1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỶ lệ đái THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI kỳ và các yếu tố LIÊN QUAN tại BỆNH VIỆN QUẬN THỦ đức năm 2018

12 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 60,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ VÀ CÁC YẾUTỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC NĂM 2018 Châu Hoàng Sinh*, Nguyễn Thị Thu Phương* * Khoa Nội tiết, Bệnh viện Quận Thủ Đức TÓM TẮT Mở

Trang 1

TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ VÀ CÁC YẾU

TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC NĂM 2018

Châu Hoàng Sinh*, Nguyễn Thị Thu Phương*

* Khoa Nội tiết, Bệnh viện Quận Thủ Đức TÓM TẮT

Mở đầu: Đái tháo đường trong thai kỳ (ĐTĐTTK) chiếm 90% các trường hợp

thai kỳ có biến chứng ĐTĐ Bệnh ít có triệu chứng nên cần đến sự tầm soát để

có thể phát hiện bệnh sớm Mục tiêu: Xác định tỷ lệ đái tháo đường trong thai

kỳ (ĐTĐTTK) và các yếu tố liên quan của thai phụ tại bệnh viện Quận Thủ Đức

năm 2018 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang tiến hành tại bệnh

viện Quận Thủ Đức từ 01/06/2018 đến 31/06/2018 Phương pháp: nghiên cứu

mô tả cắt ngang tiến hành trên 300 thai phụ làm test dung nạp glucose tại bệnh

viện Quận Thủ Đức Kết quả: Tỷ lệ ĐTĐTTK tại Bệnh viện Quận Thủ Đức là

30.3% Các yếu tố có liên quan có ý nghĩa thống kê với ĐTĐTTK là tuổi OR= 5.0 KTC 95%: 2.3-11.1, p= 0.00, Tiền sử gia đình đái tháo đường OR= 2.5 KTC 95%: 1.1-5.7, p= 0.029 Chỉ số khối cơ thể OR= 2.7 KTC 95%: 1.1-7.3, p= 0,037 Tiền sử đái tháo đường thai kỳ OR=0.078 KTC 95%: 0.01-0.36, p= 0,00

Kết luận: Cần chẩn đoán ĐTĐTTK đối với thai phụ trong khám quản lý thai.

Từ khóa: Đái tháo đường thai kỳ, test dung nạp đường huyết.

ABSTRACT

RESEARCH PREVALENCE OF GESTATION DIABETES AND FACTORS RELATED IN THU DUC HOSPITAL IN 2018

Chau Hoang Sinh*, Nguyen Thi Thu Phuong*

* Thu Duc District General Hospital

SUMMARY

Introduction: Diabetes mellitus (GDT) accounts for 90% of pregnancies with

diabetic complications Asymptomatic patients should require screening to be

able to detect the disease early Objectives: To determine the prevalence of

gestational diabetes (GDT) and related factors in pregnant women at Thu Duc District Hospital in 2018 Study method: Cross sectional study conducted at District Hospital Germany from 01/06/2018 to 31/06/2018 Methods: A cross-sectional descriptive study of over 300 pregnancies tested glucose tolerance in

Thu Duc District Hospital Results: Prevalence of GDM at Thu Duc District

Hospital, HCM city is 30.3% The factors that were statistically significant for Diabetes mellitus were age OR=5.0, CI 95% 2.3-11.1, p = 0.00, family history

of diabetes OR = 2.5% CI 95% 1.1-5.7, p = 0.029 Body mass index OR = 2.7, 95% CI: 1.1-7.3, p = 0.037 The history of gestational diabetes OR = 0.078 95%

Conclusion: We need to screen and diagnose GDM in pregnant women.

