Khi này, một biểu mẫu xuất hiện như sau: Tên chuỗi kết nối: Chọn Connection Máy chứa cơ sở dữ liệu: Là địa chỉ IP của máy trạm chứa cơ sở dữ liệu và phần mở rộng của SQL ví dụ .\SQLEXPRE
Trang 1BỘ Y TẾ
CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS VIỆT NAM
Tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình
HIV INFO 3.0
Hà Nội 10/2011
Trang 2Mục Lục
Hà Nội 10/2011 1
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG 4
2.01 Đăng nhập 4
2.02 Đổi mật khẩu 4
2.03 Cấu hình CSDL 5
2.04 Làm việc với dữ liệu cả nước 6
CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ DỮ LIỆU 6
4.01 Mẫu giám sát phát hiện 6
4.02 Mẫu giám sát trọng điểm 19
4.03 Mẫu xét nghiệm 25
4.04 Gửi dữ liệu Online 30
4.05 Xuất file dữ liệu 32
4.06 Nhận file dữ liệu 34
4.07 Nhận dữ liệu Online 35
4.08 Sàng lọc dữ liệu 36
CHƯƠNG 5: BÁO CÁO 37
5.01 Báo cáo mẫu giám sát phát hiện 37
5.01.1 Danh sách các trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện 37
5.01.2 Danh sách bệnh nhân AIDS báo cáo trong tháng 42
5.01.3 Danh sách người nhiễm HIVAIDS còn sống 49
5.01.4 Danh sách người nhiễm HIVAIDS tử vong báo cáo trong tháng 54
5.01.5 Danh sách người nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS, tử vong do AIDS theo tỉnh thành .61
5.01.6 Phân tích theo nhóm nguy cơ 62
5.01.7 Phân tích theo tỉnh thành và giới tính 64
5.01.8 Phân tích theo đối tượng 65
5.01.9 Phân tích theo nhóm tuổi 68
5.01.10 Phân tích theo nơi xét nghiệm 70
5.01.11 Phân tích theo nơi lấy máu 72
5.01.12 Phân tích theo nghề nghiệp 73
5.01.13 Phân tích bệnh nhân AIDS theo triệu chứng 76
5.01.14 Phân tích người nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS tử vong 78
5.01.15 Thống kê số người chuyển bệnh 80
5.01.16 Báo cáo số xã huyện có người nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS, Bệnh nhân AIDS tử vong 83
5.02 Báo cáo mẫu giám sát trọng điểm 84
5.02.1 Báo cáo kết quả giám sát trọng điểm HIV 84
5.02.2 Báo cáo kết quả giám sát trọng điểm các bệnh LTQDTD 85
5.02.3 Kết quả giám sát trọng điểm nhóm nam nghiện chích ma túy 87
5.02.4.Kết quả giám sát trọng điểm nhóm phụ nữ bán dâm 88
5.02.5 Kết quả giám sát trọng điểm nhóm nam bệnh nhân mắc bệnh LTQDTD 90
5.02.6 Kết quả giám sát trọng điểm nhóm phụ nữ mang thai 91
Trang 35.03 Báo cáo mẫu xét nghiệm 97
5.03.1 Báo cáo kết quả xét nghiệm HIV 97
CHƯƠNG 6: XUẤT NHẬN 99
6.01 Xuất file đăng ký 99
6.02 Xuất file người dùng 100
6.03 Xuất file từ điển 101
6.04 Nhận file đăng ký 102
6.05 Nhận file người dùng 103
6.06 Nhận file từ điển 104
6.07 Nhận người dùng Online 104
6.08 Nhận từ điển Online 105
CHƯƠNG 7: CÔNG CỤ 107
7.01 Tạo mới cơ sở dữ liệu 107
7.02 Sao lưu cơ sở dữ liệu 107
7.03 Khôi phục cơ sở dữ liệu 108
7.04 Nhập dữ liệu mẫu GSPH từ cơ sở dữ liệu Access 109
7.05 Chuyển đổi dữ liệu theo sự thay đổi địa giới hành chính 109
7.06 Tùy chọn làm việc 111
7.07 Đổi địa chỉ máy chủ 112
7.08 Khóa dữ liệu 112
CHƯƠNG 8: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 114
8.02.1 Cài đặt SQL 2005 Express 114
8.02.2 Cài đặt ứng dụng 118
8.02.3 Các bước thực hiện sau khi cài đặt xong sql và ứng dụng 118
8.03 Cách phân quyền cho một thư mục trong win7 119
Trang 4CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG
2.01 Đăng nhập
Chức năng này dùng để đăng nhập vào chương trình Để thực hiện chức năng này vàomenu Hệ thống, chọn menu Đăng nhập Lúc này, một biểu mẫu đăng nhập xuất hiện nhưhình sau:
Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu của mình để đăng nhập vào chương trình Người sử dụng chọn ngày làm việc, mặc định lấy ngày theo hệ thống
Nhấn nút Đồng ý để đăng nhập vào chương trình
Nhấn nút Hủy bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.
2.02 Đổi mật khẩu
Chức năng này dùng để đổi mật khẩu người dùng Để thực hiện chức năng này, sau khiđăng nhập vào menu Hệ thống, chọn menu Đổi mật khẩu Lúc này, một biểu mẫu xuấthiện như hình sau:
Trang 5Người dùng nhập mật khẩu cũ, mật khẩu mới và xác nhận mật lại mật khẩu mới vào các ôtương ứng.
Nhấn nút Đồng ý để thực hiện đổi mật khẩu.
Nhấn nút Hủy bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.
