1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ của đơn vị sản xuất do công ty TNHH kiểm toán tư vấn đất việt thực hiện

103 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH–NGÂN HÀNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2014 DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN..

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH–NGÂN HÀNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM

2014 DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN –

TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN.

Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN.

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Thái Thị Nho Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thanh ThúyMSSV: 1154030633 Lớp: 11DKKT06

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Các số liệu và thông tin đượcthu thập từ Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt, không sao chép bất kỳ nguồnnào khác Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này

TP HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đào Thị Thanh Thuý

Trang 3

Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn ĐấtViệt, các cô chú, anh chị trong công ty đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em được thựctập và hoàn thành đề tài Báo cáo.

Em xin gửi đến quý thầy cô lời chúc sức khoẻ!

TP HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2015

Sinh viên

Đào Thị Thanh Thuý

Trang 4

Tên đơn vị thực tập: Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt.

Địa chỉ: Số 2, Huỳnh Khương Ninh, phường Đakao, quận 1, TP.HCM

Điện thoại liên lạc: (84 – 08) 3910 5401

Email: vie t lan d @ vie tl andaud i t.c o m v n

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên sinh viên : Đào Thị Thanh Thuý.

MSSV : 1154030633.

Lớp: 11DKKT6.

Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ 01/2014 đến 31/03/2014

Tại bộ phận thực tập: Phòng kiểm toán 1, Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt.Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:

1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:

Tốt  Khá  Trung bình Không đạt

2 Số buổi thực tập tại đơn vị:

>3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần Ít đến đơn vị

3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị:

Trang 5

MỤC LỤC.

Lời mở đầu.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG

KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1

1.1.Khái niệm và đặc điểm chi phí hoạt động .1

1.1.1.Khái niệm chi phí hoạt động .1

1.1.1.1.Chi phí bán hàng .2

1.1.1.2.Chi phí quản lý doanh nghiệp .3

1.1.2.Đặc điểm chi phí hoạt động .4

1.1.2.1 Chi phí bán hàng .5

1.1.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp .5

1.2.Mục tiêu và căn cứ kiểm toán chi phí hoạt động 5

1.2.1.Mục tiêu kiểm toán chi phí hoạt động 5

1.2.2.Căn cứ kiểm toán chi phí hoạt động .5

1.2.2.1.Tài khoản sử dụng .5

1.2.2.2.Hệ thống chứng từ sử dụng 6

1.3.Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính .7

1.3.1.Chuẩn bị kiểm toán .7

1.3.1.1.Lập kế hoạch kiểm toán .7

1.3.1.2.Thu thập thông tin về khách hàng .8

1.3.1.3.Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro .8

1.3.1.4.Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán .10

1.3.2.Thực hiện kiểm toán 10

1.3.2.1.Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ .11

1.3.2.3.Thực hiện thủ tục phân tích .11

1.3.2.3.Thực hiện thử nghiệm chi tiết 12

Trang 6

1.3.3.Kết thúc kiểm toán .14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN (VIETLAND) .15

2.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt .15

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .15

2.1.1.1.Giới thiệu đôi nét về công ty .15

2.1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 16

2.1.2.Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty .16

2.1.2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty .16

2.1.2.2.Chức năng của các bộ phận .17

2.1.3.Cơ cấu tổ chức của phòng kiểm toán .18

2.1.3.1.Sơ đồ tổ chức phòng kiểm toán .18

2.1.3.2.Phân công công việc phòng kiểm toán .18

2.1.4.Tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây .19

2.1.4.1.Tình hình nhân sự .19

2.1.4.2.Tình hình doanh thu .19

2.1.5.Chương trình kiểm toán và mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí 20

2.1.5.1 Chương trình kiểm toán .20

2.1.5.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí .20

2.2.Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện (Vietland) 21

2.2.1.Giới thiệu công ty Cổ phần ABC (công ty khách hàng) .21

2.2.1.1.Giới thiệu đôi nét về công ty Cổ phần ABC 21

2.2.1.2.Ngành nghề kinh doanh .22

2.2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2014 .23

Trang 7

2.2.2.Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện tại công ty Cổ phần

ABC 23

2.2.2.1.Chuẩn bị kiểm toán .23

2.2.2.2.Thực hiện kiểm toán chi phí .39

2.2.2.3.Kết thúc kiểm toán .70

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ .71

3.1.Nhận xét 71

3.1.1.Nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 71

3.1.2.Nhận xét về công tác kiểm toán tại công ty .71

3.1.2.1.Nhận xét quy trình kiểm toán chi phí trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt .71

3.1.2.2 Nhận xét quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt .73

3.2.Kiến nghị .74

3.2.1 Kiến nghị về công tác kiểm toán BCTC .74

3.2.2 Kiến nghị về công tác kiểm toán chi phí trong kiểm toán BCTC .75

Kết Luận .77

Tài liệu tham khảo 78

Phụ lục 79

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Công ty kiểm toán Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư vấn Đất Việt

Công ty ABC Công ty Cổ phần Cấp nước ABC

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG BIỂU.