Key words: gestational diabetes, blood glucose tolerance test

Liên hệ tác giả: Châu Hoàng Sinh Email: hoangsinh1987@gmail.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là một thể của bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), là bệnh rối loạn chuyển hoá thường gặp nhất trong thai kỳ và có xu hướng ngày càng tăng, nhất là khu vực châu Á – Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ĐTĐTK “là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai” [9] So với người da trắng, nguy cơ mắc ĐTĐTK tăng 7,6 lần ở người Đông Nam Á (95%CI 4,1 – 14,1) Ở Mỹ, ước tính hàng năm ĐTĐTK ảnh hưởng đến 170.000 thai phụ, chiếm tỷ lệ 1-14% Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh từ 3,6 – 39,0% tuỳ theo tiêu chuẩn chẩn đoán và đặc điểm dân cư ĐTĐTK nếu không được chẩn đoán và điều trị sẽ gây nhiều tai biến cho

cả mẹ và con, như tiền sản giật, sẩy thai, thai lưu, ngạt sơ sinh, tử vong chu sinh, thai to làm tăng nguy cơ đẻ khó và mổ đẻ, Trẻ sơ sinh của những bà mẹ

có ĐTĐTK có nguy cơ hạ glucose máu, hạ canxi máu, vàng da; khi trẻ lớn hơn

sẽ có nguy cơ béo phì và ĐTĐ týp 2 Khoảng 30 – 50% phụ nữ mắc ĐTĐTK sẽ tái phát mắc ĐTĐTK ở lần mang thai tiếp theo 20-50% bà mẹ mắc ĐTĐTK sẽ chuyển thành ĐTĐ týp 2 trong 5-10 năm sau khi sinh, nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 tăng 7,4 lần [4] Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ cũng thay đổi nhiều trong những năm gần đây Các tiêu chuẩn này thay đổi theo thời gian, theo từng hiệp hội, tổ chức khác nhau như ADA, AACE, IDF, … Theo khuyến cáo của Hội nghị Quốc tế lần thứ 4 về ĐTĐTK, tất cả phụ nữ mang thai cần được xét nghiệm sàng lọc ĐTĐTK sử dụng tiêu chẩn chẩn đoán một bước bằng test OGTT thực hiện ở 24-28 tuần tuổi thai [1] Việt Nam là nước nằm trong vùng có tần suất cao mắc ĐTĐTK Nhiều công trình nghiên cứu về ĐTĐTK đã được thực hiện, nhờ đó những hiểu biết về bệnh và việc kiểm soát bệnh càng ngày càng đạt được hiệu quả tốt Vì thế chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu

tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan ở Bệnh viện Quận Thủ Đức năm 2018” với mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Quận Thủ Đức năm 2018

2 Xác định mối liên quan giữa đái tháo đường thai kỳ với các yếu tố nguy

cơ đái tháo đường

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn lựa chọn

Tất cả phụ nữ mang thai tới làm test dung nạp đường huyết tại khoa nội tiết Bệnh viện Quận Thủ Đức từ ngày 1 tháng 6 năm 2018 đến khi đủ 300 bệnh nhân

Tiêu chuẩn loại trừ

- Thai phụ đã được chẩn đoán ĐTĐ trước khi có thai

- Thai phụ đang mắc các bệnh có ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose như

Basedow, suy giáp, Cushing, suy gan, suy thận,

- Đang dùng thuốc có ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose như corticoid,

Trang 3

salbutamol, thuốc hạ huyết áp, Đang mắc bệnh cấp tính: nhiễm khuẩn toàn thân, lao phổi, viêm gan,

- Những thai phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2018

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Quận Thủ Đức

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu nghiên cứu

Dựa theo công thức tính cỡ mẫu:

p(1-p)

n = Z2

(1 - a/2) (d)2

Z: trị số phân phối chuẩn

α: xác suất sai lầm loại I, chọn α = 95% Với độ tin cậy 95%: Z(1-α/2) = 1,96

p = 0,14 là tỷ lệ ĐTĐTK ở nghiên cứu của ADA

d là sai số biên của tỉ lệ bệnh ước lượng so với tỉ lệ thật, chấp nhận sai số d = 5%

Tính theo công thức: n = 186 thai phụ

Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành sàng lọc ĐTĐTK và thu thập

số liệu của 300 thai phụ tham gia nghiên cứu

Các bước tiến hành nghiên cứu

Xin ý kiến đồng ý của bệnh viện

Chuẩn bị công tác thu thập số liệu

- Thành lập phiếu điều tra, gồm 03 bước: phác thảo phiếu điều tra, điều

tra thử, xác định Phiếu điều tra chính thức

- Huấn luyện mạng lưới thu thập số liệu: Các thành viên tham gia thu thập số liệu được huấn luyện về cách thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose và thu thập thông tin vào phiếu điều tra Mỗi thành viên đều phải thành thạo và thống nhất cách thu thập số liệu Sau mỗi lần huấn luyện được thực tập và được đánh giá, nếu không đạt sẽ được huấn luyện và đánh giá lại

- Lập danh sách thai phụ, kế hoạch tổ chức thu thập số liệu, thành viên tham gia, mua sắm trang thiết bị cần thiết,…

Thực hiện thu thập số liệu

Các biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn của biến số

- Tỷ lệ thai phụ mắc ĐTĐTK: Chẩn đoán theo tiêu chuẩn của IADPSG năm

2010 , làm nghiệm pháp dung nạp glucose, thu thập trị số đường huyết lúc đói, sau nghiệm pháp 1 giờ và 2 giờ

- Tuổi thai: Dựa vào ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng, nếu không nhớ ngày kinh thì dựa vào kết quả siêu âm 3 tháng đầu để ước tính tuổi thai

- Yếu tố nguy cơ mắc ĐTĐTK: Theo HNQT lần thứ IV về ĐTĐTK gồm béo phì, tiền sử gia đình ĐTĐ, bị rối loạn dung nạp glucose trước đó, tiền sử sinh

Trang 4

con to, hiện có đường trong nước tiểu, tuổi mẹ và một số yếu tố chúng tôi nghiên cứu thêm

+ Tuổi mẹ: tính theo năm dương lịch

+ Tiền sử gia đình thế hệ một (bố, mẹ, anh, chị, em) có người bị ĐTĐ

+ Số lần mang thai: tất cả số lần mang thai, kể cả chửa ngoài tử cung

+ Tiền sử đẻ con to ≥ 4000g, tiền sử thai chết lưu, sẩy thai

+ Thừa cân, béo phì trước khi mang thai: hỏi thai phụ về cân nặng trước khi mang thai, đo chiều cao và tính chỉ số BMI

- Kết quả theo dõi điều trị ĐTĐTK:

+ Glucose lúc đói

+ Glucose sau ăn 1 giờ

+ Glucose sau ăn 2 giờ

Một số tiêu chuẩn liên quan trong nghiên cứu

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ

Đường máu lúc đói: ≥ 5,1 mmol/l (92 mg/dl) hoặc

Đường máu sau 1 giờ: ≥ 10,0 mmol/l (180 mg/dl) hoặc

Đường máu sau 2 giờ: ≥ 8,5 mmol/l (153 mg/l)

Cách tính chỉ số BMI (Body Mass Index) (trước khi mang thai)

cân nặng (kg)

BMI=

chiều cao2 (m)

Bảng 1 Phân nhóm chỉ số BMI theo khuyến cáo của WHO đề nghị cho khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tháng 2/2000

Bình thường 18,5 – 22,9

Tiêu chuẩn về điều trị và theo dõi thai phụ đái tháo đường thai kỳ

- Tất cả thai phụ được chẩn đoán ĐTĐTK, bước đầu tiên là được tư vấn chế độ

ăn và luyện tập

- Nội dung tư vấn cho thai phụ ĐTĐTK được tham khảo từ chuyên khoa dinh dưỡng, Nội tiết, Sản khoa, quan trọng tính cá thể từng trường hợp

- Thời gian theo dõi, đánh giá: từ lúc được chẩn đoán và cho đến thời kỳ hậu sản

- Tiêu chuẩn kiểm soát đường huyết tốt

đường huyết trước ăn: ≤ 5,3 mmol/ lít,

sau ăn 1 giờ: ≤ 7,8 mmol/ lít,

sau ăn 2 giờ: ≤ 6,7 mmol/ lít

CÁC PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU

- Phiếu thu thập số liệu (xem phụ lục) Bệnh án của sản phụ ĐTĐTK

- Chai glucose 30% lấy ½ chai; bút và kim lấy máu;

Trang 5

nước, thước dây, máy đo huyết áp, cân.

XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20

- Phương pháp thống kê tính tỷ lệ phần trăm (%)

- Kiểm định χ2 để xác định mức độ khác nhau có ý nghĩa thống kê hay

không khi so sánh hai tỷ lệ

- Phân tích tỷ suất chênh (OR) phân tích các yếu tố liên quan

ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Tất cả đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích rõ về mục đích, nội dung nghiên cứu, các bước tiến hành nghiên cứu và chỉ được chọn vào nghiên cứu khi họ hoàn toàn đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu

Cán bộ nghiên cứu luôn giữ thái độ tôn trọng, chia sẻ và thông cảm với đối tượng nghiên cứu Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ bí mật

và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu

Thai phụ được chẩn đoán ĐTĐTK sẽ được điều trị, được tư vấn, hướng dẫn về chế độ ăn, chế độ tập luyện, cách tự theo dõi và kiểm soát bệnh, chỉ định dùng thuốc khi cần thiết Việc điều trị ĐTĐTK sẽ làm giảm các tai biến cho mẹ và cho thai

Kết quả nghiên cứu sẽ được thông tin, chia sẻ với đồng nghiệp

Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho nhân dân, không nhằm mục đích nào khác

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ

Nghiên cứu trên 300 thai phụ làm test dung nạp glucose 75 gr tại khoa nội tiết, tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ là 30.3%

Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Bảng 2: Đặc điểm dân số nghiên cứu

Đặc điểm Số thai phụ (n) Tỷ lệ (%)

Tuổi

30.3 69.7

Có Không

Trang 6

Công nhân, nông

Học vấn

Đại học,sau đại

Tuổi thai 24-28>28 25347 84.315.7

Nhận xét: thai phụ đến làm test tại Khoa Nội tiết bệnh viện Thủ Đức hầu hết

trong độ tuổi sinh nở (84%), chủ yếu là công nhân (61.3%) với trình độ học vấn thấp Hầu hết thai phụ làm test lúc 24-28 tuần, tuy nhiên một số làm test trễ hơn (15.7%)

Các yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ

Bảng 3: Các yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ

Yếu tố

Đái tháo đường thai kỳ

p 95%CIOR

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Tuổi

0.00 0

5,0 2.3-11.1

BMI <25≥25 2018 71.047.1 829 29.052.9 0.037 1.1-7.32.7 Gia

đình

9

2.5 1.1-5.7

ĐTĐT

K

0.01-0.36

Nhận xét: các yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ gồm: tuổi, BMI, tiền

căn gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường, và bản thân bị mắc bệnh đái tháo đường lần khám thai trước

BÀN LUẬN

Đái tháo đường trong thai kỳ chiếm tỷ lệ cao trong cộng đồng và là một bệnh lý

có ảnh hưởng sức khỏe mẹ và thai trước mắt cũng như lâu dài, việc phát hiện

Trang 7

được bệnh tương đối dễ dàng nhưng không phải cơ sở y tế nào cũng triển khai được do chưa quen và nhận thức chưa đúng về bệnh, vì vậy việc phát hiện đái tháo đường trong thai kỳ vẫn còn là thách thức với cơ sở y tế làm công tác chăm sóc thai sản

Theo nhiều nghiên cứu trên thế giới, tỷ lệ chiếm 1,4% - 14% thai phụ, tùy thuộc vào dân số nghiên cứu và tiêu chuẩn chẩn đoán được sử dụng, cũng như thời diểm nghiên cứu [1] Thai phụ đến làm test tại Khoa Nội tiết bệnh viện Thủ Đức hầu hết trong độ tuổi sinh nở (84%), chủ yếu là công nhân (61.3%) với trình độ học vấn thấp Hầu hết thai phụ làm test lúc 24-28 tuần, tuy nhiên một số làm test trễ hơn (15.7%) Điều này phù hợp với quận Thủ đức, nơi tiếp giáp Bình Dương, là trung tâm nhiều khu công nghiệp với số lượng lớn là công nhân từ khắp nơi Tuy nhiên cùng với sự phát triển của bệnh viện Quận Thủ Đức, khoa Nội tiết phối hợp khoa Sản tiến hành làm test chẩn đoán đái tháo đường ở tất cả thai phụ mang thai Nhiều chương trình hoạt động giáo dục sức khỏe giúp người dân và thai phụ hiểu biết hơn về đái tháo đường và tác hại của đái tháo đường gây ra

Kết quả tỷ lệ đái tháo đường trong thai kỳ tại của bệnh viện Quận Thủ Đức năm 2018 là 30.3% cao hơn nhiều so với nhiều nghiên cứu trước đây

Bảng 4.1 So sánh với nghiên cứu khác về tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ

TP Hồ Chí

Minh

1999 [6]

2011 - 2012 [1]

WHO ADA 2001 IADPSG 2010

3,9 5,9 20,4

2002 – 2004 [10]

2006 - 2008 [1]

2012 [7]

WHO WHO ADA 2001 ADA 2001 IADPSG 2010

3,6 5,7 7,8 11,7 39,3

IADPSG 2010 10,2 20,5

Nhìn vào bảng 4.1 có thể thấy tỷ lệ ĐTĐTK đang tăng lên theo thời gian Trong nghiên cứu của chúng tôi, với cùng tiêu chuẩn chẩn đoán, tỷ lệ ĐTĐTK ở thai

phụ Thủ Đức cao hơn, chỉ thấp hơn ở Hà Nội năm 2012 (39,3) Như tác giả

Ngô Thị Kim Phụng [5](3,9%, năm1999), Nguyễn Thị Kim Chi [7] (3,6%, năm 2000), Dương Mộng Thu Hà[3] (4%, năm 2007) Tỷ

lệ ĐTĐTTK của chúng tôi cao hơn tác giả Đoàn Hữu Hậu với cùng xét nghiệm

và tiêu chuẩn chẩn đoán như nhau có lẽ do yếu tố thời gian sau đến 10 năm; kết quả sàng lọc ĐTĐ quốc gia của Bệnh viện Nội tiết Trung ương đến cuối tháng

Trang 8

8/2008 tỷ lệ mắc ĐTĐ đã tăng gấp 2 lần so với 5 năm trước có thể đã kéo theo

sự gia tăng tỷ lệ ĐTĐTTK Điều này có thể do những năm gần đây Thủ Đức có tốc độ phát triển khá nhanh, một số tập quán ăn uống đặc trưng như ăn nhiều đồ ngọt, uống nước ngọt, đã làm tăng khả năng mắc bệnh Việc tư vấn chăm sóc thai nghén cũng chưa đề cập nhiều đến bệnh ĐTĐTK, chưa tư vấn để thai phụ

biết cách phòng bệnh, do đó tỷ lệ mắc bệnh cao Với tốc độ phát triển như hiện

nay, nếu không có biện pháp tuyên truyền, quản lý thai nghén phù hợp thì trong tương lai tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐTK trên thành phố sẽ ngày càng tăng Mặt khác, tại các cơ sở sản khoa hiện nay của thành phố, việc khám sàng lọc bệnh

ĐTĐTK chưa được thực hiện đồng bộ, tư vấn và hướng dẫn dinh dưỡng lâm sàng thiếu chiều sâu và thiếu theo dõi về lâu dài vì chính các bác sĩ sản khoa, chăm sócthai nghén cũng chưa có hiểu biết nhiều về bệnh ĐTĐTK, trong khi các bác sĩ chuyên ngành Nội tiết thì luôn trong tình trạng quá tải Điều đó sẽ góp phần không nhỏ làm tăng tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ, trẻ em béo phì và có nguy

cơ mắc các bệnh về chuyển hóa trong tương lai

Kết quả tỷ lệ đái tháo đường trong thai kỳ tại của bệnh viện Quận Thủ Đức cao hơn đáng kể so với công bố của tác giả Yang H (Trung Quốc 2009) đã sàng lọc đại trà cho 16.286 thai phụ ở 18 thành phố thuộc Trung Quốc nhằm phát hiện tỷ

lệ và yếu tố nguy cơ đái tháo đường trong thai kỳ của Trung Quốc kết quả tỷ lệ đái tháo đường trong thai kỳ là 4,3%, điều nầy nhắc chúng ta quan tâm hơn tới bệnh vì chúng ta cũng thuộc chủng tộc nguy cơ cao mắc đái tháo đường trong thai kỳ [2]

Tuy đó là kết quả từ các nghiên cứu ở những bệnh viện của các nước đã phát triển nhưng có thể áp dụng vào nước ta vì sinh bệnh học của ĐTĐTTK của nước ta không khác gì sinh bệnh học ĐTĐTTK tại các nước khác Cần có nhiều nghiên cứu khác ở nước ta về vấn đề trên

Mối liên quan giữa tỷ lệ ĐTĐTTK và BMI: chúng tôi nhận thấy phụ nữ béo phì

trước khi mang thai (BMI >25) có nguy cơ bị ĐTĐTTK tăng gấp 2.7 lần so với nhóm thai phụ có chỉ số khối cơ thể trước mang thai trong giới hạn bình thường Kết quả này giống kết quả nghiên cứu trong nước của tác giả Phạm Thị Kim Phượng [8]và Nguyễn Thị Huyền [6] và tác giả Chu[2]ở Trung tâm phòng chống bệnh Atlanta qua một nghiên cứu ở Hoa Kỳ Tạ Văn Bình và cộng sự trong nghiên cứu thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐTK giữa hai nhóm BMI < 25 và BMI

≥ 25 có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,005 [10]

Yếu tố tiền sử gia đình có người trực hệ bị ĐTĐ làm tăng nguy cơ ĐTĐTTK lên 2.5 lần so với thai phụ không có người trực hệ bị ĐTĐ Kết quả này cũng phù hợp với nhiều nghiên cứu đã có trước đây Tỷ lệ thai phụ có tiền sử gia đình ĐTĐ trong nghiên cứu của N.T.K.Chi là 3.6% [11] Theo Lê Thanh Tùng, tiền

sử gia đình có người ĐTĐ làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐTK [12]

Tuổi cao khi mang thai làm tăng nguy cơ đái tháo đường thai kỳ gấp 5 lần (KTC 95%: 2.3-11.1, p= 0.00) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp

với kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả khác Theo Jane E.Hirst và cộng sự

nghiên cứu ở thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 - 2011, tuổi trung bình ở nhóm

Trang 9

thai phụ mắc ĐTĐTK cao hơn so với nhóm không ĐTĐTK [11] Theo Lê Thanh Tùng, tỷ lệ ĐTĐTK trong nhóm thai phụ ≥ 35 tuổi cao hơn trong nhóm <

35 tuổi (OR 1.61, 95%CI 1.08 - 2.88) [12]

Tóm lại, nghiên cứu của chúng tôi cũng như các nghiên cứu khác trong nước và trên thế giới đều cho thấy mối liên quan giữa tiền sử gia đình có người trực hệ

bị ĐTĐ, tuổi thai phụ, BMI, tiền căn đái tháo đường ở những lần mang thai trước và ĐTĐTTK

KẾT LUẬN

Nghiên cứu trên 300 thai phụ làm test dung nạp glucose 75 gr theo tiêu chuẩn ADA 2017 tại khoa nội tiết, kết luận

1- Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ là 30.3%

2- Các yếu tố có liên quan có ý nghĩa thống kê với ĐTĐTTK là:

a Tuổi OR= 5.0 KTC 95%: 2.3-11.1, p= 0.00,

b Tiền sử gia đình đái tháo đường OR= 2.5 KTC 95%: 1.1-5.7, p= 0.029

c Chỉ số khối cơ thể OR= 2.7 KTC 95%: 1.1-7.3, p= 0,037

d Tiền sử đái tháo đường thai kỳ OR=0.078 KTC 95%: 0.01-0.36, p= 0,00

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 American Diabetes Association (2007), Standards of medical care in diabetes‐2007 Diabetes Care Jan 2007, 30 Suppl 1: S4‐S41.

2 Chu Chu SY, et al (2007), Maternal obesity and risk of gestational diabetes mellitus Diabetes care 30(8): 2070‐ 6.

3 Dương Mộng Thu Hà (2007), Khảo sát tỉ lệ ĐTĐTTK tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Y khoa‐ Chuyên ngành Sản phụ khoa.

4 International Association of Diabetes and pregnancy study Groups Consensus Panel Diabetes care, Vol 33, No 3, March 2010: 676‐682.

5 Ngô Thị Kim Phụng, Tầm soát ĐTĐTTK tại quận 4 thành phố Hồ Chí Minh Y học thành phố Hồ Chí Minh‐ Năm 2001, số phụ bản 4, chuyên đề: Sản niệu, tâp 5, tr 27‐31.

6 Nguyễn Thị Huyền (2010), Tỉ lệ ĐTĐTTK và các yếu tố liên quan tại Gò Công tỉnh Tiền Giang năm 2010.

7 Nguyễn Thị Kim Chi, Trần Đức Thọ, Đỗ Trung Quân(2001), Tỉ lệ đái tháo đường thai nghén và tìm hiểu các yếu tố liên quan Y học thực hành ‐ số 11, tập 405, tr 5‐7.

8 Phạm Thị Kim Phượng, Ngô Thị Kim Phụng (2010), Tỉ lệ ĐTĐTTK và các yếu tố liên quan tại huyện Hòa Thành tỉnh Tây Ninh ISSN 1859‐1779 Tập san Y học Thành phố Hồ Chí

Minh, số 15, tháng 1 năm 2011.

9 Tạ Văn Bình (2007) Bệnh ĐTĐ – Tăng glucose máu Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr352‐

368

10- Tạ Văn Bình, N.Đ.V., Phạm Thị Lan, Tìm hiểu tỷ lệ đái tháo đườngthai kỳ và một số yếu

tố liên quan ở thai ph quản lý thai kỳ tại Bệnh viện Ph sản Trung ương và Bệnh viện Ph sản

Hà Nội Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, 2004

11 Nguyễn, T.K.C., Phát hiện tỷ lệ đái tháo đường thai nghén và tìm hiểu các yếu tố liên quan, in Sản ph khoa 2000, Luận văn Bác sĩ nội trú: Đại học Y Hà Nội

12 Lê, T.T., Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh, một số y u tố nguy cơ và đặc điểm lâm sàng của đái tháo đư ng thai kỳ 2010, Luận án Tiến sĩ Y học: Trường Đại học Y Hà Nội

Ngày đăng: 16/03/2019, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w