kỳ quy hoạch; khả năng dự báo chưa đầy đủ nên chất lượng quy hoạch chưa cao, chưađáp ứng nhu cầu thực tế; sự gắn kết giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,quy hoạch xây dựn
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ngày … tháng … năm 2017 Ngày tháng … năm 2017
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH CƠ QUAN LẬP
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Thanh Hoá, tháng 10 năm 2017
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục tiêu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 2
Phần I SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 4
I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 4
II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 7
2.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường 7
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 7
2.1.2 Các nguồn tài nguyên 12
2.1.3 Thực trạng môi trường 19
2.2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế-xã hội 28
2.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 28
2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 30
2.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 43
2.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 45
2.2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 51
2.3 Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất 52
2.3.1 Thực trạng biển đổi khí hậu có liên quan đến địa bàn tỉnh 52
2.3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đối với việc sử dụng đất ở Thanh Hoá 57
III PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH 59
3.1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện các nội dung nhà nước về quản lý đất đai 59
3.1.1 Công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và đăng ký thống kê 59
3.1.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 59
3.1.3 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất 60
3.1.4 Công tác quản lý đất ở các nông, lâm trường, Ban Quản lý rừng phòng hộ 63
Trang 43.1.5 Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 63
3.1.6 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 66
3.1.7 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất đến thời điểm điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 68
3.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất 69
3.3.1 Đất nông nghiệp 70
3.3.2 Đất phi nông nghiệp 71
3.3.3 Đất chưa sử dụng 72
IV PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH 73
4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ trước (2011 - 2015) 73
4.1.1 Đất nông nghiệp 75
4.1.2 Đất phi nông nghiệp 76
4.1.3 Đất chưa sử dụng 77
4.1.7 Kết quả thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích đến thời điểm điều chỉnh 77
4.2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 78
4.2.1 Những mặt được 78
4.2.2 Những tồn tại 78
4.2.3 Nguyên nhân của tồn tại 79
4.3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ tới .81
PHẦN II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 82
I ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 82
1.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội 82
1.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội 82
1.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội 82
1.2 Quan điểm sử dụng đất 83
1.2.1 Khai thác triệt để quỹ đất tự nhiên 83
1.2.2 Quan điểm về chuyển mục đích sử dụng 83
1.2.3 Quan điểm duy trì và bảo vệ đất nông nghiệp 84
1.2.4 Quan điểm sử dụng tiết kiệm 84
1.2.5 Quan điểm điều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng đất 84
1.2.6 Quan điểm về bảo vệ môi trường cảnh quan 84
1.2.7 Quan điểm sử dụng đất hiệu quả 85
Trang 51.3 Định hướng sử dụng đất 85
1.3.1 Khu vực sản xuất nông nghiệp 86
1.3.2 Khu lâm nghiệp 87
1.3.3 Khu phát triển công nghiệp 88
1.3.4 Khu đô thị 88
1.3.5 Khu du lịch 89
1.3.6 Khu dân cư nông thôn 90
II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 90
2.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 90
2.1.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế 90
2.1.2 Chỉ tiêu phát triển văn hoá - xã hội 91
2.2 Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực 91
2.2.1 Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất do cấp quốc gia phân bổ đến năm 2020 phân bổ đến đơn vị hành chính cấp huyện 91
2.2.2 Chỉ tiêu sử dụng đất do cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung đến năm 2020 phân bổ đến đơn vị hành chính cấp huyện 94
2.3 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 97
2.3.1 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất do cấp quốc gia phân bổ và do cấp tỉnh xác định 97
2.4 Chỉ tiêu sử dụng đất theo các khu chức năng 140
2.4.1 Khu sản xuất nông nghiệp 140
2.4.2 Khu lâm nghiệp 140
2.4.3 Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 141
2.4.4 Khu phát triển công nghiệp 141
2.4.5 Khu đô thị 141
2.4.6 Khu dân cư nông thôn 142
III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 142
3.1 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 142
3.2 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia 143
Trang 63.3 Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ
đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động
phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất 143
3.4 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng 144
3.5 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc 144
3.6 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ 145
PHẦN III KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI 147
I PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TRONG KỲ KẾ HOẠCH 147
1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế 147
1.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế 147
1.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế 147
1.2 Các chỉ tiêu về dân số, lao động, việc làm 148
II KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI 148
2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng 148
2.1.1 Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp quốc gia 148
2.2 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng theo từng năm kế hoạch tỉnh Thanh Hóa 205
2.2.1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp 205
2.2.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 215
2.2.3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 219
2.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 220
2.4 Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch 222
2.4.1 Danh mục công trình, dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch (Biểu 13/CT) 222
2.4.2 Thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm 222
2.5 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch 223
2.5.1 Căn cứ pháp lý để ước tính các khoản thu, chi liên quan đến đất đai 223
2.5.2 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai 223
PHẦN IV GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 225
Trang 7I CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ỨNG
PHỐ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 225
II CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 225
2.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 225
2.1.1 Về quy hoạch sử dụng đất 225
2.1.2 Về chính sách tài chính đất đai 226
2.1.3 Về quản lý sử dụng đất: 226
2.1.4 Các chính sách đối với nông nghiệp và phát triển nông thôn: 226
2.1.5 Chính sách đất đai đối với phát triển công nghiệp 227
2.1.6 Chính sách đất đai đối với phát triển đô thị 227
2.1.7 Chính sách đối với phát triển hạ tầng 227
2.2 Giải pháp về vốn đầu tư 227
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 230
1 KẾT LUẬN 230
2 KIẾN NGHỊ 231
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Trữ lượng nước dưới đất ở một số vùng trong tỉnh Thanh Hoá 14
Bảng 1.2: Tổng sản phẩm (GDP) và tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2010– 2015 28
Bảng 1.3: Tình hình thu chi ngân sách của tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010-2015 29
Bảng 1.4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010-2015 30
Bảng 1.5: Một số chỉ tiêu phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 30
Bảng 1.6: Một số chỉ tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010-2015 31
Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu phát triển ngành trồng trọt giai đoạn 2010-2015 32
Bảng 1.8: Một số chỉ tiêu phát triển ngành chăn nuôi giai đoạn 2010-2015 34
Bảng 1.9: Một số sản phẩm lâm sản chính của tỉnh Thanh Hóa 35
Bảng 1.10: Tình hình sản xuất thuỷ sản tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010-2015 35
Bảng 1.11: Tình hình phát triển công nghiệp giai đoạn 2010-2015 37
Bảng 1.12: Dân số và lao động tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2015 44
Bảng 1.13 Tổng hợp diện tích đất giao, cho thuê, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng tại các địa phương trong tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2015 62
Bảng 1.14 Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2010-2015 tỉnh Thanh Hóa .69
Bảng1.15: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu tỉnh Thanh Hóa 74
Bảng 2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất do cấp quốc gia phân bổ đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 92
Bảng 2.2 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 98
Bảng 2.3 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trồng lúa đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 100
Bảng 2.4 Điều chỉnh quy hoạch đất trồng cây lâu năm đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 102
Bảng 2.5 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất rừng phòng hộ đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 104
Bảng 2.6 Điều chỉnh quy hoạch đất rừng đặc dụng đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 105
Bảng 2.7 Điều chỉnh quy hoạch đất rừng sản xuất đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 107
Bảng 2.8 Điều chỉnh quy hoạch đất nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa .108
Bảng 2.9 Điều chỉnh đất làm muối đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 109
Bảng 2.10 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 110
Bảng 2.11 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa .111
Bảng 2.12 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất an ninh đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 113
Bảng 2.13 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 114
Trang 9Bảng 2.14 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản đến năm 2020
tỉnh Thanh Hóa 117
Bảng 2.15 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 119
Bảng 2.16 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở y tế đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 120
Bảng 2.17 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cơ sở cơ sở giáo dục đào đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 122
Bảng 2.18 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cơ sở thể dục, thể thao đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 123
Bảng 2.19 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giao thông đến năm 2020 124
Bảng 2.21 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất công trình năng lượng đến năm 2020 127
Bảng 2.22 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất công trình BCVT đến năm 2020 128
Bảng 2.23 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chợ đến năm 2020 129
Bảng 2.24 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất di tích danh thắng đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 131
Bảng 2.25 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất bãi thải, xử lý chất thải đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 132
Bảng 2.26 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất ở tại đô thị đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa .133
Bảng 2.27 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất ở tại nông thôn đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 134
Bảng 2.28 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất xây dựng trụ sở cơ quan và xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa, 136
Bảng 2.29 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa, 137
Bảng 2.30 Điều chỉnh quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 138
Bảng 3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa 148
Bảng 3.2 Cân đối thu chi các khoản có liên quan đến đất đai 224
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
ATNĐ Áp thấp nhiệt đới
BĐKH Biến đổi khí hậu
BOD Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu ôxy sinh hoá)
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ
chức Nông-Lương Liên hợp quốc)GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa)
GHCP Giới hạn cho phép
GRDP Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm địa phương)GTSX Giá trị sản xuất
HĐND Hội đồng nhân dân
KH-KT Khoa học-Kỹ thuật
KTQD Kinh tế quốc doanh
KT-XH Kinh tế-xã hội
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QCCP Quy chuẩn cho phép
UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization
(Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc)
Trang 11kỳ quy hoạch; khả năng dự báo chưa đầy đủ nên chất lượng quy hoạch chưa cao, chưađáp ứng nhu cầu thực tế; sự gắn kết giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành còn chưa đồng bộ; vị trí
và quy mô diện tích của các công trình, dự án trong quy hoạch cũng thường bị thay đổi
do tác động của cơ chế tài chính, chính sách giá đất bồi thường, giải phóng mặt bằng; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) được xây dựng trên cơ sở các dự báo phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020của tỉnh trong bối cảnh chưa tính đến tác động của khủng hoảng tài chính, tiền tệ, suythoái kinh tế toàn cầu; xuất phát điểm của tỉnh thấp, trình độ dân trí, chất lượng nguồnnhân lực còn hạn chế; kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nhưng chịu ảnh hưởng của biếnđổi khí hậu, biến động giá cả, thời tiết, dịch bệnh, thiên tai,… nhiều chỉ tiêu phát triểnkinh tế - xã hội đến năm 2020 được dự báo theo xu hướng tích cực với tốc độ tăngtrưởng nhanh
Trải qua 5 năm thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đẩt giai đoạn 2011-2015 tại tỉnh Thanh Hoá đã nảy sinh nhiều bất cập trong sửdụng đất Nhiều chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đã thay đổi để thích ứng vớitốc độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành
quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
Bên cạnh đó, các địa phương trong tỉnh cũng có sự bứt phá mạnh mẽ về kinh tế, đòi hỏi
sự điều chỉnh phù hợp của Quy hoạch sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đấtđai của các dự án trên địa bàn tỉnh
Trang 12Mặt khác, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011-2015) của địa phương được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003 nên có một số
nội dung chưa phù hợp với quy định của Luật Đất đai 2013 (bổ sung thêm các chỉ tiêu mới như đất khu chế xuất, khu kinh tế, đất đô thị, đất khu chức năng, ) Do đó, căn cứ
khoản 1 Điều 51 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành thì phải rà soát, điều tra bổ sung đất cho phù hợp với quy định củaLuật này khi lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016-2020)”
Như vậy, để đảm bảo tính đồng nhất của hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất và đồngthời phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cần thiết phải tiến hành “Điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)tỉnh Thanh Hoá” Đây sẽ là căn cứ mang tính pháp lý và khoa học, làm cơ sở sử dụngđất, phân bổ hợp lý quỹ đất, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả cao và bền vững đất đai, thiếtlập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng,chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, dựa trên cơ sở quy định của pháp luật đất đai,
UBND tỉnh Thanh Hóa tổ chức triển khai thực hiện dự án “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thanh Hóa” để kịp thời đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cũng như đảm bảo sự phù hợpgiữa quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội với quy hoạch sử dụng đất
2 Mục tiêu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Trên cơ sở phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa kỳ trước,thực trạng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015; hiện trạng sử dụng đất năm2015; phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 – 2020 của tỉnhThanh Hóa, công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất củatỉnh Thanh Hóa nhằm các mục tiêu sau đây:
1.Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) được Chính phủphê duyệt tại Nghị quyết số 74/2012/NQ-CP ngày 12/11/2012, nhằm bổ sung, điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở tổ chức lại việc sử dụng đất theo hướng đầy đủ,hợp lý, có hiệu quả phù hợp với phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, anninh, quốc phòng theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứXVIII nhiệm kỳ 2015-2020
2 Tạo lập cơ sở để quản lý thống nhất đất đai trong lãnh thổ và làm căn cứ để giao đất,cho thuê đất, thu hồi đất theo đúng thẩm quyền
3 Cụ thể hoá điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia và làm căn cứ định hướng choquy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch của các ngành, lĩnh vực tránh tình trạngchồng chéo
4 Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai, phục vụ cho công tác quản lý đất đai một cách hợp
lý, khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả Điều chỉnh quy hoạch còn tạo cơ sở cho việc tinhọc hóa các nguồn dữ liệu quy hoạch phục vụ quản lý, sử dụng đất
Trang 135 Làm cơ sở để UBND tỉnh cân đối giữa các khoản thu ngân sách từ giao đất, cho thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế có liên quan đến đất đai và các khoảnchi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Kết cấu của báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thanh Hoá, ngoài phần mở đầu,kết luận và kiến nghị, được bố cục thành các phần chính sau:
Phần I: Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Phần II: Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Phần III: Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
Phần IV: Giải pháp thực hiện
Trang 14Phần I
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13;
- Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấphành Trung ương Đảng (khóa XI) về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đaitrong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Nghị quyết số 134/2016/QH13 về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia được Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09tháng 4 năm 2016;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai;
- Quyết định số 18/2015/QĐ- TTg ngày 12/6/2015 của Thủ tướng chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Nghi Sơn,tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định 28/2010/QĐ-TTg ngày 03/03/2010 củaThủ tướng Chính phủ
- Quyết định số 872/QĐ- TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 1026/QĐ- TTg ngày 8/6/2016 của Thủ tướng chính phủ về việcPhê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìnđến năm 2065
- Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020,tầm nhìn đến 2030 (Khoản 10, Mục I, Điều 1)
- Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng chính phủ về việcđiều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020,
và định hướng đến năm 2030 (Khoản 9, Mục I, Điều 1; Khoản 1, Mục II, Điều 1; Điểm
B, Khoản 11, Mục III, Điều 1)
- Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/03/2016 của Thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030 (Khoản 1, Khoản 5, Điều 1; Khoản 3, Điều 2)
Trang 15- Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/08/2015 của Thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt ViệtNam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (Khoản 8, Mục I; Khoản 7, Mục V,Điều 1).
- Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/06/2014 của Thủ tướng chính phủ về việcđiều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030 (Điểm H, Khoản 4, Điều 1)
Quyết định số 2368/QĐ-BGTVT ngày 29/07/2016 của Bộ GTVT phê duyệt quyhoạch chi tiết nhóm cảng biển Bắc Trung Bộ (Nhóm 2) giai đoạn đến năm 2020 địnhhướng đến năm 2030
- Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/04/2013 của Bộ GTVT phê duyệt điềuchỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa đến năm 2020định hướng đến 2030
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Công văn số 2269/TTg-KTN ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng ChínhPhủ về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
- Công văn số 270/VPCP-KTN ngày 09/01/2013 của Văn phòng chính phủ về việcThủ tướng Chính Phủ đồng ý đưa sân bay Hải Ninh, tỉnh Thanh Hóa ra khỏi quy hoạchmạng cảng hàng không, sân bay vùng và hệ thống sân bay toàn quốc
- Công văn số 1224/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22/9/2014 của Tổng cục quản lý đấtđai về việc hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp và lập kếhoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;
- Công văn số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/1/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất
- Công văn số 781/TTg-KTN ngày 11/5/2016 của Thủ tương chính phủ về việc ổnđịnh giá thuê đất đối với nhà, đất cho cơ quan đại diện nước ngoài thuê làm trụ sở
- Công văn số 1635/TTg-KTN ngày 14/9/2016 của Thủ tương chính phủ về việcThủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương đầu tư đối với Dự án đầu tư xây dựng và khaithác hạ tầng Khu công nghiệp số 3 - Khu kinh tế Nghi Sơn
- Công văn số 1927/TTg-KTN ngày 2/11/2016 của Thủ tương chính phủ về việcphân bổ chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia
- Quy hoạch sử dụng đến đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011-2015) của tỉnh Thanh Hoá;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020(Quyết định số 733/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ);
Trang 16- Quyết định số 3615/QĐ-UBND ngày 14/10/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh vềviệc phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại địa bàntỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
- Quyết định số 4123/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Chủ tịchUBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển giaothông vận tải tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 đến 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 2055/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việcquy hoạch Tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm2030
- Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 6/3/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việcphê duyệt quy hoạch điều chỉnh phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đếnnăm 2020 và định hướng đến năm 2025
- Quyết định 2201/QĐ-UBND ngày 15/7/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việcphê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu và khí hóa lỏng trên địabàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025
- Quyết định 4833/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việcphê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm
2025 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 05/01/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việcphê duyệt quy hoạch điều chỉnh các cụm công nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
- Quyết định số 1703/QĐ - UBND ngày 12/5/2015 về việc: Phê duyệt đề cương, nhiệm
vụ và dự toán dự án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thanh Hóa và các văn bản có liên quan khác của UBNDtỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định 5429/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của UBND tỉnh về phê duyệt vàcông bố kết quả kiểm kê rừng tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 1252/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 04 năm 2016 của UBND tỉnh vềphê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giaiđoạn 2021 – 2030
- Nghị quyết số 145/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnhThanh Hoá khoá 16, kỳ họp thứ 15 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020tỉnh Thanh hoá;
- Niên giám thống kê của tỉnh Thanh Hóa qua các năm 2011-2015;
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh, cấp huyện Thanh Hóa giai đoạn 2015;
2010 Đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các sở, ban ngành và các huyện, thành phốtrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn (2016 - 2020)
Trang 17II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
2.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Thanh Hoá là tỉnh cực Bắc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, cách Thủ đô Hà Nội 153 km
về phía Nam, cách thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 138 km, cách thành phố Hồ Chí Minh1.560 km Thanh Hoá nằm ở vị trí từ 19,18o đến 20,40o vĩ độ Bắc; từ 104,22o đến 106,40o
kinh độ Đông Có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp 3 tỉnh: Ninh Bình, Hoà Bình, Sơn La
- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An
- Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn - CHDCND Lào
- Phía Đông giáp biển Đông
Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung Bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc
Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: Đường sắt xuyên Việt, đường HồChí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217, cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sôngngòi thuận lợi cho lưu thông Bắc Nam và giao thương giữa các vùng trong tỉnh với quốc tế.Thanh Hoá có cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân đáp ứng nhu cầu đi lại và du lịch giữa cán
bộ và nhân dân trong tỉnh với các vùng khác nhau trên cả nước và nước ngoài
b) Địa hình, địa mạo
* Địa hình:
Thanh Hoá có địa hình khá phức tạp, bị chia cắt nhiều và nghiêng theo hướng Tây Bắc
- Đông Nam: Phía Tây Bắc có những đồi núi cao trên 1.000 m đến 1.500 m, thoải dần, kéodài và mở rộng về phía Đông Nam; đồi núi chiếm trên 3/4 diện tích tự nhiên của cả tỉnh Địahình Thanh Hoá có thể chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi và trung du, vùng đồng bằng vàvùng ven biển với những đặc trưng như sau:
- Vùng núi và trung du
Gắn liền với hệ núi cao phía Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn phía Nam, bao gồm
11 huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lặc,Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, có tổng diện tích là7064,12 km2, chiếm 71,84% diện tích toàn tỉnh Độ cao trung bình vùng núi từ 600-
700 m, độ dốc trên 250 Ở đây có những đỉnh núi cao như Tà Leo (1.560 m) ở phía hữungạn sông Chu, Bù Ginh (1.291 m) ở phía tả ngạn sông Chu Vùng trung du có độ caotrung bình từ 150-200 m, độ dốc từ 150 - 200 chủ yếu là các đồi thấp, đỉnh bằng, sườnthoải Đây là vùng có tiềm năng, thế mạnh phát triển lâm nghiệp, cây ăn quả, cây côngnghiệp dài ngày, cao sau, mía đường của tỉnh Thanh Hóa
- Vùng đồng bằng
Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên đạt 1906,97 km2, chiếm 17,11% diện tíchtoàn tỉnh bao gồm các huyện: Thọ Xuân, Yên Định, Thiệu Hoá, Đông Sơn, Triệu Sơn, NôngCống, Vĩnh Lộc, Hà Trung, TP Thanh Hoá và thị xã Bỉm Sơn Đây là vùng được bồi tụ bởi
Trang 184 hệ thống sông chính là: Hệ thống sông Mã, sông Bạng, sông Yên, sông Hoạt Vùng này có
độ dốc không lớn, bằng phẳng, độ cao trung bình dao động từ 5 - 15 m so với mực nước biển.Tuy nhiên, một số nơi trũng như Hà Trung có độ cao chỉ khoảng 0 - 1 m, thậm chí vùng độcao dưới mực nước biển trung bình như Hà Tiến, Hà Tân, Hà Yên Đặc điểm địa hình vùngnày là sự xen kẽ giữa vùng đất bằng với các đồi thấp và núi đá vôi độc lập Đây là vùng cótiềm năng, thế mạnh phát triển nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa
- Vùng ven biển
Vùng ven biển gồm 06 huyện, thị xã chạy dọc ven bờ biển với chiều dài 102 km từhuyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia Diện tíchvùng này là 1.230,67 km2, chiếm 11,05% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, địa hình tương đốibằng phẳng;Chạy dọc theo bờ biển là các cửa sông Vùng đất cát ven biển có địa hình lượnsóng chạy dọc bờ biển, độ cao trung bình 3 - 6 m Đây là vùng có nhiều tiềm năng để pháttriển nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia cầm, nuôi trồng thủy sản), đặc biệt vùng này cóbãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng và các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng Hoá) và HảiHoà (Tĩnh Gia) có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản vàphát triển các khu công nghiệp (Nghi Sơn), dịch vụ kinh tế biển
* Địa mạo
Do điều kiện địa hình nằm ở rìa ngoài của miền tự nhiên Tây Bắc đang được nâng lên,tiếp giáp với miền sụt võng là các đồng bằng châu thổ Đây là những khu vực núi thấp uốnnếp được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau, từ các đá trầm tích (đá phiến, đá vôi, cát kết,cuội kết, sỏi kết…) đến các đá phun trào (spilit, riôlit, bazan), đá xâm nhập (granit), đá biếnchất (đá hoa) Chúng nằm xen kẽ nhau, có khi lồng vào nhau, làm phong cảnh thay đổi khôngngừng Đồng bằng châu thổ Thanh Hoá được cấu tạo bởi phù sa hiện đại, trải ra trên bề mặtrộng, hơi nghiêng về phía biển ở mé Đông Nam Rìa Bắc và Tây Bắc là dải đất cao được cấutạo bởi phù sa cũ của sông Mã, sông Chu cao từ 2 - 15 m Trên đồng bằng có một số đồi núixen kẽ với độ cao trung bình 200 - 300 m, được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau (đáphun trào, đá vôi, đá phiến) Trên địa hình ven biển có vùng sình lầy ở Nga Sơn và các cửasông Mã, sông Yên địa hình vùng ven biển được hình thành với các đảo đá vôi rải rác ngoàivụng biển, dòng phù sa ven bờ được đưa ra từ các cửa sông đã tạo nên những thành tạo trầmtích dưới dạng mũi tên cát, cô lập dần dần những khoảng biển ở phía trong và biến chúngthành những đầm nước mặn Những đầm này về sau bị phù sa sông lấp dần, còn những mũitên cát thì ngày càng phát triển rộng thêm, nối những cồn cát duyên hải thành những chuỗidài chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam dạng xòe nan quạt
c) Khí hậu
Thanh Hoá nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa hạ nóng, ẩmmưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô, nóng Mùa đông lạnh và ít mưa
- Chế độ nhiệt: Thanh Hoá có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình năm khoảng 230
C-240C, tổng nhiệt độ năm vào khoảng 8.5000C- 8.7000C Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ trungbình thấp dưới 200C (từ tháng XII đến tháng III năm sau), có 8 tháng nhiệt độ trung bình caohơn 200C (từ tháng IV đến tháng XI) Biên độ ngày đêm từ 70C - 100C, biên độ năm từ 110C
- 120C Tuy vậy, chế độ nhiệt có sự khác biệt khá rõ nét giữa các tiểu vùng
Trang 19+ Vùng khí hậu đồng bằng và ven biển có nền nhiệt độ cao, biên độ năm từ 110C
-130C, biên độ nhiệt độ ngày từ 5,50C -70C, nhiệt độ trung bình năm là 24,20C
+ Vùng khí hậu trung du có nền nhiệt độ cao vừa phải, tổng nhiệt độ trung bình cả năm7.6000C -8.5000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,10C
+ Vùng khí hậu núi cao có nền nhiệt độ thấp, mùa đông rét có sương muối, mùa hè mátdịu, ít bị ảnh hưởng của gió khô nóng, tổng nhiệt độ trung bình cả năm khoảng dưới 8.0000C,nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,80C
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa nhưng sự chênh lệch độ ẩm giữa các
mùa là không lớn Độ ẩm trung bình các tháng hàng năm khoảng 85%, phía Nam có độ ẩmcao hơn phía Bắc, khu vực núi cao ẩm ướt hơn và có sương mù
Chế độ mưa: Lượng mưa ở Thanh Hóa là khá lớn, trung bình năm từ 1.456,6
-1.762,6 mm, nhưng phân bố rất không đều giữa hai mùa và lớn dần từ Bắc vào Nam và từ Tâysang Đông Mùa khô (từ tháng XI đến tháng IV năm sau) lượng mưa rất ít, chỉ chiếm 15 - 20%lượng mưa cả năm, khô hạn nhất là tháng I, lượng mưa chỉ đạt 4 - 5 mm/tháng Ngược lại mùamưa (từ tháng V đến tháng X) tập trung tới 80 - 85% lượng mưa cả năm, mưa nhiều nhất vàotháng VIII có 15 đến 19 ngày mưa với lượng mưa lên tới 440 - 677 mm Ngoài ra trong mùanày thường xuất hiện giông, bão kèm theo mưa lớn trên diện rộng gây úng lụt Độ ẩm khôngkhí tương đối cao, trung bình từ 84 - 86% và có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Mùamưa độ ẩm không khí thường cao hơn mùa khô từ 10 - 18%
Chế độ nắng và bức xạ mặt trời: Tổng số giờ nắng bình quân trong năm từ 1.600
-1.800 giờ Các tháng có số giờ nắng nhiều nhất trong năm là từ tháng V đến tháng VIII đạt từ
237 - 288 giờ/tháng, các tháng XII và tháng I có số giờ nắng thấp nhất từ 55- 59 giờ/tháng.Tổng bức xạ vào các tháng mùa hè lên rất cao, đạt tới 500 - 600 cal/cm2/ngày từ tháng
V đến tháng VII, đó là thời kỳ ít mây và mặt trời ở gần thiên đỉnh Tuy nhiên vào mùa đôngxuân rất nhiều mây, ít nắng và mặt trời xuống thấp cho nên bức xạ mặt trời giảm sút rõ rệt,cực tiểu vào các tháng XII hoặc tháng I với mức độ 200 - 500 cal/cm2/ngày
- Chế độ gió: Thanh Hoá nằm trong vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ, hàng năm có ba
mùa gió:
+ Gió Bắc (còn gọi là gió Bấc): Do không khí lạnh từ Bắc cực qua lãnh thổ Trung
Quốc thổi vào
+ Gió Tây Nam: Từ vịnh Belgan qua lãnh thổ Thái Lan, Lào thổi vào, gió rất nóng nên
gọi là gió Lào hay gió phơn Tây Nam Trong ngày, thời gian chịu ảnh hưởng của không khínóng xảy ra từ 10 giờ sáng đến 12 giờ đêm
+ Gió Đông Nam (còn gọi là gió nồm): Thổi từ biển vào đem theo không khí mát mẻ.
