1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình ước lượng xác suất không trả được nợ của doanh nghiệp và những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kiên long tiếp cận bằng mô hình binary logistic

81 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đo lường rủi ro tín dụng là một phương pháp cần thiết trong việc nhận diện, đánh hình dự báo kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp Việt Nam được xây dựng trên mô hình hình nhị phân bi

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính

và suy thoái kinh tế toàn cầu, vấn đề lạm phát trong nước cao Tăng trưởng kinh

tế duy trì ở mức thấp và còn nhiều điểm cần khắc phục, dư địa của chính sách tàikhóa bị thu hẹp, tiến độ cải cách doanh nghiệp nhà nước còn chậm chạp, tỷ lệ nợxấu trong khu vực ngân hàng còn cao và có xu hướng tăng lên, đặc biệt trong lĩnhvực bất động sản, Những vấn đề trên đã trực tiếp gây ra tình trạng rủi ro, bất ổn

đe dọa hệ thống ngân hàng Số lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động

khó khăn, chất lượng tín dụng suy giảm và nợ xấu tăng nhanh hơn tốc độ tăngtrưởng tín dụng Trong giai đoạn 2008 - 2011, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụngbình quân

26,56% nhưng tốc độ tăng trưởng nợ xấu bình quân 51% Tốc độ tăng trưởng dư

nợ tín dụng từ năm 2011 chậm lại đáng kể, đặc biệt là 5 tháng đầu năm 2012 dư

nợ tín dụng không tăng nhưng nợ xấu tăng tới 45,5% do tình hình kinh doanh vàtài chính của các DN suy giảm mạnh ( Theo Trang Nhịp sống kinh tế Việt Nam

và thế giới) Để từng bước xử lý nợ xấu một cách bền vững, hạn chế nợ xấu giatăng nhằm khơi thông dòng vốn trong hệ thống các TCTD, bảo đảm an toàn hoạtđộng ngân hàng, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và hỗ trợ vốn tích cực cho nềnkinh tế, cần triển khai một số giải pháp quan trọng trong việc nâng cao chất lượngtín dụng Với thị trường tài chính đang đối diện với những bất ổn và tiềm ẩnnhiều rủi ro, thì việc đo lường và quản trị rủi ro tín dụng hết sức quan trọng Việc

đo lường rủi ro tín dụng là một phương pháp cần thiết trong việc nhận diện, đánh

hình dự báo kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp Việt Nam được xây dựng trên

mô hình hình nhị phân (binary logistic) dựa trên các nhân tố tác động đến kiệtquệ tài chính của Platt, H.D và Platt, M.B (2006) Mô hình Binary Logistic ướclượng xác suất kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp, xem xét mức ảnh hưởng củacác nhân tố tác động đến tình hình doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản lýdoanh nghiệp đưa ra các hành động kịp thời nhằm tránh khỏi tình trạng kiệt quệtài chính, giúp các NHTM đưa ra quyết định cho vay, giảm thiểu rủi ro tín dụng

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu vận dụng mô hình hồi BinaryLogistic vào thực tiễn cuộc sống xã hội và đã được thực hiện rất tốt Về kinh tế,

Trang 2

đề tài “các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ ởhuyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ” (Nguyễn Văn Ngân, 2003)

Trang 3

Tuy nhiên, về đề tài Vận dụng mô hình hồi quy Binary logistic để phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng thì còn rất ít Do đóđây cũng là một điểm mới của đề tài Ngoài ra, đề tài nghiên cứu được thực hiệntrong giai đoạn nền kinh tế đất nước nói chung và tình hình hoạt động của cácdoanh nghiệp trong nước nói riêng đang trong thời kỳ khôi phục lại sau suy thoáikinh tế toàn cầu nên đề tài được nghiên cứu còn mang tính cần thiết cao

Đó chính là lý do tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng chongân hàng thương mại cổ phần Kiên Long tiếp cận bằng mô hình BinaryLogistic”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp Vậndụng mô hình hồi quy Binary Logistic để ước lượng xác suất kiệt quệ tài chínhcủa doanh nghiệp Từ đó xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởngđến tình hình doanh nghiệp, đưa ra quyết định cho vay đối với các doanh nghiệp,giảm thiểu rủi ro cho tín dụng vay vốn và nâng cao chất lượng tín dụng cho cácngân hàng thương mại hiện nay

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

b Phạm vi nghiên cứu

Sử dụng nguồn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu các năm của các công ty được niêm yếttrên sở giao dich chứng khoán HOSE và HNX Thu thập số liệu từ báo cáo tàichính của 84 công ty đang hoạt động và hủy niêm yết trên sàn giao dịch Trongnghiên cứu này, tôi phân loại quan sát thành hai loại: những quan sát rơi vào tìnhtrạng kiệt quệ tài chính được gán giá trị biến phụ thuộc là 0; những quan sátkhông bị kiệt quệ hay tình hình tài chính ổn định được gán giá trị biến phụ thuộc

là 1 Để giải quyết vấn đề biến phụ thuộc là nhị phân, tôi sử dụng mô hìnhLogistic trong bài nghiên cứu này

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Kết hợp kiến thức kinh tế và sử dụng các mô hình, phần mềm hỗ trợ để phântích rủi ro tín dụng trong Ngân hàng, đồng thời kiến nghị một số giải pháp

Trang 4

4nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng cho các nhà quản lý Kết hợp phương phápthống

Trang 5

kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích những số liệu, tổng hợp dữ liệu,chạy mô hình và kiểm định

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Bài khóa luận bao gồm 3 chương:

 Chương 1 Cơ sở lí luận về nghiệp vụ tín dụng ở ngân hàng thương mại cổphần Kiên Long và mô hình hồi quy Binary Logistic

 Chương 2 Thực trạng tình hình tín dụng doanh nghiệp và xây dựng môhình các nhân tố ảnh hưởng đến kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp

 Chương 3 Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng chocác ngân hàng thương mại hiện nay

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG Ở NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG VÀ MÔ HÌNH HỒI QUYBINARY LOGISTIC

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG

1.1.1 Thông tin chung

Ngân hàng TMCP Kiên Long, tên quốc tế là Kienlong Commercial Joint StockBank, viết tắt là Kienlong Bank (tiền thân là NHTMCP Nông Thôn Kiên Long)

đi vào hoạt động từ ngày 25/10/1995 tại Kiên Giang, được thành lập theo giấyphép hoạt động số 0056/NN-CP ngày 18/09/1995 do NHNN Việt Nam cấp vớithời gian hoạt động là 50 năm

Ngày 30/06/2007, Kienlongbank chuyển đổi thành Ngân hàng đô thị và có nhữngbứt phá ngoạn mục từ việc Ban Lãnh đạo đã quyết tâm mở rộng mạng lưới, đẩymạnh đầu tư hiện đại hóa công nghệ, phát triển đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụngân hàng hiện đại, nhằm đáp ứng nhu cầu khả năng thanh toán của nền kinh tế.Ngày 11/05/2007, Ngân hàng TMCP Kiên Long đã khai trương trụ sở làm việcmới Chi nhánh Sài Gòn tại số 197-199 Lý Thuờng Kiệt, P.6, Q.Tân Bình,TP.HCM Nay đã chuyển về địa chỉ số 98-108A Cách Mạng Tháng Tám,phường

7, quận 3, TP Hồ Chí Minh dựa theo công văn số 08/HCM-TTGSNH1 ngày03/01/2014 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh V/vchấp thuận thay đổi địa điểm Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Sài Gòn.Không ngừng và liên tục phát triển mạng lưới năm 2009, ngân hàng TMCP KiênLong (Kienlong Bank) chính thức khai trương và đưa vào hoạt động PGD ThủĐức vào ngày 17 tháng 07 năm 2009, tại số 15 – 17 Đường Võ Văn Ngân,Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

1.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh

Năm 2014 là năm thứ 4 Việt Nam thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộigiai đoạn 2011-2015 Trong năm 2014, tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam diễn

ra trước bối cảnh thế giới tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp Kinh tế thế giớiphục hồi chậm hơn so với dự báo Xung đột mâu thuẫn xảy ra ở nhiều nơi, đặcbiệt là tình hình căng thẳng trên biển Đông Trước tình hình đó, mặc dù thống kê

Trang 7

7cho thấy kinh tế Việt Nam đã xuất hiện dấu hiệu phục hồi, nhưng năng suất vàsức cạnh tranh của nền kinh tế vẫn chưa mấy được cải thiện.

