Hướng dẫn làm bài tập: -HS luyện đọc bài theo nhóm -GV theo dõi HS đọc, nhận xét... Buổi 2 Tiết 1 : Luyện Tiếng Việt : ÔN TIẾNG .TÁCH LỜI RA TỪNG TIẾNG I.Mục tiêu: -Hs vẽ được mô hình h
Trang 1TUẦN 1 Thứ tư, ngày 5 tháng 9 năm 2018 Buổi 1
Tiết 1 : Giáo dục tập thể :
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI ( Đã thực hiện )
Tiết 2: Toán :
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình
- Bước đầu làm quen với SGK,đồ dùng học toán,các hoạt động học tập trong giờ học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng Toán I
III Các hoạt động dạy và học:
A.Bài cũ :
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B.Bài mới.
1.Giới thiệu bài.
2 HĐ1: Hướng dẫn sử dụng sách Toán Một:
- Cho học sinh xem sách Toán
- Giới thiệu về sách Toán
- Hướng dẫn giữ gìn sách
3.HĐ2: Làm quen với một số hoạt động học
Toán.
- Gv giới thiệu các hoạt động trong giờ học
toán
4.HĐ3: Những yêu cầu cần đạt sau khi học
Toán:
- Đếm, đọc, viết, so sánh hai số, làm tính cộng,
trừ
- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép
tính giải
- Biết giải các bài toán: Đo độ dài, Xem giờ
5.HĐ4: Giới thiệu bộ đồ dùng:
- Giáo viên giới thiệu từng đồ dùng
- Hướng dẫn cách lấy và cất đồ dùng
C: Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Hướng dẫn học ở nhà
- Học sinh mở sách
- Học sinh quan sát, thảo luận
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Học sinh lấy bộ đồ dùng làm theo giáo viên-nêu tên
- Học sinh thực hành
Tiết 3 +4: Tiếng Việt:
TIẾNG TÁCH LỜI RA TỪNG TIẾNG (TK)
Buổi 2 Tiết 1 : Luyện Tiếng Việt :
Trang 2ÔN TIẾNG.TÁCH LỜI RA TỪNG TIẾNG
I Mục tiêu.
-HS vẽ được mô hình hình vuông theo đúng quy trình.Vẽ mô hình tiếng của câu ca dao
-Làm đúng bài tập theo đề bài
II Đồ dùng.-Vở BTTHT,.phấn màu ,mô hình
III.Các hoạt động dạy và học.
1.Giới thiệu bài
2.Bài mới.
Bài 1.Vẽ mô hình
GV nêu yêu câu bài
-GV nhắc hs vẽ đúng quy trình
-GV vẽ mẫu lên bảng
-GV theo dõi, kiểm tra và nhận xét
Bài 2 Vẽvà ngắn mô hình tiếng của câu ca
dao sau
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
-Yêu cầu hs dùng mô hình hình vuông để thay
các tiếng trong câu ca dao trên
-GV cho hs đọc thuộc hai câu ca dao rồi
hướng dẫn hs vẽ
-HS chỉ vào mô hình đọc lại hai câu ca dao
đó
-GV nhận xét
3.Củng cố và dặn dò :
-GV nhắc lại mỗi vật có thể thay thế cho một
tiếng.Ôn lại cách vẽ mô hình
-GV nhận xét giờ học
-HS nhắc lại y/ c
- 1 HS nhắc lại quy trình vẽ hình vuông,hình tròn ,hình tam giác
-HS vẽ vào vở
-HS đọc
-HS vẽ vào vở -HS đọc :cá nhân ,tổ ,lớp
Tiết 3 : Hướng dẫn tự học :
HOÀN THÀNH BÀI TẬP TRONG NGÀY
I.Mục tiêu :
-HS hoàn thành các bài tập còn lại trong ngày vở bài tập Toán và THTV
-Luyện đọc lại bài : Tách lời ra từng tiếng
II.Đồ dùng :
-Vở BT và SGKTV
III.Các hoạt động dạy và học
1 Bài mới :
a Nêu yêu cầu tiết học
b Hướng dẫn làm bài tập:
-HS luyện đọc bài theo nhóm
-GV theo dõi HS đọc, nhận xét
-HS đọc theo nhóm 2
Trang 3-Hoàn thành bài trong vở bài tập.