2.03 Cấu hình CSDL
Chức năng này dùng để thực hiện cấu hình kết nối đến cơ sở dữ liệu máy trạm Để thực
hiện chức năng này vào menu Hệ thống chọn menu Cấu hình CSDL Khi này, một biểu
mẫu xuất hiện như sau:
Tên chuỗi kết nối: Chọn Connection
Máy chứa cơ sở dữ liệu: Là địa chỉ IP của máy trạm chứa cơ sở dữ liệu và phần mở rộng
của SQL (ví dụ \SQLEXPRESS)
Tên cơ sở dữ liệu: Là tên cơ sở dữ liệu cần kết nối
Người dùng cơ sở dữ liệu: Là tên đăng nhập SQL Server (thường là sa)
Mật khẩu người dùng: Là mật khẩu đăng nhập SQL Server (mật khẩu của người sử dụng
cơ sở dữ liệu tương ứng)
Thời gian chờ kết nối: Là thời gian (s) chờ tối đa để kết nối đến cơ sở dữ liệu
Nhấn Đồng ý để cấu hình cơ sở dữ liệu
Nhấn Hủy bỏ để thoát, không thực hiện hành động này.
Trang 62.04 Làm việc với dữ liệu cả nước
Chức năng này dùng để kết nối chương trình với cơ sở dữ liệu cả nước Người dùng sẽthao tác trực tiếp với cơ sở dữ liệu cả nước Ở chế độ này, người dùng không được phépchỉnh sửa thông tin các đối tượng Người dùng có thể kiểm tra báo cáo mà địa phương gửilên trên dữ liệu cả nước là bao nhiêu
2.0.5 Thoát khỏi chương trình
Chức năng này dùng để thoát khỏi chương trình khi kết thúc làm việc Để thực hiện chức
năng này, vào menu Hệ thống, chọn Thoát để thoát khỏi chương trình.
CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ DỮ LIỆU
4.01 Mẫu giám sát phát hiện
Chức năng này dùng để thực hiện quản lý dữ liệu mẫu giám sát phát hiện Để thực hiện
chức năng này, vào menu Nhập dữ liệu chọn menu Mẫu giám sát phát hiện Khi này,
một danh sách mẫu giám sát phát hiện xuất hiện như sau:
Trên thanh công cụ có các nút với các chức năng như sau:
Thêm mới
Chức năng này dùng để thêm mới mẫu giám sát phát hiện vào hệ thống Để thực hiện
chức năng này, nhấn nút Thêm mới trên thanh công cụ Khi này, một biểu mẫu xuất hiện:
Trang 7Nhập mã số: Mã số mẫu giám sát phát hiện là tự sinh
Nhập họ tên: Họ tên nhập vào ô họ tên
Nhập dân tộc: Trong ô dân tộc mặc định là dân tộc kinh, nhưng có thể xóa đi, rồi chọn
dân tộc khác bằng cách nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn dân tộc, có thểgiới hạn số lượng dân tộc bằng cách đánh vào ô dân tộc vài chữ cái đầu của dân tộc cầnchọn Biểu mẫu chọn dân tộc như sau:
Nhập giới tính: Nhấn Enter trong ô giới tính để chọn giới tính Biểu mẫu chọn giới tính
như sau:
Trang 8Nhập tuổi: Có hai cách để nhập tuổi, nhập trực tiếp tuổi vào ô tuổi hoặc nhập năm sinh
vào ô năm sinh Nhập xong nhấn Enter
Nhập số CMND: Nhập số chứng minh nhân dân vào ô Số CMND, nhập xong nhấn Enter Nhập Nghề nghiệp: Trong ô nghề nghiệp nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta
chọn nghề nghiệp, có thể giới hạn số lượng nghề nghiệp bằng cách đánh vào ô nghềnghiệp vài chữ cái đầu của nghề nghiệp cần chọn Biểu mẫu chọn nghề nghiệp như sau:
Nhập đối tượng: Trong ô đối tượng nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn đối
tượng, có thể giới hạn số lượng đối tượng bằng cách đánh vào ô đối tượng vài chữ cáiđầu củađối tượng cần chọn Biểu mẫu chọn đối tượng như sau:
Nhập nguy cơ lây nhiễm: Trong ô N/C lây nhiễm nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu
cho ta chọn nguy cơ lây nhiễm, có thể giới hạn số lượng nguy cơ lây nhiễm bằng cáchđánh vào ô N/C lây nhiễm vài chữ cái đầu của nguy cơ lây nhiễm cần chọn Biểu mẫuchọn nguy cơ lây nhiễm như sau:
Trang 9Nhập đường lây: Trong ô đường lây nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn
đường lây, có thể giới hạn số lượng đường lây bằng cách đánh vào ô đường lây vài chữcái đầu của đường lây cần chọn Biểu mẫu chọn đường lây như sau:
Nhập tình trạng: Trong ô tình trạng nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn
tình trạng, có thể giới hạn số lượng tình trạng bằng cách đánh vào ô tình trạng vài chữ cáiđầu của tình trạng cần chọn Biểu mẫu chọn tình trạng như sau:
Phần bệnh lý:
Nhập bệnh lý: Trong ô bệnh lý nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn bệnh lý.
