Quy trình tiếp nhận và chuyển giao văn bản Trong các đơn vị hành chính và các đơn vị trực thuộc Tỉnh Ninh Thuận, quy trình xử lý văn bản đến được minh họa bằng lược đồ dưới đây: Sơ đồ q
Trang 1Tầng 3, nhà B, Số 60, Ngõ Thịnh Hào 1, Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội Tel: (84 4)38230041/ 38471894 Fax: (84 4) 38471895 Email: contact@tandan.com.vn
PHẦN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT Gói thầu:
“Triển khai phần mềm Văn phòng điện tử tỉnh Ninh Thuận
năm 2011”
Hà Nội, 08/2011
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
PHẦN 1 TRÌNH BÀY HIỂU BIẾT CỦA NHÀ THẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG “QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH” 5
I Thông tin dự án 5
1 Thông tin chung 5
2 Địa điểm triển khai 5
3 Quy mô triển khai 5
II Giới thiệu gói thầu 5
III Cấu trúc của bản đề xuất của Tân Dân 6
PHẦN 2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG THEO CHỨC NĂNG VÀ NGHIỆP VỤ 7
I Thiết kế quy trình xử lý 7
1 Quy trình tiếp nhận và chuyển giao văn bản 7
2 Quy trình tiếp nhận và chuyển giao văn bản đến trực tiếp tại các đơn vị, sở, huyện 8
3 Quy trình xử lý hồ sơ công việc 9
II Thiết kế hệ thống chức năng 11
1 Quản lý văn bản đến 11
2 Văn bản dự thảo 15
3 Văn bản nội bộ 17
4 Quản lý giao việc (phiếu yêu cầu) 19
5 Quản lý văn bản đi 20
6 Hồ sơ công việc 22
7 Tra cứu và tìm kiếm 25
8 Báo cáo thống kê 29
9 Đáp ứng mô hình đa cấp 30
10 Module “Quản lý nhắc việc” 32
11 Module “Gửi nhận tin SMS” 33
12 Module “Trò chuyện Chat” 33
13 Module “Lịch công tác” 34
14 Module “Quản lý xe” 34
15 Module “Quản lý phòng họp” 35
III Thiết kế giao diện 36
PHẦN 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 48
I Giải pháp đề xuất phát triển phần mềm của công ty Tân Dân 48
1 Công nghệ IBM - Lotus Domino(Linux, Windows server 2003) 48
II Thiết kế mô hình triển khai, kế hoạch triển khai và đào tạo 51
1 Mô hình triển khai và dự kiến tiến độ thực hiện 51
2 Kế hoạch triển khai 53
3 Kế hoạch đào tạo 54
4 Tiến độ thực hiện dự án 57
PHẦN 4 PHÂN TÍCH CÁC ĐÁP ỨNG VỀ YÊU CẦU VỀ MẶT TÍNH NĂNG PHẦN MỀM 60
I Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật 60
II Đáp ứng yêu cầu chức năng mở rộng 65
III Đáp ứng các tính năng kỹ thuật khác 68
IV Đáp ứng về đào tạo, chuyển giao công nghệ 71
PHẦN 5 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 72
Trang 2/75
Trang 31 Sở Thông tin và Truyền thông – Tỉnh Ninh Thuận 72
2 Các đơn vị thụ hưởng phần mềm 72
3 Công ty trúng thầu xây dựng và triển khai đào tạo 72
PHẦN 6 DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 74
I Hiệu quả về kinh tế và giải quyết công việc 74
II Hiệu quả xã hội 74
Trang 3/75
Trang 4CÁC TỪ VIẾT TẮT
TTĐT Thông tin điện tử
Trang 5PHẦN 1 TRÌNH BÀY HIỂU BIẾT CỦA NHÀ THẦU ĐỐI
VỚI HỆ THỐNG “QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU
HÀNH”
Nội dung phần này trình bày những hiểu biết của nhà thầu đối với gói thầu: “ Triểnkhai phần mềm Văn phòng điện tử tỉnh Ninh Thuận năm 2011”
I Thông tin dự án
1 Thông tin chung
Tên gói thầu: Triển khai phần mềm Văn phòng điện tử tỉnh Ninh Thuận năm 2011
Tên dự án: Triển khai phần mềm Văn phòng điện tử tỉnh Ninh Thuận năm 2011
