Cơ quan quản lý: Nhà nước và các cơ quan chức năng tạo khung pháp lý cho hoạt động của ngành và cơ quan kiểm soát ngành Hai thị trường chính của ngành là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỊNH GIÁ 24 DỰ ÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NĂM BẢY BẢY (NBB)
Trang 2MỤC LỤC
TỔNG QUAN CÁC NGÀNH HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY 4
1 Ngành bất động sản tại Việt Nam 4
1.1 Các yếu tố cơ bản của thị trường bất động sản (BĐS) Việt Nam 4
1.1.1 Các thành viên chính của thị trường 4
1.1.2 Các yếu tố hỗ trợ thị trường bất động sản 4
1.1.3.Các rủi ro chính của ngành bất động sản 5
1.2 Các phân khúc chính và thực trạng 2010 5
1.2.1 Bức tranh 2010 5
1.2.2.Các phân khúc chính của thị trường 6
Nhà ở và căn hộ 6
Đất nền và đất khu dân cư 7
Văn phòng cho thuê 7
Mặt bằng bán lẻ và thương mại 7
Khách sạn, du lịch, nghỉ dưỡng 8
Bất động sản công nghiệp 8
1.3 Các phân khúc trong phạm vi báo cáo 9
2 Ngành khai khoáng tại Việt Nam 9
2.1 Các phân ngành khai thác chính 9
2.2 Tính chất và mức độ phát triển của ngành khai khoáng Việt Nam 10
2.3 Phân tích Porter’s five forces 11
2.4 Các nhóm ngành đối tượng trong phạm vi báo cáo 12
ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 14
1 Tổng quan về Công ty 14
2 Lịch sử hình thành và phát triển 14
3 Lĩnh vực kinh doanh chính 16
4 Cơ cấu cổ đông 16
5 Sơ đồ bộ máy tổ chức 17
5.1 Cơ cấu tổ chức 17
5.2 Đầu tư vào các Công ty liên kết tính đến ngày 30/6/2010 19
5.3 Bộ máy quản lý 20
6 Cơ cấu doanh thu – Lợi nhuận 22
6.1 Cơ cấu doanh thu 22
6.2 Cơ cấu lợi nhuận trước thuế 22
7 Nguồn nhân lực và chính sách nguồn nhân lực 23
8 Nguồn nguyên vật liệu 24
Trang 39 Trình độ công nghệ 26
10 Tình hình nghiên cứu, kiểm tra chất lượng sản phẩm 28
10.1 Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng 28
10.2 Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm 28
10.3 Tình hình nghiên cứu phát triển sản phẩm mới 28
11 Phân tích SWOT 29
12 Chiến lược kinh doanh trong giai đoạn 2010 - 2015 30
12.1 Kế hoạch kinh doanh cụ thể để thực hiện chiến lược cạnh tranh 30
12.2 Một số dự án dự kiến đâu tư của Công ty đến 2015 32
13 Phân tích chỉ tiêu tài chính 34
13.1 Tốc độ tăng trưởng 34
13.2 Khả năng thanh toán 34
13.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 34
13.4 Cơ cấu nguồn vốn 35
13.5 Khả năng sinh lời 36
TỔNG HỢP ĐỊNH GIÁ LẠI 24 DỰ ÁN CỦA NBB THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG 38
ĐIỀU KHOẢN KHƯỚC TỪ 40
Trang 4TỔNG QUAN CÁC NGÀNH HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY
1.1 Các yếu tố cơ bản của thị trường bất động sản (BĐS) Việt Nam
1.1.1 Các thành viên chính của thị trường
Người bán: bao gồm các đối tượng cơ quan nhà nước, tư nhân trong nước và nước ngoài, các tổ
Các tổ chức tài chính và các đơn vị tài trợ vốn: ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư và
định chế tài chính, các nhà đầu tư cá nhân
Cơ quan quản lý: Nhà nước và các cơ quan chức năng tạo khung pháp lý cho hoạt động của
ngành và cơ quan kiểm soát ngành
Hai thị trường chính của ngành là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, cùng với Quảng Ninh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai và Long An đang là những điểm đến mới cho cả hai đối tượng chủ chốt của thị trường là chủ đầu tư và người mua
1.1.2 Các yếu tố hỗ trợ thị trường bất động sản
Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI theo vùng miền, địa phương trong lĩnh vực bất động sản vẫn
có kế hoạch đổ tiền vào các dự án lớn Tuy nhiên, tỷ lệ FDI thực hiện trên cam kết tăng ở mức chậm
Các dự án đường và hạ tầng chào đón Hà Nội nghìn năm đang gia tăng tiến độ, tạo điều kiện tốt cho thanh khoản các dự án xung quanh khu vực
Các quy định bất động sản hiện thời có xu hướng ủng hộ các Công ty đã có sẵn quỹ đất sạch, tăng rào cản đối với đối thủ mới đang muốn gia nhập ngành
Những quan ngại về viễn cảnh vĩ mô và đồng việt nam giảm giá gây ra những bất ổn tới tâm lý người dân, khuyến khích họ quay lại công cụ đầu tư truyền thống, vực lại mức cầu bất động sản
Các rủi ro vĩ mô trong ngắn hạn chưa cho thấy đầu tư vào ngành BĐS ở giai đoạn quá khó khăn, hay ngoài kiểm soát của các nhà đầu tư
Trang 51.1.3 Các rủi ro chính của ngành bất động sản
Rủi ro về kinh tế: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, các chính sách về tín dụng và tỷ giá của
nhà nước, dòng vốn FDI… sẽ ảnh hưởng tới khả năng tài trợ vốn cho dự án cũng như tâm lý, thanh khoản và sức mua của thị trường
Rủi ro về luật pháp: do sự thay đổi biến động thường xuyên các văn bản luật về đất đai và bất động sản luôn được ban hành bổ sung và nhiều quy định không nhất quán với nhau
Rủi ro đặc thù: thủ tục nghiệm thu thanh toán phức tạp ảnh hưởng tới quản lý công nợ và thời gian quay vòng vốn kéo dài, tính minh bạch thông tin của thị trường yếu kém, thủ tục cấp phép cho các dự án tốn kém và mất nhiều thời gian, rủi ro về chi phí và tốc độ đền bù giải phóng mặt bằng ảnh hưởng tới tiến độ dự án và lợi nhuận, biến động giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào ảnh hưởng tới giá thành công trình, sử dụng vốn vay trong điều kiện tín dụng không thuận lợi
có thể gia tăng chi phí lãi vay ảnh hưởng kết quả kinh doanh
Rủi ro bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, hỏa hoạn…
Rủi ro về quản trị doanh nghiệp: Một số các doanh nghiệp BĐS, đặc biệt là doanh nghiệp từ khu vực sở hữu nhà nước sau cổ phần hóa, chưa hoàn toàn chuyển đổi hoạt động theo phương thức hoạt động công ty đại chúng, do đó sự minh bạch và tính chuyên nghiệp trong kinh doanh chưa ổn định, hệ thống quản trị chưa đồng nhất dẫn đến quyền lợi của cổ đông đôi khi bị ảnh hưởng, nhiều lúc là rất lớn và khó kiểm soát
1.2 Các phân khúc chính và thực trạng 2010
1.2.1 Bức tranh 2010
Các thay đổi cơ bản trong cơ sở pháp lý 2009 - 2010
Người nước ngoài và Việt Kiều được quyền mua bất động sản
Quy trình cách thức tính toán phí dịch vụ cho căn hộ có cải tiến
Xây dựng và thực thi cách tính thuế và thuế thu nhập cá nhân đánh trên lợi nhuận chuyển nhượng bất động sản
Quy định mới: bất động sản phân khúc chung cư, căn hộ để ở không được quyền sử dụng với mục đích làm văn phòng
Việc xây dựng cơ chế cho phép các chủ đầu tư bán quyền sử dụng căn hộ khi chưa hoàn thành dự án tiếp tục còn gây nhiều bàn cãi
Phát triển cơ sở giao thông và hạ tầng
Phía Bắc: các dự án cơ sở giao thông hạ tầng lớn đáng chú ý nhất là: đường cao tốc Láng-Hòa Lạc dự kiến hoàn thành cuối 2010 hoặc đầu 2011, nhiều tuyến đường cao tốc liên tỉnh Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội-Thái Nguyên, Hà Nội – Hải Phòng… được khởi công Các tuyến cầu Vĩnh Tuy và Thanh Trì được hoàn thành, nối liền và tăng cường giao thông giữa hai bờ sông Hồng, tăng cường sự hấp dẫn của các bất động sản bên kia sông Hồng Đặc biệt là hầm nút giao
Trang 6thông Kim Liên khai trương vào giữa năm 2009 đã góp phần giải tỏa ách tắc tại khu vực này Nhiều công trình giao thông khác đã và đang khẩn trương tiến hành
Phía Trung và Nam: Các dự án hạ tầng và giao thông lớn phải kể tới là Đại Lộ Đông Tây, Cầu Phú Mỹ, đường cao tốc Sài Gòn - Trung Lương, cao tốc Sài Gòn - Long Thành – Dầu Giây và tổng quy hoạch các khu vực đem lại ưu thế cạnh tranh cho bất động sản nội vùng (Thủ Thiêm, Phú Mỹ Hưng…) Việc chính thức khai thông nhiều tuyến đường biển và hàng không cũng đã
và sẽ là tín hiệu tích cực tới sự phát triển của thị trường bất động sản (cảng container Sài Gòn, sảnh bay quốc tế mới tại sân bay Đà Nẵng, sân bay Đà Lạt cũng như nhiều tuyến bay quốc tế mới đến Nha Trang…)
Các diễn biến chính ảnh hưởng tới ngành trong thời gian tới
Các chủ đầu tư trong nước có thể tiếp tục chiếm ưu thế với các dự án lớn, các nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng cường quay lại Việt Nam thông qua con đường hợp tác góp vốn kinh doanh
Các quỹ đầu tư bất động sản sẽ tăng cường các hoạt động chốt lời và sáp nhập nhằm tăng cường khả năng thanh khoản và sức mạnh tài chính
Các doanh nghiệp bất động sản có nhu cầu vốn cao sẽ hướng tới thị trường vốn nhiều hơn thị trường nợ trong bối cảnh tín dụng vẫn đang bị hạn chế bởi mức lãi suất cao
Trong bối cảnh này, thực trạng và khả năng phát triển của các phân khúc chính như sau:
1.2.2 Các phân khúc chính của thị trường
Nhà ở và căn hộ
Mối lo ngại về lạm phát đang gia tăng cũng có thể thúc đẩy dòng tiền tìm đến BĐS để gìn giữ giá trị Chính phủ cũng sẽ tập trung mạnh hơn để tạo điều kiện phát triển cho các dự án xây dựng nhà giá rẻ Tuy nhiên,quy trình mua căn hộ có thể tiếp tục bị thao túng bởi giới đầu cơ trong các giai đoạn đầu của
dự án và người có nhu cầu thực sự mua nhà để ở thường chỉ tham gia trong các giai đoạn muộn hơn của dự án Nhu cầu nhà ở được dự đoán còn tăng mạnh dựa vào các yếu tố hỗ trợ như phong cách sống, cơ cấu dân số, đô thị hóa với tốc độ nhanh và mạnh ở một số khu vực mới tại các thành phố lớn Đặc biệt sự phục hồi dần dần của nền kinh tế Việt Nam cũng góp phần thúc đẩy nhu cầu về căn hộ trong thời gian tới tăng lên
Ở thành phố Hồ Chí Minh, cạnh tranh trở nên hết sức gay gắt, tình trạng cung vượt cầu đang diễn ra ở hầu hết các địa bàn trong bối cảnh nguồn hàng dư thừa từ 2008-2009 còn tồn đọng nhiều và khoảng 30,000 căn hộ mới sẽ được tung ra trong 2010 Tuy nhiên, các căn hộ ở khu vực trung tâm có thể duy trì có tốc độ tiêu thụ ổn định, đặc biệt căn hộ ở các khu vực gần trung tâm như Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Bình, Phú Nhuận… do thuận tiện giao thông sinh hoạt, tuy nhiên mặt bằng giá chưa có dấu hiệu tăng nhiều Ở Hà Nội, nguồn cung nhà ở và khu dân cư tăng mạnh vào cuối 2009 (tháng 10-11) và nguồn cung từ nhiều dự án mới kỳ vọng được tung ra thị trường trong năm 2010, tuy nhiên những dự án có chất lượng tốt sẽ được chú trọng Phân khúc với mức giá trung bình 800-1300 USD/m2 được dự đoán bán chạy nhất do còn ở mức giá có khả năng chi trả của nhiều người có thu nhập trung bình Phân khúc nhà ở trung bình được nhiều chuyên gia dự đoán là phân khúc có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất do thay đổi cơ cấu hộ gia đình, tốc độ đô thị hóa và vai trò của phân khúc này như là một công cụ đầu tư quan trọng Trong cơ cấu nguồn cung nhà sơ cấp, thị phần cao nhất là các quận Cầu Giấy, Hoàng Mai và Từ
Trang 7Liêm; trong khi sức cầu đối với các dự án tại các quận Long Biên, Thanh Xuân và Đống Đa thể hiện khá tốt trong quý 1/2010
Đất nền và đất khu dân cư
Trong điều kiện thị trường suy giảm như hiện nay, các chủ đầu tư có thể nhanh chóng tận dụng cơ hôi
mở rộng quỹ đất thông qua việc mua bán đất từ các nhà đầu tư sơ cấp khác, những đơn vị thu lợi nhuận đáng kể từ chi phí bồi thường thấp và quỹ đất sạch sẵn sàng cho kinh doanh Đồng thời với việc chi phí lãi vay ngày một cao, vốn bỏ vào đầu tư các khu căn hộ cũng không nhỏ, làm cho tâm lý của người dân cũng chuyển hướng trở lại với việc mua bán đất nền nhằm kinh doanh hoặc cất giữ giá trị của tiền Tâm
lý của người mua cũng luôn cho rằng trong điều kiện quỹ đất của các thành phố lớn có giới hạn thì giá trị đất nền theo thời gian sẽ có tốc độ tăng trưởng bền vững và nhanh chóng hơn hầu hết các phân khúc bất động sản khác Điều này dẫn tới việc đất nền và đất khu dân cư sẽ tiếp tục là một trong những phân khúc hấp dẫn trong năm 2010 của ngành địa ốc
Mặt bằng giá của các quận cũ nội thành của hai thành phố lớn duy trì ở mức cao và ổn định, tuy nhiên thanh khoản thấp Đáng lưu ý nhất trong phân khúc này là do lượng cung trong nội thành có giới hạn, các phân khúc đất nền bên rìa thành phố với mức giá rẻ hấp dẫn, các dự án xa trung tâm hoặc các tỉnh thành lân cận của Hà Nội (Hà Đông, Đông Anh, Long Biên…) và thành phố Hồ Chí Minh (các huyện rìa thành phố, Long An, Bình Dương…) trở nên sôi động Cơ sở giao thông và hạ tầng xung quanh của các dự án ở khu vực này cũng đang được cải thiện từng ngày, góp phần tác động tích cực tới tâm lý người mua, thanh khoản thị trường và giá đất Tuy nhiên đây cũng là phân khúc thường xuyên có sốt ảo và bị bóp méo thông tin do giới đầu cơ nhiều nhất trên thị trường và tình trạng này sẽ tiếp tục tiến diễn trong thời gian vài năm tới Song song với tình trạng sốt ảo đó, vẫn có nhiều giao dịch đất nền thành công đã góp phần làm tan băng thị trường đáng kể từ đầu năm tới nay, và đây là yếu tố tích cực của phân khúc này
Văn phòng cho thuê
Các khu văn phòng hạng B hoặc hạng C với mức giá trên 20USD/m2 một chút là phân khúc hoạt động
ổn định nhất Một phân khúc khác có nhiều lực cầu là các mặt bằng lớn hoặc cả toà nhà có tổng diện tích
từ 2000-5000 m2 cho các Công ty lớn hoặc chi nhánh lớn của các Công ty nước ngoài tại Việt nam, nhưng nguồn cung lại hạn chế do điều kiện đất nội thành hạn hẹp Công suất thuê trung bình của thị trường văn phòng đạt khoảng gần 80% trên toàn quốc, tuy nhiên giá thuê văn phòng các loại phần lớn có
xu hướng giảm nhiều hơn là tăng Quy định mới của việc cấm sử dụng chung cư để cho thuê văn phòng, lực cầu mảng văn phòng cho thuê được dự báo là sẽ có cải thiện đôi chút trong năm 2010
Tại thành phố Hồ Chí Minh, lượng cung văn phòng cho thuê cũng tăng lên đột biến từ cuối năm 2009 và tiếp tục sẽ tăng thêm khoảng 350,000 m2 trong năm 2010 cao hơn cả mức gia tăng tổng cung trong hai năm trước cộng lại Điều này cho thấy ngoại trừ các phân khúc đặc biệt đã nêu trên thì mặt bằng giá cho thuê tại thành phố Hồ Chí Minh sẽ không có nhiều yếu tố thuận lợi cho nhà cung cấp Tại Hà Nội, hoạt động cho thuê văn phòng có phần trầm lắng chủ yếu do việc xây dựng các khu văn phòng cho thuê mới vẫn đang tiếp diễn mạnh mẽ, lượng cầu giảm sút từ cuối 2009 Khoảng 53,000 m2 văn phòng hạng A và
B từ cuối năm 2009 vẫn đang trống, cộng thêm với khoảng 150,000 m2 mặt bằng sẽ tiếp tục gia tăng nguồn cung trong năm 2010 Với mức cung tăng mạnh như vậy, cùng với các dự án văn phòng cho thuê lớn tại Hà Nội và HCMC sẽ đi vào hoạt động trong 2 năm tới, thị trường văn phòng cho thuê sẽ tiếp tục khó khởi sắc Dự đoán lạc quan kỳ vọng phân khúc này sẽ hồi phục và có thể đạt mức tăng trưởng ổn định từ nửa cuối 2011 trở đi
