1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy trình kỹ thuật sản xuất súp lơ xanh công nghệ cao tại nhật bản

48 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết Nông nghiệp công nghệ cao là một nền nông nghiệp được ứng dụng kết hợp những công nghệ mới, tiên tiến để sản xuất, còn gọi là công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả, tạo bư

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Trồng trọt

Khóa học: 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn: ThS Hà Việt Long

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài tại Nhật Bản, em đã luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình từ gia đình, thầy cô và bạn bè Nhân đây, em xin được gửi lời cảm ơn của mình tới những người em luôn yêu thương và biết ơn

Con cảm ơn bố mẹ rất nhiều vì luôn chấp nhận và ủng hộ mọi quyết định của con, luôn luôn dõi theo và động viên con mỗi khi con mệt mỏi Nhờ

có gia đình mà mọi khó khăn con đều có đủ niềm tin để vượt qua

Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo ThS.Hà Việt Long, đã tận tình chỉ bảo,hướng dẫn và động viên em từ khi bắt đầu đi thực tập đến khi hoàn thành khóa luận

Em xin cảm ơn công ty Chikiujin cùng trung tâm đào tạo và phát triển quốc tế trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiệnđể em được

Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy cô trong khoa Nông Học trường đại học Nông lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm trong cuộc sống, giúp chúng em thêm

tự tin trong công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 07 năm 2018

Sinh viên

Hoàng Xuân Thành

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu 3

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 3

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Đặc điểm, yêu cầu sinh thái và dinh dưỡng của súp lơ xanh 5

2.1.1 Giới thiệu về súp lơ xanh 5

2.1.2 Đặc điểm về hình thái 6

2.1.3 Yêu cầu về ngoại cảnh của súp lơ xanh 9

2.2 Tình hình sản xuất và phát triển nông nghiệp tại Nhật Bản 11

2.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và xuất khẩu nông sản tại Nhật Bản 11

2.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại làng Kawakami của Nhật Bản 14

2.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam 16

2.4 Tình hình xuất khẩu nông sản của Nhật Bản 19

2.5 Tình hình xuất khẩu nông sản tại Việt Nam 20

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

Trang 4

3.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22

3.2 Nội dung nghiên cứu 22

3.3 Phương pháp tiến hành 22

3.3.1 Làm đất 23

3.3.2 Gieo hạt 23

3.3.3 Ươm giống trong nhà lưới 23

3.3.4 Trồng súp lơ xanh ra đồng 23

3.3.5 Chăm sóc súp lơ xanh 23

3.3.6 Thu hoạch 23

3.3.7 Xử lý đất sau thu hoạch 23

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Các bước trong kỹ thuật sản xuất súp lơ xanh subaru công nghệ cao tại làng Kawakami, Nhật bản 24

4.1.1 Xử lý đất 24

4.1.2 Gieo hạt 29

4.1.3 Ươm giống trong nhà lưới 30

4.1.4 Trồng súp lơ xanh vào diện tích sản xuất 32

4.1.5 Chăm sóc súp lơ xanh 33

4.1.6 Thu hoạch 36

4.1.7 Xử lý đất sau thu hoạch 37

4.2 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng súp lơ xanh tại Nhật Bản 37

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Đề nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

giai đoạn 2007 – 2014 tại Việt Nam 17Bảng 4.1: Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng súp lơ xanh công nghệ cao tại

làng Kawakami, Nhật Bản vụ hè thu năm 2017 38

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Súp lơ xanh 5

Hình 2.2: Rễ của súp lơ xanh sau khi thu hoạch 6

Hình 2.3: Thân của súp lơ xanh thời kỳ trưởng thành 7

Hình 2.4: Lá súp lơ khi đạt đến độ thành thục 8

Hình 4.1: Diện tích canh tác được phơi sau khi làm đất xong 25

Hình 4.2: Máy trải bạt nilon chuyên dụng 27

Hình 4.3: Ruộng sau khi được trải bạt nilon 28

Hình 4.4: Bên trong nhà ươm cây giống 31

Hình 4.5: Diện tích nghiên cứu khi trồng xong 33

Hình 4.6: Tưới nước bằng máy máy tưới 34

Hình 4.7: Thời kỳ cây súp lơ xanh chéo nõn 35

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết

Nông nghiệp công nghệ cao là một nền nông nghiệp được ứng dụng kết hợp những công nghệ mới, tiên tiến để sản xuất, còn gọi là công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng nông sản, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội và đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững Công nghệ cao được tích hợp ứng dụng trong nông nghiệp công nghệ cao bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến ), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học; các giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao các quy trình canh tác tiên tiến, canh tác hữu cơ cho hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị sản xuất

