1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình HIV INFO 3.0

123 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 5,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi này, một biểu mẫu xuất hiện như sau: Tên chuỗi kết nối: Chọn Connection Máy chứa cơ sở dữ liệu: Là địa chỉ IP của máy trạm chứa cơ sở dữ liệu và phần mở rộng của SQL ví dụ .\SQLEXPRE

Trang 1

BỘ Y TẾ

CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS VIỆT NAM

Tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình

HIV INFO 3.0

Hà Nội 10/2011

Trang 2

Mục Lục

Hà Nội 10/2011 1

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG 4

2.01 Đăng nhập 4

2.02 Đổi mật khẩu 4

2.03 Cấu hình CSDL 5

2.04 Làm việc với dữ liệu cả nước 6

CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ DỮ LIỆU 6

4.01 Mẫu giám sát phát hiện 6

4.02 Mẫu giám sát trọng điểm 19

4.03 Mẫu xét nghiệm 25

4.04 Gửi dữ liệu Online 30

4.05 Xuất file dữ liệu 32

4.06 Nhận file dữ liệu 34

4.07 Nhận dữ liệu Online 35

4.08 Sàng lọc dữ liệu 36

CHƯƠNG 5: BÁO CÁO 37

5.01 Báo cáo mẫu giám sát phát hiện 37

5.01.1 Danh sách các trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện 37

5.01.2 Danh sách bệnh nhân AIDS báo cáo trong tháng 42

5.01.3 Danh sách người nhiễm HIVAIDS còn sống 49

5.01.4 Danh sách người nhiễm HIVAIDS tử vong báo cáo trong tháng 54

5.01.5 Danh sách người nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS, tử vong do AIDS theo tỉnh thành .61

5.01.6 Phân tích theo nhóm nguy cơ 62

5.01.7 Phân tích theo tỉnh thành và giới tính 64

5.01.8 Phân tích theo đối tượng 65

5.01.9 Phân tích theo nhóm tuổi 68

5.01.10 Phân tích theo nơi xét nghiệm 70

5.01.11 Phân tích theo nơi lấy máu 72

5.01.12 Phân tích theo nghề nghiệp 73

5.01.13 Phân tích bệnh nhân AIDS theo triệu chứng 76

5.01.14 Phân tích người nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS tử vong 78

5.01.15 Thống kê số người chuyển bệnh 80

5.01.16 Báo cáo số xã huyện có người nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS, Bệnh nhân AIDS tử vong 83

5.02 Báo cáo mẫu giám sát trọng điểm 84

5.02.1 Báo cáo kết quả giám sát trọng điểm HIV 84

5.02.2 Báo cáo kết quả giám sát trọng điểm các bệnh LTQDTD 85

5.02.3 Kết quả giám sát trọng điểm nhóm nam nghiện chích ma túy 87

5.02.4.Kết quả giám sát trọng điểm nhóm phụ nữ bán dâm 88

5.02.5 Kết quả giám sát trọng điểm nhóm nam bệnh nhân mắc bệnh LTQDTD 90

5.02.6 Kết quả giám sát trọng điểm nhóm phụ nữ mang thai 91

Trang 3

5.03 Báo cáo mẫu xét nghiệm 97

5.03.1 Báo cáo kết quả xét nghiệm HIV 97

CHƯƠNG 6: XUẤT NHẬN 99

6.01 Xuất file đăng ký 99

6.02 Xuất file người dùng 100

6.03 Xuất file từ điển 101

6.04 Nhận file đăng ký 102

6.05 Nhận file người dùng 103

6.06 Nhận file từ điển 104

6.07 Nhận người dùng Online 104

6.08 Nhận từ điển Online 105

CHƯƠNG 7: CÔNG CỤ 107

7.01 Tạo mới cơ sở dữ liệu 107

7.02 Sao lưu cơ sở dữ liệu 107

7.03 Khôi phục cơ sở dữ liệu 108

7.04 Nhập dữ liệu mẫu GSPH từ cơ sở dữ liệu Access 109

7.05 Chuyển đổi dữ liệu theo sự thay đổi địa giới hành chính 109

7.06 Tùy chọn làm việc 111

7.07 Đổi địa chỉ máy chủ 112

7.08 Khóa dữ liệu 112

CHƯƠNG 8: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 114

8.02.1 Cài đặt SQL 2005 Express 114

8.02.2 Cài đặt ứng dụng 118

8.02.3 Các bước thực hiện sau khi cài đặt xong sql và ứng dụng 118

8.03 Cách phân quyền cho một thư mục trong win7 119

Trang 4

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG

2.01 Đăng nhập

Chức năng này dùng để đăng nhập vào chương trình Để thực hiện chức năng này vàomenu Hệ thống, chọn menu Đăng nhập Lúc này, một biểu mẫu đăng nhập xuất hiện nhưhình sau:

Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu của mình để đăng nhập vào chương trình Người sử dụng chọn ngày làm việc, mặc định lấy ngày theo hệ thống

Nhấn nút Đồng ý để đăng nhập vào chương trình

Nhấn nút Hủy bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.

2.02 Đổi mật khẩu

Chức năng này dùng để đổi mật khẩu người dùng Để thực hiện chức năng này, sau khiđăng nhập vào menu Hệ thống, chọn menu Đổi mật khẩu Lúc này, một biểu mẫu xuấthiện như hình sau:

Trang 5

Người dùng nhập mật khẩu cũ, mật khẩu mới và xác nhận mật lại mật khẩu mới vào các ôtương ứng.

Nhấn nút Đồng ý để thực hiện đổi mật khẩu.

Nhấn nút Hủy bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.

