Porter - Giáo sư nổi tiếng về chiến lược kinh doanhcủa đại học Harvard đã phát biểu quan điểm về chiến lược như sau: thứ nhất, chiếnlược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo ba
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC BẢNG xiii
DANH MỤC HÌNH xiv
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Vai trò của quản trị chiến lược đối với doanh nghiệp 5
1.1.3 Các cấp chiến lược 6
1.1.3.1 Chiến lược cấp doanh nghiệp 6
1.1.3.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh 6
1.1.3.3 Chiến lược cấp bộ phận chức năng 7
1.2 Các giai đoạn của quá trình quản trị chiến lược 7
1.2.1 Giai đoạn hình thành chiến lược 8
1.2.2 Giai đoạn thực thi chiến lược 9
Trang 21.2.3 Giai đoạn đánh giá, điều chỉnh chiến lược 9
1.3.1 Môi trường vĩ mô 9
1.3.1.1 Môi trường kinh tế 9
1.3.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật 10
1.3.1.3 Môi trường văn hóa - xã hội 11
1.3.1.4 Môi trường dân số 11
1.3.1.5 Môi trường công nghệ 11
1.3.1.6 Môi trường tự nhiên 12
1.3.2 Môi trường vi mô 12
1.5 Một số công cụ chủ yếu để xây dựng và lựa chọn chiến lược 15
1.5.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 15
1.5.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 16
2.1 Giới thiệu về PV Drilling 23
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của PV Drilling 23
Trang 32.1.2 Ngành nghề kinh doanh của PV Drilling 25
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của PV Drilling 25
2.1.4 Thông số kỹ thuật về các giàn khoan của PV Drilling 27
2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của PV Drilling giai đoạn
2.1.7.3 Tình hình nhân sự của PV Drilling 35
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của PV Drilling 36
2.2.1 Môi trường vĩ mô 36
2.2.1.1 Môi trường kinh tế 36
2.2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật 38
2.2.1.3 Môi trường văn hóa - xã hội 38
2.2.1.4 Môi trường tự nhiên 38
2.2.1.5 Môi trường công nghệ 39
2.2.2 Môi trường vi mô 40
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh trong thời điểm hiện tại 40
2.3.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 42
2.3.2 Ma trận cac yếu tố bên trong (IFE) 43
2.3.3 Ma trận SWOT 44
Trang 42.3.3.1 Điểm mạnh (Strengths) 44
2.3.3.2 Điểm yếu (Weaknesses) 45
2.3.3.3 Cơ hội (Opportunities) 45
3.3.1.3 Tăng cường các hoạt động tiếp thị 62
3.3.2 Chiến lược khác biệt hóa 62
3.3.2.1 Nhân lực 63
Trang 53.3.2.2 Công nghệ 66
3.3.2.3 Năng lực quản trị 67
3.3.3 Chiến lược nâng cao tiềm lực tài chính 68
3.3.3.1 Thực hiện các giải pháp để giảm chi phí 683.3.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 69
3.3.4 Chiến lược tái cơ cấu tổ chức 72
3.4 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý 73
3.4.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 733.4.2 Kiến nghị với PVN 73
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC
Trang 7MỞ ĐẦU
3 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn mới của quá trình hội nhập và toàncầu hóa với việc gia nhập vào WTO, khối ASIAN (Association of Southeast AsianNations - Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á) cũng như việc ký kết các hiệp định
tự do thương mại với các nước phát triển và các nền kinh tế mạnh trên thế giới, điềunày đồng nghĩa với việc tạo ra cho chúng ta nhiều cơ hội và thách thức mới Hơnlúc nào hết các doanh nghiệp Việt Nam phải đổi mới để thích ứng với điều kiệnmới, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trong nước và quốc tế.Qua đó nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế đất nước trongquá trình hội nhập với khu vực và thế giới
Trong tình hình cạnh tranh hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đều phải tìmkiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Hiện nayngành dầu khí là ngành đóng góp hơn 20% GDP Việt Nam, nên đây là ngành mũinhọn của quốc gia và luôn thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào lãnh vựcnày PV Drilling là một trong những Tổng Công ty thuộc PVN, chuyên cung cấp cácdịch vụ chuyên ngành khoan phục vụ các hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thácdầu khí hàng đầu Việt Nam PV Drilling hiện nay là doanh nghiệp dẫn đầu tronglãnh vực cung cấp các dịch vụ khoan dầu khí tại Việt Nam, được khách hàng tínnhiệm trong nhiều năm qua, vì vậy việc duy trì và phát huy thế mạnh của mìnhtrong hiện tại và tương lai là vấn đề rất cần thiết Hơn nữa trước sự cạnh tranh ngàycàng mạnh mẽ từ các tập đoàn nước ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực này cũng làmột yếu tố thúc đẩy cho PV Drilling phải hoàn thiện
Muốn thực hiện được những điều này cần phải xác định các tiêu chuẩn, chỉtiêu đánh giá cả môi trường bên trong lẫn môi trường bên ngoài của PV Drillingmột cách trung thực, khoa học, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp tối ưu nhất để đề racác chiến lược nhằm phát triển dịch vụ dầu khí tại PV Drilling Xuất phát từ đòi hỏi
cấp thiết đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Chiến lược phát triển dịch vụ dầu
Trang 8khí tại Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí đến năm 2018”.
4 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tình hình kinh doanh của PV Drilling trong thời gian qua cũng nhưcác yếu tố hình thành chiến lược phát triển dịch vụ dầu khí của PV Drilling tronggiai đoạn sắp tới
- Xác định các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lượcphát triển cho PV Drilling nhằm tận dụng các cơ hội và né tránh các đe dọa từ áplực cạnh tranh
- Đề xuất một số giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh của
PV Drilling, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của PV Drilling trên thị trường trongthời gian tới
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý thuyết về quản trị chiếnlược, hoạt động kinh doanh, thực trạng xây dựng và thực hiện chiến lược của PVDrilling trong thời gian qua
- Sử dụng phương pháp điều tra và khảo sát thu thập các thông tin từ sổsách các phòng ban của PV Drilling - đây là phần số liệu chủ yếu phục vụ cho việc
Trang 9nghiên cứu đề tài; xử lý các thông tin đã thu thập được bằng những kiến thức đãđược học.
- Sử dụng phương pháp mô tả, thống kê, so sánh, tổng hợp để phân tích,đánh giá thực trạng, kết hợp với phương pháp chuyên gia rút ra các kết luận và đánhgiá phân tích những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát triển các loại hình dịch
vụ dầu khí của PV Drilling thời gian qua
- Trên cơ sở phân tích đó kết hợp với việc khảo sát, phỏng vấn trực tiếp
để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu về lý luận phân tích, trình bày hiện trạng kếthợp với những giả định tương lai về môi trường kinh doanh trong những năm tới đểxác lập các giải pháp cụ thể trong việc xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ dầukhí cho PV Drilling
8 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luật, nội dung của Luận văn được trình bày theo 3chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chiến lược
Chương 2: Phân tích môi trường xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ dầu khí tại
PV Drilling
Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ dầu khí tại PV Drilling đến năm2018
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
3.1 Tổng quan về quản trị chiến lược
Thuật ngữ chiến lược được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự, từ thậpniên 60 (thập kỷ XX) chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuậtngữ “chiến lược kinh doanh” ra đời Có nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược.Theo cách tiếp cận của giáo sư đại học Havard Alfred Chandler thì “chiến lược làtiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, xác định các hànhđộng và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó”1
Theo Fred R David, tác giả của cuốn Concepts of Strategic Management thì
“chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn”.2
Năm 1996, Michael E Porter - Giáo sư nổi tiếng về chiến lược kinh doanhcủa đại học Harvard đã phát biểu quan điểm về chiến lược như sau: thứ nhất, chiếnlược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt.Cốt lõi của thiết lập vị thế chiến lược là việc lựa chọn các hoạt động khác với cácnhà cạnh tranh (sự khác biệt này có thể là những hoạt động khác biệt so với các nhàcạnh tranh hoặc các hoạt động tương tự nhưng với những cách thức thực hiện khácbiệt); thứ hai, chiến lược là sự lựa chọn, đánh đổi trong cạnh tranh Điểm cốt lõi làchọn những gì cần thực hiện và những gì không thực hiện; thứ ba, chiến lược là tạo
ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động diễn ra trong công ty Sự thành công củachiến lược phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các hoạt động và sự hội nhập, hợp nhấtcủa chúng.3
Tuy có nhiều cách tiếp cận chiến lược, nhưng nhìn chung bản chất của chiếnlược kinh doanh vẫn là một hệ thống giải pháp dài hạn cho doanh nghiệp để pháttriển sản xuất kinh doanh, và có những điểm chung sau: tính linh hoạt của chiến
1 Alfred Chandler (1962) Chiến lược và cấu trúc: những chương trong lịch sử của các công ty công nghiệp Hoa Kỳ) MIT Press Mỹ.
2 Fred R David (2003) Khái luận về quản trị chiến lược Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh.
3 Michael E Porter (2009) Chiến lược cạnh tranh Nhà xuất bản Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 11lược, tính chủ động của chiến lược, tối thiểu hoá nhu cầu sử dụng tài nguyên, tậptrung đánh vào thế yếu và nhược điểm của đối thủ cạnh tranh, những mục tiêu đề raphải chính xác và khả thi.
Quản trị chiến lược doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổchức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lạitheo hoặc không theo chu kỳ thời gian nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn tậndụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn chế hoặc xoá bỏ được các đe doạ, cạmbẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của mình
8.2 Vai trò của quản trị chiến lược đối với doanh nghiệp
Về lý thuyết cũng như thực tế cho thấy, trong nền kinh tế hội nhập, việc xâydựng và thực thi các chiến lược kinh doanh sẽ mang lại các lợi ích cho doanhnghiệp sau đây:
Thứ nhất, quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìnchiến lược, sứ mạng và mục tiêu của mình Muốn quản trị chiến lược cao hiệu quả,các tổ chức phải quản lý hệ thống thông tin môi trường kinh doanh Căn cứ vào đó,các nhà quản trị có thể dự báo được các xu hướng biến động của môi trường kinhdoanh và xác định nơi nào mà doanh nghiệp cần đi đến trong tương lai, những gìcần phải làm để đạt được những thành quả lâu dài
Thứ hai, quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp thích nghi với môi trường.Chiến lược được hình thành dựa vào các thông tin bên trong và bên ngoài doanhnghiệp và được lựa chọn theo một tiến trình nghiên cứu khoa học Đồng thời, trongquá trình quản trị chiến lược, các nhà quản trị luôn luôn giám sát những biến độngcủa môi trường kinh doanh và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết
Thứ ba, quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ra quyếtđịnh nhằm khai thác kịp thời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trongmôi trường bên ngoài, phát huy các điểm mạnh và giảm các điểm yếu trong nội bộdoanh nghiệp
Thứ tư, quản trị giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn so với khôngquản trị Điều đó không có nghĩa là các doanh nghiệp vận dụng quản trị chiến lược
sẽ không gặp phải các vấn đề, thậm chí có thể bị phá sản, mà nó chỉ có nghĩa là việc
Trang 12vận dụng quản trị chiến lược sẽ giảm bớt rủi ro gặp phải các vấn đề trầm trọng vàtăng khả năng của doanh nghiệp trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trườngkhi chúng xuất hiện.
Dựa trên cơ sở tiếp cận, quản trị chiến lược có thể xảy ra ở nhiều tầm mứckhác nhau trong tổ chức Thông thường nếu căn cứ vào cấp độ quản trị, chiến lượccủa doanh nghiệp gồm có ba mức chiến lược cơ bản là:
8.3.1 Chiến lược cấp doanh nghiệp
Là chiến lược có tính tổng thể, bao hàm định hướng chung của doanh nghiệp
về vấn đề tăng trưởng quản lý các doanh nghiệp thành viên; là một kiểu mẫu củacác quyết định trong một công ty, nó xác định và vạch rõ mục đích, mục tiêu củacông ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chínhsách, kế hoạch để đạt mục tiêu Trong một tổ chức với quy mô và mức độ đa dạng,chiến lược công ty thường áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp Chiến lược cấpdoanh nghiệp xác định các hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân phối nguồn lựcgiữa các hoạt động kinh doanh đó
8.3.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh tập trung vào việc cải thiện vị thế cạnhtranh của các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Chiến lược cấp đơn vị kinhdoanh bao gồm chủ đề cạnh tranh mà doanh nghiệp lựa chọn để nhấn mạnh, cáchthức mà nó tự định vị vào thị trường để đạt lợi thế cạnh tranh và các chiến lược định
vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh khác nhau của mỗi ngành
Do vậy, đối với doanh nghiệp đơn ngành, quá trình tăng trưởng nhưng không
có sự đa dạng hóa thì chiến lược cấp doanh nghiệp chính là chiến lược cấp đơn vịkinh doanh
Trang 138.3.3 Chiến lược cấp bộ phận chức năng
Chiến lược ở cấp độ này liên quan đến các quy trình tác nghiệp của các hoạtđộng kinh doanh và các bộ phận của chuỗi giá trị Chiến lược ở các chức năngmarketing, tài chính, nguồn nhân lực, … nhằm phát triển và phối kết hợp các nguồnlực mà thông qua đó các chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh được thực hiện mộtcách hiệu quả
3.1 Các giai đoạn của quá trình quản trị chiến lược
Một trong những mô hình được vận dụng phổ biến hiện nay là của Fred R.David4
Hình 1.1 - Mô hình quản trị chiến lược của Fred R David
4 Fred R David (2000), Khái luận về quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 14Ngoài ra, còn có mô hình quản trị chiến lược 3 giai đoạn:
Hình 1.2 - Mô hình quản trị chiến lược 3 giai đoạn
Nhìn chung, quá trình quản trị chiến lược gồm ba giai đoạn: hình thành chiếnlược, thực hiện chiến lược và đánh giá chiến lược Giai đoạn hình thành chiến lượccũng là giai đoạn hoạch định chiến lược đóng vai trò chủ đạo trong suốt quá trìnhquản trị chiến lược Mục tiêu nghiên cứu của đề tài cũng là tập trung thực hiện tốtcông việc của giai đoạn này
8.1 Giai đoạn hình thành chiến lược
Ở giai đoạn này các nhà quản trị sử dụng các phương pháp, công cụ, phươngtiện thích hợp nhằm hoạch định bản chiến lược cho thời kì chiến lược cụ thể Nộidung chủ yếu của giai đoạn nay là nghiên cứu các nhân tố bên ngoài, bên trongdoanh nghiệp để xác định mặt yếu, mặt mạnh, thời cơ cũng như thách thức; hợpnhất phân tích tổng hợp bằng công cụ thích hợp; xác định mục tiêu, lựa chọn vàquyết định chiến lược
Trang 158.2 Giai đoạn thực thi chiến lược
Các nội dung chủ yếu ở giai đoạn này là soát xét lại tổ chức, đề xuất cácchính sách cho quá trình thực hiện chiến lược; thiết lập mục tiêu và giải pháp trunghạn, hàng năm và các kế hoạch ngắn hạn hơn; phân phối các nguồn lực tài nguyêntheo các kế hoạch đã xây dựng
8.3 Giai đoạn đánh giá, điều chỉnh chiến lược
Giai đoạn này chủ yếu xem xét, đánh giá các yếu tố bên ngoài, bên trongdoanh nghiệp; đo lường, đánh giá kết quả, so sánh chúng với các tiêu chuẩn "giớihạn" và thực hiện điều chỉnh mục tiêu, chính sách và/ hoặc giải pháp cho phù hợpvới những biểu hiện mới của môi trường kinh doanh
3.1 Cơ sở hoạch định chiến lược
Việc hoạch định chiến lược phải dựa trên cơ sở phân tích môi trường bênngoài và bên trong, trên cơ sở đó xác định các mục tiêu dài hạn và liên kết, xác định
và lựa chọn các chiến lược kinh doanh cũng như đề ra các giải pháp kinh doanh và
lộ trình thực hiện mục tiêu nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp
8.1.1 Môi trường kinh tế
Đây là yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị.Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và
đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnhhưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế có biển hiện tốt sẽ tạo nhiều cơ hội chođầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại, khi nềnkinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnhtranh Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành
- Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế ảnh hưởng đến xu thế củatiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư
Trang 16- Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái có thể tạo ra vận hội tốt cho doanh ngiệpnhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt nó tácđộng điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu.
- Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Khilạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sựđầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút vì làm cho nềnkinh tế bị đình trệ Trái lại, thiếu lạm phát cũng làm cho nền kinh tế bị trì trệ
- Hệ thống thuế và mức thuế khi có sự thay đổi có thể tạo ra những cơ hộihoặc nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức phí hoặc thu nhập củadoanh nghiệp thay đổi
8.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật
Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệthống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và diễnbiến chính trị trong nước, trong khu vực và trên thế giới Môi trường chính trị vàpháp luật có thể tác động đến doanh nghiệp như sau:
- Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép hoặcnhững ràng buộc đòi hòi các doanh nghiệp phải tuân thủ
- Chính phủ: là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi íchquốc gia Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua cácchính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình Việcnắm bắt những quan điểm, những quy định, ưu tiên, những chương trình chi tiêucủa chính phủ cũng như thiết lập mối quan hệ tốt với chính phủ sẽ giúp cho doanhnghiệp tận dụng được những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ do môi trườngnày gây ra
- Các xu hướng chính trị và đối ngoại: chứa đựng những tín hiệu và mầmmống cho sự thay đổi của môi trường kinh doanh Những biến động phức tạp trongmôi trường chính trị và pháp luật sẽ tạo ra những cơ hội và rủi ro đối với các doanhnghiệp
Trang 178.1.3 Môi trường văn hóa - xã hội
Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị nàyđược chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự tácđộng của các yếu tố văn hoá thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tốkhác và phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá thường rất rộng Các khía cạnhhình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt độngkinh doanh như: những quan điểm đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp;những phong tục, tập quán, truyền thống; trình độ nhận thức, học vấn, … nhữngkhía cạnh này cho thấy cách thức người ta sống, làm việc, hưởng thụ cũng như sảnxuất và cung cấp dịch vụ
8.1.4 Môi trường dân số
Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trườngtổng quát, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế Những thay đổi của môitrường kinh tế sẽ tác động trực tiếp đến môi trường kinh tế và xã hội và sẽ ảnhhưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin của môi trường dân
số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho nhà quản trị trong việc hoạch định chiếnlược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược marketing, phân phối, … Nhữngkhía cạnh quan tâm của môi trường dân số bao gồm: tổng dân số xã hội, tỷ lệ tăngdân số; tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, phân phối thu nhập; tuổi thọ và tỷ
lệ sinh tự nhiên; các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng, …
8.1.5 Môi trường công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đedọa đối với các doanh nghiệp Những áp lực và đe dọa từ yếu tố này có thể là:
- Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnhtranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiệnhữu, tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áplực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
Trang 18- Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời,vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanhnghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh.
8.1.6 Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đấtđai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừngbiển, sự trong sạch của môi trường nước và không khí, … Trong bối cảnh hiện nay,chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Ưu tiên phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nhằmkhai thác tốt các điều kiện và lợi thế của môi trường tự nhiên trên cơ sở đảm bảo sựduy trì, tái tạo và góp phần tăng trưởng các điều kiện tự nhiên nếu có thể
- Phải có ý thức tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyênthiên nhiên, đặc biệt cần phải làm cho các nhà quản trị có ý thức trong việc chuyểndần từ việc sử dung các nguồn tài nguyên không thể tái sinh trong tự nhiên sang sửdụng các vật liệu nhân tạo
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm góp phần bảo
vệ môi trường, môi sinh, giảm thiểu tối đa những tác động gây ô nhiễm môi trường
do hoạt động của doanh nghiệp gây ra
Sự hiểu biết của các yếu tố trong môi trường này giúp doanh nghiệp nhận racác điểm mạnh, điểm yếu cũng như các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanhgặp phải
Trang 19khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh bao gồm mục tiêu tương lai cũng như chiến lượchiện tại của đối thủ cạnh tranh.
Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh sẽ có vai trò quyết định đến việc xác lậpcác chính sách kinh doanh của doanh nghiệp Những nội dung then chốt cần phântích về đối thủ cạnh tranh có thể tóm tắt như trong sơ đồ dưới đây5:
Hình 1.3 - Sơ đồ phân tích đối thủ cạnh tranh
Khách hàng là những người tiêu thụ và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp.Các doanh nghiệp muốn tồn tại cần phải lôi kéo khách hàng nhiều hơn, khách hàngtrung thành là một lợi thế của doanh nghiệp Muốn làm được điều đó doanh nghiệpphải làm thoã mãn những nhu cầu và những mong muốn của khách hàng ngày càng
5 Nguyễn Thị Liên Diệp (1997) , Chiến lược và chính sách kinh doanh Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Trang 20một tốt hơn Vì vậy, việc nghiên cứu khách hàng là rất quan trọng nhằm giúp doanhnghiệp gần gũi với khách hàng hơn
Nhà cung cấp bao gồm những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanhnghiệp như: những nhà cung ứng trang thiết bị, vật tư, cung ứng tài chính hay cácnguồn lao động Thông tin về các nhà cung cấp là những dữ liệu cần thiết mà nhàquản trị chiến lược cần phải có và cập nhật thường xuyên để định hướng chiến lượckinh doanh lâu dài, đảm bảo cho các quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp tiến triển liên tục
8.2.4 Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiểm ẩn hay còn goi là đối thủ tiềm năng là các đối thủ chưa nguyhiểm ở hiện tai, nhưng sẽ rất nguy hiểm trong tương lai Mặc dù chưa có sức mạnhtrong ngành cạnh tranh, nhưng đang nắm vững lợi thế kỹ thuật hoặc ưu thế về pháttriển Do đó doanh nghiệp phải nghiên cứu đề phòng các đối thủ này, vì khi các đốithủ này nhảy vào ngành thì có thể làm giảm thị phần hoặc làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp, cũng như nó làm ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp
8.2.5 Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ, là yếu tố thườngtạo ra mối đe doạ làm cho chi phí hoạt động của doanh nghiệp gia tăng, trong khilợi nhuận giảm Do áp lực từ sản phẩm thay thế làm hạn chế mức lợi nhuận của mỗinghành bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho các mức giá mà doanh nghiệp có thểkinh doanh có lãi Các nhà quản trị cần phải xác định sản phẩm thay thế thông quatìm kiếm các sản phẩm có cùng công năng như sản phẩm của ngành
Trang 213.1 Phân tích chiến lược và lựa chọn
Phân tích chiến lược và lựa chọn chủ yếu là việc ra các quyết định chủ quandựa trên những thông tin khách quan Phân tích chiến lược và lựa chọn nhằm xácđịnh các tiến trình hoạt động có thể lựa chọn để nhờ chúng mà công ty có thể hoànthành trách nhiệm và mục tiêu của nó Các chiến lược, mục tiêu và sứ mạng hiện tạicủa công ty kết hợp với các thông tin kiểm soát bên trong và bên ngoài sẽ tạo cơ sởcho việc hình thành và đánh giá các chiến lược có khả năng lựa chọn khả thi
Việc hình thành một chiến lược có thể được thực hiện thông qua 3 giai đoạn.Giai đoạn 1 của quá trình hình thành này bao gồm ma trận EFE, ma trận hình ảnhcạnh tranh và ma trận IFE Được gọi là giai đoạn nhập vào, đây là giai đoạn tóm tắtcác thông tin cơ bản đã được nhập vào cần thiết cho một chiến lược Giai đoạn 2,được gọi là giai đoạn kết hợp, tập trung vào việc đưa ra các chiến lược khả thi cóthể lựa chọn bằng cách sắp xếp, kết hợp các yếu tố bên trong, bên ngoài quan trọngnhư ma trận SWOT, … Giai đoạn 3, được gọi là giai đoạn quyết định, chỉ bao gồmmột kỹ thuật là ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM) Matrận QSPM biểu thị sức hấp dẫn tương đối của các chiến lược có thể lựa chọn và do
đó cung cấp cơ sở khách quan cho việc lựa chọn chiến lược riêng biệt
3.1 Một số công cụ chủ yếu để xây dựng và lựa chọn chiến lược
8.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):
Từ việc phân tích và xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài cho phép cácnhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh tế, văn hoá, xã hội, nhân khẩu,địa lý, chính trị, chính phủ, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh Việc phát triển một
ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài thông thường trải qua 5 bước:
- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành côngnhư đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố bên ngoài, thường từ 5 đến 10yếu tố bao gồm cả những cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinhdoanh của công ty
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0 (không quan trọng) đến 1 (rất quantrọng) của mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của yếu
Trang 22tố đó với sự thành công trong ngành của công ty Các cơ hội thường có mức phânloại cao hơn mối đe dọa, tuy vậy mối đe dọa cũng có thể nhận được mức phân loạicao nếu nó đặc biệt nghiêm trọng hay mang tính đe dọa Tổng cộng các mức phânloại được ấn định cho các nhân tố này phải bằng 1.
- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để chothấy cách thức mà chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với các yếu tố này,trong đó 4 là mức phản ứng tốt, 3 là mức phản ứng trên trung bình, 2 là mức phảnứng trung bình và 1 là phản ứng ít Các mức này dựa trên hiệu quả của chiến lượccông ty, trong đó mức phân loại ở bước 2 dựa theo ngành
- Bước 4: nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định sốđiểm và tầm quan trọng
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác địnhtổng số điểm quan trọng cho tổ chức
Bảng 1.1 - Mô hình EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài
Thường 5 - 10 yếu tố
8.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Ma trận này tóm tắt và đánh giá các mặt mạnh và mặt yếu quan trọng của các
bộ phận kinh doanh chức năng Ma trận IFE có thể được phát triển theo 5 bước:
- Bước 1: Liệt kê các yếu tố thành công then chốt như đã xác định trong quytrình kiểm soát nội bộ Sử dụng tất cả thường từ 5 đến 10 yếu tố bên trong bao gồm
cả những điểm mạnh và điểm yếu
- Bước 2: Ấn định tầm quan trọng từ 0 (không quan trọng) đến 1 (rất quantrọng) cho mỗi yếu tố Tầm quan trọng được ấn định cho mỗi yếu tố cho thấy tầmquan trọng tương ứng của yếu tố đó với sự thành công của công ty trong ngành.Không kể yếu tố chủ yếu đó là điểm mạnh hay điểm yếu bên trong, các yếu tố đượcxem là có ảnh hưởng lớn nhất đối với thành quả hoạt động của tổ chức phải đượccho là có tầm quan trọng nhất Tổng cộng các mức độ quan trọng phải bằng 1
Trang 23- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố sẽ biểu thị yếu tố đó có đại diệncho điểm yếu lớn nhất (phân loại bằng 1), điểm yếu nhỏ nhất (phân loại bằng 2),điểm mạnh nhỏ nhất (phân loại bằng 3) hay điểm mạnh lớn nhất (phân loại bằng 4)không Như vậy sự phân loại dựa trên cơ sở công ty trong khi mức độ quan trọng ởbước 2 dựa trên cơ sở ngành
- Bước 4: nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định sốđiểm và tầm quan trọng
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác địnhtổng số điểm quan trọng cho tổ chức
Số điểm quan trọng tổng cộng thấp hơn 2.5 cho thấy công ty yếu về nội bộ
và cao hơn 2.5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ
Bảng 1.2 - Mô hình IFE đánh giá các yếu tố bên trong
Thường 5 - 10 yếu tố
Kỹ thuật phân tích SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats)
là công cụ giúp cho các nhà quản trị trong việc tổng hợp kết quả nghiên cứu môitrường và đề ra chiến lược một cách khoa học Sau đây là một số khía cạnh quantrọng của kỹ thuật phân tích ma trận SWOT
8.3.1 Xác định những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu then chốt
- Những cơ hội và nguy cơ chủ yếu: Các nhà quản trị cần phải xác định các cơhội và nguy cơ chủ yếu mà doanh nghiệp cần phải quan tâm trong quá trình hìnhthành chiến lược
- Những điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi: tương tự như việc phân tích môitrường bên ngoài, việc phân tích và đánh giá môi trường bên trong của doanhnghiệp có thể rút ra những nhân tố cốt lõi có thể ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh vàviệc thực hiện những mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Trang 248.3.2 Liên kết các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài
Sau khi xác định các yếu tố cơ bản của các điều kiện bên trong và bên ngoài,
các nhà quản trị tiến hành phân tích và đưa ra các kết hợp một cách logic, cần kết
hợp giữa bốn yếu tố trên nhằm tạo ra một sự cộng hưởng để hình thành chiến lược
mà qua đó giúp cho doanh nghiệp sử dụng những mặt mạnh để khai thác tốt nhất cơ
hơi, lấp dần những yếu kém và giảm bớt nguy cơ theo bảng tóm tắt ở dưới
Bảng 1.3 - Mô hình ma trận SWOT
NHỮNG ĐIỂM MẠNH (S)
Liệt kê những điểm mạnh
NHỮNG ĐIỂM YẾU (W)
Liệt kê những điểm yếu
CÁC CƠ HỘI (O)
Liệt kê các cơ hội
CÁC CHIẾN LƯỢC SO
Sử dụng các điểm mạnh để tậndụng cơ hội
CÁC CHIẾN LƯỢC WO
Kết hợp khắc phục điểm yếu
để tận dụng cơ hội
CÁC MỐI ĐE DOẠ (T)
Liệt kê các mối đe doạ
CÁC CHIẾN LƯỢC ST
Sử dụng các điểm mạnh để ứngphó đe doạ
CÁC CHIẾN LƯỢC WT
Khắc phục điểm yếu để ứngphó đe doạ
Trang 258.4 Ma trận QSPM
Ma trận QSPM là công cụ hữu hiệu cho phép các chuyên gia có thể đánh giámột cách khách quan các chiến lược có thể lựa chọn Ma trận QSPM đòi hỏi sựphán đoán nhạy bén, chính xác bằng trực giác của các chuyên gia
Bên trái của ma trận QSPM bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài, vàhàng trên cùng bao gồm các chiến lược khả thi có khả năng lựa chọn (lấy từ kết quảphân tích giai đoạn 2)
Cột bên trái của ma trận QSPM gồm những thông tin được lấy trực tiếp từ
ma trận EFE và ma trận IFE Bên cạnh cột các yếu tố thành công chủ yếu là cộtphân loại tương ứng của mỗi yếu tố trong ma trận EFE và ma trận IFE
Hàng trên cùng của ma trận QSPM bao gồm các chiến lược có khả năng lựachọn được rút ra từ ma trận SWOT Tuy nhiên, không phải tất cả các chiến lược kếthợp được trong phân tích SWOT đều được đánh giá trong ma trận QSPM
Bảng 1.4 - Mô hình ma trận QSPM
CÁC YẾU TỐ CHÍNH
(yếu tố thành công chủ yếu) Trọng số (Điểm)
CÁC CHIẾN LƯỢC CÓ THỂ LỰA CHỌN Chiến lược 1 Chiến lược 2 Chiến lược 3
Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên ngoài
Tổng
AS: số điểm hấp dẫn ; TAS: tổng số điểm hấp dẫn của từng yếu tố
- Các yếu tố bên trong: 1 = rất yếu, 2 = yếu, 3 = mạnh, 4 = rất mạnh
- Các yếu tố bên ngoài: 1 = phản ứng của doanh nghiệp rất yếu kém;
2 = phản ứng của doanh nghiệp ở mức trung bình;
3 = phản ứng của doanh nghiệp trên mức trung bình;
4 = phản ứng của doanh nghiệp rất tốt
Ma trận QSPM xác định tính hấp dẫn của các chiến lược khác nhau bằngcách tận dụng hay cải thiện các yếu tố chủ yếu của môi trường bên ngoài và bêntrong của doanh nghiệp Số lượng chiến lược được so sánh trong một ma trận
Trang 26QSPM là không hạn chế và có thể sử dụng nhiều ma trận để so sánh nhiều nhómchiến lược Nhưng cần lưu ý: chỉ có những chiến lược trong cùng một nhóm mới cóthể so sánh với nhau trong cùng một ma trận QSPM.
6 bước để xây dựng ma trận QSPM:
- Bước 1: Liệt kê các cơ hội/ mối đe dọa lớn bên ngoài và các điểm yếu/ mạnhquan trọng bên trong ở cột bên trái của ma trận QSPM Các thông tin này nên lấytrực tiếp từ ma trận EFE và IFE Ma trận QSPM nên bao gồm 10 yếu tố thành côngquan trọng bên ngoài và 10 yếu tố thành công quan trọng bên trong
- Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên ngoài và bêntrong
- Bước 3: Nghiên cứu các ma trận ở giai đoạn 2 (kết hợp) và xác định cácchiến lược có thể thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện Tập hợp các chiếnlược cụ thể thành các nhóm riêng biệt, có thể có nhiều nhóm khác nhau trong mộtdoanh nghiệp
- Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn (AS - Attractiveness Score), đó là giá trịbằng số biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược trong nhóm các chiếnlược có thể thay thế nào đó
- Số điểm hấp dẫn được xác định bằng cách xem xét mỗi yếu tố thành côngquan trọng bên trong và bên ngoài, từng yếu tố một và đặt câu hỏi “yếu tố này ảnhhưởng như thế nào đến sự lựa chọn các chiến lược đã được đánh giá?” Nếu câu trảlời là “có” thì các chiến lược nên được so sánh có liên quan đến yếu tố quan trọngnày Xét về một yếu tố riêng biệt, số điểm hấp dẫn được phân cho mỗi chiến lược đểbiểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược so với các chiến lược khác
- Số điểm hấp dẫn được phân từ 1 = không hấp dẫn, 2 = ít hấp dẫn, 3 = kháhấp dẫn, 4 = rất hấp dẫn
- Nếu câu trả lời cho câu hỏi trên là “không”, nghĩa là yếu tố thành công quantrọng này không có sự ảnh hưởng đối với sự lựa chọn, thì không chấm điểm hấp dẫncho các nhóm chiến lược này
- Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS - Total Attractiveness Score) Tổng
số điểm hấp dẫn là kết quả của việc nhân số điểm phân loại (bước 2) với số điểmhấp dẫn (bước 4) trong mỗi hàng, chỉ xét về ảnh hưởng của yếu tố thành công quantrọng bên trong và bên ngoài ở cột bên cạnh thì tổng số điểm hấp dẫn biểu thị tính
Trang 27hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược lựa chọn Tổng số điểm hấp dẫn càng cao thìchiến lược càng hấp dẫn (chỉ xét về yếu tố thành công quan trọng ở bên cạnh)
- Bước 6: Tính cộng các số điểm hấp dẫn Đó là phép cộng của tổng số điểmhấp dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM
Trang 28TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Hoạch định chiến lược là một việc hết sức quan trọng và cấn thiết đối với bất
kỳ tổ chức nào muốn tồn tại, phát triển và thực hiện thành công mục tiêu của tổchức mình đề ra Trong môi trường luôn biến động và cạnh tranh gay gắt mang tínhtoàn cầu, đòi hỏi quá trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp cần nghiên cứumột cách khoa học, chính xác và đầy đủ các nhân tố tác động đến việc đề ra chiếnlược phát triển của doanh nghiệp
Từ những vấn đề lý luận cơ bản về vấn đề chiến lược, hoạch định chiến lượccùng với quy trình và công cụ hoạch định chiến lược có thể rút ra những cơ sở,phương pháp luận và trình tự khoa học để tiến hành phân tích khách quan về môitrường kinh doanh của PV Drilling, từ đó hoạch định các chiến lược kinh doanh của
PV Drilling đến năm 2018
Trang 29CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ
3.1 Giới thiệu về PV Drilling
Tổng Công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí là đơn vị thànhviên trực thuộc PVN, có tư cách pháp nhân, độc lập về tài sản và tự chủ về tàichính
- Tên Tiếng Việt: Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí
- Tên Tiếng Anh: PetroVietnam Drilling and Well Services Corporation
- Tên viết tắt: PV Drilling
- Địa chỉ trụ sở chính: Lầu 3, Tòa nhà Sailing Tower, Số 11A, Đường Pasteur,
Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
8.1 Quá trình thành lập và phát triển của PV Drilling
2001 - Đánh dấu sự ra đời của PV Drilling, tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ
Kỹ thuật Dầu khí Biển (PTSC Offshore) thuộc Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí(PTSC) PV Drilling ngày đầu thành lập có 3 xí nghiệp: Xí nghiệp Khoan dầu khí,
Xí nghiệp Dịch vụ Kỹ thuật giếng khoan và Xí nghiệp Dịch vụ ứng cứu sự cố tràndầu Việc thành lập PV Drilling là chủ trương tập trung xây dựng và phát triển cácloại hình dịch vụ kỹ thuật dầu khí chuyên sâu của PVN
2005 - Bộ Công nghiệp ban hành Quyết định số 3477/QĐ phê duyệt phương
án chuyển đổi Công ty Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí thành công ty cổ phần, là
Trang 30một trong những công ty cổ phần đầu tiên của ngành dầu khí Việt Nam.
2006 - Cổ phiếu của PV Drilling với mã chứng khoán “PVD” chính thức
được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam và luôn là cổ phiếu blue chip dànhđược sự quan tâm, của đông đảo nhà đầu tư cá nhân và tổ chức trong và ngoàinước Vốn điều lệ ban đầu của PV Drilling tại thời điểm này là 680 tỷ đồng, PVDrilling cũng là công ty dầu khí đầu tiên giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh
2007 - Giàn khoan PVD I và cũng là giàn khoan tự nâng đa năng đầu tiên do
người Việt nam sở hữu 100% đã được khánh thành trong sự hân hoan chào đón của
cả ngành khoan dầu khí Việt Nam, đánh dấu sự ra đời của một nhà thầu khoan trẻtại Việt Nam - PV Drilling
2009 - PV Drilling đưa vào vận hành thêm 2 giàn khoan biển tự nâng đa
năng (jack up rig), đưa tổng số giàn khoan biển đang hoạt động lên 3 giàn và tiếnhành đầu tư giàn khoan tiếp trợ nửa nổi nửa chìm (TAD), đặt viên gạch đầu tiêncho việc phát triển PV Drilling theo chiều sâu và rộng với mục tiêu trở thành nhàthầu khoan Việt Nam chuyên nghiệp, đẳng cấp quốc tế Cũng trong năm 2009, PVDrilling nhận được nhiều giải thưởng cũng như đánh giá tích cực của cộng đồngtrong và ngoài nước như: “Cổ phiếu vàng 2009”, Cúp vàng “Thương hiệu chứngkhoán uy tín - 2009”
2010 - Lần đầu tiên nghiên cứu và triển khai thành công hợp đồng cung cấp
dịch vụ trọn gói (Bundled Services) Thuê thêm giàn khoan từ các đối tác để kịpthời đáp ứng nhu cầu dịch vụ khoan của thị trường trong nước Vinh dự được nhậnCúp vàng cho “Thương hiệu Chứng khoán uy tín năm 2012” và “Giải thưởng SaoVàng Đất Việt năm 2012”
2011 - Đón nhận Huân Chương lao động Hạng Nhất do Chủ tịch nước
CHXHCN Việt Nam trao tặng, đồng thời kỷ niệm 10 năm ngày thành lập TổngCông ty (26/11/2001 - 26/11/2011) Vinh dự được bình chọn và nhận Giải thưởng
“Giải đặc biệt xuất sắc Báo cáo thường niên năm 2011”
2012 - Vinh hạnh đón nhận giải thưởng “Nhà thầu khoan dầu khí tốt nhất
Trang 31khu vực Châu Á 2012”
8.2 Ngành nghề kinh doanh của PV Drilling
- Dịch vụ chuyên cung cấp giàn khoan và các dịch vụ kỹ thuật khoan phục vụhoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trong và ngoài nước:
- Dịch vụ đo karota khí và cung cấp chuyên gia địa chất
- Dịch vụ thiết bị đầu giếng
8.3 Cơ cấu tổ chức của PV Drilling
Hiện nay, PV Drilling có tổng số cán bộ công nhân viên hơn 1.853 người
Cơ cấu tổ chức của PV Drilling bao gồm Tổng Giám đốc quản lý chung các hoạtđộng của Công ty, các Phó Tổng Giám đốc quản lý chung các phòng, các phòngban điều hành thuộc Tổng Công ty (đứng đầu là các trưởng ban) và các đơn vịthành viên (đứng đầu là Giám đốc điều hành) như sơ đồ dưới đây:
Trang 32Hình 2.1 - Sơ đồ tổ chức của PV Drilling
Trang 338.4 Thông số kỹ thuật về các giàn khoan của PV Drilling
Bảng 2.1 - Thông tin về các giàn khoan của PV Drilling
PVD I Độ sâu đáy biển 90 m
Khoan sâu 7,600m 115 triệu USD Keppel Fels, Singapore
PVD II Độ sâu đáy biển 122m
Khoan sâu 9,144m 191 triệu USD Keppel Fels, Singapore
PVD III Độ sâu đáy biển 122 m
Khoan sâu 9,144m 205 triệu USD Keppel Fels, SingaporePVD 11 Khoan đất liền sâu 7,000m 20 triệu USD Honghua, Trung Quốc
(Nguồn: Ban Quản lý dự án PV Drilling)
- Giàn khoan PVD I được đóng theo mẫu thiết kế tiêu chuẩn của Công ty
Keppel Offshore & Marine cho thế hệ mới nhất của giàn tự nâng - KFELS Class BMOD V & đăng kiểm ABS, hoạt động tại các khu vực biển Đông Nam Á, Đông Á
và Viễn Đông, Châu Úc và Châu Đại Dương, … Giàn được trang bị bằng các
hệ thống máy móc hiện đại với công nghệ mới nhất, đặc biệt là hệ thống khoanvới thiết bị chủ yếu được cung cấp từ Công ty National Oilwell Varco như TopDrive TDS-8SA, 3000 HP National Drawwork, VFD, … Giàn PVD I có khảnăng thi công giếng khoan có độ sâu đến 25.000ft (tương đương 7.600m chiềusâu khoan) và cùng lúc có thể có đến 110 người cùng tham gia làm việc trực tiếptrên giàn Hoàn tất và hạ thủy tại Xưởng Pioneer Ship Yard của Công ty KeppelFels & Marine-Singapore vào ngày 24/03/2007
- Giàn khoan PVD II, Giàn khoan PVD III được đóng theo mẫu thiết
kế tiêu chuẩn của Công ty Keppel Offshore & Marine cho thế hệ mới nhất củagiàn tự nâng - KFELS Class B MOD V & đăng kiểm ABS, hoạt động tại cáckhu vực biển Đông Nam Á, Đông Á v à Viễn Đông, Châu Úc và Châu Đại
Trang 34Dương, … Giàn được trang bị bằng các hệ thống máy móc hiện đại với côngnghệ mới nhất, đặc biệt là hệ thống khoan với thiết bị chủ yếu được cung cấp từCông ty National Oilwell Varco như Top Drive TDS-8SA, 3000 HP NationalDrawwork, VFD, … C á c g iàn này có khả năng thi công giếng khoan có độ sâuđến 30,000ft (tương đương 9.144m chiều sâu khoan) và cùng lúc có thể có đến
120 người cùng tham gia làm việc trực tiếp trên giàn
- Giàn khoan đất liền PVD 11 được thiết kế và đóng mới bởi Công ty
Honghua Ltd, một trong những nhà máy chế tạo giàn khoan hàng đầu của TrungQuốc Giàn được trang bị máy móc chuyên dụng đủ khả năng hoạt động trong cácđiều kiện môi trường khắc nghiệt nhất của sa mạc Hệ thống thiết bị khoanchính được cung cấp chủ yếu từ Công ty National Oilwell Varco và các Công
ty uy tín khác của Trung Quốc Giàn có khả năng thi công giếng khoan có độsâu lên đến 23.000ft (tương đương 7.000m chiều sâu khoan) Hệ thống nhà ở vàvăn phòng đi động hiện đại được thiết kế và chế tạo tại Italia, đủ khả năng cungcấp chỗ ở và làm việc cho 130 người cùng một lúc
8.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của PV Drilling giai đoạn 2010
Trang 35đối tác; thể hiện năng lực quản lý, điều hành vững vàng của Tập thể lãnh đạo PVDrilling; sự quan tâm và trân trọng của PV Drilling với các cổ đông.
Mặc dù hoạt động kinh doanh của Công ty cũng không tránh khỏi những khókhăn trước mắt và lâu dài do những biến động về môi trường kinh tế, chính trị; sựbiến động của thị trường dầu khí trong và ngoài nước cũng như sự cạnh gay gắt từcác đối thủ cạnh tranh nhưng tất cả đều là những thành quả đáng tự hào của PVDrilling trong việc nỗ lực đưa tên tuổi và tầm vóc của PV Drilling vươn ra ngoàilãnh thổ Việt Nam
Bảng 2.2 - Tình hình kinh doanh của PV Drilling giai đoạn 2010 - 2012
(Nguồn: Báo cáo tài chính của PV Drilling năm 2010, 2011 và 2012)
Hình 2.2 - Tình hình kinh doanh của PV Drilling giai đoạn năm 2010 - 2012
Hình 2.2 - Tình hình kinh doanh của PV Drilling giai đoạn năm 2010 - 2012
Trang 36Qua các số liệu trên, có thể nhận thấy hoạt động kinh doanh của PV Drilling
phát triển rất tốt trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 Chỉ tiêu tổng doanh
thu, lợi nhuận trước thuế cũng như nộp ngân sách Nhà nước đều đạt được những
thánh tích ấn tượng với tốc độ tăng trưởng cao và ổn định qua các năm
8.7 Những thành quả mà PV Drilling đạt được thời gian qua
Những thành quả đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của PV
Drilling trong những năm qua đã có những dấu hiệu tốt đẹp Ngày càng đúng tầm
với một Tổng Công ty lớn trong lĩnh vực dầu khí, đã nói lên quyết tâm của ban lãnh
đạo và sự cố gắng to lớn của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Tổng Công ty Nó
khẳng định tồn tại và trụ vững trong một bối cảnh khó khăn về tài chính, xây dựng
lòng tin với với các ngành, các cấp và khách hàng
8.7.1 Về tình hình cung cấp dịch vụ
Bảng 2.3 - Tỷ trọng doanh thu các dịch vụ trong tổng doanh thu
giai đoạn 2010 - 2012
Stt Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Doanh thu (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Doanh thu (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng tăng/ giảm (tỷ đồng)
Tốc độ tăng/ giảm (%)
Lượng tăng/ giảm (tỷ đồng)
Tốc độ tăng/ giảm (%)
Trang 37Hình 2.3 - Tỷ trọng doanh thu các dịch vụ trong tổng doanh thu
giai đoạn 2010 - 2012
Bảng 2.4 - Tỷ trọng lợi nhuận các dịch vụ trong tổng lợi nhuận
giai đoạn 2010 - 2012
Stt Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Lợi nhuận (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Lợi nhuận (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng tăng/ giảm (tỷ đồng)
Tốc độ tăng/ giảm (%)
Lượng tăng/ giảm (tỷ đồng)
Tốc độ tăng/ giảm (%)
Trang 38Hình 2.4 - Tỷ trọng lợi nhuận các dịch vụ trong tổng lợi nhuận
giai đoạn 2010 - 2012
Nếu phân tích cụ thể theo từng dịch vụ trong giai đoạn 2010 - 2012, chúng
ta có thể nhận thấy như sau:
Dịch vụ khoan
- Doanh thu trung bình: Chiếm 42% trong tổng doanh thu
- Lợi nhuận trung bình trước thuế: Đóng góp 65% trong tổng lợi nhuận
- Dịch vụ khoan mặc dù năm 2011 đạt được 1.400 tỷ đồng về doanh thu,nhưng so với năm 2010 mức doanh thu này thấp hơn 104 tỷ đồng tương đương 7%
và giảm tỷ trọng đóng góp trong cơ cấu doanh thu từ 40% xuống 34% Năm
2010, thời tiết làm ảnh hưởng đến hoạt động khoan Công ty phải thuê thêm 3 giànkhoan ngoài 3 giàn khoan sở hữu làm cho doanh thu đóng góp vào tổng doanhthu của dịch vụ tăng 17% so với năm 2011
Dịch vụ kỹ thuật giếng khoan
- Doanh thu trung bình: Chiếm 33% trong tổng doanh thu
- Lợi nhuận trước thuế: Đóng góp 18% trong tổng lợi nhuận
Trang 39- Dịch vụ kỹ thuật giếng khoan tăng trưởng mạnh trong năm 2011 Bêncạnh đó, chi phí khấu hao và chi phí nhân sự của năm 2011 cao hơn năm 2010 dotăng cường đầu tư vật tư và thiết bị cũng như tăng lương và thưởng cho các kỹ
sư có năng lực, có chuyên môn cao, nhằm tận dụng và phát triển nguồn lực sẵn
có, để dần thay thế chuyên gia người nước ngoài trong đội ngũ nhân lực của PVDrilling
Dịch vụ cung ứng vật tư và thiết bị
- Doanh thu trung bình: Chiếm khoảng 13% trong tổng doanh thu
- Lợi nhuận trước thuế: Đóng góp khoảng 1% trong tổng lợi nhuận
- Doanh thu cung ứng thiết bị thực hiện được trong năm 2011 là 566 tỷđồng, giảm 36 tỷ đồng hay 6% so với năm 2010, dẫn đến giảm 2% tỷ trọng trong
cơ cấu doanh thu Năm 2012 tỷ trọng tăng lợi nhuận gần như bằng không trongtổng lợi nhuận 2011 điều này cho thấy rằng mặc dù doanh thu tăng nhưng lợinhuận rất thấp do Công ty chủ yếu là trung gian cung cấp vật tư
Dịch vụ cung ứng nhân lực
- Doanh thu trung bình: Chiếm khoảng 6% trong tổng doanh thu
- Lợi nhuận trước thuế trung bình: Đóng góp khoảng 9% trong tổng lợinhuận
Nguy cơ chảy máu chất xám có thể bành trướng nếu Công ty không cóchính sách nhân sự phù hợp
Dịch vụ cơ khí sửa chữa
- Doanh thu trung bình: Chiếm khoảng 4% trong tổng doanh thu
- Lợi nhuận trước thuế: Đóng góp 3% trong tổng lợi nhuận
- Năm 2011 PV Drilling tiếp tục duy trì và phát triển các dịch vụ truyền thốngnhư dịch vụ kiểm định, cắt tiện ren, hàn hard band Bên cạnh đó, PV Drillingcũng đã mở rộng và cung cấp các dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng,như chế tạo container và chế tạo sản phẩm theo yêu cầu đặt ra, đem lại lợi nhuậncao Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu năm 2011 đạt được khoảng27%, vượt 10% tỷ suất của năm 2010 Năm 2012 doanh thu tăng 66% và lợinhuận giảm 54% so với năm 2011 Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2011 làgiai đoạn đầu tư nên năm 2012 chi phí khấu hao rất lớn làm cho lợi nhuận
Trang 40giảm đáng kể.
Dịch vụ ứng cứu sự cố dầu tràn
- Doanh thu trung bình: Chiếm khoảng 1% trong tổng doanh thu
- Lợi nhuận trung bình trước thuế: Đóng góp 3% trong tổng lợi nhuận
- Mặc dù doanh thu từ loại hình dịch vụ này chỉ đạt được 54 tỷ đồng và chiếm
tỷ trọng rất nhỏ (1%) trong tổng doanh thu, nhưng lợi nhuận đem lại tương đối tốt,đóng góp 33 tỷ đồng hay 4% vào tổng lợi nhuận trước thuế năm 2011 So vớinăm 2010, doanh thu năm 2011 tăng 15 tỷ đồng tương đương 39% chủ yếu do sựtăng trưởng của dịch vụ ứng cứu tràn dầu trên sông Ngoài ra, chi phí phát sinh chodịch vụ ứng cứu trên sông rất nhỏ chủ yếu ứng cứu ở trạng thái chờ (stand-by)nên kết quả lợi nhuận trước thuế năm 2011 tăng trưởng rất tốt 13 tỷ đồng hay64% so với năm 2010 Năm 2012 doanh thu tăng 30% tuy nhiên lợi nhuậngiảm 30%, nguyên nhân chủ yếu của kết quả này là do đầu tư các trang thiết bịhiện đại liên tục, chi phí khấu hao lớn làm cho lợi nhuận không tốt
8.7.2 Về công tác tổ chức quản lý
Thực hiện đổi mới quản lý và điều hành theo mục tiêu đã xác định Đây là
công việc khó khăn, ảnh hưởng đến tư tưởng tình cảm của nhiều người và sự đoànkết trong nội bộ Công ty Nhưng với tinh thần quyết tâm cao trong đổi mới quản lýđiều hành, lãnh đạo Công ty đã đã đi vào nề nếp tổ chức ổn định
Mọi hoạt động của các Công ty thành viên và các Xí nghiệp đều thông quaBan giám đốc Đây là mô hình mà quản lý Công ty đã áp dụng một cách triệt để,khối văn phòng kết hợp với ban giám đốc, xí nghiệp và các phòng ban điều khiểnhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm hoàn thành nhiệm vụ của BGĐ đề
ra Nhờ mô hình quản lý này đã phát huy được tính năng động của các thành viênthuộc Công ty, được đề xuất ý kiến đưa ra những phương án sản xuất kinh doanhcho Ban Giám đốc phê duyệt Đây là mô hình mà Công ty áp dụng một cách có hiệuquả và là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả trong kinhdoanh