2.Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
-HS hoàn thành bài còn lại theo HD của GV
Thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2018 Buổi 1
Tiết 1 + 2 : Tiếng Việt:
TIẾNG TÁCH LỜI RA TỪNG TIẾNG ( TK) Tiết 3: Toán:
NHIỀU HƠN – ÍT HƠN
I Mục tiêu:- Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật,biết sử dụng từ nhiều hơn,ít hơn để so sánh
các nhóm đồ vật
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng học toán 1
III Các họat động dạy- học:
1.Giới thiệu bài
2.Bài mới.
Hoạt động 1: So sánh số lượng cốc và số
lượng thìa:
- GV lấy 5 cái cốc và 4 cái thìa
- Còn cốc nào chưa có thìa?
- Khi đặt mỗi cái thìa vào một cái cốc thì còn
1cốc chưa có thìa Ta nói: Số cốc nhiều hơn
số thìa
- Khi đặt mỗi thìa vào một cốc thì không còn
thìa nào đặt vào cốc còn lại, ta nói: :Số thìa ít
hơn số cốc.z
Hoạt động 2: So sánh số lượng hai nhóm đối
c tượng:
- Hướng dẫn HS thực hiện tương tự như trên
Hoạt động 3: Trò chơi nhiều hơn, ít hơn:
- Giáo viên đưa các nhóm đối tượng có số
khác nhau
- Số bút chì và số vở
- Số bạn trai và số bạn gái
-GV nhận xét 2 đội chơi
3: Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn học ở nhà
- 1 học sinh lên bàn đặt mỗi thìa vào mỗi cốc
- Học sinh trả lời và chỉ
- 1 số học sinh nhắc lại: số cốc nhiều hơn số thìa
- 1 số học sinh nhắc lại: số cốc ít hơn số thìa,
số thìa ít hơn số cốc
- Học sinh nối, nêu kết quả
- Học sinh thi nhau nêu so sánh 2 nhóm
Tiết 4: Đạo đức :
EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (T1)
I Mục tiêu :
1 HS bước đầu biết được : Trẻ em, con trai, con gái đều có quyền có họ tên, có quyền được đi học lúc 6 tuổi
Trang 42 Biết tên trường, tên lớp, tên thầy giáo, cô giáo và một số bạn trong lớp Biết tự giới thiệu
mình và những điều mình thích trước lớp một cách mạnh dạn
- Quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
3 Vui thích được đi học
* Tích hợp toàn phần
II Đồ dùng :
- Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em: các điều 7, 8, 28
- Các bài hát : Em yêu trường em, Bài ca đi học, Đi tới trường
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Ổn định : hát, chuẩn bị vở BTĐĐ.
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài.
2.Hoạt động 1 : Trò chơi “ Vòng tròn giới thiệu ”
Mt : Giúp HS giới thiệu mình và nhớ tên các bạn
trong lớp
- GV nêu cách chơi : một em lên trước lớp tự giới
thiệu tên mình và nói muốn làm quen với các
bạn Em ngồi kề sẽ lên tiếp tục tự giới thiệu
mình
-*Thảo luận chung:
- GV hỏi : Trò chơi giúp em điều gì ?
Em cảm thấy như thế nào khi được giới thiệu
tên mình và nghe bạn tự giới thiệu
- Có bạn nào trong lớp trùng với tên của em
không?
- Em hãy kể tên một số bạn trong nhóm
*Kết luận: Mỗi người đều có họ và tên, trẻ em khi
sinh ra có quyền có họ tên Họ dùng để gọi nhau
trong học tập khi vui chơi
3.Hoạt động 2 : Thảo luận cặp
Mt : Học sinh tự giới thiệu về sở thích của mình
Tự hào là một đứa trẻ có họ tên :
- Cho Học sinh tự giới thiệu trong nhóm 2 người
- Hỏi : Những điều các bạn thích có hoàn toàn
giống em không ?
* GV kết luận : Mọi người đều có những điều mình
thích và không thích Những điều đó có thể giống
hoặc khác nhau giữa người này và người khác
Chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng
của người khác, bạn khác
4.Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
Mt : Học sinh kể về ngày đầu tiên đi học của mình
Tự hào là Học sinh lớp Một :
- Giáo viên mở vở BTĐĐ, quan/sát tranh BT3,
Giáo viên hỏi :
* Vd : Tôi tên là Quỳnh, tôi muốn làm quen với các bạn
- Bạn ngồi kề lên trước lớp : tôi tên là Gia Bảo Tôi muốn làm quen với tất cả các bạn Lần lượt đến hết
- Giới thiệu mình với mọi người và được quen biết thêm nhiều bạn
- Sung sướng tự hào em là một đứa trẻ có tên họ
- Học sinh hoạt động nhóm 2 bạn nói về những sở thích của mình
- Không hoàn toàn giống em
Trang 5+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đi học đầu
tiên như thế nào?
+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã quan tâm
em như thế nào ?
+ Em có thấy vui khi được đi học? Em có yêu
trường lớp của em không?
+ Em sẽ làm gì để xứng đáng là Học sinh lớp Một?
-Gọi vài Học sinh dựa theo tranh kể lại chuyện
* Kết luận : Vào lớp Một em sẽ có thêm nhiều bạn
mới, thầy cô giáo mới, em sẽ học được nhiều điều
mới lạ, biết đọc biết viết và làm toán nữa
Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ
em Em rất vui và tự hào vì mình là Học sinh lớp
Một Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi,thật
ngoan
5.Củng cố -dặn dò :
- Nhận xét tuyên dương học sinh hoạt động tốt
*Liên hệ:Qua bài học này các em cần phải đoàn
kết,thân ái với các bạn và thực hiện tốt lời dạy của
Bác Hồ
- Hồi hộp , chuẩn bị đd cần thiết
- Bố mẹ mua sắm đầy đủ cặp sách, áo quần
… cho em đi học
- Rất vui, yêu quý trường lớp
- Chăm ngoan, học giỏi
- Học sinh lên trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
Buổi 2 Tiết 1 : Luyện Tiếng Việt :
ÔN TIẾNG TÁCH LỜI RA TỪNG TIẾNG I.Mục tiêu:
-Hs vẽ được mô hình hình tròn và hình tam giác theo đúng quy trình
-HS vẽ mô hình tiếng của câu ca dao.HS vẽ đúng và đẹp
II.Đồ dùng :
-Vở THTV
III Các hoạt động dạy và học :
1.Giới thiệu bài.
2.Bài mới
Bài 1.Vẽ mô hình
GV nêu yêu câu bài
-GV nhắc hs vẽ đúng quy trình
-GV theo dõi, kiểm tra
-GV chấm, nhận xét
Bài 2 Vẽ mô hình tiếng của câu ca dao sau.
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Trung thu trăng sáng như gương
Bác Hồ ngắm cảnh nhớ thương nhi đồng
-Yêu cầu hs dùng mô hình hình tròn và hình tam
giác để thay các tiếng trong câu ca dao trên
-HS nhắc lại y/ c
- 1 HS nhắc lại quy trình vẽ hình vuông,hình tròn ,hình tam giác
-HS vẽ vào vở thực hành
-HS vẽ theo mô hình tròn
-Theo mô hình tam giác
Trang 6-GV cho hs đọc thuộc hai câu ca dao rồi hướng
dẫn hs vẽ
-GV theo dõi giúp đỡ cho HS
-HS chỉ vào mô hình đọc lại hai câu ca dao đó
-GV nhận xét
3.Củng cố và dặn dò.
-Về nhà ôn lại cách vẽ mô hình
-HS đọc -HS vẽ vào vở -HS đọc :cá nhân ,tổ ,lớp
Tiết 2 : Luyện Toán :
ÔN TẬP NHIỀU HƠN –ÍT HƠN
I Mục tiêu:- Củng cố cho hs cách so sánh số lượng hai nhóm đồ vật,biết sử dụng từ nhiều
hơn,ít hơn để so sánh các nhóm đồ vật
II.Đồ dùng :
-Vở THT
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Giới thiệu bài
2.Bài mới
Bài 1 :
a)Tô màu tranh vẽ có nhiều đồ vật hơn
-Y/c HS quan sát tranh
-Tranh bên trái có mấy cái bút chì ?
-Tranh bên phải có mấy quyển vở ?
-Số bút so với số vở ntn ?
-Số vở so với số bút ntn ?
-Yêu cầu HS tô màu vào tranh nhiều đồ vật
hơn
b)Tô màu vào tranh có ít đồ vật hơn
Tương tự
-GV theo dõi nhận xét HS làm, để biết bên nào
nhiều hơn hay ít hơn ta cần phải so sánh hai đồ
vật đó
Bài 2:Tô màu tranh vẽ có ít quả hơn.
-Yêu cầu HS đếm số quả của cả 2 tranh
-Số quả bên nào ít hơn ?
-Vậy ta sẽ tô màu tranh bên nào ?
-GV nhận xét
Bài 3:Tô màu tranh vẽ có nhiều ô tô hơn.
-Y/C HS quan sát và đếm số ô tô có trong mỗi
hình
-GV nhận xét
3.Củng cố và dặn dò :
-Nhận xét giờ học
-HS nhắc lại y/c theo GV
-HS đếm : 3 cái bút chì
4 quyển vở -HS trả lời
-HS tô vào vở tranh có nhiều đồ vật -HS tô vào vở tranh có ít đồ vật
-HS nhắc lại y/c -HS đếm
-Số quả tranh bên phải ít hơn
-Tranh bên phải -hs tô màu vào vở
-HS đọc lại y/c -HS đếm và tô màu vào tranh có nhiều ô tô hơn
Tiết 3 : Hướng dẫn tự học :
HOÀN THÀNH BÀI TẬP TRONG NGÀY
Trang 7I.Mục tiêu:
-HS tiếp tục luyện đọc lại bài tách lời ra từng tiếng
-Hoàn thành còn lại các bài tập trong vở bài tập toán
II.Đồ dùng học tập :
-SGK, Vở bài tập
II.Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra:
-Kiểm tra vở của học sinh
- GV nhận xét
2 Bài mới :
a Nêu yêu cầu tiết học
b Hướng dẫn làm bài tập:
-HS luyện đọc bài theo nhóm
-GV chú ý HS phát âm sai để sữa lỗi
-Hoàn thành bài trong vở bài tập
-GV nhận xét
3.Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
-HS luyện đọc theo nhóm bàn
-HS hoàn thành bài tập còn lại trong nhày theo HD của GV
Thứ bảy ngày 8 tháng 9 năm 2018
Tiết 1+ 2: Tiếng Việt :
TIẾNG GIỐNG NHAU (TK ) Tiết 2: Toán :
HÌNH VUÔNG –HÌNH TRÒN I.Mục tiêu :
-Nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình
II.Đồ dùng:
-Hình vuông, hình tròn
III.Các hoạt động dạy và học:
A.Bài cũ :
-yêu cầu HS so sánh số lượng HS nam và HS
nữ trong lớp
-Nhận xét
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.HĐ1: Giới thiệu hình vuông:
- GV giở tấm bìa nói: Đây là hình vuông
-Hình vuông có 4 góc và có 4 cạnh có độ dài
bằng nhau
- Nêu tên các vật có dạng hình vuông
-GV nhận xét
HS so sánh : Số HS nam nhiều hơn số HS nữ
- HS đọc đồng thanh – cá nhân
- Giơ hình vuông, nói: Hình vuông
- HS nêu: khăn mùi soa, viên gạch hoa
Trang 83.HĐ2: Giới thiệu hình tròn:
( GV hướng dẫn tương tự)
-Yêu cầu HS tìm và nêu các vật có dạng hình
tròn
-GV nhận xét
4.HĐ3: Thực hành:
Bài 1: Tô màu vào hình vuông.
-GV hd HS tô :chú ý không được tô ra ngoài
-GV theo dõi HS tô
Bài 2: Dùng bút màu khác nhau để tô màu lật
đật
-HD HS tô màu
Bài 3: Hướng dẫn cách tô.
-GV HD : hình vuông tô màu đỏ, hình tròn tô
màu khác 2 hình không tô cùng 1 màu
- GV chấm một số bài,nhận xét
5.HĐ4: Củng cố,dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Hướng dẫn học ở nhà
-HS tìm và nêu : quả cam ,ông mặt trời, mặt trăng
- HS dùng bút chì màu tô
- Tô màu các hình tròn
- HS tô màu vào hình
Tiết 3 : Văn hóa giao thông :
ĐỘI MŨ BẢO HIỂM I.Mục tiêu:
- Biết lợi ích của đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
- Biết cách đội mũ bảo hiểm đúng.
- Có ý thức tự giác đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
- Tuyên truyền mọi người xung quanh đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
II.Đồ dùng:
Giáo viên: tranh ảnh, các loại nón thường và mũ bảo hiểm.
Học sinh: mũ bảo hiểm.
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định.
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: qua câu đố:
Cái gì che nắng, che mưa
Bảo vệ đầu bạn sớm trưa trên đường?
Hoạt động 1: câu chuyện: ” Lỗi tại ai?”
Trang 9-GV kể câu chuyện “ Lỗi tại ai?”
- GV đặt câu hỏi:
+ Tại sao Hùng bị thương ở đầu?
+ Tại sao ba Hùng không bị thương ở đầu như Hùng?
+Trong câu chuyện trên, em thấy ai là người có lỗi?
+ Theo em, trẻ em từ mấy tuổi phải đội mũ bảo hiểm
khi ngồi sau xe gắn máy?
+ Đội mũ bảo hiểm có ích lợi gì cho chúng ta?
-GV chốt lại: đội mũ bảo hiểm là việc làm rất cần thiết
vì đội mũ bảo hiểm giúp chúng ta bảo vệ đầu khỏi bị
tổn thương
Hoạt động 2: Thực hành
-Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi theo yêu
cầu: Nối hình ảnh đúng vào mặt cười, hình ảnh sai vào
mặt khóc
-Gọi đại diện các nhóm trả lời
-GV nhận xét và hướng dẫn học sinh đội mũ bảo hiểm
đúng cách
-GV cho vài HS lên thực hành đội mũ bảo hiểm cho
bạn mình
-GV nhận xét
Hoạt động 3: Ứng dụng
-Cho HS quan sát tranh, yêu cầu: Đánh dấu x vào ô
trống ở hình ảnh có hành động đúng
-Gọi HS trình bày ý kiến
-GV nhận xét
-GV hỏi:
+ Chúng ta đội mũ bảo hiểm khi nào?
+Em cần bảo quản mũ bảo hiểm như thế nào?
-GV chốt lại: chúng ta cần đội mũ bảo hiểm khi tham
gia giao thông Không dùng mũ bảo hiểm để đánh
nhau hoặc ngồi lên, sau khi sử dụng xong cần treo nơi
-Gọi HS đọc câu thơ cuối bài
-HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS khác nhận xét
-HS lắng nghe
-HS thảo luận và làm bài
-Đại diện các nhóm trả lời -Nhóm khác nhận xét
-HS thực hành
- HS khác nhận xét
-HS thực hành -HS trình bày -HS nhận xét
-HS trả lời -HS nhận xét -Lắng nghe
-HS đọc
Trang 10* Củng cố:
- Cho HS lên thực hành đội mũ bảo hiểm.
-GV hỏi: Đội mũ bảo hiểm có lợi ích gì?
3 Nhận xét, dặn dò
-HS thực hành
-HS trả lời
Buổi 2 Tiết 1+2: Tiếng việt:
TIẾNG GIỐNG NHAU KHÁC NHAU THANH ( TK) Tiết 3 : Toán :
HÌNH TAM GIÁC I.Mục tiêu :Giúp học sinh:
-Nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác.
-Bước đầu nhận ra hình tam giác từ vật thật.
II.Đồ dùng :
-Một số hình tam giác mẫu
Một số đồ vật thật : Khăn quàng, cờ thi đua,
III.Các hoạt động dạy và học:
A.Bài cũ : Tiết trước em học bài gì ?
Giáo viên đưa hình vuông hỏi : - đây là hình gì
?Trong lớp ta có vật gì có dạng hình tròn ?
Nhận xét
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài
2 Giới thiệu hình tam giác
Mt :Học sinh nhận ra và nêu đúng tên hình tam
giác
-Giáo viên gắn lần lượt các hình tam giác lên
bảng và hỏi học sinh : Em nào biết được đây là
hình gì ?
-Hãy nhận xét các hình tam giác này có giống
nhau không
-Giáo viên khắc sâu cho học sinh hiểu : Dù các
hình ở bất kỳ vị trí nào, có màu sắc khác nhau
nhưng tất cả các hình này đều gọi chung là
hình tam giác
-Giáo viên chỉ vào hình bất kỳ gọi học sinh
nêu tên hình
3 Nhận dạng hình tam giác
Mt : Học sinh nhận ra hình qua các vật thật, bộ
đồ dùng,hình trong sách GK
-Giáo viên đưa 1 số vật thật để học sinh nêu
được vật nào có dạng hình tam giác
* Cho học sinh lấy hình tam giác bộ đồ dùng ra
-Học sinh trả lời : hình tam giác
- Không giống nhau : Cái cao lên, cái thấp xuống, cái nghiêng qua…
–Học sinh được chỉ định đọc to tên hình :hình tam giác
-Học sinh nêu : khăn quàng, cờ thi đua, biển báo giao thông có dạng hình tam giác
-Học sinh lấy các hình tam giác đặt lên bàn