2.03 Cấu hình CSDL

Chức năng này dùng để thực hiện cấu hình kết nối đến cơ sở dữ liệu máy trạm Để thực

hiện chức năng này vào menu Hệ thống chọn menu Cấu hình CSDL Khi này, một biểu

mẫu xuất hiện như sau:

Tên chuỗi kết nối: Chọn Connection

Máy chứa cơ sở dữ liệu: Là địa chỉ IP của máy trạm chứa cơ sở dữ liệu và phần mở rộng

của SQL (ví dụ \SQLEXPRESS)

Tên cơ sở dữ liệu: Là tên cơ sở dữ liệu cần kết nối

Người dùng cơ sở dữ liệu: Là tên đăng nhập SQL Server (thường là sa)

Mật khẩu người dùng: Là mật khẩu đăng nhập SQL Server (mật khẩu của người sử dụng

cơ sở dữ liệu tương ứng)

Thời gian chờ kết nối: Là thời gian (s) chờ tối đa để kết nối đến cơ sở dữ liệu

Nhấn Đồng ý để cấu hình cơ sở dữ liệu

Nhấn Hủy bỏ để thoát, không thực hiện hành động này.

Trang 6

2.04 Làm việc với dữ liệu cả nước

Chức năng này dùng để kết nối chương trình với cơ sở dữ liệu cả nước Người dùng sẽthao tác trực tiếp với cơ sở dữ liệu cả nước Ở chế độ này, người dùng không được phépchỉnh sửa thông tin các đối tượng Người dùng có thể kiểm tra báo cáo mà địa phương gửilên trên dữ liệu cả nước là bao nhiêu

2.0.5 Thoát khỏi chương trình

Chức năng này dùng để thoát khỏi chương trình khi kết thúc làm việc Để thực hiện chức

năng này, vào menu Hệ thống, chọn Thoát để thoát khỏi chương trình.

CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ DỮ LIỆU

4.01 Mẫu giám sát phát hiện

Chức năng này dùng để thực hiện quản lý dữ liệu mẫu giám sát phát hiện Để thực hiện

chức năng này, vào menu Nhập dữ liệu chọn menu Mẫu giám sát phát hiện Khi này,

một danh sách mẫu giám sát phát hiện xuất hiện như sau:

Trên thanh công cụ có các nút với các chức năng như sau:

Thêm mới

Chức năng này dùng để thêm mới mẫu giám sát phát hiện vào hệ thống Để thực hiện

chức năng này, nhấn nút Thêm mới trên thanh công cụ Khi này, một biểu mẫu xuất hiện:

Trang 7

Nhập mã số: Mã số mẫu giám sát phát hiện là tự sinh

Nhập họ tên: Họ tên nhập vào ô họ tên

Nhập dân tộc: Trong ô dân tộc mặc định là dân tộc kinh, nhưng có thể xóa đi, rồi chọn

dân tộc khác bằng cách nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn dân tộc, có thểgiới hạn số lượng dân tộc bằng cách đánh vào ô dân tộc vài chữ cái đầu của dân tộc cầnchọn Biểu mẫu chọn dân tộc như sau:

Nhập giới tính: Nhấn Enter trong ô giới tính để chọn giới tính Biểu mẫu chọn giới tính

như sau:

Trang 8

Nhập tuổi: Có hai cách để nhập tuổi, nhập trực tiếp tuổi vào ô tuổi hoặc nhập năm sinh

vào ô năm sinh Nhập xong nhấn Enter

Nhập số CMND: Nhập số chứng minh nhân dân vào ô Số CMND, nhập xong nhấn Enter Nhập Nghề nghiệp: Trong ô nghề nghiệp nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta

chọn nghề nghiệp, có thể giới hạn số lượng nghề nghiệp bằng cách đánh vào ô nghềnghiệp vài chữ cái đầu của nghề nghiệp cần chọn Biểu mẫu chọn nghề nghiệp như sau:

Nhập đối tượng: Trong ô đối tượng nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn đối

tượng, có thể giới hạn số lượng đối tượng bằng cách đánh vào ô đối tượng vài chữ cáiđầu củađối tượng cần chọn Biểu mẫu chọn đối tượng như sau:

Nhập nguy cơ lây nhiễm: Trong ô N/C lây nhiễm nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu

cho ta chọn nguy cơ lây nhiễm, có thể giới hạn số lượng nguy cơ lây nhiễm bằng cáchđánh vào ô N/C lây nhiễm vài chữ cái đầu của nguy cơ lây nhiễm cần chọn Biểu mẫuchọn nguy cơ lây nhiễm như sau:

Trang 9

Nhập đường lây: Trong ô đường lây nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn

đường lây, có thể giới hạn số lượng đường lây bằng cách đánh vào ô đường lây vài chữcái đầu của đường lây cần chọn Biểu mẫu chọn đường lây như sau:

Nhập tình trạng: Trong ô tình trạng nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn

tình trạng, có thể giới hạn số lượng tình trạng bằng cách đánh vào ô tình trạng vài chữ cáiđầu của tình trạng cần chọn Biểu mẫu chọn tình trạng như sau:

Phần bệnh lý:

Nhập bệnh lý: Trong ô bệnh lý nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn bệnh lý.

