Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống phanh: Khi người lái tác dụng vào bàn đạp phanh qua hệ thống đòn sẽ đẩy piston nằm trong xy lanh chính, do đó dầu bị ép và sinh ra áp suất cao trong
Trang 1BÀI 7: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH CỦA
XE
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
1 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống phanh:
Khi người lái tác dụng vào bàn đạp phanh qua hệ thống đòn sẽ đẩy piston nằm trong xy lanh chính, do đó dầu bị ép và sinh ra áp suất cao trong xy lanh chính và đường ống dẫn dầu Chất lỏng với áp suất cao tác dụng lên bề mặt của hai piston của xy lanh công tác Hai piston này thắng lực lò xo sẽ đẩy hai má phanh ép sát vào trống phanh, quá trình phanh xảy ra là vì trống phanh được gắn liền với moayơ bánh xe Khi nhả bàn đạp nghĩa là lúc ngừng phanh, lò xo hồi vị ở cơ cấu phanh sẽ kéo hai má phanh về vị trí ban đầu, dưới tác dụng của lò xo thì các piston trong xy lanh công tác sẽ ép dầu trở lại xy lanh chính
Trang 22 Công dụng hệ thống phanh:
Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của ôtô đến một giá trị cấn thiết nào đấy hoặc dừng hẳn ôtô
Giữ ôtô dừng hoặc đỗ trên các đường dốc
3 Thông số kết cấu của hệ thống phanh:
a Thông số cấu tạo cơ cấu phanh:
Bán kính tang trống: rt
Bề rộng má phanh: Bmp
Góc ôm má phanh: βo
Góc giữa má phanh và chốt cố định: β1
Góc giữa chốt cố định và đường thẳng đứng: ɑo
1- Xy lanh công tác 2- Má phanh
3- Trống phanh 4- Lò xo hồi vị
Trang 3- Hành trình tự do ( Std ): Là hành trình từ khi bắt đầu đạp phanh cho đến khi các khe hở trong cơ cấu phanh triệt tiêu
- Hành trình làm việc (Slv ): Là hành trình bàn đạp kể từ khi các khe hở trong
cơ cấu phanh bị triệt tiêu cho đến khi áp suất đường ống tăng đến giá trị tối đa
c Áp suất dầu trong hệ thống:
Là áp suất công tác trong đường ống thủy lực: p = 0 ÷ 43,2 (kG/cm2
hoặc 615 psi)
4 Cấu tạo của hệ thống phanh
Hệ thống phanh bao gồm:
Cơ cấu phanh: được bố trí trên các bánh xe nhằm tạo ra moment hãm trên
các bánh xe khi phanh ôtô
Dẫn động phanh: truyền và khuyếch đại lực điều khiển từ bàn đạp phanh
đến cơ cấu phanh
Hệ thống phanh của xe thí nghiệm sử dụng phanh tang trống, dẫn động bằng thủy lực
Khi người lái tác dụng vào bàn đạp phanh, lửc tác dụng qua hệ thống đòn sẽ đẩy piston nằm trong xylanh chính (bơm phanh) Do piston dịch chuyển, dầu
bị ép và sinh ra áp suất cao trong xylanh chính Dầu nhờn sẽ bị đẩy qua các ống dẫn dầu tới xylanh của bánh xe và tác động tới xylanh phanh của các bánh xe
Dầu vớí áp suất cao tác dụng lên bề mặt của hai piston của xylanh con Hai piston này thắg lực lò xo sẽ đẩy hai má phanh ép sát vào trống phanh, quá trình phanh xảy ra là vì trống phanh được gắn liền với moayo bánh xe
