Xuất phát từ những vấn đề đó, cùng với sự nhất trí của Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm, cấu trú
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ VĂN HÀNH
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TRỮ LƯỢNG CACBON
RỪNG TỰ NHIÊN TẠI XÃ ĐÔNG VIÊN, HUYỆN CHỢ ĐỒN,
TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ VĂN HÀNH
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TRỮ LƯỢNG CACBON
RỪNG TỰ NHIÊN TẠI XÃ ĐÔNG VIÊN, HUYỆN CHỢ ĐỒN,
TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Thu Hiền
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực; các loại bảng biểu, số liệu được
kế thừa, điều tra dưới sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận
Thái nguyên, ngày tháng năm 2018
XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầu của hội đồng chấm khóa luật tốt
nghiệp!
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Những năm tháng trên giảng đường là những năm tháng vô cùng quý
giá và quan trọng đối với em Thầy Cô đã tân tình giảng dậy, chuyền đạt những kiến thức quý giá để em có đủ tự tin làm tốt công việc, sự nghiệp của
em sau này, để em có những bước đi này em xin trân thành cảm ơn quý thầy
cô Trường Đại học Nông Lâm-Thái Nguyên đã truyền đạt kiết thức và kinh nghiệm quý giá cho em trong thời gian qua
Được sự nhất chí của khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đã tạo điều kiện cho em Thực tâp tốt nghiệp với đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc, trữ lượng Cacbon rừng tự nhiên tại Xã Đông Viên, Huyện Chợ Đồn, Tỉnh Bắc Kạn” Trong quá trình thời gian thực tập, để thực hiện đề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự giúp
đỡ của các thầy (cô) giáo khoa Lâm Nghiệp-Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các cán bộ UBND xã Đông Viên và nhân dân trong xã, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo – TS Đỗ Hoàng Chung và cô giáo
- TS Nguyễn Thị Thu Hiền đã giúp đỡ em và tạo điều kiện cho em tích lũy thêm được những kiến thức cơ bản và thực tế và tao điều kiện giúp đỡ hoàn thành đề tài này
Qua đây cho phép em gửi lời cảm ơn đến tất cả sự giúp đỡ quý báu trên Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ chuyên môn của bản thân, thời gian hạn chế do vây không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôi kính mong nhận được sự góp ý quý báu của thầy (cô), các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn Em xin trân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã tạo điều kiện giúp đỡ em
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Lượng các bon tích lũy theo kiểu rừng 6
Bảng 3.1 Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi 22
Bảng 4 1 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ Theo rừng nghèo tại thôn Nà Cọ 29
Bảng 4.2 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ theo rừng nghèo tại thôn Nà Vằn 30
Bảng 4.3 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ theo rừng nghèo tại thôn Bản Cấu 31
Bảng 4.4 Mật độ cây gỗ trang thái rừng ngheo 32
Bảng 4.5.Chỉ số đa dạng sinh học của rừng tự nhiên tại khu vực nghiên cứu của 3 thôn 34
Bảng 4.6 Phân bố số cây theo cấp đường kính Thôn Nà Cọ 35
Bảng 4.7 Phân bố số cây theo cấp đường kính Thôn Nà Vàn 36
Bảng 4.8 Phân bố số cây theo cấp đường kính Thôn Bản Cáu 37
Bảng 4.9 Phân bố số loài cây cấp đường kính và theo các nhóm tần số xuất hiện trong quần hợp cây gỗ Thôn Nà Cọ 38
Bảng 4.10 Phân bố số loài cây cấp đường kính và theo các nhóm tần số xuất hiện trong quần hợp cây gỗ Thôn Nà Vàn 39
Bảng 4.11 Phân bố số loài cây cấp đường kính và theo các nhóm tân số xuất hiên trong quần hợp cây gỗ Thôn Bản Cáu 40
Bảng 4.12 Phân bố số cây(cá thể) theo cấp chiều cao Thôn Nà Cọ 42
Bảng 4.13 Phân bố số cây (cá thể) theo cấp chiều cao Thôn Nà Vàn 42
Bảng 4.14 Phân bố số cây (cá thể) theo cấp chiều cao Thôn Bản Cáu 43
Bảng 4.15 Phân bố số loài theo cấp chiều cao Thôn Nà Cọ 43
Bảng4.16 Phân bố số loài theo cấp chiều cao Thôn Nà Vàn 44
Bảng 4.17 Phân bố số loài theo cấp chiều cao Thôn Bản Cáu 44
Bảng 4.18 Phân bố loài cây theo tầng phiến 45
Bảng 4.19 Chỉ số đa dạng sinh học lớp cây bụi 46
Bảng 4.20 Đặc điểm cấu tráu sinh khối trang thái rừng ngheo tự nhiên 47
Bảng 4.21 Trữ lượng các bon trang thái ngheo rừng tự nhiên 48
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌN
Hình 3.1 Cách bố trí các ô đo đếm trong ô tiêu chuẩn diện tích 2500 m2 19
Hình 3.2: Xử lý các cây trên đường ranh giới ô đo đế́m 21
Hình 3.3 Khung nhựa 1 x 1 m sử dụng để lập ô dạng bản 24
Hình 4.1 Đồ thị phân bố số cây theo cấp đường kính 35
Hình 4.2 Đồ thị phân bố số cây theo cấp đường kính 36
Hình 4.3 Đồ thị phân bố số cây theo cấp đường kính 37
Hình 4.4 Đồ thị phân bố số loài cây cấp đường kính 39
Hình 4.5 Đồ thị phân bố số loài cây cấp đường kính 40
Hình 4.6 Đồ thị phân bố số loài cây cấp đường kính 41
Hình 4.7 Biểu đồ phân bố số loài cây theo tầng phiến 46
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌN iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong sản xuất thực tiễn 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.2 Những nghiên cứu trên Thế giới 4
2.1.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 4
2.1.2.2 Nghiên cứu về trữ lượng các bon rừng 5
