1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA,THỐNG KÊ NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

34 232 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan Trong thời gian qua việc phát triển KH&CN tỉnh Phú Yên chủ yếu tậptrungđẩy mạnh việc nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng các thành tựu về công nghệsinh học; đổi mới và nâng cao tr

Trang 2

MỤC LỤC

Contents

TỔNG QUAN, SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 3

I Tổng quan 3

II Luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của của Đề án 4

III Các căn cứ xây dựng Đề án 4

Phần thứ nhất 5 KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN 5 VÀ THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN TỈNH PHÚ YÊN 5 I Khái quát về nguồn nhân lực KH&CN 5

II Thực trạng nguồn nhân lực KH&CN Phú Yên 7

Phần thứ hai 8 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 8 I Mục tiêu 8

II Nội dung điều tra 8

III Dự toán kinh phí thực hiện 9

1 Kinh phí do Sở Lao động Thương binh và Xã hội lập dự toán 9

2 Kinh phí do Sở KH&CN đề xuất phối hợp Sở LĐ,TB&XH: 9

Dự toán kinh phí phối hợp điều tra cho các năm tiếp theo 10

3 Kinh phí do Sở KH&CN tự tổ chức điều tra: 10

Phần thứ ba 11 GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 11 I Giải pháp 11

II Tổ chức thực hiện 12

Phần thứ tư 13 KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ 13 I Kết luận 13

II Đề nghị 13

PHỤ LỤC 1 14

PHỤ LỤC 2 15

Trang 3

PHỤ LỤC 3 19

Trang 4

Phần mở đầu TỔNG QUAN, SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I Tổng quan

Trong thời gian qua việc phát triển KH&CN tỉnh Phú Yên chủ yếu tậptrungđẩy mạnh việc nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng các thành tựu về công nghệsinh học; đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong các ngành sản xuất và dịchvụ; huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cơ sở vật chất và đào tạonguồn nhân lực Hình thành đội ngũ cán bộ KH&CN có đủ điều kiện tổ chức nghiêncứu và giải quyết những nhiệm vụ KH&CN của tỉnh

Chính vì vậy tiềm lực KH&CN của tỉnh, trong đó có nguồn nhân lựcKH&CN đã có bước phát triển mạnh mẽ Lực lượng cán bộ KH&CN của tỉnhthông qua quá trình tự đào tạo và đào tạo lại đã phát triển nhanh về số lượng,trưởng thành một bước về chất lượng, thích nghi dần với nền kinh tế thị trường và

có những đóng góp đáng kể trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và KH&CNcủa tỉnh Một số lượng đáng kể cán bộ KH&CN có trình độ chuyên môn giỏi đãđược thu hút về Phú Yên

Bên cạnh đó, bằng cơ chế, chính sách tỉnh Phú Yên đã thu hút một số sinhviên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc, các nhà khoa học Lực lượng cán bộ KH&CNnày đã tham gia một cách tích cực và có hiệu quả vào việc phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh Đây là nguồn nhân lực KH&CN rất quan trọng đối với tỉnh Phú Yên

Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ KH&CN của tỉnh còn nhiều mặt hạn chế Một bộphận cán bộ KH&CN bất cập về kiến thức, năng lực và trình độ trước yêu cầu củanền kinh tế thị trường, của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thiếu cán bộđầu đàn ở nhiều lĩnh vực KH&CN, thiếu cán bộ giỏi về khoa học quản lý vàchuyên gia công nghệ có trình độ cao Có sự mất cân đối về ngành nghề đào tạo.Thiếu sự liên kết hữu cơ giữa công tác nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo vớithực tế sản xuất kinh doanh Đó là những trở ngại cho sự phát triển KH&CN nóiriêng và sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung của tỉnh Phú Yên

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên đang bước vàomột giai đoạn mới, với những thách thức mới, một trong những yêu cầu cấpthiết là phải tiếp tục nâng cao hơn nữa số lượng và chất lượng nguồn nhân lựcKH&CN ở các cấp, các ngành và toàn xã hội; khắc phục tình trạng hẫng hụt, bị

