Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp và sản xuất thiết bị công nghiệp
Trang 1LờI Mở ĐầU
Trong thời đại phát triển đi lên của nớc ta hiện nay nền kinh tế có sự phát triển vợt bậc về mọi mặt có sự đóng góp không nhỏ vào tổng thu nhập quốc dân của đất nớc Để có đợc thành quả đó là do có sự quản lý đúng đắn của nhà nớc,
mở cửa và hội nhập với thế giới Để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế ngày càng cao thì nghành kế toán cũng càng ngày càng đợc hoàn thiện hơn Vì trong kinh tế, kế toán là một nghành rất quan trọng, bất kỳ một doanh nghiệp nào dù là doanh nghiệp nhà nớc hay doanh nghiệp t nhân, dù là doanh nghiệp to hay nhỏ cũng phải có kế toán bởi vì kế toán cung cấp những thông tin quan trọng cho nhiều đối tợng nh: các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu t, các cơ quan thuế của nhà nớc vv.…
Trong thời gian học tập tại trờng đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội và thực tập tại công ty Xây Lắp Và Sản Xuất Thiết Bị Công Nghiệp đợc sự giảng dạy và hớng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong trờng em đã trang bị cho em phần nào về kiên thức kế toán cùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán công ty Xây lắp và Sản xuất thiết bị công nghiệp và sự hớng dẫn thờng xuyên của thầy giáo Trần Văn Thuận em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập kế toán chuyên đề của em để làm cơ sở cho em tốt nghiệp khoá học và tích luỹ kinh nghiệm kế toán sau này
Em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong trờng đại học Kinh Tế Quốc Dân và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty Xây lắp và sản xuất thiết bị công nghiệp đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua
Trang 2Phần 1 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty xây lắp
và sản xuất thiết bị công nghiệp
1.1 quá trình hình thành và phát triển của công ty Xây lắp và Sản xuất thiết
Qua hơn 40 năm xây dựng và trởng thành công ty đợc chia ra làm 3 thời kỳ:
* Thời kỳ 1958 - 1964 khôi phục kinh tế, xây dựng Miền Bắc XHCN
* Thời kỳ 1964 - 1975: Xây dựng và chiến đấu chống đế quốc Mỹ
*Thời kỳ từ 1975- nay: Xây dựng trong điều kiện hoà bình và thống nhất đất nớc
Kể từ khi hình thành và phát triển đến nay công ty đã tham gia đấu thầu và nhận thầu thi công nhiều công trình: Công trình xây dựng dân dụng, công trình xây dựng công nghiệp, công trình văn hoá thể thao, công trình giao thông, công trình thuỷ lợi-thuỷ điện, công trình đờng dây và trạm biến áp ở hầu hết các tỉnh
từ miền Bắc đến miền Trung Công ty xây lắp và sản xuất thiết bị công nghiệp
có một thị trờng rất rộng lớn vì thế rất thuận lợi cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.Thị trờng của Công ty theo giấy phép kinh doanh chủ yếu ở trong nớc trong cả ba miền Lực lợng lao động trong Công ty cũng tơng đối ổn định về mặt số lợng năm 1996 toàn công ty có
Trang 31222 cán bộ công nhân viên (CBCNV), năm 2007 có 1189 CBCNV nhng lại có
sự thay đổi đáng kể về chất, thể hiện ở sự gia tăng về số lợng cán bộ khoa học
kỹ thuật: năm 1996 có 152 CBKHKT, năm 2007 có 239 CBKHKT Tính đến thời điểm 31/12/2007 Công ty có 325 Cán bộ khoa học nghiệp vụ (27.3%), 671 Công nhân kỹ thuật (56.9%), 193 lao động phổ thông (15,8%) Trong giai đoạn
2004 - 2007 Công ty đã đạt đợc một số kết quả đáng khích lệ, đặc biệt trong năm 2006 tổng giá trị sản xuất kinh doanh tăng là: 166 % so với năm 2004
Biểu1.1 Các công trình chủ yếu mà công ty đã thi công
Trang 4Và đây là một số chỉ tiêu trong vài năm gần đây mà công ty đã đạt đợc Biểu: 1.2 :Báo cáo tình hình thực hiện một số chỉ tiêu
SXKD từ năm 2005-2007 ĐVT:1.000 VNđ
-SX gạch đạt: 15 triệu viên/ năm
-SX đá : 40-80 nghìn m3/ năm
-SX Bê tông thơng phẩm: 12-22 nghìn m3/ năm
Về công tác đầu t: Công ty luôn có kế hoạch đầu t đổi mới máy móc thiết
bị thi công, nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng hoạt động SXKD: Xây dựng nhà máy gạch Mộc Bắc với công suất 20 triệu viên/ năm, xây dựng đầu t Trạm trộn bê tông thơng phẩm với công suất thiết kế 60m3/giờ
Trang 5Về công tác đào tạo: trong những năm gần đây công ty có kế hoạch nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo nghề cho công nhân trên một số lĩnh vực mới: nh sản xuất gạch, sản xuất Bê tông, khoan, mộc,
1.2- Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào để hoàn thành đa vào sử dụng phải trải qua ba giai đoạn sau: Khảo sát → Thiết kế → Thi công
Công ty Xây lắp và Sản xuất thiết bị công nghiệp là đơn vị xây lắp, qui trình công nghệ đợc thể hiện ở giai đoạn thi công công trình Thực chất quá trình liên quan đến hạch toán chi phí của Công ty lại xảy ra từ khâu tiếp thị để
ký hợp đồng hay tham gia đấu thầu xây lắp công trình bằng các hình thức: quảng cáo, chào hàng, tuyên truyền giới thiệu sản phẩm, giới thiệu năng lực sản xuất Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, công ty tiến hành lập kế hoạch, tổ chức thi công bao gồm kế hoạch về máy móc thiết bị, nhân lực, tài chính Quá trình…thi công xây lắp công trình là khâu chính trong giai đoạn này: Nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu đợc đa đến địa điểm xây dựng để hoàn thành công trình theo tiến độ Cuối cùng là công tác bàn giao nghiệm thu công trình
và quyết toán với chủ đầu t Tuỳ theo từng hợp đồng mà công tác nghiệm thu, thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từng giai đoạn công trình hoàn thành
Tóm lại, qui trình công nghệ sản xuất của Công ty xây lắp và sản xuất thiết bị công nghiệp đợc thể hiện nh sau:
Trang 6Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất kinh doanh
1.3.Đặc điểm Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty xây l pă và sản xuất thiết bị công nghiệp là Công ty có quy mô lớn, ́
địa bàn hoạt động rộng phân tán trên nhiều vùng của đất nớc nên cơ cấu bộ máy quản lý phải đảm bảo việc quản lý lao động và phân công lao động thành nhiều
điểm thi công khác nhau một cách hiệu quả đồng thời nâng cao hiệu suất công tác kế hoạch phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty
Mô hình tổ chức quản lý tại Công ty hiện nay là mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu là giám đốc công ty là ngời điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Công ty có các phó giám đốc công ty ( giám đốc kinh tế, phó giám đốc
kế hoạch tiếp thị, phó giám đốc kỹ thuật thi công ) phụ trách các lĩnh vực và kế toán trởng giúp giám đốc điều hành theo sự phân công và uỷ quyền của giám
Tổ chức thi công
Trang 7Sơ đồ1.2: Mô hình tổ chức quản lý của công ty
Các phòng ban công ty đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý có nhiệm vụ chỉ
đạo hớng dẫn các xí nghiệp các đội trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ chức năng theo yêu cầu quản lý của công ty Đứng đầu là các trởng phòng Hiện nay công ty có 4 phòng ban: Phòng Kế hoạch tiếp thị và đầu t, Phòng Kỹ thuật và thi công, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức lao động hành chính - y tế Nhiệm vụ của các phòng ban này là thực hiện theo dõi, hớng dẫn, đôn đốc, thực hiện lập các kế hoạch, tiến độ thi công đảm bảo chất lợng công trình cho các
đơn vị trực thuộc Các phòng ban còn phải định kỳ báo cáo trình hình sản xuất kinh doanh, lập các báo cáo, phân tích tình hình thực hiện sản xuất giúp ban giám đốc có biện pháp quản lý thính ứng
phòng tài
chính, kế
toán
phòng tổ chức lđtl hc -
y tế
phòng
kế hoạch tiếp thị
phòng
kỹ thuật thi công
12 xí
nghiệp 5 đội xây
dựng
ban quản lý
dự án
ban điều hành dự
án
trung tâm t vấn xd
ban chủ nhiệm công trình
Trang 81.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán số cán bộ trong phòng kế toán tại công ty bao gồm có 8 ngời gồm có: Kế toán tr-ởng và phó kế toán trởng và 6 kế toán viên mỗi kế toán viên có nhiệm vụ thực hiện 1 phần hành kế toán
- Kế toán thanh toán : bộ phận này có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ
và các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nghĩa vụ thanh toán các nghiệp
vụ phải nộp nhà nớc của công ty
- Kế toán TSCĐ : bộ phận kế toán này có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định của công ty và thực hiện các nghiệp vụ trích khấu hao tài sản cố định tại công ty
- Kế toán vật t công cụ dụng cụ : bộ phận kế toán này có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm vật t , công cụ dụng cụ và tính giá trị hàng tồn kho tại công ty
- Kế toán doanh thu vốn và thuế : bộ phận kế toán này có nhiệm vụ theo dõi và tập hợp doanh thu ,tính ra các khoản thuế phải nộp nhà nớc
- Kế toán tiền lơng : bộ phận kế toán này có nhiệm vụ theo dõi và tính ra các khoản lơng và các khoản trích theo lơng đối với cán bộ công nhân viên trong công ty
- Kế toán tiền mặt : bộ phận kế toán này có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm tiền mặt tại công ty
- Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành : bộ phận kế toán này có nhiệm vụ tập hợp các khoản chi phí phát sinh và tính giá thành sản phẩm
Trang 9* Cùng với sự phát triển của Công ty phòng kế toán đã có những đóng góp
đáng kể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế, công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán Hiện nay tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán mới trên máy vi tính và nối mạng trong toàn Tổng công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra trên nhiều địa bàn khác nhau
Do đó công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán Hình thức này đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
- Phơng pháp tính giá hàng tồn kho theo giá bình quân cả kỳ dự chữ
- Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
và Quỹ
Kế toán vật tư
DC
CC-Kế toán doanh thu, vốn, thuế
Kế toán tiền lương
Kế toán tiền mặt
Kế toán tổng hợp CF&tính Z
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Trang 10- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ theo phơng pháp khấu hao đều (phơng pháp khấu hao đờng thẳng)
- Chế độ kế toán áp dụng theo chế độ kế toan doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán tại công ty là năm
- Công ty sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng
- Hình thức kế toán áp dụng : là hình thức sổ nhật ký chung , nguyên tắc của hình thức kế toán này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi vào sổ nhật ký đặc biệt và sổ nhật ký chung sau đó lấy số liệu từ sổ nhật ký để ghi vào sổ cái các tài khoản
Trang 11Biểu1.4: Danh mục chứng từ công ty sử dụng
Số
Số hiệu chứng từ
Bắt buộc
Hớng dẫn
Chứng từ kế toan ban hành theo quyết định này
Bảng thanh toán tiền lơng
Bảng thanh toán tiền thởng
Giấy đi đờng
Phiếu xác nhận sản phâm hoặc công việc
hoàn thành
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
xxxxxxxxxxxx
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm vật t,công cụ,sản
phẩm hàng hoá
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê vật t, công cụ , sản phẩm,
hàng hoá
Bảng kê mua hàng
01-VT02-VT03-VT
04-VT05-VT06-VT
xxx
xxx
Trang 127 Bảng phân bổ nguyên liệu,vật liệu ,công
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Giấy đề nghị thanh toán
Biên lai thu tiền
Bảng kê vàng bạc kim quý đá quý
Bảng kiểm kê quỹ
Bảng kê chi tiền
01-TT02-TT03-TT04-TT05-TT06-TT07-TT08-TT09-TT
xx
x
xxx
xx
1.5.3 Tổ chức vận dựng tài khoản kế toán
Căn cứ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của đơn vị là công ty còn bao gồm các chi nhánh, xí nghiệp, tổ, đội, Công ty áp dụng phơng pháp kê khai th-ờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của bộ tài chính về “Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp” đơn vị sử dụng các tài khoản (phụ lục)
1.5.4 Tổ chức vận dụng sổ kế toán
Trang 13- T¹i c«ng ty X©y L¾p vµ S¶n XuÊt ThiÕt BÞ C«ng NghiÖp ¸p dông h×nh thøc ghi sæ nhËt ký cã ¸p dông kÕ to¸n m¸y , c«ng ty sö dung phÇn mÒm kÕ to¸n XLS theo h×nh thøc ghi sæ nµy hÖ thèng sæ kÕ to¸n tæng hîp bao gåm :
BiÓu 1.5: Danh môc vµ mÉu sæ kÕ to¸n ¸p dông cho c«ng ty X©y L¾p vµ S¶n XuÊt ThiÕt BÞ C«ng NghiÖp
Sæ chi tiÕt vËt liÖu ,dông cô, s¶n phÈm hang ho¸
B¶ng tæng hîp chi tiÕt vËt liÖu, dông cô, s¶n phÈm hµng
Sæ chi tiÕt thanh to¸n víi ngêi mua(b¸n)
Sæ chi tiÕt tiÒn vay
Sæ chi tiÕt b¸n hµng
Sæ chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh
SO3a-DNSO3a1-DNSO3a2-DNSO3a3-DNSO3a4-DNSO3b-DNSO6-DNSO7-DNSO7a-DNSO8-DNS10-DN S11-DN S12-DNS21-DNS22-DNS23-DNS31-DNS34-DNS35-DNS36-DNS37-DN
Trang 14Sổ chi tiết các tài khoản
Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
Sổ chi phí đầu t xây dựng
Sổ theo dõi thuế GTGT
Sổ chi tiết thuế GTGT đợc hoàn lại
Sổ chi tiết thuế GTGT đợc miễn giảm
S38-DNS51-DNS52-DNS61-DNS62-DNS63-DN
- qui trình ghi sổ kế toán tại công ty Xây Lắp và Sản Xuất Thiết Bị Công Nghiệp
hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc gửi từ các bộ phận đã đợc kiểm tra
đ-ợc dùng làm căn cứ ghi sổ , trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung , sổ nhật ký đặc biệt sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung,
sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối năm cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân
đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng ,số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 15Sơ đồ1.4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty Xây Lắp và
Sản Xuất Công Nghiệp
1.5.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính
- Kỳ lập báo cáo theo năm
- Hệ thống báo cáo tài chính hiện hành gồm những loại sau :
* Bảng cân đối kế toán
* Báo cáo lu chuyển tiền tệ
* Báo cáo kết quả kinh doanh
* Thuyết minh báo cáo tài chính
* Công ty nộp báo cáo tài chinh cho chi cục thuế quận Thanh Xuân và Cục Thống kê quận Thanh Xuân
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toánchi tiêt
Sổ cái
Sổ nhật ký chung
Máy tính
Trang 16PHầN 2:
THựC TRANG Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM XÂY LắP TạI C NG TY XÂY LắP Và Ô
SảN XUấT THIếT Bị C NG NGHIệP. Ô
2.1 Đối tợng, phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
Đối tợng tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp đến tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp, ảnh hởng tới tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí Vì vậy, xác định đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của Công ty có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc hạch toán ban
đầu đến tập hợp chi phí, tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên các sổ kế toán
Tại Công Ty Xây Lắp và Sản Xuất Thiết Bị Công Nghiệp, đối tợng kế toán tập hợp chi phí đợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình Mỗi
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành bàn giao đều đợc mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất Các sổ chi tiết này sẽ đợc tổng hợp theo từng tháng và đợc theo dõi chi tiết theo từng khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sản xuất chung đợc theo dõi chi tiết theo từng yếu tố: chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
2.2 kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty
2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá thành công trình (từ 60%-65% ) Do vậy, việc hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác
Trang 17của giá thành công trình xây dựng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc hạch toán trực tiếp vào các đối tợng chịu chi phí theo giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu xuất dùng.
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty Xây Lắp và Sản
Xuất Thiết Bị Công Nghiệp không chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu dùng cho hoạt động thi công xây lắp mà còn bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, CCDC dùng cho hoạt động đội máy, quản lý tổ đội sản xuất Vật liệu
sử dụng cho thi công có khoảng 160 danh mục vật liệu, với nhiều chủng loại khác nhau
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty Xây lắp và Sản xuất thiết bị công nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu chính
: gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, đá, cát, sỏi
- Chi phí vật liệu phụ: vôi, sơn, đinh, dây thừng
- Chi phí vật liệu kết cấu: kèo cột, khung, tấm panel đúc sẵn
- Chi phí công cụ dụng cụ: cốp pha, ván đóng khuôn
- Chi phí vật liệu trực tiếp khác
Chi phí nguyên vật liệu phục vụ thi công xây lắp, máy thi công, công tác quản
lý tổ đội phát sinh trong tháng đợc hạch toán trên TK 621, TK 621 đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Công ty Xây Lắp và Sản Xuất Thiết Bị Công Nghiệp áp dụng phơng pháp
kê khai thờng xuyên hàng tồn kho, cụ thể nh sau:
Chi phí nguyên vật liệu: Phòng kinh tế kế hoạch lập dự toán và kế hoạch thi công cho từng công trình, hạng mục công trình Căn cứ vào kế hoạch sản xuất đợc giao và thực tế phát sinh tại từng thời điểm, giám đốc các xí nghiệp hoặc đội trởng các đội lập phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu gửi cho phòng kinh tế kế hoạch Phòng kinh tế kế hoạch căn cứ vào dự toán công trình và tình hình thực tế lập kế hoạch mua nguyên vật liệu, đa lên giám đốc công ty duyệt
Trang 18sau đó chuyển xuống phòng kế toán để kiểm tra và đa sang phòng vật t để mua nguyên vật liệu.
Công ty Xây Lắp và Sản Xuất Thiết Bị Công Nghiệp áp dụng phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ nhập để tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho (trị giá nguyên vật liệu xuất kho không có chi phí vận chuyển, bốc dỡ - chi phí này
đợc hạch toán vào chi phí sản xuất chung) Căn cứ vào kế hoạch thi công và
định mức sử dụng nguyên vật liệu, các tổ, đội xây dựng lập giấy yêu cầu nguyên vật liệu, thủ trởng đơn vị ký duyệt, phòng vật t để kiểm tra và lập 02 liên phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho Thủ kho ghi số thực xuất vào 02 liên phiếu xuất: 01 liên giao cho ngời lĩnh vật t, 01 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, định kỳ tập hợp chứng từ chuyển cho kế toán vật t
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho
số: 69
Ngày3/12/2007
Nợ TK 621:
Có TK 152:
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Trờng An – CT Quảng Ninh
Xuất tại kho: Nguyễn Hồng Linh
Số lợng Theo chứng từ
Thực xuất
Đơn giá
Thành tiền VNĐ
Trang 19Căn cứ vào số lợng, đơn giá nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ, tình hình nhập kho vật t máy tự động tính đơn giá và giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo trình
tự sau:
- Tính đơn giá thực tế xuất kho
- Tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho
Có đơn giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho kế toán sẽ ghi vào cột đơn giá (3), cột thành tiền (4) của Phiếu xuất kho
Ví dụ: Trong tháng 12/2007 có tình hình nhập xuất Xi măng nh sau:
Thành tiền ( VNĐ)
Trang 20Đơn giá thực tế 83.000*20+83.500*100 + 83.000*150
Xi măng xuất kho = = 83.185,2VNĐ/ tạ (Phiếu xuất kho số 69) 20 + 100 + 150
Trị giá xi măng thực tế xuất dùng = 90 * 83.185,2 = 7.486.668 (VNĐ) (Ngày 03/12/2007)
Chi phí nguyên vật liệu phục vụ thi công xây lắp, máy thi công, quản lý
tổ đội phát sinh trong tháng đợc hạch toán trên TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" TK 621 đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình:
Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Kế toán định khoản:
Nợ TK 621 "Chi tiết cho từng công trình"
Có TK 152 “Chi tiết nguyên vật liệu”
Ví dụ căn cứ vào phiếu xuất kho số 69 ngày 03/12/2007 kế toán nhập các dữ liệu vào các chứng từ mã hoá trên máy theo định khoản:
Nợ TK 62105 (Công Trình Quảng Ninh ) 6.406.668
Có TK 152 (Xi măng) 6.406.668
Sau khi các số liệu trên đợc nhập vào các chứng từ mã hoá, chúng sẽ đợc chơng trình kế toán SLS tự động ghi vào các sổ: Nhật ký chung (Biểu 2.3), Sổ chi tiết TK62105 “Công Trình Quảng Ninh” (Biểu 2.4), Sổ cái TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"(Biểu 2.5), Bảng tổng hợp chi phí sản xuất (Biểu2.11)
Trờng hợp nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà chuyển thẳng ra công trình, kế toán căn cứ vào hoá đơn mua và các chứng từ thanh toán (nếu đã
Trang 21trả tiền cho ngời bán) kế toán nhập dữ liệu vào máy, chơng trình sẽ tự động ghi
số liệu vào các sổ kế toán liên quan theo định khoản:
Nợ TK 621 (chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)
Nợ TK 133 (1331- thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ)
Có TK 112, 141, 331
Căn cứ Phiếu yêu cầu vật t sắt φ18 của Ban điều hành dự án Công Trình Quảng Ninh, Hoá đơn (GTGT) số 01458 ngày 05/12/2007 của Cửa hàng Vật liệu XD 72 Nguyễn Trãi, Giấy báo Nợ BN 0118 - Ngân hàng Cẩm Phả- Quảng Ninh, kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính nh sau:
Nợ TK 62105 "Công Trình Quảng Ninh" 11.400.000
Nợ TK 133 (1331-Thuế GTGT) 570.000
Có TK 112 11.970.000
Số liệu trên đợc phản ánh trên Sổ nhật ký chung (Biểu 2.3), Sổ chi tiết TK
62105 "Công Trình Quảng Ninh "(Biểu 2.4), Sổ cái TK 621(Biểu 2.5)
Trờng hợp xuất hoặc mua nguyên vật liệu dùng cho máy thi công, hoạt
động quản lý đội xây dựng cũng đợc hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, trình tự kế toán tơng tự nh kế toán nguyên vật liệu dùng cho hoạt động xây lắp: căn cứ vào giấy yêu cầu, phiếu xuất kho, hoá đơn chứng từ về mua hàng hoá kế toán nhập số liệu vào máy theo định khoản:
Nợ TK 621 (Chi tiết theo công trình) theo giá thực tế ghi trên hoá đơn
Nợ TK 133(1331- thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331, tổng giá thanh toán
hoặc Nợ TK 621 (Chi tiết theo công trình)
Có TK 152 (Chi tiết nguyên vật liệu)
Ngày 06/12/2007 Đỗ Ngọc Quỳnh nhận xăng dầu cho cho đội xe Công Trình Quảng Ninh Căn cứ vào phiếu xuất kho số 90 do thủ kho chuyển lên kế toán nhập giá trị vật t xuất kho và các dữ liệu khác nh tên ngời lĩnh, tên tổ đội vào phiếu xuất kho đã đợc mã hoá trên máy vi tính:
Trang 22Nợ TK 62105 (Công Trình Quảng Ninh) 732.838
Có TK 152 732.838
Số liệu trên sau khi nhập vào máy vi tính, sẽ đợc tự động ghi vào Nhật ký chung (Biểu 2.3), Sổ chi tiết TK 62105 "Công Trình Quảng Ninh "(Biểu 2.4), Sổ cái TK 621(Biểu 2.5)
- Chi phí công cụ dụng cụ: Căn cứ vào kế hoạch thi công xây lắp, tình hình thực tế khi có yêu cầu về công cụ dụng cụ các đơn vị, tổ đội viết giấy yêu cầu xin lĩnh công cụ dụng cụ từ kho hoặc xin tạm ứng tiền để mua
Công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ nh : quần áo bảo hộ lao động, quốc, xẻng, búa, khi xuất dùng, căn cứ vào phiếu xuất kho toàn bộ giá trị đợc hạch toán một lần vào chi phí của đối tợng sử dụng:
Nợ TK 621 (chi tiết theo từng công trình)
Có TK 153 (100% giá trị CCDC xuất dùng)
Ngày 07/12/2007, xuất kho 50 bộ quần áo bảo hộ lao động Công Trình Quảng Ninh Đơn giá bình quân là 58.000 VNĐ/bộ
Giá trị công cụ dụng cụ xuất kho = 50 x 58.000 = 2.900.000 VNĐ
Căn cứ phiếu xuất kho số 56 ngày 07/12/2007, kế toán nhập dữ liệu vào chứng
từ đã đợc mã hoá trên máy theo định khoản sau:
Trang 23Khi xuất dùng:
Nợ TK 142 (1421- chi phí trả trớc) 100 % giá trị CCDC
Có TK 153
Phân bổ cho đối tợng sử dụng: Theo tình hình sử dụng thực tế
Nợ TK 621 (chi tiết cho từng công trình )
Có TK 142
Tháng 12/2007 Công Trình Quảng Ninh có sử dụng một bộ cốp pha mới có nguyên giá 19.500.000 VNĐ Bộ cốp pha này có thể sử dụng đợc 18 lần, trong tháng Công Trình Quảng Ninh sử dụng 6 lần Căn cứ vào phiếu xuất kho CCDC
số 45 ngày 1/12/2007 kế toán tính số tiền phân bổ cho công trình trong tháng:Giá trị bộ cốp pha phân bổ cho Công Trình Quảng Ninh tháng 12/2007:
Nợ TK 1421 "chi phí trả trớc" 19.500.000
Có TK 153 19.500.000
Nợ TK 62105 (Công Trình Quảng Ninh) 6.500.000
Có TK 1421 (chi phí trả trớc) 6.500.000
Trang 24Hà nội, ngày31 tháng 12năm 2007
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 25BiÓu: 2.4 Sæ chi tiÕt TK 621 (62105)
Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕpQuý IV/2007 (trÝch)C«ng Tr×nh: Qu¶ng Ninh
Trang 262.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Xây lắp và Sản xuất thiết bị công nghiệp không chỉ hạch toán tiền lơng, các khoản phụ cấp lơng của công nhân trực tiếp xây lắp mà còn bao gồm cả tiền lơng, các khoản phụ cấp l-
ơng của công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý tổ đội và các
Trang 27khoản trích trên lơng nh (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý tổ đội.
Tại Công ty Xây lắp và Sản xuất thiết bị công nghiệp, khối lợng công việc xây lắp đợc thực hiện chủ yếu bằng lao động thủ công Do đó, chi phí tiền lơng công nhân trực tiếp xây lắp chiếm một tỉ trọng khá lớn (12% - 18%) trong giá thành sản phẩm Việc hạch toán đúng, đầy đủ chi phí này góp phần vào việc tính toán hợp lý, chính xác giá thành công trình, hạng mục công trình Mặt khác, việc hạch toán đúng chi phí nhân công trực tiếp còn giúp cho việc thanh toán chi trả lơng cho ngời lao động thoả đáng, kịp thời, khuyến khích ngời lao
động hăng say làm việc, gắn bó với Công ty
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty đợc hạch toán trên TK 622 Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình:
TK 62201: Công trình Sóc Sơn,
TK 62205: Công trình Quảng Ninh,
Chi phí nhân công trực tiếp xây lắp: Hàng tháng, ở công ty đều có hợp
đồng giao khoán giữa phòng kinh tế kế hoạch và đội xây dựng Trong hợp đồng ghi rõ nội dung, khối lợng, đơn giá công việc Đội xây dựng căn cứ vào hợp
đồng này để tổ chức thực hiện khối lợng công việc đợc giao đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng tiến độ thi công
Tại các đội xây dựng, hàng ngày đội trởng đội xây dựng chấm công của công nhân trực tiếp tham gia thi công vào bảng chấm công (chi tiết theo từng công trình)
Cuối tháng, Phó giám đốc phụ trách thi công cùng nhân viên phòng kinh
tế kỹ thuật, nhân viên phòng kinh tế kế hoạch và đội trởng đội xây dựng tiến hành nghiệm thu khối lợng công việc thực hiện trong tháng, lập biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành trong tháng (phiếu giá) Phòng kế
Trang 28toán căn cứ vào hợp đồng giao khoán và biên bản này để xác định tổng mức
l-ơng đội xây dựng đợc hởng trong tháng:
Tổng số lơng nhận
đợc trong tháng =
Tổng khối lợng công việc thực hiện (chi tiết từng CT)
*
Đơn giá 1 khối ợng công việc trong tháng
l-Căn cứ vào tổng số công trong bảng chấm công do đội xây dựng gửi lên
kế toán tính đợc đơn giá một công, tiền lơng thực nhận của công nhân xây dựng theo trình tự sau:
Tổng giá trị khối lợng công việc (tháng)
Đơn giá một công =
Tổng số công (tháng)
Lơng khoán = Đơn giá một công * Số công thực hiện trong tháng
Nếu công ty không có việc làm cho công nhân thì công nhân đợc hởng theo lơng cơ bản, lơng cơ bản đợc tính căn cứ vào lơng cấp bậc và hệ số lơng:
Trang 29Căn cứ vào phiếu giá và Bảng thanh toán lơng của các tổ đội xây lắp, kế toán tiến hành lập Bảng phân bổ chi phí nhân công cho đối tợng chịu chi phí liên quan và dựa vào Bảng phân bổ chi phí nhân công nhập số liệu vào máy
Nợ TK 622 (chi tiết cho từng công trình)
Tổng số lơng đội XD số3 = 550 x 35.000 =19.250.000 VNĐ
Căn cứ vào Bảng chấm công do đội xây dựng Số 3 gửi lên kế toán tính
đ-ợc tổng số công toàn đội trong tháng 12/2007 (330 công) và lập bảng thanh toán lơng cho đội
Trang 30các chứng từ đã đợc mã hoá trên máy vi tính sau đó tự động ghi vào Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 62205 (Bảng 2.8), Sổ cái TK 622 (Bảng 2.9).
Tiền lơng công nhân điều khiển máy thi công: Tiền lơng của công nhân
điều khiển máy thi công đợc tính căn cứ vào số ca máy trong Nhật trình xe máy hoặc căn cứ vào phiếu xác nhận khối lợng công việc có chữ ký của đội trởng đội xe
Nợ TK 62208 (Công Trình Quảng Ninh) 6.240.000
Có TK 334 6.240.000
Tiền lơng nhân viên quản lý tổ đội xây dựng: Tại Công ty Xây lắp và Sản xuất thiết bị công nghiệp, Các khoản: tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp của: Nhân viên quản lý đội xây dựng, nhân viên kỹ thuật công trình, các nhân viên phục vụ tại công trình cũng hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp.Hàng ngày, đội trởng đội xây dựng chấm công cho nhân viên thuộc quyền quản
lý của mình vào bảng chấm công Cuối tháng, gửi bảng chấm công về phòng kế
Trang 31toán làm căn cứ cho việc tính lơng, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) tính vào giá thành, thanh toán lơng và ghi sổ kế toán:
Nợ TK 622 (chi tiết theo công trình
Có TK 334
Tiền lơng thực tế của nhân viên quản lý đợc tính trên cơ sở tổng mức
l-ơng khoán và mức độ hoàn thành kế hoạch công tác xây lắp của tổ đội trong tháng:
Tiền lơng 1 NV = Đơn giá một công * Số công trong tháng
Tổng mức lơng khoán tháng 12/2007 của Công Trình Quảng Ninh là 14.500.000 VNĐ Trong tháng Ban điều hành công trình hoàn thành 100% khối lợng công việc nhận khoán
Trang 32Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lơng của công nhân trực tiếp xây dựng, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý tổ đội tính vào giá thành sản phẩm xây lắp (Công ty chỉ thực hiện trích đối với công nhân trong danh sách).
Căn cứ vào số lao động trong danh sách, mức lơng cơ bản, tiền lơng thực trả trong tháng của từng công nhân, cuối quí, kế toán tiến hành trích các khoản BHXH, BHYT, PKCĐ theo tỉ lệ sau:
BHXH: 20% lơng cơ bản (trong đó 5% trừ vào lơng của công nhân, 15% tính vào giá thành công trình
BHYT: 3% lơng cơ bản (trong đó: 1% trừ vào lơng công nhân, 2% tính vào giá thành công trình)
KPCĐ: 2% lơng thực trả, tính vào giá thành công trình
Dựa trên tổng số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của toàn Công ty trong quý, kế toán lập bảng Phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ và phân bổ cho các đối t-ợng chịu chi phí theo số công nhân thực tế
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của quí IV đợc tính toàn bộ vào giá thành tháng 12/2007 Cuối quí, căn cứ vào số tiền phân bổ cho Công Trình Quảng Ninh trên Bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán ghi:
Nợ TK 62205 (Công Trình Quảng Ninh) 18.986.510
Có TK 3382 KPCĐ 1.998.580
Có TK 3383 BHXH 14.989.350
Có TK 3384 BHYT 1.998.580
Số liệu trên đợc phản ánh trên Bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ (Biểu 2.8),
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 62205 (Công Trình Quảng Ninh) (Biểu 2.8),
Sổ cái TK 622 (Biểu 2.9)
Biểu: 2.6: Tổng hợp lơng công nhân trực tiếp thi công
Quý IV/ 2007 (trích)Công Trình: Quảng Ninh
Trang 33Đơn vị tính: VNĐ
T
T Tên tổ đội tr- ởng thuê ngoài Lao động
Lao động trong biên chế Tiền lơng khấu trừ 6% Còn lại đ- ợc lĩnh vào chi phí 19% tính
Trang 34BiÓu: 2.7 B¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng vµ BHXH
Quý IV /2007 (TrÝch)
§¬n vÞ tÝnh: VN§
§èi tîng sö dông Chi tiÕt c«ng tr×nh Tæng
Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng
(ký, hä tªn) (ký, hä tªn)
Trang 35BiÓu: 2.8 Sæ chi tiÕt TK 622 (62205)
Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕpQuý IV/2007(TrÝch)C«ng Tr×nh: Qu¶ng Ninh
Ph¸t sinh Cã
Sè d
Trang 36Biểu: 2.9 Sổ cái tk 622
Chi phí nhân công trực tiếp Quý IV/2007(Trích) Đơn vị tính: VNĐ
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Tại Công Ty Xây Lắp và Sản Xuất Thiết Bị Công Nghiệp, chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí khấu haoTSCĐ, các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền: tiền bồi dỡng ca cho công nhân, tiền điện, tiền n-
ớc, điện thoại, phân bổ lãi vay vốn lu động, phụ phí sản lợng Tất cả các chi phí trên khi phát sinh đợc hạch toán vào TK 627, đợc mở chi tiết theo các yếu tố chi phí:
Trang 37TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: chi phí khác bằng tiền
Về chi phí khấu hao tài sản cố định ( KHTSCĐ):Tài sản cố định của Công ty bao gồm cả TSCĐ dùng trong quản lý tổ đội, phục vụ sản xuất chung, máy móc thiết bị phục vụ thi công nh: nhà xởng, trạm trộn bê tông, máy bơm bê tông, máy phát điện, cần trục, máy bào quang, Tình hình khấu hao TSCĐ đ-
ợc theo dõi qua TK 214 " Hao mòn TSCĐ" Hiện nay, Công ty áp dụng phơng pháp khấu hao tuyến tính Số tiền khấu hao TSCĐ phải trích hàng năm của trong Công ty đợc tính căn cứ vào tuổi thọ kinh tế và khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ
Riêng đối với TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn vay, Công ty trích khấu hao theo thời gian trong khế ớc vay để đảm bảo khả năng thanh toán nợ khi đến hạn
Chi phí khấu hao TSCĐ đợc coi là một phần giá thành công trình và nó đợc chuyển vào giá thành công trình thông qua chi phí sản xuất chung Chi phí khấu hao TSCĐ đợc hạch toán vào TK 6274 "Chi phí sản xuất chung - KHTSCĐ" Chi phí khấu hao của TSCĐ phục vụ sản xuất chung của tổ đội và phục vụ thi công đều đợc hạch toán vào tài khoản này, TK 6274 đợc mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình
- TK 627401: CT Sóc Sơn
- TK 627405: CT Quảng Ninh
Nguyên tắc tính khấu hao cho các đối tợng liên quan tại Công ty là TSCĐ
sử dụng cho công trình nào thì tính chi phí khấu hao trực tiếp cho công trình đó Hàng tháng, căn cứ vào các loại TSCĐ thực tế sử dụng tiến hành trích khấu hao cho các công trình hạng mục công trình theo định khoản:
Nợ TK 6274 (Chi tiết theo công trình)
Có TK 214
Trang 38Trong tháng 12/2007, Công Trình Quảng Ninh có sử dụng 3 xe ôtô Huyndai có nguyên giá 718.798.710 VNĐ Ô tô đợc hình thành bằng nguồn vốn tín dụng, thời hạn vay là 6,5 năm Số tiền trích khấu hao trong tháng đợc tính nh sau:
Số liệu trên đợc phản ánh trên Bảng chi tiết phân bổ khấu hao (Biểu 2.11),
Sổ chi tiết TK 627405, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Biểu 2.11), Sổ chi tiết TK 627 (Biểu 2.12), Sổ cái TK 627 (Biểu 2.13) và Sổ cái TK 214