2.1.3.2 Những nghiên cứu về trữ lượng các bon rừng 9
2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 12
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 12
2.3.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa- xã hội và dân số 16
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn đề tài 18
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Phương pháp kế thừa 18
Trang 83.4.2 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn 19
3.4.2.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 29
4.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái và mật độ cây gỗ 29
4.2 Đặc điểm cấu trúc ngang 34
4.2.1 Phân bố số cây theo cấp đường kính 34
4.2.2 Phân bố loài cây theo cấp đường kính 38
4.3 Đặc điểm cấu trúc đứng 41
4.3.1 Phân bố số cây theo cấp chiều cao 41
4.3.3 Phân bố loài cây theo tầng phiến 45
4.4 Đặc điểm tầng cây bụi thảm tươi 46
4.5 Đặc điểm cấu trúc lớp thảm mục 46
4.6 Đặc điểm cấu trúc sinh khối 47
4.7 Trữ lượng các bon rừng 48
4.7 Đề xuất một số giải pháp 49
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 52
3.5 Kế hoạch thực hiện 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC
Trang 9Nhằm hạn chế sự gia tăng KNK và sự ấm lên của trái đất Công ước của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu đã được soạn thảo và thông qua tai Hội Nghị Liên Hiệp Quốc về Môi trường và Phát triển năm 1992, và có hiệu lực từ 3/1994.Tính đến tháng 4-2004 đã có 188 quốc gia phê chuẩn công ước này, để thực hiện công ước này, Nghị định thư Kyoto đã được soạn thảo thông qua năm 1997, Nghị định này là cơ sở pháp lý cho việc thực hiện cắt giảm KNK thông qua các cơ chết khác nhau, trong đó có cơ chế phát triển sạch (CDM –Clean Development Mechanism) Một trong những hoạt động của cơ chế này là trồng rừng và tái trồng rừng Yêu cầu nghiêm ngặt trong các
dự án trồng rừng theo CDM là phải xác định đường các bon cơ sở (trữ lượng các bon trước khi trồng rừng) nhằm đưa ra các cơ sở khoa học để chứng minh được “lượng tăng thêm” trữ lượng các bon từ các dự án trồng rừng AR CDM
Do vậy việc nghiên cứu trữ lượng các bon, xác định đường các bon cơ sở là
cơ sở khoa học trong việc thiết kế, triển khai các dự án AR CDM ở Việt Nam
Trang 10Xuất phát từ những vấn đề đó, cùng với sự nhất trí của Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm, cấu trúc, trữ lượng cacbon rừng tự nhiên tại xã Đông Viên, Huyện Chợ Đồn, Tỉnh Bắc Kạn”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được trữ lượng cacbon tích lũy trên mặt đất ở rừng tự nhiên tại xã Đông Viên
- Đánh giá đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên tại xã Đông Viên
- Đánh giá tiềm năng tích lũy và trữ lượng cacbon
- Tính toán được tổng lượng cacbon tích lũy trong rừng tự nhiên tại xã Đông Viên
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ phát triển rừng
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài sẽ củng cố cho sinh viên những kiến thức đã học trên lớp, áp dụng những kiến thức đó vào thực tiễn, giúp sinh viên làm quen dần với công việc sau khi tốt nghiệp Sau khi hoàn thành đề tài sinh viên có thể học được các phương pháp, kĩ năng trong việc lập kế hoạch, viết báo cáo, phân tích vấn đề, số liệu
1.3.2 Ý nghĩa trong sản xuất thực tiễn
- Ý nghĩa trong thực tế sản xuất
+ Góp phần làm cơ sở cho việc tính toán đặc điểm, trữ lượng các bon tích lũy của rừng Đồng thời đưa ra các giải pháp để bảo tồn và phát triển quản lý rừng tại xã Đông Viên, Huyện Chợ Đồn, Tỉnh Bắc Kạn
+ Nghiên cứu đề tài sẽ đánh giá được vai trò của rừng nói chung và của các thành phần trên mặt nói riêng trong việc hấp thụ khí CO2 nhằm góp phần
Trang 11nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường sinh thái
+ Nghiên cứu đề tài xác định được đặc điểm cấu trúc, trữ lượng các bon tích lũy trong một số thành phần trên mặt đất làm cơ sở cho việc xác định lượng giá trị của rừng tự nhiên trên địa bàn xã
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
+ Cấu trúc rừng: là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh
vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh sống hoà thuận trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển của rừng Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là
sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường sinh thái Cấu trúc
rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi
+ Trữ lượng các bon rừng: Sinh khối rừng được tạo ra từ sản phẩm của
quá trình quang hợp của thực vật rừng, thông qua quá trình quang hợp khí
CO2 tự do trong không khí được sử dụng để tạo thành các hợp chất hữu cơ trong sinh khối Lượng các bon trong sinh khối được lưu giữ trong suốt quá trình sinh trưởng và tồn tại của thực vật Lượng các bon lưu giữ trong sinh khối của hệ sinh thái rừng tồn tại ở trong các bể chứa: Sinh khối cây gỗ đứng; sinh khối tầng cây bụi thảm tươi; sinh khối tầng thảm mục và cây gỗ đổ; sinh
khối dưới mặt đất và các bon trong đất
2.1.2 Những nghiên cứu trên Thế giới
2.1.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Trên thế giới, việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã được tiến hành từ lâu nhằm xác định cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng
Trong khi đó nghiên cứu về cấu trúc đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu Baur G.N.(1976) đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong
Trang 13đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên
Odum E.P (1971) đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935 Khái niệm hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học
Phương pháp phân tích lâm sinh đã được H Lamprecht (1969) mô tả chi tiết Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vận dụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới cho phân tích cấu trúc rừng tự nhiên như Kammesheidt (1994)
Bên cạnh đó các công trình của các tác giả Richards, Baur, Catinot, Odum, Van Stennis được coi là nền tảng cho những nghiên cứu về cấu trúc rừng
2.1.2.2 Nghiên cứu về trữ lượng các bon rừng
Rừng có vai trò rất quan trọng trong sự điều tiết CO2 trong khí quyển, chúng được ví như bể hấp thụ loại khí này Hàng năm, nhờ quang hợp thực vật đã tạo ra trên trái đất 150 tỷ tấn sinh khối, hấp thụ 300 tỷ tấn CO2 Năng suất hấp thụ phụ thuộc nhiều vào kiểu rừng và loại cây Rừng kín ôn đới hấp thụ CO2 khoảng 20 - 25 tấn/ha/năm, rừng mưa nhiệt đới thường xanh hấp thụ
CO2 khoảng 150 tấn/ha/năm Các chuyên gia môi trường đã tính toán và cho thấy để hấp thụ được lượng khí CO2 gia tăng như tốc độ hiện nay, mỗi năm trên Trái Đất phải trồng thêm 500 triệu ha rừng và tiêu tốn 200.000 - 500.000 triệu USD Chính vì vậy, tích lũy C dần trở thành một trong những nhiệm vụ
cơ bản của ngành lâm nghiệp Đây là vấn đề quan tâm không chỉ của một hay vài nước mà là vấn đề toàn cầu (Dẫn theo Nguyễn Thị Hạnh, 2009)
Nhà bác học Pháp Lavoisier (1672-1725) là người đầu tiên phát hiện ra các thành phần cơ bản của không khí Không khí của khí quyển chứa loại khí
Trang 14khác nhau: O2, N2, dioxit cacbon, ozôn, mêtan, oxit nitơ, oxit lưu huỳnh… và một lượng hơi nước thay đổi Ngoài ra còn có loại khí do con người tạo ra Trong không khí nitơ chiếm tỷ lệ cao nhất 75%, O2 chiếm 21%,CO2 chiếm 0,03% và các khí hiếm khác Ngoài ra còn có các chất phóng xạ tự nhiên với
tỷ lệ rất thấp Qua nhiều thế kỷ hàm lượng các chất khí vốn có trong không khí bị biến động hoặc xuất hiện những loại khí mới do con người tạo ra Điều
đó dẫn tới sự ô nhiễm không khí và làm các thảm họa thiên nhiên xảy ra
Kết quả nghiên cứu của Woodwell và pecan (1973) đã đưa ra lượng
Các bon trong các kiểu rừng trên lục địa, trong đó rừng mưa nhiệt đới có lượng Các bon tích trữ lớn nhất là khoảng 340 tỷ tấn, đất trồng trọt thấp nhất là khoảng 7 tỷ tấn
Bảng 2.1 Lượng các bon tích lũy theo kiểu rừng
(tỷ tấn)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Woodwell và Pecan, 1973; Phạm Tuấn Anh, 2006 trích dẫn)
Rừng trao đổi CO2 với môi trường không khí thông qua quá trình quang hợp và hô hấp Cacbon tích lũy trong sinh khối và đất, trong các sản phẩm gỗ (IPCC, 2000) Theo ước tính, hoạt động trồng rừng và tái trồng rừng trên thế giới có thể hấp thụ CO2 ở sinh khối trên mặt đất và dưới mặt đất là 0,4 - 1,2 tấn/ha/năm ở vùng cực bắc, 1,5-4,5 tấn/ha/năm ở vùng ôn đới và 4-8
Trang 15tấn/ha/năm ở các vùng nhiệt đới (Dixon và ctv, 1994; IPCC, 2000) (Phan Minh Sáng và Lưu Cảnh Trung, 2006 trích dẫn)
Công trình nghiên cứu tương đối toàn diện và có hệ thống về lượng cacbon hấp thụ của rừng được thực hiện bởi Ilic (2000) và Kenzie (2001) Theo Kenzie (2001), Các bon trong các hệ sinh thái thường tập trung ở bốn bộ phận chính: thảm thực vật còn sống trên mặt đất, vật rơi rụng, rễ cây và đất rừng Việc xác định Các bon thường thông qua xác định sinh khối rừng
Theo Shepherd D và Montagnini F (2001), việc sử dụng cây rừng để tích lũy cacbon sẽ làm giảm gia tăng khí CO2 vào khí quyển Việc quản lý và thiết kế thích hợp sẽ làm tăng sinh khối, chúng tích lũy cacbon hiệu quả hơn Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các loài cây bản địa ở vùng rừng mưa nhiệt đới có tiềm năng tích lũy cacbon khác nhau và việc thiết kế trồng khác nhau cũng cho lượng tích lũy cacbon khác nhau
Năm 1995 Daniel Murdiyarso đã nghiên cứu và đưa ra dẫn liệu rừng Indonesia có lượng Các bon hấp thụ từ 161 - 300 tấn/ha trong phần sinh khối trên mặt đất Trung tâm phát triển và bảo tồn rừng của Indonesia đã nghiên cứu khả năng hấp thụ Các bon của rừng trồng Keo tai tượng, Thông trên đảo Java Kết quả cho thấy khả năng hấp thụ CO2 của Thông cao hơn của Keo tai tượng Năm 2000
Theo Meine van Noordwijk đã nghiên cứu khả năng tích luỹ Các bon của các rừng thứ sinh, các hệ NLKH và thâm canh cây lâu năm trung bình là 2,5 tấn/ha/năm và đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa điều kiện xung quanh với loài cây: khả năng tích luỹ Các bon này biến động từ 0,5 - 12,5 tấn/ha/năm, rừng Quế 7 tuổi tích luỹ từ 4,49 - 7,19 kg C/ha
Từ những nghiên cứu trên cho thấy khả năng hấp thụ CO2 của thực vật, đặc biệt là cây rừng nhiệt đới- chúng được coi là các bể chứa cacbon trên phạm vi toàn cầu
Trang 16Mặc dù rừng chỉ che phủ 21% diện tích bề mặt trái đất, nhưng sinh khối thực vật của nó chiếm đến 75% so với tổng sinh khối thực vật trên cạn và lượng tăng trưởng hàng năm chiếm 37% Lượng các-bon tích lũy bởi rừng chiếm 47% tổng lượng các-bon trên trái đất, nên việc chuyển đổi đất rừng thành các loại hình sử dụng đất khác có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chu trình các-bon trên hành tinh Các hoạt động lâm nghiệp và sự thay đổi phương thức