Súp lơ xanh hay bông cải xanh (Brassica oleracea var botrytis L.)

lượn sóng, cụm hoa hình ngù đặc, tập trung ở ngọn, cuống hoa mập, nạc tạo thành một khối chắc chắn Nó có nguồn gốc từ bờ biển Địa Trung Hải, súp lơ

là loại cây nằm trong nhóm Italica, nó là cây hai năm tồn tại ở vùng biển Caribe cây này được du nhập vào Bắc Mỹ từ những người nhập cư, Italia là nước đầu tiên sử dụng súp lơ làm rau vào khoảng 2000 năm trước, nó trở thành rau thông dụng ở mỹ sau khi giống súp lơ xanh thương mại đầu tiên được thu hoạch Broocklyn, New York Ngày nay nó được trồng nhiều ở Anh, Châu Âu, Châu Á

Súp lơ xanh là loại thực phẩm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu như Vitamin A, Vitamin C, Vitamin K, chất xơ, Quercetin Ngoài ra nó còn

có khả năng chống ung thư, giúp chống lại viêm xương khớp nhờ có chất Sulforaphane có thể chặn các enzyme phá hủy sụn bằng cách chặn một phân

Trang 9

tử gây viêm (Catharine Paddock Ph.D (28 tháng 8 năm 2013) “Eating broccoli may help prevent osteoarthritis"” Medical News Today) Ngày nay cuộc sống bận rộn, conngười ít để ý đến các chất dinh dưỡng, đa số sẽ tìm đến các bữa ăn nhanh mà nó đáp ứng đủ dinh dưỡng cho một ngày hoạt động súp

lơ sẽ là một lựa chọn hoàn hảo cho những bữa ăn như vậy, vì nó đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và calo cho con người Theo kết quả phân tích định lượng các chất khoáng và Vitamin thì cứ 100g súp lơ có chứa: năng lượng (34 kcal), cacbohydrat (6,64 g ), chất béo (0,37 g),chất đạm (2,82 g), Vitamin A (31μg), Vitamin C (89,2 mg), Vitamin E (0,78 mg),Vitamin K (101.6 μg), canxi (47 mg), sắt (0.73 mg), magiê (21 mg), phốt pho (66 mg), kali ( 316 mg), kẽm (0,41 mg), nước (89,3 g) Hiện nay súp lơ được trồng tại nhiều nơi trên thế giới, là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, được biết là loại thực phẩm rất có lợi cho sức khỏe con người, súp lơ được chế biến thành các món khác nhau phục vụ nhu cầu của con người như: luộc, xào, hấp

Hiện nay chúng ta đang sống trong xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghệ cao được áp dụng vào mọi lĩnh vực sản xuất và trong nông nghiệp cũng không ngoại lệ, những nước đi đầu cho việc áp dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp là các nước Châu Âu, Mỹ và không thể không nhắc đến Nhật Bản Nhật Bản là một trong những đất nước đi đầu cho việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp nhờ vậy chỉ với 3,9% lao động làm nông nghiệp và 4.519 ha sản xuất nông nghiệp mà có thể đáp ứng

70 - 80% nhu cầu sử dụng rau nội địa (theo FAO, 2014) đạt được chất lượng rau xuất ra theo yêu câu của thị trường Đây chính là lợi ích của việc áp dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, đó sẽ là hướng đi cho nông nghiệp Việt Nam hiện tại và trong tương lai

Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật của mỗi vùng sự khác nhau tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện nhân tạo của từng nơi nhằm mục đích cao

Trang 10

nhất mà con người mong muốn Nhật Bản là quốc gia rất thành công trong việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp Một trong những nơi như thế tại Nhật Bản đó là khu làng thần kỳ Kawakami, Kawakami là một ngôi làng nằm ở huyện Minamisaku thuộc tỉnh Nagano nằm ở phía nam trung tâm, thuộc vùng Chubu của Nhật Bản, độ cao trung bình so với mặt nước biển là 1.185m, nhờ vào địa hình cao vậy mà nơi đâynghề trồng rau rất phát triển, và nơi đây nổi tiếng trên toàn đất nước Nhật Bản về rau xà lách, cải thảo, súp lơ, cải bắp

Giống súp lơ được trồng tại làng Kawakami là giống subaru(すばる) đây là giống được đánh giá rất cao nó có năng suất cao chất lượng tốt và có khả năng thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên và chịu lạnh tốt nên được người nông dân sử dụng để sản xuất Giống có thời gian sinh trưởng khoảng từ 85 đến 90 ngày đây là giống có thể áp dụng vào trồng tại Việt Nam ở vụ thu

đông.Xuất phát từ thực tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu quy

trình kỹ thuật sản xuất súp lơ xanh công nghệ cao tại Nhật Bản”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

Nắm được các thao tác trong quy trình kỹ thuật sản xuất súp lơ công nghệ cao tại làng Kawakami, Nhật Bản

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

Thực hiện được các bước cụ thể trong quy trình sản xuất súp lơ xanh công nghệ caotại làng Kawakami, Nhật Bản (từ khâu làm đất, trồng, chăm sóc đến thu hoạch, đóng gói tiêu thụ sản phẩm) và có thể áp dụng vào sản xuất súp lơ tại Việt Nam

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội được tiếp cận với sản xuất cây trồng công nghệ cao tại Nhật Bản, giúp sinh viên nâng cao kiến thức và kỹ

Trang 11

năng nghề nghiệp và lòng yêu nghề Đồng thời, đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất cây trồng công nghệ cao tại Việt Nam trong tương lai

- Nắm được quy trình sản xuất súp lơ xanh công nghệ cao tại làng Kawakami, Nhật Bản để áp dụng trong sản xuất ở Việt Nam

- Giúp sinh viên biết được phương pháp thu thập, xử lý số liệu và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm, yêu cầu sinh thái và dinh dưỡng của súp lơ xanh

2.1.1 Giới thiệu về súp lơ xanh

Ngành :Magnoliophyta Lớp : Magnoliopsida

Súp lơ xanh là cây thân thảo, sống hai năm, cao khoảng 30cm Lá dày,

hình thuôn dài, có mép lượn sóng.Hoa mọc thành ngù đặc tập trung ở ngọn,

trên một cuống hoa nạc, tạo thành một khối chắc, đường kính đến 30cm Nếu

không cắt bông, các cuống hoa sẽ dài ra, nở hoa và kết quả Quả cải hẹp và

dài, có một mỏ hình nón Hạt nhỏ hơn hạt cải bắp (550 hạt cân nặng 1 gam)

Súp lơ bắt nguồn từ loài cải bắp - Brassica oleracea L., đã được trồng

nhiều ở các nước châu Âu và các nước ôn đới trên thế giới với nhiều giống

trồng khác nhau Sup lơ được nhập trồng ở nước ta vào cuối thế kỷ 19, hiện

nay được trồng tốt ở nhiều tỉnh vùng núi cao như Lào Cai, Lai Châu, Hà

Giang, Lâm Đồng…Nhiệt độ thích hợp 8 – 180C, nếu trồng ở nơi có nhiệt

Trang 13

độ cao trên 25 0C (tới 270C) rau ăn không ngon, nếu rét quá cây chậm ra hoa hoặc hoa rời rạc.Tuy nhiên, ở giai đoạn đang ra hoa nếu gặp phải nhiệt độ dưới 10 0C hoa cũng bị bé, phẩm chất kém

Các giống được trồng phổ biến tại Việt Nam:

- Súp lơ đơn (hay sớm): Để trồng vụ sớm, giống này có đặc điểm là lá nhỏ, dài, trên mặt lá có lớp phấn trắng, mỏng, ngù hoa trắng, gạo nhỏ, mặt mịn, mỏng, ăn ngon, trọng lượng hoa phần sử dụng làm thực phẩm từ 1– 2 kg

- Súp lơ kép (hay đoạn): Để trồng vụ chính và muộn Cây lùn, trọng lượng hoa phần sử dụng làm thực phẩm từ 1,5 – 3 kg, màu trắng ngà (trắng sữa) lá mỏng và bầu, hơi nghiêng về một phía, nõn tía

2.1.2 Đặc điểm về hình thái

- Rễ

Hình 2.2: Rễ của súp lơ xanh sau khi thu hoạch

Hệ rễ của súp lơ thuộc loại rễ chùm, phân nhánh Khi bộ lá phát triển phía trên thì hệ rễ tiếp tục ăn sâu xuống đất, các rễ khác ăn ngang bắt đầu phát triển mạnh hơn, rễ cọc ăn nông

Rễ của súp lơ nhỏ và có ít lông Thời kỳ cây còn non rễ còn khá nông

Trang 14

và phát triển theo chiều ngang Khi cây trưởng thành, rễ có thể đạt đến độ sâu

30 đến 35 cmvà rộng khoảng 40 cm tùy thuộc vào điều kiện đất trồng và dinh dưỡng cho cây trồng Chính vì vậy mà khả năng chịu hạn và chịu nước của cây súp lơ kém

+ Lá thật: (là những lá mọc sau khi lá mầm mọc) lá thì nằm trên cuống lá,

lá mọc so le trên thân chính và có màu xanh thẫm Súp lơ là cây có bộ lá khá

Trang 15

phát triển, trên thân cây súp lơ subaru(すばる) khi đạt số lá tối đa khoảng 20 đến

25 lá, lá hình thìa thuôn dài trên lá thì có lớp sáp bảo vệ và có gân lá thưa, lá thật đảm nhiệm vai trò quang hợp tạo vật chất khô nuôi cây và tạo hoa

Hình 2.4: Lá súp lơ khi đạt đến độ thành thục

- Hoa

Cũng giống các dạng hoa của họ thập tự, hoa súp lơ tập chung thành chùm, hoa nở đầu tiên ở thân chính sau đó đến cành cấp I rồi đến cành cấp II,tiếp theo đến cành cấp III, hoa nở từ trên xuống dưới vào buổi sáng khoảng

từ 8 – 10 giờ, hoa thường thụ phấn nhờ côn trùng, nhiệt độ thích hợp cho thụ phấn là từ 12– 220C, ở nhiệt độ dưới 100C sự xâm nhập của hạt phấn bị kìm

hãm, còn ở nhiệt độ trên 300C thì hạt phấn xâm nhập nhanh nhưng khó thụ tinh Bản chất cây súp lơ là cây hai năm nhưng nhờ vào chon tạo giống nên ngày nay trong sản xuất thường là cây một năm

Hoa súp lơ khi đạt đường kính 13,5 cm và đạt trọng lượng từ 0,3 đến 0,5 kg là đạt yêu cầu xuất bán và giá trị của 1 cái hoa súp lơ rât cao nó được bán tại siêu thị nana của làng Kawakami từ 30 đến 50 nghìn đồng

Trang 16

Hình 2.5: Hoa súp lơ đạt tiêu chuẩn xuất vườn

- Quả và hạt

Quả của cây súp lơ thuộc loại quả giác, có hai ngăn chứa hạt nằm dọc theo rãnh quả tuỳ thuộc vào giống mà trong mỗi quả có số lượng hạt khác nhau Sau khi hoa nở được 3 – 4 tuần thì quả đạt kích thước lớn nhất và bước vào giai đoạn chín.Hạt súp lơ thường có dạng trứng hoặc hơi tròn, màu nâu hay hơi nâu xám hoặc nâu đỏ Trọng lượng 1000 hạt khoảng 3g

2.1.3 Yêu cầu về ngoại cảnh của súp lơ xanh

- Yêu cầu nhiệt độ

Súp lơ thuộc loại cây 2 năm, là cây mẫn cảm với nhiệt độ chịu được lạnh, nhiệt độ thích hợp nhất cho sinh trưởng và phát triển là 15 – 18°C Nhiệt

độ từ 25°C trở lên cây mọc kém, chậm, mau hoá già, hoa lơ bé và rễ nở Trái lại, ở giai đoạn súp lơ đang ra hoa, nếu nhiệt độ dưới 10°C thì hoa súp lơ cũng

bé, phẩm chất kém, vì thế giai đoạn này nếu gặp nhiệt độ lạnh cần có biện pháp che, phủ, chống rét cho hoa súp lơ

- Yêu cầu ánh sáng

Ở thời kỳ cây con súp lơ cần nhiều ánh sáng, sau khi bộ lá đã phát triển

Trang 17

đầy đủ rồi thì yêu cầu ánh sáng lại giảm đi Ánh sáng ngày dài làm rút ngắn

sự sinh trưởng và phát triển của súp lơ Khi ra hoa yêu cầu ánh sáng nhẹ mới đạt năng suất và phẩm chất cao

- Yêu cầu về ẩm độ và nước tưới

Súp lơ được xếp vào loại rau ưa ẩm Nếu độ ẩm không khí thấp nhiệt

độ không khí cao, đất lại không đủ ẩm (dưới 50 - 60% độ ẩm đồng ruộng) thì hoa bé, chóng già, năng suất thấp

Nếu độ ẩm không khí cao (trên 90%) kết hợp với nhiệt độ cao thì hoa

dễ thối.Độ ẩm đất trên 90% súp lơ dễ bị các vi khuẩn hại bộ rễ.Độ ẩm thích hợp là 50 - 80% độ chứa ẩm đồng ruộng

Đối với nước tưới cần phải sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm như nước mạch ngầm, nước suối đầu nguồn, không sử dụng nước thải khu công nghiệp, nước thải khu dân cư, nước thải bệnh viện, nước ao tù ứ đọng lâu ngày để tưới rau

Tưới nước: Cây súp lơ xanh ưa ẩm, không chịu được ngập úng Do vậy, cần cung cấp lượng nước vừa đủ, tránh ngập úng gốc sẽ làm ảnh hưởng đến

rễ, tưới nước thường xuyên bằng nước sạch, chỉ cần tưới lướt không cần tưới đẫm nước

- Yêu cầu về dinh dưỡng và đất trồng

Súp lơ cần lượng phân bón gấp đôi so với cây cải bắp, đến 70 - 75% lượng chất dinh dưỡng tập trung vào thời kỳ làm hoa Vì thế bón thúc rất có hiệu lực, nhưng vẫn cần bón phân một cách hợp lý để tránh tồn dư phân bón trong sản phẩm

Phân bón: Lượng phân tổng số tính cho 1 ha/vụ:

+ Phân chuồng hoai mục: 25-30m3, phân hữu cơ vi sinh: 1.000kg, vôi bột: 800-1.000kg, tùy theo pH đất canh tác

+ Phân vô cơ lượng nguyên chất: 304 kg N –531 kg P2O5 –300 kg K2O

Trang 18

Cách bón:

+ Đối với vôi bột, phân hữu cơ vi sinh, phân chuồng hoai mục thì bón lót 100 %, còn phân đạm thì bón lót 35 %, phân lân thì bón lót 80%, phân kali thì bón lót 40%

+ Số phân bón còn lại chia làm ba lần bón thúc lần đầu là 10 ngày sau khi trồng bón 15% phân đạm và 20% phân lân, lần hai là 25 ngày sau trồng bón 20% phân đạm và 20% phân kali, lần ba là 45 ngày sau trồng bón lượng phân đạm và phân kali còn lại

Lưu ý: Chỉ sử dụng các loại phân bón có tên trong danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

Súp lơ ưa đất thịt nhẹ, nhiều mùn, có độ PH từ 6,0 – 6.5, nên cần chọn đất có khả năng thoát nước tốt, chống ngập úng khi mưa Ruộng sản xuất rau phải tránh xa các nguồn gây ô nhiễm cho sản phẩm

Đối với đất trồng súp lơ thì cần phải chọn đất ở vị trí canh tác cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy,… (không gần nguồn nước ô nhiễm

và nước thải của các nhà máy, bệnh viện) Vườn trồng thì cần phải vệ sinh sạch sẽ, dọn sạch cỏ dại và tàn dư thực vật của vụ trồng trước, rải vôi cày xới

kỹ sâu khoảng 20-25 cm Trong trường hợp cần thiết, xử lý đất bằng Sincosin, phun đều trước khi phay đất để hạn chế tuyến trùng và rải đều Nebijin 0.3DP trước khi cày xới để hạn chế bệnh sưng rễ

2.2 Tình hình sản xuất và phát triển nông nghiệp tại Nhật Bản

2.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và xuất khẩu nông sản tại Nhật Bản

Nhật Bản là một nước công nghiệp, tuy nhiên Thủ tướng Shinzo Abe trong chính sách phát triển kinh tế đặt ra mục tiêu tăng gấp đôi giá trị xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp và gấp đôi thu nhập của nông dân Nhật Bản trong vòng 10 năm và có chương trình đầu tư cho nông nghiệp công nghệ cao

Trang 19

Kể từ năm 2012, Chính phủ Nhật Bản bắt đầu nới lỏng hàng loạt quy định hạn chế các công ty ngoài ngành tham gia sản xuất nông nghiệp, trong

