối hộp có ba kích thớc là a, 2a, 2a thành bốn khối lập phơng

Bài tập 5: Hãy phân chia một khối tứ diện thành bốn khối tứ diện bởi hai mặt phẳng

Bài tập 6: Hãy phân chia khối lăng trụ ABC.A'B'C' thành ba khối tứ diện

Bài tập 7: Cho hình chóp tứ giác có đáy là hình vuông cạnh a, một cạnh bên a và vuông góc với đáy Chứng minh rằng có thể dùng ba hình chóp bằng hình chóp trên để ghép lại thành một hình lập phơng

bài giảng nâng cao

A Tóm tắt lí thuyết

1 Khối đa diện Khối chóp, khối lăng trụ

Định nghĩa

Hình đa diện (gọi tắt là đa diện) là hình gồm một số hữu hạn đa giác phẳng

thoả mãn hai điều kiện:

4

A

B D

C E

C

A'

A

B'

B

C'

Trang 5

c Hai đa giác bất kì hoặc không có điểm chung, hoặc có một đỉnh chung, hoặc có một cạnh chung.

d Mỗi cạnh của đa giác là cạnh chung của đúng hai đa giác.

Mỗi đa giác nh thế gọi là một mặt của hình đa diện Các đỉnh, cạnh của các đa

giác ấy theo thứ tự đợc gọi là các đỉnh, cạnh của hình đa diện.

Mỗi hình đa diện chia không gian thành hai phần: phần bên trong và phần bên ngoài

Định nghĩa

Hình đa diện và phần bên trong của nó gọi là khối đa diện.

Từ định nghĩa trên, ta thấy:

Khối đa diện đợc gọi là khối chóp, khối chóp cụt nếu nó đợc giới hạn bởi

một hình chóp (hình 1 và hình 2), hình chóp cụt (hình 3) Nh vậy, ta có thể nói về khối chóp ngiác, khối chóp cụt ngiác, khối chóp đều, khối tứ diện,

Khối đa diện đợc gọi là khối lăng trụ nếu nó đợc giới hạn bởi một hình lăng

trụ (hình 4 và hình 5) Nh vậy, ta có thể nói về khối hộp, khối hộp chữ nhật, khối lập phơng,

III.Phân chia và lắp ghép các khối đa diện

Kết quả

Mỗi khối đa diện bất kì luôn có thể phân chia đợc thành các khối tứ diện

(bằng nhiều cách khác nhau)

B

B phơng pháp giải Các dạng toán thờng gặp Bài toán 1:Chứng minh một số tính chất liên quan đến các đỉnh, các cạnh,

các mặt của khối đa diện

Phơng pháp áp dụng

Sử dụng các tính chất a), b) trong định nghĩa của hình đa diện

Ví dụ 1: Chứng minh rằng nếu khối đa diện có các mặt là các tam giác thì số mặt phải là số chẵn Hãy chỉ ra những khối đa diện nh thế với số mặt bằng 4, 6, 8, 10

Hớng dẫn: Thiết lập biểu thức về mối quan hệ giữa số cạnh (giả sử là C) và số mặt

của khối đa diện (giả sử là M), thí dụ:

M = k.C  Tính chất chẵn, lẻ của số M.

Giải

Gọi số cạnh và số mặt của khối đa diện theo thứ tự là C và M

Ta có nhận xét với mỗi mặt là các tam giác (ba cạnh) nên M mặt có 3M cạnh, nhng mỗi cạnh lại chung cho hai mặt nên ta có:

3M = 2C  M là số chẵn

Từ kết quả trên, ta lần lựot có:

 Với 4 mặt ta có một tứ diện (hình 1)

 Với 6 mặt ta có một lục diện (hình 2)

 Với 8 mặt ta có một bát diện (hình 3)

 Với 10 mặt ta có một thập diện (hình 4)

5

Hình 4 Hình 1 Hình 2 Hình 3

Trang 6

Ví dụ 2: Chứng minh rằng nếu khối đa diện mà mỗi đỉnh là đỉnh chung của ba cạnh thì số đỉnh phải là số chẵn

Hớng dẫn: Thiết lập biểu thức về mối quan hệ giữa số cạnh (giả sử là C) và số đỉnh

của khối đa diện (giả sử là Đ), thí dụ:

Đ = k.C  Tính chất chẵn, lẻ của số Đ.

Giải

Gọi số cạnh và số đỉnh của khối đa diện theo thứ tự là C và Đ

Ta có nhận xét với mỗi đỉnh là đỉnh chung cho ba cạnh nên Đ đỉnh có 3Đ cạnh, nhng mỗi cạnh lại đi qua hai đỉnh nên ta có:

3Đ = 2C  Đ là số chẵn

Ví dụ 3: Chứng minh rằng không tồn tại một hình đa diện có số mặt lớn hơn hoặc bằng số cạnh

Hớng dẫn: Sử dụng nhận xét "Mỗi mặt có ít nhất ba cạnh".

Giải

Gọi số cạnh và số mặt của khối đa diện theo thứ tự là C và M

Ta có nhận xét:

 Mỗi cạnh là cạnh chung của đúng hai mặt nên nó có 2C mặt

 Mỗi mặt có ít nhất ba cạnh nên có ít nhất 3M cạnh

Từ đó, suy ra:

2C ≥ 3M  C > M

Bài toán 2:Phân chia hoặc lắp ghép các khối đa diện

Phơng pháp áp dụng

Bài toán phân chia khối đa diện đợc thực hiện bằng việc lựa chọn mặt phẳng thích hợp để phân chia khối đa diện đó

Bài toán chứng minh rằng có thể lắp ghép các khối đa diện ( H1), (H2), ,

(Hn) thành khối đa diện (H) thờng đợc chuyển về việc chứng minh rằng có thể phân chia khối đa diện (H) thành các khối đa diện (H1), (H2), , (Hn)

Ví dụ 1: Hãy phân chia một khối tứ diện thành bốn khối tứ diện bởi hai mặt phẳng

Hớng dẫn: Để chia một khối tứ diện thành hai khối tứ diện chúng ta chỉ cần sử dụng

một mặt phẳng chứa một cạnh và đi qua một điểm thuộc cạnh đối diện.

Giải

Lấy điểm E, F theo thứ tự thuộc cạnh AD và BC

Khi đó, hai mặt phẳng (ADF) và (BCE) chia khối tứ diện

ABCD thành bốn khối tứ diện sau:

ABEF và DBEF; ACEF và DCEF

Ví dụ 2: Hãy phân chia một khối hộp thành 5 khối tứ diện

Hớng dẫn: Sử dụng các mặt phẳng chéo trong khối hộp.

Giải

Xét khối hộp ABCD.A1B1C1D1 đợc chia thành năm khối tứ

diện bởi bốn mặt chéo tam giác BDA1, BDC1, A1C1B, A1C1D

Khi đó, ta đợc năm khối tứ diện là:

ABDA1, CBDC1, B1A1C1B, D1A1C1D

6

A

C

E

F

A

A1 D

D1

C

C1

B

B1

Trang 7

Ví dụ 3: Cho hình chóp tứ giác có đáy là hình vuông cạnh a, một cạnh bên a và vuông góc với đáy Chứng minh rằng có thể dùng ba hình chóp bằng hình chóp trên để ghép lại thành một hình lập phơng

Hớng dẫn: Bài toán đợc chuyển về dạng "Hãy phân chia một hình lập phơng thành

ba hình chóp tứ giác có đáy là hình vuông và một cạnh bên vuông góc với đáy".

