1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài giổi xanh (michelia mediocris dandy) tại khu bảo tồn thiên nhiên nà hẩu, tỉnh yên bái

75 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Ngọc Sơn, giúp tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài Giổi Xanh Michelia mediocris Dandy tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái” Trong thời gi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

CHẨU VĂN CHUYÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC LOÀI GIỔI XANH

(Michelia mediocris Dandy)TẠI KHU BẢO TỒN

THIÊN NHIÊN NÀ HẨU, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

CHẨU VĂN CHUYÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC LOÀI GIỔI XANH

(Michelia mediocris Dandy)TẠI KHU BẢO TỒN

THIÊN NHIÊN NÀ HẨU, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng

Giảng viên HD : TS Hồ Ngọc Sơn

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu đặc điểm lâm học

loài Giổi Xanh (Michelia mediocris Dandy) tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, công trình được

thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Hồ Ngọc Sơn Những phần sử dụng tài

liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình theo dõi hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra

Thái Nguyên, ngày…tháng….năm 2018

Xác nhận GV hướng dẫn Người viết cam đoan

TS HỒ NGỌC SƠN Chẩu Văn Chuyên

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầu của

Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn của TS Hồ Ngọc Sơn, giúp tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài Giổi Xanh

(Michelia mediocris Dandy) tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái”

Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của

TS Hồ Ngọc Sơn và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ trong UBND xã Nà Hẩu, cán bộ trong ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu và các hộ dân trong xã Đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu

Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo

trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là TS Hồ Ngọc Sơn, người thầy hướng dẫn

tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp

đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai các xã vùng dự án 16

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát động vật rừng 17

Bảng 4.1: Phân bố của loài Giổi Xanh 35

Bảng 4.2: Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa nơi có Giổi xanh phân bố 35

Bảng 4.3: Bảng kết quả điều tra mô tả phẫu diện đất tại khu vực nghiên cứu 36

Bảng 4.4: Công thức tổ thành tầng cây cao trong các OTC 37

Bảng 4.5: Bảng tổng hợp độ tàn che của 3 OTC nơi có Giổi xanh phân bố 38

Bảng 4.6: Cấu trúc mật độ Giổi xanh 39

Bảng 4.7: Thành phần loài cây gỗ đi kèm với cây Giổi xanh 40

Bảng 4.8: Hình thức tái sinh của loài Giổi xanh tại OTC 41

Bảng 4.9: Mật độ tái sinh của loài Giổi xanh ở 2 OTC (1,3) 41

Bảng 4.10: Công thức tổ thành lớp cây tái sinh nơi có Giổi xanh phân bố 42

Bảng 4.11: Cấu trúc mật độ cây tái sinh trong rừng tự nhiên 43

nơi có Giổi xanh phân bố 43

Bảng 4.12: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh nơi có giổi xanh phân bố 43

Bảng 4.13: Tái sinh Giổi xanh dưới tán cây mẹ 44

Bảng 4.14: Bảng tổng hợp độ che phủ nơi có cây Giổi xanh phân bố 45

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Hình thái thân cây Giổi Xanh tại KBTTN Nà Hẩu 32 Hình 4.2 Hoa và lá của cây Giổi Xanh 34 Hình 4.3 Hạt và quả của cây Giổi Xanh 34

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

STT Tên viết tắt Tên đầy đủ

1 ĐDSH Đa dạng sinh học

2 IUCN Liên minh bảo tồn quốc tế

3 KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên

5 OTC Ô tiêu chuẩn

6 QXTV Quần xã thực vật

7 UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4

2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 5

2.2.1 Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố 5

2.2.2 Về đặc điểm sinh lý và phương pháp chế biến bảo quản hạt Giổi xanh 6

2.2.3 Một số đặc điểm sinh học loài Giổi xanh 6

2.3 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 7

2.3.1 Những nghiên cứu về phân loại, hình thái và giá trị sử dụng 7

2.3.2 Những nghiên cứu về đặc điểm phân bố, sinh thái và cấu trúc quần thể 9

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 12

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 12

2.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 19

2.4.3 Nhận xét, đánh giá thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tới bảo tồn loài Giổi xanh 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

Trang 9

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 24

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 24

3.2 Nội dung nghiên cứu 24

3.2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Giổi xanh 24

3.2.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố loài Giổi xanh 24

3.2.3 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao 24

3.2.4 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh 24

3.2.5 Đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển các loài cây 24

3.3 Phương pháp nghiên cứu 25

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung 25

3.3.2 Phương pháp điều tra cụ thể 25

3.3.3 Phương pháp nội nghiệp 29

PHẨN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 32

4.1 Đặc điểm hình thái của loài 32

4.1.1 Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống phân loại 32

4.1.2 Đặc điểm hình thái thân, cành, hoa, lá cây Giổi Xanh 32

4.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố loài Giổi xanh 35

4.2.1 Địa hình nơi Giổi xanh phân bố 35

4.2.2 Đặc điểm khí hậu nơi có loài Giổi xanh phân bố 35

4.2.3 Đặc điểm đất đai nơi có loài Giổi xanh phân bố 36

4.3 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao 37

4.3.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ 37

4.3.2 Độ tàn che của cây tầng cao 38

4.3.3 Cấu trúc mật độ và mức độ thường gặp của Giổi xanh ở rừng tự nhiên 39

4.3.4 Thành phần loài cây đi kèm với Giổi xanh 40

4.4 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh 41

4.4.1 Hình thức tái sinh và mật độ tái sinh của Giổi xanh 41

Trang 10

4.4.2 Đặc điểm tái sinh nơi có Giổi xanh phân bố 41

4.4.3 Đặc điểm cấu trúc mật độ và nguồn gốc cây tái sinh nơi có Giổi xanh phân bố 42

4.4.4 Tái sinh của Giổi xanh xung quanh gốc cây mẹ 44

4.4.5 Đặc điểm cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có loài Giổi xanh phân bố 44

4.4.6 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Giổi xanh tại KBTN Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái 45

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2.Tồn tại 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam được coi là một trong những nước thuộc Đông Nam Á giàu về

đa dạng sinh học Ở Việt Nam do sự khác biệt lớn về khí hậu từng vùng gần xích đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên

Rừng là lá phổi xanh của nhân loại, rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với con người, rừng có thể điều hòa khí hậu, giảm thiên tai, bão lũ, hiệu ứng nhà kính…là nơi trú ẩn của động vật, làm thức ăn cho động vật và cả con người Đặc biệt các loài thực vật rừng còn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống con người như cung cấp các nguyên liệu cho xây dựng, các ngành công, nông nghiệp, cho các chất tinh dầu, chất béo, làm thuốc, làm cảnh, gia vị

và nhiều tác dụng khác Rừng điều hòa khí hậu (tạo ra oxy, điều hòa nước, ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, …) bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sống, Rừng còn giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế như: cung cấp nguồn gỗ, tre, nứa, đặc sản rừng, các loại động, thực vật

có giá trị trong nước và xuất khẩu,… ngoài ra nó còn mang ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên và an ninh quốc phòng…

Trong những năm 1990 của thế kỷ 20 đã xảy ra tình trạng khai thác rừng bừa bái làm mất đi hệ sinh thái rừng, các cây gỗ quý để dùng lấy gỗ và hạt như cây giổi xanh cũng dần mất đi và hiện nay còn lại rất ít phân bố rải rác ở các tỉnh miền núi phía bắc và các tỉnh miền trung

