1. Trang chủ
  2. » Đề thi

13 trung tâm luyện thi đăng khoa đề 01 2019 image marked

10 114 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 325,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là CÂU 10: Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit HCl dư.. CÂU 21: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứ

Trang 1

TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐĂNG KHOA

ĐỀ SỐ: 01

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA – 2019 Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không tính thời gian phát đề CÂU 01: Kim loại nào sau đây có khả năng tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường?

CÂU 02: Tripeptit tham gia phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu

CÂU 03: Axit nào sau đây là axit béo?

A Axit axetic B Axit benzoic C Axit stearic D Axit oxalic.

CÂU 04: Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong Valin là

CÂU 05: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

CÂU 06: Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH – COOCH3 Tên gọi của X là

A metyl acrylat B etyl acrylat C propyl fomat D metyl axetat.

CÂU 07: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất nóng lên làm cho băng tan chảy nhanh và nhiều hiện

tượng thiên nhiên khác Một số khí là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng này khi nồng độ của chúng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Nhóm khí đó là

A CH4 và H2O B N2 và CO C CO2 và CO D CO2 và CH4.

CÂU 08: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

CÂU 09: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

CÂU 10: Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit HCl dư Thể tích khí

hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là

A 6,72 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 67,2 lít.

CÂU 11: Dung dịch axit nào sau đây hòa tan được SiO2?

CÂU 12: Cho 0,1 mol FeCl2 phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị

của m là

CÂU 13: Thành phần chính của phân ure là

A NH4H2PO4 B (NH2)2CO C NH4HCO3 D (NH4)2HPO4.

CÂU 14: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu

được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm

A MgO, Fe3O4, Cu B Mg, Al, Fe, Cu C MgO, Fe, Cu D Mg, Fe, Cu.

CÂU 15: Khí X được điều chế bằng cách cho axit phản ứng với kim loại hoặc muối và được thu vào ống

nghiệm theo cách sau:

Khí X được điều chế bằng phản ứng nào sau đây?

A Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

B Cu + 4HNO3  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

C 2KMnO4 + 16HCl  2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

D CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

CÂU 16: Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4)

Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là:

A (2), (3), (4) B (1), (2), (4) C (1), (2), (3) D (1), (3), (4).

CÂU 17: Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo?

A Tơ nilon-6,6 B Tơ axetat C Tơ tằm D Tơ capron

CÂU 18: Dung dịch phenol (C6H5OH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

Trang 2

A NaOH B NaCl C Br2 D Na

CÂU 19: Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3 Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác

dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là

CÂU 20: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác dụng

với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là

A 2-Metylbutan B etan C 2,2-Đimetylpropan D 2-Metylpropan.

CÂU 21: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol

H2 Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3 Số chất tác dụng được với dung dịch X là

CÂU 22 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al và Mg trong 500ml dung dịch HNO3 1M thu được dung

dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y, lượng kết tủa tạo thành được biểu diễn theo đồ thị sau:

Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch Y là?

CÂU 23: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Nếu cho X tác dụng với

lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng Công thức của X là

CÂU 24: Cho các chất: HCOO-CH3, CH3-COOH, CH3-COOCH=CH2, CH3-CH2-CHO Số chất trong dãy

thuộc loại este là

CÂU 25: Lần lượt cho một mẫu Ba và các dung dịch K2SO4, NaHCO3, HNO3, NH4Cl Có bao nhiêu trường

hợp xuất hiện kết tủa?

CÂU 26: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Cho 5,4 gam X phản ứng hoàn

toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) Công thức của hai axit trong X là

A C3H7COOH và C4H9COOH B CH3COOH và C2H5COOH

C C2H5COOH và C3H7COOH D HCOOH và CH3COOH

CÂU 27: Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 và C2H5OH Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X

thu được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O Thành phần phần trăm về khối lượng của C2H5OH trong X là

CÂU 28: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức trong oxy được 0,09 mol CO2, 0,125

mol H2O và 0,015 mol N2 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được a(g) hỗn hợp muối Giá trị của a là

CÂU 29: Hoà tan hoàn toàn m gam bột Al vào 150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X Cho dung

dịch X tác dụng với 320 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,68 gam kết tủa Giá trị của m là:

A 2,16 gam B 1,62 gam C 2,7 gam D 1,89 gam.

CÂU 30: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH (II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2 (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn

(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3 (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3

Trang 3

(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2 Các thí nghiệm đều tạo ra NaOH là

A I, II và III B II, V và VI C II, III và VI D I, IV và V.