Chủ đầu tư: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận
Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước
Thời gian thực hiện: 60 ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực
Kế hoạch triển khai: Kế hoạch số 2580/KH-UBND ngày 23/06/2011 của Chủ tịchUBND tỉnh về việc Triển khai Văn phòng điện tử Tỉnh Ninh Thuận năm 2011
2 Địa điểm triển khai
Triển khai phần mềm Văn phòng điện tử tỉnh Ninh Thuận năm 2011 tại 5 đơn vị tỉnhNinh Thuận, bao gồm:
1 Văn phòng UBND tỉnh
2 Sở Thông tin và Truyền thông
3 Sở Nông nghiệp và Nông thôn
4 Sở Kế hoạch và Đầu tư
5 Văn phòng UBND huyện Ninh Sơn
3 Quy mô triển khai
Triển khai cài đặt, hướng dẫn sử dụng cho cán bộ quản trị mạng, người sử dụng củacác đơn vị trực thuộc UBND tỉnh
Chuyển đổi dữ liệu từ cổng cũ vào cơ sở dữ liệu
II Giới thiệu gói thầu
Nội dung cung cấp chủ yếu:
– Triển khai 5 đơn vị tại tỉnh Ninh Thuận
– Triển khai cài đặt, hướng dẫn sử dụng cho cán bộ quản trị mạng, người sử dụng của
5 đơn vị trong tỉnh
Trang 5/75
Trang 6– Nhập dữ liệu ban đầu vào cơ sở dữ liệu
Thời gian thực hiện gói thầu: 60 ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực
III Cấu trúc của bản đề xuất của Tân Dân
o Phần 2 Chúng tôi trình bày phần đề xuất về các chức năng và nghiệp vụ của
chương trình Quản lý văn bản và điều hành;
o Phần 3 Chúng tôi trình bày đề xuất giải pháp kỹ thuật Trong phần này chúng tôi
tập trung trình bày giải pháp công nghệ, công cụ phát triển phần mềm Quản lý văn bản vàđiều hành, mô hình triển khai, kế hoạch triển khai, đào tạo, các giải pháp bảo mật các hệthống, lưu trữ, khôi phục dữ liệu
Trang 6/75
Trang 7PHẦN 2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG
THEO CHỨC NĂNG VÀ NGHIỆP VỤ
Về cơ bản chúng tôi đề xuất phần chức năng và nghiệp vụ của chương trình Quản lývăn bản và điều hành tuân theo các yêu cầu của văn bản số 1654/BTTTT-ƯDCNTT của BộThông tin và Truyền thông Thiết kế hệ thống phần mềm “Quản lý văn bản và điều hành”
I Thiết kế quy trình xử lý
1 Quy trình tiếp nhận và chuyển giao văn bản
Trong các đơn vị hành chính và các đơn vị trực thuộc Tỉnh Ninh Thuận, quy trình xử
lý văn bản đến được minh họa bằng lược đồ dưới đây:
Sơ đồ quy nh tiếp n n giao văn n đến
Lãnh đạo, các đơn vị, chuyên viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo tỉnh Thư ký LĐ tỉnh
Lãnh đạo VP UBND Văn thư tỉnh
Cơ quan ngoài
Nhận lại văn bản
và cập nhật ý kiến
xử lý
Phân nhóm văn bản theo LĐT xử lý
Vào sổ theo dõi và quét văn bản vào mạng
Xem xét Báo cáo lãnh đạo Tỉnh về phân phối
và xin ý kiến xử lý VB
Kiểm tra về phân phối
và ý kiến xử lý văn bản của LĐT
Theo dõi VB và chuyển LĐT xử lý
Xem xét, xử lý đưa
ra ý kiến chỉ đạo
Xử lý và giao chuyên viên theo dõi
Xem xét, phân phối
và cho ý kiến xử lý VB
Sai
Đúng
Mô tả các thao tác thực hiện:
– Văn thư Tỉnh tiếp nhận văn bản gửi đến từ các cơ quan ngoài
– Văn thư Tỉnh bóc bì văn bản (trừ văn bản đích danh, văn bản mật), đối chiếu ngàytháng, số trên văn bản Có thể xảy ra các trường hợp sau:
o Nếu sai, lập phiếu gửi trả lại văn bản
o Nếu văn bản hợp lệ về thể thức, Văn thư vào sổ
Trang 7/75
Trang 8o Nếu là văn bản đích danh Văn thư chuyên thẳng văn bản đến địa chỉ đích danh;Nếu là văn bản mật chuyển cho lãnh đạo.