Biểu mẫu chọn bệnh lý như sau:

Tùy theo ta chọn loại bệnh lý nào, thì các thông số của bệnh lý đó sẽ nổi lên Nếu chọnngười bệnh tử vong thì sẽ cần nhập đầy đủ đến cả nguyên nhân tử vong

Nhập ngày xét nghiệm HIV: Ngày xét nghiệm HIV nhập vào ô Ngày xn HIV

Nhập nơi khẳng định HIV: Trong ô Nơi kđ HIV nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho

ta chọn nơi xét nghiệm HIV, có thể giới hạn số lượng nơi xét nghiệm HIV bằng cách đánhvào ô Nơi kđ HIV chữ cái đầu của nơi xét nghiệm HIV cần chọn Biểu mẫu chọn nơi xétnghiệm HIV như sau:

Trang 10

Nhập nơi lấy máu xét nghiệm HIV: Trong ô Nơi lm xn HIV nhấn Enter sẽ xuất hiện một

biểu mẫu cho ta chọn nơi lấy máu, có thể giới hạn số lượng nơi lấy máu bằng cách đánhvào ô Nơi lm xn HIV chữ cái đầu của nơi lấy máu cần chọn Biểu mẫu chọn nơi lấy máunhư sau:

Nhập ngày chẩn đoán AIDS: Ngày chẩn đoán AIDS nhập vào ô Ngày CĐ AIDS nếu trong

phần bệnh lý phía trên ta chọn Người bệnh AIDS

Nhập theo dõi: Nếu như ta có thể nhập ngày chẩn đoán AIDS thì theo dõi này là theo dõi

cho bệnh nhân AIDS, còn nếu không thể nhập ngày chẩn đoán AIDS (ô Ngày CĐ AIDS,

bị chìm) thì là theo dõi cho bệnh nhân HIV Để nhập theo dõi ta nhấn chọn nút Theo dõi,

một biểu mẫu xuất hiện:

Trang 11

Nhấn vào nút Nhập mới để thêm mới một theo dõi:

Nhập ngày theo dõi: Ngày theo dõi được nhập vào ô Ngày theo dõi

Nhập chức năng vận động: Trong ô chức năng vận động nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu

mẫu cho ta chọn chức năng vận động, có thể giới hạn số lượng chức năng vận động bằngcách đánh vào ô chức năng vận động vài chữ cái đầu của chức năng vận động cần chọn.Biểu mẫu chọn chức năng vận động như sau:

Nhập triệu chứng lâm sàng: Trong ô triệu chứng lâm sàng nhấn Enter sẽ xuất hiện một

biểu mẫu cho ta chọn triệu chứng lâm sàng, có thể giới hạn số lượng triệu chứng lâm sàngbằng cách đánh vào ô triệu chứng lâm sàng vài chữ cái đầu của triệu chứng lâm sàng cầnchọn Biểu mẫu chọn triệu chứng lâm sàng như sau:

Nhập chiều cao: Chiều cao được nhập vào ô chiều cao, đơn vị tính ở đây là centimet,

không biết chiều cao thì để nguyên không nhập

Nhập cân nặng: Cân nặng được nhập vào ô cân nặng, đơn vị tính ở đây là kilogam.

Không biết cân nặng thì để nguyên không nhập

Nhập trị số CD4: Trị số CD4 được nhập vào ô trị số CD4 Không rõ trị số CD4 thì để

nguyên không nhập

Nhập xong nhấn vào nút lưu lại, để giữ lại theo dõi này

Nhấn xóa bỏ để xóa bỏ một theo dõi

Nhấn trả lại để trở về trạng thái đầu tiên khi xuất hiện biểu mẫu theo dõi

Nhấn thoát để trở lại biểu mẫu nhập mẫu giám sát phát hiện, để tiếp tục nhâp các thông

số của mẫu giám sát phát hiện

Trang 12

Nhập nơi chẩn đoán AIDS: Trong ô nơi CĐ AIDS nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu

cho ta chọn nơi chẩn đoán, có thể giới hạn số lượng nơi chẩn đoán bằng cách đánh vào ônơi CĐ AIDS vài chữ cái đầu của nơi chẩn đoán cần chọn Biểu mẫu chọn nơi chẩn đoánsàng như sau:

Nhập trạng thái điều trị: Trong ô trạng thái ĐT nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho

ta chọn trạng thái điều trị, có thể giới hạn số lượng trạng thái điều trị bằng cách đánh vào

ô trạng thái ĐT vài chữ cái đầu của trạng thái cần chọn Biểu mẫu chọn trạng thái nhưsau:

Khi chọn trạng thái “Đang được điều trị” thì nút điều trị sẽ hiện lên cho phép ta nhập cácthông tin về điều trị

Nhập điều trị:Nhấn vào nút điều trị, một biểu mẫu xuất hiện:

Trang 13

Nhập cơ sở điều trị: Trong ô cơ sở điều trị nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta

chọn cơ sở điều trị, có thể giới hạn số lượng cơ sở điều trị bằng cách đánh vào ô cơ sởđiều trị vài chữ cái đầu của cơ sở điều trị cần chọn Biểu mẫu chọn cơ sở điều trị như sau:

Nhập ngày bắt đầu điều trị: Ngày bắt đầu điều trị được nhập vào trong ô Ngày bắt đầu

Nhập ngày kết thúc điều trị: Ngày kết thúc điều trị được nhập vào trong ô Ngày kết thúc Nhập phác đồ điều trị: Nhấn nút Phác đồ điều trị để nhập phác đồ điều trị Một biểu mẫu

hiện lên cho phép ta nhập phác đồ điều trị:

Nhấn vào nút Nhập mới để thêm mới một phác đồ điều trị:

Nhập phác đồ điều trị: Trong ô phác đồ điều trị nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho

ta chọn phác đồ điều trị, có thể giới hạn số lượng phác đồ điều trị bằng cách đánh vào ôphác đồ điều trị vài chữ cái đầu của phác đồ điều trị cần chọn Biểu mẫu chọn phác đồđiều trị như sau:

Trang 14

Nhập lý do thay thế: Trong ô lý do thay thế nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta

chọn lý do thay thế, có thể giới hạn số lượng lý do thay thế bằng cách đánh vào ô lý dothay thế vài chữ cái đầu củalý do thay thế cần chọn Biểu mẫu chọn lý do thay thế nhưsau:

Nhập ngày bắt đầu: Ngày bắt đầu được nhập vào ô ngày bắt đầu.

Nhập ngày kết thúc:Ngày kết thúc được nhập vào ô ngày kết thúc, nếu chưa kết thúc thì

để nguyên không nhập

Nhập bậc phác đồ:Bậc phác đồ được nhập vào ô bậc phác đồ, có thể nhập số, cũng có thể

sử dụng mũi tên lên xuông để nhập Mỗi lần nhấn vào mũi tên sẽ thay đổi ( tăng – giảm)một đơn vị

Nhập xong nhấn vào nút lưu lại, để giữ lại phác đồ điều trị ngày

Nhấn xóa bỏ để xóa bỏ một phác đồ điều trị

Nhấn trả lại để trở về trạng thái đầu tiên khi xuất hiện biểu mẫu phác đồ điều trị

Nhấn thoát để trở lại biểu mẫu nhập điều trị

Trong biểu mẫu nhập điều trị: Nhấn thoát để trở lại biểu mẫu nhập mẫu giám sát phát

hiện, để tiếp tục nhâp các thông số của mẫu giám sát phát hiện

Nhập ngày tử vong:Ngày tử vong nhập vào ô Ngày chết nếu trong phần bệnh lý phía trên

ta chọn Người bệnh tử vong

Nhập nguyên nhân tử vong: Nhấn vào nút NNTV, một biểu mẫu xuất hiện cho phép ta

chọn nguyên nhân tử vong Biểu mẫu chọn nguyên nhân tử vong như sau:

Trang 15

Đánh dấu check vào các nguyên nhân tử vong mình muốn sau đó nhấn OK để xác nhận.Khi nhấn OK trở lại biểu mẫu nhập mẫu giám sát phát hiện để ta tiếp tục nhập các thôngtin.

Nhập địa chỉ đang cư trú :

Nhập tỉnh đang cư trú : Trong ô tỉnh thành (ở đây ô ngắn bên trái là mã tỉnh, ô dài bên

phải là tên tỉnh) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn tỉnh, có thể giới hạn sốlượng tỉnh bằng cách đánh vào ô tỉnh vài chữ cái đầu ( hoặc mã số)củatỉnh cần chọn Đãmặc định sẵn một tỉnh, nếu không phải là tỉnh bạn cần nhập hãy xóa đi, để nhập tỉnh mới.Biểu mẫu chọn tỉnh như sau:

Nhập huyện đang cư trú : Trong ô quận huyện (ở đây ô ngắn bên trái là mã huyện, ô dài

bên phải là tên huyện) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn huyện, có thểgiới hạn số lượng huyện bằng cách đánh vào ô huyện vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) củahuyện cần chọn Đã mặc định sẵn một huyện, nếu không phải là huyện bạn cần nhập hãyxóa đi, để nhập huyện mới Biểu mẫu chọn huyện như sau:

Trang 16

Nhập xã đang cư trú : Trong ô xã phường (ở đây ô ngắn bên trái là mã xã, ô dài bên phải

là tên xã) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn xã, có thể giới hạn số lượng

xã bằng cách đánh vào ô xã vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của xã cần chọn Đã mặc địnhsẵn một xã, nếu không phải là xã bạn cần nhập hãy xóa đi, để nhập xã mới Biểu mẫuchọn xã như sau:

Nhập số nhà đang cư trú : Số nhà đang cư trú được nhập vào ô số nhà.

Nhập tổ đang cư trú : Tổ đang cư trú được nhập vào ô tổ.

Nhập đường phốđang cư trú : Đường phố đang cư trú được nhập vào ô đường phố.

Nhập địa chỉ hộ khẩu: Mặc định địa chỉ hộ khẩu sẽ giống địa chỉ đang cư trú , khi haiđịa chỉ khác nhau hãy bỏ dấu check của Trùng địa chỉ HK đi, và tiến hành nhập địa chỉ hộkhẩu giống như nhập địa chỉ đang cư trú

Nhập ghi chú: Ghi chú sẽ được nhập vào ô ghi chú

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, nhấn nút Lưu lại để lưu thông tin mới nhập, nhấn nút Hủy

bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.

Sửa

Chức năng này dùng để sửa thông tin mẫu giám sát phát hiện Để thực hiện chức năng

này, người sử dụng chọn một mẫu giám sát phát hiện trên lưới rồi nhấn nút Sửa trên thanh

công cụ Một biểu mẫu xuất hiện:

Trang 17

Nút chuyển bệnh: Dùng để chuyển sang giai đoạn bệnh mới, chuyển từ HIV sang AIDS,

hoặc từ AIDS sang tử vong

Sau khi thay đổi thông tin, nhấn nút Lưu lại để lưu lại thông tin vừa mới sửa, nhất nút Xóa để xóa mẫu giám sát phát hiện này, nhấn nút Trả lại để đưa thông tin về trạng thái ban đầu Nhấn nút Hủy bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.

Xóa

Chức năng này dùng để xóa một mẫu giám sát phát hiện Để thực hiện chức năng này,

người sử dụng chọn một mẫu giám sát phát hiện trên lưới, sau đó nhấn nút Xóa trên thanh

công cụ Một hộp thoại hiện ra:

Nhấn Yes để xác nhận hành động xóa mẫu giám sát phát hiện này Nhấn No để thoát,

không thực hiện hành động này

Trang 18

Tìm kiếm

Chức năng này dùng để tìm kiếm mẫu giám sát phát hiện Để thực hiện chức năng này,

nhấn nút Tìm kiếm trên thanh công cụ Một biểu mẫu hiện ra:

Sau khi nhập thông tin, nhấn nút Tìm kiếm để thực hiện việc tìm kiếm Nhấp chuột vào các mẫu cần chuyển lên lưới, sau đónhấn Add to Grid để chuyển bệnh nhân lên lưới làm việc Nhấn nút Hủy bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.