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu được thành lập theo Quyết định số 512/QĐ-UB ngày 09/10/2006 của UBND tỉnh Yên Bái Khu rừng được quy hoạch thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu nằm trên địa bàn các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng và Phong Dụ Thượng thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái với diện tích 16.950 ha Đây là khu vực có các hệ sinh thái rừng tự nhiên mang tính điển hình của vùng núi phía Bắc nước ta

Trang 12

Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) là cây gỗ lớn, lá rộng thường

xanh, phân bố khá rộng ở nhiều nước trên thế giới, nhiều nhất là ở khu vực Đông Nam Á Gỗ có màu sáng, vân đẹp nên rất được ưa chuộng sử dụng để trang trí nội thất hoặc làm đồ mộc gia dụng, sử hạt dùng làm gia vi Vì thế, Giổi xanh đã được một số nhà khoa học ở nước ngoài cũng như trong nước quan tâm nghiên cứu

Là loài cây mang lại nhiều giá trị, nhưng cho đến nay các nghiên cứu về

loài cây này còn rất hạn chế, đặc biệt là các nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học Để có cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật gây trồng loài cây Giổi xanh đạt hiệu quả cao hơn thì việc nghiên cứu các đặc điểm sinh học của loài cây này là rất cần thiết

Từ thực tiễn nêu trên, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc

điểm lâm học loài cây giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái” là cần thiết nhằm góp phần nâng cao hiểu

biết, đề xuất những hướng bảo tồn và phát triển loài cây này tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm cung cấp thông tin về một số đặc điểm lâm học cơ bản của loài cây giổi xanh tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này

- Đề xuất các giải pháp bảo tồn loài Giổi Xanh

1.4 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu loài cây Giổi Xanh (Michelia mediocris Dandy) làm cơ

sở khoa học đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp để bảo vệ và phát triển loài Giổi Xanh tại KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, Yên Bái

Trang 13

* Ý nghĩa thực tiễn

- Qua quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận phương pháp nghiên cứu khoa học, giúp trau dồi, cũng cố thêm kiến thức về các loài thực vật đưa kiến thức vào thực tiến để tiến hành thu thập thông tin, phân tích

xử lý số liệu, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn

- Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn

- Biết được đặc điểm phân bố, đặc điểm sinh thái, đặc điểm cấu trúc, tình trạng và vai trò của loài giổi xanh

- Từ nghiên cứu đưa ra các biện pháp bảo tồn loài một cách tốt nhất

- Là cơ sở để thực hiện nghiên cứu loài Giổi xanh (Michelia mediocris

Dandy) làm cơ sở đề xuất hướng bảo tồn loài và giám sát đa dạng sinh học tại

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu tỉnh Yên Bái

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu

Dựa các điều kiện thuận lợi đã tạo cho Việt Nam trở thành một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2012 Báo cáo quốc gia về các khu bảo tồn và phát triển kinh tế)

Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng đã công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm

2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004 Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật và 2 loài nấm Các loài được xếp vào các bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái, kích thước quần thể, phạm vi phân bố và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) [19]

*) Nhóm các loài tuyệt chủng:

+ Tuyệt chủng (EX)

+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)

*) Nhóm các loài bị đe dọa:

+ Rất nguy cấp (CR)

+ Nguy cấp (EN)

Trang 15

+ Sẽ nguy cấp (VU)

*) Nhóm các loài bị đe dọa thấp (LR)

- Phụ thuộc bảo tồn (CD)

- Sắp bị đe dọa (NT)

- Ít lo ngại: Least Concern (LC)

+ Thiếu dữ liệu: Data Deficient (DD)

+ Không được đánh giá: Not Evaluated (NE)

Trong nghị định 32/2006/NĐ-CP Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Thực vật, động vật rừng chia thành 2 nhóm sau: +) Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại +) Nhóm II: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại

2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Trong những năm gần đây ở các nước nhiệt đới, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á và châu Mỹ La tinh đã quan tâm đến việc sử dụng các loài cây bản địa vào trồng rừng cung cấp gỗ và các sản phẩm khác Tuy nhiên, việc nghiên cứu về Giổi xanh còn rất hạn chế, không nhiều, có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu điển hình theo các lĩnh vực sau đây:

2.2.1 Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố

Vấn đề nghiên cứu về đặc điểm hình thái và công dụng của Giổi xanh đã được đề cập tới ở một số công trình nghiên cứu của Trung Quốc Phần lớn các công trình đều cho rằng Giổi xanh đã được người dân Trung Quốc phát hiện và thu hái hạt để làm thuốc, khai thác gỗ để đóng đồ gia dụng hoặc xây dựng nhà cửa từ lâu đời nay Công trình nghiên cứu về phân loại các loài giổi ở Trung Quốc đầu tiên là của Chen, B.L và H.P Nooteboom (1993) đã mô tả sơ lược về một số đặc điểm hình thái của các loài cây trong chi Michelia [29]

Năm 1995, Law Y.H et al (1995) [31] khi nghiên cứu Giổi xanh ở Trung Quốc, các tác giả đã mô tả tương đối đầy đủ về đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố của Giổi xanh Đến năm 2005, Wang F et al [32] lại công bố

Trang 16

thêm các thông tin về đặc điểm sinh vật học và phân loại của cây Giổi xanh ở Hải Nam - Trung Quốc Theo các tác giả thì ở Trung Quốc và một số nước Châu Á, chi giổi có tới 80 loài, trong đó có loài Giổi xanh với 5 tên khoa học là

(Michelia mediocris Dandy) thuộc họ Ngọc Lan (Mangnoliace), là cây gỗ lớn,

chiều cao vút ngọn trung bình khoảng 30m, đường kính ngang ngực có thể đạt tới 90cm Vỏ màu nâu vàng, nhẵn, lớp vỏ trong có màu xanh nhạt Lá đơn mọc cách, mỏng, hình thuôn dài, chiều dài từ 6 - 13cm, chiều rộng từ 3 - 5cm Mặt trên của phiến lá có màu xanh thẫm, mặt dưới phiến lá có lông tơ màu xám Hoa mọc ở nách lá, bao hoa màu trắng Ra hoa vào tháng 6 - 7 và quả chín vào tháng 12 năm trước đến tháng 1 năm sau Hạt có vị cay, có thể làm thuốc, làm gia vị Thớ gỗ mịn, thẳng, có vân đẹp, ít bị mối mọt, ít cong vênh và bền nên được dùng làm đồ mộc, trang trí nội thất, làm nhà và trạm khắc Giổi xanh thường phân bố tự nhiên trong rừng lá rộng thường xanh ở các nước Đông Nam

Á, Nam Trung Quốc, Đông Srilanka và Ấn Độ cho tới Nam Nhật Bản và Đài Loan Chúng phân bố chủ yếu ở độ cao từ 400 - 1000m so với mực nước biển

2.2.2 Về đặc điểm sinh lý và phương pháp chế biến bảo quản hạt Giổi xanh Vấn đề này còn rất ít các công trình nghiên cứu có liên quan, chỉ có một vài tác giả đã quan tâm nghiên cứu, điển hình là công trình nghiên cứu của Hugh

W và Moctar (2005) Khi nghiên cứu về đặc điểm sinh lý và xử lý hạt Giổi xanh, tác giả đã chỉ ra rằng hạt Giổi xanh xử lý bằng cách ngâm hạt trong nước ấm (35°C) trong 12 giờ sẽ cho tỷ lệ này mầm khá cao Tuy nhiên, cao là bao nhiêu

% thì chưa được định lượng rõ ràng (dẫn theo Nguyễn Huy Sơn, 2007) [11]

2.2.3 Một số đặc điểm sinh học loài Giổi xanh

Khi nghiên cứu phục hồi hệ sinh thái rừng nhiệt đới bị suy thoái ở Trung Quốc, Wang Xianpu (1995) đã cho rằng Giổi xanh là loài cây sinh trưởng nhanh, đặc biệt sinh trưởng tốt trên đất thoái hoá đã được cải thiện ở độ cao khoảng 500m so với mực nước biển [33] Cũng theo Wang Xianpu, việc gây trồng Giổi xanh tương đối dễ dàng Tuy nhiên, cần lưu ý chọn đất cho phù hợp, rừng trồng

sẽ sinh trưởng và phát triển nhanh hơn

Trang 17

Các giải pháp lựa chọn vùng trồng và kỹ thuật lâm sinh như phân bón, tỉa cành, trồng cây phù trợ kết hợp với các biện pháp kỹ thuật chọn tạo giống cho một chương trình thuần hóa thành công các loài cây ở rừng mưa nhiệt đới nói chung và Giổi xanh nói riêng là rất quan trọng nhằm nâng cao năng suất chất lượng rừng (Floyd, 2003) [30]

Khi nghiên cứu ở rừng mưa nhiệt đới vùng Đông Nam Á, Ashton (1984) cho rằng hầu hết các loài cây chỉ có một đến hai cá thể ra hoa trên một hecta Do đặc điểm này nên tỷ lệ thụ phấn chéo trong quần thể có sự dao động rất lớn [28]

2.3 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Từ xa xưa, nhân dân ta đã sử dụng gỗ Giổi xanh để xây dựng nhà cửa, đóng đồ gia dụng Vào những năm của thập kỷ 1970 - 1980, khi rừng tự nhiên ngày càng bị thu hẹp về diện tích và giảm sút về chất lượng, nhiều loài cây gỗ

có giá trị trong rừng tự nhiên đã càng trở nên cạn kiệt, thậm chí có loài còn có nguy cơ bị tuyệt chủng Giổi xanh cũng là một trong những loài cây đang bị thu hẹp vùng phân bố cũng như giảm sút về số lượng cá thể Hơn nữa, Giổi xanh còn là loài cây có giá trị kinh tế cao, có khả năng sinh trưởng khá nhanh, có thể gây trồng được ở nhiều vùng sinh thái ở nước ta nên đã được một số nhà khoa học trong nước quan tâm và nghiên cứu Các công trình chủ yếu tập trung vào đặc điểm sinh học và phân bố Đến đầu những năm 1980, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhân giống và trồng mới được quan tâm Mục đích chủ yếu của các nghiên cứu này là đưa ra được cơ sở khoa học để xây dựng hướng dẫn

kỹ thuật trồng rừng Giổi xanh phục vụ cho công tác làm giàu rừng và phục hồi rừng tự nhiên thứ sinh nghèo kiệt Có thể tóm tắt kết quả của một số công trình nghiên cứu điển hình về các lĩnh vực sau:

2.3.1 Những nghiên cứu về phân loại, hình thái và giá trị sử dụng

Ở Việt Nam, giai đoạn nửa đầu thế kỷ 20, chủ yếu là các công trình nghiên cứu của các chuyên gia người Pháp Điển hình như Lecomte H (1908) [4] Ông là người đầu tiên nghiên cứu về phân loại thực vật ở Đông Dương nói chung và Việt Nam nói riêng, trong đó có phân loại các loài giổi ở Việt Nam

Trang 18

Từ những năm 1960 đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ở nước ta về đặc điểm phân loại, hình thái và giá trị sử dụng của cây Giổi xanh, điển hình là các công trình của Nguyễn Tích, Trần Hợp (1971) [14], Phạm Hoàng Hộ (1991) [17], Nguyễn Hoàng Nghĩa (2002) [10] các tác

giả đã xác định Giổi xanh phân bố ở nước ta có tên khoa học là Michelia

mediocris Dandy

Theo Nguyễn Tiến Nghênh (1984) [15] Giổi xanh (Michelia mediocris)

thuộc chi Michelia, họ Mộc lan (Magnoliaceae), không phải là loài Talauma Giổi đã được nêu trong “Thực vật chí Đông Dương” của Lecomte H (1908) và

“Giáo trình cây rừng Việt Nam, (1967)

Theo Nguyễn Bá Chất (1984) [7] thì giổi ở Việt Nam có hơn 30 loài

thuộc chi Michelia, Magnolia, Manglietia Loài giổi mà tác giả nghiên cứu là loài có tên khoa học là Michelia tonkinnensis A Chev Trong một công trình

nghiên cứu khác của Nguyễn Bá Chất (2002) [9] thì Giổi xanh đang được trồng

rừng chủ yếu ở nước ta hiện nay là loài có tên khoa học là Michelia mediocris

Dandy Tác giả đã mô tả một số đặc điểm hình thái dễ nhận biết của Giổi xanh

là loài cây gỗ lớn, thân thẳng, chiều cao đạt tới 35m, gốc có bạnh vè thấp, vỏ nhẵn, màu nâu nhạt, lớp vỏ trong có màu xanh nhạt, vỏ có mùi thơm Lá đơn mọc cách hình thuôn dài, chiều dài từ 12 - 30cm, chiều rộng từ 6 - 12m Hoa mọc ở nách lá, bao hoa màu trắng đục, tâm bì rời Giổi xanh ra hoa vào tháng 3

- 4 và quả chín vào tháng 9 - 10 Hạt có vị cay, có thể làm thuốc, làm gia vị Gỗ

có thớ mịn, thẳng, có vân đẹp, ít bị mối mọt, ít cong vênh và bền, nên được dùng làm đồ mộc, trang trí nội thất, làm nhà và đồ trạm khắc

Khi so sánh đối chiếu với mẫu tiêu bản tiêu bản tại pháp thì Vũ Quang

Nam (2009) [26] cho rằng Giổi Annam có tên khoa học là Michelia gioi 9 (A.chevalier) Sima & H.Yu với tên đồng nghĩa là talauma gioi A.Chevalier,

Bull Econ, loài này không phải là Giổi Xanh Giổi Annam là cây gỗ cao 21m, đường kính tới 60cm Bao chồi, cuống lá lúc non, đầu cành, màu sáng hay hơi

Trang 19

bạc Cành non mảnh, màu nâu đen hoặc xám đen, không có lông, thường phân

bố ở rùng lá rộng ở độ cao 300 – 800m so với mực nước biển Mùa hoa từ tháng 1 đến tháng 4, mùa quả từ tháng 9 đến tháng 10, phân bố ở miền bắc như Hòa bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Lào Cai,

Cũng theo Nguyễn Bá Chất (1998) [24] thì hiện nay ở nước ta vẫn chưa

có công trình nghiên cứu nào xác định tên chính xác cho loài Giổi Xanh phân

bố ở các vùng sinh thái nước ta Trong nhiều tài liệu thì gọi Giổi Xanh là

Talauma giổi (Lecomte H, 1908; Lê Mộng Chân, Đoàn Sỹ Hiền, 1967) Một số

tài liệu khác gọi Giổi Xanh là Michelia sp (Nguyễn Tiến Nghênh, 1984; Triệu Văn Hùng, 1992; Nguyễn Bá Chất, 1998) [15], [24], [8]

2.3.2 Những nghiên cứu về đặc điểm phân bố, sinh thái và cấu trúc quần thể

Trần Ngũ Phương (1970) [21] đã đề cập tới một hệ thống phân loại, trong đó rất chú ý tới việc nghiên cứu quy luật diễn thế rừng

Thái Văn Trừng (1987) [20] Khi nghiên cứu về kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng

ưu thế tái sinh, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết

Vũ Đình Phương, Đào Công Khanh (2001) [25] thử nghiệm phương pháp nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng lá rộng, hỗn loại thường xanh ở Kon Hà Nừng - Gia Lai cho rằng đa số loài cây có cấu trúc đường kính và chiều cao giống với cấu trúc tương ứng của lâm phần, đồng thời cấu trúc của loài cũng có những biến động

Nguyễn Bá Chất (1996) [6] đã nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa, cùng với kết quả nghiên cứu các đặc điểm phân bố, sinh thái, tái sinh…Tác giả đã đưa ra một số biện pháp kỹ thuật gieo ươm và trồng rừng đối với cây Lát hoa

Vũ Văn Cần (1997) [27] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn

Trang 20

quốc gia Cúc Phương, ngoài những kết luận về đặc điểm phân bố, hình thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên, đặc đểm lâm phần nơi có Chò đãi phân bố Tác giả cũng đã đưa ra kỹ thuật tạo cây con từ hạt đối với loài cây Chò đãi

Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Đức Minh (2005) [2] Nghiên cứu đặc điểm sinh lý, sinh thái của loài cây Huỷnh và cây Giổi Xanh làm cơ sơ xây dựng các giải pháp kỹ thuật gây trồng

Khi bàn về vấn đề đảm bảo tái sinh trong khai thác, Phùng Ngọc Lan (1964) [5], đã nêu ra kết quả điều tra loài Giổi lông ở lâm trường Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn Ngay từ giai đoạn nảy mầm, Bọ xít là nhân tố sinh vật đầu tiên ảnh hưởng đáng kể đến tỉ lệ nảy mầm Tiếp theo các đề tài trên tác giả đã nghiên cứu và nêu lên sự cần thiết của việc phát triển Giổi, đồng thời đề ra một

số biện pháp kĩ thuật sư lý hạt giống, gieo trồng loài này

Nguyễn Tiến Nghênh (1984) [16] Đã phát hiện Giổi Xanh ở các tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang , Yên Bái, Thanh Hóa (Như Xuân), Nghệ An (Nghĩa Đàn, Quỳ Châu) và Hà Tĩnh (Hương Sơn), thường phân bố ở độ cao từ 100-300m so với mực nước biển Tác giả cũng mô tả sơ bộ về đặc điểm phân bố và hình thái của Giổi Xanh Chúng thường xuất hiện ở những vùng rừng núi trùng điệp, ở

độ dốc từ 10-45 độ Giổi Xanh mọc tốt trên tầng đất thường rất dày từ 1-2m và trên 2m, màu sắt của đất từ màu vàng đến vàng đỏ và nâu nhạt, thành phần cơ giớ của đất thay đổi từ đất thị nặng đến thịt nhẹ

Theo Nguyễn Bá Chất (2002) [9] thì Giổi Xanh là cây trung tính lúc nhỏ, lớn lên ưa sáng và chiếm tầng cây trên của rừng, Giổi Xanh là cây lá rộng thường xanh quanh năm, thường phân bố chủ yếu ở những nơi có lượng mưa trung bình từ 1.500-2.500mm/năm, có 1-2 tháng khô , độ ẩm không khí trung bình từ 85-75%, nhiệt độ trung bình năm từ 20-30 độ Chúng phân bố chủ yếu trên các loại đất: đất nâu vàng trên phù sa cổ; đất đỏ phát triển trên đá mác ma trung tính và đất bazan; đất đỏ vàng phát triển trên đá biến chất và đá sét; đất

đỏ vàng phất triển trên đá mác ma a xít

Trang 21

Cũng theo Nguyễn Bá Chất (2002) [9] cho rằng Giổi Xanh ra hoa kết quả tương đối đều, hầu như năm nào cũng cho quả Giổi Xanh thường ra hoa vào tháng 3-4, quả chín vào tháng 9-10 hàng năm Giổi Xanh thường ra hoa kết quả hàng năm Năm sai quả phụ thuộc vào thời tiết của từng năm và chu kỳ sai quả

Để đánh giá vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền Bắc, Trần Xuân Thiệp (1995) [23] nghiên cứu tập trung vào sự biến đổi về lượng, chất lượng của tái sinh tự nhiên và rừng phục hồi Qua đó, tác giả kết luận: rừng phục hồi vùng Đông Bắc chiếm trên 30% diện tích rừng hiện có, lớn nhất so với các vùng khác Khả năng phục hồi hình thành các rừng vườn, trang trại rừng đang phát triển ở các tỉnh trong vùng Rừng Tây Bắc phần lớn diện tích rừng phục hồi sau nương rẫy, diễn thế rừng ở nhiều vùng xuất hiện nhóm cây ưa sáng chịu hạn hoặc rụng lá, kích thước nhỏ và nhỡ là chủ yếu và nhóm cây lá kim rất khó tái sinh phục hồi trở lại do thiếu lớp cây mẹ

Một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm lâm học thường được đề cập trong các báo khoa học và một phần được công bố trong các tạp chí, đặc biệt là các công trình nghiên cứu về cây Giổi chưa nhiều, phần lớn các tác giả mới chỉ nghiên cứu về lĩnh vực phân loại Trong cuốn thực vật rừng của Lê Mộng

Châu- Lê Thị Huyên (2000) [3] Giổi ăn hạt (Michelia tonkinensis A.Chev)

thuộc họ Ngọc Lan (Magnoliaceae), tác giả mới chỉ mô tả đặc điểm sơ lược về thân, lá, hoa quả, phân bố, giá trị và khả năng kinh doanh bảo tồn

Phan văn Thắng (2008) [18] cho rằng hoàn cảnh là nhân tố quan trọng ảnh hưởng khá rõ đến khả năng tái sinh và sinh trưởng của cây rừng nói chung

và của Giổi xanh nói riêng Khi nghiên cứu tái sinh của Giổi xanh dưới tán rừng tự nhiên ở Kon Hà Nừng (Gia Lai), tác giả cho thấy giổi xanh tía sinh tốt nhất ở độ tàn che 0,3% Đọ tàn che khác nhau, Số lượng cây giổi xanh biến động lớn từ 0-280 cây/ha, trung bình là 130 cây/ha

Trần Ngũ Phương (2000) [22] khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế

Trang 22

thứ sinh của rừng tự nhiên như sau: “Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu chỉ có một tầng thì trong khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và sẽ thay thế nó sau khi nó tiêu vong hoặc cũng

có thể một thảm thực vật trung gian xuất hiện thay thế, nhưng về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian này sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi”

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý, địa giới hành chính

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu thuộc địa phận của bốn xã phía Nam của huyện Văn Yên: xã Nà Hẩu, xã Đại Sơn, xã Mỏ Vàng và xã Phong Dụ Thượng Khu BTTN cách trung tâm huyện 30km và có vị trí địa lý như sau:

- Từ 104º23’ đến 104º40’ kinh độ Đông

- Từ 21º50’ đến 22º01’ vĩ độ Bắc

+ Phía Bắc giáp các xã Xuân Tầm, Tân Hợp, Đại Phác huyện Văn Yên + Phía Đông giáp xã Viễn Sơn huyện Văn Yên

+ Phía Đông – Nam giáp huyện Trấn Yên

+ Phía Nam giáp huyện Văn Chấn

+ Phía Tây và Tây – Nam giáp huyện Mù Cang Chải

+ Phía Tây Bắc giáp huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai

Tổng diện tích tự nhiên khu vực 4 xã là 43.850ha, chiếm 31,6% tổng diện tích (27 xã) toàn huyện

b) Địa hình, địa chất và thổ nhưỡng

* Địa hình

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu nằm trong vùng địa hình đồi núi trung

bình và cao thuộc lưu vực sông Hồng của dãy Hoàng Liên Sơn Nhìn toàn cảnh, các dãy núi cao phổ biến từ 1000-1400m, chạy theo hướng từ Tây – Bắc

Trang 23

đến Đông – Nam và thoải dần về phía Đông – Bắc Cao nhất trong khu vực là đỉnh núi ở phía Nam, là điểm tiếp giáp ranh giới giữa Nà Hẩu – Phong Dụ Thượng và Văn Chấn, cao khoảng 1783m Tiếp đến là đỉnh phía Bắc thuộc Núi Khe Vàng cao 1412m, là điểm tiếp giáp ranh giới của ba xã Xuân Tầm, Đại Sơn và Phong Dụ Thượng

Khu BTTN Nà Hẩu là đầu nguồn của hai lưu vực suối lớn chảy theo hướng Bắc đổ ra sông Hồng, đó là lưu vực Ngòi Thia trên địa phận ba xã Nà Hẩu, Đại Sơn và Mỏ Vàng, lưu vực thứ hai trên địa phận xã Phong Dụ Thượng thuộc Ngòi Hút Phân chia giữa hai lưu vực này chính là dãy núi cao 1000m nối 2 đỉnh cao nhất kể trên, là ranh giới giữa Phong Dụ Thượng với Nà Hẩu và Đại Sơn

Khu vực có các kiểu địa hình chính sau đây:

Kiểu địa hình núi cao (N1): Được hình thành trên đá biến chất, có độ cao

từ 1.200 m đến 1.783 m Kiểu này phân bố ở trung tâm và ranh giới phía Nam của Khu bảo tồn Mức độ chia cắt mạnh, các sườn núi rất dốc, độ dốc trung bình phổ biến từ 30 – 350 Tỷ lệ diện tích chiếm khoảng 15% tổng diện tích tự nhiên Khu bảo tồn

Kiểu địa hình Núi trung bình (N2): Được hình thành trên đá biến chất, có

độ cao từ 900m đến 1200m Kiểu này phân bố ở ranh giới giữa các xã của Khu bảo tồn Mức độ chia cắt mạnh, các sườn núi rất dốc, độ dốc trung bình từ 25 –

300 Kiểu địa hình này chiếm khoảng 20% tổng diện tích tự nhiên Khu bảo tồn

Kiểu địa hình Núi thấp (N3): Thuộc kiểu địa hình này là các núi có độ

cao từ 500m đến 900m phân bố chủ yếu ở các khu vực phía Đông Bắc và phía Tây của Khu bảo tồn Được hình thành trên các đá trầm tích lục nguyên uốn nếp, tác dụng xâm thực bóc mòn, có hình dạng tương đối mềm mại, đỉnh tròn, sườn thoải, độ dốc trung bình từ 20 – 250, chiếm khoảng 25% tổng diện tích tự nhiên Khu bảo tồn

Trang 24

Kiểu địa hình Đồi (Đ): Thuộc kiểu địa hình này là vùng đồi có độ cao từ

300 đến 500m, phân bố chủ yếu ở các khu vực phía Đông (xã Mỏ Vàng), phía Tây (xã Phong Dụ Thượng), phía Đông Bắc (xã Đại Sơn) và vùng trung tâm xã

Nà Hẩu của Khu bảo tồn Được hình thành trên các đá trầm tích và biến chất

có kết cấu hạt mịn, hiện nay đang được trồng cây quế, cây lâu hoặc canh tác nương rẫy Độ dốc không cao, trung bình khảng 200

Kiểu địa hình thung lũng (T): Đây là những vùng trũng được kiến tạo bởi

giữa các dãy đồi núi, các thung lũng suối mở rộng, có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp Trong phạm vi ranh giới được xác định thành Khu bảo tồn, kiểu địa hình này phân bố tập trung ở trung tâm xã Nà

Hẩu (khoảng 350ha) và khu vực làng Bang của xã Đại Sơn (khoảng 70ha)

* Địa chất và thổ nhưỡng

Theo tài liệu địa chất miền Bắc Việt Nam năm 1984 cho biết: Khu vực

KBT có quá trình hình thành và phát triển địa chất rất phức tạp Toàn vùng có cấu trúc dạng nếp lồi Nham thạch gồm nhiều loại và có tuổi khác nhau nằm

xen kẽ Được hình thành trong điều kiện địa chất phức tạp vời nhiều kiểu dạng

địa hình và đá mẹ khác nhau, nên có nhiều loại đất được hình thành trong khu vực Chủ yếu gồm các loại đất Feralit với tầng đất được phong hoá từ đá trầm tích, đá mác ma và đá vôi Do khí hậu nóng ẩm tạo nên tầng đất dày với các khoáng vật khó phong hoá như Thạch anh và Silíc Thành phần cơ giới chủ yếu

từ trung bình đến nặng

Những nhóm loại đất chính có trong khu vực gồm:

- Đất alít có mùn trên núi cao, được hình thành trong điều kiện mát ẩm,

độ dốc lớn, không đọng nước, tầng mùn nhiều, phân bố trên các đỉnh núi cao trên 1400m, chủ yếu tập trung ở phía Nam của Khu bảo tồn

- Đất feralit có mùn trên núi cao và núi trung bình, được hình thành trong điều kiện ẩm mát, không có kết von và nhiều mùn Nhóm loại đất này phân bố tập trung ở các đai độ cao từ 700m đến 1400m

Trang 25

- Đất feralit đỏ vàng phát triển trên vùng đồi và núi thấp, được hình thành với quá trình feralitic rất mạnh và điển hình, màu sắc phụ thuộc vào đá

mẹ và độ ẩm Nhóm loại đất này phân bố chủ yếu ở độ cao dưới 700m Thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, tầng đất dầy, ít đá lẫn, đất đai khá màu mỡ, thích hợp cho nhiều loại cây trồng

- Đất dốc tụ chân đồi và ven suối, là loại đất tốt, thích hợp với việc canh tác nông nghiệp, phân bố chủ yếu ở vùng thấp dưới 400m hoặc vùng thung lũng và bồn địa Đất có tầng dày, màu mỡ

- Đất biến đổi do trồng lúa, là loại đất bị biến đổi do canh tác lúa nước, đất chua, quá trình glây hoá mạnh

c) Khí hậu thủy văn

* Khí hậu

- Khí hậu khu vực Nà Hẩu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới núi cao Hàng năm có hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng tư đến tháng 10, thời tiết nóng

và ẩm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh và khô

+ Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông – Bắc, nhiệt độ trung bình các tháng này thường dưới 200C, nhiệt độ thường thấp nhất vào thàng 1 hàng năm với trung bình là 15,10C

+ Mùa hè chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam, thời tiết luôn nóng

ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình thường trên 250C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7, với nhiệt độ trung bình tháng bảy từ 27,6 đến 280C

- Nhiệt độ trung bình năm biến động từ 220C đến 230C Tổng bức xạ 147 Kcl/cm2 (nằm trong vành đai nhiệt đới)

- Lượng mưa trung bình năm từ 1547mm ở Văn Chấn đến 2126mm ở Lục Yên, tập trung gần 90% lượng mưa vào mùa mưa, hai tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 7 và tháng 8 hàng năm

- Mùa khô lượng mưa chỉ chiếm hơn 10% tổng lượng mưa cả năm Hạn hán ít khi xảy ra

Trang 26

- Độ ẩm không khí bình quân năm khoảng 84 – 86%

- Với lượng mưa tương đối cao và số ngày sương mù trong năm khoảng

40 ngày cho nên nguồn nước trong khu vực tương đối dồi dào Các con suối chính thường có nước quanh năm Lượng nước đảm bảo cho sinh hoạt cũng như sản xuất nông nghiệp ở các xã

d) Hiện trạng tài nguyên rừng và sử dụng đất

Khu BTTN Nà Hẩu được thành lập theo Quyết định số 512/QĐ-UB ngày 09/10/2006 của UBND tỉnh Yên Bái với diện tích 16.950 ha nằm trên địa bàn các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Phong Dụ Thượng, Mỏ Vàng

Hiện trạng sử dụng đất các xã trong vùng được thống kê ở bảng sau:

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai các xã vùng dự án

(Đvt: ha)

Xã Các loại đất đai

Nà Hẩu

Đại Sơn

Mỏ Vàng

Trang 27

Trong diện tích được xác định là khu bảo tồn có 470,04ha đất nông nghiệp (chiếm 2,9%) Đất lâm nghiệp, đất đồi chưa sử dụng và núi đá là 16.452,64ha (chiếm 97,1%) Đất ở nông thôn 27,32ha (chiếm 0,2%) Sau rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Yên Bái, theo Quyết định số 325/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của UBND tỉnh Yên Bái, diện tích vùng lõi Khu bảo tồn là 16.950 ha và vùng đệm có diện tích là 26.754 ha

f) Tài nguyên động, thực vật

*Tài nguyên động vật

Theo kết quả khảo sát đã ghi nhận được 129 loài thuộc 54 họ, 17 bộ của

4 lớp động vật có xương sống là Thú, Chim, Bò sát và Ếch nhái

(Nguồn: Số liệu Ban quản lý Khu BTTN Nà Hẩu tháng 11 năm 2013)

- Tính đa dạng phân loại cao, bình quân 1 bộ có 3,18 họ, 1 họ có 2,39 loài

- Có nhiều nguồn gen quí hiếm có giá trị bảo tồn cao không chỉ trong nước

mà cả trên phạm vi quốc tế Trong đó, có 28 loài có tên trong Sách đỏ Tính đa dạng thành phần động vật ở Nà Hẩu rất cao, không thua kém các Khu bảo tồn thiên nhiên và các Vườn quốc gia khác về số lượng loài và họ, bộ

* Tài nguyên thực vật

- Thảm thực vật: Trong khu vực có 2 kiểu rừng chính, đó là kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và kiểu rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá

Trang 28

rộng - lá kim ẩm á nhiệt đới Trong đó có 4 kiểu phụ và 20 ưu hợp, quần hợp và

xã hợp thực vật

- Khu hệ thực vật: Theo các báo cáo điều tra về hệ thực vật Nà Hẩu trước đây, cho thấy hệ thực vật trong Khu BTTN Nà Hẩu có tính đa dạng khá cao về thành phần loài, về yếu tố địa lý, về dạng sống và về giá trị sử dụng Hệ thực vật tại vùng lõi của KBT hiện nay có 516 loài thuộc 332 chi và 126 họ

Cũng như tình trạng chung của các VQG và các khu BTTN khác trong cả nước, tài nguyên động, thực vật trong khu vực rất đa dạng về thành phần loài Tuy nhiên, đối với Khu BTTN Nà Hẩu, rừng bị tác động mạnh bởi con người trong vòng 20 năm trở lại đây, làm ảnh hưởng tới thành phần và mật độ các loài động thực vật nói chung, các loài quý hiếm nói riêng

*Tài nguyên nước

- Rừng của khu bảo tồn thiên nhiên là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các con suối chính của khu vực ngòi Thia và ngòi Hút đổ ra sông Hồng hướng chảy từ Tây sang Đông của khu vực, hệ thống suối này có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nước để phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Khu rừng còn có vai trò lớn trong hệ thống cảnh quan, điều tiết các yếu tố sinh thái môi trường, hạn chế lũ lụt và hạn hán cho vùng hạ lưu ven sông Hồng Trong KBT còn có hồ tích nước của các thủy điện Ngòi Hút 1 và Ngòi Hút 2

Tại các xã, phần lớn các thôn bản được sự hỗ trợ của các chương trình đầu

tư đã xây dựng hệ thống kênh mương, nước sạch đảm bảo tưới tiêu và sinh hoạt

*Tài nguyên nhân văn

Trong vùng, người dân có lễ hội hát Then, lễ hội Lồng Tồng, nghề dệt

thổ cẩm tuy nhiên hiện nay đã mai một Ngoài ra còn có lễ hội cúng rừng khá đặc biệt ở khu vực, vào những ngày này thì người dân không được có bất kỳ tác động nào tới rừng được tổ chức tại xã Nà Hẩu Để phát triển du lịch, cần có kế hoạch đầu tư, khôi phục

Trang 29

2.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

a) Dân tộc, dân số, lao động và phân bố dân cư

- Dân số: Năm 2010 dân số Khu BTTN Nà Hẩu có 13,988 người Mật độ dân số trung bình 33 người/km2, trong đó: Mỏ Vàng có mật độ cao nhất 39 người/km2; thấp nhất là Phong Dụ Thượng là 27 người/km2

- Lao động: Toàn khu bảo tồn có 7693 lao động, chiếm 55 % dân số Lao động trong khu vực Nhà nước là 559 người, chiếm 4 % tổng số lao động

- Dân tộc: Cộng đồng dân cư trong khu bảo tồn gồm 5 dân tộc sinh sống, gồm Kinh, Dao, Tày, H’Mông…trong đó có 2 dân tộc chính đó là dân tộc Dao

và H’Mông

Dân tộc Dao: Người Dao là một trong những dân tộc có số dân đông và

phân bố rộng trong khu bảo tồn Người Dao sống phân bố ở các làng, bản thuộc các xã Phong Dụ Thượng, Đại Sơn, Mỏ Vàng Người Dao còn giữ được nhiều thuần phong, mỹ tục và truyền thống đặc trưng của họ Phụ nữ người Dao hàng ngày vẫn mặc áo váy truyền thống do họ tự làm ra, đàn ông người Dao trưởng thành thực thụ phải trải qua lễ Lập tỉnh, trong ngày lễ này điệu múa truyền thống là múa xoè Trong sản xuất và sinh hoạt người Dao mang tính cộng đồng

rõ nét, tại Văn Yên nói chung và các xã Khu bảo tồn nói riêng người Dao giầu

có nhờ thu nhập từ các sản phẩm cây quế đem lại

Dân tộc H'Mông: Người H’Mông là dân tộc phân bố chủ yếu trong khu

vực vùng lõi khu bảo tồn Cũng như các dân tộc khác, người H’Mông cũng có những đặc trưng văn hoá và tuyền thống đẹp Tại Nà Hẩu người H’Mông tuy chuyển dân định cư, canh tác lúa nước, nhưng vẫn giữ được đặc trưng bản sắc của dân tộc mình Trong cuộc sống sinh hoạt, cũng như trong sản xuất, người H’Mông có tính cộng đồng rất cao, có tinh thần tự lực tự cường, hàng ngày, phụ nữ H’Mông vẫn mặc áo váy truyền thống từ những sản phẩm vải do chính

họ làm ra

Trang 30

b) Tập quán sinh hoạt, sản xuất

Sản xuất Nông nghiệp trong khu vực chiếm tỷ trọng cao, trong khi diện tích đất nông nghiệp thì quá nhỏ, tỷ trọng sản xuất Lâm nghiệp đang phát triển mạnh nhờ trồng quế, dịch vụ chậm phát triển Nhìn chung trong khu vực nền kinh tế bước đầu đã có sự chuyển dịch từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, nhưng cần có sự chuyển đổi cơ cấu nhanh mới có thể tiến kịp và hòa nhập với xu thế chung của các vùng trong tỉnh

Sản xuất Lâm nghiệp: Trong khu vực đã có một số dự án: 135, 661, giảm nghèo của WB, vay vốn 167, định canh, định cư, nhưng với vốn đầu tư thấp, không thường xuyên Ngoài ra người dân còn tham gia nhận khoán bảo vệ rừng trên diện tích 9,863 ha, mức khoán 100,000đ/ha/năm, góp phần cải thiện thu nhập của người dân

c) Sản xuất nông nghiệp

Trồng trọt: Diện tích đất nông nghiệp có tỷ lệ quá nhỏ so với tổng diện tích Trong đó đất trồng lúa, màu ít, bình quân 285m2/khẩu sản phẩm trồng trọt chủ yếu là lúa nước, ngô, lúa nương, sắn… Ruộng nước được phân bố nơi thấp, gần nới dân cư, ven suối và ruộng bậc thang Năng suất lúa thấp do kỹ thuật canh tác chưa cao, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên

- Các loại hoa màu thường có Ngô, sắn…được trồng trên nơi đất cao, bằng phẳng nhưng không có điều kiện khai hoang ruộng nước Do diện tích ruộng nước không đầy 1sào/người, chủ yếu là 1 vụ, người dân phải làm nương rẫy để bổ sung nguồn lương thực

- Chăn nuôi: Chăn nuôi trong khu vực chưa phát triển, chưa được trú

trọng đầu tư Thành phần đàn gia súc tương đối đơn giản, chủ yếu là trâu, bò, ngựa, lơn, gà Công tác thú y chưa phát triển, các thôn bản chưa có cán bộ thú y hoặc cán bộ chưa qua trường lớp chính quy

Trang 31

d) Lâm nghiệp

Trước đây lâm sản chính do người dân khai thác từ rừng chủ yếu là gỗ, các loài động vật phục vụ làm nhà và nguồn thực phẩm, đôi khi trở thành hàng hoá Từ khi thực hiện đóng cửa rừng tự nhiên, giao đất giao rừng, lực lượng kiểm lâm đã cắm bản cùng người dân tham gia bảo vệ rừng thì hiện tượng khai thác gỗ và săn bắn thú rừng bừa bãi không còn xảy ra thường xuyên, công khai Một nguồn lợi từ rừng đem lại sự giàu có của nhiều hộ trong khu vực nhất là ở Phong Dụ Thượng, Mỏ Vàng, Đại Sơn là trồng và khai thác rừng quế, có thể xem cây quế ở đây là cây xoá đói giảm nghèo, là cây đem lại thu nhập chính của người dân trong khu bảo tồn

e) Thực trạng cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Xã Nà Hẩu hiện nay đã có đường giao thông đổ bê tông và

cấp phối đến trung tâm xã tuy nhiên do độ dốc cao, nền địa chất kém bền vững nên hiện tượng sạt lở thường xuyên xảy ra, gây tắc đường không có khả năng khắc phục ngay, việc giao lưu văn hoá, hàng hoá gặp nhiều khó khăn Trong vùng các xã đã chú trọng xây dựng đường liên thôn, xã, nhưng đường hẹp, dốc, lầy lội vào mùa mưa

- Thuỷ lợi: Trong vùng canh tác nông nghiệp, điều kiện nguồn nước

không khó khăn do được đầu tư nên hệ thống thuỷ lợi tương đối phát triển Cần đầu tư cho thủy lợi để tăng năng suất cây trồng, tăng vụ trên diện tích đã có, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần cho người dân tham gia vào công cuộc bảo tồn trong khu vực rừng đặc dụng

- Y tế: Các xã đều có trạm y tế và cán bộ y tế, Tuy nhiên chưa đáp ứng

được nhu cầu của nhân dân địa phương Trong điều kiện giao thông như Nà Hẩu thì rất cần thiết phải tăng cường y tế tuyến xã Các dịch bệnh lớn không xảy ra do làm tốt công tác phòng bệnh

- Giáo dục: Các xã đều có trường học cấp tiểu học cơ sở và trung học cơ

sở, nhưng điều kiện cơ sở vật chất và giáo viên thiếu, chưa đáp ứng được nhu

Trang 32

cầu học tập của con em nhân dân.Hầu hết trẻ em đến độ tuổi đi học đều được đến trường

- Đời sống văn hóa xã hội: Trong khu bảo tồn hầu hết các cộng đồng

dân cư là dân tộc H'Mông và Dao, Cộng đồng dân cư các dân tộc thiểu số ở đây vẫn giữ gìn tốt bản sắc văn hoá của dân tộc mình, thể hiện trong trang phục, lối sống, các hoạt động sản xuất, dệt vải, thêu thùa và làm đồ thủ công

mỹ nghệ Đây là tiềm năng lớn trong du lịch sinh thái, nhân văn Những đóng góp của khu rừng đặc dụng vào việc phòng hộ, duy trì cảnh quan thiên nhiên, cân bằng sinh thái và giữ gìn bản sắc văn hoá, nhân văn là rất to lớn trong công

cuộc phát triển kinh tế xã hội của khu vực

Do điều kiện là vùng sâu, vựng xa của cả nước, điều kiện phát triển kinh

tế xã hội ở khu bảo tồn còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo cao, đời sống vật chất và tinh thần còn nhiều thiếu thốn, lạc hậu, trình độ nhận thức còn nhiều hạn chế Việc đầu tư xây dựng khu bảo tồn sẽ là cơ hội góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững

2.4.3 Nhận xét, đánh giá thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên kinh tế

- xã hội tới bảo tồn loài Giổi xanh

* Thuận lợi

- Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu là nơi phân bố tự nhiên của loài Giổi Xanh với đặc điểm về đất đai, khí hậu phù hợp cho sự phát triển của loài cây này

- Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất lâm nghiệp Rừng là nguồn sống chủ yếu của cộng đồng nên việc bảo tồn và phát triển rừng

là nhiệm vụ chung của cộng đồng

*Khó khăn

- Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu của tỉnh Yên Bái tập trung chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống Do đó, rừng là nguồn sống quan trọng đối

Trang 33

với người dân nên tình trạng xâm lấn, khai thác trái phép rừng vẫn xảy ra không những ở phân khu phục hồi sinh thái mà cả phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

- Phong tục tập quán thả rông gia súc của người dân vẫn còn là tình trạng phổ biến ở các thôn bản, xã thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu

- Khu vực có địa bàn rộng, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn; nằm trong địa bàn dân cư kinh tế, văn hóa còn nhiều hạn chế

- Trong địa bàn quản lý nhiều nguồn tài nguyên có giá trị cao (gỗ quý, động vật quý hiếm, ) là đối tượng của các hoạt động bất hợp pháp

- Chưa có quy hoạch cụ thể về ranh giới cho các hộ dân sống trong vùng lõi khu bảo tồn vì vậy đã gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển kinh tế xã hội

- Chưa có quy hoạch cụ thể về ranh giới cho các hộ dân sống trong vùng lõi khu bảo tồn vì vậy đã gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển kinh tế xã hội

- Thiếu thông tin chi tiết về sự phân bố của các loài và sinh cảnh quan trọng

- Nguồn nhân lực hiện tại thiếu và hạn chế cả về mặt năng lực, trang thiết

bị và ngân sách để thực hiện hiệu quả công tác quản lý bảo tồn và đáp ứng các mục tiêu quản lý khu bảo tồn

Trang 34

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cây Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy)

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu

- Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, Tỉnh Yên Bái

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

- Từ ngày 01 tháng 07 năm 2017 đến ngày 31 tháng 05 năm 2018

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Giổi xanh

- Đặc điểm hình thái thân, cành

- Đặc điểm hình thái hoa, lá

- Đặc điểm hình thái quả, hạt

3.2.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố loài Giổi xanh

- Một số đặc điểm về hoàn cảnh rừng (địa hình, khí hậu, đất đai) nơi có loài Giổi xanh phân bố

3.2.3 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

- Đặc điểm cấu trúc quần xã, phân bố loài theo đai cao, phân bố loài theo trạng thái rừng (sinh cảnh)

3.2.4 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh

- Đặc điểm tái sinh (mật độ, chất lượng, phân bố cây tái sinh trên mặt đất…)

- Đặc điểm tái sinh loài Giổi xanh theo trạng thái rừng…

3.2.5 Đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển các loài cây

- Đề xuất giải pháp kỹ thuật, xã hội, chính sách,… trong bảo tồn và phát triển loài cây này

Trang 35

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung

- Sử dụng phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có về

điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu, về lược sử phân loại của cây Giổi Xanh

(Michelia mediocris Dandy) hay một số các nghiên cứu tương tự về đặc điểm

sinh học và sinh thái loài

- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa: Khảo sát theo các tuyến điều tra, lập các OTC điển hình tạm thời, thu thập các số liệu/tài liệu liên quan đến các nội dung của đề tài

3.3.2 Phương pháp điều tra cụ thể

a) Điều tra sơ thám

Tiến hành xác định trên bản đồ khu vực cần điều tra, điều tra sơ

thám nhằm:

- Xác định được khu vực nghiên cứu nơi có loài Giổi xanh phân bố

- Xác định sơ bộ và mở rộng tuyến điều tra sao cho đảm bảo đi qua các loại rừng đại diện, nơi có loài Giổi Xanh phân bố

b) Điều tra chi tiết

* Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái

Sử dụng phương pháp quan sát mô tả trực tiếp đối tượng lựa chọn đại diện kết hợp với phương pháp đối chiếu, so sánh với các tài liệu đã có Đây là phương pháp thông dụng được dùng trong nghiên cứu thực vật học (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007)[23] Cụ thể như sau:

+ Quan sát, mô tả hình thái và xác định kích thước của các bộ phận: thân cây, vỏ cây, sự phân cành, lá, hoa, quả, hạt và rễ của cây Giổi xanh (cây được quan sát phải đạt độ trưởng thành nhất định, hiện đang tồn tại trong rừng tự nhiên) Kết quả ghi vào phiếu mô tả cây

+ Lấy mẫu tiêu bản, so sánh với các tiêu bản trước đây hoặc những loài cây có hình thái tương tự nhằm xác định tính chính xác của loài (Nguyễn Nghĩa Thìn 1997, 2007)[12][13]

Trang 36

Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu phiếu 3.1 (Xem phụ lục 1)

Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, nên quan điểm kế thừa các nghiên cứu đã có và chỉ tiến hành điều tra bổ sung các thông tin còn thiếu được quán triệt sử dụng Tiếp cận đa chiều theo nhiều hướng khác nhau để thu được kết quả là tốt nhất và có độ tin cậy cao

c) Phương pháp nghiên cứu phân bố của loài

* Điều tra theo tuyến

Phương pháp được thực hiện là những phương pháp thông dụng dược sử

dụng trong điều tra lam học và nghiên cứu thực vật học (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007) [13] tại mỗi khu vực, nắm bắt thông tin chung thông qua tài liệu của KBT và thông qua phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương Kế thừa tài liệu đã có kết hợp với điều tra bổ sung theo tuyến ngoài thực địa nhằm xác định vùng phân bố của loài Giổi Xanh Tại khu vực nghiên cứu lập 03 tuyến điều tra

đi qua khu vực có loài Giổi Xanh phân bố và đi qua những độ cao, loại rừng khác nhau Trên các tuyến điều tra, tiến hành điều tra phát hiện loài bằng cách quan sát, nhận dạng qua đặc điểm hình thái Kết quả điều tra được trên tuyến ghi vào bảng

Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.2 và bảng 3.3(Xem phụ lục 1)

* Điều tra trên các OTC điển hình tạm thời

Lập 01 OTC điển hình tạm thời có diện tích 1.000m (40 x 25 m) Điều tra các thông tin trong OTC theo phương pháp điều tra lâm học (Hoàng Kim Ngũ và Phùng Ngọc Lan, 2005) [1] Số liệu thu thập được ở các ô tiêu chuẩn trên tuyến điều tra, trên các vị trí khác nhau được ghi chép theo các mẫu biểu lập sẵn Các chỉ tiêu cần xác định là: tần số bắt gặp, đặc điểm cấu trúc trạng thái rừng hoặc lâm phần nơi có Giổi Xanh phân bố; loài cây đi kèm, loài cây chiếm ưu thế tầng cây cao, tầng cây bụi và tình hình tái sinh của loài… Dụng

cụ và thiết bị hỗ trợ: máy ảnh, thước kẹp, thước dây, thước đo cao, bảng biểu lập sẵn

Trang 37

Tại các OTC tiến hành mô tả các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho các nội dung nghiên cứu của đề tài như độ dốc mặt đất, hướng phơi, độ cao…, sau đó xác định tên loài và các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao:

- Đường kính thân cây (D1,3 cm) được đo bằng thước kẹp kính hai chiều, hoặc dùng thước dây đo chu vi

- Chiều cao vút ngọn (HVN, m) và chiều cao dưới cành (HDC, m) được đo bằng thước đo cao với độ chính xác đến dm HVN của cây rừng được xác định

từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của cây, HDC được xác định từ gốc cây đến cành cây đầu tiên tham gia vào tán của cây rừng

- Đường kính tán lá (DT, m) được đo bằng thước dây, đo hình chiếu tán

lá trên mặt phằng ngang theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị

số bình quân

Kết quả đo được thống kê vào phiếu điều tra tầng cây cao

Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.4(Xem phụ lục 1)

* Điều tra độ tàn che rừng

Trong mỗi OTC chọn 5 điểm bất kì để đo độ tàn che của rừng bằng gương cầu lồi Tại mỗi điểm đo, ta đếm số ô bị che khuất và ghi vào bảng

Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.5(Xem phụ lục 1)

Độ tàn che được tính theo công thức: = 𝑛𝑖.1,4100 (1)

Độ tàn che Trong đó ni là số ô bị che khuất

*Điều tra một số nhân tố sinh thái nơi Giổi xanh phân bố

Đặc điểm nhân tố khí hậu: Tiến hành thu thập tài liệu khí tượng của trạm

khí tượng thủy văn (Số liệu Ban quản lý Khu BTTN Nà Hẩu)

Điều tra nhân tố đất đai: Trên các OTC, tiến hành đào phẫu diện mô tả đất đại diện cho các OTC nơi có loài Giổi ăn hạt phân bố ở khu vực nghiên cứu Kết quả được ghi vào bảng

Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.6(Xem phụ lục 1)

Ngày đăng: 17/03/2019, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w