Trang 4+ Khi nhả bàn đạp nghĩa là lúc ngừng phanh, lò xo ở cơ cấu phanh sẽ kéo hai má phanh về vị trí ban đầu, dưới tác dụng của lò xo thì các piston trong xylanh con sẽ ép dầu trở lại xylanh chính
II Số liệu thí nghiệm:
Hành trình bàn đạp phanh đo được:
ST
Hệ thống phanh bánh bên phải:
STT
o
o
6 Chiều cao từ chốt đến
Trang 5 Hệ thống phanh bánh bên trái:
hiệu Đơn vị Giá trị
o
6 Chiều cao từ chốt đến
III Kết quả thí nghiệm:
Bảng 7.1: Kết quả hành trình bàn đạp phanh
ST
Bảng 7.2: Kết quả cơ cấu và dẫn động phanh
Hệ thống phanh bánh bên phải:
hiệu Đơn vị Giá trị
Trang 62 Bề rộng má phanh Trước Bmp mm 39,8
o
o
6 Chiều cao từ chốt đến
Hệ thống phanh bánh bên trái:
hiệu Đơn vị Giá trị
o
o
6 Chiều cao từ chốt đến
Trang 7II Nhận xét:
Bài thí nghiệm đã cung cấp những kiến thức trực quan về cấu tạo và nguyên
lý làm việc của hệ thống phanh sử dụng tang trống dẫn động thủy lực, bổ sung cho phần lý thuyết đã học Ngoài ra, bài thí nghiệm còn hướng dẫn việc
đo đạt và xác định các thông số của hệ thống phanh một cách đơn giản bằng các dụng cụ thông thường
Phương pháp đo được sử dụng ở đây tiến hành khá đơn giản, không đòi hỏi
sử dụng các dụng cụ đo riêng biệt, dễ xử lý số liệu Tuy nhiên, sai số trong quá trình đo sẽ tương đối lớn do sai số của dụng cụ đo, sai số của phương pháp đo cũng như sai số ngẫu nhiên của người đo trong quá trìnnh thí nghiệm
Giúp sinh viên nắm được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các bộ phận trong hệ thống phanh
Trang 8
III Câu hỏi phụ:
Câu 1: Các chỉ tiêu về hiệu quả phanh khi không tải và đầy tải trên xe SYM T880?
Theo QCVN 09:2015/BGTVT
Chế chộ không tải
Loại xe
Vận tốc ban đầu khi phanh(km/h)
Quãng đường phanh (m)
Gia tốc phanh lớn nhất (m/s2)
Hành lang phanh (m)
Xe tải, xe khách
có khối lượng
toàn bộ thiết kế
lớn nhất không
quá 3,5 tấn
Chế độ đầy tải
Loại xe
Vận tốc ban đầu khi phanh(km/h)
Quãng đường phanh (m)
Gia tốc phanh lớn nhất (m/s2)
Hành lang phanh (m)
Xe tải, xe khách
có khối lượng
toàn bộ thiết kế
lớn nhất không
quá 3,5 tấn
Trang 9Câu 2: Hãy tính tổng diện tích tiếp xúc của cơ cấu phanh bánh sau SYM T880?
Từ công thức
180
R n
I
với R: bán kính từ tâm đến má phanh
n: góc ôm của má phanh
I: chiều dài tiếp xúc của má phanh
Chiều dài tiếp xúc má phanh phải –trước :
.110,94.112
216,86( ) 180
Diện tích tiếp xúc: 216,86.39,8 = 8631,028 (mm2)
Chiều dài tiếp xúc má phanh phải – sau :
.110,94.108
209,116( ) 180
Diện tích tiếp xúc: 209,116.39,42=8243,35 (mm2)
Chiều dài tiếp xúc má phanh trái – trước :
.110,965.113
218,847( ) 180
Diện tích tiếp xúc: 218,847.39,62=8670,718 (mm2)
Chiều dài tiếp xúc má phanh trái – sau :
.110,965.114
220,784( ) 180
Diện tích tiếp xúc: 220,784.39,98 = 8826,944 (mm2)
Tổng diện tích tiếp xúc của cơ cấu phanh cầu sau:
∑tx=8631,028+¿ 8243,35+8670,718+8826,944 ¿ = 34372,04 (mm2)