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Vietland năm 2012, 2013, 2014

Bảng 2.2: Tình hình doanh thu của Vietland năm 2013, 2014

Bảng 2.3: Các vấn đề KTV cần xem xét

Bảng 2.4: Rủi ro sai sót trọng yếu

Bảng 2.5: Phân tích tình hình biến động trên BCTC

BẢng 2.6: Mức độ đảm bảo của các khoản mục trên BCTC

Bảng 2.7: Các thủ tục kiểm toán phần hành chi phí

Bảng 2.8: Tình hình biến động chi phí bán hàng

Bảng 2.9: Tình hình biến động chi phí quản lý doanh nghiệp

Bảng 2.10: Tình hình chi phí nhân viên bán hàng qua các tháng năm 2014 Bảng 2.11: Chi phí công cụ dụng cụ trong năm 2014 của bộ phận bán hàng.Bảng 2.12: Tình hình chi phí khác trong năm 2014 của bộ phận bán hàng Bảng 2.13: Tình hình chi phí nhân viên bộ phận QLDN năm 2014

Bảng 2.14: Tình hình chi phí nguyên vật liệu bộ phận QLDN năm 2014

Bảng 2.15: Tình hình chi phí công cụ dụng cụ bộ phận QLDN năm 2014

Bảng 2.16: Tình hình chi phí khấu hao của bộ phận QLDN năm 2014

Bảng 2.17: Nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí năm 2014

Bảng 2.18: Tình hình chi phí dịch vụ mua ngoài của bộ phận QLDN năm 2014.Bảng 2.19: Tình hình chi phí khác năm 2014 của bộ phận QLDN

Bảng 2.20: Chi phí bán hàng sau điều chỉnh

Bảng 2.21: Chi phí quản lý doanh nghiệp sau điều chỉnh

Trang 10

DANH SÁCH SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Tổ chức công ty

Sơ đồ 1.2: Đội ngũ nhân sự phòng kiểm toán

Sơ đồ 2.1: Chương trình kiểm toán chung tại công ty kiểm toán

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Chi phí nhân viên bộ phận bán hàng

Biểu đồ 2.2: Chi phí nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp

Hình 2.5: Trích các vấn đề cần trao đổi và tư vấn khách hàng trên giấy tờ làm việc của KTV

Hình 2.6: Bảng tổng hợp số liệu chi phí bán hàng và QLDN

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tài.

Kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trong nhiều năm trở lại đây đãthực sự có những biến động vô cùng to lớn Ở Việt Nam, chưa bao giờ thị trường chứngkhoán lại trở nên sôi động và được quan tâm như hiện tại Cùng với xu hướng ấy, ngàycàng có nhiều doanh nghiệp đưa cổ phiếu của mình niêm yết trên thị trường Nhà đầu tưđưa ra quyết định dựa trên những thông tin thu thập được Và do đó, tất cả các doanhnghiệp đều cố gắng hoàn thiện mình và bằng mọi cách tạo một hình ảnh tốt đến côngchúng qua BCTC hằng năm mà các doanh nghiệp công bố

Thông tin trên BCTC cung cấp một cái nhìn tổng quan và có ảnh hưởng rất lớnđến quyết định của nhà đầu tư Không ít công ty đã cố tình đưa ra những thông tin sailệch nhằm tạo một hình ảnh tươi đẹp không trung thực để đánh lừa nhà đầu tư

Xuất phát từ yêu cầu chính đáng của nền kinh tế, các loại hình kiểm toán khácnhau lần lượt ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ Trong đó, đáng lưu ý nhất là loạihình kiểm toán độc lập Kiểm toán viên, bằng kinh nghiệm và chuyên môn của mình, tiếnhành những công việc để ngăn ngừa và phát hiện những sai phạm có thể có mà vẫn đảmbảo hợp lý mối quan hệ chi phí và lợi ích Ý kiến của Kiểm toán viên trên BCTC là một

sự bảo đảm đáng tin cậy đối với người sử dụng Bằng nhiều cách, doanh nghiệp có thểtạo ra lợi nhuận theo mục đích của riêng mình Nhiệm vụ đặt ra đối với kiểm toán là kiểmtra thu thập bằng chứng để “xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin

đó với các chuẩn mực được thiết lập”

Phần hành chi phí là một phần hành quan trọng, vì bản chất tác động ảnh hưởngcủa khoản mục này lên kết quả lãi lỗ cuối cùng Một trong những cách để doanh nghiệpđẩy lợi nhuận của mình lên cao là ghi nhận thấp hơn chi phí thực tế phát sinh

Xuất phát từ quan điểm nhìn nhận đánh giá ảnh hưởng của chi phí lên BCTC của

doanh nghiệp, người viết chọn đề tài “Kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC năm 2014 do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện”.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Trang 12

- Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động được thực hiện tại Công ty

Cổ phần Cấp nước ABC của Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt

- Đánh giá tình hình ghi nhận khoản mục chi phí của khách hàng và đánh giá được mức độ ảnh hưởng của chi phí đến các khoản mục

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Tham gia công tác kiểm toán tại công ty Cổ phần Cấp nước ABC

5 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính:

 Thu thập số liệu tài chính và phi tài chính từ những cuộc kiểm toán trước củakhách hàng

 Việc nghiên cứu được thực hiện trên có sở đi từ lý thuyết đến thực tế, từ quan sáttheo dõi cách thức tiến hành của các anh chị Kiểm toán viên trong công ty đến việc trựctiếp tham gia vào quy trình kiểm toán tại một khách hàng cụ thể

 Phương pháp phân tích và so sánh đánh giá các nguồn số liệu thu thập được từkhách hàng

Trang 13

 Phương pháp phân tích và đặt câu hỏi liên quan đến công việc kinh doanh của đơn

vị để tìm hiểu rõ hơn tình hình thực tế của khách hàng

 Đặc biệt, phương pháp tiếp cận thực tế bằng cách trực tiếp thực hiện kiểm tra chitiết phần chi phí có ý nghĩa quan trọng Nó giúp người viết có một cái nhìn xác đáng vàtoàn diện hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị

 Trên cơ sở đó đưa ra nhận xét về quy trình đã học so với thực tế

 Nêu ra ưu, nhược điểm của quy trình cũng như đề ra các giải pháp nhằm khắcphục những hạn chế của quy trình

5 Kết cấu của báo cáo.

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt, emđược tìm hiểu thực tế về việc kiểm toán khoản mục chi phí Bên cạnh đó, em nhận biếtđược tầm quan trọng của khoản mục chi phí trên BCTC của đơn vị nên em quyết địnhchọn đề tài:

“Kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC năm 2014 do Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt (Vietland) thực hiện”.

Khóa luận gồm những chương sau:

Trang 14

Chương 1: Cơ sở lý luận kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo

cáo tài chính năm 2014 do công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện(Vietland)

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.

xii

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG

KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

1.1.Khái niệm và đặc điểm chi phí hoạt động.

Để một doanh nghiệp đi vào hoạt động luôn phát sinh các khoản chi phí: chi phí

để phục vụ cho nhu cầu sản xuất hoặc chi phí để doanh nghiệp có thể hoạt động một cáchbình thường hoặc các loại chi phí phát sinh do hoạt động tài chính, hoạt động khác củadoanh nghiệp

1.1.1.Khái niệm chi phí hoạt động.

Chi phí được định nghĩa là: “Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệpđạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể Nói một cách khác, chi phí là số tiền phải trả

để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch,…nhằm mua được các loạihàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh”1

Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất, tiêu thụsản phẩm và một số khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiệnhoạt động sản xuất - kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.2

Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.Chi phí ngoài sản xuất hay còn được gọi là chi phí hoạt động

Chi phí hoạt động (chi phí ngoài sản xuất) là khoản chi phí mà doanh nghiệp phảichi ra để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ và quản lý bộ máykinh doanh của doanh nghiệp Là khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động bìnhthường của doanh nghiệp Chi phí hoạt động bao gồm hai loại chi phí là chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp

Điều kiện ghi nhận chi phí: Theo chuẩn mực kế toán 01 “Chuẩn mực chung”, chi

phí được ghi nhận khi:

Trang 16

Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tươnglai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xácđịnh được một cách đáng tin cậy

Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuânthủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanhthu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghinhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặctheo tỷ lệ

Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtrong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.3

1.1.1.1.C h i phí b á n hà n g

Tài khoản 641 dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa,chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…

Khoản mục chi phí bán hàng bao gồm:

 Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng,nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hóa,…bao gồm tiền lương,tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp…

 Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng choviệc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu đónggói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốcvác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùngcho sửa chữa, bảo quản TSCĐ…dùng cho bộ phận bán hàng

3 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”.

Trang 17

 Chi phí dụng cụ đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiệntính toán, phương tiện làm việc…

 Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định, thiết bị dùng trong hoạt động quản lý, bán hàng như khấu hao nhà cửa, nhàkho, bến bãi, các phương tiện vận chuyển, bốc đỡ, phương tiện tính toán,

 Chi phí khác bằng tiền: phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trongkhâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộphận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chàohàng, chi phí hội nghị khách hàng….4

Chi phí bán hàng chủ yếu phát sinh đối với những đơn vị hoạt động trên lĩnh vựcthương mại

1.1.1.2.C h i phí q u ả n lý doanh ngh i ệ p

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồmchi phí về lương nhân viên quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp,…) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanhnghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lýdoanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụmua ngoài (điện nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…), chi phí khác bằngtiền (tiếp khách, hội nghị khách hàng )

Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

Trang 18

 Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp như tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,… của Ban Giám Đốc,các nhân viên quản lý ở các phòng ban trong doanh nghiệp

 Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tácquản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửachữa TSCĐ, công cụ dụng cụ,…

 Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòngdùng cho công tác quản lý

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanhnghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, phương tiện vận tải, máymóc quản lý trên văn phòng

 Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài,thuế nhà đất…và các khoản phí, lệ phí khác

 Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dựphòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng tàiliệu kỹ thuật, bằng sáng chế,….(không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) đượctính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, tiềnthuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

 Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh chi phí khác thuộc quản lý chung củadoanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên của doanh nghiệp như: chi phí hộinghị, chi phí tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ…5

1.1.2.Đặc điểm chi phí hoạt động.

Đặc điểm nổi bật của khoản mục chi phí là mối quan hệ chặt chẽ của nó đến cáckhoản mục khác trên báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị Do đó, khi tiến hành kiểmtoán chi phí, KTV phải chú ý đến mối liên hệ này, liên kết với công việc của KTV khác

để tránh bị trùng lắp và có thời gian tập trung vào những chi phí thật sự chỉ phát sinhtrong phần hành này

5 Sách chế độ doanh nghiệp 1, tài khoản 642, nhà xuất bản Giao thông Vận tải

Trang 19

1.1.2.2 C hi phí q u ả n lý doanh ng h i ệ p

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lýcông việc kinh doanh của doanh nghiệp Là chi phí bắt buộc phải phát sinh của bất kỳmột doanh nghiệp nào

1.2.Mục tiêu và căn cứ kiểm toán chi phí hoạt động.

1.2.1.Mục tiêu kiểm toán chi phí hoạt động.

Mục tiêu quan trọng nhất trong kiểm toán chi phí là mục tiêu “có thật” (hiện hữu)

và “đầy đủ”:

 Mục tiêu hiện hữu (có thật): Chi phí phát sinh được ghi nhận trên sổ là cóthật

 Mục tiêu đầy đủ: Chi phí phát sinh tại đơn vị phải được ghi nhận đầy đủ

 Mục tiêu chính xác: Chi phí được ghi nhận chính xác và thống nhất giữacác sổ sách kế toán Số liệu được ghi nhận phản ánh đúng với số tiền

 Mục tiêu đúng kỳ: Việc ghi nhận chi phí đúng kỳ, đúng niên độ kế toán củađơn vị

 Mục tiêu trình bày và công bố: Việc trình bày và công bố chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo tài chính có phù hợp với yêucầu của các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Doanh nghiệp không

1.2.2.Căn cứ kiểm toán chi phí hoạt động.

1.2.2.1.Tài kh o ả n sử

d ụng Chi phí bán hàng:

 TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

Trang 20

Chi phí quản lý doanh nghiệp:

 TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

 TK 6422: Chi phí nguyên vật liệu quản lý

- Phiếu thu/chi tiền mặt

- Uỷ nhiệm thu/chi

- Bảng kê hàng hoá, dịch vụ

- Giấy đề nghị thanh toán

- Hợp đồng kinh tế

- Giấy báo nợ

Trang 21

- Các chứng từ liên quan khác.6

1.3.Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính.

1.3.1.Chuẩn bị kiểm toán.

Trước khi bước vào một cuộc kiểm toán hoặc một cuộc soát xét BCTC, công việcđầu tiên là chuẩn bị, giai đoạn này giúp KTV chuẩn bị những thông tin cần thiết, quantrọng để cuộc kiểm toán, soát xét nhằm đem lại hiệu quả và chất lượng

1.3.1.1 L ậ p kế hoạ c h k i ể m toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “Lập kế hoạch không phải là mộtgiai đoạn tách rời của cuộc kiểm toán, mà là một quá trình được lặp đi, lặp lại và bắt đầungay sau khi hoặc cùng lúc kết thúc cuộc kiểm toán trước và tiếp tục cho đến khi kết thúccuộc kiểm toán hiện tại Tuy nhiên, lập kế hoạch kiểm toán bao gồm cả việc xem xét lịchtrình của một số hoạt động và các thủ tục kiểm toán cần phải hoàn thành trước khi thựchiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo Lập kế hoạch bao gồm việc xây dựng: chiến lượckiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán.”