CÂU 31: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4,

Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

A 6 B 7 C 4 D 5

CÂU 32: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(1) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(3) Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo phức màu xanh lam

(4) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(5) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag

(6) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

CÂU 33: Cho các chất: Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3, Al Số chất đều phản ứng được

với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là

A 5 B 6 C 4 D 7.

CÂU 34: Chia 39,9 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Na, Al, Fe thành ba phần bằng nhau.

- Phần 1: Cho tác dụng với nước dư, giải phóng ra 4,48 lít khí H2

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, giải phóng ra 7,84 lít khí H2

- Phần 3: Cho vào dung dịch HCl dư, thấy giải phóng ra V lít khí H2 (Các khí đo ở đktc) Giá trị V là:

CÂU 35: Hấp thụ hết 4,48 lít(đktc) CO2 vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml

dung dịch X Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc) Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4g kết tủa Giá trị của y là:

CÂU 36 Cho các phát biểu sau :

(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol

(2) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom

(3) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

(4) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH

(5) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các ankin thu được nCO2 < nH2O

(6) Phân biệt etanol và phenol người ta dùng dung dịch brom

(7) Để khử mùi tanh của cá người ta dùng muối ăn

(8) Tripeptit có 3 liên kết peptit

(9) Có thể điều chế trực tiếp CH3COOH từ CH3OH, C2H5OH, CH3CHO hoặc C4H10

Số phát biểu đúng là

A 7 B 6 C 5 D 4.

CÂU 37: Cho hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 400 ml dung dịch KHSO4 0,4M Sau phản

ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 29,52 gam muối trung hòa và 0,448 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 8,8 gam NaOH phản ứng Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam bột Cu Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

CÂU 38: X là axit cacboxylic đơn chức; Y và Z là hai ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol alylic (Số C đều

không quá 8, MY < MZ); E và F lần lượt là các este tạo bởi X với Y và X với Z (tổng số nguyên tử cacbon

trong phân tử F gấp 4 lần tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử X) Đốt cháy hoàn toàn 14,08 gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z, E, F trong oxi dư, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 10,08 gam nước Nếu cho 14,08 gam hỗn hợp T tác dụng với Na dư thì thu được tối đa 1,792 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối thu được khi cho 14,08 gam hỗn hợp T tác dụng với dung dịch NaOH dư là:

A 16,76 gam B 18,54 gam C 12,88 gam D 13,12 gam.

Trang 4

CÂU 39 Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3)

với cường độ dòng điện 1,34A Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu và V lít hỗn hợp khí Z (đktc) Cho bột Al dư vào Y, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước Giá trị của V là?

CÂU 40: X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có CTPT là C4H9NO4 (đều mạch hở) Cho 0,19 mol

hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,56 mol NaOH (vừa đủ) Sau phản ứng thu được 0,08 mol ancol đơn chức; dung dịch T chứa 3 muối trong đó có muối của Ala và muối của một axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở với tổng khổi lượng là 54,1 gam Đốt cháy hoàn toàn lượng X có trong E rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là?

- HẾT

Trang 5

-TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐĂNG KHOA

THẦY NGUYỄN ANH PHONG

ĐỀ SỐ: 01

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA – 2019 Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không tính thời gian phát đề ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

CÂU 01: Kim loại nào sau đây có khả năng tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường?

CÂU 02: Tripeptit tham gia phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu

CÂU 03: Axit nào sau đây là axit béo?

A Axit axetic B Axit benzoic C Axit stearic D Axit oxalic.

CÂU 04: Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong Valin là

CÂU 05: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

CÂU 06: Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH – COOCH3 Tên gọi của X là

A metyl acrylat B etyl acrylat C propyl fomat D metyl axetat.

CÂU 07: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất nóng lên làm cho băng tan chảy nhanh và nhiều hiện

tượng thiên nhiên khác Một số khí là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng này khi nồng độ của chúng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Nhóm khí đó là

A CH4 và H2O B N2 và CO C CO2 và CO D CO2 và CH4

CÂU 08: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

CÂU 09: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

CÂU 10: Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit HCl dư Thể tích khí

hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là

A 6,72 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 67,2 lít.

CÂU 11: Dung dịch axit nào sau đây hòa tan được SiO2?

CÂU 12: Cho 0,1 mol FeCl2 phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị

của m là

CÂU 13: Thành phần chính của phân ure là

A NH4H2PO4 B (NH2)2CO C NH4HCO3 D (NH4)2HPO4.