Trang 5

động trong việc tiếp cận tiến bộ KH&CN, từng bước đưa KH&CN trở thànhđộng lực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên Từ thực tiễn đó,việc xây dựng đề án:“Điều tra và thống kê nguồn nhân lực khoa học và công nghệtrên địa bàn tỉnh Phú Yên” là rất cần thiết Số liệu này sẽ cung cấp thông tin về cơcấu nhân lực khoa học và công nghệ theo từng lĩnh vực chuyên môn, độ tuổi vàtheo từng huyện, thị xã, thành phố, đáp ứng nhu cầu lãnh đạo, quản lý, dự báo,hoạch định chiến lược, chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN của Tỉnh.

II Luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của của

Đề án

Chưa có số liệu mới cập nhật nào về nhân lực KH&CN trên địa bàn tỉnh PhúYên để phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý, dự báo, hoạch định chiến lược, chínhsách phát triển nguồn nhân lực KH&CN của tỉnh

Điều tra và thống kê nguồn nhân lực KH&CN sẽ đưa ra thực trạng về sốlượng, cơ cấu và tỷ lệ phân bố theo ngành nghề, độ tuổi nguồn nhân lực KH&CNtrên địa bàn tỉnh Phú Yên

Phát triển, thu hút và sử dụng nhân lực KH&CN có nhiều giải pháp khácnhau nhưng theo định hướng nhu cầu là phù hợp trong điều kiện, đặc điểm của tỉnhPhú Yên hiện nay Việc định hướng nhu cầu theo từng lĩnh vực ưu tiên; xác định

rõ mục tiêu thu hút nhân lực, loại hình nhân lực KH&CN cần thu hút, sử dụng, nhucầu nhân lực KH&CN của từng lĩnh vực sẽ giúp xác định rõ số lượng và chấtlượng nhân lực KH&CN cần đến đâu, từ đó đưa ra những chính sách phát triển,thu hút và sử dụng và biện pháp thu hút, sử dụng đủ, đúng, trúng và sắp xếp côngviệc hợp lý, có như vậy mới mong được nhiều nhân lực và giữ chân nhân lực ở lạivới tổ chức Đào tạo được nguồn nhân lực KH&CN chuyên sâu theo từng lĩnh vực

có trình độ cao đáp ứng được các công việc hiện tại cũng như tiếp cận những côngnghệ mới trình độ cao trong nước và trên thế giới

Giúp cho cán bộ quản lý và những người quan tâm có thông tin, số liệu cậpnhật, chính xác về nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Phú Yên

III Các căn cứ xây dựng Đề án

- Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 6/8/2008 của Hội nghị lần thứ bảy BanChấp hành Trung ương khóa X về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;

- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung

Trang 6

ương Đảng (khóa XI)về "Phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH trongđiều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế";

- Kết luận số 86KL/TW ngày 24/01/2014 của Bộ Chính trị về chính sách thuhút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ;

- Luật khoa học và công nghệ năm 2013;

- Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ vềthống kê khoa học và công nghệ;

- Nghị định 11/2014/NĐ-CPngày 18 tháng 2 năm 2014 của Chính phủ vềhoạt động thông tin khoa học và công nghệ;

- Quyết định số 418/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Chiếnlược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 – 2020;

- Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng chính phủ vềphê duyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỹ 2011 – 2020;

- Quyết định 4009/QĐ-KHCN ngày 29/12/2011 của Bộ trưởng Bộ KH&CNphê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành KH&CN giai đoạn 2011 – 2020;

- Quyết định số 1547/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triểnnhân lực tỉnh Phú Yêngiai đoạn 2011-2020

Phần thứ nhất KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN

VÀ THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN TỈNH PHÚ YÊN

I Khái quát về nguồn nhân lực KH&CN

1 Khái niệm nhân lựckhoa học và công nghệ

Nhân lực khoa học và công nghệ (KH&CN) có thể được hiểu theo nhữngcách khác nhau Theo cuốn KH&CN Việt Nam 2003 và cuốn “ Cẩm nang về đolường nguồn nhân lực KH&CN” của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế(OECD), thì nhân lực KH&CN bao gồm những người đáp ứng được một trongnhững điều kiện sau đây:

1) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng và làm việc trong một ngành KH&CN;

2) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng không làm việc trong một ngành KH&CN nào;

3) Chưa tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng làm một công việc trong một lĩnh vực KH&CN đòi hỏi trình độ tương đương.

