1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁT BIỂU ĐỀ DẪN TẠI HỘI NGHỊ Tổng kết hoạt động đào tạo giai đoạn 2010-2015 của Tiểu ban chuyên môn kỷ niệm 55 năm thành lập trường

168 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch các hoạt động chuyênmôn giúp việc Ban tổ chức kỷ niệm 55 năm ngày thành lập trường một cách thiết thực,gọn nhẹ, đánh giá đúng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

TIỂU BAN CHUYÊN MÔN KỶ NIỆM 55 NĂM THÀNH LẬP TRƯỜNG

PHÁT BIỂU ĐỀ DẪN TẠI HỘI NGHỊ Tổng kết hoạt động đào tạo giai đoạn 2010-2015 của Tiểu ban chuyên môn kỷ niệm 55 năm thành lập trường

Kính thưa:

- Các đồng chí lãnh đạo, quản lý nhà trường

- Các thày, cô giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Thực hiện kế hoạch của Tiểu ban chuyên môn kỷ niệm 55 năm thành lập trường và

triển khai Quyết định số 620/QĐ-ĐHTM ngày 30/9/2014 của Hiệu trưởng Trường ĐHTM về thành lập Ban tổ chức và kế hoạch tổng thể kỷ niệm 55 năm thành lập trường,

hôm nay, ngày 11/11/2015 Nhà trường tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động đào tạo giaiđoạn 2010-2015 Thay mặt Ban tổ chức và Tiểu ban chuyên môn kỷ niệm 55 năm thànhlập trường tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các đồng chí cán bộ quản lý,giảng viên, viên chức quản lý của nhà trường trong nhiều tháng qua đã nỗ lực cố gắnghoàn thành tốt các kế hoạch của tiểu ban chuyên môn đã đề ra để có kết quả báo cáotrong hội nghị tổng kết hôm nay và tôi xin gửi lời chúc sức khỏe, sụ thành đạt tới cácđồng chí, chúc cho Hội nghị của chúng ta thành công tốt đẹp

Kính thưa các đồng chí!

Trong 5 năm qua, tiếp tục đổi mới mục tiêu, chương trình, phương pháp và quản lýđào tạo theo hướng hoàn thiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ và thực hiện chuẩn đầu ra đãcông bố, hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo của Trường đã có những thay đổi đáng kể.Chất lượng đào tạo ở tất cả các trình độ và hình thức đào tạo đã được đảm bảo và từngbước nâng cao rõ rệt Việc chuyển đổi thành công từ đào tạo theo niên chế sang đào tạotheo hệ thông tín chỉ từ năm học 2007-2008 đối với đào tạo chính quy và theo nguyên lýđào tạo theo hệ thống tín chỉ với đào tạo phi chính quy, sau đại học đã từng bước nângcao chất lượng đào tạo của trường đáp ứng gần hơn với nhu cầu của xã hội được khẳngđịnh qua ý kiến phản hồi của các nhà tuyển dụng và sinh viên tốt nghiệp Cụ thể, chấtlượng đào tạo chính quy trình độ đại học đã được nâng cao rõ rệt và cơ bản đáp ứng đượcchuẩn đầu ra đã công bố, đặc biệt là về các kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp Chất lượngđào tạo phi chính quy được vững và từng bước được nâng cao gần với chuẩn đầu ra củađào tạo chính quy Với đào tạo sau đại học mặc dù có tăng đáng kể về quy mô nhưngchất lượng đào tạo được đảm bảo và có một số khâu trong quy trình đào tạo được cải tiến

và nâng cao chất lượng Chất lượng đào tạo quốc tế được nâng cao rõ rệt được xã hội vànhà tuyển dụng đánh giá cao Nhiều chuyên ngành của trường có tỷ lệ sinh viên tốtnghiệp có việc làm cao sau tốt nghiệp theo kết quả điều tra của các khoa chuyên ngành.Công tác khảo thí, nhất là khảo thí học phần được đổi mới căn bản, đảm bảo đánh giákhách quan, trung thực kết quả học tập của người học…Tuy nhiên, bên cạnh nhữngthành tích đạt được, hoạt động đào tạo và các lĩnh vực khác phục vụ cho đào tạo trong 5năm qua cũng bộc lộ không ít những yếu kém cần phải có giải pháp hữu hiệu khắc phụctrong thời gian tới

Với các mục đích, yêu cầu mà tiểu ban chuyên môn kỷ niệm 55 năm thành lập

Trang 2

1- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch các hoạt động chuyênmôn giúp việc Ban tổ chức kỷ niệm 55 năm ngày thành lập trường một cách thiết thực,gọn nhẹ, đánh giá đúng những thành tích, hạn chế các hoạt động chuyên môn về đào tạo,nghiên cứu khoa học của trường, nhất là trong giai đoạn từ 2010-2015;

2- Đánh giá đúng thực trạng việc triển khai các hoạt động chuyên môn, mà trọngtâm là việc tổng kết các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học chủ yếu trong 5 nămgần đây ở tất cả các cấp từ bộ môn đến trường làm tiền đề cho việc hoàn chỉnh, đổi mớichương trình đào tạo với các trình độ đào tạo hiện hành của nhà trường;

3- Các hoạt động chuyên môn được tổ chức sâu rộng trong các bộ môn, khoa, cácphòng có liên quan để tất cả các giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục đều có trách nhiệmtham gia và xây dựng kế hoạch, chương trình hành động đổi mới các hoạt động chuyênmôn của toàn trường trong thời gian tới;

4- Tiếp tục công khai với xã hội về năng lực đào tạo và các điều kiện đảm bảo chấtlượng của trường để người học, phụ huynh và nhà tuyển dụng biết và giám sát; Thựchiện cam kết của trường với xã hội về chất lượng đào tạo để cán bộ quản lý, giảng viên,người học nỗ lực phấn đấu vươn lên trong giảng dạy và học tập; Đổi mới công tác quản

lý đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá và đổi mớiphương phương pháp học tập; đồng thời, xác định rõ nghĩa vụ và nâng cao trách nhiệmcủa đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên trong các hoạt động giảng dạy, phục vụ giảng dạy

và quản lý nhằm giúp người học vươn lên trong học tập và tự học để đạt chuẩn đầu ra.5- Công khai để người học biết được các kiến thức sẽ được trang bị sau khi tốtnghiệp một chuyên ngành, một trình độ về chuẩn năng lực nghề nghiệp, về kiến thứcchuyên môn, kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức và giải quyết vấn đề, công việc màngười học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Triển khai kế hoạch của tiểu ban cùng các hoạt động khác của nhà trường, thờigian qua, đặc biệt là từ nửa cuối tháng 10 tới nay, các đơn vị trong trường đã nghiêm túc

tổ chức các hội nghị ở đơn vị để tổng kết công tác chuyên môn, trong đó chú trọng đếncác hoạt động đào tạo nhằm đánh giá đúng thực trạng những việc đã làm được, nhữngviệc còn tồn tại và nguyên nhân của chúng, đồng thời đề ra phương hướng, giải phápkhắc phục trong thời gian tới nhằm không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạotoàn diện đáp ứng chuẩn đầu ra và triển khai cụ thể việc đổi mới căn bản và toàn diệngiáo dục theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-

NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

và hội nhập quốc tế vào điều kiện cụ thể của Trường Trên cơ sở đề cương hướng dẫn

của Tiểu ban chuyên môn, nhiều đơn vị đã có rất nhiều sáng tạo, tổng kết rất chi tiết về

Kết quả đào tạo và thực hiện các kế hoạch đổi mới đào tạo của khoa và nhà trường gồm: (1) Về công tác tuyển sinh, tốt nghiệp; (2) Kết quả đào tạo; (3) Việc thực hiện kế

hoạch của Tiểu ban chỉ đạo đổi mới chương trình đào tạo (kèm theo Quyết định số 615/ QĐ-ĐHTM ngày 1/9/2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại); (4) Việc thực hiện kế hoạch của Tiểu ban chỉ đạo rà soát chuẩn đầu ra các ngành/chuyên ngành đào tạo (Kèm theo Quyết định số 568/QĐ-ĐHTM ngày 4/9/2013 của Hiệu trưởng Trường ĐHTM); (5) Việc thực hiện tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên theo các năm học; (6) Việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập của khoa; (7) Tình hình việc làm của sinh viên

Trang 3

sau tốt nghiệp; (8) Kết qủa việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý của khoa giai đoạn 2011-2015…

Nhiều giải pháp, kiến nghị hiến kế của các đơn vị rất có giá trị sẽ được nhà trườngtiếp tục nghiên cứu, triển khai trong thời gian tới Báo cáo tổng kết của các đơn vị và củanhà trường sau hội nghị này sẽ được bổ sung, hoàn thiện trên cơ sở các ý kiến thảo luậncủa các giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục theo các kết luận tại các Hội nghị của cáckhoa và của Nhà trường và được đóng thành tập để lưu trữ và toàn văn sẽ được đưalênmạng Lan của nhà trường để toàn thể công chức, viên chức nhà trường có thể tham khảo

Trong Hội nghị này, chúng ta sẽ nghe các báo cáo tổng kết về đào tạo trình độ đạihọc do TS Nguyễn Hóa, Trưởng phòng Quản lý đào tạo trình bày; báo cáo tổng kết đàotạo trình độ sau đại học do PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên, Trưởng khoa Sau đại họctrình bày; Báo cáo tổng kết hoạt động liên kết đào tạo quốc tế do PGS.TS NguyễnHoàng, Trưởng khoa Đào tạo quốc tế trình bày; các báo cáo về công tác nghiên cứu khoahọc, biên soạn giáo trình, tài liệu và công tác tổ chức nhân sự, đào tạo bồi dưỡng đội ngũgiảng viên cán bộ quản lý trong 5 năm qua phục vụ cho hoạt động đào tạo của nhàtrường do PGS.TS Nguyễn Viết Thái, Phó Trưởng phòng Quản lý KH-ĐN và PGS.TSNguyễn Văn Minh, Trưởng phòng Tổ chức nhân sự trình bày Trên cơ sở các báo cáotrên, rất mong có được nhiều ý kiến thảo luận của các đại biểu tham dự Hội nghị này đểgóp phần đánh giá đầy đủ, toàn diện hơn về hoạt động đào tạo 5 năm quả cảu Trường và

đề ra được các giải pháp đột phá, khả thi nhằm tiếp tục duy trì và từng bước nâng caochất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội trong bối cảnh thị trường giáo dục, đào tạongày càng cạnh tranh gay gắt hơn

Hội nghị này được tổ chức trong bối cảnh nhà trường đang diễn ra hàng loạt sựkiện chuẩn bị cho lế Kỷ niệm 55 năm thành lập trường và đón nhận Huân chương Độclập hạng nhât Thời gian Hội nghị diễn ra trong một buổi sáng, Tiểu ban chuyên môn kỷniệm 55 năm thành lập trường và Ban tổ chức Hội nghị trân trọng đề nghị các đồng chítập trung trí tuệ theo dõi, thảo luận, hiến kế cho nhà trường để tổ chức hoạt động đào tạongày càng có chất lượng tốt hơn thực hiện được các mục tiêu chiến lược của Trường đã

đề ra đến năm 2020

Trân trọng cảm ơn và chúc Hội nghị thành công tốt đẹp!

TM.BAN TỔ CHỨC HỘI NGHỊ

Trưởng Tiểu ban chuyên môn

Kỷ niệm 55 năm thành lập trường

PGS.TS Bùi Xuân Nhàn

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

I Khái quát về ngành/chuyên ngành đào tạo của Trường

Trong giai đoạn 2010 -2015, Trường Đại học Thương mại tiếp tục phát triển quy

mô đào tạo trong mối quan hệ với mở rộng thêm các ngành/chuyên ngành đào tạo mới

theo sự phát triển của nhu cầu kinh tế - xã hội, đảm bảo sự tương thích giữa nhu cầu xã

hội về các ngành nghề, năng lực đào tạo của Trường và yêu cầu đảm bảo chất lượng

Từ 5 ngành đào tạo ở thời điểm năm 2010, hiện nay Trường đang đào tạo sinh viên

theo 13 ngành với 16 chuyên ngành ở trình độ đại học, 2 ngành đào tạo chất lượng cao, 2

chuyên ngành trình độ cao đẳng (đã dừng tuyển sinh từ năm 2013), 5 chuyên ngành đào

tạo trình độ thạc sĩ và 5 chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ Cụ thể như sau :

Hiện nay, Trường đang đào tạo 13 ngành đại học với 16 chuyên ngành và 2 ngành

đào tạo chất lượng cao do 13 khoa và 39 bộ môn đảm trách, cụ thể:

- Ngành Quản trị kinh doanh: Bao gồm các chuyên ngành:

+ Quản trị doanh nghiệp thương mại+ Quản trị kinh doanh tổng hợp+ Tiếng Pháp thương mại

- Ngành Kế toán: chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp

- Ngành Marketing: Bao gồm 2 chuyên ngành:

+ Chuyên ngành Quản trị thương hiệu+ Chuyên ngành Marketing thương mại

- Ngành Quản trị khách sạn : chuyên ngành Quản trị khách sạn

- Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: chuyên ngành Quản trị dịch vụ du

lịch và lữ hành

- Ngành Luật kinh tế: chuyên ngành Luật thương mại

- Ngành Kinh doanh quốc tế: chuyên ngành Thương mại quốc tế

- Ngành Kinh tế: chuyên ngành Kinh tế thương mại

- Ngành Ngôn ngữ Anh: chuyên ngành Tiếng Anh thương mại

- Ngành Tài chính - Ngân hàng: chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng thương mại

- Ngành Hệ thống thông tin quản lý: chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin

- Ngành Quản trị nhân lực: chuyên ngành Quản trị nhân lực thương mại

- Ngành Thương mại điện tử: chuyên ngành Quản trị Thương mại điện tử

Trường Đại học Thương mại là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam được phép của Bộ

Trang 5

mở thí điểm đào tạo ngành này trên cơ sở chuyên ngành Quản trị Thương mại điện tửthuộc ngành QTKD (Bắt đầu đào tạo từ năm 2005)

Ngành Tài chính ngân hàng và Kế toán chất lượng cao, Trường được Bộ cho phépđào tạo từ tháng 7/2014, hiện tại trường đã tuyển sinh hai lớp này và sẽ tiến hành đào tạo

cử nhân chất lượng cao từ năm học 2014-2015

II Đánh giá về phát triển quy mô và thực hiện kế hoạch đào tạo

2.1 Quy mô đào tạo và tốc độ tăng trưởng quy mô đào tạo

Trong giai đoạn 2011 -2015, quy mô đào tạo của Trường tăng giữ ở mức tươngđối ổn định trong bình quân từ 15 -15.500 sinh viên đại học chính quy, 5000 – 8000 sinhviên phi chính quy (bao gồm cả đại học bằng 2 và liên thông trình độ đại học) Trong 02năm gần đây quy mô đào tạo đại học chính quy tăng nhẹ, tuy nhiên quy mô đào tạo phichính quy (bao gồm cả liên thông đại học) giảm xuống đáng kể, đặc biệt là hệ VLVH

Tình hình thực hiện kế hoạch tuyển sinh các loại hình đào tạo và quy mô đào tạoqua các năm (số liệu tính đến 31/10/2015) thể hiện ở Bảng 1,2,3

B ng 1: K t qu ảng 1: Kết quả đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ết quả đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ảng 1: Kết quả đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 đạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ọc chính quy giai đoạn 2010 -2015 o t o i h c chính quy giai o n 2010 -2015 đ ạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015

2011 2012

2012 2013

2013 2014

-2014 -2015 (Dự kiến)

Trang 6

B ng 3: Quy mô ảng 1: Kết quả đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 o t o h phi chính quy giai o n 2011 - 2015 ệ phi chính quy đ ạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015

2.2 Phát triển chương trình đào tạo

Hoạt động đổi mới chương trình đào tạo, phát triển chuyên ngành đào tạo và mởngành đào tạo được đặc biệt chú trọng Năm 2011, Trường đã thành lập Tiểu ban đổimới chương trình đào tạo và đã tổ chức hai đợt tập huấn về việc học tập và đổi mớichương trình đào tạo đó là: Tập huấn tại Thành Phố Cần Thơ và tại Thành phố MóngCái, Quảng Ninh Trên cơ sở đề nghị của Hội đồng các khoa chuyên ngành và kết luậncủa Hội đồng khoa học và đào tạo, Trường đã ban hành Quyết định 141/QĐ-ĐHTMngày 21 tháng 03 năm 2012 về việc “Ban hành bộ chương trình GDĐH hệ chính quy cácchuyên ngành trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ” và Quyết định Quyết định 179/QĐ-ĐHTM ngày 9 tháng 04 năm 2012 về việc “Phân công các học phần thuộc bộ Chươngtrình GHĐH hệ chính quy các chuyên ngành trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ” Nhàtrường đã thống nhất chương trình đào tạo đại học cụ thể của từng chuyên ngành baogồm 120 TC (Bao gồm cả làm gồm thực tập cuối khóa và làm khóa luận tốt nghiệp,không tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – An ninh ), trong đócác học phần bắt buộc chiếm 80 – 90% tổng số TC; các học phần tự chọn chiếm 10 -20% tổng số TC, các học phần trong chương trình sẽ được thiết kế là những học phầngồm 2 tín chỉ hoặc 3 tín chỉ, các học phần này sẽ được đảm bảo dậy học luân phiên chocác chuyên ngành trong nhà trường, điều này đã rút bớt số lượng học phần so với chươngtrình cũ ban hành là gần 60% số lượng học phần so với chương trình đào tạo cũ của Nhàtrường

Nhà trường cũng đã thống nhất dùng chung môt CTĐT chính quy và VLVH cả vềcấu trúc chương trình và nộidung các học phần Đối với chương trình đào tạo thạc sĩ baogồm 46 tín chỉ, trong đó có 36 tín chỉ bắt buộc Với chương trình đào tạo tiến sĩ tổng sốtiến chỉ là 13 tín chỉ (chưa bao gồm Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ)

Nhìn chung, hoạt động phát triển chương trình đào tạo đã làm thay đổi đáng kể vềnhận thức của giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục trong việc xây dựng nội dung cáchọc phần, phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá Chương trình đàotạo mới đã giảm thiểu tối đa số lượng các học phần, hạn chế sự trùng lắp nội dung giữa

Trang 7

các học phần, góp phần thúc đẩy hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng caochất lượng đào tạo của Nhà trường.

Tuy nhiên, CTĐT hiện hành cũng còn bộc lộ một số bất cập mà chúng ta cần phải

rà soát, xem xét trong thời gian tới, đó là:

- Việc phát triển CTĐT nặng về đào tạo cái mà Nhà trường đang có, chưa bám sátđòi hỏi của thực tế;

- Nội dung nhiều học phần vẫn còn mang nặng tính hàn lâm, chưa chú nhiều đếnviệc cung cấp kỹ năng giải quyết vấn đề và kiến thức thực tiễn;

- Nội dung một số học phần vẫn còn trùng lắp;

- Xây dựng các học phần tự chọn, bổ trợ kiến thức ở một số CTĐT còn chưa hợp

lý, thiếu sự gắn kết với mục tiêu đào tạo và tuyên bố chuẩn đầu ra;

- Một số Đề cương chi tiết học phần được xây dựng mang tính tách biệt, chưa gắnkết với các điều kiện thực tiễn khi triển khai thực hiện chương trình đào tạo (ví dụ: điềukiện học phần);

2.3 Công tác quản lý đào tạo

Trong giai đoạn 2010-2015, Trường đã tiến hành triển khai, đổi mới đồng bộphương pháp quản lý giáo dục và phục vụ đào tạo theo hướng từng bước chuẩn hóa toàn

bộ các khâu của quá trình đào tạo từ quá trình đăng ký học tập của sinh, công tác xâydựng kế hoạch, thời khoá biểu giảng dạy học tập, lịch thi và thông báo kết quả thi; hoànthiện, nâng cấp các yếu tố và điều kiện vật chất kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụgiảng dạy, học tập, quản lý giáo dục, áp dụng thiết bị giảng dạy đa chức năng, mạngINTERNET, mạng LAN, phần mềm Hiện nay, công tác đăng ký học, nhập điểm tất cảcác hệ và trình đã được hỗ trợ bằng công nghệ thông tin

Trường đã ban hành đầy đủ các văn bản để tổ chức triển khai công tác đào cho cáctrình độ đào tạo và các hình thức đào tạo của nhà trường, cụ thể:

+ Đã xây dựng được các văn bản quản lý phù hợp với đào tạo theo hệ thống tínchỉ: Quy đinh đào tạo đại học, cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ (QĐ 555/2013)trên cơ sơ cụ thể hóa Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉcủa Bộ (QC 43 và Thông tư 57); Bộ quy chế quản lý sinh viên theo học chế tín chỉ; vàcác văn bản hướng dẫn khác Công tác tổ chức và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ

đã đi vào ổn định và đang từng bước được hoàn thiện

+ Để quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo cho các trình độ vàhình thức đào tạo, Trường đã ban hành Quy định về hoạt động khảo thí theo hệ thống tínchỉ (Quy định 371/QĐ- ĐHTM ngày 22/5/2014), trong đó quy định việc xây dựng ngânhàng câu hỏi thi cho tất cả các học phần có trong chương trình đào tạo đối với tất cả cáctrình độ và hình thức đào tạo Ngân hàng câu hỏi thi được xây dựng đầy đủ, lưu trữchung do bộ phận chuyên trách phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng quản lý và tổchức sao in theo quy định, đảm bảo đánh giá khách quan, công bằng và chính xác

+ Phần mềm quản lý đào tạo thường xuyên được cập nhật, hoàn thiên, bổ sung cáctính năng mới đã phục vụ tốt cho quá trình quản lý của Trường từ khâu đăng ký học quamạng Internet, cung cấp thông tin cho sinh viên (kết quả đăng ký học, kết quả học phần)theo tài khoản cá nhân; cho phép giáo viên nhập điểm qua mạng LAN và Interrnet của

Trang 8

của phòng KHTC Tích hợp việc cho điểm chuyên cần, điểm đổi mới phương pháp vớixét điều kiện dự thi, điểm thi hết học phần Tính điểm xét rèn luyện, sàng lọc, thực tậptốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy chế

Có thể nói, hoạt động quản lý đào tạo ở tất cả các hệ và trình độ đào tạo đang từngbước được chuẩn hóa, góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng đàotạo của Trường

Một số hạn chế:

- Việc triển khai kế hoạch đào tạo còn bị động, phụ thuộc rất nhiều vào yếu tốnguồn lực hạn chế của Trường (Phòng học thiếu, lớp học đông) làm ảnhhưởng đáng kể đến chất lượng đào tạo

- Việc triển khai CTĐT chất lượng cao (ngành Kế toán và Tài chính – Ngânhàng) còn bộc lộ nhiều bất câp trong cả CTĐT và triển khai kế hoạch giảngdạy

2.4 Xây dựng chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo trong Giáo dục đại học của Nhà trườngđược thực hiện theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại công văn số 2435/BGDĐT-GDĐH ngày 12/4/2013 và tuân thủ quy định của Công văn số 2196/BGDĐT-GDĐHngày 22/4/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu

ra ngành đào tạo

Trường đã thành lập Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng và công bố chuẩn đầu ravào tháng 9/2013 Ban chỉ đạo xây dựng và công bố chuẩn đầu ra tổ chức các phiên họp,thảo luận và thống nhất về mục tiêu, nội dung, cấu trúc, kế hoạch thời gian, cách thứctriển khai, các nguồn lực và giao nhiệm vụ cho các khoa xây dựng chuẩn đầu ra của cácngành đào tạo thuộc quản lý của Khoa

Trong quá trình xây dựng chuẩn đầu ra, các khoa đã triển khai nghiêm túc, đúngquy định của Ban chỉ đạo xây dựng chuẩn đầu ra của Trường, đặc biệt có sự tham gia củagiảng viên, sinh viên và nhà tuyển dụng Vì vậy, chuẩn đầu ra được xây dựng đáp ứngđòi hỏi cử thực tiễn và yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ngày 8 tháng 5 năm 2014, Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại đã ký Quyết

định số 345/QĐ-ĐHTM về việc ban hành “Chuẩn đầu ra các ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ đại học của trường Đại học Thương mại” thay cho Quyết định số 26/QĐ-

TM-ĐT ngày 15 tháng 01 năm 2009 về việc “ Tuyên bố đầu ra các ngành/chuyên ngànhđào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại”

Việc ban hành tuyên bố chuẩn đầu ra giúp Trường tiếp tục công khai với xã hội vềnăng lực đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng của Trường để người học, phụhuynh và nhà tuyển dụng biết và giám sát; Thực hiện cam kết của Trường với xã hội vềchất lượng đào tạo để cán bộ quản lý, giảng viên, người học nỗ lực phấn đấu vươn lêntrong giảng dạy và học tập Công khai để người học biết được các kiến thức sẽ đượctrang bị sau khi tốt nghiệp một chuyên ngành, một trình độ về chuẩn năng lực nghềnghiệp, về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức và giải quyếtvấn đề, công việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp.Tạo cơ hội tăngcường hợp tác, gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo và sử dụng nhânlực cho xã hội, đáp ứng yêu cầu của các nhà sử dụng lao động

Trang 9

2.5 Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo theo chuẩn đầu ra

Trên cơ sở chuẩn đầu ra đã được công bố công khai, Nhà trường đã tập tập trungcủng cố và tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng để thực hiện đúng cam kết theochuẩn đầu ra, cụ thể là đảm bảo các chuẩn về: chương trình đào tạo, thư viện giáo trình,

cơ sở vật chất thiết bị, thí nghiệm, thực hành, thực tập, đội ngũ giảng viên, phương phápgiảng dạy, thi kiểm tra, đánh giá, liên kết giữa trường với doanh nghiệp và các hoạt động

xã hội nghề nghiệp khác Cụ thể như sau :

- Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý : Hiện nay, đội ngũ công chức,

viên chức của Trường đã đảm bảo phẩm chất, năng lực làm việc, gần 80% cán bộ giảngviên nhà trường có học vị từ thạc sĩ trở lên Trường có kế hoạch xây dựng và nâng caochất lượng đội ngũ giảng viên trong năm học phù hợp với tiến độ đã đề ra trong quyhoạch phát triển đội ngũ giảng viên của trường giai đoạn 2010-2020 Công tác đào tạo,bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ được thực hiện thường xuyên, tạo mọi điều kiện

để động viên, khuyến khích đội ngũ công chức, viên chức học tập nâng cao trình độ,khuyến khích giáo viên trẻ đi học sau đại học ở nước ngoài, đảm bảo tỷ lệ giảng viên làtiến sĩ tăng, ít nhất đạt mức 35% tổng số giảng viên vào năm 2020

B ng 4: ảng 1: Kết quả đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Nhà trường giai đoạn 2011-2015 i ng cán b , gi ng viên c a Nh tr ũ cán bộ, giảng viên của Nhà trường giai đoạn 2011-2015 ội ngũ cán bộ, giảng viên của Nhà trường giai đoạn 2011-2015 ảng 1: Kết quả đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ủa Nhà trường giai đoạn 2011-2015 ào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ường giai đoạn 2011-2015 ng giai o n 2011-2015 đ ạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015

Năm

2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Nguồn : Phòng Tổ chức nhân sự, Đại học Thương mại

- Cơ sở vật chất thiết bị, thí nghiệm, thực hành, thực tập : Nhà trường đảm bảo

duy trì hoạt động bình thường của các trang thiết bị, bàn ghế, cung cấp dịch vụ, cơ sở vậtchất phục vụ giảng dạy ở các hội trường, lớp học và phòng thảo luận nhóm 100% phònghọc đã được trang bị projector, các phòng thực hành tin học đã được nâng cấp đạt chuẩnchất lượng của các phòng thực hành tin học Trong năm học 2014-2015, Trường đã thựchiện dự án cải tạo Thư viện, cải tạo nhà C, D cải tạo hội trường H1 giúp cải thiện điềukiện học tập của sinh viên và điều kiện làm việc của cán bộ quản lý

Công tác mua sắm phục vụ giảng dạy, quản lý, học tập và nghiên cứu khoa họcđược thực hiện xuất phát từ nhu cầu thực tế của các đơn vị, được Ban Giám hiệu nhàtrường phê duyệt Phòng Quản trị và Kế hoạch tài chính có sự phối hợp chặt chẽ, đảmbảo mua sắm kịp thời, đúng chủng loại, đúng chất lượng và đảm bảo các quy định về tàichính và mua sắm của Nhà nước Các thiết bị đáp ứng đầy đủ các nhiệm vụ học tập,giảng dạy và nghiên cứu khoa học của cán bộ giảng viên, nghiên cứu sinh, cao học viên

và sinh viên nhà trường

Trường hiện nay có nhiều phòng họp, phòng hội thảo, phòng thực hành với 10máy chủ, 700 máy tính kết nối mạng LAN và Internet phục vụ đào tạo, phục vụ quản lý

và phục vụ sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học

Trang 10

Hạ tầng Internet: Gồm 2 đường Leased line tổng cộng là 20mb

1 đường FTTX không giới hạn băng thông Các đường này trong thời gian sinh viênđăng ký sẽ được nâng cấp lên thành 10Mb, đảm bảo đủ dung lượng cho khoảng 20.000sinh viên đăng ký học và tất cả cán bộ quản lý, giảng viên trường làm việc

B ng 5 Phòng h c, gi ng ảng 1: Kết quả đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ọc chính quy giai đoạn 2010 -2015 ảng 1: Kết quả đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 đường giai đoạn 2011-2015 ng, trang thi t b h tr gi ng d y, nghiên c u khoa h c v ết quả đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ị hỗ trợ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đảm bảo ỗ trợ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đảm bảo ợ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đảm bảo ảng 1: Kết quả đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ứu khoa học và đảm bảo ọc chính quy giai đoạn 2010 -2015 ào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 đảng 1: Kết quả đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 m b o ảng 1: Kết quả đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015

ch t l ất lượng đào tạo ượ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đảm bảo ng đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 o t o

Diện tích (m2)

Danh mục trang thiết bị chính

hỗ trợ giảng dạy Tên thiết bị Số

lượng

Phục vụ học phần

ProjectorMáy cassette

3 - Phòng video conference, 01 150 m2 Máy chiếu,Tivi 01 Dùng để họp trực tuyến.

Các môn học

có sử dụngphòng máy

Trang 11

Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp, Đại học Thương mại

- Thư viện và hệ thống giáo trình, tài liệu : Hoạt động của thư viện được tin học

hoá dựa trên phần mềm Hệ Quản trị thư viện tích hợp ILIB 6.0 Tất cả nguồn tài liệu được

xử lý tạo lập thành các cơ sở dữ liệu thư mục điện tử Trung tâm Thông tin Thư viện đã tạolập 34.640 biểu ghi thư mục tài liệu, hàng năm cập nhật 2.000 biểu ghi mới Về cơ sở vậtchất kỹ thuật, trường có hệ thống tư liệu và thư viện điện tử gồm 4 cơ sở dữ liệu trên CDROM với 1570 đĩa: Bussiness periodicals on disk, Bussiness and Management Practices,Ecolit, Dissertation Abtracts Trường có hệ thống tư liệu và thư viện điện tử hiện đại thuộc

Dự án Giáo dục Đại học mức A với 60.000 bản sách và Giáo trình do trường xuất bản gồm

132 loại với hơn 9.643 cuốn; Giáo trình khác: 954 loại, 9.893 cuốn; Tài liệu tham khảo23.485 loại, 105.606 cuốn; Ấn phẩm định kỳ (loại báo, tạp chí trong và ngoài nước): 215loại (trong đó có 25 loại báo, tạp chí nước ngoài) Trong năm học 2014, trường đã bổ sung

993 tài liệu theo chuyên ngành đào tạo của trường trong đó 80% số đầu sách, báo, tạp chígắn với chuyên ngành đào tạo của Trường Hệ thống mạng máy tính thư viện gồm 01 máychủ, 40 máy trạm kết nối với mạng của trường, với Internet Trong đó 20 máy dùng chotruy cập Internet, 6 máy tra cứu mục lục công cộng trực tuyến–OPAC, các máy tính khácdùng cho công tác nghiệp vụ

+ Diện tích thư viện: 2514 m2; + Diện tích phòng đọc: 2257 m2

+ Số chỗ ngồi: 1200 chỗ ; Số lượng máy tính phục vụ tra cứu: 40 máy

+ Số lượng sách, giáo trình điện tử: 18.000 bản

+ Phần mềm quản lý thư viện: Ilibrary do công ty CMC cung cấp Phần mềm thưviện của trường Đại học Thương mại sử dụng cổng kết nối Z39.50 để tìm kiếm và sửdụng dữ liệu từ các thư viện thế giới như: Thư viện Quốc hội Mỹ, Thư viện BostonUniversity, Columbia University

- Đổi mới phương pháp giảng dạy :

Từ năm 2011 đến nay, các bộ môn, các giảng viên tiếp tục đổi mới phương phápgiảng dạy, khắc phục tình trạng quá lệ thuộc vào các Slide chuẩn bị trước; về bố trí thựchiện cấu trúc giờ giảng, nhất là giờ thực hành không còn quá cứng nhắc như trước đây

Đã đổi mới căn bản việc giao đề tài và thực hiện khóa luận tốt nghiệp ; về khảo thí đãxây dựng lại quy định khảo thí, toàn bộ ngân hàng đề thi, thời gian thi hết học phần, tậptrung nhập điểm lên mạng về phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng; xây dựng quytrình kiêm tra, sửa điểm thành phần và điểm thi học phần Xóa bỏ việc thi lại, học hè vàđang từng bước thực hiện đào tạo theo chuẩn đầu ra mới hoàn thiện

Kết quả từ việc đổi mới phương pháp học tập của sinh viên thời gian qua đã đượckhẳng định Qua theo dõi kết quả học tập của sinh viên nhất là từ khi trường không tổchức thi lại không có biến động nhiều, nhiều ngành đào tạo điểm để nhận học bổng củasinh viên tăng cao rõ rệt, tính chủ động của sinh viên trong học tập được nâng cao rõ nétthể hiện qua số lượng sinh viên được khen thưởng hàng năm

- Việc lấy ý kiến phản hồi từ người học

Việc thực hiện tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạycủa giảng viên được tiến hành đều đặn trong những năm gần đây (năm học 2013 -2014

và 2014 -2015) ở tất cả các bộ môn

Trang 12

Nhìn chung, hoạt động lấy ý kiến phản hồi của người học đã góp phần nâng caonhận thức, trách nhiệm của giảng viên, quản lý các bộ môn, khoa trong việc đổi mớiphương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo.

Quan 2 năm tổ chức lấy ý kiến người học, đã có gần 800 lượt giảng viên và trên

27000 lượt sinh viên tham gia Tổng hợp ý kiến của người học cho thấy, đa số người họcđánh giá cao chất lượng giảng dạy của giảng viên (trên các khía cạnh: cung cấp thông tin

về học phần, tài liệu tham khảo, kiểm tra, đánh giá, chất lượng và nội dung giảng dạy, tácphong sư phạm, đạo đức nhà giáo…)

Một số khoa (Kinh tế - Luật,…) đã kết hợp điều tra về chất lượng sinh viên tốtnghiệp thông qua ý kiến người tuyển dụng Nhìn chung, các nhà tuyển dụng đánh giá khácao về chất lượng sinh viên tốt nghiệp của Trường (Mức điểm trung bình từ 3,5 –3,8/5.0) Đây là một hoạt đông rất cần thiết, nhằm giúp chúng ta nhận diện được nhữngđiểm yếu của sinh viên tốt nghiệp để có giải pháp hiệu quả nâng cao hơn nữa chất lượngđào tạo

III Một số đinh hướng và giải pháp đào tạo trong thời gian tới

3 1 Đinh hướng phát triển

Tiếp tục phát huy và phát triển bền vững các thành quả đã đạt được về đổi mớiphương pháp đào tạo thời gian qua, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vàoquản lý và đổi mới phương pháp đào tạo trong thời gian tới Thực hiện tốt Nghị quyết

29-NQ/TW ngày 4/1/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về: “Đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Tiếp tục hoàn thiện quy trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ theo hướng tăng khảnăng các phương án lựa chọn, xây dựng kế hoạch học tập của người học, phấn đấu nângcao chất lượng đào tạo đảm bảo chất lượng đào tạo theo chuẩn đầu ra đã công bố, tiến tớiđảm bảo thực hiện bằng được hệ thống tín chỉ liên thông với các trường đại học trong vàngoài nước

3.2.Một số giải pháp đổi mới hoạt động quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo trong thời gian tới

- Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình đào tạo của các chuyên ngành theohướng tích hợp các khối kiến thức cơ bản, cơ sở ngành và chuyên ngành của các chuyênngành đào tạo trong cùng một ngành để tăng cường các phương án bố trí lịch trình, thờikhóa biểu và tăng khả năng lựa chọn các học phần của người học theo kế hoạch học tậpcủa từng cá nhân, đảm bảo đúng các tiêu chí của chuẩn đầu ra đã ban hành

- Tiếp tục xây dựng quy trình chuẩn, hoàn thiện chương trình học phần, các bàigiảng mẫu, nội dung từng giờ giảng lý thuyết, thảo luận trên lớp, thảo luận nhóm, mờigiảng viên thực tế và xây dựng, cập nhật thường xuyên danh mục các đề tài thảo luận vàdanh mục tài liệu tham khảo bắt buộc cho từng học phần

- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển hệ thống phần mềmquản lý đào tạo phù hợp với yêu cầu mới phục vụ tốt cho quản lý đào tạo

- Đảm bảo số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dụcthông qua tuyển dụng và đào tạo nâng cao trình độ

Trang 13

- Đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập như tăng cường số lượngphòng học đa phương tiện, phòng thảo luận nhóm cho sinh viên, phòng thực hành máytính; tăng cường số đầu giáo trình và tài liệu tham khảo của thư viện.

- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường sự tham gia,tương tác của người học Định kỳ hàng năm tổ chức các hội thảo chuyên đề về đổi mớiphương pháp giảng dạy và học tập Chú trọng hoạt động đánh giá chất lượng giảng dạythông qua ý kiến của đồng nghiệp và người học

- Cấu trúc lại bộ phận quản lý và điều hành đào tạo cấp trường và cấp khoa chophù hợp, hiệu quả

- Tập trung chỉ đạo, hoàn thiện quy trình để từng bước hoàn chỉnh được hệ thốngđào tạo theo tín chỉ, đảm bảo sự ăn khớp các quy định của các hệ, trình độ đào tạo, nângcấp chất lượng, liên tục cải tiến phương pháp đào tạo, tương tác giữa nhà trường vớingười học nhằm đáp ứng yêu cầu công bố chuẩn đầu ra và đảm bảo chất lượng đào tạocủa nhà trường theo chuẩn đầu ra đã công bố làm cho các khâu của quá trình đào tạokhớp nối nhau theo tiếp cận hệ thống, logic, đảm bảo được các yêu cầu của quản trị trithức

TRƯỞNG PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

TS Nguyễn Hóa

Trang 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MAI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Giai đoạn 2010 – 2015Phần 1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Trường Đại học Thương mại được giao nhiệm vụ đào tạo phó tiến sĩ (nay là tiến sĩ) từ

năm 1987; đến năm 1994 được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ

Từ năm 1987 đến 1998, do quy mô đào tạo nhỏ, nhiệm vụ tổ chức và quản lý đào tạo sau

đại học của Trường do Phòng Nghiên cứu khoa học đảm nhiệm Để đáp ứng yêu cầu

chuẩn hóa công tác quản lý đào tạo sau đại học và không ngừng nâng cao chất lượng

đào tạo trong điều kiện quy mô đào tạo ngày càng tăng theo định hướng chiến lược xây

dựng Trường Đại học Thương mại trở thành một trung tâm đào tạo và khoa học, tháng 5

năm 1998, Khoa Sau đại học được thành lập theo Quyết định số

862/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 27/4/1998 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hiện nay (9/2015) Khoa

Sau đại học có 10 viên chức Trong đó: phó giáo sư, tiến sĩ: 01; tiến sĩ: 02; thạc sĩ: 04; cử

Phần 2 KẾT QUẢ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC (2010-2015)

2.1 Kết quả tuyển sinh và đào tạo sau đại học

Công tác tuyển sinh

Hoạt động tuyển sinh sau đại học của Trường 5 năm qua đã đạt được những kết quả đáng

khích lệ, luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu tuyển sinh Bộ giao Điểm

đáng lưu ý là trong bối cảnh chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo sau đại học của nhiều trường

những năm qua bị cắt giảm, thì chỉ tiêu tuyển sinh của Trường không những không giảm

mà còn tăng đều qua các năm Ngoài tuyển sinh tại Trường (mỗi năm 2 lần vào khoảng

tháng 3 và tháng 9), điểm mới trong 5 năm qua là Nhà trường đã phát triển thêm các địa

bàn tuyển sinh ở ngoài Trường Cụ thể: năm 2012 và 2013 đã tổ chức 2 đợt tuyển sinh

Trang 15

cho khu vực Tây Bắc (tại Trường Cao đẳng Sơn La); tháng 1 năm 2015, tổ chức tuyển

sinh cho tỉnh Quảng Ngãi và vùng lân cận (tại Trường ĐH Phạm Văn Đồng); dự kiến

tháng 12/2015 tổ chức tuyển sinh cho khu vực Tây Bắc (tại Trường ĐH Công nghệ

Thông tin và Truyền thông, ĐH Thái Nguyên)

Công tác tuyển sinh sau đại học được tổ chức nghiêm túc, đảm bảo thực hiện đúng quy

chế tuyển sinh sau đại học: từ khâu thông báo tuyển sinh, thành lập hội đồng thi và các

ban giúp việc cho hội đồng, tổ chức biên soạn, ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc tra tuyển

sinh, thông báo kết quả thi đến việc báo cáo kế hoạch tuyển sinh tới các cơ quan như: Bộ

GD&ĐT, công an PA83 để chỉ đạo, theo dõi, giám sát tình hình thực hiện Các thông tin

về tuyển sinh, danh sách thí sinh, kết quả tuyển sinh… được công bố công khai trên

website của Trường (http://vcu.edu.vn) Sau mỗi đợt tuyển sinh, Trường đều làm báo cáo

gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng quy định (trừ các đợt tuyển sinh từ tháng 9/2014:

theo Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT, kết quả tuyển sinh báo cáo cùng báo cáo hoạt động

đào tạo vào cuối năm học)

Quy mô và chất lượng đào tạo

Giai đoạn 2010-2015, quy mô đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ của Trường không ngừng

tăng lên (xem bảng 2), gấp khoảng 2,5 lần so với quy mô giai đoạn 5 năm trước Ngoài

đào tạo tại Trường, được phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường đã tổ chức đào tạo

trình độ thạc sĩ tại một số địa phương như Sơn La, Quảng Ngãi, Hải Dương Đối tượng

người học sau đại học không chỉ là người Việt Nam mà còn có các học viên đến từ Cộng

hòa Dân chủ Nhân dân Lào (bao gồm cả học viên vào học diện Hiệp định và diện tự túc

kinh phí) Các thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo tại Trường luôn được xã hội đánh giá cao, khi

trở về cơ quan công tác đều đã phát huy được vai trò của mình trong công tác thực tiễn

Bảng 2: Số lượng tuyển sinh, tốt nghiệp và quy mô đào tạo sau đại học (2010-2015)

ngành ThS/TS

Ghi chú

(khóa CHTN)

Cao học NCS Thạc sĩ Tiến sĩ Cao học NCS

Các chuyên ngành đào tạo

Thực hiện kế hoạch đổi mới và phát triển các chương trình đào tạo, trong những năm

qua, Nhà trường đã tổ chức, quản lý tốt các hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ

được Bộ GD&ĐT cho phép Trước tháng 9/2012, tổ chức đào tạo 3 chuyên ngành thạc sĩ

và tiến sĩ là: Quản lý kinh tế, Kế toán và Thương mại Từ tháng 9/2012 Trường được

phép tổ chức đào tạo 2 chuyên ngành thạc sĩ mới, đó là: Quản trị kinh doanh và Tài

chính - Ngân hàng Đối với đào tạo trình độ tiến sĩ, 2 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

và Tài chính - Ngân hàng bắt đầu được triển khai từ đợt tuyển sinh tháng 9/2015 Từ năm

Trang 16

thương mại

Xuất phát từ nhận thức, coi đào tạo sau đại học là đào tạo bậc cao và chuyên sâu, theo

định kì 2 năm một lần (năm 2012 và 2014), Nhà trường đã tiến hành rà soát, hoàn thiện

các chương trình đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ Các chương trình đào tạo của Trường được

xây dựng và hoàn thiện trên nguyên tắc tuân thủ đúng pháp luật, đáp ứng yêu cầu cơ bản

và hiện đại, phù hợp với thực tiễn phát triển của chuyên ngành đào tạo Chương trình đào

tạo được quan tâm đổi mới theo hướng cập nhật kiến thức chuyên ngành, tăng cường

kiến thức liên ngành, tham khảo có chọn lọc các chương trình đào tạo của các trường đại

học có uy tín trong và ngoài nước Qua thực tế đào tạo, các chương trình này đã đáp ứng

được nhu cầu của người học, cơ quan sử dụng người học và thực tiễn phát triển các

ngành kinh tế của đất nước

Chuyên ngành Kế toán

(khóa cao họcTN)

Chuyên ngành Thương mại/ Kinh doanh thương mại

(khóa cao họcTN)

Chuyên ngành Quản lý kinh tế

(khóa cao học

Trang 17

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh

(khóa cao họcTN)

Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng

(khóa cao họcTN)

2.2 Hoạt động quản lý đào tạo sau đại học

Với mục tiêu không ngừng hoàn thiện, từng bước chuẩn hóa và nâng cao chất lượng,hiệu quả quản lý, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học, trong 5 nămqua, Nhà trường đã tích cực, tập trung triển khai các hoạt động quản lý sau:

- Đã tổ chức, xây dựng và tiếp tục hoàn hiện các văn bản quản lý đào tạo sau đại học(Quyết định số 662/QĐ-ĐHTM ngày 22/9/2011 ban hành Quy định đào tạo trình độ thạcsĩ; Quyết định số 346/QĐ-ĐHTM ngày 22/6/2013 ban hành Quy định chi tiết về đào tạotrình độ tiến sĩ; Quyết định số 586/QĐ-ĐHTM ngày 05/9/2014 ban hành Quy định đàotạo trình độ thạc sĩ; Quyết định số 326/QĐ-ĐHTM ngày 22/5/2015 ban hành Quy địnhquản lý học viên trình độ đào tạo sau đại học)

- Đã xây dựng và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn quy trình quản lý đào tạo cao học vànghiên cứu sinh Xây dựng và hoàn thiện các biểu mẫu quản lý đào tạo sau đại học ở tất

cả các khâu, các quy trình quản lý, nhất là ở khâu: bảo vệ luận văn thạc sĩ, phản biện độc

Trang 18

là bên cạnh việc phân công rõ ràng trách nhiệm của các chuyên viên, Khoa SĐH đã đềxuất và triển khai thực hiện việc thay đổi biểu mẫu dự kiến danh sách nhà khoa học thamgia vào quá trình đánh giá luận án tiến sĩ với số lượng lớn hơn nhiều số thành viên đượcphép tham gia theo quy định (trước đây đề xuất danh sách vừa đủ) để BGH xem xét, lựachọn, quyết định Nhờ đó, có tác dụng phòng ngừa khả năng lựa chọn, dàn xếp thànhviên hội đồng, thành viên phản biện độc lập luận án (nếu có) giữa NCS với các viênchức của Khoa Sau đại học (được phân công phụ trách khâu làm dự kiến danh sách thànhviên các hội đồng đánh giá luận án, phản biện độc lập…), và đây cũng là minh chứng,chứng minh cho sự khách quan, công tâm, minh bạch trong việc ra quyết định của Nhàtrường

- Đã tổ chức truyền thông các văn bản quản lý, văn bản hướng dẫn, các quy trình quản lýđào tạo sau đại học, kế hoạch học tập của học viên cao học và nghiên cứu sinh, nhữngđiểm mới của luận án tiến sĩ, lịch bảo vệ luận văn, luận án… qua website của Nhà trường

từ năm 2012 Đã thực hiện việc truyền thông nội dung luận án, tóm tắt luận án tiến sĩ củaNCS của Trường qua website của Bộ GD&ĐT (gửi đến địa chỉ duatin@moet.edu.vn) từnăm 2013 Có thể nói rằng, hoạt động truyền thông về đào tạo sau đại học của Trườngnhững năm qua, đã có bước đột phá (vì, 5 năm trước các hình thức truyền thông này hầunhư chưa được triển khai), công tác truyền thông bước đầu đáp ứng được các yêu cầu vềtính đầy đủ, kịp thời, tính tuân thủ pháp luật, chất lượng truyền không ngừng được nângcao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin về đào tạosau đại học của Trường

- Duy trì hoạt động thông tin, phổ biến chương trình, lịch trình, thời khóa biểu học tậptoàn khóa, từng học kì, từng năm học cho người học qua các đợt học tập vào đầu khóahọc, mỗi năm học và qua website của Trường Thực hiện tốt quy trình giao đề tài luậnvăn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, đảm bảo đề tài phù hợp với chuyên ngành đào tạo, từng bướcnâng cao tỉ lệ đề tài nghiên cứu về các lĩnh vực mới, các vấn đề mà thực tiễn chuyênngành đặt ra Trong mỗi khóa đào tạo, Trường đã thành lập các Tiểu ban chuyên môn đểxét đơn đăng kí đề tài luận văn của học viên, trao đổi, góp ý và chốt danh sách tên đề tài;xin ý kiến của người hướng dẫn để tư vấn cho Hiệu trưởng ra Quyết định giao đề tài luậnvăn thạc sĩ, luận án tiến sĩ theo đúng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Việc phân công giảng viên giảng dạy, hướng dẫn và tham gia hội đồng đánh giá luậnvăn, luận án… đảm bảo quy định hiện hành của Bộ về trình độ học vấn, năng lực chuyênmôn, về số lượng thành viên ngoài Trường ; đảm bảo sự công bằng, công khai trongphân công, tạo điều kiện cho hầu hết giảng viên cơ hữu của Trường có trình độ tiến sĩ trởlên đều được tham gia vào quá trình đào tạo

- Đã sử dụng phần mềm và thực hiện chuyên môn hóa các khâu công việc trong công táckhảo thí đối với các khóa tuyển sinh từ đợt tháng 3/2014 (giống như quản lý sinh viên hệchính quy): Bộ môn và giảng viên giảng dạy nhập điểm quá trình học tập; Phòng khảothí dán phách, mở phách và nhập điểm thi; Khoa Sau đại học nhập điểm nghiên cứu khoahọc, bảo vệ luận văn, luận án… Đã chuyển việc thu nộp học phí sau đại học từ thu nộpbằng tiền mặt sang thu nộp qua tài khoản từ học kì I năm học 2014-2015 Nhờ đó, côngtác quản lý đào tạo sau đại học đã được chuẩn hóa thêm một bước, tính công khai, minhbạch trong đào tạo và quản lý đào tạo ngày càng được tăng cường; tạo thuận lợi chongười dạy và người học trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo

- Tăng cường và từng bước nâng cao chất lượng quản lý quá trình học tập, nghiên cứukhoa học, làm và bảo vệ luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; tổ chức, quản lý quá trình ôn vàthi Tiếng Anh B1 cho học viên cao học, Tiếng Anh B2 cho nghiên cứu sinh theo đúng

Trang 19

các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đảm bảo sự phốihợp nhịp nhàng giữa Khoa Sau đại học (đơn vị được Nhà trường giao nhiệm vụ quản lýđào tạo sau đại học) với giảng viên, người hướng dẫn khoa học, với bộ môn chuyên môn,Phòng Thanh tra và các bộ phận chức năng khác của Nhà trường trong quản lý chấp hànhquy chế, quy định về đào tạo sau đại học của người học, của các đơn vị, cá nhân tham giavào quá trình đào tạo sau đại học Toàn bộ quá trình làm và đánh giá luận án tiến sĩ, luậnvăn thạc sĩ được tổ chức theo quy trình, tiêu chuẩn và tiêu chí thống nhất, phù hợp vớiquy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thường xuyên tổ chức thu nhận thôngtin, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc của học viên, nghiên cứu sinh.

- Từ năm 2014, Nhà trường đã tổ chức triển khai việc lấy ý kiến phản hồi của học viêncao học về hoạt động giảng dạy của giảng viên Trong năm học 2014-2015, đã tổ chức 2đợt lấy ý kiến của người học đối với các lớp cao học khóa 20A và 20B Đợt 1 lấy ý kiếnvào tháng 11-12/2014; đợt 2 lấy ý kiến vào tháng 5-6/2015 (với các học phần và giảngviên chưa được lấy ý kiến ở đợt 1) Tổng số học phần được lấy ý kiến là 34/34 học phần;

số lớp học phần được lấy ý kiến là 109; số giảng viên được lấy ý kiến là 42/42 giảng viêntham gia giảng dạy; với tổng số phiếu thu về là 3.841 phiếu

Bảng 3: Tổng hợp số liệu lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động

giảng dạy của giảng viên năm học 2014-2015

ý kiến từ người học

Số lớp HP lấy ý kiến

từ người học

Số giảng viên được lấy ý kiến từ người học

Tổng số phiếu thu về Ghi chú

* Trong 21 giảng viên được lấy ý kiến phản hồi ở đợt 2, có 6 giảng viên được tiếp tục lấy

ý kiến phản hồi của người học về các học phần chưa giảng dạy ở đợt 1.

Khoa SĐH đã tập hợp, chuyển phiếu cho bộ môn/trưởng học phần để tổng hợp và gửibáo cáo kết quả về Trường qua Khoa SĐH Kết quả thống kê cho thấy, mức đánh giá củahọc viên cho các câu hỏi phần lớn từ điểm 4-5/thang điểm 5 Hầu hết báo cáo của các bộmôn đều cho rằng, đây là hoạt động có ý nghĩa và cần thiết, giúp Người học có kênhthông tin để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong học tập; giúp Giảng viên tựđánh giá và điều chỉnh hoạt động giảng dạy của bản thân; Nhà trường có kênh thông tinchính thức để đánh giá thực trạng chương trình đào tạo và chất lượng đội ngũ Duy nhất

có một bộ môn có ý kiến nên để giảng viên giảng dạy tự tổ chức lấy ý kiến phản hồi từngười học

2.3 Phát triển đội ngũ nhà khoa học tham gia đào tạo sau đại học

Trong 5 năm qua, đội ngũ cán bộ giảng dạy và hướng dẫn khoa học cho người học sauđại học của Nhà trường đã không ngừng được củng cố và ngày càng lớn mạnh Căn cứquy định hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo về tiêu chuẩn giảng viên trong đào tạotrình độ thạc sĩ, tiến sĩ; chương trình đào tạo của từng chuyên ngành, trình độ và năng lựcchuyên môn của đội ngũ giảng viên trong Trường, Nhà trường đã ra các quyết định

Trang 20

ĐHTM ngày 12/12/2014) phân công giảng viên giảng dạy cho từng học phần Cùng với

sự phát triển đội ngũ giảng viên cơ hữu của Trường, số giảng viên đủ tiêu chuẩn và đượcphân công tham gia giảng dạy sau đại học, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩcũng không ngừng tăng lên Số liệu thống kê sơ bộ cho thấy, năm 2011 chỉ có gần 60giảng viên, đến nay (tháng 9/2015) số giảng viên cơ hữu của Trường tham gia đào tạosau đại học đã tăng lên hơn 80 người

Ngoài giảng viên cơ hữu trong trường, Nhà trường đã mời và kí hợp đồng với các nhàkhoa học ngoài trường tham gia vào quá trình giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn,luận án Số lượng nhà khoa học ngoài trường tham gia đào tạo sau đại học của Trườnghiện nay gần 130 người Để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học, Nhàtrường đã mời các nhà khoa học đến từ nhiều loại hình tổ chức khác nhau như: trườngđại học, viện nghiên cứu, cơ quan quản lý (bộ, sở) và các doanh nghiệp thuộc các lĩnhvực, ngành kinh tế Định kì, Nhà trường yêu cầu nhà khoa học kê khai, cập nhật lý lịchkhoa học, làm căn cứ phân công người hướng dẫn và sắp xếp vào các hội đồng đánh giáluận văn, luận án đảm bảo phù hợp với trình độ và năng lực chuyên môn của từng người

2.4 Đánh giá chung

Thành công:

- Công tác tuyển sinh đào tạo sau đại học được tổ chức ngày càng chặt chẽ, nghiêm túc

- Hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ được quản lý chặt chẽ, khoa học, đảm bảothực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật, quy chế của Bộ, quy định củaTrường

- Quy mô đào tạo sau đại học ngày càng tăng, chất lượng đào tạo được đảm bảo và có xuhướng nâng cao

Hạn chế:

- Cá biệt vẫn còn hiện tượng học viên vi phạm quy định về quản lý đào tạo sau đại học(nhờ người đi học hộ, sao chép luận văn thạc sĩ)

- Hoạt động nghiên cứu khoa học của học viên cao học và nghiên cứu sinh còn yếu

- Tỉ lệ nghiên cứu sinh chậm tiến độ đào tạo còn cao (khoảng 90%)

- Sự phối kết hợp trong quản lý đào tạo sau đại học giữa Khoa Sau đại học với các bộphận có liên quan chưa thật chặt chẽ, thường xuyên nhất là với người hướng dẫn khoahọc và các bộ môn có NCS sinh hoạt chuyên môn

- Kết quả lấy ý kiến phản hồi từ người học ở một vài lớp còn mang tính hình thức, chưaphản ánh chính xác thực trạng giảng dạy của giảng viên

- Hiện tượng bỏ sót, ghi không đủ, thiếu chính xác thông tin trong văn bản họp hội đồngđánh giá luận văn thạc sĩ vẫn còn Công tác lưu trữ hồ sơ học viên, NCS chưa thật khoahọc, chuyên nghiệp

Nguyên nhân của hạn chế:

- Quy định về hình thức kỉ luật đối với hành vi đi học hộ và nhờ người đi học hộ còn quánhẹ, chưa đủ sức răn đe đối với người học sau đại học

- Ý thức chấp hành quy chế, quy định quản lý đào tạo sau đại học của một số học viên,nghiên cứu sinh chưa tốt; một số học viên chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa của việc lấy ýkiến phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên

Trang 21

- Việc phổ biến mục đích, yêu cầu của hoạt động lấy ý kiến phản hồi của người học vềhoạt động giảng dạy đến học viên cao học của cá biệt một vài chuyên viên phụ trách lớpcao học chưa thật nghiêm túc, bài bản.

- Cá biệt một vài nhà khoa học (thư kí hội đồng) chưa cẩn trọng trong thực hiện nhiệm

vụ, dẫn đến còn có những sai sót trong tổng hợp điểm và ghi biên bản họp hội đồng đánhgiá luận văn thạc sĩ

và lữ hành (mã số 60340103), Quản trị marketing, Kinh doanh quốc tế

2 Xây dựng chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ Định kì(2 năm/lần), tổ chức tự đánh giá chương trình đào tạo, làm cơ sở cho việc sửa đổi, cậpnhật, hoàn thiện chương trình nhằm đảm bảo tính khoa học và hiện đại, hấp dẫn và hiệuquả, đảm bảo tính chuyên sâu của từng chuyên ngành, từ đó góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo, đáp ứng ngày càng tốt hơn chuẩn đào tạo và nhu cầu xã hội

3 Tăng cường và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo sau đại học,coi việc nâng cao chất lượng giảng viên là chìa khóa dẫn đến thành công của việc nângcao chất lượng đào tạo

4 Tiếp tục đổi mới hoạt động quản lý đào tạo sau đại học Tăng cường và đẩy mạnh sựphối kết hợp giữa các đơn vị và cá nhân có liên quan đến quá trình đào tạo và quản lýđào tạo: Khoa Sau đại học, các bộ môn chuyên môn, các hội đồng đào tạo chuyên ngành,thanh tra, giảng viên và người hướng dẫn khoa học…

5 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học của học viên cao học và nghiên cứu sinh,coi đây là nhân tố góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, là một trong các thước đo đánhgiá trình độ thạc sĩ, tiến sĩ

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2015

TRƯỞNG KHOA

PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên

Trang 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA TẠI CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO PHI CHÍNH QUY GIAI ĐOẠN 2010-2015

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA ĐƠN VỊ

- Tổng số cán bộ công chức:

+ Năm 2010: 16 người

Có 1 nguời được điều chuyển sang đơn vị khác, 1 người nghỉ theo chế độ

+ Hiện nay : 14 người, 14/14 là thạc sỹ

- Tổ chức lao động: Khoa được tổ chức thành 2 bộ phận công tác

+ Bộ phận Quản lý đào tạo: chịu trách nhiệm công tác tuyển sinh, quản lý kế hoạch giảngdạy, học tập, kế hoạch thi và quản lý điểm thi

+ Bộ phận Quản lý sinh viên : chịu trách nhiệm quản lý quá trình học tập của các lớp,quản lý hồ sơ sinh viên, danh sách và sự biến động danh sách sinh viên, quản lý thu nộphọc phí và các thủ tục hành chính liên quan đến sinh viên

- Lãnh đạo đơn vị có 2 phó trưởng khoa, trong đó 1 phó khoa phụ trách khoa

- Đơn vị có Chi bộ đảng gồm 11 đ/c, có Công đoàn bộ phận và Chi đoàn thanh niên

- Đồng chí Đỗ Minh Thành Bí thư Đảng uỷ, Phó Hiệu trưởng: phụ trách công tác và sinhhoạt cùng đơn vị

- Từ 30/9/2015 đồng chí Nguyễn Thị Bích Loan, Phó Hiệu trưởng phụ trách đơn vị

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

Khoa Tại chức là đơn vị được nhà trường giao làm đầu mối tham mưu cho Hiệutrưởng thực hiện công tác tuyển sinh và quản lý đào tạo hệ Phi chính quy bao gồm hệVLVH, Đào tạo Văn bằng 2 , Liên thông từ Trung cấp và từ Cao đẳng lên Đại học

1 Công tác tuyển sinh:

Hàng năm Khoa Tại chức xây dựng Kế hoạch tuyển sinh Phi chính quy trình Hiệutrưởng phê duyệt Công tác tuyển sinh đã đi vào nề nếp, đạt chuẩn theo tuyển sinh đạihọc hệ chính quy bao gồm các khâu công việc: thông báo tuyển sinh, phát hành và tiếpnhận hồ sơ, tổ chức thi tuyển, chấm thi và xét tuyển gọi nhập học

Các thông báo tuyển sinh đều có đủ các thông tin: địa điểm tuyển sinh, đối tượngtuyển sinh, ngành tuyển, các điều kiện về văn bằng, điều kiện về hồ sơ và thời gian thituyển

Việc tuyển sinh ở các địa điểm ngoài trường đều tuân thủ các quy định về điều kiện đảmbảo cơ sở vật chất của cở sở mở lớp, các quy định về thủ tục xin mở lớp tại cơ sở liênkết

Việc tiếp nhận hồ sơ đều đảm bảo đúng các quy đinh của quy chế tuyển sinh hệđào tạo vừa làm vừa học, trước khi lập danh sách dự thi tất cả hồ sơ đều được kiểm tra để

Trang 23

đảm bảo hồ sơ dự thi đủ giấy tờ và hợp thức, hồ sơ được thanh tra đào tạo kiểm tra rabiên bản xác nhận hợp lệ theo quy chế.

Công tác tổ chức thi tuyển đã đảm bảo thực hiện đúng các quy định của quy chếtrong việc thành lập hội đồng tuyển sinh, ban coi thi, ban thanh tra, ban đề thi, ban chấmthi Trường luôn quan tâm và đặc biệt coi trọng khâu coi thi và chấm thi Ở tất cả các đợtthi công tác phổ biến, quán triệt quy chế cho cán bộ coi thi và thí sinh đều được tổ chứcthực hiện nghiêm túc Nhờ làm tốt công tác chuẩn bị và quán triệt quy chế thi nên trongnhững năm qua ở tất cả các đợt thi tuyển sinh, số thí sinh vi phạm kỷ luật thi phải xử lýđình chỉ đã giảm hẳn, tính nghiêm túc trong các kỳ thi được các cơ sở liên kết đào tạo và

dư luận đánh giá cao

Dưới sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu, khoa Tại chức đã có nhiều cố gắng trong liên hệvới các đối tác truyền thống, tìm các đối tác mới, địa bàn mới, xác định thời điểm tốtnhất của một đợt tuyển sinh cũng như có các hình thức, biện pháp phù hợp trong truyềnthông tuyển sinh, hướng dẫn các cơ sở đối tác trong việc tìm nguồn tuyển

Số liệu thống kê kết quả tuyển sinh trong 5 năm gần đây:

2011 2012

2012 2013

2013 2014

2014

-2015 (Dự

2 Công tác tổ chức giảng dạy và điều hành kế hoạch

- Công tác xây dựng kế hoạch, điều hành và điều độ thời khoá biểu đã tiếp tục đượchoàn thiện, cải tiến phù hợp với kết quả tuyển sinh và yêu cầu của chương trình đào tạo

Kế hoạch giảng dạy được giao cho các bộ môn và công bố cho sinh viên ngay từ đầuhọc kỳ Việc công bố lịch học và lịch thi sớm cho sinh viên đã tạo điều kiện để sinh viênchủ động hơn trong học tập và ôn thi hết học phần Mặt khác do kế hoạch giảng dạyđược giao sớm nên các bộ môn đã chủ động trong việc sắp xếp của giáo viên giảng dạy.Việc chấp hành lịch giảng của giáo viên cũng được thực hiện nghiêm chỉnh hơn, khôngcòn hiện tượng giáo viên trao đổi với lớp để thay đổi lịch học

Khoa Tại chức đã có nhiều cải tiến trong tổ chức đào tạo nhằm tạo thuận lợi nhất chongười học, phù hợp nhất với kết quả tuyển sinh của từng đợt thi và trong từng năm học

Trang 24

(Tổ chức các lớp học phần gồm nhiều lớp hành chính ghép lại, các lớp ở xa trường cóthời khoá biểu linh hoạt thuận lợi cho ngưòi học và cho giáo viên đến giảng dạy ).

- Công tác quản lý kết quả học tập: Việc lập danh sách thi, tổ chức thi, tiếp nhận và quản lý điểm thi, lập các bảng tổng hợp kết quả học tập phục vụ xét duyệt hàng năm và cuối khoá học được thực hiện đúng các Quy định Khảo thí của nhà trường

- Từ năm 2014 việc quản lý danh sách và kết quả học tập đã được thực hiện trên phần mềm quản lý đào tạo hệ phi chính quy của nhà trường

3 Công tác quản lý sinh viên

- Quản lý hồ sơ: Tất cả các lớp đều được lập sổ theo dõi ngay từ đầu khóa học khisinh viên mới nhập trường Hồ sơ sinh viên được quản lý chặt chẽ sắp xếp theo lớp hànhchính, hồ sơ sinh viên ngay sau khi nhập học đều được kiểm tra, thanh tra bằng tốtnghiệp đầu vào để đảm bảo đúng đối tượng tuyển sinh theo quy định

- Công tác phổ biến quán triệt quy chế: tất cả sinh viên các lớp ở tất cả các địa bànsau khi nhập học đều được học tập, quán triệt quy chế của Bộ và các quy định củaTrường Đã triển khai thực hiện tốt các cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi

cử và bệnh thành tích trong giáo dục” của Bộ Giáo dục và đào tạo, “Xây dựng và thựchiện các giá trị văn hóa học tập và quy định về đạo đức sinh viên đại học vừa làm vừahọc trường đại học thương mại” Thông qua các đợt học tập này ý thức học tập và tráchnhiệm của sinh viên được nâng lên rõ rệt Qua kiểm tra trên lớp của giáo viên giảng dạy

và cán bộ quản lý đã phát hiện và xử lý kịp thời nghiêm minh những trường hợp nhờngười đi học hộ, thi hộ

- Quản lý theo dõi biến động danh sách và thu học phí sinh viên:

+ Việc theo dõi biến động của sinh viên vào ra của từng lớp được theo dõi cập nhậtkịp thời, các sinh viên tăng giảm so với danh sách đầu khoá học đều có Quyết định củaHiệu trưởng, đầu mỗi học kỳ đều xác định chính xác danh sách của lớp từ đó đảm bảoviệc thu và quản lý học phí của từng lớp theo đúng yêu cầu của nhà trường

+ Quản lý chặt chẽ việc thu nộp học phí, đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời.Vào đầu học kỳ căn cứ vào Quyết định mức thu của nhà trường và danh sách sinh viênđầu học kỳ cũng như số tín chỉ học tập của từng lớp, Khoa đã xây dựng kế hoạch Thunộp học phí báo cáo Trường và ra thông báo triển khai thu học phí đến các lớp và các cơ

sở đối tác một cách minh bạch, rõ ràng Không có hiện tượng sinh viên vẫn học màkhông thu được học phí hoặc học phí thu được mà không nộp về trường Đã có các biệnpháp kịp thời trong giải quyết vướng mắc trong thu nộp học phí tại một số cơ sở đối tác

- Đã phối hợp tốt với các cơ sở liên kết đào tạo trong việc quản lý theo dõi học tập của sinh viên và giảng dạy của giáo viên

- Khoa đã xây dựng thành chế độ quản lý: vào buổi học đầu của mỗi học phần cán bộ quản lý lớp đến làm việc với lớp, nắm tình hình, giao lớp cho giáo viên giảng dạy học phần, các buổi làm việc đều được ghi chép, phản ảnh trong Sổ theo dõi, kiểm tra lớp học( có chữ ký xác nhận của Giáo viên và Ban cán sự lớp học)

3 Công tác quản lý đơn vị

Trang 25

- Khoa Tại chức đã tiếp tục duy trì, bố trí lao động thành 2 tổ công tác; tổ quản lýđiều độ kế hoạch và tổ quản lý sinh viên Việc hình thành 2 tổ công tác và phân côngnhiệm vụ chi tiết tới từng vị trí công tác đã tạo sự chuyên môn hóa hơn trong công việc,đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất

- Hàng tuần Khoa tổ chức họp giao ban và định kỳ họp sơ kết công tác Thực hiện cơchế quản lý theo chức trách nhiệm vụ, lấy kết quả thực hiện làm thước đo năng lực côngtác, nâng cao trách nhiệm cá nhân trong phần việc mình phụ trách

- Nắm vững tư tưởng, động viên kịp thời những cá nhân có thành tích tốt Tăng cườngquản lý hành chính trong Khoa

- Chuyên viên quản lý lớp thường xuyên liên hệ với BCS lớp và các cơ sở đối tác phảnánh kịp thời với tổ trưởng và lãnh đạo Khoa Tổ trưởng nắm thông tin hàng tuần báo cáotại giao ban hoặc phản ánh trực tiếp cho trưởng khoa Trưởng khoa báo cáo kịp thời choBGH

- Các hoạt động tiến tới kỷ niệm 55 thành lập trường Đại học Thương mại: Tuyên truyềntrong sinh viên và tới các cơ sở đối tác, tổ chức các hoạt động văn thể, tham gia biênsoạn Kỷ yếu trường, xây dựng các chương trình công tác phục vụ kỷ niệm 55 năm thànhlập trường, tổ chức Hội nghị Công tác Quản lý Sinh viên 2015

Từ việc bố trí lao động hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng đội ngũ cán bộ côngchức của khoa đã phát huy được vai trò, trách nhiệm và năng lực của mỗi cá nhân Tậpthể lao động trong khoa là một tập thể đoàn kết thống nhất thực hiện nhiệm vụ vì mụctiêu chung

4 Đánh giá chung tình hình thực hiện nhiệm vụ:

4.1- Ưu điểm: Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng uỷ và Ban Giám hiệu, đơn vị đãhoàn thành tốt nhiệm vụ của nhà trường giao

Tập thể đoàn kết nhất trí, thống nhất trong hành động, trong xây dựng và duy trì lề lốilàm việc.Các vướng mắc được báo cáo xin ý kiến Ban Giám hiệu và đã xử lý kịp thời

Đã chủ động khắc phục các khó khăn, cố gắng trong công tác tuyển sinh, trong xâydựng và điều hành kế hoạch và trong công tác quản lý sinh viên

Mỗi đ/c trong đơn vị đều yên tâm, cố gắng trong công tác

Cán bộ lãnh đạo đơn vị luôn nhận rõ trách nhiệm trong công việc.Luôn bám sát nhiệm

vụ chuyên môn của đơn vị từ đó có chỉ đạo cụ thể và kiểm tra sát sao, thường xuyên đổimới công tác quản lý đào tạo, đổi mới điều hành hoạt động của đơn vị

4.2- Khuyết điểm: Tuy đã có nhiều cố gắng song công tác quản lý đào tạo của Khoavẫn còn những khuyết điểm:

- Công tác tuyển sinh: Một số kỳ thi tuyển sinh số sinh viên đăng ký thi và trúng tuyểnkhông được như dự kiến

- Việc quản lý kết quả học tập khi nhập điểm còn có những sai sót nhất định

- Việc theo dõi sinh viên ở một số cán bộ quản lý lớp có thời điểm không chặt chẽ, khôngnắm vững các vấn đề phát sinh trong sinh viên và danh sách sinh viên nên việc xử lýchưa kịp thời, cá biệt còn để xảy ra sai sót trong danh sách cuối khoá học

Trang 26

+ Bám sát chủ trương của Đảng uỷ và thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của Bangiám hiệu trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn được nhà trường giao.

+ Tăng cường kiểm tra kiểm soát trong nội bộ, ở tất cả các khâu công việc, đônđốc nhắc nhở kịp thời trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao

+ Động viên kịp thời những gương người tốt việc tốt, tạo lập môi trường làm việcdân chủ trong đơn vị, phát huy cao nhất năng lực của mỗi cá nhân

5- Các kiến nghị đề xuất,kiến nghị với nhà trường:

1- Trong điều kiện tuyển sinh hệ phi chính quy gặp nhiều khó khăn đề nghị nhàtrường sớm ban hành mức kinh phí các Cơ sở đối tác và người phối hợp tuyển sinh đượchưởng để động viên khuyến khích cơ sở và các cá nhân tích cực hơn trong phối hợptuyển sinh và thuận lợi cho việc thực hiện tuyển sinh của nhà trường

2- Hàng năm, đề nghị nhà trường ban hành quy định mức thu hoc phí hàng nămvào thời điểm sớm hơn, cố gắng có vào ngày đầu của năm học để thuận cho việc xâydựng, thông báo tới sinh viên cũng như các cơ sở liên kết thực hiện kế hoạch thu-nộphọc phí

6- Các bảng thống kê:

6.1- Quy mô đào tạo:

TT Hệ đào tạo Năm

Trang 27

2 Quản trị kinh doanh 2.456 3.245 1.669 904 587

6.3- Số sinh viên đã tốt nghiệp:

TT Hệ đào tạo Năm

Trang 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA ĐÀO TẠO QUỐC TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015

BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2011-2015 I/ Đặc điểm tình hình của khoa:

Tổng số CBVC trong toàn khoa là 34 người, trong đó có 01 PGS, 02 TS, 32 Thạc

sỹ Tổ chức bộ máy của khoa bao gồm 02 bộ môn: Tiếng Pháp và Tiếng Trung và 01Trung tâm trực thuộc Khoa là Trung tâm Ngoại ngữ quốc tế CILA

Khoa Đào tạo quốc tế hiện đang quản lý 01 chuyên ngành đào tạo chính quy dàihạn bậc Cử nhân là tiếng Pháp thương mại và tổ chức triển khai các chương trình liên kếtđào tạo quốc tế ở cả bậc Cử nhân và Thạc sỹ với tổng số sinh viên và cao học viên hàngnăm khoảng 1000 sinh viên

Trong giai đoạn 2011-2015, khoa Đào tạo quốc tế đã có nhiều hoạt động nhằmnâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội như:

+ Đẩy mạnh hoạt động học tập, bồi dưỡng của đội ngũ giảng viên: đã bổ sung 01PGS, 01 tiến sỹ, 14 thạc sỹ trong giai đoạn vừa qua Hiện nay, 03 giảng viên và cán bộquản lý giáo dục đang theo học chương trình nghiên cứu sinh

+ Tăng cường các hoạt động quảng bá tuyển sinh các CTLK ĐTQT và tiếng Phápthương mại; tăng cường áp dụng các sáng kiến cải tiến hữu ích trong công tác tổ chứcquản lý đào tạo các CTLK ĐTQT

+ Tăng cường chất lượng công tác đón tiếp giảng viên nước ngoài Hàng năm,Khoa ĐTQT đón tiếp khoảng gần 100 lượt công tác giảng dạy của GVNN tham giagiảng dạy, tuyển sinh và chấm tốt nghiệp của các CTLK ĐTQT một cách chu đáo, nhiệttình, nhằm tạo dựng quan hệ tốt đẹp giữa Nhà trường và đối tác

II/ Kết quả đào tạo và thực hiện các kế hoạch đổi mới đào tạo của khoa và nhà trường

2 1 Về việc xây dựng các chương trình đào tạo

Đối với chương trình đào tạo Tiếng Pháp thương mại, được bắt đầu tuyển sinh từ Khóa 49 (năm học 2012-2013) với số lượng 01 lớp và kết quả tuyển sinh đầu vào khối A,đến nay Khoa và Nhà trường đã duy trì số lượng sinh viên tuyển sinh ở cả Khối A và D3 với 04 lớp hành chính của K50 và K51

Đối với các chương trình liên kết ĐTQT, trong giai đoạn 2011-2015, Khoa và Nhà trường đã mở thêm được 01 CTLK bậc Cử nhân với ĐH Rouen và 04 CTLK bậc Thạc sỹ với ĐH Trùng Khánh (Trung Quốc), ĐH Long Hoa và ĐH Vân Lâm (Đài Loan),

ĐH UQTR (Canada)

2.2 Số lượng sinh viên tuyển sinh, tốt nghiệp giai đọan 2011-2015

Về số lượng tuyển sinh trong 5 năm 2011-2015, Khoa đã tuyển sinh được 928 sinh viên hệ CNTH và liên thông quốc tế, 182 sinh viên Trung Quốc và 552 học viên Thạc sỹ LKQT

Trang 29

Về số lượng tốt nghiệp trong 5 năm 2011-2015, có 804 Cử nhân LKQT, 297 Cử nhânTMQT cho sinh viên Trung Quốc và 369 Thạc sỹ LKQT, tỷ lệ tốt nghiệp trung bình hàng năm là 90.2%

- Các kiến thức được đào tạo được cập nhật thường xuyên, bao gồm cả kiến thức lý luận và thực tiễn

- Chương trình đào tạo năm 3 hệ Cử nhân thực hành đảm bảo cung cấp kỹ năng nghề nghiệp giúp sinh viên nhanh chóng thích ứng và đáp ứng tốt các cơ hội việc làm trong tương lai

b/ Nhược điểm:

- Trình độ giao tiếp tiếng Anh, Pháp của sinh viên mặc dù được cải thiện nhiều nhưngvẫn còn hạn chế

- Khả năng học hỏi các kiến thức sâu chuyên ngành còn hạn chế

2.3.2 Thực hiện lấy ý kiến phản hồi người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên

- Hàng năm Khoa thực hiện việc lấy ý kiến của người học trong khuôn khổ các chươngtrình liên kết CNTH và Thạc sỹ liên kết quốc tế theo yêu cầu và phiếu lấy ý kiến củatrường đối tác để kịp thời nắm bắt phản hồi của học viên và đề xuất cho giảng viên nhằmnâng cao chất lượng các CTLK ĐTQT đáp ứng nhu cầu xã hội

2.4 Tình hình việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp

Theo Kết quả khảo sát hàng năm của Khoa Đào tạo quốc tế đối với Cử nhân đã tốtnghiệp các CTLK ĐTQT hệ CNTH nói chung và chuyên ngành Quản trị dự án và quảntrị nhân sự nói riêng, sau 6 tháng tốt nghiệp, khoảng 90% sinh viên tốt nghiệp có việclàm hoặc học tiếp ở bậc học cao hơn trong nước và nước ngoài, số còn lại chưa có việclàm ổn định do đang tìm công việc phù hợp hoặc đang nghỉ sinh con hoặc không cóthông tin do không liên lạc được Phần lớn sinh viên sau khi tốt nghiệp tìm được việclàm tương đối phù hợp với chuyên ngành đào tạo Đối với hệ CNTH QTDA&QTNS,sinh viên có thể làm việc tại các vị trí như : chuyên viên dự án, nhân viên bộ phận hànhchính và nhân sự, nhân viên tổ chức sự kiện, cán bộ kinh doanh,… trong các doanhnghiệp của Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan hành chính quản lý Nhà nước, các tổchức tài chính, …

Kết quả đáng khích lệ trên có thể phần nào đã khẳng định các CTLK ĐTQT hệCNTH có tính thực hành và hướng nghiệp cao Thông qua việc triển khai tốt dự án nhóm

và thực tập cá nhân, sinh viên có khả năng tiếp cận thực tế nghề nghiệp tốt, kỹ năng làmviệc thành thạo, từ đó giúp sinh viên nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc và

Trang 30

2.5 Kết quả việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý của khoa giai đoạn 2011- 2015

Công tác học tập bồi dưỡng của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dụcluôn được quan tâm Trong giai đoạn 2011-2015, Khoa đã tạo điều kiện cho các giảngviên và cán bộ quản lý học tập nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ Cho đến nay100% đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý có trình độ Thạc sỹ Hiện nay, có 03 giảngviên và cán bộ quản lý đang theo học chương trình nghiên cứu sinh và 01 giảng viênchuẩn bị bảo vệ luận án Tiến sỹ

III/ Đánh giá chung

1.1 Ưu điểm:

- Khoa và Nhà trường luôn đổi mới các phương thức quảng bá tuyển sinh, thu hút người học đăng ký vào các CTLK ĐTQT, luôn tìm các hướng liên kết đào tạo mớiđáp ứng nhu cầu xã hội

- Quá trình tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh, đào tạo nghiêm túc, đúng quy chế

- Công tác đón tiếp giảng viên thực hiện tốt

1.2 Nhược điểm:

- Trình độ ngoại ngữ của 1 số cán bộ quản lý giáo dục còn hạn chế

- Công tác NCKH và triển khai hợp tác với các doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức

IV/ Các đề xuất, kiến nghị với nhà trường

Đề nghị nhà trường chuyển đổi một phần công tác quản lý tài chính theo hướng tựchủ

TRƯỞNG KHOA

PGS, TS Nguyễn Hoàng

Trang 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

1 Chủ trương, quy định của nhà trường về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình

độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục nhà trường

Theo quy định của Luật Giáo dục (2005), Luật Giáo dục đại học (2012), yêu cầu vềtrình độ giảng viên đại học được nâng lên, với giảng viên phải có trình độ từ thạc sĩ trởlên

Bộ GD&ĐT đã có những quy định về chuẩn chức danh và nhiệm vụ của giảng viên đạihọc theo qui định của Nhà nước

Từ các quy định pháp luật, Trường ĐHTM đã kịp thời có những chủ trương, quy định,giải pháp về công tác đào tạo bồi dưỡng, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của độingũ giảng viên nói riêng, viên chức nhà trường nói chung, đáp ứng yêu cầu nâng caochất lượng giảng dạy, nâng cao hình ảnh, uy tín của nhà trường trong lĩnh vực đào tạo vàkhoa học công nghệ

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ trường lần thứ XXIII (2010), XXIV (2015) đều xác địnhviệc nâng cao trình độ đội ngũ, tăng số lượng nhà giáo có học hàm, học vị là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm và chỉ tiêu quan trọng để phấn đấu

Ngay từ đầu nhiệm kỳ 2011- 2016, nhà trường đã ban hành Quyết định số ĐHTM, ngày 30.12.2011, về Quy định tổ chức quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng độingũ CB, GV trường; Quy định số 200/QĐ-ĐHTM, ngày 23.5.2011 về Chuẩn hóa vànâng cao trình độ tiếng Anh cho giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo trường Đại họcThương mại; Quyết định số 70/QĐ-ĐHTM, ngày 04.3.2011 về việc Quy định thực hiệnchế độ và định mức côngtác đối với giáo viên cơ hữu trường Đại học thương mại (Hiệnchuẩn bị ban hành Quy định mới theo Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT, ngày 31/12/2014của Bộ GD & ĐT, áp dụng từ năm học 2015- 2016) Đây là những văn bản quản lý nội

1038/QĐ-bộ có vai trò quan trọng trong việc quản lý, tạo điều kiện hỗ trợ cần thiết cho việc đàotạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục của nhà trường

Từ đầu nhiệm kỳ Hiệu trưởng 2011 - 2016, nhà trường đã yêu cầu các ứng viên dự tuyểnngạch giảng viên phải có trình độ chuyên môn từ Thạc sĩ trở lên Chủ trương này phùhợp với định hướng của nhà trường về nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, tình hìnhthực tế xã hội và đã nhận được nhất trí cao của các khoa, bộ môn có nhu cầu tuyển dụngmới giảng viên

2 Tình hình đào tạo bồi dưỡng của giảng viên, viên chức nhà trường

Trong 5 năm vừa qua (2010 – 2015), trên cơ sở định hướng của nhà trường, đội ngũgiảng viên, cán bộ quản lý giáo dục ở các đơn vị trong trường đã tích cực, chủ động

Trang 32

Bảng 1 Thống kê đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường ĐHTM

ở bậc Tiến sĩ (92 ở trong nước; 18 ào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ước; 18 ứu khoa học và đảm bảo đào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ở bậc Tiến sĩ (92 ở trong nước; 18 ậc Tiến sĩ (92 ở trong nước; 18 ạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ĩ (92 ở trong nước; 18 ở bậc Tiến sĩ (92 ở trong nước; 18 ước; 18 ở bậc Tiến sĩ (92 ở trong nước; 18 ào tạo đại học chính quy giai đoạn 2010 -2015 ước; 18

Bảng 2 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Đơn vị tính: Người

Trong nước Nước ngoài Trong nước Nước ngoài

Trang 33

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

có trình độ từ Thạc sĩ trở lên

Tòan bộ đội ngũ giảng viên đã có Chứng chỉ về nghiệp vụ sư phạm, đảm bảo trình độ

về tin học để ứng dụng các phương pháp, phương tiện giảng dạy tiên tiến theo hướng đổimới của nhà trường

Đội ngũ cán bộ chủ chốt các khoa, phòng đều đã được cử đi học các lớp Cao cấp lý luậnchính trị, Quản lý giáo dục giúp nâng cao trình độ về tổ chức và quản lý đào tạo, nghiệp

vụ công tác quản lý

Ngoài ra, có hơn 100 lượt giảng viên, chuyên viên được cử đi học học các lớp bồi dưỡngchuyên môn ngắn hạn, tra đổi giảng viên, các Hội thảo, Semina khoa học chuyên ngànhtrong và ngoài nước

Đây là một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và hoạt độngkhoa học công nghệ, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và chất lượngsinh viên tốt nghiệp, đáp ứng chuẩn đầu ra của nhà trường và tiếp cận với yêu cầu xã hội Với việc thực hiện Quy định về đạt chuẩn Tiếng Anh của giảng viên và cán bộ quản lýgiáo dục, bên cạnh việc hỗ trợ về tài chính, nhà trường đã chỉ đạo các phòng chức năng

tổ chức các đoàn, các lớp học về Tiếng Anh ở trong nước và ngoài nước (đoàn đi

Trang 34

nghiêm túc, đa số các đơn vị, các giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượngquy định (dưới 35 tuổi) chưa thực sự chủ động, tự giác trong việc thực hiện kế hoạchđăng ký; chưa sát sao trong đôn đốc, kiểm tra kết quả học tập Cho đến thời điểm hiện tại

số giảng viên đạt chuẩn theo quy định chưa nhiều, (tỷ lệ mới đạt 22.2%), trong khi thờihạn phải đạt chuẩn theo Quy định số 200/2011 không còn nhiều (tháng 6.2016)

Từ quá trình theo dõi quá trình tham gia đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ giảng viên,viên chức nhà trường, chúng tôi có một số đánh giá sau đây:

Một số thành công:

+ Đảng ủy, Ban Giám hiệu đã có sự thống nhất về chủ trương, có cơ chế, giải pháp phùhợp; quy định rõ về đối tượng tham gia học tập, bồi dưỡng; đặc biệt là các hỗ trợ về kinhphí, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục với giảng viên, chuyên viên tham gia học tập đểđạt chuẩn về trình độ chuyên môn

+ Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giao dục đã có nhận thức đúng và chủ động đăng

ký tham gia các chương trình đào tạo; các Khoa, Bộ môn đã tăng cường việc động viên,

hỗ trợ giảng viên (tập trung ở chương trình đào tạo Thạc sĩ) để hoàn thành chương trìnhđào tạo theo kế hoạch

+ Trình độ đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục có sự phát triển với tốc độ

nhanh; về cơ bản giảng viên đã đạt chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định

Một số tồn tại:

+ Số lượng các giảng viên có học vị Tiến sỹ, học hàm GS, PGS tăng chậm, chiếm tỷ lệthấp trong tổng số giảng viên (từ năm 2011 đến năm 2015 tăng thêm 11 Tiến sỹ, 06PGS)

+ Một số khoa trong cùng thời gian có nhiều giảng viên tham gia học tập, bồi dưỡng,song chưa đảm bảo sự phân công hợp lý để giảng viên vừa thực hiện nhiệm vụ giảngdạy, vừa thực hiện chương trình đào tạo theo đúng tiến độ; thiếu đôn đốc nhắc nhở dẫnđến tình trạng giảng viên tham gia đào tạo ở trình độ tiến sỹ bị chậm tiến độ bảo vệ luận

án khá phổ biến

+ Các giảng viên có trình độ chuyên môn cao (Tiến sỹ, GS, PGS) phân bố ở một sốngành/chuyên ngành đào tạo còn hạn chế Số lượng giảng viên đủ điều kiện (về trình độchuyên môn và ngoại ngữ) tham gia giảng dạy chương trình đào tạo sau đại học, liên kếtquốc tế, chương trình đào tạo chất lượng cao (ngành Kế toán và Tài chính- Ngân hàng)chưa đáp ứng đủ về số lượng, nhà trường vẫn phải sử dụng giảng viên thỉnh giảng

+ Vẫn còn tình trạng giảng viên đào tạo trình độ Tiến sỹ phải xin dừng chương trìnhđào tạo, hoặc thời gian thực hiện quá dài phải thẩm định lại tính cấp thiết của đề tàinghiên cứu Tình trạng này phần nào thể hiện sự chuẩn bị chưa thật sự chu đáo của giảngviên trước khi đăng ký dự tuyển, chưa đầu tư thỏa đáng cho việc thực hiện kế hoạch côngtác của cá

+ Còn hiện tượng một số giảng viên được cử đi học ở nước ngoài sau đó không trở lạitrường công tác; một số giảng viên sau khi được đào tạo xin chuyển công tác hoặc chấmdứt hợp đồng làm việc

3 Một số ý kiến về đề xuất về công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục những năm tới

Trang 35

Gắn với định hướng thực hiện Đề án thí điểm cơ chế tự chủ của nhà trường, Quy định vềchuẩn chất lượng và phân tầng các trường Đại học, thực hiện mục tiêu trong Chiến lượcphát triển nhà trường đến năm 2020, nội dung công tác của nhà trường theo nhiệm kỳHiệu trưởng 206- 2021, chúng tôi có một sô đề xuất về công tác đào tạo, bồi dưỡng củagiảng viên, cán bộ quản lý giáo dục của nhà trường những năm tới như sau:

- Duy trì số lượng công chức, viên chức như hiện tại (khoảng 700 người), có tính đếnviệc bổ sung cho nhân sự cho các đơn vị theo yêu cầu thay thế viên chức nghỉ chế độ,hoặc do nhu cầu công việc và việc tiếp nhận, bố trí nhân sự của cơ sở Hà Nam

- Tiếp tục thực hiện quy định về học tập bồi dưỡng như hiện nay, có chú ý đến đối tượng

là chuyên viên của các phòng chức năng trong diện quy hoạch phát triển

- Các đơn vị thực hiện tốt việc rà soát, quản lý giảng viên, chuyên viên từ khâu đăng ký

dự tuyển, thực hiện kế hoạch học tập (tập trung với đối tượng học tại trường), hỗ trợ cánhân đã tham gia các chương trình đào tạo để đảm bảo kết thúc chương trình đào tạođúng hạn

- Các đơn vị tăng cường công tác kiểm tra tiến độ thực hiện chương trình đào tạo, có giảipháp ưu tiên trong phân công nhiệm vụ để giảng viên, chuyên viên được cử đi đào tạothực hiện đúng kế hoạch đào tạo

- Các cá nhân cần có sự chuẩn bị kỹ hơn trước khi đăng ký dự tuyển các chương trìnhđào tạo, hướng đề tài nghiên cứu, tính khả thi của việc thực hiện kế hoạch đào tạo (chủyếu với cá nhân dự tuyển NCS), khắc phục tình trạng bị quá hạn, hoặc không thể tiếp tụcthực hiện chương trình đào tạo

- Các đơn vị căn cứ vào kế hoạch công tác của nhà trường và đơn vị để có kế hoạch sửdụng đội ngũ phù hợp với trình độ, phát huy năng lực của giảng viên, viên chức sau đàotạo

TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ

PGS.TS.Nguyễn Văn Minh

Trang 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO KHOA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

GIAI ĐOẠN 2011-2015

I/ Đặc điểm tình hình của khoa:

Tổng số CBVC trong toàn khoa là 34 người, trong đó có 3 PGS, 4 TS, 27 Thạc sỹ và 1

cử nhân Tổ chức bộ máy của khoa bao gồm 3 bộ môn: Nguyên lý Quản trị, Quản trịchiến lược, Quản trị doanh nghiệp

Khoa Quản trị doanh nghiệp hiện đang quản lý đào tạo ngành quản trị kinh doanh với 02chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp thương mại và Quản trị kinh doanh tổng hợp vớitổng số sinh viên chính quy tập trung là khoảng 2000 sinh viên

Trong giai đoạn 2011-2015, khoa Quản trị doanh nghiệp đã có nhiều hoạt động nhằmnâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội như:

+ Đẩy mạnh hoạt động học tập, bồi dưỡng của đội ngũ giảng viên: đã bổ sung 1 PGS, 3tiến sỹ, 13 thạc sỹ trong giai đoạn vừa qua Hiện nay, 1 giảng viên đang theo học chươngtrình đào tạo thạc sỹ và 10 giảng viên đang theo học chương trình nghiên cứu sinh

+ Tăng cường các hoạt động NCKH: đã hoàn thành 2 đề tài NCKH cấp Bộ, 29 đề tài cấptrường, 3 giáo trình, 4 sách tham khảo và chuyên khảo; gần 200 bài báo đăng trên tạp chíkhoa học trong và ngoài nước, kỷ yếu hội thảo quốc gia,quốc tế

+ Chương trình đào tạo của các chuyên ngành được cập nhật, chỉnh sửa, đáp ứng tốt yêucầu của đào tạo (ban hành cùng bộ chương trình đào tạo của Trường Đại học Thươngmại năm 2012)

+ Tham gia giảng dạy cho các đối tượng: đại học, cao học, nghiên cứu sinh

II/ Kết quả đào tạo và thực hiện các kế hoạch đổi mới đào tạo của khoa và nhà trường

2.1 Số lượng sinh viên tuyển sinh, tốt nghiệp giai đọan 2011-2015

Trang 37

2.2 Kết quả đào tạo

THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG THEO NĂM ĐÀO TẠO

Trang 38

2.3 Việc thực hiện kế hoạch của tiểu ban chỉ đạo đổi mới chương trình đào tạo

2.3.1 Thực hiện theo thẩm quyền quy định về xây dựng, hoàn thiện và đổi mới chương trình đào tạo

Trang 39

Thực hiện chỉ đạo của nhà trường trong việc xây dựng, hoàn thiện và đổi mới chươngtrình đào tạo, căn cứ vào kế hoạch của tiểu ban rà soát, hoàn thiện chương trình đào tạo,hội đồng khoa Quản trị doanh nghiệp đã triển khai nghiêm túc các bước trong kế hoạch

- Các căn cứ để xây dựng, hoàn thiện và đổi mới chương trình đào tạo:

+ Kế hoạch của tiểu ban chỉ đạo đổi mới chương trình đào tạo của Trường

+ Các chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh của các trường trong và ngoàinước

- Thực hiện các quy định, nguyên tắc, yêu cầu xây dựng, hoàn thiện và đổi mới chươngtrình đào tạo trình độ đại học

+ Đảm bảo chương trình đào tạo cung cấp các kiến thức toàn diện, căn bản, khôngquá tải, đáp ứng mục tiêu của đào tạo, phát huy khả năng tụ học, tụ nghiên cứu của sinhviên Chương trình đào tạo 2 chuyên ngành quản trị DNTM và quản trị KDTH hiện nayđều là 120 tín chỉ (đã cắt giảm so với chương trình cũ từ 8-18 TC)

+ Các kiến thức trong chương trình có tính kế thừa, đồng thời đảm bảo tính tiên tiến, cậpnhật

+ Các khối kiến thức có sự logic: bao gồm khối kiến thức giáo dục đại cương và khốikiến thức giáo dục ngành và chuyên ngành Trong đó khối kiến thức giáo dục chuyênngành được chia làm 3 loại : kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức bổ trợ+ Các kiến thức không bị chia cắt quá nhỏ: Các học phần được kết cấu từ 2-3 tín chỉ

2.3.2 Thực hiện xây dựng, rà soát đề cương học phần theo mẫu số 4

- Quy trình thực hiện:

+ Các bộ môn căn cứ mục tiêu các học phần được phân công giảng dạy và các yêu cầucủa chương trình đào tạo để xây dựng mẫu số 4

+ Hội đồng khoa tổ chức họp góp ý đối với các mẫu số 4

+ Các bộ môn hoàn thiện mẫu số 4 theo góp ý

+ Hội đồng khoa thông qua và nộp mẫu số 4 lên Hội đồng Trường

- Thực hiện: Sau khi mẫu số 4 được chính thức phê duyệt, các bộ môn thực hiện giảngdạy theo đúng mẫu số 4, tổ chức biên soạn giáo trình, bài giảng bám sát mẫu số 4

+ Bộ môn chiến lược: đã hoàn thành và giảng dạy theo mẫu số 4 đối với 3 học phần:Quản chiến lược, Quản trị chiến lược toàn cầu, Chiến lược kinh doanh quốc tế

2.3.3 Về việc xây dựng ngân hàng câu hỏi, bộ đề thi

- Các bộ môn đã xây dựng và hoàn thiện ngân hàng đề thi với tất cả các học phần được

Trang 40

- Định kỳ hàng năm, các bộ môn đổi mới 20-30% ngân hàng đề thi

2 Bộ môn Quản trị tác nghiệp DN

3 Bộ môn chiến lược

1 Quản trị chiến lược

2 Quản trị chiến lược toàn cầu

3 Quản trị kinh doanh quốc tế

Tự luận

Tự luận

Tự luận

404040

2.3.3 Ưu, nhược điểm của chương trình đào tạo và tổ chức thực hiện chương trình đã xây dựng và đưa vào đào tạo

- Trình độ tiếng Anh của sinh viên khi tốt nghiệp phần đông chưa tốt

- Một số tiêu chuẩn trong chuẩn đầu ra chưa được đánh giá cụ thể đối với sinh viên tốtnghiệp

2.4 Thực hiện kế hoạch của tiểu ban chỉ đạo rà soát chuẩn đầu ra các ngành/chuyên ngành đào tạo

Ngày đăng: 17/03/2019, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w