đó quan trọng nhất là giảm đáng kể thuế đất Điều này đã thúc đẩy hàng lọat công ty lớn đầu tư vào lĩnh vực nông nghịêp Các công ty Nhật Bản tin rằng công nghiệp hóa ồ ạt sẽ dẫn đến tình trạng thiếu lương thực trên phạm vi toàn cầu và với việc đầu tư vào nông nghiệp ngay lúc này, Nhật Bản có thể chuẩn

bị cho những kịch bản xấu trong các thập kỷ sắp tới

Đặc biệt, trong vòng hai năm trở lại đây, hàng loạt công ty danh tiếng trong ngành công nghệ cao và sản xuất máy móc công nghiệp tại Nhật Bản đã đồng loạt tham gia lĩnh vực nông nghiệp Ví dụ, Nhà sản xuất đồ điện tử Nhật Bản Fujitsu đã tạo nên bước đột phá trong công nghệ trồng rau siêu sạch, khi cải tạo một nửa nhà máy sản xuất chất bán dẫn ở tỉnh Fukushima thành nhà máy trồng rau Fujitsu trồng rau siêu sạch theo phương pháp thủy canh, không dùng đất Nhờ họat động trồng trọt được kiểm soát chặt chẽ theo phương thức sản xuất công nghiệp, rau do công ty sản xuất đạt độ vô trùng gần như tuyệt đối Các loại rau trồng trong phòng sạch có lượng kali chỉ bằng 1/5 so với thông thường và có thể để được hai tháng mà không hỏng

Với mức giá cao gấp 4 lần thông thường, rau trồng trong phòng sạch không được bán rộng rãi trên thị trường mà hướng đến một nhóm khách hàng giàu có Thông qua việc chuẩn hóa quy trình sản xuất trồng rau chất lượng cao, các công ty Nhật Bản muốn đem lại giá trị gia tăng cho thị trường vẫn được xem là có tỷ suất lợi nhuận thấp như ngành nông nghiệp

Theo ông Miyabe - Giám đốc nhà máy Akisai, Fujitsu cho biết: “Việc

sản xuất rau theo phương thức công nghiệp cho phép chúng tôi xuất xưởng 3.500 cây xà lách mỗi ngày Thời gian kể từ thời điểm trồng đến thu họach chỉ kéo dài 1 tháng rưỡi"

Trang 20

Theo thống kê của Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản, chỉ 3% dân số của Nhật Bản làm nông nghiệp nhưng cung cấp đầy đủ thực phẩm chất lượng cao cho hơn 127 triệu dân của quốc gia này, ngoài ra còn dư thừa để xuất khẩu Ở các trung tâm nghiên cứu nông nghiệp không gian rất sạch sẽ, hài hòa

và rất đẹp như một công viên, san sát các nhà kính trồng các giống cây mới lai tạo từ công nghệ gen Những cây dâu nhỏ, trĩu quả chín hồng, rồi các loại hoa được tạo nên màu sắc theo ý thích của con người, tăng gấp nhiều lần giá trị thông thường, những giống cà chua năng suất cao và giống lúa chất lượng tốt nhất thế giới v.v…

Để có được ngành nông nghiệp liên tục phát triển trong thời gian qua, ngoài những đầu tư về mặt kinh tế từ chính phủ, các công ti lớn người nông dân còn được tư vấn thường xuyên của các nhà khoa học từ các trung tâm nghiên cứu nông nghiệp của cấp Tỉnh như ở làng Kawakami có trung tâm thử nghiệm giống làng Kawakami và trung tâm thử nghiệm giống Tỉnh Nagano, ngoài các trung tâm đó còn có trung tâm khuyến nông đây là trung tâm trực tiếp tiếp xúc với người nông dân, nơi đây tiếp nhận mọi thông tin phản hồi của người nông dân và giải quyết những vấn đề đó Những tổ chức đó luônluôn đồng hành cùng người nông dân khi liên tục đưa ra những giống mớiphù hợp nhất với điều kiện khí hậu của từng vùng và cho năng suất, chất lượng cao, đồng thời họ có những phương án xử lý dịch hại mang tính bền vững và thân thiện với môi trường

Ngành nông nghiệp ngày nay dựa gần như hoàn toàn vào công nghệ liên kếtvới khoa học, với cơ quan chính phủ, trung tâm nghiên cứu, ngành và các cơ quan hợp tác làm việc với nhau để tìm kiếm các giải pháp và đáp ứng những thách thức mới

Trang 21

2.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại làng Kawakami của Nhật Bản

Từng là địa phương nghèo nhất Nhật Bản nhưng nhờ vào việc trồng xà lách sạch, mỗi gia đình tại làng Kawakami có thể kiếm 25 triệu yên mỗi năm Nằm sâu trong núi Shinshu, làng Kawakami thuộc tỉnh Nagano, phía Tây Thủ

đô Tokyo được người dân đất nước mặt trời mọc mệnh danh là "ngôi làng thần kỳ"

Nơi đây có khí hậu khắc nghiệt, tuyết phủ suốt mùa đông và xuân, nhiệt

độ có lúc xuống dưới âm 20 độ C, thời gian có thể sản xuất nông nghiệp chỉ khoảng 4 tháng trong năm Tuy nhiên, nhờ trồng xà lách sạch, Kawakami trở thành ngôi làng giàu có nhất Nhật Bản, thu nhập bình quân của mỗi gia đình ở đây là 25 triệu yên (hơn 200.000 USD)

Những năm 60 của thế kỷ trước, ngôi làng rất nghèo và hoang vắng, cây lúa kém phát triển nên chỉ có những người bệnh mới có cơ hội ăn cơm trắng Tuynhiên, đến năm 1950, người Mỹ đem giống rau xà lách tới đây trồng thử và thành công Loại rau này ưa khí hậu lạnh, khô nên phù hợp với điều kiện tự nhiên của làng Từ khi trồng xà lách, thói quen ăn uống của người dân nơi đây cũng thay đổi theo Họ sử dụng loại rau này trong bữa ăn hàng ngày cho đến tận bây giờ

Theo người dân nơi đây, băng tuyết kéo dài khiến người dân phải ở trong nhà nhiều tháng, trong khi họ vẫn phải ăn, con cái vẫn phải đi học, người đau ốm vẫn phải chữa bệnh, nhiều người bỏ làng lên thành phố kiếm sống nhưng thu nhập không khá hơn là bao Để giải thoát khỏi tình trạng này, năm 1980, trưởng làng đứng lên kêu gọi người dân sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn riêng của làng

Ban đầu, nông dân lấy mẫu đất, nước để kiểm tra từng thành phần, theo dõi lượng mưa trong năm để chọn thời điểm xuống giống hợp lý và xây dựng

Trang 22

ra bộ tiêu chí riêng cho quy trình canh tác ở làng Người dân mất tới 20 năm

để hoàn thiện bộ tiêu chí này và áp dụng tới tận bây giờ Đây là những tiêu chí khắt khe khiến rau xà lách của làng dù không theo tiêu chuẩn GlobalGAP hay JGAP nhưng chất lượng vẫn cao

Cụ thể, thời điểm thu hoạch rau là từ 3h đến 7h sáng, những loại hái sau 8h không được chấp nhận Bón phân, phun thuốc trừ sâu phải sử dụng cách ít nhất 10 ngày Thuốc bảo vệ thực vật cũng thân thiện với môi trường, bất cứ hóa chất nào dùng đều được tính toán phù hợp rồi mới sử dụng Từ cách trồng, phun thuốc đến thu hoạch đều để ý kỹ càng Nông dân sẽ ghi chép lại thời gian bón phân, phun thuốc… cẩn thận Vì vậy, rau ở đây có thể hái ăn ngay tại vườn mà không cần rửa

Để hỗ trợ mô hình sản xuất tại địa phương, làng Kawakami xây dựng một kênh truyền hình nhằm cập nhật giá thị trường và thời tiết cho bà con nông dân Nhờ đó, dân làng biết cách lựa chọn những nơi thu mua rau với giá cao và kiểm soát tốt khối lượng bán ra mỗi ngày Ngoài ra, sóng truyền hình còn giúp người dân nắm được thông tin về nhiệt độ không khí, nhiệt độ đất, lượng mưa của từng khu vực để có chế độ chăm sóc rau phù hợp

Một ban quản lý được thành lập để giám sát và có chế tài xử lý thích đáng với những hộ dân làm sai hoặc không tuân thủ Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn bị tiêu hủy, hộ dân bị cấm sản xuất Tuy không sản xuất trên cùng một mảnh đất nhưng rau ở đây luôn đồng đều về chất lượng cũng như mẫu mã và được bán với giá cao gấp 5 lần so với sản phẩm cùng loại Năm 2013, làng Kawakami đưa ra thị trường nội địa hơn 60.000 tấn rau và thu về 16 triệu yên

Ở đây, người trẻ cũng tham gia làm nông nghiệp, trong đó, 10% người có độ tuổi khoảng 30, 20% là 40 tuổi và hơn 60% thuộc nhóm trên 63 tuổi

Nhờ áp dụng khoa học công nghệ và kỷ luật riêng, làng Kiwakami thay đổi nhanh chóng Người dân có điều kiện sống và thu nhập tốt hơn.Năm

Trang 23

2012, mô hình trồng rau sạch của ngôi làng Kawakami được trồng thử nghiệm tại thôn Đạ Nghịt, Đà Lạt Với diện tích 13 ha, các nguyên tắc canh tác vẫn phải đảm bảo theo đúng kỹ thuật giống như làng Kawakima từ khâu chọn hạt giống đến thu hoạch

2.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp, đất chật người đông, diện tích đất nông nghiệp trên đầu người chỉ bằng 8,7% trung bình của thế giới Để đảm bảo an ninh lương thực, Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là tăng năng suất, mà muốn tăng năng suất thì chỉ có con đường hóa học hóa khi sản xuất nông nghiệp vẫn theo hướng truyền thống phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên Hiện nay, mọi chính sách của Đảng và Nhà nước đang nỗ lực hướng đến việc phát triển nền nông nghiệp với diện tích đất nông nghiệp đang giảm dần nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu và góp phần vào phát triển kinh tế cả nước Là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, mỗi năm thiệt hại hàng nghìn tỷđồng do hậu quả của biến đổi khí hậu, Việt Nam coi ứng phó với biến đổi khíhậu là vấn đề có ý nghĩa sống còn Gắn liền vớitác động khó lường từ biến đổi khí hậu, hoạt động nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, vấn đềphát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổikhí hậu luôn là câu hỏi lớn đối với ngành nông nghiệp thế giới nói chung, nông nghiệp Việt Nam nói riêng Và hướng giải quyết cho vấn đề của nông nghiệp nước ta không gì khác ngoài việc ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao vào sản xuất

Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước quan tâm chỉ đạo và ban hành nhiều cơ chế, chính sách đặc thù, thu hút đầu tư vào sản xuất nông nghiệp ứng

dụng công nghệ cao Đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo huy động gói

tín dụng thương mại 100 nghìn tỷ đồng (Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 7/3/2017), khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,

Trang 24

nông nghiệp sạch, với lãi suất cho vay thấp hơn từ 0,5 - 1,5%/năm so với mức lãi suất cho vay thông thường cùng kỳ hạn (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Quyết định số 813/QĐ-NHNN ngày 24/4/2017 về chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch) Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

là xu hướng chủ đạo và tất yếu trong xu thế hội nhập, là giải pháp mạnh, hiệu quả trong cơ cấu lại nông nghiệp

Tại Việt Nam, nghiên cứu phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp

đã được chú trọng và đạt được những kết quả ban đầu Một số công nghệ tiên tiến được phát triển phục vụ sản xuất như: công nghệ mô hom nhân giống cây lâm nghiệp, công nghệ sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, công nghệ tưới nước tiết kiệm cho cây trồng, công nghệ che phủ nilon cho một số cây trồng, công nghệ thuỷ canh sản xuất rau trong nhà lưới, công nghệ nuôi

gà, heo lạnh, công nghệ di truyền tạo cá rô phi đơn tính, công nghệ nuôi siêu thâm canh cá tra, công nghệ chiếu xạ bảo quản thanh long, …

Bảng 2.1: Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng

công nghệ cao giai đoạn 2007 – 2014 tại Việt Nam Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

DT (1000ha) 12,12 12,62 14,01 19,27 23,40 36,29 37,49 43,01

(Tổ chức phát triển nông nghiệp châu Á của Đan Mạch (ADDA), 2016)

Diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam tăng dần qua các năm, dao động từ 12,12 – 43,01 triệu ha (giai đoạn từ 2007 – 2014) Điều này cho thấy nông nghiệp công nghệ cao đang rất được quan tâm tại Việt Nam đang trong những năm gần đây

Nhờ việc ứng dụng công nghệ cao để sản xuất hàng hoá, một số sản phẩm nông nghiệp đã hình thành một số doanh nghiệp, khu nông nghiệp và vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:

Ngày đăng: 17/03/2019, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w