Quá trình lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc đánh giá khả năng chấp nhận kiểmtoán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký hợpđồng kiểm toán

Đối với một khách hàng mới, khi nhận được yêu cầu kiểm toán, KTV có thểnghiên cứu và thu thập thông tin qua các bên có liên quan như ngân hàng, chủ nợ… hoặcliên hệ với KTV tiền nhiệm để có thể làm giảm rủi ro trong quá trình kiểm toán

Đối với khách hàng cũ, KTV phải cập nhật các thông tin về khách hàng và đánhgiá xem liệu có rủi ro nào khiến KTV phải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán hay không,KTV có thể từ chối yêu cầu nếu hai bên có tranh chấp, mâu thuẫn hay KTV nhận thấyBan Giám Đốc thiếu liêm chính…từ những lý do đó để cân nhắc công việc cung cấp dịch

vụ kiểm toán cho khách hàng

Nhân tố quyết định cho sự thành công của kiểm toán là con người Vì vậy việcchọn lựa KTV tham gia kiểm toán cũng là một vấn đề quan trọng Trong khi tìm hiểu về

Trang 22

Khi bắt đầu kiểm toán, công việc đầu tiên của KTV là phải tìm hiểu thông tin liênquan đến khách hàng như: môi trường kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, các chính sách

mà khách hàng áp dụng trong suốt niên độ kế toán,…

Đồng thời, KTV cũng phải phân tích những thông tin mà khách hàng cung cấpnhư BCTC năm kiểm toán trước, các sổ chi tiết, các hồ sơ và hợp đồng mua bán, thư xácnhận công nợ… để biết tình hình hoạt động, các biến động xảy ra trong suốt quá trìnhkinh doanh của khách hàng Bên cạnh đó, KTV cũng phải xem xét và đánh giá mức độtin cậy của hệ thống KSNB

1.3.1.3.Xác đ ịnh m ứ c t rọng y ế u và đánh gi á

r ủi ro

Đánh giá rủi ro: Trong quá trình kiểm toán, do bị giới hạn về thời gian nên KTV

không thể kiểm tra toàn bộ các chứng từ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh Vì vậy việc xácđịnh mức trọng yếu giúp KTV để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhậnđược, xác định phạm vị của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của những sai sót lênBCTC để tiến hành đi đến các thử nghiệm kiểm toán và thu thập được những bằng chứngtương ứng phù hợp

KTV cũng cần đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu cho từng khoản mụcriêng lẻ trên BCTC để công việc chọn mẫu diễn ra dễ dàng hơn

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 “Xác định đánh giá rủi ro”:

 Thủ tục đánh giá rủi ro: Là thủ tục kiểm toán được thực hiện để thu thập các hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó

Trang 23

có kiểm soát nội bộ, nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu

do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫnliệu

Trang 24

 Thủ tục đánh giá rủi ro phải bao gồm các bước sau:

- Phỏng vấn Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị mà theo xét đoán của kiểm toán viên có khả năng cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc xác định rủi

ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

- Thực hiện thủ tục phân

- Quan sát và điều tra.7

Xác định mức trọng yếu:

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “Mức trọng yếu”:

Trọng yếu: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một

số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếuthiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyếtđịnh kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính

Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầmquan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thôngtin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện địnhlượng và định tính

Mức trọng yếu thực hiện: Là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do kiểm toánviên xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính nhằmgiảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sótkhông được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối vớitổng thể báo cáo tài chính Trong một số trường hợp, “mức trọng yếu thực hiện” có thểhiểu là mức giá trị hoặc các mức giá trị do kiểm toán viên xác định thấp hơn mức hoặccác mức trọng yếu của một nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyếtminh trên báo cáo tài chính

7 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 “Xác định đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”.

Trang 25

Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro:

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320: “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch

và thực hiện kiểm toán”:

Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro trong khi lập kế hoạch kiểm toán:

 Khi lập chiến lược kiểm toán tổng thể, kiểm toán viên phải xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính Trong những trường hợp cụthể của đơn vị được kiểm toán, nếu có một hoặc một số nhóm các giaodịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh (nếu xét riêng lẻ) có saisót với mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chínhnhưng có thể ảnh hưởng (nếu xét tổng thể) đến quyết định kinh tế củangười sử dụng báo cáo tài chính, thì kiểm toán viên phải xác định mứctrọng yếu hoặc các mức trọng yếu áp dụng cho từng nhóm giao dịch, số dưtài khoản hay thông tin thuyết minh

 Kiểm toán viên phải xác định mức trọng yếu thực hiện cho mục đích đánhgiá các rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịch trình, phạm vicủa các thủ tục kiểm toán tiếp theo trong quá trình kiểm toán.8

Khi KTV ước tính mức độ trọng yếu càng thấp và rủi ro càng cao thì lượng bằngchứng cần thu thập càng nhiều và ngược lại

Công việc xác định mức trọng yếu dựa vào từng loại hình doanh nghiệp, thựctrạng hoạt động tài chính và mục đích của người sử dụng thông tin

1.3.1.4.X â y d ự ng kế ho ạ ch và chương trình k i ể m toán

Sau khi khảo sát thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, hệ thống kế toán, hệthống kiểm soát của khách hàng, nhóm trưởng sẽ phân công công việc cho từng thànhviên trong nhóm

1.3.2.Thực hiện kiểm toán.

Sau bước chuẩn bị những thông tin cần thiết, KTV bước vào giai đoạn thực hiệncông tác kiểm toán Ở giai đoạn này, KTV sử dụng các phương pháp kiểm toán để ápdụng cho từng đối tượng kiểm toán cụ thể nhằm thu thập các bằng chứng liên quan

Trang 26

8 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán”.

Trang 27

Hiểu biết về kiểm soát nội bộ giúp kiểm toán viên xác định các loại sai sót tiềmtàng và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịchtrình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo.9

Mục tiêu của giai đoạn này là nhằm đánh giá lại một lần nữa xem rủi ro kiểm soát

có thực sự giống như nhận định ban đầu của KTV không và để mở rộng hay thu hẹpphạm vi kiểm toán

Công việc đánh giá lại hệ thống KSNB chỉ diễn ra khi đơn vị có hệ thống KSNBkhá chặt chẽ và rõ ràng, có Ban Kiểm Soát chịu trách nhiệm giám sát các hoạt động của

hệ thống KSNB

1.3.2.3.T h ự c h iệ n thủ t ục phân

t í c h Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 “Thủ tục phân tích”:

 Thủ tục phân tích được hiểu là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính.Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra, khi cần thiết, về các biếnđộng hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thôngtin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính

 Các thủ tục phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính của đơn

vị với:

Trang 28

9 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”.

Trang 29

-Thông tin có thể so sánh của các kỳ trước;

-Các kết quả dự tính của đơn vị, như kế hoạch hoặc dự toán, hoặc các ướctính của kiểm toán viên, như ước tính chi phí khấu hao

-Các thông tin tương tự của ngành, như so sánh tỷ suất doanh thu bán hàngtrên các khoản phải thu của đơn vị được kiểm toán với số liệu trung bìnhcủa ngành, hoặc với các đơn vị khác trong cùng ngành có cùng quy mô hoạtđộng

 Các thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ như:-Mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính được kỳ vọng theo mộtchiều hướng có thể dự đoán được dựa trên kinh nghiệm của đơn vị đượckiểm toán, như tỷ lệ lãi gộp;

-Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính có liên quannhư chi phí nhân công với số lượng nhân viên.10

Khi KTV phát hiện có biến động bất thường xảy ra thì phải tìm hiểu nguyên nhân,trao đổi trực tiếp với khách hàng để có được sự giải thích Khi sự giải thích này là thỏađáng, KTV phải xác minh lại để đảm bảo nguyên nhân này là có thật Bên cạnh việc chú

ý kiểm tra những thay đổi bất thường, KTV cũng phải kiểm tra lại khi có những thay đổi

lẽ ra phải xuất hiện theo xét đoán nhưng cuối cùng lại vắng mặt Xét cho cùng, đây cũngchính là một biểu hiện bất thường

1.3.2.3.T h ự c h iệ n thử n ghiệ m chi

t i ế t

Sau khi thực hiện phân tích biến động, KTV tiến hành kiểm tra chi tiết các nghiệp

vụ phát sinh liên quan đến từng khoản mục Đối với từng khoản mục sẽ có những mụctiêu riêng để KTV kiểm tra chi tiết nhằm thu thập những bằng chứng đáp ứng cho mụctiêu đó

Lập bảng phân tích tình hình biến động của chi phí.

Trước khi đi vào kiểm tra chi tiết, KTV lên số phát sinh của tài khoản chi phí (chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) để xem xét công việc ghi chép của đơn vị

Trang 30

10 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 “Thủ tục phân tích”.

Trang 31

trên các sổ sách có trùng khớp hay không và để so sánh tình hình biến động của khoản mục chi phí trong năm vừa qua.

Ngoài việc phân tích số phát sinh của tài khoản theo tháng, KTV còn phân tíchtheo từng tài khoản đối ứng

Chọn mẫu kiểm tra chi tiết chi phí phát sinh trong kỳ.

KTV xem xét những nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận vào chi phí trên sổ để pháthiện những nghiệp vụ bất thường, kiểm tra bất cứ nghiệp vụ bất thường nào quan sátđược

KTV dựa trên mức trọng yếu được xác định cho từng khoản mục để chọn mẫu cácnghiệp vụ có giá trị phát sinh bằng hoặc lớn hơn mức trọng yếu cho từng khoản mụcđược xác định

Sau khi chọn được các mẫu bất thường, các mẫu lớn hơn kích cỡ mẫu, KTV tiếnđến kiểm tra các chứng từ được lưu giữ tại đơn vị để xem việc ghi nhận có thực sự phátsinh

Chọn lọc một vài chứng từ và đối chiếu với sổ sách kế toán để đảm bảo mục tiêuđầy đủ, rằng những khoản này đã được ghi nhận và không bị bỏ sót

Kiểm tra các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ.

Trang 32

toán”:

Theo chuẩn mực kiểm toán 560 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế

Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán: Là những sự kiện phát sinh kể

từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáo kiểm toán và những sự việc màkiểm toán viên biết được sau ngày lập báo cáo kiểm toán.11

KTV sau khi kiểm tra các sự kiện phát sinh trong niên độ kế toán của đơn vị sẽtiến hành kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc niên độ để đáp ứng mục tiêutính đúng kỳ của khoản mục

11 Chuẩn mực kiêm toán Việt Nam số 560 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán”.

Trang 33

Sau khi hoàn thành công tác kiểm toán tại khách hàng, KTV tổng kết lại nhữngcông việc mình đã làm trên giấy tờ làm việc ở đơn vị mình kiểm toán, những thủ tục thựchiện được, những thủ tục được thay thế vì giới hạn quy mô hay giới hạn địa lý mà khôngthể áp dụng các thủ tục thay thế nên chưa thể tiên hành thu thập bằng chứng đầy đủ vàphù hợp để đảm bảo cho tính trung thực, hợp lý của BCTC.

KTV cũng tổng hợp những công việc chưa thực hiện được vì nguyên nhân kháchquan để yêu cầu đơn vị được kiểm toán chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh từ vấn đềnày

KTV tập hợp các bút toán điều chỉnh và yêu cầu đơn vị được kiểm toán điềuchỉnh Việc điều chỉnh hay không điều chỉnh của khách hàng đều được KTV ghi lại trongtrong bảng các bút toán điều chỉnh

Sau đó, KTV tiến hành trao đổi với Ban Giám Đốc của khách hàng nếu có điềuchỉnh hoặc góp ý cho công tác kế toán trong những năm sau và phát hành BCKT

Sau cùng là công việc hoàn thành hồ sơ lưu trữ thông tin khách hàng để thuận tiệncho việc tra cứu thông tin liên quan và chuẩn bị cho mùa kiểm toán sau nếu được tiếp tục

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN (VIETLAND).

2.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt.

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

2.1.1.1.G i ới thiệ u đôi n ét v ề công t y Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland) hoạt động trong lĩnh vựcdịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính và thuế theo Luật Doanh Nghiệp, được thànhlập và hoạt động chính thức theo quyết định số 410300121 vào ngày 26 tháng 9 năm

2002 do Sở Kế Hoạch Thành Phố Hồ Chí Minh cấp, thay đổi lần thứ nhất số 4102051017 ngày 11/6/2007

-Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt

-Tên giao dịch: Vietland Limited

-Trụ sở chính của công ty: Số 2 Huỳnh Khương Ninh, phường Đakao, quận 1, TP HCM.-Điện thoại: (84-08) 3910 5401

-Fax: (84-08) 3910 5402

-Email: viet land @vietl andaudit.co m.vn

-Website : www.vie tla ndaudit.co m.vn

-Mã số thuế: 03027223703

-Vốn điều lệ: 5 tỷ đồng

-Logo công ty:

Trang 35

2.1.1.2 L ị ch sử hình th ành và phát tr i ể n của c ông t y Dưới sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế kéo theo sự xuất hiện của các ngànhnghề, các lĩnh vực mới mẻ Nền kinh tế nước ta cũng đang trong giai đoạn phát triển Vìthế đã thu hút không ít các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài trên mọi lĩnh vực.Nhu cầu tất yếu của các nhà quản lý, nhà đầu tư là đòi hỏi những thông tin tài chính, kếtoán chính xác, khách quan, kịp thời nhất để phục vụ cho các quyết định quản lý và đầu

2.1.2.Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty.

2.1.2.1.S ơ đồ tổ chứ c b ộ m á y công t y

Sơ đồ 2.1: Tổ chức công ty

Chủ tịchHĐQT

Giám đốc

Phó giám đốc

Trang 36

kiểm

toán

Phòngkếtoán

PhòngMarketing

Phòngthẩmđịnh

Phònghànhchính

Phòng kiểm toán 4

Phòng kiểm toán 5

Phòng thẩm định 1

Phòng thẩm định 2

Trang 37

2.1.2.2.C h ứ c năng c ủa các b ộ phậ n

Giám đốc điều hành: Ông Võ Thế Hoàng, chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức vàđiều hành toàn bộ hoạt động của công ty Ông Hoàng cũng là người đại diện pháp lý củaVietland trước pháp luật Ngoài ra, ông cũng là giám đốc kiểm soát chất lượng kiểm toán

Công ty gồm 3 phó giám đốc Mỗi người phụ trách một lĩnh vực trong công ty:

 Phó giám đốc 1: Ông Văn Hải Nam chịu trách nhiệm quản lý và giám sátcông tác thẩm định của Công ty

 Phó giám đốc 2: Bà Võ Thị Thu Hương chịu trách nhiệm soát xét BCKT và những vấn đề có liên quan đến công tác kiểm toán của Công ty

 Phó giám đốc 3: Bà Nguyễn Cao Hoài Thu phụ trách đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng kiểm toán của Công ty

Trong công ty chia ra các phòng ban cùng hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau:

kế toán, kiểm toán, thẩm định, marketing và hành chính Mỗi phòng có trưởng phòngchịu trách nhiệm quản lý phòng ban của mình

Các phòng kiểm toán của công ty luôn gắn liền với việc thực hiện dịch vụ kiểmtoán báo cáo tài chính cho các đơn vị có nhu cầu, hỗ trợ và tư vấn đã góp phần hoàn thiệncông tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính của các đơn vị

Phòng kế toán của công ty thực hiện dịch vụ kế toán, xác định giá trị dự án, giá trịquyết toán cho: các công trình dân dụng, công trình thuộc các khu công nghiệp Đồngthời, chịu trách nhiệm giao báo cáo và thu phí cung cấp dịch vụ, theo dõi sổ sách kế toáncủa doanh nghiệp

Phòng Marketing: nghiên cứu thị trường, theo dõi thông tin khách hàng, liên hệtrực tiếp với khách hàng, báo giá, soạn thảo hợp đồng

Các phòng thẩm định của công ty chuyên thực hiện dịch vụ thẩm định dự án, cáccông trình xây dựng, định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp cho các công ty cóyêu cầu

Phòng hành chính: Lưu hồ sơ kiểm toán, in các báo cáo hoàn chỉnh từ các phòngchuyển qua, dịch báo cáo từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng Hoa

Trang 38

2.1.3.Cơ cấu tổ chức của phòng kiểm toán.

2.1.3.1.S ơ đ ồ tổ chứ c p hòng kiể m toán

Sơ đồ 2.2: Đội ngũ nhân sự trong phòng kiểm toán.

Trưởngphòng

-Trực tiếp khảo sát tình hình khách hàng kiểm toán

-Lập kế hoạch, phân công nhân lực thực hiện cuộc kiểm toán

-Trực tiếp thực hiện các hợp đồng kiểm toán có quy mô lớn, phức tạp mang tínhrủi ro cao

-Kiểm tra chất lượng BCKT trước khi trình Giám đốc điều hành

Phó ph ò ng:

Hỗ trợ trưởng phòng trong việc phân công nhân lực thực hiện hợp đồng kiểm toán

và điều hành phòng kiểm toán

Trang 39

Trợ lý kiể m toán:

Thực hiện các công việc theo sự hướng dẫn và chỉ đạo của nhóm trưởng

2.1.4.Tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây.

Nguồn: Phòng kế toán, BCTC của Vietland

Theo con số thống kê, trong 3 năm gần đây, nhân sự của Công ty Vietland gia tăngthêm vào mỗi năm để đáp ứng nhu cầu ngày một phát triển trên các lĩnh vực kế toán,kiểm toán và thẩm định Hệ thống nhân sự của Vietland luôn nhận được sự quan tâm củaCông ty thông qua việc đào tạo và bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng chuyên ngành trongtất cả các lĩnh vực

2.1.4.2.Tì n h hình doa n h thu

Bảng 2.2: Tình hình doanh thu của Vietland 2013, 2014

Nguồn: Phòng kế toán, BCTC của Vietland.

Với sự phát triển ngày càng lớn mạnh và hệ thống nguồn nhân sự dày dặn kinhnghiệm, Vietland đã cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán và thẩm định cho không ít cáccông ty trên thị trường và đã tạo được niềm tin đối với khách hàng trên những dịch vụ đãcung cấp Vì thế, khách hàng của Vietland ngày càng gia tăng qua mỗi năm làm chodoanh thu tăng lên đáng kể

Trang 40

2.1.5.Chương trình kiểm toán và mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí

2.1.5.1 C hư ơng trìn h k i ể m toán

Chương trình kiểm toán của công ty kiểm toán tuân thủ theo chương trình kiểm toán của hiệp hội kiểm toán Việt Nam (VACPA)

Sơ đồ 2.3: Chương trình kiểm toán chung tại công ty kiểm toán.

Quản lý cuộc kiểm toán

Thư giải trình BGĐ

và Ban Quản Trị [B440 – B450]

Kiểm tra cơ bản NVCSH và TK ngoại bảng [F100 – F300]

Phân tích sơ bộ BCTC

[A500]

Kiểm tra cơ bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh [G100 – G700]

– A800]

Kiểm soát chất lượng kiểm toán [B120]

Tổng hợp kế hoạch

kiểm toán [A900]

Xác định đánh giá và quản lý rủi ro

Nguồn: Phòng kiểm toán, Chương trình kiểm toán của Vietland.

2.1.5.2 M ụ c tiêu kiể m toán khoả n mục chi ph í Trước khi bước vào một cuộc kiểm toán BCTC nói chung và bước vào kiểm toán từng phần hành nói riêng, KTV xác định mục tiêu cần là gì

Đối với phần hành chi phí hoạt động, KTV đưa ra các mục tiêu kiểm toán:

Ngày đăng: 17/03/2019, 17:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w