Giải

Xét hình lập phơng ABCD.A1B1C1D1, ta có nhận xét về ba

hình chóp:

A1.ABCD, A1.CDD1C1, A1.BCC1B1,

thỏa mãn điều kiện đầu bài Và ba hình chóp đó phủ đầy hình

lập phơng ABCD.A1B1C1D1

Vậy, có thể dùng ba hình chóp đã cho để ghép lại thành một hình lập phơng

C bài tập rèn luyện

Bài tập 1: Chứng minh rằng với mỗi số nguyên k ≥ 3 luôn tồn tại một hình đa diện

có 2k cạnh

Bài tập 2: Chứng minh rằng nếu khối đa diện có các mặt là tam giác và mỗi đỉnh là

đỉnh chung của ba cạnh thì đó là khối tứ diện

Bài tập 3: Chứng minh rằng một khối đa diện bất kì có ít nhất bốn mặt

Bài tập 4: Hãy phân chia một khối hộp có ba kích thớc là a, 2a, 2a thành bốn khối lập phơng

Bài tập 5: Hãy phân chia một khối tứ diện thành bốn khối tứ diện bởi hai mặt phẳng

Bài tập 6: Cho hình chóp tam giác có đáy là tam giác vuông cân cạnh a, một cạnh bên a và vuông góc với đáy tại đỉnh của tam giác vuông cân Chứng minh rằng có thể dùng bốn hình chóp bằng hình chóp trên để ghép lại thành một hình lập phơng

D hớng dẫn đáp sốp số

Bài tập 1: Chúng ta thấy ngay hình chóp có đáy là đa giác k cạnh chính là một hình

đa diện có 2k cạnh

Bài tập 2: Gọi A là một đỉnh của khối đa diện và A là đỉnh chung của ba cạnh AB,

AC, AD Khi đó:

 Mặt phẳng chứa AB, AC phải là ABC

 Mặt phẳng chứa AB, AD phải là ABD

 Mặt phẳng chứa AC, AD phải là ACD

Từ đó, suy ra mặt phẳng thứ t là (BCD)

Vậy, khối đa diện có các mặt là tam giác và mỗi đỉnh là đỉnh chung của ba cạnh thì đó là khối tứ diện

Bài tập 3: Với khối đa diện (H) có M1 là một mặt nên có ít nhất ba cạnh c1, c2, c3

Theo tính chất b) thì:

 Có một mặt M2 chung cạnh c1 với M1 và M1  M2

 Có một mặt M3 chung cạnh c2 với M1 và M1  M3 và M2  M3 vì M3 không chứa

c1

 Có một mặt M4 chung cạnh c3 với M1 và M1  M4 và M2  M4, M3  M4 vì M4

không chứa c1, c2

Vậy, khối đa diện (H) có ít nhất bốn mặt.

Bài tập 4: Xét khối hộp ABCD.A1B1C1D1 có AB = AA1 = 2a,

AD = a, đợc chia thành bốn khối lập phơng bởi hai mặt

phẳng trung trực của các cạnh AB và AA1

Khi đó, ta đợc bốn khối lập phơng là:

7

A

A1

D

D

1

C

C1

B

B

1

A

A

1

D

D

1

C

C

1

B

B

1

A

0

D

0

B

0

C

0

N M

M

1

N

1

M

0

N

0

Trang 8

AMND.A0M0N0D0, A1M1N1D1.A0M0N0D0,

BCNM.B0C0N0M0, B1C1N1M1.B0C0N0M0

Bài tập 5: Lấy điểm E, F theo thứ tự thuộc cạnh AD và BC

Khi đó, hai mặt phẳng (ADF) và (BCE) chia khối tứ diện

ABCD thành bốn khối tứ diện sau:

ABEF và DBEF; ACEF và DCEF

Giỏo ỏn điện tử của bài giảng này giỏ: 450.000đ.

1 Liờn hệ thầy Lấ HỒNG ĐỨC qua điện thoại 0936546689

2 Bạn gửi tiền về:

Lấ HỒNG ĐỨC

Số tài khoản: 1506205006941 Chi nhỏnh NHN0 & PTNT Tõy Hồ

3 3 ngày sau bạn sẽ nhận được Giỏo ỏn điện tử qua email.

LUễN LÀ NHỮNG GAĐT

ĐỂ BẠN SÁNG TẠO TRONG TIẾT DẠY

8

A

C E

F

Ngày đăng: 24/08/2013, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đa diện và phần bên trong của nó gọi là khối đa diện. - Bài giảng: Khái niệm về khối đa diện (Hình học 12 - Chương I: KHỐI ĐA DIỆN)
nh đa diện và phần bên trong của nó gọi là khối đa diện (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w