❑ Giới thiệu❑ Giá trị kinh tế của hàng hóa có thể ngoại thương với giá không đổi khi có dự án ❑ Giá trị kinh tế của hàng hóa có thể ngoại thương với giá thay đổi khi có dự án ❑ Giá trị k
Trang 1@ PHUNG THANH BINH & TRAN VO HUNG SON
Faculty of Development Economics University of Economics, HCMC ptbinh@ueh.edu.vn – sontran@ueh.edu.vn
Thẩm định đầu tư công
[CBA các dự án đầu tư]
BÀI GIẢNG 6b:
GIÁ ẨN HÀNG HÓA CÓ THỂ NGOẠI THƯƠNG
Trang 3Tài liệu chính
[2] H&J Chương 10
[3] Jenkins et al 2011 Cost-benefit analysis for
investment decisions Chapter 10
[4] USAID 2009 The project appraisal
practitioners’ guide Part 10
[5] EC 2015 Guide to cost-benefit analysis of
investment projects Chapter 2
Trang 4❑ Giới thiệu
❑ Giá trị kinh tế của hàng hóa có thể ngoại
thương với giá không đổi khi có dự án
❑ Giá trị kinh tế của hàng hóa có thể ngoại
thương với giá thay đổi khi có dự án
❑ Giá trị kinh tế của hàng hóa có thể ngoại
thương trong các thị trường biến dạng
❑ Giá trị kinh tế của tỷ giá hối đoái
Nội dung bài giảng 6b
Trang 5(1) Khi giá thị trường tồn tại
Chia thành hai trường hợp:
(2) Khi giá thị trường không tồn tại
(a) Nhập lượng và xuất lượng phi ngoại thương
(b) Nhập lượng và xuất lượng có thể ngoại thương
phi ngoại thương
Trang 6Hàng hóa có thể ngoại thường và
phi ngoại thương
❑ Phần lớn các nhập lượng và xuất lượng của
một dự án thường là các hàng hóa có thể
ngoại thương.
❑ Hàng có thể ngoại thương được định nghĩa
là những hàng hóa mà việc tiêu dùng hay
sản xuất chúng làm thay đổi nhập khẩu hoặc xuất khẩu ròng của một quốc giá
Trang 7❑Hàng có thể ngoại thương được sản xuất hay sử dụng bởi một dự án không nhất thiết phải được
nhập khẩu hay xuất khẩu, nhưng phải có khả năng nhập khẩu và xuất khẩu được
❑Nếu một dự án sử dụng một nhập lượng có thể
ngoại thương, thì việc sử dụng này sẽ có ảnh
hưởng tiêu cực đến cán cân thương mại hoặc tỷ giá hối đoái của quốc gia
phi ngoại thương
Trang 8❑ Nếu dự án cung cấp một xuất lượng có thể ngoại
thương thì xuất lượng này sẽ có ảnh hưởng tíchcực đến cán cân thương mại hoặc tỷ giá hối đoáicủa quốc gia
❑ Hàng có thể ngoại thương gồm có hàng hóa có
thể xuất khẩu [chi phí sản xuất < FOB] hoặc hànghóa có thể nhập khẩu [CIF < chi phí sản xuất]
phi ngoại thương
FOB: Free on board; CIF: Cost, insurance, freight
Trang 9Pd
Trang 11❑Hàng hóa phi ngoại thương là những hàng hóa
và dịch vụ có chi phí sản xuất biên nội địa, Pd, nhỏ hơn chi phí nhập khẩu, pw.cif, nhưng lớn
hơn doanh thu biên xuất khẩu, pw.fob Cho nên
sẽ không có lợi nếu nhập hoặc xuất khẩu các hàng hóa/dịch vụ như vậy.
❑Ví dụ, vận tải nội địa, các dịch vụ công ích, các dịch vụ cá nhân, cát, đá, gạch, …
phi ngoại thương
Trang 13Giá trị kinh tế của các hàng hóa có
thể ngoại thương
❑Tính theo giá biên giới
▪ Giá biên giới [Pw] của hàng có thể nhập khẩu làgiá CIF (giá chưa tính các loại thuế quan và
hạn ngạch)
▪ Giá biên giới của hàng có thể xuất khẩu là giáFOB (giá nhà xuất khẩu nhận được sau khi đãtrả các loại chi phí để đưa hàng tới biên giới, nhưng trước chưa tính trợ cấp/thuế xuất khẩu)
Trang 14❑ Giả sử tỷ giá hối đoái thị trường = tỷ giá hối đoái kinh
tế Để đo lường giá trị kinh tế của các hàng hóa có thể ngoại thương, ta nên chia thành 3 loại:
▪ Các hàng hóa được nhập/xuất khẩu nhưng giá sẽ
không thay đổi (đường cung, cầu thế giới co giãn
hoàn toàn).
▪ Các hàng hóa được nhập/xuất khẩu nhưng giá sẽ
thay đổi (đường cung, cầu thế giới co giãn).
▪ Các hàng hóa hiện tại không được ngoại thương
nhưng có thể ngoại thương nếu chính sách ngoại
thương thay đổi.
thể ngoại thương
Trang 15Giá trị kinh tế của
hàng có thể ngoại
thương với giá không
đổi khi có dự án
Trang 16❑ Đa phần, giá của hàng có thể ngoại
thương sẽ không đổi khi tăng cung
hoặc cầu do có dự án vì đường cầu thế giới về xuất lượng của dự án và đường cung thế giới về nhập lượng của dự án co giãn hoàn toàn.
Trang 17Hàng có thể ngoại thương với giá
❑ Xuất lượng có thể ngoại thương có thể:
▪ Có thể xuất khẩu (nhập lượng của dự án lẽ
ra sẽ được xuất khẩu nếu không có dự án)
Trang 18❑ Xuất lượng có thể ngoại thương:
▪ Xuất khẩu: Pm = FOB(1 - tx)(1 + sx) * OER
▪ Có thể nhập khẩu: Pm = Pd [với Pd là giá nội địa]
❑ Nhập lượng có thể ngoại thương:
▪ Nhập khẩu: Pm = CIF(1 + tm)(1 + VAT) * OER
▪ Có thể xuất khẩu: Pm = Pd [với Pd là giá nội địa]
OER: Official exchange rate
Trang 19❑ Xuất lượng có thể ngoại thương:
▪ Xuất khẩu: Pe = FOB * Ee
▪ Có thể nhập khẩu: Pe = CIF * E e
❑ Nhập lượng có thể ngoại thương:
▪ Nhập khẩu: Pe = CIF * E e
▪ Có thể xuất khẩu: Pe = FOB * Ee
E e : Economic exchange rate
Trang 20❑ Xuất lượng có thể ngoại thương:
▪ Xuất khẩu: Pe = FOB * OER * (1 + FEP)
▪ Có thể nhập khẩu: Pe = CIF * OER * (1 + FEP)
❑ Nhập lượng có thể ngoại thương:
▪ Nhập khẩu: Pe = CIF * OER * (1 + FEP)
▪ Có thể xuất khẩu: Pe = FOB * OER * (1 + FEP)
FEP: Foreign exchange premium, FEP = Ee/OER - 1
Trang 21❑ Xuất lượng có thể ngoại thương:
▪ Xuất khẩu: Pe = Pm * (1 + FEP) / Id
▪ Có thể nhập khẩu: Pe = Pm * (1 + FEP) / Id
❑ Nhập lượng có thể ngoại thương:
▪ Nhập khẩu: Pe = Pm * (1 + FEP) / Id
▪ Có thể xuất khẩu: Pe = Pm * (1 + FEP) / Id
I d : Distortion index, Id = (1 + tm)(1 + VAT) hoặc (1 – tx) hoặc (1 + sx)
Trang 22Xuất lượng xuất khẩu
Sp
S0Giá
Lượng
D0
Trang 23❑ Lợi ích kinh tế/đơn vị xuất lượng xuất khẩu
là giá cầu thế giới, tức Pw.fob
❑ Giá ẩn là lượng ngoại tệ thực sự kiếm
được/đơn vị xuất khẩu, tức giá xuất khẩu trừ bất kỳ khoảng lợi nhuận trung gian và chi phí vận tải để chuyển hàng hóa từ dự
án ra cảng.
Xuất lượng xuất khẩu
Trang 24❑ Ví dụ xuất khẩu giầy:
❑ Giá FOB = 200 USD
❑ Trợ giá xuất khẩu = 10% giá FOB
❑ Tỷ giá chính thức (OER) = 45 INR/USD
❑ Tỷ giá kinh tế (E e ) = 50 INR/USD
Tính: FEP, Pm, Pe, và CF?
Trang 25Xuất lượng xuất khẩu
❑ Ví dụ xuất khẩu hàng may mặc:
❑ Giá FOB = 800 USD
❑ Thuế xuất khẩu = 5% giá FOB
❑ Tỷ giá chính thức (OER) = 45 INR/USD
❑ Tỷ giá kinh tế (E e ) = 50 INR/USD
Tính: FEP, Pm, Pe, và CF?
Trang 26Xuất lượng thay thế nhập khẩu
Trang 27❑ Lợi ích kinh tế/đơn vị xuất lượng thay thế nhập khẩu là
giá cung thế giới, tức Pw.cif của hàng nhập khẩu.
❑ Giá ẩn chính là lượng ngoại tệ quốc gia sẽ “tiết kiệm
được/đơn vị xuất lượng” nhờ có dự án:
▪ Không tính thuế quan hoặc hạn ngạch nhập khẩu
▪ Tính chi phí kinh tế của các dịch vụ trung gian và vận tải để
nhập hàng từ cảng vào thị trường nội địa
▪ Không tính chi phí kinh tế của các dịch vụ trung gian và vận tải xuất lượng của dự án từ dự án ra thị trường nội địa
Xuất lượng thay thế nhập khẩu
Trang 28Lượng
Trang 29❑Chi phí kinh tế/đơn vị nhập lượng nhập khẩu là giá cung thế giới, tức Pw.cif
❑Giá ẩn là lượng ngoại tệ mà quốc gia tiêu tốn để nhập khẩu/đơn vị nhập lượng nhập khẩu:
▪ Tính chi phí kinh tế của các dịch vụ marketing
và vận tải để chuyển nhập lượng vào dự án
▪ Không tính thuế quan hay hạn ngạch
Nhập lượng nhập khẩu
Trang 30❑ Ví dụ nhập khẩu lốp xe:
❑ Giá CIF = 40 USD
❑ Thuế nhập khẩu = 30% giá CIF
❑ VAT = 10% (CIF + thuế nhập khẩu)
❑ Tỷ giá chính thức (OER) = 45 INR/USD
❑ Tỷ giá kinh tế (E e ) = 50 INR/USD
Tính: FEP, Pm, Pe, và CF?
Nhập lượng nhập khẩu
Trang 31Nhập lượng có thể xuất khẩu
❑ Ví dụ dự án chế biến cà phê sử dụng nhập lượng cà phê nguyên liệu
Lượng
Trang 32❑ Chi phí kinh tế/đơn vị nhập lượng có thể xuất
khẩu là giá cầu thế giới, tức Pw.fob
❑ Giá ẩn chính là lượng ngoại tệ lẽ ra quốc gia
nhận được/đơn vị hàng hóa nếu như không có
dự án:
▪ Không tính chi phí kinh tế của các dịch vụ
trung gian và vận tải hàng hóa ra cảng
▪ Tính chi phí kinh tế của dịch vụ vận chuyển và quản lý để đưa hàng có thể xuất khẩu đến dự án
Nhập lượng có thể xuất khẩu
Trang 33Giá trị kinh tế của hàng có thể ngoại thương với giá thay
đổi khi có dự án
Trang 34❑ Trường hợp này chỉ có ở những quốc gia lớn
hoặc có lợi thế so sánh tuyệt đối như vải từ
Trung Quốc, dầu từ Ả-rập, len từ Úc, cà phê từBrazil, …
❑ Có 2 trường hợp:
▪ Xuất khẩu một xuất lượng làm giảm giá thế giới
▪ Nhập khẩu một nhập lượng làm tăng giá thế giới
Trang 35Xuất khẩu xuất lượng làm giảm giá
Lượng
Trang 36Nhập khẩu nhập lượng làm tăng giá
thế giới
P0w
Q2d
Q1dQ
Trang 37Giá trị kinh tế của
hàng ngoại thương
trong các thị trường bị
biến dạng
Trang 38Xuất lượng của dự án một chịu thuế xuất khẩu/được
hưởng trợ giá xuất khẩu
Thuế
Trợ cấp
Trang 40GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Trang 41Phí thưởng ngoại hối (FEP)
❑ Nếu không có can thiệp của chính phủ và
thông tin hoàn hảo trên thị trường hàng hóa ngoại thương và thị trường ngoại hối thì tỷ giá hối đoái chính thức (OER) là một thước
đo tốt cho lợi ích và chi phí kinh tế khi thu hoặc chi ngoại hối.
❑ Các chính phủ thường kiểm soát ngoại hối
với nhiều hình thức khác nhau.
Trang 42Tỷ giá hối đoái ẩn và sự đánh giá quá cao đồng nội tệ
OER
Shadow ER
Đường cung FE chính thức
Đường cung FE trên thị trường
Trang 43Phí thưởng ngoại hối
❑ Sự kiểm soát trên thị trường ngoại hối
làm cho tỷ giá hối đoái chính thức OER được định giá quá cao (tức VND có giá)
=> cầu ngoại hối > cung ngoại hối.
❑ Nội tệ được định giá quá cao nếu OER
đánh giá thấp số nội tệ mà dân chúng sẵn lòng trả cho một đơn vị ngoại tệ
Trang 44Phí thưởng ngoại hối
❑ Với mức OER này, nhà xuất khẩu chỉ xuất
hàng hóa và dịch vụ trị giá Qs ngoaị tệ và nhà nhập khẩu cần Qd ngoại tệ để mua hàng
nhập khẩu => dư cầu ngoại hối.
❑ Để giải quyết tình trạng thâm hụt cán cân
ngoại thương, chính phủ có thể đánh thuế
quan nhập khẩu (hoặc trợ cấp xuất khẩu, …)
Trang 45Phí thưởng ngoại hối
❑ Quốc gia có một tỷ giá hối đoái bị đánh giá
quá cao được cho là “có một phí thưởng ngoại hối” (FEP).
❑ FEP là khác biệt phần trăm giữa Ee và
OER, tức FEP = Ee/OER – 1.
Trang 46Phí thưởng ngoại hối
❑ Công thức tính FEP:
▪ t = Thuế quan nhập khẩu
▪ d = Thuế xuất khẩu
▪ s = Trợ giá xuất khẩu
▪ M = Giá trị nhập khẩu theo giá biến giới, CIF
▪ X = Giá trị xuất khẩu theo giá biên giới, FOB
% 100 1
) 1
( )
+
=
X M
s d
X t
M FEP
Trang 47Phí thưởng ngoại hối
❑ FEP cho biết pần trăm tăng thêm mà dân chúng sẵn lòng trả cho một đồng ngoại tệ, trên OER, nếu họ có thể mua ngoại tệ một cách tự do
❑ Nếu không điều chỉnh FEP trong thẩm định kinh
tế, thì các dự án sản xuất hàng ngoại thương sẽ
có một NPV bị đánh giá thấp hơn so với dự án chỉ sản xuất hàng phi ngoại thương Ngược lại,
dự án sử dụng nhập lượng nhập khẩu sẽ có chi phí thấp hơn và sẽ có NPV được đánh giá quá cao so với các dự án sử dụng nhập lượng phi ngoại thương
Trang 48Tỷ giá hối đoái ẩn
❑ Tỷ giá hối đoái ẩn (SER) là tỷ giá phản ánh giá trị kinh tế thực của một đồng ngoại tệ
trong nên kinh tế.
❑Trong nền kinh tế không có các biến dạng trên thị trường hàng hóa ngoại thương và thị trường ngoại hối thì SER sẽ bằng tỷ giá cân bằng (R’ ở đồ thị).
❑Khi có biến dạng SER > OER
Trang 49Tỷ giá hối đoái ẩn và tỷ giá thị trường chợ đen
OER
Shadow ER
Đường cung chính thức FE
Đường cung FE trên thị trường
tự do (giả định)
Black market
ER
Đường cung FE thị trường chợ đen
•
•
•
Trang 50Tỷ giá hối đoái ẩn theo công thức Harberger