Trang 8

Trong bối cảnh kinh tế trong nước và ngành ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn

và đang trên đà phục hồi, Ngân hàng Kiên Long không phải là ngoại lệ, song với

sự nỗ lực Kienlongbank đã khắc phục những khó khăn, thách thức, duy trì hoạtđộng luôn ổn định, an toàn và hiệu quả, hoàn thành mục tiêu 2014

Tổng tài sản năm 2014 đạt là 23.103.925 triệu đồng, tăng 8,10% so với năm

2013 Nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế đạt 16.570.527 triệuđồng, tăng

24,56% so với năm 2013 Lợi nhuận trước thuế 233.711 triệu đồng Nợ xấu đượckiểm soát ở mức 1,95% tương ứng 264.224 triệu đồng

Bảng 1.1 Tổng tài sản của KLB giai đoạn 2012-2014

ĐVT: Triệu ĐồngChỉ

Năm

Tổn18.580

921.372

023.103

9

Trang 9

Nhóm chỉ số sinh lợi:

Nguồn: Báo cáo tài chính KLB

Bảng 1.2: Nhóm chỉ số sinh lợi 2014N

Trang 10

Nhóm chỉ số tăng trưởng:

Bảng 1.3: Nhóm chỉ số tăng trưởng 2014N

g 0 Nguồn: Báo cáo tài chính KLB

Năm 2014, Ngân hàng Kiên Long đạt tổng nguồn vốn huy động 14.751 tỷđồng, đạt 101,73% so với kế hoạch năm 2014, tăng 5,29% so với năm 2014.Bảng 1.5: Tăng trưởng huy động vốn từ cá nhân và tổ chức kinh tế

ĐVT: tỷ đồngChỉ

tiN

Huy14.75117.51019.360Nguồn: Báo cáo tài chính KLBTăng trưởng tín dụng một cách chọn lọc và đảm bảo chất lượng tín dụng.Vớiđịnh hướng là một Ngân hàng bán lẻ, nên cho vay tiêu dùng, vay trả góp theongày là những khoản cho vay quan trọng của Ngân Hàng TMCP Kiên Long

Trang 11

Tính đến thời điểm 31/12/2014, tỷ lệ nợ xấu của Kienlongbank chỉ chiếm1,95%

% tổng dư nợ và vẫn nằm trong tỷ lệ an toàn mà Ngân hàng Nhà nước chophép

tiN

ă

Dưnợtín9.683.47712.128.613.526.41.1.3 Cơ cấu tổ chức của NH Kiên Long

 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHKL

Trang 12

Ban kiểm soát

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Ủy ban tín dụngPhòng kiểm toán nội bộ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ủy ban quản lý rủi ro

Ủy ban nhân sự

Các công ty con, liên

doanh, liên kết

ALCOCác hội đồng/ ban

TỔNG GIÁM ĐỐC

Hội đồng đầu tưHội đồng thi đua khen

thưởngVăn phòng HĐQT

Ủy ban thường trựcHĐQTCÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng TĐTS

Phòng NS Phòng HC - QT Phòng CNTT Phòng Marketing

TT Đào tạo

Phòng KHTH Phòng KTTC

CHI NHÁNH

PGD

Trang 13

Cũng như các doanh nghiệp cổ phần khác, bộ máy tổ chức cấp cao của NHTMCP Kiên Long được chia như sau: Đứng đầu toàn hệ thống là Đại hội đồng

cổ đông cùng với Ban kiểm soát trực thuộc, tiếp đến chịu trách nhiệm quản lýhoạt động là HĐQT

Tổng giám đốc là người có trách nhiệm cao nhất trong mọi hoạt động của NHTMCP Kiên Long, do HĐQT chỉ định Hoạt động dưới sự chỉ đạo của TổngGiám đốc là các phòng ban

 Phòng kinh doanh: Thường xuyên theo dõi, phân tích, đánh giá tình hìnhbiến động trên thị trường về hoạt động tín dụng, huy động vốn, dịch vụ,…Từđó,

tham mưu kịp thời Ban Tổng Giám đốc đề ra những quyết định đúng đắn nhằmhạn chế tối đa những rủi ro trong kinh doanh, giúp cho hoạt động của Ngânhàng ngày càng an toàn và hiệu quả

 Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức và thực hiện công tác hạch toán kế toántoàn hệ thống một cách đầy đủ và chính xác theo đúng quy định của Nhà nước

và của

Ngân hàng Phối hợp với các phòng ban tham mưu cho Ban lãnh đạo thực hiệnchế độ tài chính trong toàn hệ thống một cách an toàn, hiệu quả và tiết kiệmtheo đúng quy định

 Phòng tổ chức hành chánh: Tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tácquy hoạch đào tạo cán bộ của Ngân hàng, đề xuất các vấn đề có liên quan đếncông tác nhân sự, ngoài ra còn là bộ phận thực hiện các chế độ lao động, tiềnlương, thi đua khen thưởng và kỷ luật

Thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản về nội quy cơ quan, chế độ thời gianlàm việc, thực hiện các chế độ an toàn lao động, qui định phân phối quỹ tiềnlương, xây dựng chương trình nội dung thi đua nhằm nâng cao năng suất laođộng

 Phòng tiếp thị: Thực hiện việc phát triển thương hiệu, quảng cáo, quảng

bá sản phẩm, thực hiện các chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng,các

hoạt động xã hội và tham gia tài trợ cho các sự kiện văn hóa, thể dục thể thao,

 Phòng đầu tư và ngân quỹ: Hoàn thiện xây dựng các quy trình, quy chếnghiệp vụ hoạt động Thực hiện công tác kho quỹ theo quy định của Nhà nước

và Ngành Ngân hàng về an toàn kho quỹ

 Phòng công nghệ thông tin: Từng bước triển khai dự án hiện đại hóa côngnghệ Ngân hàng Lắp đặt và hướng dẫn nhân viên áp dụng các phương tiện kỹthuật hiện đại

 Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Thực hiện công tác kiểm tra nội bộtrong toàn Ngân hàng

Trang 14

 Phòng pháp chế và xử lý nợ: Thường xuyên cập nhật, theo dõi các vănbản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng,

từ đó

tham mưu cho Ban lãnh đạo về tính pháp lý của nhiều hợp đồng với đối tác, vớikhách hàng, cũng như chuyển đến các phòng nghiệp vụ để làm cơ sở thực hiệntốt nhiệm vụ chuyên môn

 Phòng phát triển mạng lưới: Tiến hành khảo sát và đề xuất các địa điểmchọn làm trụ sở giao dịch, đồng thời hoàn chỉnh hồ sơ thành lập các đơn vịmới

Tiến hành theo dõi, giám sát thi công, đồng thời trực tiếp thực hiện rà soátquyết toán công trình cải tạo, sửa chữa và xây dựng cơ bản các địa điểm giaodịch

 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD Thủ Đức

Giám đốc

Phó GĐ

Trang 15

NV Tín Dụng NV Thủ Quỹ Kế Toán viên Giao dịch viên NV Bảo Vệ

Hiện tổng nhân sự của PGD Thủ Đức là 10 CBNV Đứng đầu đơn vị là giámđốc PGD, chịu trách nhiệm giám sát và điều hành tất cả các hoạt động củaPGD PGD có 3 phòng chủ yếu, trong đó phòng kinh doanh thực hiện và giámsát hoạt động tín dụng và huy động vốn, phòng ngân quỹ thực hiện công táckho quỹ và an toàn kho quỹ theo quy định, phòng giao dịch thực hiện chứcnăng là cầu nối trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng

Nhìn chung, NHKL hiện có mô hình cơ cấu tổ chức chặt chẽ, gồm nhiều bộphận với mỗi bộ phận, mỗi phòng đảm nhiệm một phần công việc nhất định thểhiện tính chuyên môn hóa cao Hệ thống phân cấp, bậc rõ ràng, phân chia chứcnăng nhiệm vụ của từng phòng ban, từng cá nhân trong tổ chức nên đạt hiệuquả cao trong công việc Ngoài ra, KLB còn có đội ngũ cán bộ có năng lực,giàu kinh nghiệm, có tầm nhìn chiến lược, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao phó Mỗi phòng ban có một trưởng phòng hay một người quản lý, kiểmsoát, đôn đốc nên công việc luôn tiến hành tốt Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức cònđặt ra cho bộ máy quản lý một số tồn tại Do phân chia thành nhiều phòng,nhiều bộ phận nên gây tốn kém chi phí quản lý Nhìn vào mô hình cho thấy,ban điều hành sẽ phải kiểm soát tất cả các phòng ban chức năng, các chi nhánh,phòng giao dịch Do đó, khối lượng công việc của ban điều hành rất lớn, việckiểm soát, giám sát và tổng công việc sẽ gặp khó khăn Ngân hàng chưa cóchính sách thu hút những

Trang 16

người lao động trẻ có trình độ đào tạo cao, nhiệt tình năng động và thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường cạnh tranh.

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÁC SUẤT VỠ NỢ

Theo Luật phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán đượccác khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản.Xác suất phá sản là khả năng doanh nghiệp bị phá sản trong tương lai và thườngđược thể hiện bằng con số phần trăm (%)

Trong thẩm định giá, xác suất phá sản là một tham số tài chính có ảnh hưởng trựctiếp đến giá trị doanh nghiệp, một doanh nghiệp có xác suất phá sản càng lớn thìgiá trị doanh nghiệp sẽ giảm xuống và ngược lại

1.2.1 Mô hình Z-core

Một trong những mô hình dự báo xác suất phá sản, mô hình chỉ số Z (Z-core) củagiáo sư người Mỹ Edward I Altman, trường kinh doanh Leonard N Stern, thuộctrường Đại học New York phát triển vào năm 1968 Mô hình này được đánh giá

là dự báo được một cách tương đối chính xác các công ty sẽ bị phá sản trongvòng 2 năm thông qua việc xem xét đến giá trị Z - score

Z - score là chỉ số kết hợp 5 tỉ số tài chính khác nhau với các trọng số khác nhaudựa trên phân tích biệt số bội MDA Công thức Z - score ban đầu (đối với doanhnghiệp đã CPH, ngành sản xuất) như sau:

Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.6X4 + 1.0X5Với X1: Tài sản lưu động thuần/Tổng tài sản

X2: Lãi chưa phân phối/Tổng tài sản

X3: Lợi nhuận trước thuế và lãi/Tổng tài sản

X4: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/Giá trị bút toán của tổng số nợ

X5: Doanh thu/Tổng tài sản

Nếu doanh nghiệp có điểm số Z lớn hơn 2.99 thì có tình hình tài chính tốt, nhỏhơn

1.81 là có tình hình tài chính không tốt, từ 1.81 đến 2.99 thì thuộc vùng khôngxác định được tốt hay không

Mô hình điểm số Z chỉ là một trong những mô hình tiêu biểu để dự báo xác suất

vỡ nợ Trong quá trình sử dụng người ta nhận thấy rằng nó dự đoán khá chínhxác tới 97% khả năng vỡ nợ trước khi nó xảy ra khoảng 1 tới 2 năm Tuy nhiênvới nền kinh tế ngày càng phức tạp và cạnh tranh nhiều hơn, một mô hình đơngiản như mô hình điểm số Z dự báo càng kém hiệu quả và không chỉ ra được thờigian phá sản dự kiến Do đó ngày nay người ta đã nỗ lực đưa ra nhiều mô hìnhphức tạp hơn để cố gắng lượng hóa được rủi ro của khách hàng

Trang 17

1.2.2 Xác định xác suất vỡ nợ dựa trên xếp hạng trái phiếu

Altman & Kishore (2001) đã có những ước tính xác suất vỡ nợ cho trái phiếu trong mỗi bậc khác nhau trong thời gian 5 và 10 năm Kết quả dự toán được trình bày

trong dưới đây:

Xếp

Xsuất5n

1

0 A

A

0.03%

0,0A

A 0,18%0,2A

+

0,19%

0,4

0%0,5A

- 1,35%2 ,4B

B

2,50%

4 ,2B

B 9,27%16 B

+

16,25

2

4

0432,B

- 31,1042,C

C 39,1551,C

C 48,2260,C

+

59,36

69,

6577,C

-80,00

87,

*Note: Altman chỉ ước tính xác suất mặc địnhcho các trái phiếu được xếp hạng AAA, AA, A, BBB, BB, B và CCC Damodaran đã dùng phương pháp nội suy để ước tính xác suất vỡ nợ cho các xếp hạng trái phiếu còn lại.

Nguồn: Damodaran, Aswath, 2006, The Cost of Distress: Survival, Truncation Risk and

Valuation., New York: Stern School of Business

Trang 18

Thứ

hạng

trái

Thứ

Tỷ

2.C

A+

0

6 AA 0.B

+

19

AA

0.Nguồn: Altman và Kishore (1998) *

* Trích nghiên cứu do Altman và Kshore thực hiện năm 1998, nghiên cứu này chỉước tính tỉ lệ vỡ nợ trong kỳ 10 năm cho một số thứ hạng trái phiếu Các thứ hạng

còn lại do Damodaran suy luận

Những hạn chế của phương pháp này:

- Giả định đầu tiên của phương pháp này là các cơ quan xếp hạng phải thực hiệntốt chuyên môn nghiệp vụ của mình và làm việc một cách nghiêm túc Việc TĐVdựa vào kết quả xếp hạng trái phiếu của các cơ quan xếp hạng làm căn cứ ướctính xác suất phá sản của doanh nghiệp đó cũng đồng nghĩa với việc giao tráchnhiệm ước tính xác suất vỡ nợ cho các cơ quan xếp hạng

- Giả định các tiêu chuẩn xếp hạng không thay đổi theo thời gian

- Phương pháp này đo lường khả năng vỡ nợ trên kết quả xếp hạng trái phiếu củadoanh nghiệp, nhưng phương pháp không đề cập đến việc những công ty vỡ nợ

có ngừng kinh doanh hay không?

Thực tế, nhiều công ty vẫn tiếp tục hoạt động mặc dù kết quả xếp hạng trái phiếucủa doanh nghiệp có tạo ra mối lo ngại cho việc vỡ nợ

1.3 TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ XÁC SUẤT VỠ NỢ

VÀ MÔ HÌNH BINARY LOGISTIC

Nghiên cứu xác suất vỡ nợ của các ngân hàng Nga của Alexander M Karminsky

sản của các ngân hàng Nga bằng việc sử dụng số liệu t h ống kê q u ố c gia

1998-2011, và th ấ y rằng mô hình hồi quy nhị phân logit với một cấu trúc dữ liệu panel tốt nhất Kết quả chỉ ra rằng có một mối quan hệ hình chữ U bậc hai giữa tỷ

quasi-lệ an toàn vốn của một ngân hàng và xác suất vỡ nợ Ngoài ra, kinh tế vĩ mô vàcác

Trang 19

yếu tố thời gian cải thiện đáng kể tính chính xác của mô hình Những kết quả này

là hữu ích cho các cơ quan quản lý tài chính quốc gia, cũng như cho các nhà quản

lý rủi ro trong ngân hàng thương mại

Ước lượng Bayes về xác suất vỡ nợ của Hannes Kazianka (2015) ước tính độ tin cậy của các xác suất vỡ nợ (PD) của một khách hàng, là một trong những nhiệm

vụ quan trọng nhất trong mô hình rủi ro tín dụng cho các ngân hàng áp dụng các phương pháp tiếp cận dựa trên xếp hạng nội bộ trong khuôn khổ Basel II-III Với mong muốn để phân tích độ tin cậy một danh mục phá sản thấp của các công ty nhà ở phi lợi nhuận, nghiên cứu xem xét PD dự toán trong một khuôn khổ Bayes

và phát triển mục tiêu cho các tham số θ đại diện cho PD trong mô hình Gaussian

và mô hình một nhân tố Student t Cuối cùng, việc phân tích các danh mục công

ty nhà phi lợi nhuận nêu bật các tiện ích của những sự phát triển phương pháp luận “Xác suất phá sản: Một phương pháp hiệu chuẩn hiện đại” của Stefano

có cấu trúc hiện đại, dựa trên kỹ thuật Bayesian, cân nhắc các yếu tố kinh tế cụ thể

Phư ơng pháp h i ệu c huẩn đã được áp dụng trên số liệu thực tế của một danh mục đầu tư của doanh nghiệp thuộc hàng đầu tại Ngân hàng châu Âu và một bài kiểm tra hiệu chuẩn mới, điều chỉnh bởi các chu kỳ kinh tế

Công trình nghiên cứu Dự đoán niềm tin xã hội với hồi quy logistic nhị phân củahai sinh viên trường Quốc tế Alliant, Joseph Adwere-Boamah và ShirleyHufstedler vào đầu năm 2015 sử dụng hồi quy logistic nhị phân để dự đoán sự tintưởng xã hội với năm biến nhân khẩu học từ một mẫu quốc gia của các cá nhânngười lớn tham gia khảo sát xã hội chung (GSS) vào năm 2012 Năm biến dự báo

là mức độ cao nhất của người trả lời thu được, chủng tộc, giới tính, nói chunghạnh phúc và tầm quan trọng của cá nhân hỗ trợ người dân gặp khó khăn Mụctiêu của việc phân tích dữ liệu là đánh giá tác động của các yếu tố dự báo về khảnăng trả lời phỏng vấn sẽ báo cáo rằng họ có lòng tin xã hội thấp Kết quả phântích hồi quy logistic nhị phân của dữ liệu cho thấy mô hình hồi quy logistic đầy

đủ có chứa tất cả các năm dự đoán là có ý nghĩa thống kê Các yếu tố dự báomạnh nhất của niềm tin xã hội thấp là giáo dục hoặc mức độ đạt được Tóm lại,phụ nữ ít tin cậy hơn so với nam giới, người Mỹ gốc Phi là ít đáng tin cậy hơn sovới người da trắng, cá nhân ít học hơn là ít đáng tin cậy hơn so với các cá nhân

có học vấn và những người kém hạnh phúc ít tin cậy hơn so với những ngườihạnh phúc

Trang 20

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,biểu hiện thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ (rủi ro mất khả năng chitrả) hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng (rủi ro sai hẹn).

Căn cứ vào khoản 1 điều 2 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD (Ban hànhtheo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005), rủi ro tín dụng đượcđịnh nghĩa như sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ củamình theo cam kết”

Như vậy, có thể nói rằng, rủi ro tín dụng xuất hiện trong mối quan hệ kinh tếtrong đó ngân hàng là chủ nợ và khách hàng đi vay thực hiện không đúng cam kếttrả nợ đã được thảo thuận trong hợp đồng tín dụng

1.4.1.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

1.4.1.2.1 Các nguyên nhân khách quan

Nguyên nhân từ chính trị pháp luật

Hoạt động của ngân hàng luôn chịu ảnh hưởng của môi trường chính trị và hệthống pháp luật cụ thể Mỗi khi môi trường chính trị có biến động hoặc pháp luật thay đổi thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nếu như trong nước diễn ra sự mất ổn định về chính trị thì ngay lập tức tình hình kinh tế của đất nước sẽ thay đổi theo chiều hướng xấu, kinh doanh bị ngừng trệ, thu nhập giảm Do đó khả năng trả nợ của ngân hàng giảm làm cho rủi ro tín dụng có nguy cơ gia tăng Chính sách hay pháp luật thay đổi thường xuyên, không nhất quán, mâu thuẫn, không rõ ràng cũng làm gia tăng rủi ro tín dụng Chẳng hạn nhà nước có chính sách tăng thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ làm cho khả năng trả nợ của khách hàng giảm, rủi ro tín dụng tăng lên

Như vậy tác động xấu từ sự bất ổn định của môi trường chính trị và hệ thốngpháp luật kể trên ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, khách hàng củangân hàng và qua đó gián tiếp tăng thêm nguy cơ rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Nguyên nhân từ phía môi trường kinh tế không ổn định

Trang 21

Các doanh nghiệp là đối tượng khách hàng lớn đối với ngân hàng Không có một

DN nào có thể hoạt động tách biệt khỏi nền kinh tế Nhất là đối với các DNNVVvới số lượng lớn, linh hoạt trong các hoạt động, có mặt trong hầu hết tất cả cácngành nghề các lĩnh vực và có tầm quan trọng trong nền kinh tế, các vấn đề củanền kinh tế như tính chu kỳ của nền kinh tế, vấn đề lạm phát thất nghiệp tác độngtrực tiếp đến hoạt động của các DN, đó có thể là nguyên nhân sâu xa của rủi rođọng vốn và rủi ro mất vốn

Môi trường văn hóa xã hội thay đổi, xu thế tiêu thụ của thị trường cũng thay đổi.DNNVV hoạt động trong hầu hết các ngành nghề các lĩnh vực, đáp ứng đầy đủnhu cầu tiêu thụ của xã hội Tuy nhiên nó cũng chịu tác động rất lớn bởi yếu tốvăn hóa xã hội Một khi văn hóa xã hội thay đổi làm thay đổi xu thế tiêu thụ,giảm sức tiêu thụ một mặt hàng nào đó thì các DN hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất lưu thông mặt hàng đó chắc chắn sẽ gặp khó khăn do không bán được hàng,hàng tồn kho tăng, giảm thu nhập và sẽ lâm vào tình trạng không có đủ khả năngtrả nợ cho NH, rủi ro cho NH tăng nhanh

Môi trường công nghệ trong nước và thực trạng ứng dụng công nghệ của từng

DN cũng tác động trực tiếp đến hoạt động, khả năng tiêu thụ, doanh thu lợinhuận DN nào có công nghệ tiên tiến ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, sảnphẩm sản xuất ra có chất lượng tốt tính cạnh tranh trên thị trường cao được ngườitiêu dùng ưa chuộng sẽ làm tăng doanh thu, tăng khả năng trả nợ cho NH Đốivới các DNNVV hiện nay, thực trạng áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vàosản xuất là rất hạn chế do tiềm lực tài chính có hạn do đó làm giảm sức cạnhtranh của hàng hóa trên thị trường, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ củaDNNVV làm tăng rủi ro cho NH

1.4.1.2.2 Các nguyên nhân chủ quan

 Nguyên nhân từ phía khách hàng

Khả năng quản lý kinh doanh yếu kém

Khả năng quản lý yếu kém thể hiện ở những chiến lược sai lầm, thiếu tầm nhìn,thiếu tập trung và thiếu kiểm soát Do hạn chế kinh nghiệm, năng lực chuyênmôn, nên các DNNVV rất khó khăn đối phó với những biến động lớn của thịtrường, làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ NH Ngoài ra, quản trị nhân sự yếukém, quản trị yếu tố đầu vào, đầu ra không hiệu quả, công tác Marketing khôngđược chú trọng cũng là những biểu hiện sự yếu kém trong quản lý mà NH cầnphải xem xét để tránh rủi ro

Tình hình tài chính DN yếu kém, thiếu minh bạch

Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé là đặc điểm chung của hầu hết các DNNVV.Ngoài ra, các DNNVV chưa chấp hành nghiêm chỉnh và trung thực những chuẩn

Trang 22

mực kế toán Do vậy, sổ sách kế toán mà DNNVV cung cấp cho ngân hàngkhông phản ánh đầy đủ và chính xác tình hình tài chính của DN Điều này gâykhó khăn cho cán bộ ngân hàng khi phân tích khách hàng và đánh giá khả năngtrả nợ của khác hàng Đây cũng là nguyên nhân vì sao các NHTM luôn xem nặngphần tài sản đảm bảo khi quyết định cho vay với DNNVV.

Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay

Khi nước ta gia nhập WTO, với chính sách phát triển kinh tế, các DNNVV đượcthành lập một cách đễ dàng Khi cấp phép thành lập DN, các cơ quan chức nănghầu như không kiểm tra đến việc các DN đó có vốn đúng như đăng ký hay không,không kiểm tra xem các DN đó hoạt động như thế nào Chính vì vậy đây là mộtkhẽ hở để một số kẻ lừa đảo chiếm đoạt tài sản của NH Họ cứ thành lập DN rồi

đi vay tiền NH nhưng thực chất lại không sử dụng vốn đúng mục đích, đây là một

lo ngại của NH Ngoài ra cũng có trường hợp những DN làm ăn tốt nhưng lạikhông có thiện chí trả nợ cho NH Điều này trực tiếp gây ra rủi ro đọng vốn hoặcmất vốn

 Các nguyên nhân từ phía ngân hàng

Chính sách tín dụng không hợp lý và khả năng phân tích tín dụng yếu

Thể hiện ở chỗ NH quá đề cao mục tiêu lợi nhuận mà không để ý đến mục tiêu antoàn, lành mạnh NH quá quan tâm đến doanh số đến lợi nhuận mà đơn giản hóaviệc phân tích đánh giá khách hàng, hoặc do NH chủ trương đơn giản hóa việcphân tích khách hàng để thu hút nhiều khách hàng đến với NH, nhưng trong sốkhách hàng đó có những khách hàng không đủ khả năng thanh toán điều này làmtăng rủi ro tín dụng cho NH Hay chính sách tín dụng của NH có thay đổi liên tụcnhưng KH vẫn chưa cập nhập kịp thời những thay đổi đó

Thiếu sự giám sát và quản lý khi cho vay

Các NH thường tập trung nhiều vào việc thẩm định trước khi cho vay mà nớilỏng quá

trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Khi NH cho vay thì khoản vaycần quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi nợ là mộttrong những trách nhiệm quan trọng nhất của CBTD nói riêng và của NH nóichung Tuy nhiên, trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tácnày Điều này do một phần yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng củaCBTD, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh của NH quálạc hậu, không cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin mà NH yêu cầu

Cán bộ thiếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ

CBTD thiếu năng lực, nhiều khi chưa bắt kịp được cơ chế thị trường luôn biến

Trang 23

động dẫn đến hạn chế trong cho vay Hoặc do trình độ còn hạn chế, thiếu kinhnghiệm trong việc thẩm định, đánh giá tín dụng nên cho vay những khách hàngcó

Trang 24

chất lượng kém Trong một số trường hợp, là do động cơ trục lợi cá nhân, CBTDkhông có thái độ thận trọng đối với vấn đề rủi ro, hoặc do thiếu thông tin trongquá trình đưa ra quyết định cho vay Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sai sóttrong quá trình cấp tín dụng, dẫn đến rủi ro.

1.4.1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và đo lường rủi ro tín dụng.Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM Do đó, đo lường chấtlượng tín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của NHTM Tùy theo mục đích phân tích mà người ta đưa ranhiều chỉ tiêu khác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhưng giữachúng có mối liên hệ mật thiết với nhau

 Chỉ tiêu sử dụng vốn

Trang 25

Hệ số sử dụng vốn= ồử ố ụ ố độ x 100%

Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giá tínhhiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thìcàng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy độngđược

 Chỉ tiêu dư nợ

Dư nợ ngắn hạn/trung − dài

hạnTổng dư nợĐây là một chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp dư nợđược phân theo thời hạn cho vay trung, dài hạn Chỉ tiêu này còn cho thấy biếnđộng của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của một ngân hàng qua các thời kỳkhác nhau Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ tín dụngcàng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng có uy tín

 Chỉ tiêu nợ quá hạn

Nợ quá hạnTổng dư nợ

Trang 26

Đây là một chỉ số có ý nghĩa hết sức quan trọng của ngân hàng, được dùng để đolường chất lượng nghiệp vụ tín dụng Các ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứngminh được chất lượng tín dụng cao của mình và ngược lại.

Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 5% Tuy nhiên, chỉ tiêunày đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi

vì bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốtcác khâu trong qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quáhạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng quiđịnh,…

 Chỉ tiêu nợ xấu

Nợ xấuTổng dư nợTheo QĐ 493 thì nợ xấu bao gồm: Nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khảnăng mất vốn Ba nhóm nợ này là cơ sở để đo lường chất lượng tín dụng củaNHTM Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì nợ có vấn đề càng lớn, tuy nhiên không phảikhoản nợ xấu nào cũng dẫn đến RRTD vì về mặt định tính có thể có nhưng món

nợ nằm trong nhóm này nhưng không phải do đọng vốn cũng không hẳn do mấtvốn

 Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng (vòng quay vốn tín dụng)

Doanh số thu nợ trong năm

Trang 27

Vòng quay v nố tín d ngụ trong năm =

Dư nợ bình quân trong nămChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mấtlần trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốn củangân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

 Tỷ lệ lãi treo

Tỷ lệ lãi treo = Lãi treo

Tổng dư nợLãi treo là số tiền khách hàng không trả được khi đến hạn thanh toán lãi Lãi treocàng lớn thì quỹ dự phòng lãi phải thu càng cao Đây cũng là một dấu hiệu quantrọng để nhận biết RRTD vì lãi không thu được thông thường sẽ dẫn đến mất vốn.Trên thực tế đa số các NHTM thay tỷ lệ này bằng các tỷ lệ lãi suất đầu ra để sosánh với lãi phải thu

Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng trên, hiện nay nhiều ngân hàng cũng

đã sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng tín dụng như việc tuânthủ các quy chế, chế độ thể lệ tín dụng, lập hồ sơ cho vay, phương án sản xuấtkinh doanh có hiệu quả,…

Trang 28

1.5 GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH HỒI QUY BINARY LOGISTIC.

1.5.1 Ứng dụng của mô hình hồi quy Bianry Logistic

Hồi quy Binary logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượng xácsuất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà ta có được

Có rất nhiều hiện tượng trong tự nhiên chúng ta cần đoán khả năng xảy ra một sựkiện nào đó mà ta quan tâm (chính là xác suất xảy ra), ví dụ sản phẩm mới cóđược chấp nhận hay không, người vay trả được nợ hay không, mua hay khôngmua… Những biến nghiên cứu có hai biểu hiện như vậy gọi là biến hay phiên(dichotomous), hai biểu hiện này sẽ được mã hoá thành hai giá trị 0 và 1 và ởdưới dạng này gọi là biến nhị phân Khi biến phụ thuộc ở dạng nhị phân thì nókhông thể được nghiên cứu với dạng hồi quy thông thường vì nó sẽ xâm phạmcác giả định, rất dễ thấy là khi biến phụ thuộc chỉ có hai biểu hiện thì thật khôngphù hợp khi giả định rằng phần dư có phân phối chuẩn, mà thay vào đó nó sẽ cóphân phối nhị thức, điều này sẽ làm mất hiệu lực thống kê của các kiểm địnhtrong phép hồi quy thông thường của chúng ta Một khó khăn khác khi dùng hồiquy tuyến tính thông thường là giá trịdự đoán được của biến phụ thuộc không thểđược diễn dịch như xác suất (giá trị ước lượng của biến phụ thuộc trong hồi quyBinary logistic phải rơi vào khoảng

(0;1))

1.5.2 Mô hình Binary Logistic

Với hồi quy Binary logistic, thông tin chúng ta cần thu thập về biến phụ thuộc làmột sự kiện nào đó có xảy ra hay không, biến phụ thuộc Y lúc này có hai giá trị 0

và 1, với 0 là không xảy ra sự kiện ta quan tâm và 1 là có xảy ra, và tất nhiên là

cả thông tin về các biến độc lập X Từ biến phụ thuộc nhị phân này, một thủ tục

sẽ được dùng để dự đoán xác suất sự kiện xảy ra theo quy tắc nếu xác suất được

dự đoán lớn hơn 0.5 thì kết quảdự đoán sẽ cho là “có” xảy ra sự kiện, ngược lạithì kết quảdự đoán sẽ cho là “không” Ta sẽ nghiên cứu mô hình hàm Binarylogistic trong trường hợp đơn giản nhất là khi chỉ có một biến độc lập X

Ta có mô hình hàm Binary logistic như sau:

Trong công thức này E(Y/X) là xác suất để Y = 1 (là xác suất để sự kiện xảy ra)khi biến độc lập X có giá trị cụ thể là Xi Kí hiệu biểu thức (Bo+ B1X) là z, taviết lại mô hình hàm Binary logistic như sau:

P(Y=1) =Vậy thì xác suất không xảy ra sự kiện là:

P(Y=0) P(Y=1)

Trang 29

=1-Thực hiện phép so sánh giữa xác suất một sự kiện xảy ra với xác suất sự kiện đókhông xảy ra, tỷ lệ chênh lệch này có thể được thể hiện trong công thức:

Trang 30

1

( = 1) 1 + ( = 0) =

1 +Lấy Log cơ số e hai vế của phương trình trên rồi thực hiện biến đổi vế phải tađược kết quả là

[ ( )

] = + (*)( ) 1

Ta có thể mở rộng mô hình Binary logistic cho 2 hay nhiều biến độc lập

1.5.2.1 Diễn dịch các hệ số hồi quy của mô hình Binary Logistic

Tên gọi hồi quy Binary logistic xuất phát từ quá trình biến đổi lấy logarit của thủtục này Sự chuyển hóa cho các hệ số của hồi Binary logistic có nghĩa hơi khácvới hệ số hồi quy trong trường hợp thông thường với các biến phụ thuộc dạngthập phân Đó là: từ công thức (*) ta hiểu hệ số ước lượng thực ra là sự đolường những thay đổi trong tỷ lệ(được lấy logarit) cùa các xác suất xảy ra sự kiệnvới 1 đơn vị thay đổi trong biến phụ thuộc X1

( = 1)

Chương trình SPSS sẽ tự động thực hiện việc tính toán các hệ số và cho hiện cả

hệ số thật lẫn hệ số đã được chuyển đổi

Chú ý về cách diễn dịch dấu của các hệ số, một hệ số dương làm tăng tỷ lệ xácsuất được dự đoán trong khi hệ số âm làm giảm tỷ lệ xác suất dự đoán

1.5.2.2 Độ phù hợp của mô hình

Hồi quy Binary logistic cũng đòi hỏi ta phải đánh giá độ phù hợp của mô hình

Đo lường độ phù hợp tổng quát của mô hình Binary logistic được dựa trên chỉtiêu -

2LL (viết tắt của -2 log likelihood), thước đo này có ý nghĩa giống như SSE (sum

of squares of error) nghĩa là càng nhỏ càng tốt Không cần quan tâm nhiều đếnviệc

-2LL tính toán như thế nào nhưng nhớ rằng quy tắc đánh giá độ phù hợp căn cứtrên -2LL ngược với quy tắc dựa trên hệ số xác định mô hình R2, nghĩa là giá trị-2LL càng nhỏ càng thể hiện độ phù hợp cao Giá trị nhỏ nhất của -2LL là 0 (tức

là không có sai số) khi đó mô hình có một độ phù hợp hoàn hảo

Chúng ta còn có thể xác định được mô hình dự đoán tốt đến đâu qua bảng phânloại (clasification table) do SPSS đưa ra, bảng này sẽ so sánh số trị số thực và trị

số dự đoán cho từng biểu hiện và tính tỷ lệ dự đoán đúng sự kiện

Trang 31

1.5.2.3 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số.

Hồi quy Binary logistic cùng đòi hỏi kiểm định giả thuyết hệ số hồi quy kháckhông Nếu hệ số hồi quy và đều bằng 0 thì tỷ lệ chênh lệch giữa các xácsuất sẽ bằng 1, tức xác suất để sự kiện xảy ra hay không xảy ra như nhau, lúc đó

mô hình hồi quy của chúng ta vô dụng trong việc dự đoán Trong hồi quy tuyếntính chúng ta sử dụng kiểm định t để kiểm định giả thuyết : ρkk = 0 Còn vớihồi quy Binary logistic, đại lượng Wald Chi Square được sửdụng để kiểm định ýnghĩa thống kê của hệ số hồi quy tổng thể Cách thức sử dụng mức ý nghĩa Sig.cho kiểm định Wald cũng theo quy tắc thông thường Wald Chi Square được tínhbằng cách lấy ước lượng của hệ số hồi quy của biến độc lập trong mô hình (hệ sốhồi quy mẫu) Binary logistic chia cho sai số chuẩn của hệ số hồi quy này, sau

đó bình

phương lên theo công thức sau:

Wald Chi- Square = =1.5.2.4 Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát

Ở hồi quy Binary logistic, tổ hợp liên hệ tuyến tính của toàn bộ các hệ số trong

mô hình ngoại trừ hằng số cũng được kiểm định xem có thực sự có ý nghĩa trongviệc gỉai thích cho biến phụ thuộc không Với hồi quy tuyến tính bội ta dùngthống kê F để kiểm định giả thuyết : ρk1 = ρk2 = … = ρkk = 0, còn với hồi quyBinary logistic ta dùng kiểm định Chi Square Căn cứ vào mức ý nghĩa mà SPSSđưa ra trong bảng Omnibus Tests of Model Coefficients để quyết định bác bỏhay chấp nhận [4]

1.5.2.5 Các phương pháp đưa biến độc lập vào mô hình hồi quy Binary

Logistic

Với phương pháp hồi quy từng bước (Stepwise), số thống kê được sử dụng chocác biến được đưa vào và dời ra căn cứ trên số thống kê likelihood-ratio (tỷ lệthích hợp) hay số thống kê Wald Cũng có thể chọn một trong các phương phápthay thế sau:

• Enter: đưa vào bắt buộc, các biến trong khối biến độc lập được đưa vào trongmột bước

• Forward: Conditional là phương pháp đưa vào dần theo điều kiện Nó kiểm traviệc loại biến căn cứ trên xác suất của số thống kê Likelihood-ratio dựa trên ướclượng thông số có điều kiện

Trang 32

• Forward: LR là phương pháp đưa vào dần kiểm tra việc loại biến căn cứ trênxác suất của số thống kê Likelihood-ratio dựa trên ước lượng khả năng xảy ratối đa (maximum – likelihood estimates)

• Forward: Wald là phương pháp đưa vào dần kiểm tra việc loại biến căn cứ trênxác suất của số thống kê Wald

• Backwald: Conditional là phương pháp loại trừ dần theo điều kiện Nó kiểm traviệc loại biến căn cứ trên xác suất của số thống kê Likelihood-ratio dựa trên ướclượng của những thông số có điều kiện

• Backwald: LR là phương pháp loại trừ dần kiểm tra loại biến căn cứ trên xácsuất của số thống kê Likelihood-ratio dựa trên những ước lượng khả năng xảy ratối đa

• Backwald: Wald là phương pháp loại trừ dần kiểm tra loại biến căn cứ trên xácsuất của số thống kê Wald

Đề tài tác giả sẽ sử dụng phương pháp Enter

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỆT QUỆTÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

2.1 Tình hình tín dụng của các ngân hàng thương mại hiện nay

Tuy kinh tế năm 2013 còn gặp nhiều khó khăn, nhưng tăng trưởng tín dụng củatoàn hệ thống ngân hàng vẫn đạt được mục tiêu 12,51% Tính riêng đến hết tháng11/2013, tín dụng của toàn hệ thống đã tăng trưởng 9% Tuy nhiên, dựa vào báocáo tài chính tính đến cuối tháng 9 của các ngân hàng thì cho thấy vẫn còn nhiềungân hàng có tăng trưởng tín dụng âm, điển hình như MaritimeBank, OCB,VietABank, Navibank

Biểu đồ 2.1: Tình hình tín dụng của các ngân hàng thương mại tính đến 9

tháng đầu năm 2013

Tỷ lệ nợ xấu trong 9 tháng đầu năm 2013 của nhiều ngân hàng đã tăng vọt,trong đó có những ngân hàng nợ xấu hơn 9% như PGBank hay trên dưới8% như SHB, SCB

Trang 34

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ xấu của 9 tháng đầu năm 2013 so với năm 2012.

Nguồn: Ngân hàng Nhà NướcTheo số liệu công bố từ Ngân hàng nhà nước vào cuối năm 2014, ngành ngânhàng đã tăng trưởng tín dụng 14,16% Tỷ lệ nợ xấu theo báo cáo của các tổ chứctín dụng là 3,8%, theo Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước là5,3% Năm 2014, các ngân hàng tiếp tục cắt giảm lãi suất từ 1,5 đến 2 điểm phầntrăm so với cuối năm 2013 Ngoài ra, lãi suất của các khoản vay cũ cũng đượcđiều chỉnh giảm Tỷ trong dư nợ có lãi suất trên 13% chỉ còn chiếm 10,65% trêntổng dư nợ, giảm so với mức 19,72% trong năm 2013

Những tháng đầu năm 2015, mặt bằng lãi suất ở hầu hết các ngân hàng đều đãgiảm và kì vọng sẽ tiếp tục giảm xuống cho đến cuối năm Tuy nhiên, lãi suấtcho vay trung dài hạn vẫn ở quanh mức 10%/năm, đây là mức lãi suất khá caođối với những doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn Vậy nên dù các ngân hàngthương mại vẫn luôn đưa ra các gói tín dụng kích thích người vay nhưng vẫnchưa thu hút và hiệu quả Nhằm giúp các ngân hàng có thể tăng trưởng hơn,Ngân hàng nhà nước buộc các ngân hàng phải tăng trích lập dự phòng hay đẩymạnh cho vay nhằm giảm dần tỉ lệ nợ xấu về mức 3%, lạm phát được kiềm chế ởmức thấp Sự dọn đường của cơ quan quản lý nhà nước này là cơ sở để các ngânhàng thương mại giảm dần mặt bằng lãi suất huy động và cho vay

Trang 35

Hiện nay, mặt bằng lãi suất huy động VND đang phổ biến ở mức 0,8 - 1%/nămđối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,5 - 5,4%/năm đối vớitiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,4 - 6,5%/năm đối với tiền gửi có

kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; 6,4 - 7,2%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn trên

12 tháng So với đầu năm, lãi suất huy động VND đã giảm thêm 0,1 - 0,5%/năm

ở hầu hết các kỳ hạn

Tín dụng của ngành ngân hàng vào 4 tháng đầu năm 2015 đã tăng trưởng dươnglũy kế là 2,78% Mức tăng trưởng này là cao nhất trong 3 năm gần đây (4 thángđầu của năm 2013 và năm 2014, tín dụng toàn ngành tăng tương ứng là 1,04% và0,53%) Qua đó cho thấy một tín hiệu khả quan rằng, tăng trưởng tín dụng khôngcòn bị dồn áp lực vào những tháng cuối năm

Từ tháng 4/2015 đến nay, lãi suất cho vay VND đối với các lĩnh vực ưu tiênđược các ngân hàng áp dụng phổ biến ở mức 6 - 7%/năm đối với kỳ hạn ngắn,lãi suất cho vay trung dài hạn được các ngân hàng thương mại nhà nước áp dụng

ở mức 9

- 10%/năm, lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh thôngthường là 7 - 9%/năm đối với kỳ hạn ngắn và 9,3 - 11%/năm đối với kỳ hạn trungdài hạn

Tiêu biểu là tình hình tín dụng ở HDBank, tăng trưởng dư nợ tín dụng có dấuhiệu tích cực trong hơn 4 tháng đầu năm 2015; trong đó, phải kể đến là nguồnvốn cho vay đối với khách hàng cá nhân có nhu cầu thực sự mua nhà để ở

Tại một số ngân hàng khác như: OCB, NamABank, Sacombank, dư nợ tín dụngcũng tăng trưởng khả quan ngay trong quý đầu năm Tại NamABank, chỉ trong 4tháng, tín dụng đã hết hạn mức chỉ tiêu NHNN cấp cho cả năm nay nên ngânhàng này đang trình NHNN xin thêm “hạn ngạch” để có thêm “dư địa” cho vay

từ nay đến cuối năm Trong khi đó, Sacombank, ACB, Techcombank xây dựngchỉ tiêu tăng trưởng tín dụng 13% trong năm nay Trong 4 tháng đầu năm, tạiACB, Sacombank, tăng trưởng dư nợ tín dụng của các ngân hàng này đã trêndưới 4% so với cuối năm 2014

2.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

Năm 2014 là năm thứ 3 liên tiếp các ngân hàng nỗ lực cắt giảm lãi suất Ngay khiNgân hàng nhà nước công bố giảm trần lãi suất huy động vào ngày 29/10/2014thì lãi suất ở hầu hết các ngân hàng đều giảm Điều này giúp cho các doanhnghiệp dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vay vốn kinh doanh Tuy nhiên, mặt bằnglãi suất vay vẫn ở mức cao Điển hình lãi suất vay trung dài hạn ở quanh mức

Trang 36

10%/năm Lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn,xuất khẩu, doanh

Trang 37

nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ởmức 7-8%/năm, lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ởmức khoảng 9-10%/năm đối với ngắn hạn; 10,5-12%/năm đối với trung và dàihạn.

Cụ thể, HDBank công bố sẽ hỗ trợ 200 tỷ đồng cho các đơn vị tham gia bình ổnthị trường trên địa bàn TP Hồ Chí Minh năm 2014- Tết Ất Mùi 2015 với lãi suất6%/năm và 800 tỷ đồng cho các doanh nghiệp cung ứng hàng hóa dịch vụ chođơn vị tham gia bình ổn thị trường với lãi suất 8%/năm, loại tiền cho vay là VND,thời hạn vay tối đa 04 tháng, nhằm hỗ trợ các đơn vị và các doanh nghiệp thamgia bình ổn thị trường bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh

TPBank dành 2.000 tỷ đồng cho vay với lãi suất thấp nhất là 8%/năm đối vớiVND,

3,8%/năm đối với USD trong ba tháng đầu tiên

Ocenbank cũng hỗ trợ lãi suất cho vay ở mức 3%/năm (đối với USD) với thời hạn cho vay lên tới 12 tháng, dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

LietVietPostBank còn có chương trình “Cho vay ưu đãi – Giảm lãi hết năm”, với mức lãi suất thấp nhất là 7%/năm Mức lãi suất ưu đãi này dành cho đối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay tiêu dùng Đồng thời, cũng là cơ hội tốt để khách hàng doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời điểm khó khăn, tạo điều kiện phát triển vững chắc trong năm

2014

Tuy nhiên, dù các ngân hàng thương mại đã nỗ lực đưa ra nhiều gói tín dụng kíchthích người vay, nhưng các doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn và hiệu quả cho vaycủa ngân hàng chưa cao Cụ thể là 10 tháng đầu năm 2014, số doanh nghiệp gặpkhó khăn phải giải thể, tạm ngừng hoạt động bằng tới 90% số doanh nghiệp đăng

ký thành lập mới, với hơn 54.300 đơn vị

Năm 2015, với chủ trương kích cầu tín dụng tạo đà tăng trưởng kinh tế, NHNNđặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng toàn ngành cao hơn so với năm 2014, ở mức

13

-15%, chỉ đạo các ngân hàng ổn định mặt bằng lãi suất, phấn đấu tiếp tục giảm mặtbằng lãi suất cho vay trung, dài hạn thêm 1-1,5%/năm, hỗ trợ nhu cầu vay vốncủa các doanh nghiệp và nền kinh tế Song thực tế, lãi vay vốn trung, dài hạn vẫn

ở mức cao Mức lãi suất cho vay trung, dài hạn hiện vẫn phổ biến ở mức11-

12%/năm Đối với các khoản cho vay phi sản xuất, lãi suất trung dài hạn phổ biến

ở mức 1011%/năm Còn lãi suất cho vay trong chương trình kết nối ngân hàng doanh nghiệp xoay quanh mức 9%/năm

Trang 38

-Ngoài ra, trên cơ sở chỉ đạo của NHNN Việt Nam, thời gian tới NHNN các chinhánh tỉnh, thành phố tiếp tục phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai vàthực hiện có hiệu quả Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp Đã có hơn

Trang 39

370 buổi Hội nghị đối thoại, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp được ngân hàngđồng tổ chức với chính quyền ở các địa phương Ngành Ngân hàng đã hỗ trợdoanh nghiệp với nhiều hình thức như: cho vay mới với lãi suất thấp, giảm lãisuất các khoản vay cũ, nâng hạn mức tín dụng, cơ cấu lại các khoản nợ cũ…Tổng số tiền được hỗ trợ theo chương trình đến hết tháng 4/2015 đạt hơn 310.000

tỷ đồng, trong đó: Cam kết cho vay mới cho hơn 18.800 khách hàng doanhnghiệp và nhiều đối tượng khác (hợp tác xã, tiểu thương ) đạt gần 260.000 tỷđồng, cao hơn 45.000 tỷ đồng so với mức cho vay mới tại thời điểm cuối năm

2014 Hỗ trợ cho gần 6.000 doanh nghiệp và khoảng 19.000 đối tượng kháchhàng khác thông qua các hình thức cơ cấu nợ, nâng hạn mức tín dụng, điều chỉnhgiảm lãi suất cho các khoản vay cũ… với tổng số tiền khoảng 50.000 tỷ đồng.Theo ghi nhận từ NHNN các tỉnh, thành phố, nhiều doanh nghiệp đã đánh giá cao

sự giúp đỡ, hỗ trợ của ngành Ngân hàng Hầu như không có doanh nghiệp nào đủđiều kiện mà không vay được vốn ngân hàng Chương trình kết nối ngân hàng -doanh nghiệp đã tạo được mối quan hệ gắn kết gần gũi hơn với khách hàng, gópphần thực hiện mục tiêu tăng trưởng tín dụng chất lượng và hiệu quả Chươngtrình cũng góp phần nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các ngân hàngthương mại trên địa bàn đối với cộng đồng doanh nghiệp, thể hiện sự chia sẻ khókhăn với doanh nghiệp

tháng đầu năm nay, dư nợ tín dụng cả nước tăng khoảng 4 triệu tỷ đồng và riêngđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh, 4 tháng đầu năm nay, dư nợ tăng trưởng khoảng

1 triệu tỷ đồng Khi tín dụng tăng, doanh nghiệp vay được vốn, trong đó có cácnhà nhập khẩu đã vay được vốn tiền đồng lãi suất thấp, sau đó mua USD để nhậpkhẩu hàng hóa

Tuy nhiên, theo các chuyên gia kinh tế, tài chính, tín dụng tập trung nhiều cholĩnh vực bất động sản có thể sẽ tạo áp lực cho thị trường này quay trở lại chu kỳbong bóng Dù tích cực trong hoạt động kích thích cho vay, nhưng các ngân hàngvẫn phải giải ngân thận trọng nhằm tránh nợ xấu, gây thiệt hại lớn cho ngân hàng

Do vậy, tăng trưởng tín dụng cần có sự kiểm soát của NHNN cũng như của các

cơ quan Chính phủ, để làm sao tín dụng phải tăng trưởng lành mạnh, đảm bảo sựcạnh tranh và phù hợp với nhu cầu cũng như quy mô, nhằm phát triển kinh tế mộtcách bền vững

Báo cáo về Chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI), là một chỉ số tổng hợp được tạo

ra nhằm khái quát các điều kiện hoạt động của ngành sản xuất) của Việt Namtrong tháng 01/2014 của HSBC vừa công bố cho thấy, tăng trưởng trong lĩnh vựcsản xuất của Việt Nam đã lấy lại được động lực vào đầu năm 2014 Cụ thể, chỉ sốPMI của Việt Nam đã tăng trong hai tháng liên tiếp, đạt 52,1 điểm trong tháng 1

so với

Trang 40

51,8 điểm trong tháng 12.Theo các chuyên gia phân tích HSBC, kết quả này chothấy các điều kiện kinh doanh của lĩnh vực sản xuất đã được cải thiện trong suốt 5tháng qua và là mức cải thiện cao thứ nhì trong lịch sử khảo sát, chỉ kém mức kỷlục được ghi nhận trong tháng 4/2011 Báo cáo này cũng cho biết, tồn kho tại cácdoanh nghiệp sản xuất của Việt Nam cũng đã giảm đáng kể, và đây là tốc độgiảm hàng tồn kho nhanh nhất kể từ tháng 2/2013 Sự phục hồi của sản xuất cũngthể hiện qua việc các công ty phải tuyển dụng thêm nhân sự liên tục trong suốt 6tháng qua để đáp ứng khối lượng công việc lớn hơn do nhu cầu cao về sản xuất.

Số lượng đơn đặt hàng mới cũng đã tăng tháng thứ tư trong vòng 5 tháng qua vớitốc độ nhanh

2.3 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG KIÊN LONG

Thu nhập của các ngân hàng Việt Nam có từ nhiều nguồn khác nhau Căn cứ theobảng báo cáo kết quả kinh doanh của các ngân hàng thì thu nhập chủ yếu đến từcác nguồn như thu nhập từ lãi, thu nhập từ dịch vụ, thu nhập từ hoạt động kinhdoanh ngoại tệ và vàng, thu nhập từ mua bán chứng khoán và thu nhập từ đầu tưgóp vốn liên doanh Bên cạnh đó, hầu hết các ngân hàng lớn nhất Việt Nam hiệnnay, thu nhập từ lãi vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập Có khoảng60% cho đến 75% thu nhập của ngân hàng đến từ hoạt động tín dụng

Cho vay là hoạt động sinh lời nhưng tiềm ẩn rủi ro rất cao Một danh mục tài sảnvới tỷ trọng khoản cho vay lớn càng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng

2.3.1 Dư nợ cho vay

Dư nợ là một chỉ tiêu nhằm đánh giá sự tăng trưởng của ngân hàng Trong nhữngnăm qua tình hình tín dụng KLB – CNSG tăng một cách ổn định qua từng năm,nổi bật vào năm 2013, dư nợ cho vay là 4.635.230 triệu đồng, tăng mạnh mẽ sovới 1.650.630 triệu đồng vào năm 2012

Bảng 2.1: Tình hình dư nợ cho vay của KLB – CNSG giai đoạn 2012 – 2014

So sánh2012

Tươ

Tuy

TươN

Ngày đăng: 17/03/2019, 17:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Altman, Edward I., et al. "Distressed Firm and Bankruptcy Prediction in an International Context: A Review and Empirical Analysis of Altman's Z-Score Model." (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distressed Firm and Bankruptcy Prediction in an International Context: A Review and Empirical Analysis of Altman's Z-Score Model
Tác giả: Edward I. Altman, et al
Năm: 2014
2. Karminsky, Alexander M and Alexander Kostrov. "The probability of default in Russian banking." Eurasian Economic Review (2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The probability of default inRussian banking
3. Kazianka, Hannes. "Objective Bayesian estimation of the probability of default."Journal of the Royal Statistical Society: Series C (Applied Statistics) (2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Objective Bayesian estimation of the probability ofdefault
4. Adwere-Boamah, Joseph, and Shirley Hufstedler. "Predicting social trust with binary logistic regression." Research in Higher Education (2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Predicting social trust with binary logistic regression
Tác giả: Joseph Adwere-Boamah, Shirley Hufstedler
Nhà XB: Research in Higher Education
Năm: 2015
5. Damodaran &amp; Aswath, 2006, The Cost of Distress: Survival, Truncation Risk and Valuation, New York: Stern School of Business Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Cost of Distress: Survival, Truncation Risk and Valuation
Tác giả: Damodaran, Aswath
Nhà XB: Stern School of Business
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w