Mặt bằng bán lẻ và thương mại
Trang 8Tăng trưởng mức cầu chủ yếu cho phân khúc này đến từ các hệ thống bán lẻ nội địa ngày càng lớn mạnh trên toàn quốc, hệ thống bán lẻ thực phẩm và giải khát cả nội địa và nước ngoài, và đặc biệt là thêm nhiều thương hiệu bán lẻ quốc tế đang hướng tới Việt Nam Tỷ lệ thuê trung bình của phân khúc này thường xuyên đạt mức 90-95% đặc biệt ở nhiều vị trí thuận lợi, giá thuê tuy không tăng nhiều ở các khu vực phi trung tâm nhưng có mức biến động tích cực tại các địa bàn trung tâm Mặt bằng bán lẻ dạng chợ sẽ tiếp tục phát triển do có ưu thế quen thuộc với tập quán tiêu dùng của người dân Việt Nam và người mua có thể lập tức kinh doanh kiếm lời tại mặt bằng trong thời gian ngắn Bên cạnh đó, sự phát triển của công nghiệp du lịch cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường bán lẻ cũng như phân khúc khách sạn nhà nghỉ dưỡng
Tại thành phố Hồ Chí Minh, diện tích mặt bằng bán lẻ trung tâm ước tính sẽ tăng hơn 3 lần lên mức hơn 65,000m2 và khu vực phi trung tâm lên tăng trưởng khoảng gần 50% lên mức 68,000m2 Do nguồn cung hạn chế, các khu bán lẻ ở trung tâm thành phố sẽ được lấp đầy nhanh chóng bởi lượng cầu mạnh và mặt bằng giá cho thuê có điều kiện tăng nhanh Tại Hà Nội, các khu bán lẻ tại trung tâm thành phố tiếp tục đắt hàng trong năm 2009, với mức giá thuê trung bình gần 70 USD/m2 đối với mặt bằng trung tâm (tỷ
lệ kín chỗ trên 99%) và hơn 42 USD/m2 với các mặt bằng phi trung tâm (tỷ lệ lấp đầy vào khoảng 63%)
Dự kiến, nguồn cung mặt bằng bán lẻ trung tâm sẽ tăng trưởng chậm trong suốt giai đoạn 2010-2011 trước khi tăng mạnh từ 49,000m2 lên gần 84,000m2 vào năm 2012 từ nhiều dự án chính đang tiến hành trong 2010 Các ngôi nhà mặt phố ở trung tâm sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong gia tăng mặt bằng bán lẻ nội thành Ngược lại, mặt bằng xa trung tâm sẽ tăng gấp 2.36 lần lên mức xấp xỉ 129,000 m2 trong năm nay Tiến trình đô thị hóa sang bên kia sông Hồng và về phía Tây của Hà Nội sẽ kéo theo sự phát triển mặt bằng bán lẻ dần dần sang các khu vực này
Khách sạn, du lịch, nghỉ dưỡng
Do kinh tế từng bước phục hồi, nhu cầu đi lại phục vụ mục tiêu kinh doanh hoăc nghỉ ngơi đã dần dần gia tăng tạo điểm tựa vững chắc cho sự phục hồi của mức cầu cho phân khúc này Tại nhiều thành phố lớn, kết quả hoạt động kinh doanh của khối khách sạn trung cấp (ba sao) lại có mức sụt giảm kém hiệu quả nhất, so với sự suy yếu nhẹ của khối các khách sạn cao cấp hơn như 4 sao, 5 sao… Các nhân tố góp phần vào sự phát triển của mảng khách sạn chính gồm có: (i) Sự lớn mạnh trên phạm vi toàn quốc của các thương hiệu khách sạn nội địa; (ii) Tăng cường cạnh tranh nâng cao chất lượng và phục vụ ở khu vực cao cấp; (iii) Các thương hiệu quốc tế kể cả nhóm chuyên về mảng giá rẻ tới Việt nam ngày càng nhiều; (iv) Khả năng phát triển các khách sạn dành cho đối tượng khách hàng kinh doanh ở các khu công nghiệp; (v) Giá các khu cao cấp hạ trở nên cạnh tranh hơn rất nhiều với cơ sở vật chất tốt
Tại thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ lấp đầy phòng ở mức 85-95% trong những tháng cao điểm và được kỳ vọng sẽ trở nên tốt hơn trong suốt 2010 Dự kiến trong năm 2010, nguồn cung khách sạn ở thành phố sẽ tăng thêm từ 400-500 phòng Tại Hà Nội, tỷ lệ lấp đầy phòng thường xuyên ở quanh mức 60% trong suốt
2009 và kỳ vọng sẽ tiến tới ngưỡng 75-80% trong năm nay Trong năm 2010, nguồn cung ở Hà Nội dự kiến sẽ tăng thêm khoảng gần 200 phòng ở khu trung tâm và gần 1000 phòng ở khu xa trung tâm Đây không hẳn đã là một tín hiệu tốt với phân khúc này ở Hà Nội trong bối cảnh tỷ lệ lấp đầy phòng còn nhiều quan ngại Hiện tại, các bất ổn định chính trị tại quốc gia lân cận (Thái Lan) có thể sẽ góp phần gia tăng lực cầu cho mảng khách sạn tại Việt Nam, tuy nhiên đây là tác động ngắn hạn trong năm 2010
Bất động sản công nghiệp
Hiện tại cả nước có gần 230 khu công nghiệp với 145 khu đang hoạt động, số còn lại đang giải tỏa và xây dựng, tập trung chủ yếu tại Đồng Nai, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh… Tỷ lệ cho thuê tại các khu công nghiệp đang hoạt động chiếm khoảng 64% diện tích Hầu hết các khu công nghiệp tại Việt Nam đều ở vị trí thuận lợi về giao thông Do kinh tế phục hồi, các nhà sản xuất quốc tế tăng cường quay lại hoặc hướng tới Việt Nam Thị trường khu công nghiệp do đó có thể phát triển tương đối ổn định trong năm, tuy vậy các chủ
Trang 9đất công nghiệp có thể sẽ bắt đầu giảm dần mức giá thuê và phí do cạnh tranh Phân khúc mặt bằng khoảng 1000-5000m2 có thể sẽ có gia tăng cầu từ các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và trung bình