Liệt kê

Chức năng này dùng để liệt kê toàn bộ danh sách mẫu giám sát phát hiện để hiển thị trên

lưới Để thực hiện chức năng này, nhấn nút Liệt kê trên thanh công cụ.

Thoát

Trang 19

4.02 Mẫu giám sát trọng điểm

Chức năng này dùng để thực hiện quản lý dữ liệu mẫu giám sát trọng điểm Để thực hiện

chức năng này, vào menu Dữ liệu chọn menu Mẫu giám sát phát hiện Khi này, một

danh sách mẫu giám sát trọng điểm xuất hiện như sau:

Trên thanh công cụ có các nút với các chức năng như sau:

Thêm mới

Chức năng này dùng để thêm mới mẫu giám sát trọng điểm vào hệ thống Để thực hiện

chức năng này, nhấn nút Thêm mới trên thanh công cụ Khi này, một biểu mẫu xuất hiện:

Nhập mã số: Mã số mẫu giám sát trọng điểm tự sinh

Nhập năm: Năm của mẫu giám sát trọng điểm được nhập trong ô năm

Nhập mã nhận biết: Mã nhận biết của mẫu giám sát trọng điểm sẽ được nhập trong ô mã

nhận biết

Trang 20

Nhập đối tượng giám sát trọng điểm: Trong ô đối tượng nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu

mẫu cho ta chọn đối tượng, có thể giới hạn số lượng đối tượng bằng cách đánh vào ô đốitượng vài chữ cái đầu của đối tượng cần chọn Biểu mẫu chọn đối tượng như sau:

Nhập địa điểm giám sát trọng điểm: Trong ô địa điểm giám sát nhấn Enter sẽ xuất hiện

một biểu mẫu cho ta chọn địa điểm giám sát, có thể giới hạn số lượng địa điểm giám sátbằng cách đánh vào ô địa điểm giám sátvài chữ cái đầu của địa điểm giám sát cần chọn.Biểu mẫu chọn địa điểm giám sát như sau:

Nhập ngày vào trung tâm: Khi địa điểm giám sát ta chọn trung tâm thì có thể nhập ngày

vào trung tâm vào ô ngày vào trung tâm

Nhập vị trí lấy mẫu: Trong ô vị trí lấy mẫu nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta

chọn vị trí lấy mẫu, có thể giới hạn số lượng vị trí lấy mẫu bằng cách đánh vào ô vị trí lấymẫu vài chữ cái đầu của vị trí lấy mẫu cần chọn Biểu mẫu chọn vị trí lấy mẫu như sau:

Nhập tuổi: Có hai cách để nhập tuổi, nhập trực tiếp tuổi vào ô tuổi, hoặc nhập năm sinh

vào ô năm sinh

Nhập giới tính: Các đối tượng khác nhau, sẽ có tập hợp các giới tính khác nhau Trong ô

giới tính nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn giới tính Biểu mẫu chọn giới

Trang 21

Nhập nghề nghiệp: Trong ô nghề nghiệp nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta

chọn nghề nghiệp, có thể giới hạn số lượng nghề nghiệp bằng cách đánh vào ô nghềnghiệp vài chữ cái đầu của nghề nghiệp cần chọn Biểu mẫu chọn nghề nghiệp như sau:

Nhập tỉnh thành: Trong ô tỉnh thành (ở đây ô ngắn bên trái là mã tỉnh, ô dài bên phải là

tên tỉnh) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn tỉnh, có thể giới hạn số lượngtỉnh bằng cách đánh vào ô tỉnh vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của tỉnh cần chọn Đã mặcđịnh sẵn một tỉnh, nếu không phải là tỉnh bạn cần nhập hãy xóa đi, để nhập tỉnh mới Biểumẫu chọn tỉnh như sau:

Nhập quận huyện: Trong ô quận huyện (ở đây ô ngắn bên trái là mã huyện, ô dài bên phải

là tên huyện) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn huyện, có thể giới hạn sốlượng huyện bằng cách đánh vào ô huyện vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của huyện cầnchọn Đã mặc định sẵn một huyện, nếu không phải là huyện bạn cần nhập hãy xóa đi, đểnhập huyện mới Biểu mẫu chọn huyện như sau:

Trang 22

Nhập xã phường: Trong ô xã phường (ở đây ô ngắn bên trái là mã xã, ô dài bên phải là tên

xã) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn xã, có thể giới hạn số lượng xãbằng cách đánh vào ô xã vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của xã cần chọn Đã mặc định sẵnmột xã, nếu không phải là xã bạn cần nhập hãy xóa đi, để nhập xã mới Biểu mẫu chọn xãnhư sau:

Nhập tiêm chích: Nếu mẫu này có tiêm chích thì check vào tiêm chích, sau đó nhập ngày

tiêm chích vào ô ngày tiêm chích Nếu không tiêm chích thì bỏ qua

Nhập bệnh lây truyền:Với mỗi bệnh lây truyền hãy chọn kết quả trong danh sách đổ

xuống bên cạnh

Nhập Ghi chú:Ghi chú được nhập vào ô ghi chú

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, nhấn nút Lưu lại để lưu thông tin mới nhập, nhấn nút Hủy

bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.

Sửa

Chức năng này dùng để sửa thông tin mẫu giám sát trọng điểm Để thực hiện chức năng

này, người sử dụng chọn mẫu giám sát trọng điểm trên lưới rồi nhấn nút Sửa trên thanh

công cụ Một biểu mẫu xuất hiện:

Trang 23

Sau khi thay đổi thông tin, nhấn nút Lưu lại để lưu lại thông tin vừa mới sửa, nhấn nút Xóa để xóa mẫu giám sát trọng điểm này, nhấn nút Trả lại để đưa thông tin về trạng thái ban đầu Nhấn nút Hủy bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.

Xóa

Chức năng này dùng để xóa một mẫu giám sát trọng điểm Để thực hiện chức năng này,

người sử dụng chọn một mẫu giám sát trọng điểm trên lưới, sau đó nhấn nút Xóa trên

thanh công cụ Một hộp thoại hiện ra:

Nhấn Yes để xác nhận hành động xóa mẫu giám sát trọng điểm này Nhấn No để thoát, không thực hiện hành động

này

Tìm kiếm

Chức năng này dùng để tìm kiểm mẫu giám sát trọng điểm Để thực hiện chức năng này,

nhấn nút Tìm kiếm trên thanh công cụ Một biểu mẫu hiện ra:

Trang 24

Sau khi nhập thông tin, nhấn nút Tìm kiếm để thực hiện việc tìm kiếm Nhấn nút Hủy bỏ

để thoát, không thực hiện công việc này

Liệt kê

Chức năng này dùng để liệt kê toàn bộ danh sách mẫu giám sát trọng điểm để hiển thị lên

lưới Để thực hiện chức năng này, nhấn nút Liệt kê trên thanh công cụ.

Thoát

Chức năng này dùng để thoát khỏi mục quản lý dữ liệu mẫu giám sát trọng điểm Để thực

hiện chức năng này, nhấn nút Thoát trên thanh công cụ.

Trang 25

4.03 Mẫu xét nghiệm

Chức năng này dùng để thực hiện quản lý dữ liệu mẫu xét nghiệm Để thực hiện chức

năng này, vào menu Dữ Liệu chọn menu Mẫu xét nghiệm Khi này, một danh sách mẫu

xét nghiệm xuất hiện như sau:

Trên thanh công cụ có các nút với các chức năng như sau:

Thêm mới

Chức năng này dùng để thêm mới mẫu xét nghiệm vào hệ thống Để thực hiện chức năng

này, nhấn nút Thêm mới trên thanh công cụ Khi này, một biểu mẫu xuất hiện:

Nhập mã số: Mã số mẫu xét nghiệm là tự sinh

Nhập họ tên: Họ tên nhập vào ô họ tên

Nhập giới tính: Nhấn Enter trong ô giới tính để chọn giới tính Biểu mẫu chọn giới tính

như sau:

Trang 26

Nhập tuổi: Có hai cách để nhập tuổi, nhập trực tiếp tuổi vào ô tuổi hoặc nhập năm sinh

vào ô năm sinh Nhập xong nhấn Enter

Nhập Nghề nghiệp: Trong ô nghề nghiệp nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta

chọn nghề nghiệp, có thể giới hạn số lượng nghề nghiệp bằng cách đánh vào ô nghềnghiệp vài chữ cái đầu của nghề nghiệp cần chọn Biểu mẫu chọn nghề nghiệp như sau:

Nhập đối tượng: Trong ô đối tượng nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn đối

tượng, có thể giới hạn số lượng đối tượng bằng cách đánh vào ô đối tượng vài chữ cáiđầu của đối tượng cần chọn Biểu mẫu chọn đối tượng như sau:

Nhập đường lây: Trong ô đường lây nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn

đường lây, có thể giới hạn số lượng đường lây bằng cách đánh vào ô đường lây vài chữcái đầu của đường lây cần chọn Biểu mẫu chọn đường lây như sau:

Trang 27

tỉnh bằng cách đánh vào ô tỉnh vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của tỉnh cần chọn Đã mặcđịnh sẵn một tỉnh, nếu không phải là tỉnh bạn cần nhập hãy xóa đi, để nhập tỉnh mới Biểumẫu chọn tỉnh như sau:

Nhập quận huyện: Trong ô quận huyện (ở đây ô ngắn bên trái là mã huyện, ô dài bên phải

là tên huyện) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn huyện, có thể giới hạn sốlượng huyện bằng cách đánh vào ô huyện vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của huyện cầnchọn Đã mặc định sẵn một huyện, nếu không phải là huyện bạn cần nhập hãy xóa đi, đểnhập huyện mới Biểu mẫu chọn huyện như sau:

Nhập xã phường: Trong ô xã phường (ở đây ô ngắn bên trái là mã xã, ô dài bên phải là tên

xã) nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn xã, có thể giới hạn số lượng xãbằng cách đánh vào ô xã vài chữ cái đầu ( hoặc mã số) của xã cần chọn Đã mặc định sẵnmột xã, nếu không phải là xã bạn cần nhập hãy xóa đi, để nhập xã mới Biểu mẫu chọn xãnhư sau:

Nhập số nhà: Số nhà đang cư trú được nhập vào ô số nhà.

Nhập tổ: Tổ đang cư trú được nhập vào ô tổ.

Nhập đường phố: Đường phố đang cư trú được nhập vào ô đường phố.

Nhập ghi chú: Ghi chú được nhập vào ô ghi chú

Trang 28

Nhập đơn vị lấy máu: Trong ô Đơn vị LM nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta

chọn nơi lấy máu xét nghiệm, có thể giới hạn số lượng nơi lấy máu xét nghiệm bằng cách

đánh vào ô Đơn vị LM vài chữ cái đầu của nơi lấy máu xét nghiệm cần chọn Biểu mẫu

chọn nơi lấy máu xét nghiệm như sau:

Nhập ngày lấy máu xét nghiệm: Ngày lấy máu xét nghiệm được nhập vào ô Ngày lm XN Nhập ngày có kết quả: Ngày có kết quả xét nghiệm được nhập vào ô Ngày có KQ

Nhập nơi xét nghiệm: Trong ô Nơi XN nhấn Enter sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn

nơi xét nghiệm, có thể giới hạn số lượng nơi xét nghiệm bằng cách đánh vào ô Nơi XN

vài chữ cái đầu của nơi xét nghiệm cần chọn Biểu mẫu chọn nơi xét nghiệm như sau:

Nhập kết quả xét nghiệm:

Các ô SPPC1, SPPC2,SPPC3 dùng để nhập loại sinh phẩm Trong các ô này nhấn Enter

sẽ xuất hiện một biểu mẫu cho ta chọn loại sinh phẩm, có thể giới hạn loại sinh phẩmbằng cách đánh vào các ô này vài ký tự của loại sinh phẩm cần chọn Biểu mẫu chọn loạisinh phẩm như sau:

Các danh sách đổ xuống tương ứng phía dưới các ô SPPC1, SPPC2,SPPC3 dùng để nhậpkết quả của các loại sinh phẩm tương ứng

Trang 29

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, nhấn nút Lưu lại để lưu thông tin mới nhập, nhấn nút Hủy

bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.

Sửa

Chức năng này dùng để sửa mẫu xét nghiệm Để thực hiện chức năng này, người sử dụng

chọn mẫu xét nghiệm trên lưới rồi nhấn nút Sửa trên thanh công cụ Một biểu mẫu xuất

hiện:

Sau khi thay đổi thông tin, nhấn nút Lưu lại để lưu lại thông tin vừa mới sửa, nhấn nút Xóa để xóa mẫu xét nghiệm này, nhấn nút Trả lại để đưa thông tin về trạng thái bán đầu Nhấn nút Hủy bỏ để thoát, không thực hiện công việc này.

Xóa

Chức năng này dùng để xóa một mẫu xét nghiệm Để thực hiện chức năng này, người sử

dụng chọn một mẫu xét nghiệm trên lưới, sau đó nhấn nút Xóa trên thanh công cụ Một

hộp thoại hiện ra:

Trang 30

Nhấn Yes để xác nhận hành động xóa mẫu xét nghiệm này Nhấn No để thoát, không thực

hiện hành động này

Tìm kiếm

Chức năng này dùng để tìm kiếm mẫu xét nghiệm Để thực hiện chức năng này, nhấn nút

Tìm kiếm trên thanh công cụ Một biểu mẫu hiện ra:

Sau khi nhập thông tin, nhấn nút Tìm kiếm để thực hiện việc tìm kiếm Nhấn nút Hủy bỏ

để thoát, không thực hiện công việc này

Liệt kê

Chức năng này dùng để liệt kê toàn bộ danh sách mẫu xét nghiệm để hiển thị lên lưới Để

thực hiện chức năng này, nhấn nút Liệt kê trên thanh công cụ.

Thoát

Chức năng này dùng để thoát khỏi mục quản lý dữ liệu mẫu xét nghiệm Để thực hiện

chức năng này, nhấn nút Thoát trên thanh công cụ.

4.04 Gửi dữ liệu Online

Chức năng này có tác dụng để gửi dữ liệu từ đơn vị cấp dưới lên cục Để thực hiện chức

năng này ta vào menu Nhận dữ liệu chọnGửi dữ liệu Online, khi đó xuất hiện biểu mẫu:

Trang 31

Nhập Tên lần gửi: Đã có mặc định sẵn, có thể sửa lại trong ô tên lần

Nhập mô tả: Mô tả được nhập trong Mô tả.

Nhập ngày gửi: Ngày gửi chính là ngày làm việc

Người sử dụng cấp tỉnh chú ý: Ở đây có hai lựa chọn

+ Gửi các mẫu GSPH có địa chỉ hộ khẩu thuộc mình quản lý + Mẫu GSTD + Mẫu XN:Lựa chọn này sẽ gửi đi các mẫu thuộc đơn vị mình quản lý

+ Chỉ gửi các mẫu GSPH có địa chỉ hộ khẩu không thuộc mình quản lý: Sẽ gửi đi cácmẫu không thuộc mình quản lý Ví dụ người sử dụng thuộc tỉnh Bắc ninh, nhưng lại cóbệnh nhận từ Bắc giang sang xét nghiệm, lựa chọn này sẽ gửi bệnh nhân Bắc giang lênmáy chủ

Nếu người sử dụng không phải là cấp tỉnh thì xuất hiện biểu mẫu:

Trang 32

Nhập Tên lần gửi: Đã có mặc định sẵn, có thể sửa lại trong ô tên lần

Nhập mô tả: Mô tả được nhập trong Mô tả.

Nhập ngày gửi: Ngày gửi chính là ngày làm việc

4.05 Xuất file dữ liệu

Chức năng này dùng để kết xuất dữ liệu ra file Có hai trường hợp, kết xuất cho đơn vị cấp dưới và kết xuất cho đơn vị cấp trên

Kết xuất cho đơn vị câp dưới: Chỉ kết xuất các mẫu thuộc quyền quản lý của nơi nhập ( cấp dưới)

Kết xuất cho đơn vị cấp trên: Kết xuất tất cả dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của mình

Để thực hiện xuất file dữ liệu vào menu Nhập Dữ liệu chọn Xuất file dữ liệu, khi đó

xuất hiện biểu mẫu:

Trang 33

Thư mục: Nơi chứa file sau khi kết xuất

Tên file: Tên file sẽ kết xuất, có giá trị mặc định, nhưng có thể sửa trong ô Tên file

(*.xml)

Tên kết xuất: Tên lần kết xuất này, có giá trị mặc định, nhưng có thể sửa trong ô tên

k.xuất

Mô tả: Mô tả cho lần kết xuất

Tên nơi nhận: Nơi sẽ nhận file này để cập nhật cơ sở dữ liệu Trong ô tên nơi nhận gõ

Enter sẽ xuất hiện cửa sổ cho ta chọn nơi nhận Có thể giới hạn lại nơi nhận bằng cáchđánh vào ô tên nơi nhận vài kí tự của nơi nhận Biểu mẫu chọn nơi nhận, có dạng:

Nhấn tổng hợp dữ liệu: Để tổng hợp các dữ liệu sẽ kết xuất ra file gửi cho nơi nhận Nhấn kết xuất: Để kết xuất các dữ liệu đó ra file

Trang 34

Nhấn Hủy bỏ: Để bỏ qua không thực hiện nữa

4.06 Nhận file dữ liệu

Chức năng này dùng để cập nhật cơ sở dữ liệu từ file Để thực hiện chức năng này vào

menu Nhập Dữ liệu chọn Nhận file dữ liệu, khi đó xuất hiện biểu mẫu:

Nhấn vào để chọn file dữ liệu

Nhấn vào lấy thông tin để tải thông tin của file

Nhấn vào đọc file để đọc thông tin của file

Nhấn vào dừng đọc để dừng lại không đọc file tiếp nữa

Nhập mô tả nhận vào ô mô tả nhận

Ngày nhận chính là ngày làm việc

Nhấn lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu để tiến hành cập nhật cơ sở dữ liệu

Nhấn hủy bỏ để bỏ qua không thực hiện nữa.

Trang 35

4.07 Nhận dữ liệu Online

Nhận dữ liệu online dùng để cập nhật dữ liệu của đơn vị, bằng dữ liệu từ trên máy chủ cả

nước Để thực hiện chức năng này vào menu Nhập Dữ liệu chọn Nhận dữ liệu Online,

khi đó xuất hiện biểu mẫu:

Tên phiên: Chính là tên phiên nhận dữ liệu

Mô tả: Mô tả phiên nhận dữ liệu

Nhấn nhận dữ liệu từ máy chủ: Để lấy dữ liệu của đơn vị mình từ máy chủ về

Sau khi lấy dữ liệu về, nhấn lưu vào máy cục bộ để tiến hành cập nhật cơ sở dữ liệu từ

máy chủ, về máy cục bộ của đơn vị mình

Nhấn hủy bỏ để bỏ qua không thực hiện nữa.

Trang 36

4.08 Sàng lọc dữ liệu

Chức năng này dùng cho cấp tỉnh xử lý dữ liệu Để thực hiện chức năng này vào menu

Nhập Dữ liệu chọn Sàng lọc dữ liệu, khi đó xuất hiện biểu mẫu:

Người nhận: Người sử dụng đang đăng nhập làm việc

Ngày nhận: Ngày làm việc

Mô tả: Mô tả của lần sàng lọc

Nhấn hiện dữ liệu: Để lấy toàn bộ dữ liệu cần sàng lọc lên lưới

Nhấn lọc mới: Để tiến hành lọc dữ liệu

Trang 37

CHƯƠNG 5: BÁO CÁO

Hệ thống báo cáo của phần mềm HIVINFO 3.0

Các báo cáo trong phần mềm HIVINFO 3.0 điều kiện làm báo cáo có từ ngày, đến ngày Nhưng chúng ta lại không muốn giới hạn ngày, thì chúng ta sẽ bỏ dấu check tương ứng với ngày đó đi

5.01 Báo cáo mẫu giám sát phát hiện

Chứa toàn thể các báo cáo liên quan đến mẫu giám sát phát hiện

5.01.1 Danh sách các trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện

Cho chúng ta biết danh sách các mẫu HIV mới được phát hiện, mà thuộc quyền quản lýcủa đơn vị Tính trong khoảng thời gian cụ thể Để thực hiện chức năng này vào menu

Báo cáo chọn Báo cáo mẫu giám sát phát hiện chọn tiếp Danh sách các trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện, khi đó xuất hiện biểu mẫu :

Trang 38

Nơi nhận: Tên nơi sẽ nhận báo cáo này

Tỉnh thành: Lọc các mẫu có tỉnh đang cư trú là tỉnh được chọn Nếu không chọn thì có

nghĩa là không cần bắt điều kiện tỉnh đang cư trú

Quận huyện: Lọc các mẫu có huyện đang cư trú là huyện được chọn Nếu không chọn thì

có nghĩa là không cần bắt điều kiện huyện đang cư trú

Xã phường: Lọc các mẫu có xã đang cư trú là xã được chọn Nếu không chọn thì có

nghĩa là không cần bắt điều kiện xã đang cư trú

Ngày xét nghiệm HIV (+): Lọc ra các mẫu có ngày xét nghiệm HIV dương tính trong

khoảng Từ ngày cho đến Đến ngày.

Ngày nhập liệu: Lọc ra các mẫu có ngày nhập liệu trong khoảng Từ ngày cho đến Đến

ngày.

Ngày nhận dữ liệu: Lọc ra các mẫu có ngày nhận dữ liệu trong khoảng Từ ngày cho đến

Đến ngày.

Nếu không muốn giới hạn ngày nào, thì bỏ dấu check của ngày đó đi

Các điều kiện tích hợp:

- Đối tượng: Click vào checkbox đối tượng chương trình bật lên form chọn đối

tượng, người dùng chọn các đối tượng cần đưa ra báo cáo

Trang 39

- Khoảng tuổi: Click vào checkbox khoảng tuổi, chương trình bật lên form chọn

khoảng tuổi, người dùng chọn khoảng tuổi của bệnh nhân cần kết xuất ra báo cáo

- Dân tộc: Click vào checkbox dân tộc, chương trình bật lên form chọn dân tộc,

người sử dụng chọn dân tộc của người bệnh cần đưa ra báo cáo

Trang 40

- Nơi xét nghiệm: Click checkbox nơi xét nghiệm, chương trình bật lên form chọn

nơi xét nghiệm, người sử dụng chọn nơi xét nghiệm cần đưa lên báo cáo

- Đường lây: Click checkbox đường lây, chương trình bật lên form chọn đường lây,

người sử dụng chọn đường lây cần đưa lên báo cáo

Ngày đăng: 18/03/2019, 00:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w