o Còn các loại văn bản khác, sau khi được vào sổ, Văn thư chuyển cho Lãnh đạo Vănphòng xem xét, phân phối và cho ý kiến xử lý
o Văn thư nhận lại văn bản và ý kiến xử lý từ Lãnh đạo Văn phòng và vào sổ theodõi
o Văn thư chuyển Văn bản cho những người được giao xử lý
o Tất cả các văn bản mật và đích danh, những người nhận đọc và xem xét nếu thấycần xử lý chuyển lại cho Văn thư để vào sổ theo dõi
2 Quy trình tiếp nhận và chuyển giao văn bản đến trực tiếp tại các đơn vị, sở, huyện
Sơ đồ quy nh tiếp nh n chuy n giao văn n tại Sở
Lãnh đạo phòng và chuyên viên của đơn vị Lãnh đạo đơn vị
Văn thư đơn vị
Cơ quan ngoài
Mật, đích danh
Nhập lại văn bản
và ý kiến xử lý
Vào sổ theo dõi
Xem xét, phân công và cho ý kiến xử lý
Nhận văn bản và xem xét
Đúng
Không
Mô tả các thao tác thực hiện:
– Văn thư đơn vị tiếp nhận văn bản gửi đến từ các cơ quan ngoài
Trang 8/75
Trang 9– Văn thư bóc bì văn bản (trừ văn bản đích danh, văn bản mật), đối chiếu ngày tháng,
số trên văn bản Có thể xảy ra các trường hợp sau:
o Nếu sai, lập phiếu gửi trả lại văn bản
o Nếu văn bản hợp lệ về thể thức, Văn thư vào sổ
o Nếu là văn bản đích danh Văn thư chuyên thẳng văn bản đến địa chỉ đích danh;Nếu là văn bản mật chuyển cho lãnh đạo
o Còn các loại văn bản khác, sau khi được vào sổ, Văn thư chuyển cho Lãnh đạo xemxét, phân phối và cho ý kiến xử lý
o Văn thư nhận lại văn bản và ý kiến xử lý từ Lãnh đạo và vào sổ theo dõi
o Văn thư chuyển Văn bản cho Phòng được giao xử lý
o Tất cả các văn bản mật và đích danh, những người nhận đọc và xem xét nếu thấycần xử lý chuyển lại cho Văn thư để vào sổ theo dõi
3 Quy trình xử lý hồ sơ công việc
Tất cả các công việc xử lý của các đơn vị, chuyên viên (cả lãnh đạo) trong quá trình xử
lý đều phải lập hồ sơ công việc và đưa toàn bộ các văn bản liên quan vào trong hồ sơ
Như vậy quá trình tạo hồ sơ công việc của các đơn vị, chuyên viên sẽ được mô tả nhưhình sau:
Trang 9/75
Trang 10Quy trình hồ sơ công việc
Lãnh đạo
Các đơn vị liên quan
Chuyên viên, đơn vị phụ trách
Nhận văn bản và phiếu yêu cầu xử lý
Nghiên cứu, xem xét xử lý
Lập hồ sơ công việc
Lập phiếu yêu cầu
xử lý
Nhận phiếu yêu cầu
xử lý
Quy trình xử lý chuẩn
Kết quả xử lý Tổng hợp hồ sơ
công việc
quả
Mô tả các thao tác thực hiện:
– Chuyên viên nhận được văn bản và phiếu giao phụ trách xử lý công việc
– Chuyên viên phụ trách về xử lý vụ việc lập hồ sơ công việc Hồ sơ công việc đượcđặt tại đơn vị
– Chuyên viên phụ trách chính lập các phiếu yêu cầu xử lý (văn bản) gửi các đơn vịliên quan đến xử lý công việc
– Các đơn vị liên quan nhận phiếu xử lý và việc xử lý của các đơn vị dựa trên các quytrình xử lý chuẩn (quy trình xử lý chuẩn là 3 quy trình đã được trình bầy ở phân trên) của cácđơn vị đó
– Kết thúc quy trình xử lý của đơn vị liên quan sẽ có hồ sơ liên quan đến vụ việc màđơn vị lưu trữ
– Hồ sơ công việc và kết quả xử lý của các đơn vị liên quan sẽ được chuyển vào hồ
sơ công việc đã được tạo ra bởi chuyên viên phụ trách chính
– Chuyên viên phụ trách chính tổng hợp kết quả xử lý vụ việc và trình lãnh đạoduyệt
Trang 10/75
Trang 11Chú ý: Hồ sơ công việc có thể liên quan đến nhiều Sở, huyện cùng giải quyết và vì vậyquy trình xử lý hồ sơ công việc trong trường hợp đó có quy mô diện rộng yêu cầu sự phối hợpcủa các đơn vị liên quan.
II Thiết kế hệ thống chức năng
Một số ký hiệu sử dụng:
Trạng thái bắt đầu
NewActivity
Một hoạt động nghiệp vụ Đồng bộ (horizontal synchronization) Quyết định dựa vào điều kiện (decision)
Trang 121.2 Sửa thông tin văn bản đến
Đối tượng tham gia: Văn thư
1.3 Trả lại văn bản đến không hợp lệ
Trang 12/75
Trang 131.4 Nhập lại văn bản gửi đích danh cần xử lý
1.5 Xử lý văn bản gửi đích danh
Trang 13/75
Trang 141.6 Giao xử lý công văn đến
1.7 Xử lý văn bản đến
Trang 14/75
Trang 152 Văn bản dự thảo
2.1 Tạo mới văn bản dự thảo
2.2 Thay đổi trạng thái văn bản dự thảo
Trang 15/75
Trang 162.3 Xử lý văn bản dự thảo
2.4 Chuyển phát hành văn bản đi
Trang 16/75
Trang 172.5 Xem danh sách Văn bản đã chuyển phát hành
3 Văn bản nội bộ
3.1 Vào sổ văn bản nội bộ
Trang 17/75
Trang 183.2 Sửa thông tin văn bản nội bộ
3.3 Phát hành văn bản nội bộ
Trang 18/75
Trang 193.4 Xem các văn bản nội bộ
4 Quản lý giao việc (phiếu yêu cầu)
4.1 Tạo phiếu giao việc
Trang 19/75
Trang 204.2 Xử lý các phiếu giao việc
5 Quản lý văn bản đi
5.1 Vào sổ công văn đi
Trang 20/75
Trang 215.2 Sửa thông tin văn bản đi
5.3 Phát hành văn bản đi
Trang 21/75
Trang 226 Hồ sơ công việc
6.1 Tạo lập Hồ sơ công việc
6.2 Sửa thông tin Hồ sơ công việc
Trang 22/75
Trang 236.3 Tập hợp các văn bản vào Hồ sơ công việc
6.4 Xóa văn bản khỏi Hồ sơ công việc
Trang 23/75
Trang 246.5 Gán quyền xem các Hồ sơ công việc
6.6 Xem các Hồ sơ công việc
Trang 24/75
Trang 257 Tra cứu và tìm kiếm
7.1 Xem văn bản gốc
7.2 Tìm kiếm văn bản
Trang 25/75
Trang 267.3 Gán quyền đọc văn bản
7.4 Xem luồng xử lý công văn
Trang 26/75
Trang 277.5 Xem xử lý công việc tại các nút
7.6 Xử lý công việc tại các nút
Trang 27/75
Trang 287.7 Xóa bỏ chuyên viên khỏi luồng xử lý
7.8 Thêm chuyên viên vào luồng xử lý
Trang 28/75
Trang 298 Báo cáo thống kê
8.1 Kết xuất báo cáo thống kê tổng hợp
8.2 Kết xuất báo cáo kết quả xử lý công việc
Trang 29/75
Trang 309 Đáp ứng mô hình đa cấp
Đơn vị trực thuộc bao gồm: Các sở, huyện, đơn vị trực thuộc
Tại huyện, sở bao gồm các đơn vị trực thuộc, các đơn vị này có thể vừa triển khai trêncùng một hệ thống duy nhất nhưng vẫn đảm bảo tất cả các yêu cầu đề ra hoặc có thể triển khaiđộc lập
Với những thay đổi về mô hình triển khai, trong phần mềm cần thêm các tính năngsau:
– Dữ liệu danh mục được tổ chức theo nhiều cấp Có các dữ liệu danh mục phục vụchung cho toàn cơ quan, cũng có các dữ liệu được tổ chức riêng phục vụ cho các đơn vị trựcthuộc Qua đó các đơn vị trực thuộc có thể tự tổ chức các danh mục riêng cho mình, có thểquản lý các sổ văn bản riêng, được cấp phát số theo cơ chế riêng nếu cần thiết
– Các dữ liệu văn bản, hồ sơ cũng được tổ chức dữ liệu theo mô hình vừa tập trungvừa phân cấp Các văn bản được luân chuyển trong cơ quan theo luồng xử lý động, và đượcphân quyền khai thác theo nhóm xử lý trong luồng, và theo đơn vị xử lý
– Các giao diện xử lý văn bản của các đối tượng người sử dụng được thiết kế tối ưu,thuận tiện cho việc xử lý Các thao tác xử lý được thiết kế thuận tiện, ngay trên phần dễ thaotác nhất của giao diện, và đối với mỗi đối tượng xử lý văn bản sẽ có giao diện phù hợp tươngứng với chức năng
– Luồng xử lý được thiết kế trực quan trên đồ họa, có thể dễ dàng quan sát luồng luânchuyển văn bản, quy trình xử lý văn bản trên luồng đồ họa này Ngoài ra, cũng có thể trực tiếpthao tác xử lý ngay trên giao diện đồ họa
– Xác định các tình trạng xử lý văn bản thông qua màu sắc Việc thể hiện các trạngthái xử lý thông qua màu sắc giúp người theo dõi xử lý dễ dàng nhận biết tình trạng xử lý vănbản hơn
– Cấu trúc hồ sơ được thiết kế đầy đủ, phát huy hết khả năng đáp ứng của hồ sơ xử lýcông việc, bao gồm việc tập hợp các văn bản dự thảo, ý kiến đóng góp xử lý, tở trình, phiếutrình, các văn bản tham khảo, liên quan,…Các thao tác trong việc xử lý công việc thông qua
hồ sơ được thiết kế trong một giao diện, dễ dàng bao quát xử lý và tập trung theo dõi
Giới thiệu 2 quy trình đặc trưng cho mô hình đa cấp (quy trình tiếp nhận, phân phối xử
lý văn bản đến, quy trình tạo lập văn bản đi từ hồ sơ)
Trang 30/75
Trang 31Văn bản đến Văn thư đơn vị tiếp
nhận VB đến
Văn bản đến của ĐV
Lãnh đạo ĐV thực hiện phân phối VBĐến
Văn thư ĐV thực hiện thao tác phân phối VB thay LĐ trên máy
Văn bản cần xin ý kiến của Lãnh đạo ĐV
Lãnh đạo ĐV cho ý kiến phân công xử
lý Văn bản
Ban Thư ký trợ giúp
Chuyên viên chủ trì xử lý lập hồ sơ công việc Các đơn vị khác đóng góp ý kiến
Chuyên viên phối hợp
xử lý đóng góp ý kiến
HỒ SƠ CÔNG VIỆC
· Thông tin chung mô tả về hồ sơ.
· Phiếu trình giải quyết công việc.
· Bản dự thảo văn bản.
· Các ý kiến tham gia đóng góp.
· Các văn bản, tài liệu liên quan.
Trang 31/75
Trang 32Tiếp nhận yêu cầu xử
lý văn bản đến
Chuyên viên chủ trì xử lý lập hồ sơ công việc Các đơn vị khác đóng góp ý kiến
Chuyên viên phối hợp
xử lý đóng góp ý kiến
Tiếp nhận yêu cầu dự thảo văn bản
HỒ SƠ CÔNG VIỆC
· Thông tin chung mô tả về hồ sơ.
· Phiếu trình giải quyết công việc.
· Bản dự thảo văn bản.
· Các ý kiến tham gia đóng góp.
· Các văn bản, tài liệu liên quan.
cho ý kiến chỉ đạo để tiếp tục hoàn thiện lại về nội dung Không duyệt
Không duyệt Duyệt (ký)
Duyệt (ký ban hành)
Lãnh đạo đơn vị ký ban hành
Duyệt và ủy quyền cho Lãnh đạo đơn vị ký ban hành Văn thư ĐVTT phát
hành VB đi
Ban thư ký trợ giúp
(Nếu là VBĐi của ĐVTT ) Duyệt ban hành VBĐi của đơn vị
VĂN BẢN ĐI VĂN BẢN ĐI
10 Module “Quản lý nhắc việc”
10.1 Quản lý công việc
- Danh sách các công việc: Chức năng này hiển thị danh sách các công việc củangười dùng đã được cập nhật vào hệ thống Cho phép người dùng thực hiện thêm mới, chỉnhsửa, xóa danh sách các công việc đã được cập nhật
- Danh sách công việc báo trước: Chức năng này hiển thị danh sách các công việcthuộc nhóm công việc báo trước
- Danh sách các công việc định kỳ theo ngày trong tuần: Chức năng này hiển thịdanh sách các công việc định kỳ theo ngày trong tuần
Trang 32/75
Trang 33- Danh sách các công việc định kỳ theo ngày trong tháng: Chức năng này hiển thịdanh sách các công việc định kỳ theo ngày trong tháng.
11.2 Hòm thư
Đây là chức năng cho phép người dùng lưu trữ các tin nhắn đã gửi, các tin nhắn đãnhận và các tin nhắn gửi lỗi, nó tương ứng với hòm thư trong thiết bị di động, tiện lợi cho quátrình tra cứu và theo dõi quá trình gửi tin nhắn.Có 3 loại hòm thư chính:
– Hòm thư tin nhắn nhận được: Lưu trữ các tin nhắn mà người dùng đã gửi đến các
số thuê bao di động
– Hòm thư tin nhắn đã gửi: Lưu trữ các tin nhắn do người dùng khác gửi đến các
thuê bao di động và tự động lưu trữ vào chương trình
– Hòm thư tin nhắn gửi lỗi: Lưu trữ các tin nhắn bị gửi lỗi và chưa gửi được cho số
thuê bao di động đó
11.3 Quản trị hệ thống
- Quản trị hệ thống là chức năng cho phép người dùng có quyền quản trị chươngtrình Người quản trị hệ thống có thể quản lý được toàn bộ các tham số hệ thống, quản lýthông tin về người dùng và phân quyền cho từng đối tượng người dùng cụ thể, cập nhật cácdanh mục phục vụ cho module và quản trị banner
- Sổ địa chỉ: Chức năng này hỗ trợ người quản trị hệ thống thêm mới, xóa và cậpnhật tự động người dùng từ các phân hệ khác của Hệ phần mềm TDOffice
- Danh mục phòng ban: Chức năng này cho phép người dùng cập nhật và quản lý cácphòng ban đơn vị phục vụ cho việc quản lý nhân sự theo phòng ban
- Nhật ký hệ thống: Chức năng này cho phép người dùng có thể xem quá trình thamgia sử dụng chương trình của cá nhân
12 Module “Trò chuyện Chat”
Chức năng chat giúp người dùng có thể trao đổi thông tin với nhau dễ dàng
Trang 33/75
Trang 34 Người dùng có thể nhận tin nhắn mà không cần lúc nào cũng phải đăng nhập vàochương trình Khi có tin nhắn mới module nhắc việc offline thuộc bộ phần mềm TDOffice sẽhiển thiện thông báo cho người dùng.
Ngoài chức năng trao đổi thông tin, người dùng có thể gửi tệp tin cho nhau, gửi tinnhắn SMS và gửi mail một cách dễ dàng
Cho phép có thể trò chuyện với nhiều người cùng một thời gian (chat room), tạomột kênh trao đổi thông tin rộng khắp trong đơn vị
- Lịch công tác phòng ban: Chức năng này cho phép người sử dụng thực hiện tạomới lịch công tác cho các phòng ban; chỉnh sửa, xóa, xem thông tin lịch công tác phòng ban
Trang 35– Theo thời gian: Chức năng này hiển thị danh sách các phiếu đăng ký mượn xe theothời gian.
Trang 36III Thiết kế giao diện
Nguyên tắc cơ bản để thiết kế giao diện:
– Sử dụng chuẩn Unicode và mã dựng sẵn trong bộ mã chuẩn tiếng Việt TCVN6909:2001
– Bộ gõ tiếng Việt: Có thể sử VietKey Office 2000 hoặc UniKey 3.55 trở lên
– Mọi trang giao diện cần đơn giản, đẹp, thân thiện và tạo ấn tượng cho người ngườikhai thác
– Giao diện (hệ thống menu, vùng dữ liệu, phương thức sử dụng các tính năng củaphần mềm, v.v ) cần nhất quán, dễ dùng, thuận tiện cho người sử dụng
– Tốc độ tải về hoặc đẩy thông tin lên (download, upload) nhanh;
Do khối lượng giao diện của hệ thống rất lớn nên trong phần trình bày về giao diện chỉđưa ra một vài giao diện đối với các module trong toàn bộ hệ thống
Trang 36/75
Trang 371.1 Thông tin Danh mục