Tại khu vực phía Nam và lân cận thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu với các trung tâm kho vận tại các cảng mới được dự báo sẽ gia tăng đặc biệt quanh khu vực Hiệp Phước, cảng Cái Mép – Thị Vải, Cát Lái… Tại khu vực phía bắc và Hà Nội, sức cầu đối với điều kiện sản xuất và kho bãi ở vị trí chiến lược và chất lượng tốt sẽ tiếp tục gia tăng, song khó có thể được đáp ứng trọn vẹn trong 2010 Các chủ đầu tư mới sẽ tích cực tìm kiểm các vị trí tốt để phát triển các cơ sở công nghiệp mới đặc biệt ở phía bắc do điều kiện giao thông và sân bay cũng như càng biển ngày càng trở nên thuận lợi
1.3 Các phân khúc trong phạm vi báo cáo
Các phân khúc thị trường liên quan tới hoạt động BĐS của Công ty Cổ phần Đầu tư NBB là:
- Nhà ở và căn hộ
- Đất nền và khu dân cư
- Khách sạn, du lịch, khu nghỉ dưỡng
- Văn phòng cho thuê
2.1 Các phân ngành khai thác chính
Khoáng sản kim loại
Quan trọng là nhóm quặng sắt và hợp kim sắt: Quặng sắt và mangan tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, đặc biệt trữ lượng quặng sắt ven biển Thạch Khê (Hà Tĩnh) lên tới 550 triệu tấn.Công suất khai thác thường thấp hơn nhiều so với công suất thiết kế, thiết bị cũ và lạc hậu, doanh nghiệp thường chạy theo lợi nhuận không chế biến sâu gây tổn thất tài nguyên Thị trường tiêu thụ khoảng 80% trong nước và 20% xuất khẩu
Ngoài ra đáng chú ý là các mỏ, điểm quặng và sa khoáng titan, crôm nickel, wolfram, molybden, cobalt và một số chủng loại quặng kim loại đen đã được thăm dò và khai thác.Các quặng kim loại cơ bản (chì kẽm, đồng, antimony, thiếc), với nhiều vùng quặng nhỏ đến trung bình đã được phát hiện và đưa vào khai thác Nhóm quặng nhôm bauxit cũng đã được phát hiện thăm dò ở nhiều nơi(đặc biệt là Tây Nguyên) với tổng trữ lượng lên tới 5.5 tỷ tấn, có nhu cầu nội địa và xuất khẩu ổn định đối với nhóm sản phẩm alumin.Nhóm quặng kim loại quý đáng lưu ý là vàng, bao gồm nhóm các mỏ vàng thực sự (với trên 40
mỏ, điểm quặng và sa khoáng), các mỏ chứa vàng cộng sinh (mỏ thiếc chứa vàng…) và khoáng hóa vàng-bismut, vàng molybden…
Khoáng sản phi kim loại
Đáng lưu ý là quặng photphorit với trữ lượng thăm dò gần 1 tỷ tấn, quặng brit với hơn 40 điểm quặng và
mỏ Nhóm khoáng sản vật liệu và vật liệu xây dựng cũng chiếm một mảng quan trọng với trữ lượng lớn các loại đá vôi xi măng, dolomit, sét gốm, sét kaolin, cát biển, cát silic, apatit, graphit, đất đá xây dựng và
ốp lát…
Khoáng sản nhiên liệu
Trang 10Bao gồm hai nhánh chủ đạo là than (anthracit, than mỡ, than nâu, than bùn) và dầu khí (chủ yếu là các
mỏ kích cỡ nhỏ hoặc trung bình có nhiều tầng chứa, với các mỏ lớn nhất đang khai thác là Bạch Hổ, Đại Hùng, Rồng và Bunga-Kekwa)
Tài nguyên nước dưới đất
Với 400 điểm nước khoáng và nước nóng trên toàn quốc, trong đó hơn 160 nguồn nước nóng xuất lộ trên mặt đất đã được đăng ký
Loại khác:
Là đá quý (ruby, saphir), đá nửa quý (amethyst, thạch anh tinh thể, aquamarin, spinel, turmalin, zircon…), quặng phóng xạ, đất hiếm…
Hiện tại cả nước có khoảng hơn 100.000 cơ sở khai thác chế biến và sản xuất khoáng sản, với khoảng
2000 điểm khai thác có đăng ký hợp pháp trong phạm vi hơn 1000 khu mỏ cùng rất nhiều điểm khai thác khoáng sản tự do tại nhiều vùng trên cả nước, tập trung chủ yếu ở nhóm vật liệu xây dựng và than phục
vụ nhu cầu trong nước
2.2 Tính chất và mức độ phát triển của ngành khai khoáng Việt Nam
Quy trình khai thác mỏ tại Việt Nam
Gồm các công đoạn chính là phát hiện, thăm dò, đánh giá trữ lượng và phân cấp quặng, nghiên cứu tiền khả thi và khả thi để đánh giá tính kinh tế của mỏ quặng (đánh giá tỷ lệ quặng, thị trường, kế hoạch tài trợ vốn, chi phí, yêu cầu về máy móc kĩ thuật và công nghệ), phát triển xây dựng cơ sở vật chất, khai thác vận hành mỏ, và kết thúc bằng việc hoàn nguyên môi trường trả lại hiện trạng cho đất của khu mỏ
Các vấn đề chính trong quy trình khai thác mỏ tại Việt Nam là:
Ở khâu pháp lý, quy trình thủ tục với chính quyền thường kéo dài, tốn kém và phức tạp
Ở khâu khai thác, hệ thống dây chuyền máy móc thô sơ thiếu cơ sở về công nghệ, tự động hóa rất kém gây tổn thất tài nguyên, ô nhiễm môi trường và chi phí cao
Ở khâu chế biến, công nghiệp luyện kim chưa phát triển, chỉ có gang thép và thiếc được luyện ở quy mô công nghiệp
Chế biến rất nông, xuất khẩu quặng thô hàm lượng thấp rất phổ biến, không thay thế nhập khẩu dẫn tới hiệu quả kinh tế kém
Việc bảo vệ môi trường và điều kiện sống quanh khu mỏ yếu kém và hạn chế, việc hoàn nguyên môi trường hầu như chỉ mang tính hình thức
Các vấn đề xung quanh quyền sử dụng đất sau khi khai thác mỏ cũng là một trong những lợi ích kinh tế tiềm năng của ngành công nghiệp này
Thực trạng ngành khai khoáng Việt Nam
Ngành công nghiệp khai khoáng có quy mô nhỏ, không tập trung, với sản lượng thấp và chế biến nông
Thiếu đội ngũ cán bộ chuyên môn cao, thường vừa làm vừa mày mò, công nhân mỏ thường là lao động phổ thông kỹ năng yếu kém
Những khó khăn trong khâu tiêu thụ thường được giải quyết bằng cách khai thác lậu và xuất lậu sang Trung Quốc với hàm lượng chế biến rất thấp hoặc không có, gây chảy máu tài nguyên và hiệu quả kinh tế hạn chế
Trang 11Nhà nước chưa có quy hoạch nhất quán đồng bộ rõ ràng cho ngành, chủ yếu là tài liệu thăm dò bề mặt, chưa có tổng thống kê thăm dò sâu trên toàn quốc
Hoạt động cấp phép tràn làn cho các doanh nghiệp yếu về vốn và công nghệ, càng hạn chế khả năng chế biến sâu Nhiều doanh nghiệp được cấp phép nhưng chưa có khả năng khai thác, gây lãng phí và kém hiệu quả
Hoạt động quản lý không chặt gây thất thu ngân sách nhà nước rất nhiều
Rủi ro chính của ngành: mức độ hợp tác của địa phương có mỏ, thay đổi chính sách về tài nguyên, chịu nhiều nghĩa vụ với nhà nước (thuế phí), công tác thăm dò đánh giá trữ lượng tốn kém, trữ lượng thấp hơn kỳ vọng, khó khăn về thị trường đầu ra và các chi phí liên quan
Định hướng phát triển ngành
Đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại, tự động hóa cơ giới cao và thân thiện với môi trường
Giảm thiểu lao động phổ thông và tiến tới chấm dứt khai thác thủ công
Đào tạo đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn và công nhân lành nghề
Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước trong ngành hoạt động theo luật doanh nghiệp và chuyển đổi sang Công ty cổ phần tạo điều kiện hút vốn của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài
2.3 Phân tích Porter’s five forces
Cạnh tranh trong ngành: TRUNG BÌNH
Cạnh tranh ở khâu pháp lý xin giấy phép và thăm dò để khai thác mỏ diễn ra mạnh mẽ không kém gì trên thị trường đầu ra, tuy nhiên do sản phẩm đặc thù đa dạng và nhu cầu lớn nên áp lưc cạnh trạnh chưa thực sự quyết liệt Nhiều Công ty trong ngành đang ở vị thế độc quyền tại địa bàn khai thác, có lợi nhuận hấp dẫn Dù vậy, với tiến trình cổ phần hóa đòi hỏi tính hiệu quả cao đi kèm với gia tăng mức độ tham gia
Cạnh tranh trong ngành:
TRUNG BÌNH
Trang 12của các đối tác nước ngoài về mặt sở hữu và công nghệ, môi trường cạnh tranh trong ngành sẽ ngày càng gay gắt
Rào cản gia nhập thị trường: CAO
Những cản trở lớn nhất là: (i) Quy trình pháp lý và thăm dò tiền khai thác phức tạp kéo dài và tốn kém; (ii) Hiểu biết chuyên ngành hạn chế về địa chất công nghệ, (iii) Vị trí mỏ thường ở các tỉnh, khả năng huy động vốn có giới hạn
Nguy cơ thay thế: THẤP
Mức độ đa dạng của các khoáng sản kim loại, phi kim, vật liệu… nói chung khiến vật liệu nhân tạo khó có khả năng thay thế được
Sức mạnh nhà cung cấp: TRUNG BÌNH
Do các khoáng sản được khai thác từ nguồn tài nguyên tự nhiên nên doanh nghiệp chỉ phụ thuộc trữ lượng và khả năng khai thác chứ không phụ thuộc về nguồn nguyên liệu Tuy nhiên hệ thống dây chuyền máy móc cũng như các nhiên liệu vật liệu cần thiết (thuốc nổ, xăng dầu, nhà xưởng, vật liệu lao động…) trong quá trình khai thác tương đối phụ thuộc vào nhập khẩu và cung cấp trong nước
Sức mạnh người mua: CAO
Tuy nhu cầu lớn, người mua nội địa có nhiều lựa chọn giữa nhiều nhà cung cấp tùy thuộc với mức giá và chất lượng của sản phẩm, nên khả năng đàm phán của khách hàng khá cao.Việc xuất khẩu cũng phụ thuộc nhiều vào cung cầu và mặt bằng giá thế giới cũng như tình hình các quốc gia nhập khẩu lớn (Trung Quốc…)
2.4 Các nhóm ngành đối tượng trong phạm vi báo cáo
Trong khuôn khổ báo cáo, 3 nhóm ngành thuộc phạm vi kinh doanh của Công ty là:
Khai thác đất đá xây dựng
Tốc độ phát triển của kinh tế tỉnh thành địa phương và đặc biệt của ngành xây dựng (cầu đường, công trình, nhà cửa…) đóng vai trò then chốt trong khâu tiêu thụ của hoạt động khai thác đất đá Nhu cầu sử dụng đất đá cho các công trình giao thông và xây dựng là rất lớn, đặc biệt ở các vùng kinh tế đang phát triển với nhiều nhà máy mới và hệ thống đường xá (quốc lộ, dân dụng nội tỉnh…) phục vụ sản xuất đi lại Bên cạnh quyền khai thác, vị trí địa lý của mỏ đất đá và cơ sở hạ tầng giao thông vận tải cũng đóng vai trò quan trọng trong bài toán cạnh tranh và hiệu quả kinh tế của mỏ
Do điều kiện địa chất, các mỏ đá có trữ lượng lớn lên tới hàng triệu hoặc chục triệu m3 ở nhiều vùng đất nước không hiếm Tuy nhiên, do những hạn chế của ngành như đã trình bày, hầu hết các mỏ đá đang hoạt động thường ở quy mô nhỏ (dưới 100.000m3/năm) với sản lượng thấp và thời gian khai thác dưới 5 năm