Biểu mẫu chọn bệnh lý như sau:
Tùy theo ta chọn loại bệnh lý nào, thì các thông số của bệnh lý đó sẽ nổi lên Nếu chọnngười bệnh tử vong thì sẽ cần nhập đầy đủ đến cả nguyên nhân tử vong
Nhập ngày xét nghiệm HIV: Ngày xét nghiệm HIV nhập vào ô Ngày xn HIV
Nhập nơi khẳng định HIV: Trong ô Nơi kđ HIV nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho
ta chọn nơi xét nghiệm HIV, có thể giới hạn số lượng nơi xét nghiệm HIV bằng cách đánhvào ô Nơi kđ HIV chữ cái đầu của nơi xét nghiệm HIV cần chọn Biểu mẫu chọn nơi xétnghiệm HIV như sau:
Trang 10Nhập nơi lấy máu xét nghiệm HIV: Trong ô Nơi lm xn HIV nhấn Enter sẽ xuất hiện một
biểu mẫu cho ta chọn nơi lấy máu, có thể giới hạn số lượng nơi lấy máu bằng cách đánhvào ô Nơi lm xn HIV chữ cái đầu của nơi lấy máu cần chọn Biểu mẫu chọn nơi lấy máunhư sau:
Nhập ngày chẩn đoán AIDS: Ngày chẩn đoán AIDS nhập vào ô Ngày CĐ AIDS nếu trong
phần bệnh lý phía trên ta chọn Người bệnh AIDS
Nhập theo dõi: Nếu như ta có thể nhập ngày chẩn đoán AIDS thì theo dõi này là theo dõi
cho bệnh nhân AIDS, còn nếu không thể nhập ngày chẩn đoán AIDS (ô Ngày CĐ AIDS,
bị chìm) thì là theo dõi cho bệnh nhân HIV Để nhập theo dõi ta nhấn chọn nút Theo dõi,
một biểu mẫu xuất hiện:
Trang 11Nhấn vào nút Nhập mới để thêm mới một theo dõi:
Nhập ngày theo dõi: Ngày theo dõi được nhập vào ô Ngày theo dõi
Nhập chức năng vận động: Trong ô chức năng vận động nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu
mẫu cho ta chọn chức năng vận động, có thể giới hạn số lượng chức năng vận động bằngcách đánh vào ô chức năng vận động vài chữ cái đầu của chức năng vận động cần chọn.Biểu mẫu chọn chức năng vận động như sau:
Nhập triệu chứng lâm sàng: Trong ô triệu chứng lâm sàng nhấn Enter sẽ xuất hiện một
biểu mẫu cho ta chọn triệu chứng lâm sàng, có thể giới hạn số lượng triệu chứng lâm sàngbằng cách đánh vào ô triệu chứng lâm sàng vài chữ cái đầu của triệu chứng lâm sàng cầnchọn Biểu mẫu chọn triệu chứng lâm sàng như sau:
Nhập chiều cao: Chiều cao được nhập vào ô chiều cao, đơn vị tính ở đây là centimet,
không biết chiều cao thì để nguyên không nhập
Nhập cân nặng: Cân nặng được nhập vào ô cân nặng, đơn vị tính ở đây là kilogam.
Không biết cân nặng thì để nguyên không nhập
Nhập trị số CD4: Trị số CD4 được nhập vào ô trị số CD4 Không rõ trị số CD4 thì để
nguyên không nhập
Nhập xong nhấn vào nút lưu lại, để giữ lại theo dõi này
Nhấn xóa bỏ để xóa bỏ một theo dõi
Nhấn trả lại để trở về trạng thái đầu tiên khi xuất hiện biểu mẫu theo dõi
Nhấn thoát để trở lại biểu mẫu nhập mẫu giám sát phát hiện, để tiếp tục nhâp các thông
số của mẫu giám sát phát hiện
Trang 12Nhập nơi chẩn đoán AIDS: Trong ô nơi CĐ AIDS nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu
cho ta chọn nơi chẩn đoán, có thể giới hạn số lượng nơi chẩn đoán bằng cách đánh vào ônơi CĐ AIDS vài chữ cái đầu của nơi chẩn đoán cần chọn Biểu mẫu chọn nơi chẩn đoánsàng như sau:
Nhập trạng thái điều trị: Trong ô trạng thái ĐT nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho
ta chọn trạng thái điều trị, có thể giới hạn số lượng trạng thái điều trị bằng cách đánh vào
ô trạng thái ĐT vài chữ cái đầu của trạng thái cần chọn Biểu mẫu chọn trạng thái nhưsau:
Khi chọn trạng thái “Đang được điều trị” thì nút điều trị sẽ hiện lên cho phép ta nhập cácthông tin về điều trị
Nhập điều trị:Nhấn vào nút điều trị, một biểu mẫu xuất hiện:
Trang 13Nhập cơ sở điều trị: Trong ô cơ sở điều trị nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta
chọn cơ sở điều trị, có thể giới hạn số lượng cơ sở điều trị bằng cách đánh vào ô cơ sởđiều trị vài chữ cái đầu của cơ sở điều trị cần chọn Biểu mẫu chọn cơ sở điều trị như sau:
Nhập ngày bắt đầu điều trị: Ngày bắt đầu điều trị được nhập vào trong ô Ngày bắt đầu
Nhập ngày kết thúc điều trị: Ngày kết thúc điều trị được nhập vào trong ô Ngày kết thúc Nhập phác đồ điều trị: Nhấn nút Phác đồ điều trị để nhập phác đồ điều trị Một biểu mẫu
hiện lên cho phép ta nhập phác đồ điều trị:
Nhấn vào nút Nhập mới để thêm mới một phác đồ điều trị:
Nhập phác đồ điều trị: Trong ô phác đồ điều trị nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho
ta chọn phác đồ điều trị, có thể giới hạn số lượng phác đồ điều trị bằng cách đánh vào ôphác đồ điều trị vài chữ cái đầu của phác đồ điều trị cần chọn Biểu mẫu chọn phác đồđiều trị như sau:
Trang 14Nhập lý do thay thế: Trong ô lý do thay thế nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta
chọn lý do thay thế, có thể giới hạn số lượng lý do thay thế bằng cách đánh vào ô lý dothay thế vài chữ cái đầu củalý do thay thế cần chọn Biểu mẫu chọn lý do thay thế nhưsau:
Nhập ngày bắt đầu: Ngày bắt đầu được nhập vào ô ngày bắt đầu.