Trang 7

Đây chính là khái niệm nhân lực KH&CN theo nghĩa rộng Theo đó, có thểhiểu nhân lực KH&CN bao gồm cả những người đã tốt nghiệp đại học nhưngkhông làm việc trong lĩnh vực KH&CN Khái niệm này dường như quá rộng để thểhiện nguồn nhân lực hoạt động KH&CN của một quốc gia.

Do vậy, các nước thường sử dụng khái niệm nhân lực nghiên cứu phát triển(NCPT), hay còn gọi là R&D (research and development), để thể hiện lực lượnglao động KH&CN của mình

Theo Hướng dẫn thống kê nghiên cứu phát triển(NCPT) của OECD (Cẩmnang FRASCATI), nhân lực NCPT bao gồm những người trực tiếp tham gia vàohoạt động NCPT hoặc trực tiếp hỗ trợ hoạt động NCPT Nhân lực NCPT được chiathành 3 nhóm:

- Nhóm 1: Cán bộ nghiên cứu (nhà nghiên cứu/nhà khoa học/kỹ sư nghiên cứu).

Đây là những cán bộ chuyên nghiệp có trình độ cao đẳng/đại học, thạc sĩ vàtiến sĩ hoặc không có văn bằng chính thức, song làm các công việc tương đươngnhư nhà nghiên cứu/nhà khoa học, tham gia vào quá trình tạo ra tri thức, sản phẩm

và quy trình mới, tạo ra phương pháp và hệ thống mới

- Nhóm 2: Nhân viên kỹ thuật và tương đương.

Nhóm này bao gồm những người thực hiện các công việc đòi hỏi phải cókinh nghiệm và hiểu biết kỹ thuật trong những lĩnh vực của KH&CN Họ tham giavào NCPT bằng việc thực hiện những nhiệm vụ khoa học và kỹ thuật có áp dụngnhững khái niệm và phương pháp vận hành dưới sự giám sát của các nhà nghiêncứu

- Nhóm 3: Nhân viên phụ trợ trực tiếp NCPT.

Bao gồm những người có hoặc không có kỹ năng, nhân viên hành chính vănphòng tham gia vào các dự án NCPT Trong nhóm này bao gồm cả những ngườilàm việc liên quan đến nhân sự, tài chính và hành chính trực tiếp phục vụ côngviệc NCPT của các tổ chức NCPT

2 Nhân lực khoa học và công nghệ trong đề án

Nhân lực khoa học và công nghệcó thể được thể hiện như sau:

Nhân lực NCPT

Nhân lực KH&CN

Nhân lực có trình độ đang làm việc Tổng số nhân lực

Nguồn: Phát triển nhân lực KH&CN ở các nước ASEAN, Trung tâm Thông tin

KH&CN quốc gia, Hà Nội, 2005.

Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) cũngđưa ra khái niệm liên quan đến nhân lực trong lĩnh vực KH&CN là: “Tổng số nhânlực có trình độ” và “Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác”

Quan điểm của UNESCO về hai khái niệm này là:

- “Tổng số nhân lực có trình độ” cần phải được xem xét như một đại

lượng đo, bởi qua đó có thể biết được tổng số những người được đào tạo để cónăng lực trở thành nhà khoa học và kỹ sư, bất kể hiện tại họ có làm việc theo nănglực này hay không Nói cách khác, đại lượng này thể hiện cho tiềm năng của một

Trang 8

quốc gia về nhân lực KH&CN Tổng số nhân lực có trình độ chính là chỉ số nhân

lực KH&CN.

- “Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác” phản ánh số lượng cán bộ

thực sự đang làm việc theo năng lực của họ (không chắc là làm trong lĩnh vựcKH&CN hay không) và đang đóng góp cho các hoạt động kinh tế của một đấtnước Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác chính là chỉ số nhân lực NCPT

Trong đề án này, nguồn nhân lực KH&CN được hiểu là tổng số những người đã được đào tạo từ bậc đại học trở lên, bất kể hiện tại họ có làm việc theo năng lực được đào tạo hay không.