Vào mùa hè, hướng gió thịnh hành là hướng Đông và Đông Nam; các tháng mùa đônghướng gió thịnh hành là hướng Bắc và Đông Bắc
Tốc độ gió trung bình năm từ 1,3 - 2 m/s, tốc độ gió mạnh nhất trong bão từ 30 -40 m/s,tốc độ gió trong gió mùa Đông Bắc mạnh trên dưới 20 m/s
Qua theo dõi những năm gần đây vùng núi gió không to lắm, bão và gió mùa Đông Bắcyếu hơn các vùng khác.Tốc độ gió giảm thấp, bình quân tốc độ gió khoảng 1,0-1,5 m/giây;gió bão khoảng 25 m/giây
Trang 20- Bão và áp thấp nhiệt đới: Tình hình thời tiết ở Việt Nam nói chung và Thanh Hoá nói
riêng là bất thường, bão lũ xuất hiện không theo tính quy luật, mức độ ngày càng nhiều,cường độ ngày càng tăng, phạm vi xảy ra ở khắp các vùng miền gây hậu quả hết sức nặng nề
về người và của, làm ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ phát triển kinh tế- xã hội, an ninh, quốcphòng của tỉnh
Thanh Hóa thuộc vùng Bắc Trung Bộ, là vùng dễ bị tổn thương do tác động của biếnđổi khí hậu Những năm gần đây, đã có nhiều biểu hiện khá rõ những thay đổi về thời tiết vàcác thiên tai thường xuyên xảy ra với mức độ ngày càng khắc nghiệt hơn Nhiệt độ các tháng
VI, VII, VIII có xu thế tăng lên khá rõ Lượng mưa tháng VIII những năm gần đây cao hơntrung bình nhiều năm
Các cơn bão ở Thanh Hoá thường xuất hiện từ tháng VIII đến tháng X hàng năm Tốc
độ gió trung bình là 1,72 m/s, dao động từ 1,2 - 3,8 m/s, tốc độ gió mạnh nhất trong bão ghinhận được từ 30 - 40 m/s Theo số liệu thống kê từ năm 1996 đến 2005 có 39 cơn bão và ápthấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam, trong đó có 13 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnhhưởng trực tiếp tới Thanh Hóa
- Lũ cuốn và lũ ống: Đã xuất hiện ở các vùng núi đe doạ sinh mạng và tàn phá tài sản,
ảnh hưởng đến sinh thái tổn thất về kinh tế ở tỉnh
d) Thuỷ văn
* Hệ thống sông
Thanh Hóa là tỉnh có mạng lưới sông khá dầy, từ Bắc vào Nam có 5 hệ thống sôngchính là sông Hoạt, sông Mã, sông Chu, sông Yên, sông Bạng, với tổng chiều dài 881km,tổng diện tích lưu vực là 39.756 km2, tổng lượng nước trung bình hàng năm 19,52 tỉ m3.Sông suối Thanh Hóa chảy qua nhiều địa hình phức tạp, mật độ lưới sông trung bình khoảng0,5 - 0,6 Km/Km2, có nhiều vùng có mật độ lưới sông rất cao như vùng sông Âm, sông Mựctới 0,98 - 1,06 Km/Km2 Đây là tiềm năng lớn cho phát triển thủy điện, tuy nhiên có sự biếnđộng lớn giữa các năm và các mùa trong năm
- Hệ thống Sông Hoạt: Sông Hoạt là một sông nhỏ có lưu vực rất độc lập và bắt nguồn
từ xã Thành Tâm, huyện Thạch Thành chảy qua huyện Hà Trung, huyện Nga Sơn SôngHoạt có cửa đổ vào sông Lèn tại cửa Báo Văn và đổ ra biển tại cửa Lạch Càn Sông có diệntích lưu vực 250 km2, trong đó 40% là đồi núi trọc, chiều dài sông 55 km Tổng lượng nướctrung bình nhiều năm khoảng 150 x 106 m3 Dòng chảy mùa cạn không đáng kể Để pháttriển kinh tế vùng Hà Trung - Bỉm Sơn, ở đây đã xây dựng kênh Tam Điệp để cách ly nước
lũ của 78 km2 vùng đồi núi và xây dựng âu thuyền Mỹ Quan Trang, để tách lũ và ngănmặn.Do vậy, sông Hoạt trở thành một chi lưu của sông Lèn và chi lưu cấp II của sông Mã.Sông Hoạt hiện tại đã trở thành kênh cấp nước tưới và tiêu cho vùng Hà Trung
- Hệ thống Sông Mã: Dòng chính sông Mã bắt nguồn từ núi Phu Lan (Tuần Giáo - LaiChâu) ở độ cao 800 m - 1.000 m, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Đến ChiềngKhương sông chảy qua đất Lào và trở lại đất Việt Nam tại Tén Tằn - Mường Lát, rồi chảyqua các huyện Quan Hóa, Bá Thước, cẩm Thủy, Yên Định, Thiệu Hóa, Hoằng Hóa, QuảngXương, đổ ra biển (cửa Lạch Hới) Tổng diện tích lưu vực sông rộng 28.490 km2, trong đóphần trên lãnh thổ Việt Nam rộng 17.810 km2, có chiều dài 512 km, phần chảy qua ThanhHóa có chiều dài 242 km Sông Mã có 39 phụ lưu lớn và 02 phân lưu
Trang 21- Hệ thống sông Chu: Là phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Mã Bắt nguồn từ vùng núicao trên đất CHDCND Lào chảy chủ yếu theo hướng Tây Tây Bắc - Đông Đông Nam SôngChu đổ vào sông Mã tại ngã ba Giàng, cách cửa sông mã về phía thượng lưu 25,5 km Chiềudài dòng chính sông Chu 392 km, phần chảy trên đất Việt Nam 160 km Tổng diện tích lưuvực sông Chu 7.580 km2 Từ Bái Thượng trở lên thượng nguồn lòng sông Chu dốc, có nhiềughềnh thác, lòng sông hẹp có thềm sông nhưng không có bãi sông Từ Bái Thượng đến cửasông Chu chảy giữa hai tuyến đê, bãi sông rộng, lòng sông thông thoáng, dốc nên khả năngthoát lũ của sông nhanh Sông Chu có rất nhiều phụ lưu lớn như sông Khao, sông Đạt, sôngĐằng, sông Âm.
- Hệ thống Sông Yên: Sông Yên bắt nguồn từ huyện Như Xuân, chảy qua huyện NhưThanh, Nông Cống, Tĩnh Gia, Quảng Xương rồi đổ ra biển tại Lạch Ghép, sông có diện tíchlưu vực 1.996km2, sông dài 89 km Đoạn đầu từ huyện Như Xuân đến Nông Cống gọi làsông Mực, từ ngã ba Yên Sơ ra biển gọi là sông Yên Tổng lượng dòng chảy trung bình nhiềunăm khoảng 1.129x106 m3, tổng lượng dòng chảy mùa kiệt khoảng 132 x106 m3
- Hệ thống Sông Bạng: Sông Bạng bắt nguồn từ Như Xuân chảy qua Tĩnh Gia rồi đổ rabiển tại cửa Lạch Bạng, diện tích lưu vực sông là 236 km2, chiều dài sông 35 km, tổng lượngnước trung bình nhiều năm khoảng 112,9x106 m3, tổng lượng dòng chảy mùa kiệt khoảng9,0 - 10x106 m3
* Hệ thống suối
Thanh Hoá là tỉnh có địa hình dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam nên có rất nhiều suối
và khe suối lớn nhỏ Có 264 khe suối chằng chịt thuộc 4 hệ thống sông:Sông Yên, Sông Mã,Sông Hoạt, Sông Bạng Trong đó, các suối chủ yếu như: Suối Sim, suối Quanh, suối Xia…cùng một số sông như: Sông Luồng, Sông Lò, Hón Nủa, sông Bưởi, sông Cầu Chày, sôngChu, sông Khao, sông Âm, sông Đạt…
* Hệ thống hồ đập
Toàn tỉnh Thanh Hóa hiện có khoảng 1.760 công trình hồ, đập dâng, trạm bơm do cácDoanh nghiệp Nhà nước quản lý như: Công ty khai thác thuỷ nông Sông Chu, Công ty Thuỷnông Bắc sông Mã, Công ty Thuỷ nông Nam sông Mã và chính quyền địa phương các cấp;
Hồ chứa có 610 hồ, trong đó các hồ đập lớn đang hoạt động như: Hồ thuỷ lợi, thuỷ điện CửaĐặt; Hồ sông Mực; Hồ Cống Khê; Các hồ đang thi công như: Hồ thuỷ điện Trung Sơn,…Chức năng chính của hồ là tích nước, ngăn lũ, phát điện, cung cấp nguồn nước tưới và nuôitrồng thuỷ sản Toàn tỉnh có 1023 đập dâng, 891 trạm bơm tưới, tiêu các loại.1
đ Chế độ hải văn
* Chế độ thủy triều
Vùng biển Thanh Hóa nhìn chung có chế độ nhật triều chiếm ưu thế Độ cao mực nướcchiều trung bình kỳ nước cường biến đổi trong khoảng 1,2 - 2,5 m Tốc độ dòng triều ở khuvực biển Thanh Hóa là khá lớn, tại cửa Hới tốc độ dòng lớn nhất của sóng K1 tại tầng 4m đạttrên 70 cm/s
1 Theo Quyết định số 2055/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 về phê duyệt quy hoạch tổng thể thuỷ lợi tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Trang 22* Dòng hải lưu
Trong vùng vịnh Bắc Bộ, dòng nước lạnh chảy sang hướng Đông, rồi cùng vớidòng nước ấm chạy ngược lên phía Bắc, tạo thành một vòng tuần hoàn ngược chiều kimđồng hồ Do hoàn lưu của vịnh như vậy nên, vùng biển Thanh Hóa chịu ảnh hưởng củadòng nước lạnh theo hướng Tây Nam và Nam
Mùa lạnh: Gió mùa Đông Bắc và các giai đoạn giao thời hoàn lưu chung của vịnh Bắc
Bộ nói chung và của biển Thanh Hóa nói riêng có hướng dòng chảy ven bờ theo hướng Bắc Nam (dọc theo ven biển Thanh Hóa về phía Nam) Cường độ hải lưu vào mùa này được tăngcường do khống chế của gió mùa Đông Bắc, tuỳ theo mức độ mạnh hay yếu, liên tục hay đứtquãng mà cường độ của hải lưu tăng hay giảm
-Mùa nóng: Do ảnh hưởng của gió Tây Nam, dòng chảy ven bờ có hướng ngược lại sovới mùa lạnh, nhưng cường độ có giảm hơn Tháng II đến tháng III vùng biển Thanh Hóathường có hiện tượng nước xoáy và tập trung ở phía Bắc, nhưng đến tháng VII hiện tượngnày lại lùi xuống phía Nam
2.1.2 Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Theo kết quả phúc tra thổ nhưỡng theo phương pháp của FAO- UNESCO năm
2012, tỉnh Thanh Hoá có 10 nhóm đất chính với 20 đơn vị đất khác nhau và được phân
bố như sau:
- Nhóm đất cát: Diện tích 15.861,11 ha, chiếm 1,77% diện tích đất nông nghiệp, phân
bố tập trung ở các huyện ven biển Đất có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo chất dinh dưỡng,khả năng giữ nước, giữ phân kém nên năng suất cây trồng thấp Song đất có thành phần cơgiới nhẹ nên dễ canh tác, thích hợp cho nhiều loại cây trồng nhưhoa màu, cây công nghiệp,cây ăn quả, trồng rừng ven biển và nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên trong quá trình canh táccần tăng cường bón phân cho đất, đặc biệt là bón phân hữu cơ vùi sâu và áp dụng các biệnpháp cải tạo đất
- Nhóm đất mặn: Diện tích 4.839,45 ha, chiếm 0,54% diện tích đất nông nghiệp, phân
bố chủ yếu ở vùng ven biển Đất thường có độ phì nhiêu khá cao, thành phần cơ giới từ trungbình tới thịt nặng, độ pH từ 6,0 - 7,5 thích hợp cho trồng cói, nuôi trồng thuỷ sản và pháttriển rừng ngập mặn
Trang 23- Nhóm đất phù sa: Diện tích 163.283,37 ha, chiếm 18,17% diện tích đất nông
nghiệp, phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng, ven biển Đất có thành phần cơ giớithường là thịt nhẹ, ít chua, giàu chất dinh dưỡng nên có chất lượng tốt, thích hợp vớinhiều loại cây trồng, nhất là các loại cây ngắn ngày như lương thực, hoa màu và câycông nghiệp ngắn ngày khác
- Nhóm đất glây: Diện tích 3.964,41 ha, chiếm 0,44% diện tích đất nông nghiệp Đất có
tình trạng yếm khí cao gây khó khăn cho canh tác nông nghiệp nên cần có những biện phápcải tạo cơ bản
- Nhóm đất loang lổ: diện tích 113,00 ha, chiếm 0,01% diện tích đất nông nghiệp Đất
có tầng loang lổ đặc trưng thể hiện quá trình biến đổi, tích tụ ở tầng B Cần chú ý đến việcche phủ đất, luân canh cây trồng phù hợp
- Nhóm đất đen đá vôi: Diện tích 5.495,11 ha, chiếm 0,61% diện tích đất nông nghiệp.
Đất bị lầy thụt và bùn, cần cải tạo đưa vào sản xuất nông lâm nghiệp
- Nhóm đất đen Secpentin: diện tích 133,00 ha, chiếm 0,01% diện tích đất nông nghiệp.