Nhập ngày kết thúc:Ngày kết thúc được nhập vào ô ngày kết thúc, nếu chưa kết thúc thì
để nguyên không nhập
Nhập bậc phác đồ:Bậc phác đồ được nhập vào ô bậc phác đồ, có thể nhập số, cũng có thể
sử dụng mũi tên lên xuông để nhập Mỗi lần nhấn vào mũi tên sẽ thay đổi ( tăng – giảm)một đơn vị
Nhập xong nhấn vào nút lưu lại, để giữ lại phác đồ điều trị ngày
Nhấn xóa bỏ để xóa bỏ một phác đồ điều trị
Nhấn trả lại để trở về trạng thái đầu tiên khi xuất hiện biểu mẫu phác đồ điều trị
Nhấn thoát để trở lại biểu mẫu nhập điều trị
Trong biểu mẫu nhập điều trị: Nhấn thoát để trở lại biểu mẫu nhập mẫu giám sát phát
hiện, để tiếp tục nhâp các thông số của mẫu giám sát phát hiện
Nhập ngày tử vong:Ngày tử vong nhập vào ô Ngày chết nếu trong phần bệnh lý phía trên
ta chọn Người bệnh tử vong
Nhập nguyên nhân tử vong: Nhấn vào nút NNTV, một biểu mẫu xuất hiện cho phép ta
chọn nguyên nhân tử vong Biểu mẫu chọn nguyên nhân tử vong như sau:
Trang 15Đánh dấu check vào các nguyên nhân tử vong mình muốn sau đó nhấn OK để xác nhận.Khi nhấn OK trở lại biểu mẫu nhập mẫu giám sát phát hiện để ta tiếp tục nhập các thôngtin.
Nhập địa chỉ đang cư trú :
Nhập tỉnh đang cư trú : Trong ô tỉnh thành (ở đây ô ngắn bên trái là mã tỉnh, ô dài bên
phải là tên tỉnh) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn tỉnh, có thể giới hạn sốlượng tỉnh bằng cách đánh vào ô tỉnh vài chữ cái đầu ( hoặc mã số)củatỉnh cần chọn Đãmặc định sẵn một tỉnh, nếu không phải là tỉnh bạn cần nhập hãy xóa đi, để nhập tỉnh mới.Biểu mẫu chọn tỉnh như sau:
Nhập huyện đang cư trú : Trong ô quận huyện (ở đây ô ngắn bên trái là mã huyện, ô dài
bên phải là tên huyện) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn huyện, có thểgiới hạn số lượng huyện bằng cách đánh vào ô huyện vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) củahuyện cần chọn Đã mặc định sẵn một huyện, nếu không phải là huyện bạn cần nhập hãyxóa đi, để nhập huyện mới Biểu mẫu chọn huyện như sau:
Trang 16Nhập xã đang cư trú : Trong ô xã phường (ở đây ô ngắn bên trái là mã xã, ô dài bên phải
là tên xã) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn xã, có thể giới hạn số lượng
xã bằng cách đánh vào ô xã vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của xã cần chọn Đã mặc địnhsẵn một xã, nếu không phải là xã bạn cần nhập hãy xóa đi, để nhập xã mới Biểu mẫuchọn xã như sau:
Nhập số nhà đang cư trú : Số nhà đang cư trú được nhập vào ô số nhà.
Nhập tổ đang cư trú : Tổ đang cư trú được nhập vào ô tổ.
Nhập đường phốđang cư trú : Đường phố đang cư trú được nhập vào ô đường phố.
Nhập địa chỉ hộ khẩu: Mặc định địa chỉ hộ khẩu sẽ giống địa chỉ đang cư trú , khi haiđịa chỉ khác nhau hãy bỏ dấu check của Trùng địa chỉ HK đi, và tiến hành nhập địa chỉ hộkhẩu giống như nhập địa chỉ đang cư trú
Nhập ghi chú: Ghi chú sẽ được nhập vào ô ghi chú
Sau khi nhập đầy đủ thông tin, nhấn nút Lưu lại để lưu thông tin mới nhập, nhấn nút Hủy
bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.
Sửa
Chức năng này dùng để sửa thông tin mẫu giám sát phát hiện Để thực hiện chức năng
này, người sử dụng chọn một mẫu giám sát phát hiện trên lưới rồi nhấn nút Sửa trên thanh
công cụ Một biểu mẫu xuất hiện:
Trang 17Nút chuyển bệnh: Dùng để chuyển sang giai đoạn bệnh mới, chuyển từ HIV sang AIDS,
hoặc từ AIDS sang tử vong
Sau khi thay đổi thông tin, nhấn nút Lưu lại để lưu lại thông tin vừa mới sửa, nhất nút Xóa để xóa mẫu giám sát phát hiện này, nhấn nút Trả lại để đưa thông tin về trạng thái ban đầu Nhấn nút Hủy bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.
Xóa
Chức năng này dùng để xóa một mẫu giám sát phát hiện Để thực hiện chức năng này,
người sử dụng chọn một mẫu giám sát phát hiện trên lưới, sau đó nhấn nút Xóa trên thanh
công cụ Một hộp thoại hiện ra:
Nhấn Yes để xác nhận hành động xóa mẫu giám sát phát hiện này Nhấn No để thoát,
không thực hiện hành động này
Trang 18Tìm kiếm
Chức năng này dùng để tìm kiếm mẫu giám sát phát hiện Để thực hiện chức năng này,
nhấn nút Tìm kiếm trên thanh công cụ Một biểu mẫu hiện ra:
Sau khi nhập thông tin, nhấn nút Tìm kiếm để thực hiện việc tìm kiếm Nhấp chuột vào các mẫu cần chuyển lên lưới, sau đónhấn Add to Grid để chuyển bệnh nhân lên lưới làm việc Nhấn nút Hủy bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.