sử dụng đất, đặc biệt là sự suy thoái rừng nhiệt đới là một nguyên nhân quan trọng làm tăng lượng CO2 trong khí quyển, ước tính khoảng 1,6 tỷ tấn/năm trong tổng số 6,3 tỷ tấn CO2/năm được phát thải ra do các hoạt động của con người Do đó, rừng nhiệt đới và sự biến động của nó có ý nghĩa rất to lớn trong việc hạn chế quá trình biến đổi khí hậu toàn cầu
Để chống lại sự biến đổi khí hậu Hội nghị thượng đỉnh trái đất ở Rio De Janerio, cộng đồng quốc tế đã thảo luận và ban hành công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (1992) Công ước này sau đó được cụ thể hóa bằng nghị định thư Kyoto (1997) nhằm ràng buộc nghĩa vụ chống biến đổi khí hậu bằng việc đưa ra định mức giảm phát thải khí nhà kính ở các nước công nghiệp phát triển Nghị định thư cũng đưa ra 3 cơ chế linh hoạt để giúp cho các nước này đạt được nghĩa vụ của mình là: cơ chế đồng thực hiện (JI),
cơ chế phát triển sạch (CDM) và buôn bán khí thải (ET) Cơ chế buôn bán khí thải là cơ chế mà những nước công nghiệp phát triển mạnh thải ra CO2 sẽ phải trả phí cho những nước trồng rừng hấp thụ CO2 Các nước trồng rừng sẽ tiến hành đo đếm tính toán lượng tích lũy C trong cây và đất rồi bán cho các nước các vùng phát thải CO2
Trang 172.1.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam
2.1.3.1 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng
Trong những năm gần đây, cấu trúc rừng ở nước ta đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Sở dĩ như vậy vì cấu trúc là cơ sở cho việc định hướng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý
Đào Công Khanh (1996), Bảo Huy (1993) đã căn cứ vào tổ thành loài cây mục đích để phân loại rừng phục vụ cho việc xây dựng các biện pháp lâm sinh
Lê Sáu (1996) dựa vào hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng kết hợp với hệ thống phân loại của Loeschau, chia rừng ở khu vực Kon Hà Nừng thành 6 trạng thái
2.1.3.2 Những nghiên cứu về trữ lượng các bon rừng
Việt Nam là quốc gia đã phê chuẩn công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu ngày 16/11/1994 và nghị định Kyoto vào ngày 25/09/2002, được đánh giá là một trong những nước tích cực tham gia vào Nghị định thư Kyoto sớm nhất Bộ tài nguyên và môi trường là cơ quan có thẩm quyền quốc gia thực hiện công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu và nghị định thư Kyoto, đông thời là cơ quan đầu mối quốc gia về CDM ở Việt Nam
Mặc dù các nghiên cứu trong nước chưa thực sự đang dạng, chưa đánh giá được một cách đầy đủ và toàn diện về khả năng hấp thu các-bon của rừng tự nhiên và rừng trồng nhưng những nghiên cứu ban đầu về lĩnh vực này có ý nghĩa rất quan trọng, làm nền tảng thiết lập thị trường giao dịch các-bon trong nước
Trong những năm gần đây, sự tích lũy Các bon được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Sở dĩ như vậy vì việc xác định, đánh giá tích lũy Các bon là
cơ sở cho việc định hướng phát triển rừng, xác định giá trị thương mại của các loại rừng, đề ra các biện pháp lâm sinh hợp lý
Trang 18Nhận thức được tầm quan trọng trong việc hấp thụ CO2 của các hệ sinh thái rừng, trong những năm gần đây các nghiên cứu về khả năng tích lũy Các bon của các dạng thảm thực vật cũng đã được tiến hành nghiên cứu ở một số khía cạnh khác nhau Ban đầu các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đánh giá lượng Các bon tích lũy ở rừng trồng của một số loài cây trồng chủ yếu như Keo, Thông, Mỡ… và nghiên cứu lượng Các bon tích tụ trong đất dưới tán rừng, Các bon trong cây bụi thảm tươi dưới tán rừng và ngoài chỗ trống Theo Bảo Huy và cs (2009) đã thiết lập được các mô hình ước lượng sinh khối và CO2 hấp thụ của cây bời lời đỏ trong mô hình NLKH bời lời đỏ - sắn, đồng thời xác định được khối lượng và giá trị môi trường hấp thụ CO2
trong mô hình NLKH bời lời - sắn
Nguyễn Tuấn Dũng (2005) đã nghiên cứu lượng cacbon tích lũy của một số trạng thái rừng trồng tại núi Luốt trường Đại học Lâm nghiệp cho hai đối tượng
là rừng trồng thuần loài thông mã vĩ 20 tuổi và rừng trồng keo lá tràm 15 tuổi Kết quả cho thấy, đối thông mã vĩ 20 tuổi, lượng cacbon tích lũy của cây tiêu chuẩn bình quân lâm phần là từ 78,1 165,5 kg/cây; với keo lá tràm 15 tuổi, con
số này là 133,9 kg/cây Rừng trồng thông mã vĩ tích lũy được 75 115,7 tấn cacbon/ha trong cây, với keo lá tràm con số này là 56,4 95,6 tấn cacbon/ha Tại thời điểm nghiên cứu, với rừng thông mã vĩ trông thuần loài 20 tuổi, lượng cacbon tích lũy trong vật rơi rụng là từ 2,04 3,62 tấn/ha, với rừng keo lá tràm trồng thuần loài 15 tuổi con số này nằm trong khoảng 2,36 4,83 tấn/ha
Cũng trong năm 2005, Ngô Đình Quế và các cộng sự đã nghiên cứu lượng cacbon tích lũy cho các loài Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo lai, Thông
nhựa, Thông mã vĩ, Thông ba lá, Bạch đàn Urophylla với phạm vi áp dụng
cho rừng phòng hộ môi trường và rừng sản xuất nguyên liệu giấy ở vùng đồi núi thấp Sau khi tính toán lượng sịnh khối tươi, tiến hành xác định sinh khối tươi và lượng cacbon hấp thụ như sau: (1) tính toán sinh khối khô: mẫu thực
Trang 19vật phân tích khối lượng khô đem sấy ở nhiệt độ 1050C trong 6 - 8 giờ đến khối lượng không đổi Độ ẩm (MC) của các phần; lá, rễ, thân, cành, thảm mục