Khai thác và chế biến titan
Hiện tại thăm dò địa chất đã phát hiện 59 mỏ và điểm quặng titan (6 mỏ trữ lượng 1-5 triệu tấn, 8 mỏ trung bình trữ lượng trên 100.000 tấn).Tuy trữ lượng không nhiều nhưng có thể đáp ứng nhu cầu trong nước thay thế nhập khẩu, hiệu quả kinh tế cao Đặc thù ngành là công nghệ thiết bị đơn giản có thể tự chế tạo nội địa, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Việt Nam đạt mức tiên tiến của khu vực và thế giới, vốn đầu tư không lớn, song nhu cầu thị trường và biên lợi nhuận cao.Tuy vậy, tình trạng xuất khẩu quặng thô hoặc bán tinh giàu zircon rutin và momazit vẫn phổ biến gây lãng phí tài nguyên
Trang 13và khí C02, các loại nước nóng có trữ năng địa nhiệt cao có thể phục vụ sản xuất như sưởi sấy, cung cấp nhiệt năng cho công nghiệp
Trang 14ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
Tên Công ty : Công ty Cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy Tên Tiếng Anh : NBB Investment Corporation
Tên viết tắt : NBB CORP
Trụ sở chính : Số 01 Nguyễn Văn Đậu, Phường 5, Quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại : (84.8) 38433381
Fax : (84.8) 38446017
Email : nbb@nbb.com.vn
Website : http://www.nbb.com.vn
Vốn điều lệ : 154.000.000.000 đồng (Một trăm năm mươi tư tỷ đồng)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003556 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp.Hồ Chí Minh cấp đăng ký
lần đầu ngày 04/07/2005; đăng ký thay đổi lần thứ 04 ngày 15/5/2008
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Đầu tư và kinh doanh BĐS; Xây dựng hạ tầng giao thông; Xây dựng
công trình thủy điện, nhiệt điện; Sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện; Khai khoáng; Kinh doanh
du lịch sinh thái…
2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy (NBB) là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Xây dựng Công
trình Giao thông 5 (Cienco 5), được thành lập vào quý III năm 2005 trên cơ sở kế thừa hoạt động sản
xuất kinh doanh của Chi nhánh Cienco 5 tại Bình Thuận; hạch toán độc lập, hoạt động theo mô hình
Công ty Cổ phần đại chúng, kinh doanh đa ngành nghề, trong đó ngành mũi nhọn là đầu tư và kinh
doanh bất động sản
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy đã tiến hành tăng vốn điều lệ từ
10 tỷ đồng lên 35 tỷ đồng vào Quý I/2007 và tăng lên 154 tỷ đồng vào tháng 11/2007
Sau gần 5 năm thành lập, NBB đã mở rộng quy mô gồm: Hội sở chính, Chi nhánh Tây Nam, Chi
nhánh Bình Thuận, Chi nhánh Miền Trung, Chi nhánh Miền Bắc, Công ty TNHH Hùng Thanh, Công ty
CP Công Nghiệp NBB, Công ty CPĐT Saigon Highland và Công ty CPĐT Khoáng Sản Quảng Ngãi
NBB mở rộng liên doanh liên kết với các đơn vị: Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng 533, Công ty CP
Chứng khoán Việt Thành, Công ty CPDV Nhịp cầu Địa ốc, Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Tam
Phú, Công ty TNHH BOT cầu Rạch Miễu và Công ty CPĐT và Phát triển Xây dựng Ninh Thuận
Những cột mốc quan trọng của Công ty:
Ngày 26/5/2005, Hội đồng quản trị Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 5(Cienco 5) ban
hành nghị quyết số 1584/NQ-HĐQT cho phép thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy trên
cơ sở chuyển đổi mô hình và kế thừa hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Cienco 5 tại Bình
Thuận
Ngày 04/7/2005, Công ty Cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy (NBB) được chính thức thành lập theo Giấy
phép đăng ký kinh doanh số 4103003556 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp
Trang 15Ngày 17/9/2007, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận số 173/UBCK-GCN cho phép NBB chào bán ra công chúng 11,9 triệu cổ phiếu, tương đương với 119 tỷ đồng để tăng vốn điều lệ từ
35 tỷ đồng lên 154 tỷ đồng
Ngày 20/11/2008, Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM cấp giấy phép số SGDCK về việc chấp thuận niêm yết 15.400.000 cổ phiếu NBB trên Sở giao dịch Chứng khoán TP HCM
121/QĐ-Ngày 18/02/2009, NBB chính thức niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán TP HCM, đánh dấu giai đoạn phát triển mới, trở thành một Công ty đại chúng niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT về thành tích xuất sắc trong phong trào đền ơn đáp nghĩa năm 2008
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT về Tập thể lao động xuất sắc năm 2008
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT về Tập thể lao động xuất sắc năm 2009
- Huân chương lao động hạng III do Nhà nước trao tặng vào năm 2010
Trang 16- Lĩnh vực kinh doanh chính
- Đầu tư và kinh doanh bất động sản
- Xây dựng công trình đường giao thông, cầu phà, đường thủy, đường bộ, đường sắt, công trình thủy điện, nhiệt điện
- San lấp mặt bằng
- Xây dựng công trình, hạng mục công trình dân dụng, kỹ thuật, kết cấu công trình Lắp đặt trang thiết bị cho công trình xây dựng: điện, nước, điều hòa không khí (trừ gia công cơ khí, xi mạ điện, tái chế phế thải tại trụ sở) Trang trí nội, ngoại thất công trình
- Sản xuất điện
- Sản xuất sản phẩm bằng gốm sứ và vật liệu chịu lửa; sản xuất gạch ngói, gốm sứ xây dựng không chịu lửa; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, vữa, sản phẩm từ kim loại đúc sẳn, thùng bể chứa, cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
- Kinh doanh lưu trú du lịch: khách sạn, nhà nghỉ; kinh doanh nhà hàng ăn uống; kinh doanh khu vui chơi, giải trí (không hoạt động tại trụ sở)
- Du lịch lữ hành nội địa, quốc tế
- Đào tạo tư vấn giám sát xây dựng công trình giao thông
- Đào tạo dạy nghề Tư vấn về quản lý kinh doanh; tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán)
- Xây dựng công trình ngầm dưới đất, dưới nước
- Trồng rừng, chăn nuôi, trồng trọt theo mô hình trang trại
- Truyền tải điện, phân phối và kinh doanh điện
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét, cao lanh
- Kinh doanh du lịch sinh thái
Chia theo tổ chức hoặc cá nhân (tính đến 31/12/2009)
Trang 17Sơ đồ tổ chức theo hệ thống Công ty
Slogan của Công ty: “Thịnh Vượng – Thành Công”
Chi nhánh Tây Nam
Địa chỉ: B17 – 19 Hòa Bình, thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Điện thoại: (84 781) 3956775
HỘI SỞ CÔNG TY
CÔNG TY CPĐT KHOÁNG SẢN QUẢNG NGÃI
CÔNG TY CPĐT
SAIGON HIGHLAND
CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP NBB
CÔNG TY TNHH HÙNG THANH
CHI NHÁNH MIỀN TRUNG
CHI NHÁNH BÌNH THUẬN
CHI NHÁNH
TÂY NAM
CHI NHÁNH MIỀN BẮC
Trang 18Fax: (84 781) 3956776
Giám đốc chi nhánh : NGUYỄN VĂN TÙNG
Nhiệm vụ, chức năng: Thay mặt Công ty quản lý thi công một số hạng mục và kinh doanh quỹ đất tại dự án Khu dân cư phường 2, thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Chi nhánh Bình Thuận
Địa chỉ: 47 Trần Hưng Đạo, Tp Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Điện thoại: (84 62) 3833189 – 3833229
Fax: (84 62) 3833230
Giám đốc chi nhánh: TRẦN ĐỨC NHÂN
Nhiệm vụ và chức năng: Thay mặt Công ty quản lý thi công một số hạng mục và kinh doanh quỹ đất tại dự án Khu dân cư TTTM Bắc Phan Thiết, triển khai thực hiện đầu tư dự án khu nghĩ dưỡng kết hợp khu dân cư De Lagi, Bình Thuận Tham gia tiếp thị và tìm kiếm cơ hội đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Chi nhánh Miền Trung
Địa chỉ: 54 Đường số 10, Phường 8, Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Điện thoại: (84 57) 3814824
Fax: (84 57) 3826277
Giám đốc chi nhánh: NGUYỄN PHÚC NGUYÊN
Nhiệm vụ và chức năng: Quản lý đầu tư và xây dựng nhà máy Thủy điện Đá Đen huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên Triển khai thực hiện các bước ban đầu của dự án khu dân cư Sơn Tịnh-Quãng Ngãi và mỏ
đá Granite tại Phú Yên, tham gia tiếp thị và tìm kiếm cơ hội đầu tư dự án trên địa bàn các tỉnh khu vực miền Trung
Chi nhánh Miền Bắc
Địa chỉ: Tổ 5, Khu 9A, Đường Hạ Long, Phường Bãy Cháy,Hạ Long, Quảng Ninh
Điện thoại: (84 33) 3511577
Fax: (84 33) 3511578
Giám đốc chi nhánh: NGUYỄN QUANG HƯNG
Nhiệm vụ và chức năng: thay mặt Công ty quản lý thi công dự án khu biệt thự Đồi Thủy Sản trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quãng Ninh Tham gia tiếp thị và tìm kiếm cơ hội đầu tư các dự án trên địa bàn khu vực miền Bắc
Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại - Dịch vụ – Sản xuất Hùng Thanh
Địa chỉ trụ sở: 01 Nguyễn Văn Đậu, Phường 05, Quận Phú Nhuận, TP HCM
Trang 19dự án nhà cao tầng của Công ty CPĐT Năm Bảy Bảy
Công ty Cổ Phần Công nghiệp NBB
Địa chỉ trụ sở: Lô G, đường số 10, KCN Hòa Khánh, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Công ty Cổ phần Đầu tư Saigon Highland
Địa chỉ trụ sở: số 19 Phù Đổng, Phường Phù Đổng, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai
án trên đại bàn Khu vực Tây Nguyên
Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng Sản Quảng Ngãi
Địa chỉ trụ sở: Lô C1-3 Khu CN Tịnh Phong xã Tịnh Phong Huyện Sơn Tịnh Tỉnh Quảng Ngãi
4.2 Đầu tư vào các Công ty liên kết tính đến ngày 30/6/2010
Tam Phú
621 Phan Chu Trinh,
P Hòa Hương, Tam Kỳ, Quảng Ngãi
Đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản
49% 2,940,000,000 Công ty CP BOT
Sài Gòn Highland Quảng Ngãi Đầu tư BOT 37% 740,000,000
Trang 20Tổng cộng 50,237,721,717
Các khoản đầu tƣ dài hạn khác
nắm giữ
Giá trị đầu tƣ (tỷ VNĐ)
Công ty CP Dịch vụ Nhịp cầu Địa Ốc 238,800 2.388
Công ty CP Xây dựng Saigon Highland 51,000 0.51