1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thí nghiệm kỹ thuật giao thông dh bách khoa tp.hcm bài 5

6 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 36,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 5: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ BỐ TRÍ CHUNG VỀ KÍCH THƯỚC ÔTÔ1.. Cơ sở lý thuyết: Xác định các thông số về kích thước khuôn khổ, kích thước cơ bản, các thông số đặc biệt và các thông số về

Trang 1

BÀI 5: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ BỐ TRÍ CHUNG VỀ KÍCH THƯỚC ÔTÔ

1 Cơ sở lý thuyết:

Xác định các thông số về kích thước khuôn khổ, kích thước cơ bản, các thông số

đặc biệt và các thông số về trọng lượng bằng thiết bị đo thông số kích thước chiều

dài, đo theo phép đo thông thường

Ngoài ra còn dùng thêm thiết bị gia tải để gia tăng tải trọng lên xe cho trường hợp

xe đầy tải với hệ số chuyển đổi là:

- Trọng lượng không tải: Go = 981 (kG)

- Trọng lượng đầy tải: Ga = 1701 (kG)

Hệ số chuyển đổi trong thiết bị đo: 1 kG/cm2 tương đương 16 kG

1.1 Các thông số chung:

a Kích thước khuôn khổ:

- Chiều dài bao của ôtô L (mm): Đó là chiều dài đo giữa hai mặt phẳng thẳng

góc với trục đối xứng dọc của xe và đi qua hai điểm ngoài nhất của xe

- Chiều rộng bao của ôtô B (mm): Là chiều rộng giữa hai mặt phẳng trong mặt

phẳng ngang qua hai điểm ngoài nhất của xe

- Chiều cao bao của ôtô H (mm): Là khoảng cách giữa mặt tựa của ôtô và mặt

phẳng nằm ngang tiếp xúc với phần cao nhất của ôtô Tất cả các phần lắp đặt

của xe phải nằm giữa hai mặt phẳng này

b Kích thước cơ bản:

sau

- Chiều rộng cơ sở Bo1 , Bo2 (mm): Là khoảng cách giữa hai mặt phẳng đối xứng

thẳng đứng của hai bánh trên cùng một trục, đo tại điểm tiếp xúc lốp với mặt

đường

Ngoài ra, còn có thông số kích thước bố trí chung khác như:

xe trước và điểm đầu cùng của ôtô, bao gồm tất cả các bộ phận được lắp cứng

vào ôtô

Trang 2

1.2 Các thông số đặc biệt:

đường khi xe đứng yên

cầu

b Các thông số hình học đặc trưng cho tính năng thông qua

- Khoảng sáng gầm xe K (mm): Là khoảng cách từ điểm thấp nhất của gầm xe

đến mặt đường

tuyến với các bánh trước và đi qua điểm thấp nhất của đường bao trước ôtô

- Góc thoát trước ɤ’’ (độ): Là góc nhỏ nhất tạo bởi bề mặt tựa và mặt phẳng tiếp

tuyến với các bánh sau và đi qua điểm thấp nhất của đường bao sau ôtô

Chú ý: Đo trong trường hợp xe đủ tải

1.3 Các thông số về trọng lượng:

mát, dầu bôi trơn trong cácte động cơ, hộp số, cầu trước, cầu sau, nhưng

không có tải hữu ích

b Trọng lượng đầy tải Ga (kG): Là trọng lượng xe không tải cộng với tải hữu ích

của xe

1.4 Bán kính thiết kế ro :

Theo công thức:

B = 7.00 (In)

d = 16 (In)

ro = (B+ d2 )x25.4

 ro = 381 (mm)

Trang 3

2 Số liệu thí nghiệm:

Bảng 5.1: Các kết quả đo

Lần 1

Chiều dài cơ sở

Bên

Trang 4

3 Kết quả thí nghiệm:

Bảng 5.3: Xử lý kết quả đo

4

Chiều dài cơ sở

Bên

8

12

4 Nhận xét và đánh giá kết quả:

- Từ kết quả đo được thì xe của chúng ta đang khảo sát nằm trong nhóm xe ôtô

chở người và là xe con 9 chỗ ngồi chở xuống

- Dựa vào tiêu chuẩn QCVN 09:2015/BGTVT thì xe chúng ta thỏa các điều kiện

do BGTVT đưa ra do:

không được lớn hơn 12.2 (m)

không được lớn hơn 2.5 (m) Chiều cao xe là: H = 1495 (mm) = 1.495 (m) Tiêu chuẩn là không lớn

Trang 5

 Khoảng sáng gầm xe khi đầy tải K = 190 (mm) và khi không tải K =

192 (mm) Tiêu chuẩn là không được nhỏ hơn 120 (mm)

N ≤ ( Gtbmax - Go - L*V)/ Gn

Trong đó:

 Gtbmax = Ga là khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất (kg)

 Go = 981 (kg) là khối lượng xe không tải

 Ga = 1701 (kg) là khối lượng xe đầy tải

định theo thể tích khoang chở hành lý

 V là tổng thể tích của khoang chở hành lý (m3)

 Gn = 65 (kg/người) là khối lượng tính toán cho một người

- Các thông số kích thước xác định trong trường hợp xe đầy tải thay đổi so với

trường hợp không tải cho thấy sự ảnh hưởng của việc tải nặng đến việc phân

bố tải trọng, phản lực mặt đường tác dụng lên bánh xe, khoảng sáng gầm xe bị

hạ thấp hơn, góc thoát thay đổi dẫn đến tính năng thông qua của xe cũng thay

đổi

- Độ chính xác của phương pháp đo chưa cao do:

 Việc quan sát, xác định các thông số kích thước, xác định các mặt phẳng

đi qua các điểm đầu và cuối của xe chủ yếu bằng mắt thường kém chính xác

5 Câu hỏi phụ:

5.1 Dựa vào thông số đo được hãy cho biết chiều cao thiết kế tối đa của xe này ?

Theo tiêu chuẩn QCVN 09:2015/BGTVT ta có:

Hmax ≤ 1.75 WT

 Vậy chiều cao tối đa của xe này Hmax không được lớn hơn: 2213.75 (mm)

Trang 6

Ở đây, chiều cao thành lốp bằng 50% của 195 = 97.5 (mm)

R: Lốp bố tròn Kí hiệu R là “ radial construction ” hướng tâm, tức là các lớp bố

thân lốp chạy hướng tâm từ ta - lông bên này sang ta - lông bên kia

16: Đường kính mâm Là chiều ngang mâm bánh từ mút bên này sang mút bên

kia Đường kính của bánh xe này là 16 (inch) = 406.4 (mm)

84: là chỉ số tải trọng (LI) Là khối lượng tối đa mà lốp này có thể tải được Tra

bảng ta được lốp này có tải trọng tối đa cho phép là 500 (kg)

H: Chỉ số tốc độ (SI) Là tốc độ tối đa khi sử dụng lốp này Tra bảng ta được lốp

này có tốc độ tối đa cho phép là 210 (km/h)

Ngày đăng: 17/03/2019, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w