và phần chết của cây bụi, cây gỗ và cỏ được tính theo công thức sau:
MC (%)= [(FW- DW)/FW]*100, trong đó: FW; DW- Là khối lượng tươi
và khô trước và sau khi sấy
Tổng sinh khối khô của các bộ phận của cây bụi, cỏ và cây gỗ được tính toán theo đơn vị tấn/ha (2) Tính lượng cacbon: Phương pháp tính toán sinh khối và Các bon trong cây gỗ: Phương pháp lập ô tiêu chuẩn, chọn một số cây
để cân sinh khối tươi và khô Từ đó sẽ có tổng khối lượng tích luỹ CO2 trong quá trình quang hợp để tạo thành sinh khối rừng trồng
Để tính hàm lượng cacbon có trong thực vật và đất sử dụng phương pháp Walkley- Black Sau đó lượng cacbon hấp thụ trong các thành phần khác nhau của cây bụi, cỏ và chất hữu cơ đất (SOC) được tính theo công thức: Hàm lượng cacbon = TDM0C%
SOC (tấn/ha)= D*BD0C%
Trong đó: D- Độ sâu tính đến (cm)
BD- Dung trọng g/cm3
C- Hàm lượng % cacbon
Kết quả nghiên cứu của Ngô Đình Quế cho thấy, khả năng hấp thụ CO2
của các lâm phần khác nhau tùy thuộc vào năng suất lâm phần đó ở các tuổi nhất định Để tích lũy khoảng 100 tấn CO2/ha Thông nhựa phải đến tuổi 16 -
17, Thông mã vĩ và Thông ba lá ở tuổi 10, Keo lai tuổi 4 - 5, Keo tai tượng 5 -
6, Bạch đàn Uro ở tuổi 4 - 5 Kết quả nghiên cứu này rất có ý nghĩa nhằm làm
cơ sở cho việc quy hoạch vùng trồng, xây dựng các dự án trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch
Vũ Tấn Phương (2006) khi nghiên cứu lượng giá kinh tế môi trường và dịch vụ môi trường của một số loại rừng chủ yếu ở Việt Nam đã đi đến kết
Trang 20luận như sau: Giá trị lưu giữ cacbon và hấp thụ CO2 của rừng là rất đáng kể, đặc biệt là rừng tự nhiên và rất khác nhau ở các loại rừng Giá trị lưu giữ cacbon và hấp thụ CO2 tỷ lệ thuận với trữ lượng và sinh khối rừng Với rừng
tự nhiên, giá trị lưu giữ cacbon cao nhất ở rừng tự nhiên giàu, tiếp đến là rừng trung bình, rừng nghèo, rừng phục hồi và thấp nhất là rừng tre nứa Giá trị lưu giữ cacbon bình quân của rừng gỗ tự nhiên (giàu, trung bình, nghèo, phục hồi)
và tre nứa thứ sinh là 35 - 37 triệu đồng/ha và giá trị hấp thụ khí CO2 hàng năm đối với rừng gỗ tự nhiên là khoảng 5- 13 triệu đồng/ha/năm Đối với rừng trồng, giá trị hấp thụ khí CO2 phụ thuộc vào sinh trưởng và mật độ rừng, đối với các loại rừng trồng nghiên cứu (Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm, bạch đàn Urophylla và Quế) đã xác lập được phương trình tương quan giữa sinh khối và trữ lượng cacbon với các chỉ tiêu sinh trưởng và là cơ sở quan trọng cho ước tính sinh khối và trữ lượng cacbon của rừng
2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý:
Xã Đông Viên nằm ở phía Đông nam của huyện Chợ Đồn, cách thị trấn Bằng Lũng 15km giáp vơi các xã Rã Bản, Đại Sảo của huyện và 2 xã Đôn Phong và Dương Phong của huyện Bạch Thông Toàn bộ địa bàn xã nằm dọc theo sông Cầu và trên 2 trục đường 257 từ tỉnh lỵ đi vào các xã khu Đông trục đường 254B đi huyện Định Hóa – Thái Nguyên và đi các xã khu nam của huyện Vị trí của xã Đông Viên nằm trong khoảng tọa độ từ vĩ độ 22008’34’B
và kinh độ 105039’50’Đ Rất thuận lợi để xã có điều kiện giao lưu trao đổi kinh tế trong khu vực huyện và các xã của huyện bạn
Địa giới hành chính xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Rã Bản
- Phía Nam giáp xã Dương Phong của huyện Bạch Thông
Trang 21- Phía Tây giáp xã Đại Sảo
- Phía Đông giáp xã Đôn phong huyện Bạch Thông
Xã Đông Viên được chia thành các thôn bản: Cáu, Cốc Lùng, Nà Chang, Khau Chủ, Làng Sen, Nà Mèo, Nà Lào, Nà Pèng, Cốc Héc, Nà Kham, Nà Cọ,
Nà Vằn
* Khí hậu:
Xã có những nét đặc trưng của khí hậu miền núi Bắc bộ, khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông khô và lạnh; Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình năm là 21,20C Hướng gió chính là gió Đông Nam
a) Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình các tháng cao nhất: (28 – 29)0C trong các tháng 6, tháng 7 Các tháng lạnh nhất mùa đông là tháng 1 và tháng 2 Nhiệt độ trung bình năm là 16,10C Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối có thể xuống (-20C) Tổng nhiệt cả năm đạt: (7000 – 8000)0C
b) Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình năm : 1700mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10, lượng mưa chiếm (75 – 85)% lượng mưa cả năm, tập trung vào các tháng
7 và tháng 8 Số ngày mưa trong năm vào khoảng: (150 – 179) ngày/năm c) Độ ẩm
Bình quân năm: (82 – 85) %, thấp nhất đạt 50% vào các tháng mùa mưa d) Độ bốc hơi
Trang 22Hướng gió chính là gió mùa Đông bắc kèm theo không khí khô lạnh mùa đông Mùa hạ có gió mùa Tây nam Do địa hình chia cắt và bị che chắn bởi các dãy núi tạo nên các hướng tiểu vùng dọc theo các khe suối
g) Thời tiết đặc biệt
Trên địa bàn xã Đông Viên đôi khi có những trận gió lốc, hiện tượng sương mù cũng thường sảy ra, tuy nhiên ảnh hưởng không nhiều đến đời sống
và sản xuất của người dân
* Chế độ thủy văn:
Hệ thống suối của xã Đông Viên khá dày đặc, dòng chảy thay đổi theo mùa, các sông chính của xã chảy qua thuộc lưu vực sông Cầu chảy theo hướng Bắc xuống Nam, địa hình bị chia cắt nhiều khu vực khác nhau Địa hình dốc và chia cắt mạnh hình thành suối, khe sâu, đồng thời mùa mưa do tốc độ dòng chảy lớn dễ gây sạt lở đất, lũ quét dọc ven khe suối.Mùa khô, do mặt phủ rừng suy giảm, nhiều dòng suối đã trở thành khe cạn, thiếu nước cho canh tác dẫn đến ảnh hưởng bất lợi cho đời sống năng suất cây trồng Ngoài sông cầu là dòng chảy chính còn có các dòng chảy phụ lưu như: suối Khuổi Peo, suối Nà kệt, suối Nà Trang, suối Nà Hu, suối Khuổi Cưởm, suối Nà Vằn Mực nước ngầm mạch nông xuất hiện ở độ sâu trung bình từ 18-20m, tùy theo mùa Cần phải xét nghiệm nước trước khi khai thác cấp nước cho sinh hoat.Lượng nước từ khe, mỏ nước khá dồi dào, chất lượng nước chưa được xét nghiệm, kiểm tra, là nguồn nước đẻ cấp nước cho sinh hoạt, và chủ yếu dành cho nông nghiệp
* Địa hình, địa mạo:
Xã Đông Viên nằm ở phía Đông nam của huyện Chợ Đồn là xã có vùng đồi núi cao, độ dốc lớn.Độ cao trung bình khoảng 400-600m.Có đường tỉnh lộ
257 và 254B chạy qua kết hợp với đường liên thôn bản tạo thành một hệ thống giao thông trong xã, nhưng đường vào các thôn rất khó khăn do đa phần là
Trang 23đường rất nhỏ và hẹp.Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 2.161,97ha với hai dân tộc cùng sinh sống Tày và Kinh Dân cư phân bố không đều chủ yếu tập chung ở 2 bên quốc lộ 3B, tỉnh lộ 254B các thôn xa mật độ cư dân ít Hướng dốc chính của địa hình từ Bắc xuống nam và dốc về các dòng suối chính
- Đất địa thành: Được hình thành từ đất feralit mùn và trên núi cao là đất feralit phát triển trên đá mắc ma axit, tầng đất trung bình, thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc pha sét kết cấu tốt nơi có thảm bì che phủ có tỷ lệ mùn khá cao.Loại đất này thích hợp trồng các loại cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm
và phát triển lâm nghiệp
Nhìn chung đất đai của xã khá đa dạng hàm lượng các chất dinh dưỡng ở mức trung bình thích hợp nhiều loại cây trồng thuận lợi cho phát triển Nông – Lâm Nghiệp
* Tài nguyên rừng:
Tài nguyên thực vật rừng khá phong phú và đa dạng, trong đó tầng tán chính trong rừng tự nhiên còn có nhiều cây gỗ lớn như: Tràm, Táu, …Các loài thuộc tre nứa.Đối với rừng trồng, các loài cây được trồng nhiều như mỡ, keo, bồ đề, đã được khai thác nhiều hàng năm.Hiện na chủ yếu trồng loài mỡ.Dưới tán rừng, tầng cây bụi thảm tươi gồm nhiều loài cây như: Cọ, Guật, các loài Sim, Mua, Lau, Chít ngoài ra còn có các loài dây leo, cây ký sinh
Trang 242.3.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa- xã hội và dân số
* Điều kiện kinh tế
+ Cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa ổn định, nông nghiệp bị ảnh hưởng và chịu sự chi phối bởi các yếu tố tự nhiên như : thời tiết, dịch bệnh,…Cũng như
sự đầu tư của nhà nước thông qua các chương trình dư án còn hạn chế
Về cơ cấu kinh tế đã dần dần từng bước chuyển dịch theo hướng ngành thương mại dịch vụ tăng, ngành nông lâm nghiệp chuyển dần sang hướng sản xuất hàng hóa Trong đố, nền kinh tế của xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp
và lâm nghiệp mà hoạt động chính là trồng cây lương thực, chăn nuôi và trồng rừng Thời gian lao động dành cho sản xuất nông – lâm nghiệp là 80% ( trồng lúa, rừng, màu, chăn nuôi), ngành công nghiệp chiếm 10%( sản xuất, khai thác vật liệu, làm thuê cho ngành xây dựng, chế biến lâm sản), ngành dịch vụ chiếm 10%( kinh doanh các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống, đồ dùng học tập, sửa chữa, cung ứng máy sản xuất,chế biến nông lâm nghiệp)
Về phát triển kinh tế: Thu nhập bình quân đầu người gấp 3 lần so với hiện nay 8.0 triệu/người/năm.Trong đó, th nhập từ nông lâm nghiệp 60%, công nghiệp 20% và dịch vụ-du lịch 20%
+ Các hình thức sản xuất:
Trong những năm gần đây, ngành nông nghiệp vẫn là ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế.Do phần lớn đất canh tác của xã là trồng lúa và trồng cây hàng năm khác nên sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ và chính quyền xã cùng với nỗ lực vượt khó của nhân dân, sản xuất nông nghiệp của xã đã có những bước chuyển biến đáng kể
* Về văn hóa- xã hội
a) Giáo dục
Trang 25Trong xã có 2 trường học, trong đó có 1 trường tiểu học, 1 trường THCS
và khối mầm non có 5 lớp mẫu giáo Số học sinh lên lớp khá cao, công tác
giáo dục – đào tạo trên địa bàn xã có nhiều tiến bộ ; công tác xã hội hóa giáo
dục được quan tâm thực hiện Đội ngũ cán bộ giáo viên không ngừng được
đào tạo nâng cao trình độ đạt chuẩn văn hóa, từng bước nâng cao chất lượng
dạy và học, duy trì phổ cập giáo dục ở 2 cấp: tiểu học và trung học cơ sở; tỷ lệ
học sinh vào trung học phổ thông hàng năm đều tăng ; số học sinh tốt nghiệp
THPT được vào các trường đại học,cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có
nhiều hơn những năm trước, những năm qua tỷ lệ lên lớp đều đạt và vượt so
với kế hoạch đề ra, hoạt động của hội khuyến học được đặc biệt quan tâm
b) Y tế
Hiện nay trên địa bàn xã có 1 trạm y tế, với diện tích sử dụng là 0.06ha
Trong những năm qua, đội ngũ y tế đã khắc phục những khó khan về cơ sở
vật chất, trình độ chuyên môn được nâng cao, đảm bảo chăm sóc sức khỏe
cho người dân địa phương.Trong thời gian tới cần quan tâm đầu tư hơn nữa
về cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như đội ngũ cán bộ cuyên môn để có đủ
điều kiện khám chữa bệnh cho người dân tại địa phương
c) Dân số và lao động
Xã Đông Viên có 574 hộ với 2338 người, thành phần chủ yếu là hai dân
tộc Tày và Kinh phân bố thành 12 thôn bản bám dọc theo 2 tuyến tỉnh lộ
254B và 257 và một số làng bản sống tại các thung lũng ven các sườn đồi.Tỷ
lệ dân số tăng tự nhiên 0.68%, tỷ lệ hộ nghèo trong xã chiếm 12,7 %
Về lao động hiện có 1391 người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng
51% tổng dân số Lao động trên địa bàn xã chủ yếu là lao động nông nghiệp
chiếm 85%, lao động dịch vụ 5%,hành chính sự nghiệp khoảng 10% tổng số
lao động tham gia làm việc, sống chủ yếu bằng nghề nông , lâm , nghiệp, các
dịch vụ phát triển nhỏ lẻ manh mún chủ yếu phục vụ nhu cầu trong xã
Trang 26PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn đề tài
Đối tượng nghiên cứu: trạng thái rừng nghèo, rừng tự nhiên tại xã Đông Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Giới hạn đề tài: nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và trữ lượng cacbon ở rừng tự nhiên tại xã Đông Viên
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm: xã Đông Viên, huyện Chợ Đồn, Tỉnh Bắc Kạn
Thời gian tiến hành 5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2018)
3.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ của
rừng tự nhiên tại xã Đông Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Nội dung 2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của
rừng tự nhiên tại xã Đông Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Nội dung 3 Nghiên cứu cấu trúc sinh khối và trữ lượng các bon rừng
tự nhiên tại xã Đông Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Nội dung 4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và trữ
lượng các bon rừng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kế thừa
Đề tài có kế thừa một số tư liệu:
- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng trên địa bàn xã Đông Viên
- Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội
Trang 273.4.2 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn
Phương pháp thực hiện dựa trên bản đồ quy hoạch trạng thái 2 loại rừng (rừng tự nhiên sản xuất, rừng tự nhiên phòng hộ), để xác định ô mẫu dựa trên số liệu điều tra tại địa phương tiến hành lập ô tiêu chuẩn
a Cách lập ô
Cách bố trí các ô đo đếm được thể hiện trong hình 3.1
- Đối với ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời:
Diện tích OTC: 2500 m2 (50 m x 50 m), OTC đặt ngẫu nhiên, đại diện cho từng trạng thái rừng khác nhau, đại diện cho địa hình, độ dốc, điều kiện thổ nhưỡng khác nhau
+ Các OTC được đánh dấu ngoài hiện trường thông qua hệ thống cọc mốc gồm 4 cột đặt ở 4 góc của ô Phần trên mặt đất 0,5m ghi rõ số hiệu OTC
và hướng xác định các góc còn lại
Hình 3.1 Cách bố trí các ô đo đếm trong ô tiêu chuẩn diện tích 2500 m 2
Trang 28- Đối với ô thứ cấp và ô dạng bản
Trong OTC, lập 5 ô thứ cấp 25m2 (5m x 5m) theo đường chéo của OTC Trong một ô thứ cấp lập 1 ô dạng bản 1m2 (1m x 1 m) ở chính giữa để điều tra cây bụi thảm tươi, đất và vật rơi rụng
- Xác định độ dốc của ô tiêu chuẩn
Cách xác định độ dốc được mô tả tại phụ lục 04
Đối với mỗi cạnh của các ô đo đếm, nếu trên sườn dốc thì cần đo độ dốc bằng Clinometer (xác định độ dốc và tra bảng điều chỉnh chiều dài, từ đó dùng thước cuộn đo chiều dài cần cộng thêm và di chuyển mốc của các cạnh dài thêm ứng với chiều dài cần bổ sung Một bảng tính sẵn chiều dài cộng thêm trên dốc so với kích thước các cạnh của ô mẫu đã được lập sẵn trong phụ lục 1 Chiều dài các cạnh trên dốc được tính theo công thức:
Trong đó: L d là chiều dài cạnh trên dốc; L chiều dài cạnh ô mẫu; α là độ dốc đo từ máy Clinometer
b Điều tra nhóm cây gỗ trên ô tiêu chuẩn
- Đối tượng đo đếm: Tất cả các cây gỗ có D1,3 5cm
- Nội dung đo đếm:
(1) Đo đường kính:
Đo đường kính các cây gỗ tại vị trí chiều cao ngang ngực (1,3 m)
Trường hợp cây hai thân: Nếu chia thân từ vị trí 1,3m trở xuống thì coi như hai cây, còn nếu chia thân trên 1,3m thì coi như một cây
Những cây nằm trên ranh giới ô đô đếm được xử lý như sau: Chỉ đo đếm và ghi chép vào phiếu những cây nằm trên cạnh trước và cạnh bên phải
os ( )
d
L L
c
Trang 29theo hướng tiến hành ô đo đếm, còn những cây nằm cạnh sau và cạnh bên trái thì không đo (xem Hình 3.2)
Đơn vị đo đường kính là (cm), đo theo đường kính thực (không phân theo cấp đường kính)
Khi đo đường kính thân cây bằng thước kẹp kính cần đo theo 2 chiều vuông góc (theo hướng Đông Tây và Bắc Nam) rồi lấy trị số bình quân Có thể đo chu vi thân cây tại độ cao 1,3 m cho những cây gỗ sau đó dùng chương trình Excel và công thức chuyển đổi để tính đường kính theo công thức:
(2) Xác định tên cây (tên phổ thông/tên địa phương) cho từng cây gỗ đã
đo đường kính Những cây không biết tên phải lấy mẫu để giám định nhằm đảm bảo ≥ 90% số cây đo đếm phải được xác định tên cây
(3) Đo chiều cao
Hình 3.2: Xử lý các cây trên đường ranh giới ô đo đế́m
Không tính vào ÔĐĐ
Đo tính và ghi vào ÔĐĐ
25m
Trang 30 Đo chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành tất cả các cây đã đo đường kính
Đơn vị đo đếm là mét, đo chính xác đến 0,2m
(4) Đo đường kính tán
Đo đường kính tán (Tính trung bình cho đường kính theo hai hướng:
Đông – Tây và Nam – Bắc) cho mỗi cây đã đo đường kính
Tất cả các số liệu được ghi vào biểu mẫu 01 (Phụ lục 01)
c Điều tra nhóm cây bụi, thảm tươi và thảm mục
(1) Trên ô thứ cấp 5 x 5m tiến hành thu thập số liệu
Đếm số cây bụi: Ghi phân biệt theo loài cây Đối với 3 loài cây bụi chủ
yếu, mỗi loài chọn 3 cây trung bình để đo D1,3 và chiều cao Đường kính đo lấy tròn 1cm và chiều cao là 0,1m Trường hợp cây bụi thuộc loài chủ yếu có chiều cao H < 1,3m thì đo đường kính ở vị trí cổ rễ nhưng phải ghi vào cột ghi chú là
đo cổ rễ
Xác định thảm tươi: Xác định tên cây, chiều cao trung bình (chiều cao lấy
tròn 0,1m), đánh giá độ phong phú loài của lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo
Độ nhiều của các loài thảm tươi, độ nhiều được phân ra theo tiêu chuẩn Drude (xem bảng 3.1)
Bảng 3.1 Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi
Soc Thực vật mọc rộng khắp che phủ 75 - 100% diện tích
Cop1 Thực vật mọc rất nhiều che phủ trên 50 - 75% diện tích
Cop2 Thực vật mọc nhiều che phủ từ 25 - 50% diện tích
Cop3 Thực vật mọc tương đối nhiều che phủ từ 5 - 25% diện tích
Sp Thực vật mọc ít che phủ dưới 5% diện tích
Sol Thực vật mọc rải rác phân tán
Un Một vài cây cá biệt
Gr Thực vật phân bố không đều, mọc từng khóm
Trang 31Xác định độ che phủ của cây bụi và thảm tươi: Được tiến hành đo theo 2
đường chéo của ô thứ cấp Là tỷ số giữa chiều dài những đoạn bị tán của cây bụi hoặc thảm tươi che kín với tổng chiều dài 2 đường chéo
Tất cả các số liệu được ghi vào biểu mẫu 02 (Phụ lục 02)
(2) Trên ô dạng bản 1 x 1m tiến hành thu thập số liệu
Tại chính giữa ô thứ cấp lập ô dạng bản có kích thước 1 x 1m Sử dụng
Sau đó thu thập toàn bộ sinh khối tầng thảm mục:
Thu mẫu thảm mục thô hạn như tất cả các đoạn thân/cành có d <5 cm và/hoặc chiều dài < 50cm, vật liệu thực vật chưa phân hủy (thân, cành, lá) và vật liệu thực vật đã bị phân giải Phân loại theo các thành phần: Thân cành, lá, các mảnh vụn thực vật, hạt Xác định sinh khối của các thành phần
Trộn đều mẫu của mỗi loại (Thân cành, lá và mảnh vụn thực vật, hạt) thu được từ 5 ô dạng bản và lấy mẫu mỗi loại 200 g để xác định % khối lượng khô Đối với hạt lấy toàn bộ hạt thu được từ 5 ô dạng bản
Xác định sinh khối cây bụi, thảm tươi:
Tại ô dạng bản sau khi thu thập thảm mục tiến hành:
Cắt toàn bộ các cây có trong ô dạng bản (Cây gỗ có đường kính <5cm,
cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi) Xác định trọng lượng tươi (fresh weight =
FW ) ngay tại thực địa (g/1 m2)
Chặt nhỏ tất cả mẫu và trộn đều trước khi lấy mẫu phân tích
Lấy mẫu đại diện 200g tươi, cho vào túi giấy Để xác định % khối
lượng khô
Trang 32Hình 3.3 Khung nhựa 1 x 1 m sử dụng để lập ô dạng bản
Ghi tất cả các số liệu vào biểu mẫu 03 (Phụ lục 03)
Ký hiệu ô mẫu cần bao gồm các thông tin: Xã, trạng thái và Số hiệu ô
Ví dụ: NC-IIa-03: Rừng thuộc xã Nam Cường, trạng thái rừng IIa và ô số 03
Ký hiệu mẫu lấy về phân tích: Bao gồm các thông tin ô mẫu + ký hiệu
của loại mẫu Ví dụ: NC-IIa-03-TT (Bao gồm: TT hoặc TC hoặc LA hoặc
VT hoặc HA: Thảm tươi, thân cành, lá, mảnh vụn thực vật và hạt)
Toàn bộ bảng dữ liệu ô mẫu có ký hiệu, tọa độ và được sắp xếp theo lô rừng, trạng thái rừng, xã và huyện Dữ liệu này được đính kèm tập số liệu điều tra thực địa
3.4.2.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Các chỉ số thông dụng được tính theo các công thức đã được sử dụng rộng rãi trong thực tiễn thống kê, quy hoạch rừng với việc sử dụng chương trình Excel
(1) Đặc điểm cấu trúc rừng
a Cấu trúc tổ thành sinh thái tầng cây gỗ:
Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia
Trang 33lâm phần thành rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành
loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa
dạng sinh học cũng khác nhau
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ,
chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI),
tính theo công thức 3.2
(3.2)
Trong đó:
IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i
Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i:
(3.2.1)
Trong đó: Ni là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp
Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:
Với: Di là đường kính 1.3 m (D1.3) của cây thứ i; s là số loài trong quần hợp
RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài thứ i:
Trang 34i
F Số lượng các ô mẫu có loài thứ i xuất hiệnx
Tổng số ô mẫu nghiê n cứuTheo đú, những loài cõy cú chỉ số IVI ≥ 5% mới thực sự cú ý nghĩa về mặt sinh thỏi trong lõm phần Theo Thỏi Văn Trừng (1978) trong một lõm phần nhúm loài cõy nào chiếm trờn 50% tổng số cỏ thể của tầng cõy cao thỡ nhúm loài đú được coi là nhúm loài ưu thế
- n: Tổng số cỏ thể của loài trong cỏc OTC,
- S: Tổng diện tớch cỏc OTC (ha)
c Đỏnh giỏ phõn bố số loài
- Phõn bố số loài, số cõy theo cỏc cấp đường kớnh: Số loài và số cõy
được tớnh cho cỏc cấp đường kớnh: 6 - 10 cm; 11 - 15 cm; 16 - 20 cm, kết quả được thể hiện bằng đồ thị
- Phõn bố số loài, số cõy theo cỏc cấp chiều cao: Số loài và số cõy
được tớnh cho cỏc cấp chiều cao: 1 - 5 m; 6 - 10 m; 11 - 15 m, kết quả được thể hiện bằng bảng
- Phõn bố số loài theo cỏc nhúm tần số xuất hiện: Tần số xuất hiện ở
đõy là tần số xuất hiện tuyệt đối của loài, là tỷ lệ phần trăm số ụ tiờu chuẩn cú đại diện của loài đú trờn tổng số ụ tiờu chuẩn đó điều tra Số loài được tớnh cho 5 nhúm tần số: 1 - 20%; 21 - 40%; 41 - 60%; 61 - 80%; 81 - 100%
d Đỏnh giỏ sự biến động thành phần loài giữa cỏc nhúm cõy
Đề tài sử dụng cụng thức Soerensen`s Index - SI (1948) để tớnh chỉ số tương đồng về thành phần loài giữa cỏc nhúm cõy trong cựng một trạng thỏi