II Thực trạng nguồn nhân lực KH&CN Phú Yên

Tại tỉnh Phú Yên, hiện nay chưa có một cơ quan, đơn vị nào tổ chức việcthực hiện điều tra thống kê nguồn nhân lực khoa học và công nghệ Sở Lao độngThương binh và xã hội thực hiện điều tra theo dự án điều tra cung cầu lao độngtheo định kỳ nhưng thông tin điều tra chưa thể hiện đầy đủ thông tin về các lĩnhvực chuyên môn, các chuyên ngành đào tạo cụ thể và một số thông tin cần thiếtkhác

Theo Trung tâm Quốc gia về dịch vụ việc làm, Bộ Lao động Thương binh

và Xã hội, số lao động đã qua đào tạo từ bậc đại học trở lên đến năm 2013của tỉnh

Phú Yên là 17.623

Số người lao động đã qua đào tạo từ bậc đại học trở lên đến năm 2013

(Số liệu năm 2013: theo Trung tâm Quốc gia về dịch vụ việc làm)

1 Cán bộ nghiên cứu trong các viện, trường đại học trên địa bàn tỉnh

2 Cán bộ kỹ thuật, công nghệ (kỹ thuật viên, kỹ sư, kỹ sư trưởng) làm việctrong các doanh nghiệp trong tỉnh

3 Các cá nhân trong tỉnh thuộc mọi tầng lớp xã hội yêu thích khoa học kỹthuật, có sáng kiến cải tiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống

Trang 9

4 Cán bộ quản lý các cấp (kể cả quản lý doanh nghiệp) tham gia hoặc chỉ đạo công việc nghiên cứu phục vụ việc hoạch định các chính sách, quyết định quan trọng trong thẩm quyền của mình

5.Các tổ chức khoa học và công nghệ;

6 Các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Phú Yên

Phần thứ hai MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

I Mục tiêu

1 Điều tra và thống kê nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnhPhú Yên hiện nay, phục vụ cho công tác quản lý, đào tạo, hoạch định chính sách về nguồn nhân lực KH&CN trên địa bàn tỉnh;

2 Cung cấp số liệu điều tra nguồn nhân lực KH&CN đã điều tra cho các sở, ban, ngành, các huyện thị xã, thành phố trong tỉnh;

II Nội dungđiều tra

1 Đối tượng điều tra

Đối tượng điều tra: Tất cả các các nhân đã được đào tạo từ bậc cao đẳng trở lên có hộ khẩu tại tỉnh Phú Yên (trừ các cá nhân thuộc lĩnh vực công an, quân sự, tôn giáo tín ngưỡng),

2 Phạm vi điều tra

- Trên địa bàn tỉnh Phú Yên

- Nhân lực KH&CN có trình độ Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học

3 Nội dung điều tra

Thực hiện điều tra trực tiếp tại hộ gia đình theo các nội dung trong phiếu điều tra thông tin gồm các chỉ tiêu sau:

PHIẾU ĐIỀU TRA THÔNG TIN NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN

1 Họ và tên:

2 Năm sinh: Nam  Nữ  Dân tộc:

3 Quê quán: ………

4 Hộ khẩu thường trú:

5 Nơi làm việc hiện nay:

6 Chức vụ:

7 Là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam ? Có 

Trang 10

8 Địa chỉ liên lạc:

Điện thoại: Cơ quan: Nhà riêng:………

Di động: Email:

9 Học hàm: Giáo sư  Phó giáo sư  Năm phong hàm: ………… Không  10 Học vị: - Tiến sĩ  Chuyên ngành:………

Xếp loại:……….Năm cấp bằng:……….………

Nơi đào tạo: ………

- BS Chuyên khoa II:  Chuyên ngành: ………

Xếp loại:……….Năm cấp bằng:……….………

Nơi đào tạo: ………

- Thạc sĩ  Chuyên ngành: ……… /

Xếp loại:………/……… Năm cấp bằng:………/… ………

- BS Chuyên khoa I:  Chuyên ngành:………

Xếp loại:……….Năm cấp bằng:……….