Liệt kê
Chức năng này dùng để liệt kê toàn bộ danh sách mẫu giám sát phát hiện để hiển thị trên
lưới Để thực hiện chức năng này, nhấn nút Liệt kê trên thanh công cụ.
Thoát
Trang 194.02 Mẫu giám sát trọng điểm
Chức năng này dùng để thực hiện quản lý dữ liệu mẫu giám sát trọng điểm Để thực hiện
chức năng này, vào menu Dữ liệu chọn menu Mẫu giám sát phát hiện Khi này, một
danh sách mẫu giám sát trọng điểm xuất hiện như sau:
Trên thanh công cụ có các nút với các chức năng như sau:
Thêm mới
Chức năng này dùng để thêm mới mẫu giám sát trọng điểm vào hệ thống Để thực hiện
chức năng này, nhấn nút Thêm mới trên thanh công cụ Khi này, một biểu mẫu xuất hiện:
Nhập mã số: Mã số mẫu giám sát trọng điểm tự sinh
Nhập năm: Năm của mẫu giám sát trọng điểm được nhập trong ô năm
Nhập mã nhận biết: Mã nhận biết của mẫu giám sát trọng điểm sẽ được nhập trong ô mã
nhận biết
Trang 20Nhập đối tượng giám sát trọng điểm: Trong ô đối tượng nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu
mẫu cho ta chọn đối tượng, có thể giới hạn số lượng đối tượng bằng cách đánh vào ô đốitượng vài chữ cái đầu của đối tượng cần chọn Biểu mẫu chọn đối tượng như sau:
Nhập địa điểm giám sát trọng điểm: Trong ô địa điểm giám sát nhấn Enter sẽ xuất hiện
một biểu mẫu cho ta chọn địa điểm giám sát, có thể giới hạn số lượng địa điểm giám sátbằng cách đánh vào ô địa điểm giám sátvài chữ cái đầu của địa điểm giám sát cần chọn.Biểu mẫu chọn địa điểm giám sát như sau:
Nhập ngày vào trung tâm: Khi địa điểm giám sát ta chọn trung tâm thì có thể nhập ngày
vào trung tâm vào ô ngày vào trung tâm
Nhập vị trí lấy mẫu: Trong ô vị trí lấy mẫu nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta
chọn vị trí lấy mẫu, có thể giới hạn số lượng vị trí lấy mẫu bằng cách đánh vào ô vị trí lấymẫu vài chữ cái đầu của vị trí lấy mẫu cần chọn Biểu mẫu chọn vị trí lấy mẫu như sau:
Nhập tuổi: Có hai cách để nhập tuổi, nhập trực tiếp tuổi vào ô tuổi, hoặc nhập năm sinh
vào ô năm sinh
Nhập giới tính: Các đối tượng khác nhau, sẽ có tập hợp các giới tính khác nhau Trong ô
giới tính nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn giới tính Biểu mẫu chọn giới
Trang 21Nhập nghề nghiệp: Trong ô nghề nghiệp nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta
chọn nghề nghiệp, có thể giới hạn số lượng nghề nghiệp bằng cách đánh vào ô nghềnghiệp vài chữ cái đầu của nghề nghiệp cần chọn Biểu mẫu chọn nghề nghiệp như sau:
Nhập tỉnh thành: Trong ô tỉnh thành (ở đây ô ngắn bên trái là mã tỉnh, ô dài bên phải là
tên tỉnh) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn tỉnh, có thể giới hạn số lượngtỉnh bằng cách đánh vào ô tỉnh vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của tỉnh cần chọn Đã mặcđịnh sẵn một tỉnh, nếu không phải là tỉnh bạn cần nhập hãy xóa đi, để nhập tỉnh mới Biểumẫu chọn tỉnh như sau:
Nhập quận huyện: Trong ô quận huyện (ở đây ô ngắn bên trái là mã huyện, ô dài bên phải
là tên huyện) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn huyện, có thể giới hạn sốlượng huyện bằng cách đánh vào ô huyện vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của huyện cầnchọn Đã mặc định sẵn một huyện, nếu không phải là huyện bạn cần nhập hãy xóa đi, đểnhập huyện mới Biểu mẫu chọn huyện như sau:
Trang 22Nhập xã phường: Trong ô xã phường (ở đây ô ngắn bên trái là mã xã, ô dài bên phải là tên
xã) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn xã, có thể giới hạn số lượng xãbằng cách đánh vào ô xã vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của xã cần chọn Đã mặc định sẵnmột xã, nếu không phải là xã bạn cần nhập hãy xóa đi, để nhập xã mới Biểu mẫu chọn xãnhư sau:
Nhập tiêm chích: Nếu mẫu này có tiêm chích thì check vào tiêm chích, sau đó nhập ngày
tiêm chích vào ô ngày tiêm chích Nếu không tiêm chích thì bỏ qua
Nhập bệnh lây truyền:Với mỗi bệnh lây truyền hãy chọn kết quả trong danh sách đổ
xuống bên cạnh
Nhập Ghi chú:Ghi chú được nhập vào ô ghi chú
Sau khi nhập đầy đủ thông tin, nhấn nút Lưu lại để lưu thông tin mới nhập, nhấn nút Hủy
bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.
Sửa
Chức năng này dùng để sửa thông tin mẫu giám sát trọng điểm Để thực hiện chức năng
này, người sử dụng chọn mẫu giám sát trọng điểm trên lưới rồi nhấn nút Sửa trên thanh
công cụ Một biểu mẫu xuất hiện:
Trang 23Sau khi thay đổi thông tin, nhấn nút Lưu lại để lưu lại thông tin vừa mới sửa, nhấn nút Xóa để xóa mẫu giám sát trọng điểm này, nhấn nút Trả lại để đưa thông tin về trạng thái ban đầu Nhấn nút Hủy bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.
Xóa
Chức năng này dùng để xóa một mẫu giám sát trọng điểm Để thực hiện chức năng này,
người sử dụng chọn một mẫu giám sát trọng điểm trên lưới, sau đó nhấn nút Xóa trên
thanh công cụ Một hộp thoại hiện ra:
Nhấn Yes để xác nhận hành động xóa mẫu giám sát trọng điểm này Nhấn No để thoát, không thực hiện hành động
này
Tìm kiếm
Chức năng này dùng để tìm kiểm mẫu giám sát trọng điểm Để thực hiện chức năng này,
nhấn nút Tìm kiếm trên thanh công cụ Một biểu mẫu hiện ra:
Trang 24Sau khi nhập thông tin, nhấn nút Tìm kiếm để thực hiện việc tìm kiếm Nhấn nút Hủy bỏ
để thoát, không thực hiện công việc này
Liệt kê
Chức năng này dùng để liệt kê toàn bộ danh sách mẫu giám sát trọng điểm để hiển thị lên
lưới Để thực hiện chức năng này, nhấn nút Liệt kê trên thanh công cụ.
Thoát
Chức năng này dùng để thoát khỏi mục quản lý dữ liệu mẫu giám sát trọng điểm Để thực
hiện chức năng này, nhấn nút Thoát trên thanh công cụ.
Trang 254.03 Mẫu xét nghiệm
Chức năng này dùng để thực hiện quản lý dữ liệu mẫu xét nghiệm Để thực hiện chức
năng này, vào menu Dữ Liệu chọn menu Mẫu xét nghiệm Khi này, một danh sách mẫu
xét nghiệm xuất hiện như sau:
Trên thanh công cụ có các nút với các chức năng như sau:
Thêm mới
Chức năng này dùng để thêm mới mẫu xét nghiệm vào hệ thống Để thực hiện chức năng
này, nhấn nút Thêm mới trên thanh công cụ Khi này, một biểu mẫu xuất hiện:
Nhập mã số: Mã số mẫu xét nghiệm là tự sinh
Nhập họ tên: Họ tên nhập vào ô họ tên
Nhập giới tính: Nhấn Enter trong ô giới tính để chọn giới tính Biểu mẫu chọn giới tính
như sau:
Trang 26Nhập tuổi: Có hai cách để nhập tuổi, nhập trực tiếp tuổi vào ô tuổi hoặc nhập năm sinh
vào ô năm sinh Nhập xong nhấn Enter
Nhập Nghề nghiệp: Trong ô nghề nghiệp nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta
chọn nghề nghiệp, có thể giới hạn số lượng nghề nghiệp bằng cách đánh vào ô nghềnghiệp vài chữ cái đầu của nghề nghiệp cần chọn Biểu mẫu chọn nghề nghiệp như sau:
Nhập đối tượng: Trong ô đối tượng nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn đối
tượng, có thể giới hạn số lượng đối tượng bằng cách đánh vào ô đối tượng vài chữ cáiđầu của đối tượng cần chọn Biểu mẫu chọn đối tượng như sau:
Nhập đường lây: Trong ô đường lây nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn
đường lây, có thể giới hạn số lượng đường lây bằng cách đánh vào ô đường lây vài chữcái đầu của đường lây cần chọn Biểu mẫu chọn đường lây như sau:
Trang 27tỉnh bằng cách đánh vào ô tỉnh vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của tỉnh cần chọn Đã mặcđịnh sẵn một tỉnh, nếu không phải là tỉnh bạn cần nhập hãy xóa đi, để nhập tỉnh mới Biểumẫu chọn tỉnh như sau:
Nhập quận huyện: Trong ô quận huyện (ở đây ô ngắn bên trái là mã huyện, ô dài bên phải
là tên huyện) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn huyện, có thể giới hạn sốlượng huyện bằng cách đánh vào ô huyện vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của huyện cầnchọn Đã mặc định sẵn một huyện, nếu không phải là huyện bạn cần nhập hãy xóa đi, đểnhập huyện mới Biểu mẫu chọn huyện như sau:
Nhập xã phường: Trong ô xã phường (ở đây ô ngắn bên trái là mã xã, ô dài bên phải là tên
xã) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn xã, có thể giới hạn số lượng xãbằng cách đánh vào ô xã vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của xã cần chọn Đã mặc định sẵnmột xã, nếu không phải là xã bạn cần nhập hãy xóa đi, để nhập xã mới Biểu mẫu chọn xãnhư sau:
Nhập số nhà: Số nhà đang cư trú được nhập vào ô số nhà.
Nhập tổ: Tổ đang cư trú được nhập vào ô tổ.
Nhập đường phố: Đường phố đang cư trú được nhập vào ô đường phố.
Nhập ghi chú: Ghi chú được nhập vào ô ghi chú
Trang 28Nhập đơn vị lấy máu: Trong ô Đơn vị LM nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta
chọn nơi lấy máu xét nghiệm, có thể giới hạn số lượng nơi lấy máu xét nghiệm bằng cách
đánh vào ô Đơn vị LM vài chữ cái đầu của nơi lấy máu xét nghiệm cần chọn Biểu mẫu
chọn nơi lấy máu xét nghiệm như sau:
Nhập ngày lấy máu xét nghiệm: Ngày lấy máu xét nghiệm được nhập vào ô Ngày lm XN Nhập ngày có kết quả: Ngày có kết quả xét nghiệm được nhập vào ô Ngày có KQ
Nhập nơi xét nghiệm: Trong ô Nơi XN nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn
nơi xét nghiệm, có thể giới hạn số lượng nơi xét nghiệm bằng cách đánh vào ô Nơi XN
vài chữ cái đầu của nơi xét nghiệm cần chọn Biểu mẫu chọn nơi xét nghiệm như sau:
Nhập kết quả xét nghiệm:
Các ô SPPC1, SPPC2,SPPC3 dùng để nhập loại sinh phẩm Trong các ô này nhấn Enter
sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn loại sinh phẩm, có thể giới hạn loại sinh phẩmbằng cách đánh vào các ô này vài ký tự của loại sinh phẩm cần chọn Biểu mẫu chọn loạisinh phẩm như sau:
Các danh sách đổ xuống tương ứng phía dưới các ô SPPC1, SPPC2,SPPC3 dùng để nhậpkết quả của các loại sinh phẩm tương ứng
Trang 29Sau khi nhập đầy đủ thông tin, nhấn nút Lưu lại để lưu thông tin mới nhập, nhấn nút Hủy
bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.
Sửa
Chức năng này dùng để sửa mẫu xét nghiệm Để thực hiện chức năng này, người sử dụng
chọn mẫu xét nghiệm trên lưới rồi nhấn nút Sửa trên thanh công cụ Một biểu mẫu xuất
hiện:
Sau khi thay đổi thông tin, nhấn nút Lưu lại để lưu lại thông tin vừa mới sửa, nhấn nút Xóa để xóa mẫu xét nghiệm này, nhấn nút Trả lại để đưa thông tin về trạng thái bán đầu Nhấn nút Hủy bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.
Xóa
Chức năng này dùng để xóa một mẫu xét nghiệm Để thực hiện chức năng này, người sử
dụng chọn một mẫu xét nghiệm trên lưới, sau đó nhấn nút Xóa trên thanh công cụ Một
hộp thoại hiện ra:
Trang 30Nhấn Yes để xác nhận hành động xóa mẫu xét nghiệm này Nhấn No để thoát, không thực
hiện hành động này
Tìm kiếm
Chức năng này dùng để tìm kiếm mẫu xét nghiệm Để thực hiện chức năng này, nhấn nút
Tìm kiếm trên thanh công cụ Một biểu mẫu hiện ra:
Sau khi nhập thông tin, nhấn nút Tìm kiếm để thực hiện việc tìm kiếm Nhấn nút Hủy bỏ
để thoát, không thực hiện công việc này
Liệt kê
Chức năng này dùng để liệt kê toàn bộ danh sách mẫu xét nghiệm để hiển thị lên lưới Để
thực hiện chức năng này, nhấn nút Liệt kê trên thanh công cụ.
Thoát
Chức năng này dùng để thoát khỏi mục quản lý dữ liệu mẫu xét nghiệm Để thực hiện
chức năng này, nhấn nút Thoát trên thanh công cụ.
4.04 Gửi dữ liệu Online
Chức năng này có tác dụng để gửi dữ liệu từ đơn vị cấp dưới lên cục Để thực hiện chức
năng này ta vào menu Nhận dữ liệu chọnGửi dữ liệu Online, khi đó xuất hiện biểu mẫu:
Trang 31Nhập Tên lần gửi: Đã có mặc định sẵn, có thể sửa lại trong ô tên lần
Nhập mô tả: Mô tả được nhập trong Mô tả.
Nhập ngày gửi: Ngày gửi chính là ngày làm việc
Người sử dụng cấp tỉnh chú ý: Ở đây có hai lựa chọn
+ Gửi các mẫu GSPH có địa chỉ hộ khẩu thuộc mình quản lý + Mẫu GSTD + Mẫu XN:Lựa chọn này sẽ gửi đi các mẫu thuộc đơn vị mình quản lý
+ Chỉ gửi các mẫu GSPH có địa chỉ hộ khẩu không thuộc mình quản lý: Sẽ gửi đi cácmẫu không thuộc mình quản lý Ví dụ người sử dụng thuộc tỉnh Bắc ninh, nhưng lại cóbệnh nhận từ Bắc giang sang xét nghiệm, lựa chọn này sẽ gửi bệnh nhân Bắc giang lênmáy chủ
Nếu người sử dụng không phải là cấp tỉnh thì xuất hiện biểu mẫu:
Trang 32Nhập Tên lần gửi: Đã có mặc định sẵn, có thể sửa lại trong ô tên lần
Nhập mô tả: Mô tả được nhập trong Mô tả.
Nhập ngày gửi: Ngày gửi chính là ngày làm việc
4.05 Xuất file dữ liệu
Chức năng này dùng để kết xuất dữ liệu ra file Có hai trường hợp, kết xuất cho đơn vị cấp dưới và kết xuất cho đơn vị cấp trên
Kết xuất cho đơn vị câp dưới: Chỉ kết xuất các mẫu thuộc quyền quản lý của nơi nhập ( cấp dưới)
Kết xuất cho đơn vị cấp trên: Kết xuất tất cả dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của mình
Để thực hiện xuất file dữ liệu vào menu Nhập Dữ liệu chọn Xuất file dữ liệu, khi đó
xuất hiện biểu mẫu:
Trang 33Thư mục: Nơi chứa file sau khi kết xuất
Tên file: Tên file sẽ kết xuất, có giá trị mặc định, nhưng có thể sửa trong ô Tên file
(*.xml)
Tên kết xuất: Tên lần kết xuất này, có giá trị mặc định, nhưng có thể sửa trong ô tên
k.xuất
Mô tả: Mô tả cho lần kết xuất
Tên nơi nhận: Nơi sẽ nhận file này để cập nhật cơ sở dữ liệu Trong ô tên nơi nhận gõ
Enter sẽ xuất hiện cửa sổ cho ta chọn nơi nhận Có thể giới hạn lại nơi nhận bằng cáchđánh vào ô tên nơi nhận vài kí tự của nơi nhận Biểu mẫu chọn nơi nhận, có dạng:
Nhấn tổng hợp dữ liệu: Để tổng hợp các dữ liệu sẽ kết xuất ra file gửi cho nơi nhận Nhấn kết xuất: Để kết xuất các dữ liệu đó ra file
Trang 34Nhấn Hủy bỏ: Để bỏ qua không thực hiện nữa
4.06 Nhận file dữ liệu
Chức năng này dùng để cập nhật cơ sở dữ liệu từ file Để thực hiện chức năng này vào
menu Nhập Dữ liệu chọn Nhận file dữ liệu, khi đó xuất hiện biểu mẫu:
Nhấn vào để chọn file dữ liệu
Nhấn vào lấy thông tin để tải thông tin của file
Nhấn vào đọc file để đọc thông tin của file
Nhấn vào dừng đọc để dừng lại không đọc file tiếp nữa
Nhập mô tả nhận vào ô mô tả nhận
Ngày nhận chính là ngày làm việc
Nhấn lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu để tiến hành cập nhật cơ sở dữ liệu
Nhấn hủy bỏ để bỏ qua không thực hiện nữa.