CÂU 14: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu

được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm

A MgO, Fe3O4, Cu B Mg, Al, Fe, Cu C MgO, Fe, Cu D Mg, Fe, Cu.

CÂU 15: Khí X được điều chế bằng cách cho axit phản ứng với kim loại hoặc muối và được thu vào ống

nghiệm theo cách sau:

Khí X được điều chế bằng phản ứng nào sau đây?

A Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

B Cu + 4HNO3  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

C 2KMnO4 + 16HCl  2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

D CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

CÂU 16: Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4)

Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là:

A (2), (3), (4) B (1), (2), (4) C (1), (2), (3) D (1), (3), (4).

Trang 6

CÂU 17: Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo?

A Tơ nilon-6,6 B Tơ axetat C Tơ tằm D Tơ capron

CÂU 18: Dung dịch phenol (C6H5OH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

A NaOH B NaCl C Br2 D Na

CÂU 19: Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3 Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác

dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là

CÂU 20: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác dụng

với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là

A 2-Metylbutan B etan C 2,2-Đimetylpropan D 2-Metylpropan.

CÂU 21: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol

H2 Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3 Số chất tác dụng được với dung dịch X là

CÂU 22 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al và Mg trong 500ml dung dịch HNO3 1M thu được dung

dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y, lượng kết tủa tạo thành được biểu diễn theo đồ thị sau:

Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch Y là?

Định hướng tư duy giải

Từ đồ thị ta thấy số mol HNO3 dư là 0,1 H

n 0,1 n 0,3

   

Tại vị trí 0,45 mol DS

3 2

Na : 0,45

NO : 0,4 AlO : 0,05





m  0,3.17 0,05.78 4,08 m  2,88

muoi

m 2,88 0,3.62 21,48

CÂU 23: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Nếu cho X tác dụng với

lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng Công thức của X là

CÂU 24: Cho các chất: HCOO-CH3 , CH3-COOH, CH3-COOCH=CH2, CH3-CH2-CHO Số chất trong dãy thuộc loại este là

CÂU 25: Lần lượt cho một mẫu Ba và các dung dịch K2SO4, NaHCO3, HNO3, NH4Cl Có bao nhiêu trường hợp xuất hiện kết tủa?

CÂU 26: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Cho 5,4 gam X phản ứng hoàn

toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) Công thức của hai axit trong X là

A C3H7COOH và C4H9COOH B CH3COOH và C2H5COOH

C C2H5COOH và C3H7COOH D HCOOH và CH3COOH

CÂU 27: Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 và C2H5OH Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X

thu được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O Thành phần phần trăm về khối lượng của C2H5OH trong X là

Trang 7

Định hướng tư duy giải

Nhìn thấy số C gấp đôi số O

4 8 2

2 6

C H O

C H O

2 6 trong X

O

4 8 2

C H O : 0,7 0,6 0,1

C H O : 0,1

2 6

0,1.46

0,6.12 0,7.2 0,3.16

CÂU 28: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức trong oxy được 0,09 mol CO2, 0,125

mol H2O và 0,015 mol N2 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được a(g) hỗn hợp muối Giá trị của a là

Định hướng tư duy giải

CÂU 29: Hoà tan hoàn toàn m gam bột Al vào 150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X Cho dung

dịch X tác dụng với 320 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,68 gam kết tủa Giá trị của m là:

A 2,16 gam B 1,62 gam C 2,7 gam D 1,89 gam.

Định hướng tư duy giải

BTDT

2

Na : 0,32

AlO : 0,02



CÂU 30: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH (II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2 (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn

(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3 (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3

(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2 Các thí nghiệm đều tạo ra NaOH là

A I, II và III B II, V và VI. C II, III và VI D I, IV và V.

CÂU 31: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4,

Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

A 6 B 7 C 4 D 5

CÂU 32: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(1) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(3) Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo phức màu xanh lam

(4) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(5) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag

(6) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

CÂU 33: Cho các chất: Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3, Al Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là

A 5 B 6 C 4 D 7.

CÂU 34: Chia 39,9 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Na, Al, Fe thành ba phần bằng nhau.

- Phần 1: Cho tác dụng với nước dư, giải phóng ra 4,48 lít khí H2

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, giải phóng ra 7,84 lít khí H2

- Phần 3: Cho vào dung dịch HCl dư, thấy giải phóng ra V lít khí H2 (Các khí đo ở đktc) Giá trị V là:

Định hướng tư duy giải

Phần 1: Na : a BTE

4a 0,2.2 a 0,1(mol)

Al : a

Trang 8

Phân 2: BTE BTKL

Fe

Na : 0,1

0,1 3b 0,35.2 b 0,2(mol) n 0,1(mol)

Al : b

Phần 3: BTE 2

H

0,1.1 0,2.3 0,1.2

2

CÂU 35: Hấp thụ hết 4,48 lít(đktc) CO2 vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml

dung dịch X Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc) Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4g kết tủa Giá trị của y là:

Định hướng tư duy giải

+ Thí nghiệm 1:

2

2

0,15 t 2(0,12 t) t 0,09

CO CO : 0,12 t



a 0,15

a 0,09

3

b 0,05

b 0,03

Vậy 200 ml X chứa

3

BTNT.C 2

3

HCO : 0,3

K : 0,5

CÂU 36 Cho các phát biểu sau :

(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol

(2) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom

(3) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

(4) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH

(5) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các ankin thu được nCO2 < nH2O

(6) Phân biệt etanol và phenol người ta dùng dung dịch brom

(7) Để khử mùi tanh của cá người ta dùng muối ăn

(8) Tripeptit có 3 liên kết peptit

(9) Có thể điều chế trực tiếp CH3COOH từ CH3OH, C2H5OH, CH3CHO hoặc C4H10

Số phát biểu đúng là

A 7 B 6 C 5 D 4.

CÂU 37: Cho hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 400 ml dung dịch KHSO4 0,4M Sau phản

ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 29,52 gam muối trung hòa và 0,448 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 8,8 gam NaOH phản ứng Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam bột Cu Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Định hướng tư duy giải

H



BTDT

n 0,22n  0,16.2 0,16 0,22  n  0,06

Fe 2

4 3

Fe

K : 0,16

SO : 0,16

NO : 0,06

Trang 9

Cho Cu vào Y thì thu được dung dịch chứa:

2

2 4 3 2

Fe : 0,075

K : 0,16

NO : 0,06

Cu : a

CÂU 38: X là axit cacboxylic đơn chức; Y và Z là hai ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol alylic (Số C đều

không quá 8, MY < MZ); E và F lần lượt là các este tạo bởi X với Y và X với Z (tổng số nguyên tử cacbon

trong phân tử F gấp 4 lần tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử X) Đốt cháy hoàn toàn 14,08 gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z, E, F trong oxi dư, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 10,08 gam nước Nếu cho 14,08 gam hỗn hợp T tác dụng với Na dư thì thu được tối đa 1,792 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối thu được khi cho 14,08 gam hỗn hợp T tác dụng với dung dịch NaOH dư là:

A 16,76 gam B 18,54 gam C 12,88 gam D 13,12 gam.

Định hướng tư duy giải

8 16

X : CH COOH

F : C H O

2

O trong T

n 0,6 n 0,6 0,56 0,04

Xử lý chỗ Na OH : a a b 0,16 a 0,04 mCH COONa3 13,12(gam)

CÂU 39 Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3)

với cường độ dòng điện 1,34A Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu và V lít hỗn hợp khí Z (đktc) Cho bột Al dư vào Y, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước Giá trị của V là?

Định hướng tư duy giải

4

Na : 3a

SO : a a 0,05

OH : 0,05

  

e 2

BTE

2

Cu : 0,05

H : x 10,375

Cl : 0,15 Anot

O : 0, 25(2x 0,05)

  

 

x 0,125 V 5, 6

   

CÂU 40: X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có CTPT là C4H9NO4 (đều mạch hở) Cho 0,19 mol

hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,56 mol NaOH (vừa đủ) Sau phản ứng thu được 0,08 mol ancol đơn chức; dung dịch T chứa 3 muối trong đó có muối của Ala và muối của một axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở với tổng khổi lượng là 54,1 gam Đốt cháy hoàn toàn lượng X có trong E rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là?

Định hướng tư duy giải

Ta dễ dàng suy ra Z là: HCOONH3CH2COOCH3: 0,08 mol

→ X, Y được tạo bởi Gly và Ala

 

 34

Y : y



Trang 10

Khối lượng muối do X, Y sinh ra là: 54,1 0,08.68 0,08.97 40,9(gam)   

2

Chay

3

Gly Ala : 0,07



- HẾT

Ngày đăng: 17/03/2019, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm