1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC

91 480 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 818 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.

Trang 1

Lời Nói đầu

Ngày nay, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ Việc chuyển đổi cơ chế quản lý từ tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc thì vấn đề cạnh tranh trên thị trờng ngày càng trở nên gay gắt, tạo động lực để phát triển xã hội Cùng với sự mở cửa của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nớc mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp n-

ớc ngoài Cạnh tranh luôn xoay quanh vấn đề chất lợng và giá cả sản phẩm Vì vậy, các doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp kinh doanh có hiệu quả để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trờng, đặc biệt là đối với doanh nghiệp sản xuất Một trong những giải pháp mà doanh nghiệp thờng áp dụng là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng đợc các nhà quản trị trong mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh quan tâm Thông qua các công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, các nhà quản trị có thể biết đợc chi phí sản xuất của loại sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất để từ đó tìm ra biện pháp quản lý tốt hơn các nguồn lực của doanh nghiệp nh: tài sản, vật t, tiền vốn, lao động Đồng thời còn là cơ sở cho việc dự toán chi phí sản xuất và hớng phấn đấu hạ giá thành sản phẩm

Nh vậy, có thể thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc dự toán chi phí sản xuất và đề ra hớng phấn đấu hạ giá thành sản phẩm Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, công tác kế toán của Việt Nam nói chung cũng đã không ngừng đợc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế hiện nay

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và

Trang 2

nghiệp sản xuất Vì vậy, sau một thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu

đề tài:

"Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị."

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề đợc chia thành 3 phần chính

Chơng 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy bánh kẹo Cao cấp Hữu Nghị.

Chơng 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy bánh kẹo Cao cấp Hữu Nghị.

Do còn nhiều hạn chế về khả năng nghiên cứu và tài liệu tham khảo nên trong chuyên đề thực tập của em chắc còn nhiều điểm thiếu sót Em mong nhận

đợc ý kiến đóng góp của thầy cô, các cô chú, anh chị phòng Tài chính kế toán Nhà máy bánh kẹo Cao cấp Hữu Nghị và bạn bè để chuyên đề thực tập của em

đợc hoàn chỉnh và có tính thực tiễn.

Trang 3

Chơng 1

lý luận chung về Chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm Trong

doanh nghiệp sản xuất

I- Bản chất và nội dung kinh tế của Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của một nền kinh tế nh Việt Nam những năm lại đây đang đa các doanh nghiệp vào quỹ đạo của một thời đại mới: Cạnh tranh, cơ hội và thách thức Cơ chế thị trờng đã và đang là một sự thay đổi lớn đối với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có tiền thân từ DNNN Trớc sự thay đổi đó thì với bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đặt mục tiêu của mình là tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận Do vậy việc tính toán giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra là hết sức cần thiết và quan trọng Nếu hiệu

số giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra càng cao thì doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Điều đó cũng có nghĩa doanh nghiệp sẽ tồn tại và khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng

Muốn thực hiện đợc điều đó một mặt phải cải tiến kỹ thuật để tăng năng suất, mặt khác phải tăng cờng quản lý kinh tế trọng tâm là quản lý chi phí Điều này chỉ

có kế toán mới thực hiện đợc bởi vì thông qua khâu kế toán, doanh nghiệp biết đợc tình hình sử dụng yếu tố chi phí là tiết kiệm hay là lãng phí, so sánh giữa chi phí

định mức với chi phí thực tế, từ đó đề ra biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm Để xác định đợc chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm

Với chức năng là ghi chép, tính toán phản ánh và giám đốc một cách thờng xuyên liên tục biến động của vật t, tiền vốn, kế toán sử dụng cả thớc đo giá trị và

Trang 4

chính xác chi phí bỏ ra, đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí đối với từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Bên cạnh việc hạch toán đầy đủ các khoản thu nhập, việc tổ chức hạch toán đúng, hợp lý và chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là phần hành không thể thiếu đợc khi thực hiện hạch toán kinh tế.

Kế toán chính xác chi phí sản xuất phát sinh không chỉ là việc tổ chức ghi chép một cách đầy đủ, trung thực về từng loại chi phí, phản ánh đúng giá trị thực

tế của chi phí ở thời điểm phát sinh chi phí Hạch toán chính xác chi phí sản xuất

đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép, tính toán và phản ánh từng loại chi phí sản xuất theo đúng địa điểm phát sinh chi phí và đúng đối tợng chịu chi phí

Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tính toán chính xác và hạch toán nội dung kinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm Muốn vậy phải xác định đúng đối tợng tính giá thành, vận dụng đúng phơng pháp tính giá thành thích hợp và giá thành phải đợc tính trên số liệu hạch toán chi phí sản xuất một cánh chính xác

Làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho chính doanh nghiệp nhìn nhận đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động quản lý, tổ chức sản xuất giúp cho các nhà quản lý hoàn thiện và nâng cao kết quả hoạt động bằng các đờng lối chiến lợc phù hợp, đúng đắn

* Tóm lại: Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

chính xác có tầm quan trọng to lớn đối với công tác kế toán nói riêng và công tác

tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nói chung

1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất:

Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất Nền sản xuất xã hội của bất cứ hình thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận

động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác, quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Đồng thời quá trình sản xuất cũng chính là quá trình tiêu hao các yếu tố trên

Trang 5

Hiện nay, với các doanh nghiệp sản xuất, hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng với mục đích kiếm lời Để

đạt đợc mục đích đó trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần bỏ ra những chi phí về lao động sống cũng nh lao động vật hoá Bởi thế sự hình thành nên chi phí sản xuất để tạo nên giá trị sản phẩm là tất yếu khách quan Trong bất

kỳ xã hội nào, khi nền tảng sản xuất còn tồn tại thì chi phí sản xuất và tính các giá thành sản phẩm còn đóng vai trò quan trọng Để thông tin kế toán chi phí đạt hiệu quả, đáp ứng mong muốn của nhà quản lý thì trớc hết phải nắm bắt một cách sâu sắc bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ sản xuất kinh doanh nhất

định Chi phí sản xuất là một bộ phận quan trọng của chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thực chất của chi phí là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch các yếu tố giá trị sản xuất vào đối tợng tính giá Nh vậy chỉ đợc tính là chi phí của kỳ hạch toán đó

là những chi phí có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán (tháng, quý, năm ).…

Độ lớn chi phí phụ thuộc hai nhân tố: Khối lợng lao động và t liệu lao động

đã tiêu hao vào sản xuất và giá cả t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một

đơn vị lao động đã hao phí

Trong đó, chi phí của doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ các chi phí có liên quan đến hoạt động chế tạo sản phẩm ở các phân xởng sản xuất

1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau cả về nội dung lẫn tính chất công dụng vai trò của nó trong quá trình hoạt

động của doanh nghiệp Từ đó nhất thiết phải phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý

Trang 6

a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực nào, ở đâu Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại theo yếu tố…

và có các yếu tố:

+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng lao

động là NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất trong kỳ

+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các khoản

trích trên tiền lơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản

cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả

về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài nh điện nớc, điện thoại, các dịch vụ khác phát sinh trong kỳ

+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác đã

chi trả bằng tiền trong kỳ cha đợc phản ánh trong các chỉ tiêu trên nh tiếp khách, hội nghị, thuế môn bài, lệ phí cầu đờng…

* Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí

sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích

đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hoặc xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn, lao động, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp số liệu để dự toán thu nhập quốc dân…

Trang 7

b) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí.

Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất đợc phân thành các khoản mục chi phí khác nhau Những chi phí có chung mục đích và công dụng kinh tế sẽ xếp vào một khoản mục

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị các nguyên vật

liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo…sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp lơng

và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm

+ Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản

xuất chung tại bộ phận sản xuất (Phân xởng, đội, trại ) bao gồm chi phí nhân…viên phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…

* Tác dụng: Phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế

toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn

cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối tơng quan giữa chi phí và khối lợng sản phẩm sản xuất ra.

Theo cách phân loại này chi phí đợc chia ra:

+ Biến phí: Là những chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi về số lợng sản

phẩm sản xuất ra, trong thực tế những chi phí này thờng là chi phí NVLTT, nhiên liệu, động lực, tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất…

+ Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số khối lợng sản phẩm sản

xuất ra thay đổi trong một phạm vi nhất định nào đó nh: chi phí khấu hao TSCĐ, tiền thuê nhà xởng máy móc thiết bị…

* Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh,

Trang 8

d) Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí

Cách phân loại này bao gồm:

+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra

một loại sản phẩm nhất định, có thể căn cứ số liệu chứng từ để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí

+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm

khác nhau và tính vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm thông qua phơng pháp phân bổ gián tiếp thích hợp

* Tác dụng: Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng

pháp kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng

đắn hợp lý

e) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành:

+ Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành nh chi phí

NVL chính dùng trong sản xuất, tiền lơng công nhân sản xuất

+ Chi phí tổng hợp: Là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau đợc tổng hợp lại

theo cùng một công dụng nh chi phí quản lý phân xởng…

* Tác dụng: Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại

chi phí trong việc hạ giá thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất thích hợp với từng loại

Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác nữa, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa đối với công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở những góc độ khác nhau và giữa chúng có mối quan hệ với nhau, bổ sung cho nhau và nhằm một mục đích chung là quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.

2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm

Quá trình sản xuất ở một doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí và kết quả thu đợc là những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành, đáp ứng

Trang 9

nhu cầu tiêu dùng của xã hội Những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành gọi chung là thành phẩm phải đợc tính giá thành tức là những chi phí bỏ ra để sản xuất chung.

Giá thành sản phẩm là phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lợng giá trị của những hao phí về lao động vật hoá và lao động sống đã thực sự chi ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động của xí nghiệp về các mặt kỹ thuật, kinh tế

tổ chức là cơ sở để định giá bán và tính toán kết quả kinh doanh

Vậy giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất cho một khối lợng hoặc một

đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành Giá thành sản phẩm luôn

chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó là chi phí sản xuất đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để để đáp ứng yêu cầu về quản lý, hạch toán, lập kế hoạch giá thành và xây dựng giá bán sản phẩm, ngời ta thờng tiến hành phân loại sản phẩm theo nhiều tiêu thức khác nhau: Do vậy cần phải phân loại giá thành theo những tiêu thức phù hợp Thông thờng giá thành đợc phân loại theo:

a) Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành đợc phân thành 3 loại giá thành sau :

+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế

hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích, so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

+ Giá thành định mức: Là giá thành đợc tính trên cơ sở định mức chi phí

hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng

Trang 10

công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t lao động.

+ Giá thành thực tế: Là giá thành đợc tập hợp trên cơ sở số liệu chi phí sản

xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất Chế tạo sản phẩm và đợc tính cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành

đơn vị

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết đợc tình hình sử dụng chi phí

và giá thành có hiệu quả phù hợp yêu cầu công tác kế toán

b) Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.

+ Giá thành sản xuất (Giá thành công xởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các

chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

+ Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ đợc tính theo công thức :

Giá thành toàn

bộ của sản phẩm =

Giá thành sản xuất của sản phẩm

+

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

+ Chi phí bán hàng

3 Mối quan hệ giữa Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất, một bên là các yếu tố chi phí (đầu vào) và một bên là kết quả sản xuất (đầu ra) Cho nên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau, có nguồn gốc giống nhau nhng cũng có những điểm khác nhau về phạm

vi và hình thái biểu hịên:

Chi phí sản xuất đợc tính trong phạm vi giới hạn của từng thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) và chi phí sản xuất trong từng kỳ kế toán thờng có liên quan đến hai bộ phận khác nhau: Sản phẩm hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 11

Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và chỉ tiêu này thờng bao gồm hai bộ phận: Chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang kỳ này và một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ)

Sự khác nhau giữa CFSX và ZSP có thể trình bày bằng hình vẽ sau:

A B D

C

Trong đó:

AB: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

BD: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

CD: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

AC: Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Nh vậy : AC = AB + BD – CD

4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất kinh doanh Để tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

+ Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và đáp ứng yêu cầu quản lý

+ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (KKTX hoặc KKĐK) mà doanh nghiệp đã lựa chọn

+ Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối ợng tập hợp CFSX đã xác định theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành

t-+ Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp

Trang 12

+ Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp

lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong

kỳ một cách đầy đủ, chính xác

II Đối tợng hạch toán Chi phí sản xuất và tính giá thành.

1 Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất.

Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối t-ợng hạch toán chi phí

2 Đối t ợng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành sản phẩm.

- Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm

đã hoàn thành trong quy trình công nghệ đó

- Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành chính là NTP ở các giai đoạn và TP

Trang 13

- Trờng hợp quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm đã hoàn thành và một số chi tiết phụ tùng.

+ Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn NTP tự chế có phải là sản phẩm hàng hoá hay không và yêu cầu của cán bộ quản lý nói chung cũng ảnh hởng đến đối tợng tính giá thành

+ Đơn vị tính giá thành phải là đơn vị tính đợc thừa nhận trong nền kinh tế quốc dân

2.2 Kỳ tính giá thành:

Kỳ tính giá thành: Là thời kỳ mà bộ phận tính giá thành cần phải tiến hành

công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành

Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất để xác định kỳ tính giá thành thích hợp nh các trờng hợp sau:

+ Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng kế hoạch sản xuất ổn

định, chu kỳ sản xuất ngắn liên tục có sản phẩm hoàn thành nhập kho thì kỳ tính giá thành là hàng tháng vào thời điểm cuối tháng

+ Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo

đơn đặt hàng có chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi chu kỳ sản xuất kết thúc thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm mà sản phẩm hay đơn đặt hàng đã hoàn thành toàn bộ

3 Mối quan hệ giữa đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất và đối t ợng tính giá thành.

Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối ợng tính giá thành mà có sự phân biệt giữa các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính gía thành sản phẩm Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

t-là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí.Ph-

ơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc hệ thống phơng pháp đợc sử dụng

để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật

Trang 14

III- Tổ chức kế toán chi phí sản xuất

1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX.

1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

* Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là yếu tố chi phí cơ bản và là

cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu đ… ợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Khác với t liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định dới tác dụng của lao

động, nó sẽ tiêu hao toàn bộ hay thay đổi hình dạng vật chất để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng đợc xây dựng thành các

định mức và đợc quản lý theo định mức chi phí đó

Để phản ánh nội dung kinh tế tập hợp và phân bổ của chi phí NVLTT kế toán

sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí (phân xởng).+ Trờng hợp, vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp

để phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng sản phẩm …

Chi phí vật liệu phân

bổ cho từng đối tợng =

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ x

Tỷ lệ (hệ số) Phân bổ Trong đó:

154

152

621Vật liệu dùng khônghết nhập kho

Kết chuyển chi phí

133

Mua NVL sử dụng ngaykhông qua nhập kho 111,112,331

Trang 15

1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ bao gồm tiền l-

ơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm đêm thêm giờ ) Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao…gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sở hữu lao

động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với tiền lơng phát sinh của công nhân sản xuất

Việc tính chi phí tiền công phải trả có thể đợc thực hiện theo hai phơng pháp cơ bản: tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm Việc tính tiền công theo thời gian là theo dõi việc sử dụng thời gian lao động đối với từng ngời lao

động ở từng bộ phận trong doanh nghiệp, căn cứ vào thời gian làm việc và bậc

l-ơng, tháng lơng của lao động Còn việc tính lơng theo sản phẩm là số tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vào số lợng công việc ngời lao động làm xong nghiệm thu và đơn giá tiền lơng của sản phẩm công việc đó

Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng tập hợp giống nh đối với chi phí NVLTT Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền công, giờ công định mức, giờ công thực tế

Trang 16

Các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) tính vào chi phí nhân công trực tiếp dựa trên lơng nhân công trực tiếp nhân với tỷ lệ trích theo quy chế tài chính của từng thời kỳ Theo quy định hiện nay tỷ lệ trích theo lơng tính vào chi phí nhân công đợc áp dụng nh sau:

- Tỷ lệ trích BHXH là 20% trên lơng cơ bản và các khoản phụ cấp, trong đó tính vào chi phí nhân công trực tiếp là 15%, trích trên lơng cơ bản 5%

- Tỷ lệ trích BHYT là 3% trên lơng cơ bản và các khoản phụ cấp, trong đó tính vào chi phí nhân công trực tiếp là 2%, trích trên lơng cơ bản 1%

- Tỷ lệ trích KPCĐ là 2% trên lơng thực lĩnh của ngời lao động và đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp

- Tài khoản kế toán sử dụng để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

là tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này cuối kỳ khôgn có

số d và đợc mở mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí giống nh tài khoản 621

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp:

1.3Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại đẻ sản xuấ sau chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Nó là các chi phí liên quan đến quản lý, phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ, đội sản xuất

Kết chuyểnchi phí NCTT

Tiền lương và phụ cấptrả cho CNSX 335

Trích trước tiền lươngnghỉ phép của CNSX338

Trích BHXHBHYT,KPCĐ

111, 112

Thanh toán

lương

Nộp BHYTBHYT, KPCĐ

334

TL thực tếcủa CNVnghỉ phép

Trang 17

nh chi phí về tiền lơng và các khoản cho nhân viên quản lý PX, chi phí KHTSCĐ dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.

Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, cuối tháng tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc kết chuyển để tính giá thành Chi phí sản xuất chung của PX hoặc tổ đội sản xuất đó Nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm liên quan theo tiêu thức phân bổ hợp lý Tiêu thức phân bổ có thể chọn là chi phí nhân công trực tiếp, định mức sản xuất chung

Theo chuẩn mực hàng tồn kho, chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến chi phí sản xuất nh: chi phí nhân công trực tiếp, CFSXC cố định và CFSXC biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng không thay đổi theo lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí khấu hao, chi phí bảo d-ỡng máy móc thiết bị, nhà xởng và chi phí quản lý hành chính ở các phân x… ởng sản xuất

- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí gián tiếp thờng thay đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Chi phí SXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị SP đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất Công suất bình thờng là sản lợng

SP đạt đợc ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thờng

Trờng hợp mức SP thực tế SX ra cao hơn công suất bình thờng thì CFSXC cố

định đợc phân bổ cho mỗi đơn vị SP theo chi phí thực tế phát sinh

Trờng hợp mức SP thực tế SX ra thấp hơn công suất bình thờng thì kế toán phải tính và xác định CFSXC cố định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị SP theo định mức công suất bình thờng Khoản CFSXC không phân bổ

Trang 18

hơn CFSXC cố định đợc tính vào giá thành SP) đợc ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

Chi phí SXC biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị SP theo chi phí thực tế phát sinh

- TK sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng

TK 627 – “Chi phí sản xuất chung”

Tài khoản này bao gồm các tài khoản cấp hai:

- TK 627.1- Chi phí nhân viên phân xởng

- TK 627.2- Chi phí nguyên vật liệu

- TK 627.3- Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 627.4- Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 627.7- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 627.8- Chi phí khác bằng tiền

Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng khoản mục và cuối kỳ không có số d

do đã kết chuyển phân bổ hết cho các loại sản phẩm dịch vụ, lao vụ

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng, bảng phân bổ vật liệu công cụ, bảng phân

bổ khấu hao tài sản cố định và các chứng từ liên quan, kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 627

Trang 19

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung.

Riêng với chi phí SXC cố định khi phát sinh chi phí sản xuất chung cố định ghi:

Nợ TK 627 CFSXC (chi tiết CFSXC cố định)

Có TK 152, 153, 214, 331, 334…

Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo định mức công suất bình thờng, ghi:

Nợ TK 154: CF sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627: CFSXC (chi tiết CFSXC cố định)

Trờng hợp mức SP thực tế SX ra thấp hơn công suất bình thờng nh quy định trên ghi:

Chi phí nhân viên

334,(338)

Các khoản giảm chi phí SXC

111,152 627

Phân bổ(kết chuyển) chi phí SXC

154

Chi phí theo dự toán 242,335

Chi phí trích khấu hao

TSCĐ

214

Chi phí SXC khác

Thuế GTGT được khấu trừ

1331

111, 112

Thanh toán lương

CNSX

Chi phí vật liệu

152 Mua NVL

nhập kho

331, 111

Trang 20

Có TK 627 Chi phí SXC.

1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.

Các chi phí sản xuất có liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm hay cung ứng các dịch vụ lao vụ ở các phân xởng, bộ phận sản xuất đã đợc hạch toán riêng theo các khoản mục chi phí cấu tạo nên giá thành sản phẩm cần phải đợc tập hợp lại theo từng đối tợng tập hợp chi phí, để từ đó kết hợp với tình hình và kết quả sản xuất sản phẩm ở các phân xởng bộ phận sản xuất mà tính giá thành thực tế của những sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ

Tài khoản sử dụng để tổng hợp các chi phí sản xuất ở trên cuối cùng đều

đ-ợc tổng hợp vào bên nợ của tài khoản 154 –“ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản 154 đợc mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí, từng ngành sản xuất nh ở bộ phận sản xuất phân xởng Nội dung phản ánh của tài khoản 154:

Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm

- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

D Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ dở dang, cha hoàn thành

Trang 21

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ

2 Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ 2.1 Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu: Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất dùng rất khó phân định đợc là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý hay cho tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng( phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ ) hoặc dựa vào mục đích sử dụng hay tỉ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích Để phản ánh các chi phí vật liệu xuất dùng cho sản xuất, kế toán sử dụng tài khoản 621 “ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp” Các chi phí đợc phản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên, vật liệu mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định đợc gái trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đờng Nội dung phản ánh vào tài khoản 621 nh sau: Chi phí NVL trực tiếp 621 622 Chi phí nhân công trực tiếp 627 Chi phí sản xuất chung Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm 152 155,152 157 632 SDCK: xxx 154 SDĐK: xxx Tổng giá thành thực tế sản phẩm lao vụ hoàn thành trong kỳ Nhập kho Tiêu thụ thẳng

Gửi bán

Trang 22

Bên Nợ: Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh

trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm, dịch vụ…

Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d và đợc mở theo từng đối tợng hạch toán chi phí ( phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ )…

Sơ đồ 1.5 Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp ( kkđk)

2.2 - Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Về chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong kỳ giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631 theo từng đối tợng:

Nợ TK 631

Có TK 622

2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung:

Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp trên tài khoản 627 và đợc chi tiết theo các tiểu khoản tơng ứng và tơng tự doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai th-

Giá trị nguyên, vật liệu Dùng chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ

Kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

Giá trị vật liệu Chưa dùng cuối kỳ

TK 151, 152

Kết chuyển giá trị vật liệu chưa dùng đầu kỳ

Trang 23

ờng xuyên Sau đó sẽ đợc phân bổ vào tài khoản 631, chi tiết theo từng đối tợng để tính giá thành:

Bên Nợ: Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất

phát sinh trong ký liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

Bên Có:

- Kết chuyển gía trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

- Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm chi phí từ sản xuất Tài khoản này không có số d

Sơ đồ 1.6 Hạch toán CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Kết chuyển chi phí Nhân công trực tiếp

Kết chuyển ( hoặc phân bổ)

Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ

Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp Kết chuyển giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ

Trang 24

so với cuối kỳ chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành.

1.2 Phơng pháp tổng cộng chi phí:

áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện

ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận sản xuất Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm:

Giá thành sản phẩm= Z 1 + Z 2 Zn…

Phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc…

1.3 Phơng pháp hệ số:

Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một

doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất Theo phơng pháp này trớc hết kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra gía thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm:

Trang 25

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩmTổng sản phẩm gốc (kể cả quy đổi)

đầu kỳ

+

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

n i-=i

Trang 26

dở dang

đầu kỳ

+

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Giá trị sản phẩm phụ thu hồi ớc tính

-Giá trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ

1.6 Phơng pháp liên hợp:

Là phơng pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính

chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính gái thnàh phải kết hợp nhiều phơng pháp tính khác nhau Trên thực tế, kế toán có thể kết…hợp các phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ

2.1 Doanh nghiệp sản xuất đơn giản:

Doanh nghiệp sản xuất giản đơn thờng là những doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc một số ít mặt hàng với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản xuất dở dang không có hoặc không đáng kể nh các doanh nghiệp khai thác than, quặng, hải sản ; các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng ít nên đối t… ợng hạch toán chi phí sản xuất đợc tiến hành theo sản phẩm, mỗi mặt hàng sản xuất đợc mở một

số ( hoặc thẻ) hạch toán chi phí sản xuất Việc tính giá thành thờng đợc tiến hành vào cuối tháng theo phơng pháp trực tiếp ( giản đơn) hoặc phơng pháp liên hợp

Trang 27

2.2 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng

Đối với các doanh nghhiệp sản xuất theo các đơn đặt hàng của khách hàng,

đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng cụ thể Đối tợng tính giá thành sản phẩm của từng đơn đặt hàng Phơng pháp tính giá thành tuỳ theo tính chất và số lợng sản phẩm của từng đơn sẽ áp dụng phơng pháp thích hợp nh phơng pháp trực tiếp, phơng pháp hệ số, phơng pháp tổng cộng chi phí hay phơng pháp liên hợp v.v …

Đặc điểm của việc hạnh toán chi phí trong các doanh nghiệp này là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng, không kể số l-ợng sản phẩm của đơn đặt hàng có nhiều hay ít, quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp Đối với các chi phí trực tiếp (nguyên, vật liệu; nhân công trực tiếp) phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp dến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho

đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc (hay bảng phân bổ chi phí ) Đối với chi phí sản xuất chung, sau khi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn theo tiêu chuẩn phù hợp (giờ công sản xuất, nhân công trực tiếp ).…

Việc tính giá thành ở trong doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tínhs giá thành thờng không nhất trí với kỳ báo cáo Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đơn đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau Đối với những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp đợc theo đơn đó chính là tổng sản phẩm của đơn và giá thành đơn vị tính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm của đơn chia số lợng sản phẩm trong đơn

Tuy nhiên, trong một số trờng hợp cần thiết, theo yêu cầu công tác quản lý cần xác định khối lợng công việc hoàn thành trong kỳ thì sản phẩm dở dang của

đơn đó có thể dựa vào giá thành kế hoạch (hay định mức) hoặc theo mức độ hoàn thành của đơn

2.3 Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất - kinh doanh phụ

Sản phẩm phụ là ngành đợc tổ chức ra để phục vụ cho sản xuất - kinh doanh Sản phẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ đợc sử dụng phục vụ cho

Trang 28

các nhu cầu của sản xuất - kinh doanh chính, phần còn lại có thể cung cấp cho bên ngoài.

Phơng pháp tình giá thành sản phẩm, lao vụ của sản xuất, kinh doanh phụ tuỳ vào đặc điểm công nghệ và mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất phụ trong doanh nghiệp, cụ thể:

+ Trờng hợp không có sự phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất, kinh doanh phụ hoặc giá trị và khối lợng phục vụ không đáng kể

Chi phí sản xuất đợc tập hợp riêng theo từng bộ phận, từng hoạt động sản xuất - kinh doanh phụ Giá thành sản phẩm, lao vụ của từng bộ phận sẽ đợc tính theo phơng pháp trực tiếp

+ Trờng hợp có sự phục vụ lẫn nhau đáng kể giữa các bộ phận sản xuất, kinh doanh phụ

Với các doanh nghiệp có tổ chức nhiều bộ phận sản xuất và giữa chúng có

sự phụ thuộc lẫn nhau thì có thể áp dụng một trong các phơng pháp khác tính giá thành sau đây:

- Phơng pháp đại số: Là phơng pháp xây dựng và giải các phơng trình đị số

để tính giá thành sản phẩm, lao vụ của sản xuất - kinh doanh phục vụ các đối tợng

- Phơng pháp phân bỗ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch: Trình tự tính giá thành tơng tự nh phơng pháp trên, chỉ khác thay giá thành đơn vị ban đầu bằng giá thành đơn vị kế hoạch để tính giá trị phục vụ lẫn nhau giữa các phân xởng sản xuất kinh doanh Tiếp theo xác định giá trị phục cho các đối tợng khác theo giá thành

đơn vị mới

2 4 Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức

Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật t hiện hành và dự toán

về chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng sản phẩm Đồng thời, hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ thành ba loại: Theo định mức, chênh lệch do thay đổi định mức

và chênh lệch so với định mức Từ đó, tiến hành xác định giá thành thực tế của sản phẩm bằng cách:

Trang 29

Chênh lệch

do thay đổi định mức

±

Chênh lệch so với

định mức

Việc tính giá thành định mức đợc tiến hành trên cơ sở định mức tiên tiến hiện hành ngày đầu kỳ (thờng là đầu tháng ) Tuỳ theo tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm mà áp dụng các phơng pháp tính giá thành định mức khác nhau (theo sản phẩm hoàn thành, theo chi tiết, bộ phận sản phẩm rồi tổng hợp lại ) Việc thay đổi định mức đ… ợc tiến hành vào ngày

đầu tháng để thuận lợi cho việc thực hiện định mức cũng nh kiểm tra việc thi hành

định mức Trờng hợp thay đổi định mức diễn ra vào ngày giữa tháng thì đầu tháng mới phải điều chỉnh giá thành định mức Những khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi định mức và dự toán quy định đợc gọi là chênh lệch so với định mức hay thoát ly định mức

2.5 Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểm chế biến liên tục

Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục là doanh nghiệp

có quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm bao gồm nhiều bớc (giai đoạn) nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bớc tạo ra một loại bán thành phẩm và thành phẩm của bớc trớc là đối tợng (hay nguyên liệu) chế biến của bớc sau Trong những doanh nghiệp này, phơng pháp hạch toán chi phí thích hợp nhất là hạch toán theo bớc chế biến (giai đoạn công nghệ ) Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai đoạn nào sẽ đợc tập hợp cho giai đoạn đó Riêng với chi phí sản xuất chung sau khi đợc tập hợp theo phân xởng sẽ đợc phân bố cho các b-

ớc theo tiêu thức phù hợp

Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản

lý, chi phí sản xuất có thể đợc tập hợp theo phơng án có bán thành phẩm và phơng

án không có bán thành phẩm Phơng pháp tính giá thành thờng là phơng pháp trực tiếp kết hợp phơng pháp tổng cộng chi phí hay hệ số (hoặc tỷ lệ)

Trang 30

- Tính giá thành sản phẩm theo phơng án hạch toán có bán thành phẩm:

Ph-ơng án hạch toán này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm bán ra ngoài Đặc điểm của phơng án hạch toán này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn côn nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bớc trớc chuyển sang bớc sau đợc tính theo giá thành thực

tế và đợc phản ánh theo từng khoản mục chi phí Việc tính giá thành phải tiến hành lần lợt 1 sang 2 cho đến b… ớc cuối cùng tính ra giá thành thành phẩm nên còn gọi là kết chuyển tuần tự

Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán sản phẩm và tính giá thành theo

1

= Giá tành bán thành

phẩm bớc 1 Giá thành bán

- Tính giá thành phân bớc theo phơng pháp án không có bán thành phẩm: Trong những doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm chế biến ở từng bớc không bán ra ngoài chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ đợc tính nhập vào giá thành thành phẩm một cánh

đồng thời, song song nên còn gọi là kết chuyển song song Theo phơng án này, kế toán không cần tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng gia đoạn mà chỉ tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ Cũng ví

dụ trên, nếu tính giá thành theo phơng án phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm, ta có bảng sau:

sơ đồ1.7 trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

theo phơng án phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm

Chi phí vật liệu chính tính cho thành phẩm

Tổng Giá

Thành Thành Phẩm

Trang 31

V- Hệ thống sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

1-Đối với doanh nghiệp áp dụng theo hình thức nhật ký chung đ ợc hạch toán theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung.

2-Đối với doanh nghiệp áp dụng theo hình thức theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Sổ nhật ký

đặc biệt

Sổ (thẻ) kế toán chi tiếtChứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Trang 32

Sơ đồ 1.9 Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sổ (thẻ) kế toánchi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 33

3- Đối với doanh nghiệp áp dụng theo hình thức Nhật ký chứng từ.

Hình thức kế toán nhật ký – chứng từ bao gồm các sổ sau:

Bảng tổng hợp chi tiếtBảng kê

Báo cáo kế toán

Sổ quỹ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

Trang 34

Chơng 2

Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy bánh kẹo cao cấp hữu Nghị

I Khái quát chung về Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu nghị

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy.

Tên giao dịch: Nhà máy bánh kẹo Cao cấp Hữu Nghị.

Tên giao dịch quốc tế: Frienship Confectionery.

Trụ sở chính: Phờng Phơng Liệt - Quận Thanh Xuân - Hà Nội.

Sau khi mới thành lập, mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn nhng để vợt qua khó khăn trớc mắt và tìm ra một hớng đi lâu dài, ban giám đốc công ty đã mạnh dạn xin đầu t dây chuyền sản xuất bánh Cookies của cộng hoà liên bang Đức với công suất 10 tấn/ngày Đây là một dây chuyền sản xuất tiên tiến và trang thiết bị hiện đại với lò nớng đợc điều khiển bằng ga tự động Sau một thời gian lắp đặt và chạy thử Nhà máy đã chính thức đi vào hoạt động theo quyết định số 1260 ngày 08/12/1997 do giám đốc công ty thực phẩm Miền Bắc ký với tên gọi “Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị” thực hiện mục tiêu sản xuất các loại bánh kẹo, lơng khô và các loại sản phẩm khác mang tên Hữu Nghị.…

Trang 35

Mặc dù thời gian đi vào hoạt động không dài nhng với dây chuyền sản xuất hiện đại nhà máy đã cho ra những sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp và đa dạng, giá cả phù hợp với thị hiếu của khách hàng Bên cạnh đó, Nhà máy còn đợc công ty đầu t mạnh cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ: trong đó nhà máy đợc công ty đầu t 4 trục lăn mới của Italia có thể tạo hình đồng thời nhiều loại hoa văn, nhiều loại bánh khác nhau làm cơ sở để thiết kế nhiều loại sản phẩm nhằm phát huy hết công suất thiết kế của Nhà máy nhằm mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.

Ngoài ra Nhà máy còn đợc công ty đầu t các dây chuyền sản xuất bánh kem xốp thủ công và đã cho ra những sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng Đặc biệt tổng kho bánh kẹo với diện tích lên tới 6000 m2 đã đợc sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà máy trong quá trình sản xuất đặc biệt là trong mùa vụ cao điểm

Cùng với việc thực hiện pháp lệnh mới về nhãn hiệu hàng hoá, việc áp dụng các luật thuế mới đã tạo ra thế cạnh tranh bình đẳng hơn giữa các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo Điều này đã giúp cho Nhà máy yên tâm sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà máy phát triển vững mạnh

Về quy mô của Nhà máy: Với một vị thế tốt, cho đến nay Nhà máy đã phát triển thêm các loại sản phẩm mới nh: Lơng khô, Bánh kem xốp Mặt khác, đ… ợc

sự quan tâm của công ty đến nay Nhà máy đã có tổng kho với diện tích chứa hàng lên đến 6000 m2 và diện tích đờng bê tông vào Nhà máy là 2000 m2

Sau hơn 5 năm hoạt động đến nay nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu nghị đã đạt

đợc những thành tựu:

Về mẫu mã sản phẩm: Tính cho đến nay Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã có hàng trăm loại sản phẩm với mẫu mã đẹp mà khách hàng a chuộng

Về đội ngũ kỹ thuật viên: Hiện nay, Nhà máy có đội ngũ kỹ thuật trẻ, khoẻ

đủ để làm chủ đợc dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại đó Mặt khác,

đội ngũ kỹ thuật này thờng xuyên đợc đào tạo kỹ thuật bởi các chuyên gia cao cấp trên thế giới

Trang 36

Về đội ngũ công nhân: Hiện nay, cán bộ công nhân viên Nhà máy đã lên đến

150 ngời Vào những mùa vụ cao điểm danh sách cán bộ công nhân viên lên đến

300 ngời

Về quan hệ với các bạn hàng: Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị có quan

hệ bạn hàng trên khắp cả nớc và một số bạn hàng nớc ngoài nh: Hà Lan, Singapore, Nga, Pháp, Nhật, úc và các bạn hàng có tên tuổi trên thế giới.…

Về mục tiêu lâu dài của Nhà máy: Không ngừng mở rộng và phát triển thêm các loại sản phẩm để làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng, luôn đặt chất lợng lên hàng đầu và duy trì tốt điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm sao cho có hiệu quả tốt nhất đối với Nhà máy cũng nh đối với khách hàng

Với khoảng thời gian không dài, Nhà máy đã đạt đợc những u thế thuận lợi

nh hiện nay Mặt khác Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đến nay đã có tên tuổi trên thị trờng, với tên tuổi và những thế mạnh đó chắc chắn Nhà máy còn vơn

xa hơn nữa để hội nhập nền kinh tế trong cơ chế thị trờng mở cửa

Đến nay, Nhà máy có hơn 20 chi nhánh và 40 đại lý trên toàn quốc, sản phẩm của Nhà máy đang dần chiếm lĩnh thị trờng và đợc khách hàng yêu thích

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy.

Nhà máy BKCC Hữu nghị là một đơn vị kinh doanh trực thuộc công ty Thực phẩm Miền Bắc – Bộ Thơng mại và là nhà máy thực hiện chế độ hạch toán kinh

tế độc lập Nhà máy có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, khoa học đảm bảo việc điều hành sản xuất kinh doanh của nhà máy một cách có hiệu quả, đa nhà máy vững bớc phát triển trong nền kinh tế thị trờng

Ban giám đốc của nhà máy bao gồm:

- Giám đốc nhà máy

- Phó giám đốc phụ trách nhân sự

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh

Tại nhà máy gồm 06 phòng ban

Trang 38

Giám đốc Nhà máy: Là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về hành vi pháp nhân cùng kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy Tổ chức thực hiện các phơng án sản xuất Nói chung giám đốc phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu hàng năm do ban giám đốc công ty giao cho Giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc và các phòng ban

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp về

công tác quản lý và chịu trách nhiệm về tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng toàn bộ công tác sản xuất kinh doanh của Nhà máy

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Là ngời trực tiếp phụ trách công tác kỹ

thuật sản xuất của Nhà máy, chỉ đạo sản xuất và an toàn lao động, phụ trách công tác kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm vật t hàng hoá nhập kho

Phó GĐ kinh doanh Phó giám đốc phụ

trách kỹ thuật

Phó giám đốc nhân sự

PX Lư

ơng khô

PX kẹo

PX bánh ngọt, trung thu, mứt

Giám đốc nhà máy

Trang 39

- Phó giám đốc phụ trách nhân sự: Là ngời trực tiếp phụ tách công tác nhân

sự và chế độ lơng, thởng cho toàn bộ Nhàa máy theo đúng quy định của Nhà nớc

* Các phòng ban chức năng của Nhà máy.

Theo mô hình tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh, để thực hiện đúng các quy chế quản lý, quản lý có hiệu quả, các văn phòng cần thiết thực hiện đúng các chức năng và nhiệm vụ đợc giao phó, cụ thể:

- Phòng tài chính kế toán: Trực tiếp làm công tác kế toán tài chính theo

đúng chế độ của Nhà nớc quy định, tham mu cho giám đốc về các chế độ kế toán của Nhà nớc, hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị

Ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực kịp thời đầy đủ về tình hình tài sản, vật t, lao động, tiền vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

đơn vị Quản lý tài chính của Nhà máy, tính toán trích nộp đủ, đúng thời hạn các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nớc, nộp cấp trên và trích lập các quỹ để tại Nhà máy

Phòng tổ chức hành chính: Đợc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện công

tác tổ chức lao động tiền lơng, thờng xuyên làm tốt công tác lễ tân,tiếp khách, tổ chức hội nghị theo yều cầu của lãnh đạo nhà máy, xây dựng các nội quy, quy chế phục vụ cho quản lý và sản xuất; kết hợp thờng xuyên với các phòng ban của nhà máy kiểm tra đôn đốc việc thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật trong các khâu sản xuất, báo cáo Ban giám đốc để chỉ đạo sản xuất; căn cứ vào kế hoặch sản xuất sản xuất, khả năng phát triển của công ty, năng lực, phẩm chất của công nhân viên, lên

kế hoạch đào tạo, tuyển dụng công nhân…

Phòng kế hoạch vật t : Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

tháng, quý liên quan trong công ty, đồng thời đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ đó

Phòng Kỹ thuật: Chức năng của Phòng là quản lý quy trình công nghệ sản

xuất nh nghiên cứu, chế tạo sản phẩm mới, xây dựng các tiêu chuẩn về NVL, bán thành phẩm, quản lý các đề tài tiến bộ kỹ thuật và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản

Trang 40

Phòng thị trờng:

Khảo sát thị trờng giúp Giám đốc ra quyết định chính xác, phù hợp với hoạt

động sản xuất kinh doanh; đàm phát, trao đổi với các đối tác, khách hàng để nắm bắt các yêu cầu và thực hiện nhiệm vụ đợc giao Phòng thị trờng có vai trò lớn trong việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm, xây dựng các kế hoạch về bán hàng, thu hồi vốn, công nợ

Phòng KCS: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất bánh kẹo hàng năm của Công ty

để lập kế hoạch, phơng án có biện pháp thực hiện việc kiểm tra tiêu chuẩn định ợng, chất lợng sản phẩm của các phân xởng sản xuất bánh kẹo tại nhà máy kể cả nguyên vật liệu đầu vào và thành phẩm đầu ra

l-3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu nghị chuyên sản xuất các mặt hàng bánh các loại, mứt, lơng khô Sản phẩm chính của Nhà máy hiện nay đang chiếm lĩnh…trên thị trờng và đợc khách hàng a chuộng nh: Bánh kem xốp, bánh quy, lơng khô …

Mỗi nhóm sản phẩm có đặc trng riêng do thành phần cấu tạo lên nhóm sản phẩm đó là khác nhau Các loại sản phẩm này đợc sản xuất trên các dây chuyền công nghệ tại ba phân xởng chính: phân xởng bánh quy, phân xởng kem xốp, phân xởng lơng khô…

Quy trình công nghệ sản xuất đợc tổ chức theo kiểu chế biến liên tục, khép kín không gián đoạn về mặt thời gian, kỹ thuật Mỗi sản phẩm ở các phân xởng đ-

ợc sản xuất theo các công đoạn khác nhau với nhiều thao tác cụ thể đợc phân chia

tỉ mỉ để phục vụ cho việc xác lập định mức công việc và định mức lao động cho mỗi loại sản phẩm Cụ thể:

- Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp: Sản xuất các loại bánh kem xốp: kem xốp phủ Socola, kem xốp hộp, kem xốp thỏi …

- Dây chuyền sản xuất lơng khô: Sản xuất các loại bánh lơng khô nh: lơng khô cacao, lơng khô trứng, lơng khô tổng hợp, lơng khô đậu xanh…

- Dây chuyền sản xuất bánh quy: Chuyên sản xuất các loại bánh quy nh: bánh hơng cốm, bánh hơng thảo, bánh vani trứng, bánh kẹp kem…

Ngày đăng: 20/10/2012, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 13)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp: (Trang 14)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 17)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ (Trang 19)
Sơ đồ 1.6. Hạch toán CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Sơ đồ 1.6. Hạch toán CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 21)
Sơ đồ 1.6. Trình tự hạch toán sản phẩm và tính giá thành theo - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Sơ đồ 1.6. Trình tự hạch toán sản phẩm và tính giá thành theo (Trang 27)
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Sơ đồ 1.8 Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 28)
Sơ đồ 1.9. Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Sơ đồ 1.9. Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 29)
Hình thức kế toán nhật ký – chứng từ bao gồm các sổ sau: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Hình th ức kế toán nhật ký – chứng từ bao gồm các sổ sau: (Trang 30)
Sơ đồ 1.1.  Sơ đồ quy trình công nghệ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 36)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 37)
Sơ đồ 1.3. : Sơ đồ quy trình công nghệ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 39)
Sơ đồ 1.4. : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Nhà máy - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Nhà máy (Trang 41)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 46)
Bảng phân bổ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.DOC
Bảng ph ân bổ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w