- Đại học  Chuyên ngành: ……… /

Xếp loại:………/……….Năm cấp bằng:………/….……….

Loại hình đào tạo: Chính quy  Vừa làm vừa học:  Liên kết  Từ xa  11 Ngoại ngữ:

Người khai

(Ký và ghi rõ họ tên)

III Xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng quản lý nguồn nhân lực khoa học và công nghệ:gồm các nội dung sau:

Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực khoa học và công nghệ đã điều tra; ứng dụng quản lý thông tin nguồn nhân lực, cấp tài khoản cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh khai thác;

1 Giải pháp công nghệ, kỹ thuật sử dụng, giải pháp triển khai

1.1 Giải pháp công nghệ: Hệ thống sử dụng mô hình client – server cho hoạt động của ứng dụng

Mô hình client-server là một mô hình nổi tiếng trong mạng máy tính, được

áp dụng rất rộng rãi và là mô hình của mọi trang web hiện có Ý tưởng của mô hình này là máy con (đóng vài trò là máy khách) gửi một yêu cầu (request) để máy chủ (đóng vai trò người cung ứng dịch vụ), máy chủ sẽ xử lý và trả kết quả về cho máy khách

Trang 11

Mô hình client-server

Mô hình client-server có thể được hiện thực hóa qua việc xây dựng websitebằng công nghệ ASP.NET của Microsoft bằng ngôn ngữ lập trình C# Toàn bộwebsite được kết nối với database được xây dựng bằng Microsoft SQL Server2008

1.2 Kỹ thuật sử dụng

- Ngôn ngữ lập trình: C#

- Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008 hỗ trợ kỹ thuật Fulltext search

- Website: Microsoft ASP.Net MVC 5

- Server: IIS 7.5 trên Windows Server 2008 R2

- Công cụ: Microsoft Visual Studio 20131.3 Giải pháp triển khai

Để thực hiện việc xây dựng bộ cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực khoa học vàcông nghệ đã điều tra để quản lý thông tin nguồn nhân lực, cấp tài khoản cho các

cơ quan, đơn vị trong tỉnh khai thác cần thực hiện các việc sau:

- Lập kế hoạch triển khai các bước của đề án

- Thực hiện việc phân tích, đánh giá các yếu tố cần thiết của dữ liệunguồn nhân lực KHCN

- Tiến hành phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu đảm bảo tính đúng đắn

và tính tiên tiến

- Thực hiện thiết kế hệ thống giao diện người dùng và quản trị của hệthống

- Tiến hành xây dựng hệ thống

- Thực hiện kiểm thử từng module của hệ thống

- Thử nghiệm hệ thống trên bộ cơ sở dữ liệu đã có sẵn trước đó và dữliệu mới được điều tra

Trang 12

2 Dự toán kinh phí xây dựng

Căn cứ pháp lý để dự toán: Công văn số 2589/BTTTT-ƯDCNTT, ngày 24tháng 08 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Hướng dẫn xác địnhchi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ

Bảng 01: Sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm

Tên phầnmềm:Cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

1 Thiết kế cơ sở dữ liệu (MS SQL) cơsởdữliệu Phức tạp

2 Module Backend - Phân quyền người

dùng

dữliệuđầuvào Đơn giản

3 Module Quản trị nội dung dữliệuđầuvào Phức tạp

4 Module Tìm kiếm nhân lực dữliệuđầura Đơn giản

5 Module Báo cáo – thống kê dữliệuđầura Đơn giản

Bảng 02: Bảng chuyển đổi yêu cầu chức năng sang trường hợp sử dụng

(use-case) Tên phầnmềm:Cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

Tên tác nhân chính

Tên tác nhân phụ

Mô tả trường hợp sử dụng độ cần Mức

thiết

1 Thiết kế cơ sở dữ liệu (MS SQL) user admin Thiết kế cơ sở dữ liệu B

Hiển thị thông tin:

- Thống kê về Tổng nguồn nhân lực KHCN theo Tỉnh/Quận/Huyện, biểu đồ phát triển nguồn nhân lực KHCN trên địa bàn

- Liên kết đến các website khác

B

3 Phân quyền người dùng admin user Phân quyền chi tiết người dùng B

4 Đăng nhập/Đăng xuất hệ thống user admin Cho phép đăng nhập/đăng xuất hệ thống B

Trang 13

5 Quản lý phiếu điều tra nhân lực admin user Cho phép thêm, xóa, cập nhật phiếu điều tra B

6 Quản lý nhân lực KHCN admin user Cho phép thêm, cập nhật nhân

7 Quản lý quá trình phát triển của nhân lực admin user Cho phép theo dõi quá trình phát triển của một nhân lực

trong một khoảng thời gian B

8 Quản lý danh mục cơ quan, đơn vị admin user

Cho phép thêm, xóa, sửa danh mục cơ quan, đơn vị (một cơ quan có thể có nhiều đơn vị) B

9 Quản lý danh mục Quận, Huyện, Thành phố admin user Cho phép thêm, xóa, cập nhật danh mục Quận, Huyện, TP B

10 Quản lý danh mục Chuyên ngành admin user Cho phép thêm, xóa, cập nhật danh mục các chuyên ngành

nhân lực KHCN hoạt động

B

11 Quản lý danh mục nơi cấp bằng (Đại học, Học viện) admin user

Cho phép thêm, xóa, cập nhật danh mục các nơi cấp bằng cho nhân lực KHCN (các trường Đại học, học viên )

B

12 Quản lý danh mục Xếp loại bằng cấp admin user Cho phép thêm, xóa, cập nhật danh mục xếp loại bằng cấp B

13 Quản lý danh mục Loại hình đào tạo admin user Cho phép thêm, xóa, cập nhật danh mục loại hình đào tạo

của nơi cấp bằng

B

14 Quản lý danh mục ngoại ngữ admin user Cho phép thêm, xóa, cập nhật danh mục ngoại ngữ hiện có B

15 Quản lý danh mục chức vụ admin user Cho phép thêm, xóa, cập nhật danh mục chức vụ B

16 Quản lý Thông tin tài khoản user admin Cho phép cập nhật thông tin tài khoản(tên, địa chỉ, điện

thoại, ảnh đại diện ) B

Trang 14

17 Tìm kiếm nhân lực user admin

Cho phép tìm kiếm nguồn nhân lực theo tên, chức vụ, chuyên ngành, quận, huyện,

TP, học hàm, học vị…

B

Cho phép xuất báo cáo dạng file về nguồn nhân lực KHCN theo Tỉnh/Tp, Quận/Huyện,

Cơ quan; theo năm, khoản thời gian; theo chuyên ngành, học hàm, học vị…

B

Cho phép thống kê về nguồn nhân lực KHCN theo

Tỉnh/Tp, Quận/Huyện, Cơ quan; theo năm, khoản thời gian; theo chuyên ngành, học hàm, học vị…

B

Bảng 03: Bảng tính toán điểm các tác nhân (actors) tương tác, trao đổi thông

tin với phần mềm Tên phầnmềm:Cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

nhân

Điểm của từng loại tác nhân

Trang 15

Bảng 04: Bảng tính toán điểm các user-case Tên phầnmềm:Cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

dụng

Điểm của từng loại trường hợp sử

Hệ số BMT

Trang 16

Bảng 05: Bảng tính toán hệ số phức tạp kỹ thuật công nghệ

Tên phầnmềm:Cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

2 Tính chất đáp ứng tức thời hoặc yêu cầu đảm

Trang 17

11 Có các tính năng bảo mật đặc biệt 1 0 0

12 Cung cấp truy nhập trực tiếp tới các phần

0=Khôngquantrọng;

5=Cóvaitròtácđộngcănbản;

- TSi: Trọng số tương ứng của hệ số thứ i trong 13 hệ số thành phần

Bảng 06: Bảng tính toán hệ số tác động môi trường và nhóm làm việc, hệ số

phức tạp môi trường Tên phầnmềm:Cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

I.Dựkiếntrìnhđộvàkinhnghiệmcầncócủanhâncônglaođộng

Ngày đăng: 18/03/2019, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w