Đất thường bị glây nông, gây yếm khí cản trở sinh trưởng của cây
- Nhóm đất xám: Diện tích 631.130,56 ha, chiếm 70,23% diện tích đất nông
nghiệptoàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở vùng trung du miền núi, thuộc các huyện Quan Hoá, BáThước, Như Xuân, Thường Xuân, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành, Lang Chánh Đất
có tầng dầy, dễ thoát nước, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp và các cây công nghiệp dàingày, cây ăn quả như cao su, cà phê, chè, cam, chanh, dứa
- Nhóm đất đỏ: Diện tích 40.762,29 ha, chiếm 4,54% diện tích đất nông nghiệp, phân
bố ở độ cao trên 700 mét tại các huyện: Quan Hoá, Lang Chánh, Thường Xuân, Như Thanh
và Nông Cống Nhóm đất này có tầng dày, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, ít chuanên thích hợp với nhiều loại cây trồng và khoanh nuôi tái sinh rừng Tuy nhiên, do phân bố ởđịa hình cao, chia cắt mạnh và dễ bị rửa trôi nên việc khai thác sử dụng gặp nhiều khó khăn
và cần có biện pháp bảo vệ đất
- Nhóm đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá: Diện tích 30.053,41 ha, chiếm 3,68% diện tích
đất nông nghiệp, phân bố chủ yếu ở vùng trung du và các dãy núi độc lập ở đồng bằng venbiển như Nông Cống, Thiện Hoá, Yên Định, Hoằng Hoá, Hà Trung, Hậu Lộc, Tĩnh Gia,Đông Sơn Đặc điểm của nhóm đất này là có tầng mỏng và bị xói mòn trơ sỏi đá, nên cầnđược đầu tư, cải tạo, phủ xanh và đưa vào khai thác
b) Tài nguyên nước
*Tài nguyên nước mặt
Tài nguyên nước mặt tỉnh Thanh Hoá tương đối phong phú và đa dạng Ngoài 4 hệthống sông chính cung cấp nước là sông Hoạt, sông Mã, sông Chu, sông Yên, sông LạchBạng còn có 264 suối nhỏ và 610 hồ chứa lớn và nhiều ao hồ lớn nhỏ khác nhau, tạo ra mộtmạng lưới thủy văn dày đặc và phân bố khá đều trên địa bàn tỉnh Tổng lượng dòng chảytrung bình hàng năm đạt 20 - 21 tỷ m3, năm cao nhất xấp xỉ 26 tỷ m3, năm nhỏ nhất khoảng
12 tỷ m3 Trong tổng lượng dòng chảy hàng năm chỉ có khoảng 10 tỷ m3 nước được sinh ratrong nội tỉnh, còn lại là nước ngoại lai Chế độ dòng chảy phân thành 2 mùa khá rõ rệt: Mùakiệt từ tháng XI đến tháng V năm sau, trong đó các tháng III, IV là tháng có lượng dòng chảynhỏ nhất trong năm Lượng dòng chảy trong mùa kiệt chỉ vào khoảng 25% lượng dòng chảy
Trang 24năm (khoảng 4,6 tỷ m3) Ngoài ra, trong tỉnh còn một hệ thống hồ chứa nước cấp quan trọngquốc gia và cấp tỉnh như:
+ Hồ sông Mực có dung tích chứa W = 174 triệu m3;
+ Hồ Yên Mỹ có dung tích chứa W = 87 triệu m3;
+ Hồ Đồng Ngư có dung tích chứa W = 764 triệu m3;
+ Hồ Duồng Cốc có dung tích chứa W = 615 triệu m3;
+ Hồ Thung Bằng có dung tích chứa W = 34 triệu m3
+ Hồ Cửa Đạt có dung tích chứa W =1,45 tỷm3
+ Hồ Cống Khê có dung tích chứa W = 4,38 triệu m3
Bình quân trữ lượng nước trên đầu người trên địa bàn tỉnh là thấp so với trung bình cảnước, chỉ có 5.600 m3/người.năm (cả nước: 11.000 m3/người.năm) và còn tiếp tục giảm Dovậy, ngay từ bây giờ cần có những biện pháp hữu hiệu để điều tiết và sử dụng tiết kiệm tàinguyên nuớc nhằm đảm bảo cho nhu cầu phát triển trong tương lai
* Tài nguyên nước dưới đất
Nước dưới đất trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa chủ yếu được tàng trữ ở tầng chứa nước
lỗ hổng và tầng chứa nước khe nứt, trữ lượng nước dưới đất ở một số vùng được thống kêtrong bảng sau:
Bảng 1.1: Trữ lượng nước dưới đất ở một số vùng trong tỉnh Thanh Hoá
TT Vùng mỏ
Diện tích điều tra (km 2 )
Tầng chứa nước
Trữ lượng nước dưới đất ở các cấp
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra địa chất thủy văn tỉnh Thanh Hóa, 2010)
Qua đó ta thấy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có những tầng giàu hoặc rất giàu nước Đó
là tầng chứa nước lỗ hổng Qp (QI-III), các tầng nước khe nứt trầm tích cacbonat hoặc lụcnguyên - cacbonat Đây thực sự là một tiềm năng về nguồn nước dưới đất của tỉnh Tuynhiên, cho đến nay chưa có số liệu chính xác về trữ lượng của chúng Ngoài các tầng chứanước kể trên một số tầng chứa nước khác cũng rất đáng chú ý như: 2sm, O1đs; d1np; K2yc;
QI-III Ngay cả một số tầng tuy xếp vào thang nghèo nước nhưng vẫn bắt gặp có nơi các lỗkhoan cho ta một lưu lượng đủ để đáp ứng được nhu cầu thông thường như: P2ct; P2yđ
* Tài nguyên nước khoáng, nước nóng
Cho đến nay vùng đồng bằng Thanh Hóa đã có 02 địa điểm phát hiện được nướckhoáng, nước nóng như: Chà Khốt (Sơn Điện - Quan Sơn) và Yên Vực (Quảng Yên - QuảngXương)
Điểm nước nóng Chà Khốt theo các tài liệu hiện có đều có quy mô nhỏ
Trang 25Điểm nước khoáng Yên Vực được nhân dân phát hiện khi khoan nước từ những năm
1997 Diện tích gặp nước khoáng gần 1 km2 trên diện tích 03 thôn Làng Vực II, Chính Cảnh
và Yên Trung Nước nằm trong tầng Laterits (đá ong) ở độ sâu 45 - 50m kể từ mặt đất Đâyđược đánh giá là điểm nước khoáng nóng có chất lượng tốt, lưu lượng đáng kể Theo đánhgiá cảm quan của các nhà chuyên môn thì nước khoáng ở đây trong, không màu, không mùi,
vị hơi lợ, thuộc loại nước Clorua - Natri - Calci và được xếp vào loại nước khoáng silickhoáng hóa vừa
c) Tài nguyên rừng
Với hơn 2/3 diện tích tự nhiên là đồi núi, tỉnh Thanh Hoá có tài nguyên rừng khá lớn,đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc phòng hộ đầu nguồn và phát triển kinh tế xã hội.Theo kết quả kiểm kê đất đai về số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2015, đượcphê duyệt, công bố theo quyết định số 5429/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Uỷ ban nhândân tỉnh Thanh Hoá, diện tích đất có rừng toàn tỉnh là 647.677,14 ha, chiếm 58,27% diện tích
tự nhiên toàn tỉnh; trong đó diện tích đất có rừng là 554.607,9 ha, diện tích đất chưa có rừng
là 93.069,2 ha Độ che phủ rừng đạt 52,8% Trong đó:
- Rừng phòng hộ có diện tích 185.045,79 ha; chiếm 28,57% diện tích đất lâm nghiệp,
phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Tây và một số ít ở ven biển Chức năng của rừng là phòng
hộ đầu nguồn các sông lớn như sông Mã, sông Chu, sông Mực, sông Bưởi, Hồ Cửa Đạt, HồYên Mỹ và phòng hộ ven biển
- Rừng đặc dụng bao gồm Vườn quốc gia Bến En, một phần Vườn quốc gia Cúc
Phương và các Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên và các di tích danhthắng như Lam Kinh, rừng Thông Với tổng diện tích đất rừng đặc dụng là 82.268,93 ha,chiếm 12,70% diện tích đất lâm nghiệp Chức năng của rừng là bảo tồn đa dạng sinh học, hệđộng thực vật quí hiếm, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường
- Rừng sản xuất có diện tích 380.362,42 ha, chiếm 5,72% diện tích đất lâm nghiệp; tập
trung ở vùng đồi núi thấp và vùng trung du
Rừng của Thanh Hoá chủ yếu là rừng lá rộng với hệ động thực vật khá phong phú, đadạng về giống loài Về thực vật có các loại gỗ quý như lát, pơmu, trầm hương, lim, sến, vàngtâm…; các loại thuộc họ tre có luồng, nứa, vầu, giang, bương, tre…; ngoài ra còn có mây,song, dược liệu, cây thả cánh kiến Tuy nhiên, trong những năm cuối thập kỷ trước do bị khaithác quá mức nên chất lượng rừng giảm sút nghiêm trọng, các loại thực vật quí hiếm như lim,lát chỉ còn rải rác ở một số địa bàn vùng cao, vùng sâu, vùng xa, địa hình hiểm trở và tại cáckhu bảo tồn, vườn Quốc gia
Về động vật, có thể nói hệ động vật rừng ở Thanh Hóa trước đây rất phong phú, nhưng
do trong nhiều năm bị săn bắt bừa bãi nên đã bị giảm sút nhiều Tuy nhiên, hiện nay vẫnthuộc loại phong phú so với nhiều tỉnh khác ở Bắc Bộ Trong một số khu rừng còn xuất hiện
bò rừng, nai, hoẵng, vượn, khỉ, lợn rừng và nhiều loại chim, thú, bò sát khác Đặc biệt một sốnơi còn có các loài động vật quý như hổ, báo, gấu, gà lôi, công trĩ Riêng ở Vườn Quốc giaBến En hiện còn hệ động vật rất phong phú gồm 162 loài chim, 53 loài thú, 39 loài bò sát ,trong đó có nhiều loài quý hiếm không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với cả thế giới, dovậy cần được bảo vệ nghiêm ngặt
Trang 26Trữ lượng rừng của Thanh Hoá thuộc loại trung bình, ước tính chỉ khoảng 28,67 triệu
m3 gỗ và hơn 661 triệu cây tre nứa Hơn 90% rừng gỗ hiện nay thuộc loại rừng non và rừngnghèo, các loại rừng tre nứa hỗn giao cũng đều ở tình trạng nghèo Rừng giàu và trung bìnhchỉ chiếm 6,6% diện tích rừng gỗ trong tỉnh và chủ yếu là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ,phân bố rải rác trên các dãy núi cao ở khu vực biên giới Việt - Lào và một số vùng ở Pù Man,
Pù Rinh, Pù Kha, Pù Luông, Pù Hu trên độ cao từ 700 mét - 1.200 mét, xa đường giaothông và các khu dân cư Ở các vùng đồi núi thấp dưới 700 mét, gần các trục đường giaothông và khu dân cư thường là rừng nghèo vì bị khai thác quá mức
Tóm lại, rừng của Thanh Hóa rất phong phú và đa dạng về chủng loại rừng và lâm sản,nhưng chất lượng rừng thấp Do địa hình phức tạp, giao thông cách trở nên công tác quản lý
và bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn; Tình trạng đốt nương làm rẫy và khai thác lâm sản tráiphép vẫn còn tái diễn
d) Tài nguyên biển
Thanh Hoá có bờ biển dài 102 km (từ cửa Càn, Nga Sơn đến Hà Nẫm, Tĩnh Gia); vùnglãnh hải rộng hơn 1,7 vạn km2 Vùng biển và ven biển Thanh Hoá có tài nguyên khá phongphú, đa dạng, trong đó nổi bật là tài nguyên thuỷ sản, tài nguyên du lịch biển và tiềm năngxây dựng cảng và dịch vụ hàng hải
* Về tài nguyên thuỷ sản: Vùng biển Thanh Hoá chịu ảnh hưởng của các dòng hải lưu
nóng và lạnh tạo thành những bãi cá, tôm có trữ lượng lớn so với các tỉnh phía Bắc Tại vùngbiển Thanh Hoá đã xác định có hơn 120 loài cá, thuộc 82 giống, 58 họ gồm 53 loài cá nổi, 69loài cá đáy và các loại hải sản khác Tổng trữ lượng hải sản ước khoảng 140.000 - 165.000tấn; khả năng khai thác từ 60.000 - 70.000 tấn/năm, trong đó cá nổi chiếm hơn 60% và cá đáychiếm gần 40% Các ngư trường khai thác chính gồm:
- Bãi cá nổi vùng Lạch Hới - Đông Nam Hòn Mê có trữ lượng 15.000 - 20.000 tấn, chủyếu là cá lầm, cá trích, cá nục chiếm 60 - 70%, còn lại là cá thu, bạc má Khả năng khai tháckhoảng 7.000 - 10.000 tấn/năm
- Bãi cá nổi ven bờ từ Nghệ An trở ra phía Bắc có trữ lượng khoảng 12.000- 15.000 tấnchủ yếu là cá lầm, cá trích chiếm khoảng 40 - 50%, còn lại là cá nục, cá cơm, cá lẹp Khảnăng khai thác khoảng 6.000 - 7.000 tấn/năm
- Các bãi cá đáy phía Nam đảo Hòn Mê đến Lạch Ghép và Lạch Hới - Đông Nam HònMê
Về tôm biển gồm 12 loài với trữ lượng hơn 3.000 tấn, trong đó tôm he chiếm khoảng 5
- 8% Có hai bãi tôm chính là bãi tôm Hòn Nẹ - Lạch Ghép và bãi tôm Lạch Bạng - LạchQuèn Đây là bãi tôm có trữ lượng cao trong khu vực vịnh Bắc Bộ Khả năng khai thác hàngnăm khoảng 1.000 - 1.300 tấn tôm, trong đó chủ yếu là tôm bộp, tôm sắt và hơn 7.000 tấnmoi biển
Mực ở vùng biển Thanh Hoá và vùng phụ cận có chất lượng tốt, trữ lượng khoảng10.000 tấn mực ống và 3.000 - 4.000 tấn mực nang Khả năng khai thác hàng năm khoảng3.000 - 4.000 tấn mực ống và 1.500 - 2.000 tấn mực nang
Ngoài ra, vùng biển và ven biển Thanh Hoá còn có các loại hải đặc sản khác cũng rấtphong phú như ốc hương, sứa, tôm hùm, cua, ghẹ có giá trị kinh tế cao và đang được ưachuộng trên thị trường trong nước và thế giới
Trang 27Về nuôi trồng thuỷ sản:Thanh Hoá có trên 8.000 ha bãi triều (chưa kể diện tích bãi
triều thuộc 2 huyện Nga Sơn và Hậu Lộc mỗi năm được bồi thêm ra biển từ 8 - 10 mét)
là môi trường rất thuận lợi để phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước lợ như tôm sú, cua,rau câu Dọc ven biển còn có hơn 5.000 ha nước mặn ở vùng quanh đảo Mê, đảo Nẹ cóthể nuôi thủy sản nước mặn theo hình thức lồng bè với các loại có giá trị kinh tế cao như
cá song, cá cam, trai ngọc, tôm hùm Ngoài ra tại các vùng cửa lạch còn có những bãibồi bùn cát rộng hàng ngàn ha có thể phát triển nuôi trồng hải sản, trồng cói, trồng câychắn sóng và sản xuất muối
* Về tiềm năng xây dựng cảng: Với bờ biển dài và nhiều cửa lạch, Thanh Hoá có tiềm
năng rất lớn về xây dựng cảng và phát triển vận tải biển, trong đó đáng chú ý nhất là khu vựcNghi Sơn Đây là khu vực được đánh giá có điều kiện thuận lợi nhất của vùng ven biển từHải Phòng đến Nam Hà Tĩnh Tại đây đang khảo sát xây dựng cụm cảng nước sâu lớn trongvùng (gắn với Khu kinh tế Nghi Sơn) với 3 khu cảng chính là cảng tổng hợp Nghi Sơn, cảngcho khu liên hợp lọc hóa dầu và các cảng chuyên dùng cho nhà máy xi măng, nhà máy nhiệtđiện và nhà máy đóng tầu Nghi Sơn tạo điều kiện để Thanh Hóa mở rộng giao lưu hànghoá với các tỉnh trong nước và với thế giới
Ngoài ra, dọc bờ biển còn có 5 cửa lạch lớn là Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Hới,Lạch Ghép và Lạch Bạng, đã và đang là tụ điểm giao lưu kinh tế và là những trung tâm nghề
cá của tỉnh, đồng thời cũng là những khu vực thuận lợi cho xây dựng cảng biển với quy môkhác nhau
Tóm lại, Thanh Hoá có bờ biển dài, có tiềm năng lớn về khai thác, nuôi trồng thuỷ
sản, phát triển du lịch, phát triển cảng và vận tải biển Đây là lợi thế rất lớn để Thanh Hoáphát triển kinh tế nhanh, hội nhập mạnh với khu vực và với thế giới
e) Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản ở Thanh Hoá khá phong phú về chủng loại và đa dạng về cấptrữ lượng Hiện toàn tỉnh có tới 257 mỏ và điểm quặng, với 42 loại khoáng sản, trong đó cómột số loại có ý nghĩa quốc tế và khu vực nhưCrôm, đá ốp lát, đô lô mít, chì kẽm, thiếc,vonfram, antimoan, đá quý Nhiều mỏ có trữ lượng lớn và phân bố tập trung, cho phép khaithác với quy mô công nghiệp như đá vôi, đất sét làm xi măng Đây là một lợi thế lớn của tỉnhtrong việc phát triển công nghiệp khai khoáng, công nghiệp sản xuất xi măng, công nghiệpvật liệu xây dựng Các loại khoáng sản chính có điều kiện khai thác gồm:
- Quặng sắt: Trên địa bàn có 59 mỏ và điểm quặng, trong đó 49 mỏ đã được thăm dò,
khảo sát, tổng trữ lượng trên 8 triệu tấn, hàm lượng sắt đạt 30 -65% có thể khai thác phục vụcông nghiệp luyện thép, làm phụ gia cho sản xuất xi măng và sử dụng vào một số mục đíchkhác Quặng sắt phân bố tập trung ở các huyện miền núi như Bá Thước, Cẩm Thuỷ, NgọcLặc, Quan Hoá, Lang Chánh, Thạch Thành, Quan Sơn, Như Thanh, Như Xuân và một sốhuyện đồng bằng: Hà Trung, Hậu Lộc, Nông Cống, trong đó lớn nhất là mỏ Làng Sam - CaoNgọc (Ngọc Lặc) có trữ lượng cấp tìm kiếm trên 2 triệu tấn
- Ti tan: Titan được tồn tại dưới dạng sa khoáng ven biển, phân bố dọc ven biển từ Sầm
Sơn đến cuối Quảng Xương (dài khoảng 14 km) bề rộng vỉa quặng từ 30 - 50 mét, bề dày từ0,3 - 4 mét Titan được khai thác phục vụ cho công nghiệp luyện kim, sản xuất sơn chịu nhiệt
và các sản phẩm phục vụ công nghiệp cơ khí.Cần tăng cường công tác quản lý trong khai
Trang 28thác, kinh doanh các loại quặng này.
- Crôm: Có 4 mỏ và điểm quặng với tổng trữ lượng 30,2 triệu tấn Crôm phân bố tập
trung ở Cổ Định- Nông Cống và Làng Mun (Phùng Giáo- Ngọc Lặc), trong đó mỏ Cổ Định
là mỏ Crôm sa khoáng lớn nhất ở Việt Nam với trữ lượng trên 28 triệu tấn, chất lượng quặngsau khi tuyển có hàm lượng Crôm đạt: 46.0- 47,0% Hiện nay mỏ Crôm Cổ Định đang được
tổ chức khai thác phục vụ công nghiệp luyện kim và xuất khẩu
- Vàng: gồm 22 mỏ và điểm vàng (cả vàng sa khoáng và vàng gốc) phân bố rộng khắp
tại 8 huyện miền núi, trong đó tập trung nhất là ở Cẩm Thuỷ và Bá Thước với tổng trữ lượngđược đánh giá khoảng 6.123 kg Trong đó, vàng sa khoáng bao gồm: mỏ Ban Công - BáThước (trữ lượng tìm kiếm là 2000kg), mỏ Cẩm Quý (trữ lượng cấp C2=176,84 kg; cấpP1=263 kg), mỏ Làng Bẹt (trữ lượng 44 kg), mỏ Cẩm Tâm (trữ lượng khoảng 44 kg) và một
số mỏ nhỏ và điểm quặng khác Vàng gốcgồm các mỏ: Làng Neo, Cẩm Tâm - Cẩm Thuỷ,Cẩm Long và một số mỏ nhỏ khác ở Ban Công, Cổ Lũng, Lũng Cao
- Photphorit: phân bố tập trung ở các huyện Ngọc Lặc, Cẩm Thuỷ; tổng trữ lượng được
đánh giá là 100.000 m3; đáng kể là mỏ Núi Mèo - Cao Thịnh (Ngọc Lặc) có trữ lượng 74.698tấn hàm lượng P205 đạt 18%
- Secpentin: phát hiện nhiều ở khu vực Núi Nưa với trữ lượng hàng tỷ tấn, trong đó mỏ
Bãi Áng - Nông Cống có trữ lượng thăm dò khoảng 15,4 triệu tấn hiện đang được khai thácphục vụ sản xuất phân lân nung chảy
- Đôlômit: gồm có mỏ Ngọc Long- thành phố Thanh Hoá, trữ lượng 4,7 triệu tấn, chất
lượng rất tốt và mỏ Nhân Sơn huyện Nga Sơn, trữ lượng khoảng 1 triệu tấn, đá đã bị phonghoá mạnh
- Đá trắng: có ở Khe Cang, Nà Mèo, Trung Sơn huyện Quan Sơn, có thành phần CaO
rất cao trên 54%; trữ lượng dự báo khoảng trên 2 triệu tấn dùng để sản xuất bột nhẹ, chất độncho công nghiệp sản xuất sơn, cao su…
- Quaczit có ở Bản Do xã Hiền Trung - Quan Hoá được đánh giá có trữ lượng 30 triệu
m3
- Đá vôi trợ dung có ở Mường Hạ (xã Tam Lư - Quan Hoá), trữ lượng ước khoảng 5
triệu m3
- Cao lanh: phân bố ở nhiều nơi như Yên Cát (Như Xuân); Yên Mỹ, Bến Đìn, Làng
Cáy (Thường Xuân); Làng En (Lang Chánh); Kỳ Tân (Bá Thước); Hợp Thành (Triệu Sơn);Tổng trữ lượng ước tính trên 5 triệu tấn; cao lanh được sử dụng sản xuất gốm, sứ
- Đá vôi xi măng: có 8 mỏ lớn, tổng trữ lượng trên 28 tỷ tấn, phân bố tập trung ở các
huyện Yên Định, Đông Sơn, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Bỉm Sơn, Cẩm Thuỷ, Bá Thước, NgọcLặc, Tĩnh Gia… Lớn nhất là mỏ Yên Duyệt - Bỉm Sơn với trữ lượng trên 27 tỷ tấn đangđược khai thác phục vụ sản xuất xi măng
- Sét làm xi măng: có 33 mỏ phân bố rộng rãi trên địa bàn tỉnh Các mỏ có trữ lượng lớn
là mỏ Cổ Đam (Bỉm Sơn), trữ lượng thăm dò trên 59,5 tỷ m3; mỏ Định Thành (Yên Định):20,5 tỷ m3; mỏ Bái Trời (Thạch Thành): 18,0 tỷ m3 Có 12 mỏ có trữ lượng trên 1 tỷ m3 gồm:Cẩm Vân (Cẩm Thuỷ), Định Thành (Yên Định); Đoài Thôn, Hà Dương (Hà Trung); Bái Đền(Hà Trung); Hợp Thành (Triệu Sơn); Đồi Si, Định Công (Yên Định); Trường Lâm (TĩnhGia)
Trang 29- Cát xây dựng: Phân bố trên các triền sông Mã, sông Chu, sông Lèn trữ lượng cho
phép khai thác hàng triệu tấn/năm
- Đá hoa ốp lát: Có các mỏ ở Đông Sơn, Vĩnh Lộc, Cẩm Thủy, Bá Thước, Quan Hóa,
Hà Trung với trữ lượng hàng chục triệu m3
Ngoài ra, còn có nhiều loại khoáng sản khác như chì kẽm, Ăngtimon, Niken - Coban,đồng, thiếc, thiếc-vonfram, Manhezit, Asen, thuỷ ngân, Barit, Pyrit, Berin, Môlip đen, cát kết(chất trợ dung), sét trắng, Fensfat, cát thuỷ tinh, đá xây dựng, đá granit, đá thạch anh và thanchì, than đá và than bùn tuy trữ lượng không lớn nhưng có giá trị cao, có thể khai thác ở quy
mô nhỏ phục vụ phát triển công nghiệp địa phương
f) Tài nguyên nhân văn
Thanh Hoá là miền đất có nền văn hoá rất lâu đời Các nền văn hoá Đông Sơn, văn hoá
Đa Bút cùng với những địa danh gắn liền với những tên tuổi của các anh hùng hào kiệt, cácdanh nhân như Lê Hoàn, Lê Lợi, Lê Văn Hưu, Đào Duy Từ, Triệu Trinh Nương, Dòng họTrịnh, dòng họ Nguyễn (thời kỳ Hậu Lê) đã để lại nhiều dấu ấn trong lịch sử đấu tranhdựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam Trong đó, nhiều di tích đã được Nhà nước xếphạng và đang được trùng tu, tôn tạo ở quy mô quốc gia như khu Lam Kinh, thành Nhà Hồ,thái miếu nhà Lê Đây là những tài sản vô cùng quý giá, không chỉ có ý nghĩa lịch sử, giáodục mà còn có thể khai thác phục vụ phát triển du lịch
Đặc biệt Thanh Hoá có nền văn hoá đa dân tộc có ý nghĩa to lớn đối với du lịch Mỗidân tộc có những nền văn hoá đặc trưng riêng gồm cả văn hoá phi vật thể và văn hoá vật thể.Những thiết chế văn hoá xã hội truyền thống của từng dân tộc như: thiết chế Bản mường củangười Thái dựa trên lãnh thổ công, thiết chế lang đạo của người Mường, thiết chế dòng họcủa người H’Mông những phong tục tập quán trong sản xuất, sinh hoạt và trong tínngưỡng, hội hè cùng với những món ăn đặc sản mang đậm nét của mỗi dân tộc là những tàinguyên du lịch nhân văn rất hấp dẫn đối với khách du lịch, nhất là các du khách quốc tế.Thêm vào đó, tinh thần mến khách và lòng nhiệt thành của con người Thanh Hoá cũng là nềntảng vững chắc cho ngành du lịch phát triển
Tài nguyên nhân văn của tỉnh còn thể hiện ở các di sản phi vật thể như lễ hội truyềnthống (lễ hội đền Sòng, lễ hội phố Cát, lễ hội đền Bà Triệu, lễ hội Lam Kinh ), các làn điệudân ca, dân vũ truyền thống của các dân tộc Kinh, Mường, Thái, Mông như Hò sông Mã,diễn xướng múa đèn Đông Anh, trò diễn Xuân Phả (Chiêm Thành, Hoa Lang, Ai Lao, NgôQuốc, Tú Huần), các trò diễn và diễn xướng vùng Đông Sơn (trò Trống Mõ, trò Thủy, tròThiếp, trò Tiên Cuội), Chèo chải và một số thể loại dân ca như hát Khúc Tĩnh Gia, hò Ghẹo,hát Trống Các nguồn tài nguyên này đã đáp ứng một phần đời sống tinh thần, tâm linh củangười dân, phục vụ đắc lực mục đích phát triển du lịch của địa phương
2.1.3 Thực trạng môi trường
2.1.3.1 Môi trường nước
a) Chất lượng môi trường nước mặt
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường các vùng của tỉnh Thanh Hoá giai đoạn2011-2015 cho thấy chất lượng nước mặt tại các điểm quan trắc ở cả 3 vùng trên địa bảntỉnh đều có những dấu hiệu đáng lo ngại, cụ thể như sau:
Trang 30* Vùng miền núi:
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại một số vị trí sông Mã,sông Chu, sông Lò, sông Ngang, sông Bưởi, thuộc một số huyện miền núi so sánh vớiquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, cho thấy: Nhìn chung chất lượng môitrường nước mặt tại một số vị trí thuộc các sông đã có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi các chỉtiêu: COD, BOD5, TSS, Colifrom,
- Về tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Có 03/10 vị trí lấy mẫu qua các năm có nồng độTSS nằm trong giới hạn cho phép (QCVN 08:2015/BTNMT, cột B1); 07/10 vị trí còn lạivượt QCCP từ 1,05 đến 16,13 lần; có 02/10 vị trí lấy mẫu qua các năm có nồng độ CODnằm trong giới hạn cho phép (QCVN 08:2015/BTNMT, cột A2); 08/10 các vị trí còn lạivượt từ 1,1 đến 16,06 lần Các điểm có TSS cao như cầu Bản Lát, xã Tam Trung; cầu NaSài, xã Xuân Phú; cầu La Hán, cầu xã Ban Công; Cửa Hà, xã Cẩm Phong và cầu QuangHiến, xã Quang Hiến
- Về giá trị BOD5: Có 05/10 vị trí lấy mẫu qua các năm có nồng độ BOD5 nằmtrong giới hạn cho phép (QCVN 08:2015/BTNMT, cột B1); 05/10 vị trí còn lại vượtQCCP từ 1,05 đến 2,1 lần; có 02/10 vị trí lấy mẫu qua các năm có nồng độ COD nằmtrong giới hạn cho phép (QCVN 08:2015/BTNMT, cột A2); 08/10 vị trí còn lại vượt từ
1,1 đến 6,02 lần Điển hình là các điểm cầu Bản Lát, xã Tam Trung; cầu Na Sài, xã Xuân
Phú; cầu La Hán, cầu xã Ban Công; cầu Quang Hiến, xã Quang Hiến và cầu sông Ngang,
- Nồng độ Coliform: 02/10 vị trí lấy mẫu năm 2014 có nồng độ Colifrom vượtQCVN 08:2015/BTNMT, cột B1 từ 1,73 đến 1,86 lần; cột A2 từ 1,86 lần và 2,6 lần; tất
cả các vị trí đo tại các năm còn lại đều đạt QCCP
Ngoài ra, theo số liệu phân tích chất lượng môi trường tại 03 cửa xả nước từ cáccánh đồng nông nghiệp ra sông Mã, sông Chu (Cửa xả nước từ khu vực thượng nguồnvào điểm hợp lưu giữa Sông Lò với Sông Mã tại xã Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnhThanh Hóa; Cửa xả nước thải từ khu vực thượng nguồn vào điểm hợp lưu giữa Sông
Ấm với Sông Mã tại xã Giao An, huyện Lang Chánh; Cống tiêu tại của Hà, xã CẩmPhong, huyện Cẩm Thủy) của đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng nguồn nước thảitrong nông nghiệp, công nghiệp và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trườngnước sông Mã, sông Chu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”, cho thấy: Chất lượng nước tạicầu Bản Lát, xã Tam Trung, huyện Mường Lát bị ô nhiễm bởi chỉ tiêu NO2- (vượtQCVN 3 lần); chất lượng nước tại cầu Na Sài xã Xuân Phú, huyện Quan Hóa bị ônhiễm bởi chỉ tiêu NO2- (vượt QCVN 8 lần); chất lượng nước tại Cửa Hà, xã CẩmPhong, huyện Cẩm Thủy bị ô nhiễm bởi chỉ tiêu NO2- (vượt QCVN 5 lần)
Trang 31* Vùng đồng bằng:
- Đối với khu vực đô thị
Kết quả quan trắc nước mặt so sánh với QCVN 08:2015/BTNMT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia và chất lượng nước mặt, cho thấy: nguồn nước mặt tại khu vực đô thị
đã có dấu hiệu bị ô nhiễm, trong đó chủ yếu tập trung tại các đô thị thuộc thành phốThanh Hóa
Hầu hết các sông đào chảy qua các đô thị của thành phố Thanh Hóa đã bị ônhiễm bởi các chỉ tiêu BOD5, COD, TSS, Amoni, PO43- và Coliform Nguyên nhân là docác sông ngòi này là nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh chủ yếucủa các hộ gia đình và cơ sở sản xuất trên địa bàn
+ Nồng độ BOD5 tại Cầu Cốc (phường Đông Sơn, Cầu treo Đông Hương và Cầu
Bố (phường Đông Vệ) có giá trị cao hơn các vị trí khác và vượt QCVN 08:2015, mứcA2 từ 1,067 - 1,74 lần Năm 2014, nồng độ BOD5 cao hơn so với các năm khác
+ Nồng độ TSS tại tất cả các vị trí qua các năm đều vượt QCVN 08:2015, mứcA2 từ 1,01 - 3,33 lần; mức B1 từ 1,32 - 1,82 lần Tại vị trí Cầu Bố (phường Đông Vệ)
và Cầu Thắng Sơn cho giá trị cao hơn so với các vị trí khác
+ Nồng độ NH4+ tại tất cả các vị trí qua các năm đều vượt QCVN 08:2015, mứcA2 từ 1,2 - 4,55 lần; mức B1 tại cầu Cốc, năm 2014 vượt 1,82 lần Tại vị trí Cầu Bố(phường Đông Vệ) và Cầu Cốc cho giá trị cao hơn so với các vị trí khác
+ Hàm lượng Coliform tại các vị trí vượt QCVN 08:2015, mức A2 từ 1,04 - 4,8lần; mức B1 vượt 1,22 - 3,2 lần Tại vị trí Cầu Bố (p Đông Vệ) cho giá trị cao hơn sovới các vị trí khác
Hầu hết các hồ chứa nước tại thành phố Thanh Hóa đã bị ô nhiễm bởi các chỉ tiêuBOD5, COD, TSS, Amoni, PO43- và Coliform Nguyên nhân là do các hồ chứa nước này
là nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt chủ yếu của các khu vực đông dân cư Trong cácnăm từ 2011- 2013 nồng độ các chất ô nhiễm có giá trị cao và vượt QCVN nhiều lần;đến năm 2014- 2015, nồng độ các chất đã dấu hiệu suy giảm nhiều do UBND tỉnh tậptrung chỉ đạo đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho thành phố Thanh Hóa, đồngthời thực hiện các dự án nạo vét, cải tạo các hồ chứa nước nhằm cải thiện môi trườngsinh sống cho các khu vực đông dân cư
- Đối với khu vực nông thôn:
+ Hệ thống sông Mã: Qua kết quả quan trắc chất lượng nước mặt sông Mã tại 03
vị trí điển hình là Cầu Kiểu, xã Yên Trường; ngã ba Giàng, xã Thiệu Dương và Cảng LễMôn phường Quảng Hưng hằng năm cho thấy: Chất lượng nước sử dụng tốt cho mụcđích tưới tiêu thủy lợi, tuy nhiên để sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt thì phải
sử dụng các biện pháp, công nghệ xử lý phù hợp
+ Hệ thống sông Chu: Sông Chu là nguồn cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp chủyếu cho các huyện Thọ Xuân, Thiệu Hóa Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Chucho thấy, phần lớn các chỉ tiêu phân tích nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN08:2015/BTNMT mức A2 Tuy nhiên đối với khu vực cửa hút trạm bớm Thiệu Khánh
là vị trí cấp nước sinh hoạt còn một số thông số cao hơn QCVN nhiều lần
+ Hệ thống sông Cầu Chày: Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Cầu Chày
Trang 32cho thấy, chất lượng nước tại vị trí cầu Bãi Lai sử dụng tốt cho mục đích sinh học, cònnước sông tại cầu Si khi sử dụng cho mục đích sinh hoạt cần sử dụng các biện pháp xử
lý hợp lý
+ Sông Bưởi, sông Hoạt, sông Thị Long, sông Nhơm, sông Hoàng: Sông Bưởichảy qua xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc; sống Nhơm chảy qua địa bàn xã Trung Chính,huyên Nông Cống; sông Hoàng chảy qua địa bàn xã Đông Hoàng, huyện Đông Sơn’sông Thị Long chảy ra địa bàn xã Tượng Văn, huyện Nông Cống và sông Hoạt chảy quađịa bàn xã Hà Yên, huyện Hà Trung Hàm lượng BOD5các vị trí quan trắc đều vượtQCVN 08:2015/BTNMT (mức A2) từ 1,03 – 2,13; mức B1, vượt từ 1,013 – 2,4 lần Tạisông Thị Long Xã Tượng Văn, nồng độ BOD5 có giá trị cao nhất Hàm lượng SStại các
vị trí quan trắc trung bình từ 28 – 123,5 mg/l, tăng dần từ năm 2011 – 2013; nồng độnăm 2014 và 2015 có giá trị thấp hơn Tất cả các vị trí quan trắc đều vượt QCVN08:2015/BTNMT (mức A2) từ 1,19 – 4,11; mức B1, vượt từ 1,05 – 2,47 lần Riêng tạisông Hoạt (cầu cừ, xã Hà Yên, huyện Hà Trung), nồng độ COD có giá trị cao vào năm
2012 Hàm lượng NH4 tại các vị trí quan trắc trung bình từ 0,08 – 0,42 mg/l Tất cả các
vị trí quan trắc đều vượt QCVN 08:2015/BTNMT (mức A2) từ 1,05 – 2,1 Riêng tạisông Bưởi (cầu Công, xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc), nồng độ NH4+ có giá trị cao nhấtvào năm 2015
+ Sông Yên, sông Lèn: Sông Yên có đoạn chảy qua thị trấn Chuối Nông Cống.Sông Lèn có đoạn chảy qua cầu Đò Lèn và cầu Gũ xã Hà Lâm, huyện Hà Trung Hàmlượng BOD5tại các vị trí quan trắc trung bình từ 0,005 – 0,88 mg/l; Năm 2013 và năm
2014 có giá trị cao hơn các năm khác Hầu hết các vị trí quan trắc đều nằm trong giớihạn cho phép (mức B1) nhưng vượt mức A2 Tất cả các điểm quan trắc đều cho thấytổng SS vượt cả 2 tiêu chuẩn cho phép
+ Chất lượng nước mặt tại một số cống tiêu, cửa xả nông nghiệp: Theo số liệuphân tích chất lượng cửa xả nước, cống tiêu nước từ một số cánh đồng nông nghiệp củatỉnh cho thấy, hầu hết chất lượng nước tại các khu vực này trước khi thải ra sông Mã,sông Chu đều bị ô nhiễm, cụ thể như Chất lượng nước tại cống tiêu tại Mục Sơn, thị trấnLam Sơn, huyện Thọ Xuân đổ ra sông Chu bị ô nhiễm bởi chỉ tiêu TSS vượt QCVN2,33 lần; COD vượt QCVN 6,04 lần; BOD vượt QCVN 8,96 lần; NO2- vượt QCVN 10,5lần; Amoni vượt QCVN 7,8 lần Chất lượng nước tại cống tiêu xã Xuân Lai, huyện ThọXuân đổ ra Sông Chu bị ô nhiễm bởi chỉ tiêu TSS vượt QCVN 2,18 lần; COD vượtQCVN 4,04 lần; BOD vượt QCVN 7,5 lần; NO2- vượt QCVN 18,5 lần; Amoni vượtQCVN 5,7 lần; HCBVTV hữu cơ nhóm Photpho vượt QCVN 2,5 lần Chất lượng nướctại cống tiêu tại Mục Sơn, thị trấn Lam Sơn, huyện Thọ Xuân đổ ra sông Chu bị ônhiễm bởi chỉ tiêu TSS vượt QCVN 2,33 lần; COD vượt QCVN 6,04 lần; BOD vượtQCVN 8,96 lần; NO2- vượt QCVN 10,5 lần; Amoni vượt QCVN 7,8 lần; Chất lượngnước tại cống tiêu tại xã Xuân Lai, huyện Thọ Xuân đổ ra Sông Chu bị ô nhiễm bởi chỉtiêu TSS vượt QCVN 1,86 lần; COD vượt QCVN 4,1 lần; BOD vượt QCVN 5,58 lần;
NO2- vượt QCVN 18,6 lần; Amoni vượt QCVN 4,15 lần Chất lượng nước tại cống tiêutại xã Yên Trường, Yên Định đổ ra sông Mã bị ô nhiễm bởi chỉ tiêu TSS vượt QCVN2,09 lần; COD vượt QCVN 4,35 lần; BOD vượt QCVN 5,11 lần; NO2- vượt QCVN 29
