1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hà thượng huyện đại từ tỉnh thái nguyên

70 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 800,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em đã tiến hành

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Giảng viên hướng dẫn : ThS: Trương Thành Nam

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học

ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại UBND xã Hà Thượng, huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên với đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông

nghiệp trên địa bàn xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ Quan,

tổ chức và nhà trường Em xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại nhà trường Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trương Thành Namngười

đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa quản lý tài nguyên, đồng thời em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Hà Thượng, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài tại địa phương Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới bạn bè và người thân đã động viên, giúp đỡ em thực hiện đề tài này

Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn tư liệu và khả năng nghiên cứu của bản thân cho nên báo cáo này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết cần được góp ý, sửa chữa Kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn đọc để báo cáo này được hoàn chỉnh hơn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

ĐỖ QUỐC HÙNG

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2014 16

Bảng 2.2: Kết quả thống kê diện tích đất đai huyện Đại Từ năm 2016 17

Bảng 4.1 Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2016 27

Bảng 4.2: Hiện trạng dân số xã năm 2016 28

Bảng 4.3: Hiện trạng lao động xã năm 2016 29

Bảng 4.4: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất xã Hà Thượng năm 2016 35

Bảng 4.5: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Hà Thượng năm 2016 37

Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng chính 40

Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của LUT chè 41

Bảng 4.8: Hiệu quả xã hội của các LUT chính 43

Bảng 4.9: Hiệu quả môi trường của các LUT chính 45

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu các loại đất xã Hà Thượng năm 2016 34

Trang 6

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của đất đai 4

2.1.2 Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất 7

2.1.3 Phân loại đất nông nghiệp 12

2.1.4 Vấn đề hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và định hướng sử dụng đất 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Sơ lược về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 14

2.2.2 Sơ lược về tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 15

2.2.3 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 17

2.3 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 18

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

Trang 8

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 20

3.4.2 Phương pháp kế thừa những tài liệu có liên quan 21

3.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 21

3.4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh 21

3.4.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 22

3.4.6 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 23

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Hà Thượng,

huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 32

4.2 Hiện trạng sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất 34

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 34

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 36

4.2.3 Các loại hình sử dụng đất 37

4.2.4 Mô tả các loại hình sử dụng đất 37

4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên

địa bàn xã Hà Thượng 39

4.3.1 Hiệu quả về kinh tế 39

4.3.2 Hiệu quả về xã hội 42

4.3.3 Hiệu quả về môi trường 44

4.4 Lựa chọn và định hướng sử dụng các loại hình sử dụng đất xã Hà Thượng 46

4.4.1 Nguyên tắc lựa chọn 46

4.4.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 46

4.4.3 Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất 47

4.5 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 48

Trang 9

4.5.1 Giải pháp chung 48

4.5.2 Giải pháp cụ thể 49

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai được sử dụng ở hầu hết trong tất cả các ngành sản xuất, các lĩnh vực của đời sống Theo từng ngành sản xuất, từng lĩnh vực của đời sống, đất đai được phân thành các loại khác nhau và gọi tên theo ngành và lĩnh vực sử dụng chúng Trong tiến trình của lịch sử xã hội loài người, con người và đất đai ngày càng gắn liền chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành của cải vô tận của con người, con người dựa vào

đó để tạo ra sản phẩm nuôi sống mình Không có đất đai thì không có bất kỳ ngành sản xuất nào, không có một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không có sự tồn tại của loài người

Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đất làm bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề toàn cầu Mục đích của việc sử dụng đất là làm thế nào để bắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài Nói cách khác, mục tiêu của loài người là phấn đấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một cách bền vững Để thực hiện mục tiêu này cần bắt đầu từ nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp một cách toàn diện

Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng

về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử dụng

Trang 11

hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Là một xã nằm ở phía Đông Nam huyện Đại Từ với tổng diện tích 1522,01

ha, mật độ dân số trung bình là 395 người/km2, có địa hình đồi núi thuộc huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên, trong những năm gần đây, kinh tế - xã hội xã Hà Thượng đã

có nhiều chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển nông nghiệp gắn liền với tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Diện tích ngày càng bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở, đất chuyên dùng khác đã có tác động lớn đến việc sản xuất nông nghiệp Do đó làm thế nào để sử dụng hợp lý và hiệu quả vốn đất nông nghiệp hiện có là vấn đề được các cấp chính quyền quan tâm nghiên cứu để đưa ra các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Trương Thành Nam,

em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông

nghiệp trên địa bàn xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên các phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường Từ đó, đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở xã Hà Thượng

Trang 12

- Định hướng các loại hình sử dụng đất xã Hà Thượng

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: thị trường, vốn đầu tư, nguồn nhân lực,

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã phù hợp với điều kiện tự nhiên, KT–XH của xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Thu thập đầy đủ các số liệu về điều kiện tự nhiên, KT – XH có liên quan đến đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

- Các giải pháp đề xuất phải hợp lý về mặt khoa học và có tính thực thi cao

1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài

1.4.1 Ý nghĩa thực tiễn

- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp từ đó đề xuất được những giải pháp khắc phục cho xã Hà Thượng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay

1.4.2 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực

tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

- Nắm chắc được hiện trạng sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để áp dụng vào thực tế

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài

- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thực hành, biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của đất đai

* Khái niệm chung:

Đất là một phần của vỏ Trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng Đất là lớp phủ thổ nhưỡng,

là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển

và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản

Theo nguồn gốc phát sinh, đất được coi là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật

và thời gian Đất xem như một thể sống nó luôn vận động và phát triển

Theo C.Mác: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (C.Mác, 1949)

Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “Đất đai

là phần trên mặt của vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”

Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người

Trang 14

* Khái niệm đất nông nghiệp:

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm

về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009) [1]

* Chức năng chủ yếu của đất đai:

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và đất đai ngày càng gắn liền chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con người, con người dựa vào đó

để tạo nên sản phẩm nuôi sống mình Đất đai luôn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, không một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không thể có sự tồn tại của

xã hội loài người Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên Đối với con người, đất đai có những chức năng chủ yếu sau đây:

- Chức năng sản xuất: Là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người, qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản

- Chức năng môi trường sống: Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và đến di truyền

để bảo tồn cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên đất và dưới mặt đất

- Chức năng cân bằng sinh thái: Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất - sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu

- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: Đất đai là kho tàng trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn

Trang 15

- Chức năng dự trữ: Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người

- Chức năng không gian sự sống: Đất đai cung cấp không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng đất đai trong quá khứ

- Chức năng phân chia lãnh thổ: Sự thích hợp của đất đai về các chức năng chủ yếu nói trên thể hiện rất khác biệt ở các vùng khác nhau trên lãnh thổ của mỗi quốc gia nói riêng và trên toàn trái đất nói chung Mỗi phần lãnh thổ mang những đặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội rất đặc thù (Đỗ Thị Lan – Đỗ Anh Tài, 2006) [8]

* Vai trò của đất đai:

Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao động hay phương tiện lao động (Sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…)

Trong nông nghiệp ngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:

- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất

- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Như vậy, đất trở thành công cụ sản xuất Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất.Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này (Lương Văn Hinh và CS, 2003 [6])

Trang 16

2.1.2 Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất

2.1.2.1 Khái niệm sử dụng đất

Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người – đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển KT – XH cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, KT- XH cao nhất Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh

tế sử dụng đất

- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh

2.1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

* Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên :

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng, …) có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, các yếu tố này là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối Vì vậy, khi xác định vùng nông nghiệp hoá cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên, trên cơ sở đó xác định cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp, định hướng đầu tư thâm canh đúng

* Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác :

Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây

Trang 17

trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất

để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những tác động thể hiện

sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào nhằm đạt các mục tiêu sử dụng đất đề

ra Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất đai theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức : Nhóm yếu tố này bao gồm :

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất : Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên (khí hậu, độ cao , địa hình, tính chất đất, khả năng thích hợp của cây trồng đối với đất, nguồn nước, thực vật…) làm cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi hợp lý, nhằm khai thác đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hoá, hiện đại hoá

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Hình thức tổ chức sản xuất : Cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức

sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuất, thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó

* Nhóm các yếu tố xã hội : Nhóm yếu tố này bao gồm :

- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường đất nông nghiệp, thị trường nông sản phẩm Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất, thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra

Trang 18

Tác động của con người đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng bị suy giảm và dẫn đến thoái hoá đất, lúc đó khó có thể phục hồi lại độ phì nhiêu của đất nếu muốn phục hồi lại thì cần phải chi phí rất lớn Đất có những chức năng chính là: Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá học và địa hoá học, phân phối nước, tích trữ

và phân phối vật chất, mang tính đệm và phân phối năng lượng Các chức năng trên của đất là những trợ giúp cần thiết cho các hệ sinh thái Sử dụng đất đai một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển của con người Vì vậy tìm kiếm những biện pháp sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tế quan tâm Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” (Sustainable landuse) đã trở lên thông dụng trên thế giới như hiện nay [2]

Để tạo nông nghiệp bền vững cần có 3 điều kiện đó là: công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức về các nhóm địa phương Tác giả cho rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững được các nước phát triển khởi xướng và hiện nay đã trở thành đối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc cái tinh tuý của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện đại để

Trang 19

bác bỏ những cái thuộc về truyền thống Trong nông nghiệp bền vững việc chọn cây

gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan

mà phải điều tra nghiên cứu để hiểu biết tự nhiên

Không ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính những người sinh ra và lớn lên ở đó.Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững nhất thiết cần phải có sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên tự nhiên, định hướng những thay đổi công nghệ thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến sự thỏa mãn một cách liên tục nhu cầu của con người, của những thế hệ hôm nay và mai sau Sự phát triển nông nghiệp bền vững chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội (Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thị Thu Huyền, 2014) [12]

FAO đã đưa ra được những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:

- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho thế hệ về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác

- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho những người trực tiếp làm nông nghiệp

- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa

- xã hội của cộng đồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho nông dân

Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và là những mục tiêu cần đạt được:

- Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất);

- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn);

Trang 20

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước;

- Có hiệu quả lâu dài;

- Được xã hội chấp nhận

Thực tế nếu diễn ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận

Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được coi là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu:

- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận

Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ phẩm

Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sản xuất không có lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút được lao động, phù hợp với phong tục tập quán của người dân

Đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàng đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ nguồn đất đai, môi trường xung quanh, ) Sản phẩm thuđượcphải thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người nông dân Nội lực và nguồn lực của địa phương phải phát huy về đất đai, hệ sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà người nông dân có thể hưởng thụ lâu dài các sản phẩm nông sản đem lại từ việc khai thác đất đai

Trang 21

Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù họp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ

- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu

mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất (Nguyễn Ngọc Nông và CS, 2014) [12] Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu liều lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép Độ phì nhiêu đất tăng dần là yếu tố bắt buộc đối với quản lý sử dụng đất bền vững Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài Ba yêu cầu trên

là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất ở thời điểm hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để có những định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng Tóm lại: Đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất bền vững chỉ đạt được trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm đối với tài nguyên đất đai theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của con người

2.1.3 Phân loại đất nông nghiệp

Theo Luật đất đai 2013, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại đất như sau:

- Đất trồng cây hàng năm: là loại đất dùng để trồng các loại cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm Đất trồng cây hàng năm bao gồm:

+ Đất ba vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 3 vụ/ năm với các công thức: 3

vụ lúa, 2 lúa - 1 màu hoặc 1 lúa - 2 màu

+ Đất hai vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 2 vụ/ năm với công thức: 2 lúa, 1 lúa- màu hay là 2 màu

+ Đất một vụ là loại đất chỉ trồng và thu hoạch có 1 lúa hoặc 1 vụ màu/ năm

- Đất trồng cây lâu năm: là loại đất bao gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mới đưa vào kinh doanh và trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm

Trang 22

- Đất trồng rừng sản xuất: loại đất dùng để chuyên trồng các loại cây với mục đích sản xuất

- Đất rừng phòng hộ: là diện tích đất được trồng các loại cây với mục đích phòng hộ

- Đất rừng đặc dụng: là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch và đưa vào sử dụng với mục đích riêng

- Đất nuôi trồng thủy sản: là diện tích đất được dùng để nuôi trồng thủy sản như:, tôm, cua, cá …

- Đất làm muối: là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất muối

- Đất nông nghiệp khác bao gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm vàcác loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh

2.1.4 Vấn đề hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và định hướng sử dụng đất

2.1.4.1 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện tiết kiệm về thời gian, trình độ sử dụng nguồn lực xã hội

- Hiệu quả về kinh tế: Bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: Trên một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao

- Hiệu quả về xã hội: Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp

Trang 23

- Hiệu quả về môi trường: Hiệu quả về môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt động sản xuất Tất cả các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường

* Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

- Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học

kỹ thuật, đất đai, lao động qua liên kết trao đổi để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

- Trên quan điểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục Thâm canh cây trồng, vật nuôi vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp vừa đảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn định

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “đa dạng hoá” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ cấu

sử dụng đất và quá trình tập trung ruộng đất nhằm giải phóng bớt lao động sang các hoạt động phi nông nghiệp khác

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Sơ lược về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Trong sản xuất nông lâm nghiệp thì đất đai là nhân tố quyết định, có ý nghĩa

vô cùng quan trọng Trên thế giới mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước đều coi nông nghiệp là cơ

sở, nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn lên đất, nhất là đất nông nghiệp Trong khi đó đất đai lại có hạn, đặc biệt quỹ đất nông nghiệp lại có xu hướng giảm

do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp Để đảm bảo an ninh lương thực loài

Trang 24

người phải tăng cường các biện pháp khai thác, khai hoang đất đai phục vụ cho mục đích nông nghiệp Vì vậy, đất đai là đối tượng bị khai thác triệt để, trong khi đó các biện pháp bảo vệ và tăng độ phì cho đất không được chú trọng dẫn tới hậu quả môi trường sinh thái bị phá vỡ, hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới, gây ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản

Đất đai trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục Châu Á mặc dù

có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng đất nông nghiệp chỉ chiếm tỉ lệ diện tích thấp trong tổng diện tích tự nhiên, trong khi đó Châu

Á là khu vực có tỷ lệ dân số đông trên thế giới, có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Pakistan… Ở Châu Á đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích, tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời là khá lớn khoảng407 triệu ha, trongđó xấp xỉ 282 triệu ha đang được trồng trọt và khoảng 100 triệu ha nằm chủ yếu trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á

Đông Nam Á là một khu vực có dân số khá đông trên thế giới nhưng diện tích canh tác thấp, trong đó chỉ có Thái Lan là diện tích đất canh tác trên đầu người khá nhất và Việt Nam là quốc gia đứng vào hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN ( Theo số liệu bộ TN&MT(2014), tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam.)

2.2.2 Sơ lược về tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Theo báo cáo ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường thì nước ta có 26371,5 nghìn ha diện tích đất nông nghiệp trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 10210,8 nghìn ha, đất lâm nghiệp là 15405,8 nghìn ha, đất nuôi trồng thủy sản là 710 nghìn ha, đất làm muối là 17,9 nghìn ha, đất nông nghiệp khác là 27 nghìn ha Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể hiện qua bảng sau:

Trang 25

Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2014

Đơn vị: Nghìn ha

Trang 26

Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp của thế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta

2.2.3 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên là 57.415,73 ha.Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016, hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.2: Kết quả thống kê diện tích đất đai huyện Đại Từ năm 2016

(ha)

Cơ cấu (%)

(Nguồn: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Đại Từ)

Trang 27

2.3 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

Trong những năm gần đây đã có rất nhiều bài viết, nhiều đề tài nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đã được công bố trên các sách báo, tạp chí, điển hình như:

* Luận văn thạc sỹ quản lý đất đai “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn Thu Hương (2015) [*].Trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra hiệu quả

về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường của những loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề ra các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý đạt hiệu quả cao

* Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp “Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn Đức Mạnh (2013) [10] Trong nghiên cứu này tác giả

đã chỉ ra hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường của những loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, từ đó

đề ra các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý đạt hiệu quả cao

* Đề tài “Nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên một số loại đất chính tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” (2011) [9] của tác giả Nguyễn Thị Lợi Qua nghiên cứu tác giả đã phân tích đặc điểm của các loại đất chính, khả năng thích nghi

và đánh giá hiệu quả của hệ thống cây trồng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ; qua đó định hướng chuyển đổi, cải tiến hệ thống cây trồng phù hợp

* Luận án tiến sĩ nông nghiệp “Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp vùng gò đồi tỉnh Thái Nguyên” (2011) [11], tác giả Dương Thành Nam đã phân tích các đặc điểm của đất vùng gò đồi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, mức độ thích nghi của một số loại cây trồng chính, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao Trong đó, tác giả có đề xuất loại hình sử đất trồng chè có khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái của vùng đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 28

* Bài viết “Nông nghiệp Việt nam hướng tới phát triển bền vững” đăng trong Tạp chí cộng sản của GS, TS Đỗ Kim Chung – PGS, TS Kim Thị Dung (2015) đã chỉ ra một số thành tựu của nền nông nghiệp Việt Nam trong những năm vừa qua; đồng thời tác giả cũng đưa ra những định hướng chung để phát triển nông nghiệp trong năm 2015 và những năm tiếp theo, cụ thể:

Thứ nhất, đổi mới mô hình tăng trưởng, tiếp tục thực hiện tái cơ cấu nông

nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới

Thứ hai, thực hiện quy hoạch nông nghiệp theo hướng dựa vào thị trường mở,

không nên cố định diện tích lúa, nên bảo tồn diện tích đất nông nghiệp

Thứ ba, đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm, nhất là ở vùng sâu và xa

Chú trọng các giải pháp bảo đảm an ninh dinh dưỡng hơn là chỉ tập trung vào phát triển lương thực, thực hiện các giải pháp tạo việc làm Gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới

Thứ tư, để chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, cần tập trung vào các

lĩnh vực: nâng cao năng lực quản lý và ứng phó rủi ro liên quan đến thời tiết và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu cũng như các rủi ro về thị trường

Thứ năm, thực hiện các biện pháp như tăng cường đầu tư công vào các công

trình phòng, chống thiên tai, giảm tác động bất lợi về môi trường, tăng cường quản

lý nước thải nông nghiệp, tăng cường áp dụng các biện pháp giảm khí thải nhà kính; quán triệt tư duy nền kinh tế xanh trong phát triển nông nghiệp

Ngoài ra, còn rất nhiều bài viết, công trình nghiên cứu, các cuộc hội thảo về vấn đề sử dụng đất nông nghiệp Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đều đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, từ đó định hướng những loại hình sử dụng đất phù hợp cho từng khu vực nghiên cứu

Trang 29

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Điều kiện tự nhiên, KT – XH và tập quán sản xuất

- Địa điểm: xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã

Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hà Thượng

- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã trong thời gian tới

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

* Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập thông tin, số liệu có sẵn (như điều kiện tự

nhiên, KT – XH; hiện trạng sử dụng đất đai; các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất…) từ các cơ quan, phòng ban chuyên môn của UBND xã Hà Thượng; các công trình nghiên cứu khoa học, sách, báo, tạp chí, Internet… có liên quan

Trang 30

* Thu thập số liệu sơ cấp:

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra hiện trạng sử dụng đất của xã, thu thập các thông tin liên quan đến đời sống và tình hình sản xuất nông nghiệp (diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng chính…)

- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Trực tiếp phỏng vấn, tiếp xúc với người dân, tạo cơ hội để người dân trao đổi kinh nghiệm sản xuất, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng nhằm cải thiện tình hình sử dụng đất tại địa phương… Sử dụng phương pháp PRA để thu thập số liệu phục vụ việc phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan

Trên địa bàn xã Hà Thượng có 13 xóm Tiến hành điều tra, phỏng vấn 30

hộ dân theo mẫu phiếu đã xây dựng sẵn (phụ lục 01) Tại các xóm phỏng vấn ngẫu nhiên từ 2-3 hộ, chia theo mức thu nhập của người dân (loại hộ khá, trung bình, nghèo)

3.4.2 Phương pháp kế thừa những tài liệu có liên quan

- Dựa vào tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan đến công tác

quản lý đất đai, mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp

- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu điều tra cơ bản và tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên qua đến công tác quản lý đất đai, mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp đã có như: tài liệu về thổ nhưỡng, phân hạng đất

3.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Những số liệu sau khi điều tra thu thập sẽ được chọn lọc, xử lý tính toán dựa vào sự hỗ trợ của các phần mềm như Microsoft ofice excel hoặc máy tính cầm tay

3.4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh

Những số liệu đã được xử lý sẽ được tổng hợp dưới nhiều dạng khác nhau, chủ yếu là dạng bảng; so sánh với những số liệu, tài liệu nghiên cứu đã có để rút ra nhận xét, kết luận

Trang 31

3.4.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

3.4.5.1 Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1+ p2.q2+ + pn.qn

Trong đó:

+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm

+ T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx

Trong đó:

+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm

+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

- Hiệu quả đồng vốn: Hv= T/ Csx

- Giá trị ngày công lao động: HLđ = N/Sốngày công lao động/ha/năm

- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một chu kỳ sản xuất trên một đơn vị diện tích

GTSX = Sản lượng sản phẩm x Giá thành sản phẩm

- Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số của giá trị sản xuất với chi phí trung gian: GTGT = GTSX - CPTG

3.4.5.2 Hiệu quả xã hội

- Đảm bảo thu nhập

- Đáp ứng nhu cầu nông hộ

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo

- Mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm

3.4.5.3 Hiệu quả môi trường

- Hệ số sử dụng đất

Trang 32

- Tỷ lệ che phủ

- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc BVTV

3.4.6 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Tham khảo ý kiến của các cán bộ chuyên ngành, lãnh đạo UBND cấp xã, cấp huyện, các hộ dân sản xuất giỏi điển hình để dánh giá được hiệu quả sử dụng đất một cách đúng đắn, khách quan, đưa ra những định hướng tối ưu nhất trong sản xuất

Trang 33

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Hà Thượng nằm ở phía Đông Nam huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện khoảng 6 km; cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 18 km có vị trí địa lý như sau:

+ Phía Đông giáp xã Cù Vân;

+ Phía Tây giáp xã Hùng Sơn;

+ Phía Nam giáp xã Tân Thái;

+ Phía Bắc giáp xã Phúc Linh

Xã Hà Thượng có tuyến quốc lộ 37 và tuyến đường sắt Quán Triều – Núi Hồng chạy qua, đây là trục đường chính để lưu thông và trao đổi hàng hóa trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong xã phát triển kinh tế - văn hóa -

xã hội

Hệ thống giao thông thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa, văn hóa xã hội với các vùng lân cận để học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm sản xuất, các hình thức phát triển sản xuất đa ngành nghề cũng như việc tiêu thụ sản phẩm và phát triển ngành thương mại, dịch vụ, du lịch

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Hà Thượng có địa hình phần lớn là đồi núi, địa hình dốc dần theo hướng Đông Nam – Tây Bắc Trên địa bàn xã Hà Thượng có 3 con suối bắt nguồn từ núi Pháo với tổng chiều dài khoảng 10 km

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

* Khí hậu:

Xã Hà Thượng cách thành phố Thái Nguyên khoảng 18 km do vậy mang các yếu tố khí hậu đặc trưng của miền núi phía Bắc, đều nằm trong vùng khí hậu

Trang 34

nhiệt đới gió mùa nên khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa nóng ẩm bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, gió mùa chủ yếu là gió Đông Nam và mùa khô lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, chủ yếu là gió Đông Bắc

Nhiệt độ trung bình là 22oc, độ ẩm tương đối trung bình là 80%, số giờ nắng trong năm là 1.690 h/năm

Đất đai xã Hà Thượng chia làm 2 loại chính:

+ Đất đồi núi chiếm khoảng 26,6% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, tầng đất tương đối dày Trong đó diện tích đất có độ dốc cao ( trên 25 độ) được bố trí trồng rừng, diện tích đất có độ dốc trung bình (dưới 25 độ), có tầng đất mặt dày hơn được nhân dân sử dụng trồng chè, cây ăn quả và làm nhà ở

+ Đất ruộng chiếm khoảng 5,2%, có tầng dày, màu xám đen, hàm lượng mùn và đạm ở mức khá cao, hàm lượng lân và kali ở mức trung bình đến khá Loại đất này rất thích hợp đối với các loại cây lương thực và các loại cây hoa màu

- Tài nguyên nước:

+ Tổng diện tích nước mặt trên địa bàn xã hiện trạng là 18,1 ha, trong đó diện tích ao, hồ, đầm là 9,4 ha, diện tích đất sông suối là 8,7 ha bao gồm 3 con suối bắt nguồn từ dãy núi Pháo chảy theo hướng Nam – Bắc và Tây Bắc

+ Toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm hiện tại đã và đang được các hộ dân sử dụng

để nuôi trồng thủy sản kết hợp tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp Các con suối chảy trên địa bàn xã là nguồn cung cấp nước chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Trang 35

tế hộ Diện tích đất rừng phòng hộ 60 ha hiện do xã quản lý

- Tài nguyên khoáng sản:

Xã Hà Thượng có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú nằm trải dài từ đầu xã đến cuối xã; trong đó mỏ đa kim núi Pháo nằm tập trung ở địa bàn xóm 1, xóm 2; mỏ than mỡ ở Làng Cẩm; mỏ thiếc ở Suối Cát

4.1.1.5 Điều kiện cảnh quan môi trường

Nhìn chung môi trường sinh thái của xã vẫn giữ được những gì mà thiên nhiên ưu đãi Do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa chưa diễn ra mạnh mẽ nên mức độ ô nhiễm môi trường chưa lớn Tuy nhiên trong những năm gần đây trong xã có một số hộ gia đình đã quá lạm dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp nên đã ảnh hưởng ít nhiều đến môi trường sinh thái của địa phương

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.2.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 8%/năm

- Thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/người/năm

- Cơ cấu kinh tế:

+ Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 35 %;

+ Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 45 %;

+ Thương mại và du lịch chiếm 20 %

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

* Sản xuất nông nghiệp:

Tranh thủ mọi nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và huy động nguồn lực trong nhân dân, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật

Ngày đăng: 17/03/2019, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w