Trang 354.07 Nhận dữ liệu Online
Nhận dữ liệu online dùng để cập nhật dữ liệu của đơn vị, bằng dữ liệu từ trên máy chủ cả
nước Để thực hiện chức năng này vào menu Nhập Dữ liệu chọn Nhận dữ liệu Online,
khi đó xuất hiện biểu mẫu:
Tên phiên: Chính là tên phiên nhận dữ liệu
Mô tả: Mô tả phiên nhận dữ liệu
Nhấn nhận dữ liệu từ máy chủ: Để lấy dữ liệu của đơn vị mình từ máy chủ về
Sau khi lấy dữ liệu về, nhấn lưu vào máy cục bộ để tiến hành cập nhật cơ sở dữ liệu từ
máy chủ, về máy cục bộ của đơn vị mình
Nhấn hủy bỏ để bỏ qua không thực hiện nữa.
Trang 364.08 Sàng lọc dữ liệu
Chức năng này dùng cho cấp tỉnh xử lý dữ liệu Để thực hiện chức năng này vào menu
Nhập Dữ liệu chọn Sàng lọc dữ liệu, khi đó xuất hiện biểu mẫu:
Người nhận: Người sử dụng đang đăng nhập làm việc
Ngày nhận: Ngày làm việc
Mô tả: Mô tả của lần sàng lọc
Nhấn hiện dữ liệu: Để lấy toàn bộ dữ liệu cần sàng lọc lên lưới
Nhấn lọc mới: Để tiến hành lọc dữ liệu
Trang 37CHƯƠNG 5: BÁO CÁO
Hệ thống báo cáo của phần mềm HIVINFO 3.0
Các báo cáo trong phần mềm HIVINFO 3.0 điều kiện làm báo cáo có từ ngày, đến ngày Nhưng chúng ta lại không muốn giới hạn ngày, thì chúng ta sẽ bỏ dấu check tương ứng với ngày đó đi
5.01 Báo cáo mẫu giám sát phát hiện
Chứa toàn thể các báo cáo liên quan đến mẫu giám sát phát hiện
5.01.1 Danh sách các trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện
Cho chúng ta biết danh sách các mẫu HIV mới được phát hiện, mà thuộc quyền quản lýcủa đơn vị Tính trong khoảng thời gian cụ thể Để thực hiện chức năng này vào menu
Báo cáo chọn Báo cáo mẫu giám sát phát hiện chọn tiếp Danh sách các trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện, khi đó xuất hiện biểu mẫu :
Trang 38Nơi nhận: Tên nơi sẽ nhận báo cáo này
Tỉnh thành: Lọc các mẫu có tỉnh đang cư trú là tỉnh được chọn Nếu không chọn thì có
nghĩa là không cần bắt điều kiện tỉnh đang cư trú
Quận huyện: Lọc các mẫu có huyện đang cư trú là huyện được chọn Nếu không chọn thì
có nghĩa là không cần bắt điều kiện huyện đang cư trú
Xã phường: Lọc các mẫu có xã đang cư trú là xã được chọn Nếu không chọn thì có
nghĩa là không cần bắt điều kiện xã đang cư trú
Ngày xét nghiệm HIV (+): Lọc ra các mẫu có ngày xét nghiệm HIV dương tính trong
khoảng Từ ngày cho đến Đến ngày.
Ngày nhập liệu: Lọc ra các mẫu có ngày nhập liệu trong khoảng Từ ngày cho đến Đến
ngày.
Ngày nhận dữ liệu: Lọc ra các mẫu có ngày nhận dữ liệu trong khoảng Từ ngày cho đến
Đến ngày.
Nếu không muốn giới hạn ngày nào, thì bỏ dấu check của ngày đó đi
Các điều kiện tích hợp:
- Đối tượng: Click vào checkbox đối tượng chương trình bật lên form chọn đối
tượng, người dùng chọn các đối tượng cần đưa ra báo cáo
Trang 39- Khoảng tuổi: Click vào checkbox khoảng tuổi, chương trình bật lên form chọn
khoảng tuổi, người dùng chọn khoảng tuổi của bệnh nhân cần kết xuất ra báo cáo
- Dân tộc: Click vào checkbox dân tộc, chương trình bật lên form chọn dân tộc,
người sử dụng chọn dân tộc của người bệnh cần đưa ra báo cáo
Trang 40- Nơi xét nghiệm: Click checkbox nơi xét nghiệm, chương trình bật lên form chọn
nơi xét nghiệm, người sử dụng chọn nơi xét nghiệm cần đưa lên báo cáo
- Đường lây: Click checkbox đường lây, chương trình bật lên form chọn đường lây,
người sử dụng chọn đường lây cần đưa lên báo cáo