Trang 33lần; Amoni vượt QCVN 5,3 lần; HCBVTV nhóm Clo: Andrin+Dieldrin vượt 10 lần;Endrin vượt 3,33 lần; DDT vượt 20 lần; Endosunfat vượt 4 lần; Chlordan và Heptachlorvượt 2 lần; HCBVTV nhóm Phospho: Paration vượt 1,95 lần; Malation vượt 1,12 lần.Chất lượng nước tại cống tiêu Xử Nhân, xã Thiệu Duy, huyện Thiệu Hóa đổ ra sôngChu bị ô nhiễm bởi chỉ tiêu TSS vượt QCVN 2,09 lần; COD vượt QCVN 4,42 lần;BOD vượt QCVN 7,5 lần; NO2- vượt QCVN 29 lần; Amoni vượt QCVN 5,1 lần;HCBVTV nhóm Phospho: Paration vượt 1,7 lần; Malation vượt 1,0625 lần Chất lượngnước tại cống tiêu xã Yên Trường, Yên Định đổ ra sông Mã bị ô nhiễm bởi các chỉ tiêuTSS vượt QCVN 2,09 lần; COD vượt QCVN 4,35 lần; BOD vượt QCVN 5,11 lần; NO2-
vượt QCVN 29 lần; Amoni vượt QCVN 5,3 lần; HCBVTV nhóm Clo: Andrin+Dieldrinvượt 10 lần; Endrin vượt 3,33 lần; DDT vượt 20 lần; Endosunfat vượt 4 lần; Chlordan vàHeptachlor vượt 2 lần; HCBVTV nhóm Phospho: Paration vượt 1,95 lần; Malation vượt1,12 lần Chất lượng nước tại cống tiêu (đê Yên Lạc), xã Vĩnh Ninh, huyện Vĩnh Lộc đổ
ra sông Mã bị ô nhiễm bởi chỉ tiêu TSS vượt QCVN 2,05 lần; COD vượt QCVN 6,58lần; BOD vượt QCVN 9,26 lần; NO2- vượt QCVN 27,5 lần; Amoni vượt QCVN 8,25lần; HCBVTV nhóm Clo: Andrin+Dieldrin vượt 15 lần; Endrin vượt 5 lần; DDT vượt 30lần; Endosunfat vượt 6 lần; Chlordan và Heptachlor vượt 3 lần; HCBVTV nhómPhospho: Paration vượt 2,05 lần; Malation vượt 1,28 lần; Coliform vượt 1,18 lần Chấtlượng nước tại cống tiêu (đê Yên Lạc), xã Vĩnh Ninh, huyện Vĩnh Lộc đổ ra sông Mã bị
ô nhiễm bởi chỉ tiêu TSS vượt QCVN 2,36 lần; COD vượt QCVN 7,66 lần; BOD vượtQCVN 11,75 lần; NO2- vượt QCVN 26 lần; Amoni vượt QCVN 9,15 lần; HCBVTVnhóm Phospho: Paration vượt QCVN 1,25 lần; Coliform vượt 1,06 lần
- Đối với khu vực ven biển:
+ Hiện trạng chất lượng nước mặt:Hàm lượng chất rắn lơ lửng tại các vị trí quantrắc qua các năm trung bình từ 3,7 – 162.8mg/l, cao nhất tại cầu Lạch Bạng, xã HảiBình (9 – 162,8 mg/l) và thấp nhất tại Hồ Đồng Chúa, Khu kinh tế Nghi Sơn (4,2 –55,17 mg/l) Tại tất cả các vị trí đều có hàm lượng chất rắn lơ lửng vượt giới hạn chophép từ 1,27 – 5,43 lần khi so sánh với cột A2 QCVN 08:2015 dung cho mục đích cấpnước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; so sánh với cộtB1 QCVN08:2015 dung cho mực đích tưới tiêu vượt từ 1,1 – 3,26 lần Hàm lượng BOD5 trungbình năm tại các vị trí quan trắc nước mặt tại khu vực miền biển dao động từ 2 -26,4mg/l Hàm lượng BOD5 cao nhất tại cầu Ngã ba Bông, xã Hằng Khánh vào năm 2013 là26,4 mg/l, đây cũng là vị trí duy nhất trong 9 vị trí quan trắc vượt giới hạn cho phép1,76 lần so với QCVN 08:2015/BTNMT mức B1 Có 8 điểm quan trắc có hàm lượngBOD5 trong nước mặt vượt giới hạn cho phép từ 1,17 – 4,4 lần so với QCVN08:2015/BTNMT mức A2 vào các năm 2011-2014 Hàm lượng NH4+ trung bình tại các
vị trí quan trắc dao động từ 0,05 – 0,35 mg/l Tại 8/9 vị trí có NH4 vượt giới hạn chophép từ 1,1 – 1,75 lần khi so sánh với QCVN 08:2015/BTNMT mức A2 và không có vịtrí quan trắc nào vượt QCVN 08:2015/BTNMT mức B1 Hàm lượng NH4+ cao nhất tạiLạch Bạng xã Hải Bình vào năm 2014 (NH4 7,28 mg/l) Hàm lượng Coliform trungbình tại các vị trí quan trắc do động từ 0 – 14000 MPN/100ml Tại 2/9 vị trí có Coliformvượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,08 – 2,8 lần so với QCVN 08:2015/BTNMT ở A2 tại các
Trang 34vị trí khác hàm lượng Coliform đều nằm trong QCCP Hàm lượng Clorua tại 8/9 điểmquan trắc vượt GHCP mức B1 từ 5.08 - 26.27 lần Nguyên nhân là do quá trình xâmnhập mặn của nước biển vào cửa lạch và do giao thông thuỷ nên tại các Lạch nước sông
bị nhiễm Clorua 1vị trí còn lại có hàm lượng clorua nằm trong GHCP
+ Hiện trạng chất lượng nước biển:
Chất lượng nước biển ven bờ cho thấy có một số vấn đề cần quan tâm do xuhướng ô nhiễm đã hiện hữu Cụ thể trong số 10 điểm quan trắc, xuất hiện váng dầu, mở
ở 100% vị trí, trong đó năm 2014, kết quả phân tích cho thấy lượng dầu mỡ khoáng từ0,013-0,22 mg/l vượt quá tiêu chuẩn cho phép về nước nuôi trồng thuỷ sản tại QCVN10:2008/BTNMT Năm 2014, tại 10 vị trí quan trắc hàm lượng chất rắn lơ lửng đo đượcdao động trong khoảng từ 7,0 - 70,9 mg/l (thấp nhất tại khu neo đậu tránh trú bãoQuảng Tiến và cao nhất tại khu bãi tắm A thị xã Sầm Sơn) 04/17 vị trí quan trắc (LạchCàn, Cửa Hới, Bãi tắm Sầm Sơn, Biển Hải Hòa) có hàm lượng chất rắn lơ lửng vượtQCCP từ 1,15 - 1,42 lần Nhìn chung, xu hướng hàm lượng chất rắn lơ lửng các nămdiễn biến đều tăng Nhìn chung, tại tất cả các vị trí quan trắc qua các năm, hàm lượng
COD có trong nước biển ven bờ đều vượt QCCP từ 1,33 - 29,3 lần, đặc biệt đạt giá trị
cao nhất 88 mg/l tại bãi tắm A thị xã Sầm Sơn trong năm 2012 Các chỉ tiêu khác cũngđều có xu hướng tăng dần qua các năm, có một số điểm vượt tiêu chuẩn về nước biểncho nuôi trồng thuỷ sản và dành cho khu vui chơi, bãi tắm
Chất lượng nước biển xa bờ tỉnh Thanh Hóa từ năm 2011 - 2015 được quan trắctại 7 vị trí với 13 thông số Kết quả phân tích chất lượng nước biển xa bờ cho thấy, hầuhết các thông số môi trường đại diện cho vùng biển quan trắc nằm trong QCCP Độ pHtại tất cả các vị trí đợt quan trắc dao động từ 7.5 - 8.3 ở mức kiềm Chất lượng nướcbiển xa bờ qua các năm 2011 - 2015 nhận thấy, thông số Cu xuất hiện tại tất cả các vị tríquan trắc, đều vượt QCCP và hàm lượng giữa các vị trí chênh lệch không nhiều Hàmlượng Cu dao động trong khoảng 0.012 - 0.016mg/l, và vượt GHCP từ 1.2 - 1.6 lần khi
so với QCVN 44: 2012/BTNMT Hàm lượng Zn trong nước biển xa bờ không có sựchênh lệch nhiều và chủ yếu nằm trong GHCP Tại 4/7 vi trí hàm lượng Zn có giá trị0.021mg/l vượt QCCP 1.05 – 1.1 lần
b) Chất lượng môi trường nước ngầm
* Khu vực miền núi:
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm tại các Nhà máy đang hoạtđộng ở CCN Vân Du, huyện Thạch Thành; CCN Cao Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc sosánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, cho thấy: Nhìn chung chất lượngmôi trường nước ngầm khu vực các nhà máy đã có dấu hiện bị ô nhiễm bởi NH4+ vàColifrom, Trong khi đó, chất lượng môi trường nước ngầm tại một số hộ dân trongkhu dân cư miền núi (nước giếng khoan tại gia đình ông Lưu Việt Quang thị trấn HồiXuân, huyện Quan Hóa; tại gia đình bà Lê Thị Khánh, số nhà 38, khu phố 2, thị trấnNhư Xuân; ông Ngô Xuân Sơn, thôn 8, xã Xuân Hòa, huyện Như Xuân) so sánh vớiquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, cho thấy: Chất lượng môi trường nướcngầm khu dân cư vùng miền núi tại một số nơi còn có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi chỉ tiêu
NH4+ (trong nước giếng khoan tại nhà bà Lê Thị Khánh, số nhà 38, khu phố 2, thị trấn Như
Trang 35Xuân); Coliform (mẫu nước giếng khoan gia đình ông Ngô Xuân Sơn, thôn 8, xã XuânHòa, huyện Như Xuân).
* Khu vực đồng bằng:
Chất lượng nước ngầm tại một số khu vực dân cư sinh sống gần các KCN, CCN,làng nghề qua các năm so sánh với QCVN 09:2015 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lượng nước ngầm cho thấy: nước ngầm chưa có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặngnhưng đã bị ô nhiễm bởi một số chỉ tiêu như COD, Coliform và NH4+ Nguyên nhân chủyếu do việc sử dụng và khai thác nước ngầm bừa bãi; cùng với đó là công tác xử lýnước thải sinh hoạt tại các hộ dân chưa triệt để và ngấm dần theo thời gian vào mạchnước ngầm
* Khu vực ven biển:
Hàm lượng COD trung bình tại các vị trí quan trắc dao động từ 0.4 – 6.4 mg/l.Tại 6/10 vị trí có COD vượt QCCP khi so sánh với QCVN 09:2015/BTNMT Song nhìnchung hàm lượng COD có xu hướng giảm qua các năm Hàm lượng COD cao nhất tạiUBND xã Nga Thủy, huyện Nga Sơn vào năm 2012 (COD 6.4 mg/l gấp 1,6 lầnQCVN) và thấp nhất tại Khu vực đông dân cư, xã Hải Thanh vào năm 2013 (CODkhoảng 0,4 mg/l) Hàm lượng NH4+ trung bình tại các vị trí quan trắc dao động từ 0,01– 2,184 mg/l Tại 9/10 vị trí có NH4 vượt QCCP khi so sánh với QCVN09:2015/BTNMT Đáng chú ý là Hàm lượng NH4 tại các vị trí đường Lê Lợi, P.Trường Sơn, Tổ 1, xã Quảng Lưu, Khu kinh tế Nghi Sơn vượt từ 15,68 - 21,84 lần sovới QCVN 09:2015 Hàm lượng Fe trung bình tại các vị trí quan trắc dao động từ 0.05 –6.86 mg/l Tại 10 vị trí quan trắc chỉ có vị trí quan trắc tại UBND xã Hoằng Tiến cóhàm lượng Fe vượt tiêu chuẩn cho phép vào năm 2012 khi so sánh với QCVN 09:2015/BTNMT Song nhìn chung hàm lượng Fe có xu hướng giảm qua các năm Hàm lượng
Fe cao nhất tại UBND xã Hoằng Tiến vào năm 2012 (Fe là 6.86 mg/l gấp 1.37 lầnQCVN) Hàm lượng As trung bình tại các vị trí quan trắc dao động từ 0.0005 – 0.0084mg/l Tại các vị trí quan trắc hàm lượng As đếu nằm trong giới hạn cho phép khi sosánh với QCVN 09:2015/BTNMT Song nhìn chung hàm lượng As có xu hướng tăngqua các năm Hàm lượng As cao nhất tại UBND xã Nga Thủy vào năm 2015 (As là0.084 mg/l) Hàm lượng Coliform trung bình tại các vị trí quan trắc dao động từ 0 –
2700 MPN/100ml; có 8/10 vị trí quan trắc colifrom vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1.33 –
900 lấn so với QCVN 09: 2008/BTNMT
2.1.3.2 Môi trường đất
a) Khu vực miền núi:
Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường đất lâm nghiệp tại xã Cao Ngọc,huyện Ngọc Lặc; xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh; xã Thành Kim, huyện Thạch Thành;
xã Điền Trung, huyện Bá Thước; xã Trung Thượng, huyện Quan Sơn; xã Quang Hiến,huyện Lang Chánh; xã Hồi Xuân, huyện Thường Xuân so sánh với quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về môi trường, cho thấy: Nhìn chung chất lượng môi trường đất tại khu vựcmiền núi còn khá tốt, chưa có dấu hiện bị ô nhiễm các kim loại nặng (As, Pb, Cd) vàhóa chất BVTV,
b) Khu vực đồng bằng
Trang 36Hiện trạng đất tại khu vực nông thôn, qua số liệu quan trắc chất lượng của Sở Tàinguyên và Môi trường tại môt số khu vực đất canh tác nông nghiệp so sánh với QCVN03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số kim loai nặng trong đất vàQCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệthực vật trong đất, cho thấy: cơ bản chất lượng đất nông nghiệp chưa có dấu hiệu bị ônhiễm; có xuất hiện các kim loại nặng và hóa chất BVTV tồn lưu trong đất nhưng vẫnnằm trong giới hạn cho phép.
c) Khu vực ven biển
Tại các vị trí quan trắc, hàm lượng SO42-, Cl-, tổng muối tan, độ mặn hầu như ítbiến động giữa các năm và kết quả cho thấy đất đã có dấu hiệu nhiễm mặn ở mức độnhẹ nguyên nhân là do thủy triều hoặc do nước mạch mặn di chuyển từ dưới lên trênmặt đất, hơn nữa nước biển xâm nhập sâu vào đất liền làm tăng diện tích đất mặn Việcđào kênh, mương dẫn nước mặn vào đồng, khoét sâu mặt ruộng chuyển từ trồng lúasang nuôi trồng thủy sản vùng ven biển đã góp phần làm tăng diện tích đất mặn và mức
độ mặn trong đất
Kết quả quan trắc đất vùng ven biển thuộc 5 huyện trong tỉnh từ năm 2011 – 2015cho thấy, hàm lượng các kim loại nặng (As, Cd, Cu, Pd, Zn) nằm trong QCCP so vớiQCVN 03:2008/BTNMT, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật có giá trị thấp và nằm trongQCCP so với QCVN 15:2008/BTNMT, các thông số quan trắc có sự biến động khôngđáng kể giữa các năm Như vậy, đất vùng ven biển chưa có dấu hiệu ô nhiễm kim loạinặng và dư lượng hóa chất thực vật, tuy nhiên đất vùng ven biển có dấu hiệu bị nhiễmmặn nhẹ
Cũng theo kết quả quan trắc môi trường đất tại các khu vực đất nông nghiệp, đấttại các KDC, KCN, làng nghề, đất trầm tích ven biển vào năm 2014 do Công ty Cổ phầnDịch vụ Khoa học công nghệ và Bảo vệ môi trường quan trắc cho thấy, chất lượng đất,trầm tích chưa bị ảnh hưởng nhiều do các hoạt động sản xuất, tuy nhiên tại một số khuvực có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng, đó là đất trồng lúa thôn Làng Sơn, xã ĐôngXuân có dấu hiệu ô nhiễm Đồng (hàm lượng Đồng quan trắc được là khoảng 52 mg/kgtrong khi QCVN 03:2008 là 50 mg/kg) Tại KDC thị trấn Lam Sơn có hàm lượng Kẽmvượt QCVN 03:2008/BTNMT 1,34 lần, huyện Thọ Xuân và KDC phía bắc, thị xã SầmSơn vượt QCCP khoảng 1,1 lần Tại cảng cá Lạch Hới, phường Quảng Tiến, thị xã SầmSơn có hàm lượng Kẽm trong đất khoảng 350,88 mg/kg vượt QCVN 43:2012/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích – Trầm tích nước mặn, nước lợkhoảng 1,29 lần
2.1.3.3 Hiện trạng môi trường không khí
a) Khu vực miền núi
Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn tại một số nútgiao thông, khu vực dân cư tập trung, khu vực dân cư gần các nhà máy tại một số huyệnmiền núi (khu vực dân cư tập trung thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành và thị trấnNgọc Lặc, huyện Ngọc Lặc;khu dân cư cạnh Nhà máy đường Việt Đài, thị trấn Vân Du,
huyện Thạch Thành;ngã tư thị trấn Ngọc Lặc; CCN khai thác đã xã Cẩm Quý, huyện
Cẩm Thủy; CCN xã Na Mèo, huyện Quan Sơn; CCN xã Xuân Phú, huyện Quan Hóa)
Trang 37so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, cho thấy: Nhìn chung chấtlượng môi trường không khí khu vực miền núi đảm bảo quy chuẩn cho phép, chỉ có một
số ít vị trí có dấu hiệu bị ô nhiễm tiếng ồn, bụi ở mức nhẹ
b) Khu vực đồng bằng
Môi trường không khí tại các đô thị chịu ảnh hưởng bởi nhiều nguồn thải khácnhau đặc biệt là các nguồn thải giao thông Số lượng các phương tiện cơ sở đường bộlưu thông tại các khu vực đô thị đang không ngừng gia tăng, chủ yếu tập trung ởphương tiện cơ giới cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch Nhìn chung vấn đề môitrường không khí tại khu vực đô thị tại các vùng đồng bằng chủ yếu là ô nhiễm do bụi
và một số loại khí độc như NOx, SO2
Kết quả quan trắc môi trường không khí một số điểm giao thông trọng điểm tạicác đô thị cho thấy: nồng độ bụi tại 12 điểm nút giao thông từ năm 2011 – 2014 giaođộng trong khoảng 151 – 1208 µg/m3 và biến động qua các năm So sánh với QCVN05:2013/QCVN – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh,nồng độ bụi đo được tại các vị trí trong các năm vượt QCVN từ 1,1 đến 4,0 lần; trong
đó, tại ngã ba Đình Hương; ngã ba Chè; ngã tư thị trấn Giắt nồng độ bụi ít biến động từnăm 2011 – 2013 nhưng lại tăng mạnh vào năm 2014 Một số loại khí độc như NOx,
SO2 có dấu hiệu gia tăng nồng độ trong những năm gần đây Các loại khí này có xuhướng tăng lên vào giờ cao điểm giao thông buổi sáng và buổi chiều đặc biệt là tại các
đô thị của thành phố Thanh Hóa Ngoài ra, mức độ biến động các khí độc này cũng có
sự phân hóa rõ ràn theo mùa (nồng độ cao vào mùa khô và thấp hơn vào mùa mưa)
c) Khu vực ven biển
Chất lượng môi trường không khí khu vực miền biển còn khá tốt, rất nhiều vùngchưa có dấu hiệu ô nhiễm Tuy nhiên, theo mức độ phát triển kinh tế - xã hội, có sựkhác biệt về nồng độ chất trong không khí ở các vùng biển tùy theo khu vực và hoạtđộng gây ô nhiễm Môi trường không khí khu vực miền biển chủ yếu bị ảnh hưởng bởimột số hoạt động làng nghề, các cơ sở sản xuất, các trang trại chăn nuôi tập trung, hoạtđông trồng trọ, khai thác khoáng sản ở các vùng lân cận, chôn lấp và đốt chất thải sinhhoạt cũng như phát triển cơ sở hạ tầng… Do đó, một vài điểm tại khu vực biển đã códấu hiệu ô nhiễm môi trường không khí cục bộ
Kết quả quan trắc môi trường không khí tại một số điểm giao thông cho thấy nồng
độ bụi tại 3 điểm nút giao thông từ năm 2011 – 2015 dao động trong khoảng 136 – 1
370 µg/m3 và biến động qua các năm Nông độ bụi cao nhất tại QL1A đường vào nhàmáy Xi măng Nghi Sơn vào năm 1014 là 1 370 µg/m3 vượt 4,57 lần so với QCVN05:2013 Các thông số khí độc được quan trắc bao gồm: CO, SO2 Hầu hết các vị tríquan trắc đều có nồng độ các khí độc nằm trong giới hạn cho phép khi so sánh vớiQCVN 05:2013
Kết quả quan trắc môi trường không khí tại một số điểm khu dân cư cạnh khucông nghiệp cho thấy nồng độ bụi tại 2 điểm quan trắc từ năm 2011 – 2015 dao độngtrong khoảng 108 - 815 µg/m3 và biến động qua các năm Tại các vị trí quan trắc đềuvượt giới hạn cho phép khi so sánh với QCVN vào các năm 2011 và 2014 Đặc biệt vàonăm 2014, hàm lượng bụi tăng đột biến (Tại KDC cạnh nhà máy xi măng Công Thanh
Trang 38có hàm lượng bụi là 815 µg/m3 cao hơn QCVN 2,72 lần) Các thông số khí độc đượcquan trắc bao gồm: CO, SO2, NO2 Hầu hết các vị trí quan trắc đều có nồng độ các khíđộc nằm trong giới hạn cho phép khi so sánh với QCVN 05:2013.
2.2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế-xã hội
2.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.2.1.1 Về tốc độ tăng trưởng và quy mô nền kinh tế
Trong hơn 30 năm đổi mới, cùng với xu thế phát triển chung của cả nước, kinh tế củatỉnh Thanh Hoá đã từng bước ổn định và đang trên đà phát triển, đời sống nhân dân được cảithiện rõ rệt Đặc biệt từ năm 2005 trở lại đây, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lầnthứ XVI và XVII, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015, kinh tế củatỉnh có bước phát triển khả quan
Bảng 1.2: Tổng sản phẩm (GDP) và tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2010– 2015
n v : T ng, giá so sánh 1994 (theo ng nh KT) v 2010 (theo khu v c kinh
Đ đ ành KT) và 2010 (theo khu vực kinh ành KT) và 2010 (theo khu vực kinh ực kinh
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Thanh Hoá 2015 và BC chính trị ĐH Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm giai đoạn 2011 - 2015 ước đạt11,4%, cao nhất trong gần 30 năm đổi mới Năm 2015, GDP (theo giá so sánh năm 1994)ước đạt 34.891 tỷ đồng, gấp 1,7 lần năm 2010, xếp thứ 8 cả nước2
Mặc dù từ năm 2010 trở lại đây kinh tế của Thanh Hoá có tốc độ tăng trưởng khá,song do xuất phát điểm thấp; nên hiện tại quy mô nền kinh tế chưa tương xứng với quy
mô và tiềm năng phát triển của tỉnh; thu nhập dân cư thấp, đời sống dân cư, đặc biệt là ởcác vùng cao, vùng xa còn nhiều khó khăn Năm 2015, GDP bình quân đầu người ướcđạt 1.530 USD, gấp 1,9 lần, tăng nhanh hơn so với mức tăng trung bình của cả nước3 Thungân sách trên địa bàn không lớn, chỉ đáp ứng dưới 50% nhu cầu chi thường xuyên củatỉnh
2 Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá khoá XVIII
3 Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá khoá XVIII
Trang 39Bảng 1.3: Tình hình thu chi ngân sách của tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010-2015
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
1 Chi đầu tư phát triển 4.185.514 18,74 3.075.260 7,45
Nguồn: Hệ thống chỉ tiêu kinh tế-xã hội chủ yếu năm 2015, Cục thống kê Thanh Hoá 2.2.1.2 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kinh tế của Thanh Hoá cũng từng bướcchuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp-xây dựng trong tổng GDP ngàycàng tăng lên Tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản trong GDP giảm từ 24,2% năm 2010xuống còn 17,6% năm 2015; tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 41,4% lên42%; tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 34,4% lên 40,4%;Cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế
có sự chuyển dịch theo hướng khai thác tốt hơn tiềm năng, lợi thế của từng lĩnh vực,từng vùng, địa phương và phù hợp với nhu cầu thị trường.Trong nông nghiệp, tỷ trọngtrồng trọt giảm từ 70,7% năm 2010 xuống 60,5% năm 2015; tỷ trọng chăn nuôi tăng từ26,6% lên 35,5% Lâm nghiệp chuyển từ khai thác rừng là chủ yếu sang bảo vệ, khoanhnuôi tái sinh, trồng rừng và khai thác rừng trồng Khai thác xa bờ chiếm tỷ trọng ngàycàng cao trong sản xuất thủy sản Công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng chi phốitrong ngành công nghiệp Đang hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp mới,hiện đại, đóng góp lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh như: Lọc hoá dầu, sảnxuất điện 4; Nền kinh tế của tỉnh đang hình thành rõ nét cơ cấu kinh tế: công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp Đây là một kết quả đáng khích lệ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa tỉnh Với xu hướng này Thanh Hóa có khả năng thực hiện được mục tiêu về chuyểndịch cơ cấu kinh tế trong Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh giai đoạn 2010 - 2020 vànghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII
Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch đúng hướng nhưng tốc độ chuyển dịch chưa nhanh
và còn phụ thuộc nhiều vào nguồn đầu tư từ ngân sách TW Những năm qua tỷ trọng khu vựccông nghiệp - xây dựng đạt khá cao, tuy nhiên phần đóng góp của ngành xây dựng là khá lớn,chủ yếu là từ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương nên tác động của ngành công nghiệp đối vớinền kinh tế của Tỉnh còn hạn chế Khu vực dịch vụ đã đạt tăng trưởng khá cao và ổn định; tỷtrọng các ngành dịch vụ trong tổng GDP của tỉnh có xu hướng tăng dần
4 Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá khoá XVIII
Trang 40Bảng 1.4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010-2015
Chỉ tiêu
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng) Cơ cấu (%)
1 Cơ cấu theo ngành kinh tế
Trong đó:
2 Cơ cấu theo khu vực kinh tế
Nguồn: Hệ thống chỉ tiêu kinh tế-xã hội chủ yếu năm 2015, Cục thống kê Thanh Hoá
2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Sản xuất nông-lâm nghiệp và thủy sản của Thanh Hóa có vai trò hết sức quan trọngtrong việc giải quyết việc làm, ổn định đời sống dân cư, đồng thời đóng góp lớn cho nền kinh
tế chung của tỉnh Thời gian qua, tỉnh đã có nhiều chủ trương chính sách về phát triển cácvùng sản xuất trọng điểm, triển khai ứng dụng các tiến bộ KH-KT vào sản xuất… nên sảnxuất nông-lâm nghiệp, thủy sản phát triển ổn định và khá toàn diện Tốc độ tăng trưởng bìnhquân hàng năm ước đạt 4%, vượt mục tiêu đại hội Đảng lần thứ XVII Giá trị sản xuất năm
2015 gấp 1,24 lần năm 2010 Trong trồng trọt, nhiều loại giống mới năng suất, chất lượngcao được đưa vào gieo trồng; cơ giới hoá được đẩy mạnh ở một số khâu; năng suất hầu hếtcác cây trồng chính đều tăng; sản lượng lương thực bình quân hằng năm đạt 1,69 triệu tấn,vượt mục tiêu đại hội Công tác đổi điền, dồn thửa, xây dựng cánh đồng mẫu lớn được triểnkhai tích cực; các vùng trồng cây nguyên liệu phát triển theo quy hoạch; một số vùng sảnxuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hình thành Chăn nuôi trang trại, gia trạiphát triển mạnh; quy mô, chất lượng đàn gia súc, gia cầm được nâng lên; tỷ trọng đàn bòlai, bò sữa, lợn hướng nạc tăng cao Dự án chăn nuôi bò sữa tập trung theo hướng côngnghiệp hiện đại do Vinamilk đầu tư được triển khai Lâm nghiệp phát triển khá toàn diện,
tỷ lệ che phủ rừng năm 2015 ước đạt 52%, đạt mục tiêu đại hội Sản xuất thủy sản pháttriển cả đánh bắt, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần; sản lượng năm 2015 ước tăng35,9% so với năm 20105
Bảng 1.5: Một số chỉ tiêu phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản