1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đại học Nông Lâm Đại học Huế (Luận văn thạc sĩ)

124 150 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 840,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đại học Nông Lâm Đại học Huế Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đại học Nông Lâm Đại học Huế Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đại học Nông Lâm Đại học Huế Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đại học Nông Lâm Đại học Huế Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đại học Nông Lâm Đại học Huế Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đại học Nông Lâm Đại học Huế Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đại học Nông Lâm Đại học Huế Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đại học Nông Lâm Đại học Huế Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đại học Nông Lâm Đại học Huế Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đại học Nông Lâm Đại học Huế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN THỊ GIANG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong công trình nghiên cứukhoa học này là độc lập và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xincam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác gi ả luận văn

Lê Thị Liên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Thị Giang đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ, góp ý cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học và quý thầy cô giáo ở Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tạo điều kiện, giúp đỡ

và tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ - giảng viên Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

và thu thập số liệu để nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ.

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2018

Tác gi ả luận văn

Lê Thị Liên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: LÊ THỊ LIÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410Niên khoá: 2016 – 2018

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ GIANG Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

- Mục đích: Nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lýCTX tại đơn vị nghiên cứu từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tácquản lý CTX tại Trường ĐHNL Huế

- Đối tượng: Công tác quản lý CTX trường ĐHNL Huế

2 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu;

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Phương pháp Kiểm định Cronbach’s Alpha;

- Phương pháp chuyên gia

3 Các kết quả nghiên cứu chính và thảo luận

- Khái quát về các khoản CTX NSNN và quản lý các khoản CTX Qua đótìm hiểu về công tác quản lý CTX trong các trường đại học công lập

- Phân tích thực trạng về các khoản CTX và công tác quản lý CTX tạitrường Đại học Nông lâm – Đại học Huế giai đoạn 2015 - 2017

- Đánh giá cơ bản công tác quản lý CTX và các yếu tố tác động đến hiệuquả công tác quản lý CTX tại trường thông qua bảng hỏi điều tra

- Đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý CTX tạitrường Đại học Nông lâm – Đại học Huế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CBVC: Cán bộ, viên chức

ĐHNL Huế: Đại học Nông lâm – Đại học Huế

KBNN: Kho bạc nhà nướcKHTC: Kế hoạch tài chính

NCKH: Nghiên cứu khoa họcNCPT: Nghiên cứu phát triểnNSNN: Ngân sách nhà nướcPCCV: Phụ cấp chức vụPCTNVK: Phụ cấp thâm niên vượt khung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG ix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM 6

1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 6

1.1.1.Một số khái niệm về trường Đại học công lập 6

1.1.2.Tổng quan về chi thường xuyên 9

1.1.3.Quản lý chi thường xuyên 12

1.1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên 16

1.2.TÌNH HÌNH THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP 19

1.2.1.Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chi thường xuyên 19

1.2.2.Tình hình công tác quản lý chi thường xuyên của các trường Đại học công lập ở Việt Nam 20

1.3.KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 29 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

1.3.1.Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên của trường Đại học Lao động xã hội –

Cơ sở Sơn Tây 29

1.3.2.Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên của trường Đại học Vinh 30

1.3.3.Bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý chi thường xuyên của trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ 32

2.1.TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ 32

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 33

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 34

2.1.4 Đội ngũ cán bộ giảng viên 34

2.1.5.Tổ chức bộ máy kế toán 36

2.2.CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ 37

2.2.1.Định mức chi thường xuyên 37

2.2.2.Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại trường Đại học nông lâm – Đại học Huế 39

2.2.3.Chấp hành dự toán chi thường xuyên 39

2.2.4.Quyết toán và kiểm soát các khoản chi thường xuyên 39

2.3.CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ 40

2.3.1.Tình hình thu - chi ngân sách 40

2.3.2.Lập dự toán chi thường xuyên 46

2.3.3.Thực hiện CTX 51

2.3.4.Kế toán, quyết toán chi thường xuyên 65

2.3.5 Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý CTX 68 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

XUYÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ 70

3.1 KHẢO SÁT Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC QUÁN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ 70

3.1.1 Thông tin về đối tượng điều tra 70

3.1.2 Đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên dựa trên kết quả điều tra 71

3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 83

3.2.1 Những kết quả đạt được 83

3.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 85

3.3 ĐỊNH HƯỚNG 87

3.3.1 Thực hiện đổi mới tăng cường quản lý chi thường xuyên 87

3.3.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý chi thường xuyên 87

3.4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTX TẠI TRƯỜNG ĐHNL HUẾ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 88

3.4.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán CTX 88

3.4.2 Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán CTX 89

3.4.3 Hoàn thiện công tác kế toán, quyết toán CTX 89

3.4.4 Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác quản lý CTX 90

3.4.5 Nâng cao năng lực chuyên môn của kế toán và phát triển công nghệ thông tin trong quản lý CTX 91

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1.KẾT LUẬN 93

2.KIẾN NGHỊ 94

2.1.Kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo 94

2.2.Kiến nghị với Đại học Huế 94

2.3 Kiến nghị với Cục thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế 95 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

2.4 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế 95

2.5 Kiến nghị với Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 98 BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2 BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình nhân sự trường Đại học Nông lâm Huế năm 2017 32

Bảng 2.2 Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường giai đoạn 2015-2017 35

Bảng 2.3 Tình hình kinh phí của trường ĐHNL Huế giai đoạn 2015 – 2017 42

Bảng 2.4 Tình hình chi của trường ĐHNL Huế giai đoạn 2015 – 2017 45

Bảng 2.6 Tình hình CTX của trường ĐHNL Huế giai đoạn 2015 - 2017 53

Bảng 2.7 Tổng hợp các khoản chi cho cá nhân tại trường ĐHNL Huế giai đoạn 2015 – 2017 57

Bảng 2.8 Tổng hợp khoản chi nghiệp vụ chuyên môn tại trường ĐHNL Huế giai đoạn 2015 – 2017 60

Bảng 2.9 Tổng hợp khoản chi sửa chữa, mua sắm tại trường ĐHNL Huế giai đoạn 2015 – 2017 62

Bảng 2.10 Tổng hợp các khoản CTX khác tại trường ĐHNL Huế giai đoạn 2015 – 2017 64

Bảng 2.11 Giá trị quyết toán các khoản CTX trường ĐHNL Huế giai đoạn 2015 – 2017 67

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp thông tin về đối tượng điều tra là CBVC 70

Bảng 3.2 Ý kiến đánh giá về công tác quản lý CTX trường ĐHNL Huế 71

Bảng 3.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích 75

Bảng 3.4 Kết quả kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích sau khi loại bỏ những biến có tương quan biến - tổng thể <0,3 77

Bảng 3.5 Kết quả đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến công tác lập dự toán của trường ĐHNL Huế 79

Bảng 3.6 Kết quả đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến công tác thực hiện CTX của trường ĐHNL Huế 80

Bảng 3.7 Kết quả đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến công tác kế toán, kiểm toán của trường ĐHNL Huế 81

Bảng 3.8 Kết quả đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến công tác thanh tra, kiểm tra của trường ĐHNL Huế 814 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 So sánh dự toán CTX trường ĐHNL Huế giai đoạn 2015 – 2017 51Biểu đồ 2.2: So sánh CTX trường ĐHNL Huế giai đoạn 2015 – 2017 54Biểu dồ 2.3: So sánh chi cho cá nhân tại Trường ĐHNL Huế giai đoạn 2015 -

2017 58Biểu dồ 2.4 So sánh CTX khác tại Trường ĐHNL Huế giai đoạn 2015 – 2017 65Biểu đồ 2.5 So sánh giá trị dự toán và quyết toán CTX trường ĐHNL Huế giai

đoạn 2015 - 2017 68Biểu đồ 3.1 Cơ cấu mức độ đánh giá tình hình quản lý CTX trường ĐHNL Huế

của các đối tượng điều tra 73Biểu đồ 3.2 Cơ cấu đánh giá mức độ tác động của các yếu tố điều tra đến công

tác quản lý CTX tại trường ĐHNL Huế 79Biểu đồ 3.3 Cơ cấu đánh giá mức độ tác động của các yếu tố điều tra đến công

tác quản lý CTX tại trường ĐHNL Huế 81

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý trường Đại học Nông Lâm 33

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán trường ĐHNL Huế 36

Sơ đồ 2.3 Quy trình lập kế hoạch và dự toán CTX tại Trường ĐHNL Huế 46TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong cơ chế thị trường, hoạt động giáo dục đào tạo cũng bị chi phối nhiềubởi quy luật giá trị và quy luật cung cầu Do vậy, các trường Đại học công lập cónhiều cơ hội để tự khẳng định vị thế của mình, bên cạnh đó cũng phải chịu nhiều áplực cạnh tranh vốn có của kinh tế thị trường Các trường phải biết đón đầu những cơhội, triển khai đào tạo liên kết, các loại hình đào tạo, thực hiện quản lý hiệu quả nhằm thu hút người học và nâng cao lợi nhuận Do đó, cần quan tâm cải cách côngtác quản lý tài chính bằng nhiều chủ trương, biện pháp cụ thể, đặc biệt quan tâm đếncông tác quản lý CTX Công tác quản lý CTX hiệu quả sẽ giúp các trường Đại họccông lập giảm bớt rủi ro trong mọi hoạt động của mình, trên cơ sở quản lý rủi ro sẽđảm bảo cho các trường tuân thủ đúng các quy định, hoạt động hiệu quả, sử dụngtối ưu các nguồn lực, có khả năng đảm bảo an ninh tài chính, đảm bảo khả nănghoạt động liên tục, đứng vững và phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trườngphát triển và hội nhập Tuy nhiên, công tác kiểm soát CTX tại các trường Đại họccông lập ở Việt Nam phần lớn chưa chú trọng kiểm tra; kiểm soát toàn bộ hoạt độngchi tiêu của đơn vị, chưa chú trọng đến phòng ngừa và quản lý rủi ro mà chỉ tậptrung vào việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán về tài chính Điều đó đã hạnchế tác dụng của công tác quản lý CTX, thậm chí ở một số trường công tác quản lýCTX chỉ mang tính hình thức, gây tốn kém thêm chi phí…

Mục tiêu phát triển của trường ĐHNL Huế đến năm 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030 là phát triển quy mô đào tạo; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh trong khu vực Miền Trung; Tây Nguyên và trên cảnước Xu hướng NSNN cấp ngày càng giảm xuống, Nhà nước khống chế mức trầnhọc phí điều này đặt Nhà trường trong tình trạng tài chính eo hẹp, đòi hỏi phải cócác biện pháp để kiểm soát nhằm góp phần quản lý tài chính để sử dụng có hiệuquả, tiết kiệm các nguồn lực tài chính

Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan chức năng vẫn còn

ít, cơ quan thanh tra thuế từ năm 2009 đến năm 2015 mới thanh tra trở lại Do đó,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

công tác quản lý CTX tại đơn vị rất được coi trọng nhằm sử dụng tài sản tài chínhmột cách có hiệu quả, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và tránh saisót xảy ra trong công tác quản lý tài chính Tuy nhiên, hiện nay các văn bản hướngdẫn về kiểm soát chi tiêu nội bộ tại các đơn vị hành chính sự nghiệp chưa có quyđịnh và hướng dẫn cụ thể, chưa có chế tài bắt buộc Việc ban hành quy trình quản lýCTX của các cơ quan ban ngành còn rất mới;

Làm thế nào để nâng cao năng lực quản lý CTX, giảm thiểu rủi ro thấtthoát các nguồn kinh phí để đảm bảo và duy trì phát triển bền vững là vấn đề đặt

ra cho không chỉ trường ĐHNL Huế mà còn là vấn đề chung cho các trường Đạihọc công lập

Từ những phân tích trên và từ thực tiễn làm việc tại phòng Kế hoạch – Tài

chính trường ĐHNL Huế, tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Hoàn thi ện công tác

qu ản lý chi thường xuyên tại trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý CTX tại đơn vịnghiên cứu từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý CTXtại Trường ĐHNL Huế

Trang 15

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Trường ĐHNL Huế

- Thời gian: Phân tích công tác quản lý CTX giai đoạn 2015 – 2017; đề xuấtgiải pháp đến năm 2020

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp:

Được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi Điều tra chọn mẫuđược thực hiện trên một số lượng nhất định do vậy sẽ có thời gian để tiếp cận, thu thậpthông tin trên một đơn vị điều tra được đầy đủ và cụ thể hơn, có thể kiểm tra được sốliệu chặt chẽ hơn…, và như vậy số liệu thu thập được sẽ có độ tin cậy cao hơn

 Tổng thể mẫu nghiên cứu: CBVC trường ĐHNL Huế

 Khung chọn mẫu: Danh sách CBVC toàn trường

 Phương pháp chọn mẫu:

Dựa vào tiêu chí đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên do đó, việc lựachọn mẫu ưu tiên những CBVC là cán bộ quản lý trong trường Vì vậy, tác giảquyết định lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng để đảm bảo được độ chínhxác trong quá trình nghiên cứu

Chọn mẫu phân tầng (stratified sampling): Trước tiên phân chia tổng thểthành các phòng ban, trung tâm, viện nghiên cứu…Sau đó trong từng bộ phận, căn

cứ vào chức vụ để xác định mẫu trong nhóm đối tượng có chức vụ từ cấp thư kýkhoa, tổ trưởng trở lên

 Xác định cỡ mẫu: Trong điều tra, việc xác định cỡ mẫu đóng vai tròquan trọng để đảm bảo độ chính xác và khả năng suy luận của nghiên cứu đồng thờigiảm các chi phí không cần thiết khi mẫu điều tra quá lớn

Sử dụng công thức Slovin (1960) để xác định kích thước mẫu:

n=N/(1+N.e2)Trong đó:

n: Số mẫu cần thiếtN: Tổng thể

e: Sai số cho phépTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Tổng số CBVC giữ các chức vụ từ tổ trưởng trở lên trong trường năm 2017

là 150 người (Danh sách phụ cấp chức vụ ĐHNL Huế 2017) Vậy số mẫu cần thiết

để điều tra với sai số cho phép 5% là:

2

150 n

1 150 * (0.05)

- Số liệu thứ cấp: Chủ yếu là số liệu kế toán và báo cáo thống kê thu thập

được từ phòng Kế hoạch – Tài chính trường ĐHNL Huế Ngoài ra, tác giả còn sửdụng một số số liệu, tài liệu liên quan đến các đơn vị khác trực thuộc Đại học Huế

và các văn bản pháp lý của Nhà nước

4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Tác giả sẽ tiến hành xâu chuỗi các số liệu thống kê được để phân tích cơ cấucác khoản thu, chi của trường Đại học Nông lâm qua các thời kỳ

4.2.2 Phương pháp so sánh

Trên cơ sở thông tin từ các tài liệu đã nghiên cứu, qua sự quan sát và thôngtin từ phỏng vấn tác giả tiến hành so sánh những điểm giống nhau và khác nhaugiữa cơ sở lý luận đã hệ thống với thực trạng công tác kiểm soát thu chi nội bộ tạiTrường ĐHNL Huế Đồng thời, từ bộ số liệu thứ cấp qua xử lý trên phần mềmExcel và SPSS tác giả sẽ tiến hành so sánh sự biến động của các yếu tố qua các thời

kỳ để đưa ra những nhận xét, đánh giá nhiều chiều và trên cơ sở đó đề ra các giảipháp hoàn thiện công tác quản lý CTX tại Trường ĐHNL Huế trong thời gian tới

4.2.3 Phương pháp chuyên gia

Hệ số Cronbach’s Alpha Để đo lường mức độ tin cậy của kết quả khảo sátđối với đối tượng khảo sát về quản lý chi thường xuyên tại trường Đại học NôngLâm Huế

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tạiqua hệ số Cronbach’s Alpha Sử dụng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khiđánh giá tác động của các yếu tố đến công tác quản lý CTX để loại các biến khôngphù hợp vì các biến rác này có thể tạo ra các yếu tố giả

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Các tiêu chí được sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo:

– Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng (Item - totalcorrelation) nhỏ (nhỏ hơn 0,3); tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Alphalớn hơn 0,6 (Alpha càng lớn thì độ tin cậy nhất quán nội tại càng cao) (NguyễnĐình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)

– Các mức giá trị của Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt; từ 0,7 đến 0,8

là sử dụng được; từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm nghiêncứu là mới hoặc là mới trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu NguyễnMộng Ngọc, 2005)

Trong đề tài, tác giả sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đo lường, khiđánh giá hệ số Cronbach’s Alpha, biến nào có hệ số tương quan biến - tổng nhỏhơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn để lựa chọn thang đo là hệ số Cronbach’s Alpha củathành phần lớn hơn 0,6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

Ở VIỆT NAM

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.1.1 Một số khái niệm về trường Đại học công lập

1.1.1.1 Khái ni ệm trường Đại học công lập

Theo Ngô Thế Chi: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục đại học quốc dânđược thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệpgiáo dục và được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục.Các loại hình này đều chịu sự quản lý của Nhà nước, của các cơ quan quản lý giáodục theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ” [11]

“Đại học công lập là cơ sở đào tạo thuộc sở hữu Nhà nước, do NSNN đầu tưvốn để xây dựng phòng học, nhà làm việc, thư viện và các tài trợ khác thuộc phạm

vi xây dựng cơ bản của mỗi cơ sở đại học công lập Mọi khoản chi phí cho quá trìnhhoạt động (từ tiền lương, phụ cấp, vật tư văn phòng, mua sắm TSCĐ…) cũng chủyếu lấy từ nguồn vốn cấp phát NSNN Chính vì vậy, cơ cấu tổ chức, bộ máy quản

lý, phục vụ, mức tiền lương, tiền thưởng của cơ sở đào tạo đại học công lập đềuphải tuân thủ nguyên tắc của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền”[3]

Theo Luật giáo dục đại học số 08/2012/QH13 năm 2012 thì cơ cấu tổ chứctrường đại học gồm: Hội đồng đại học; Giám đốc, phó giám đốc; Văn phòng, banchức năng; Trường đại học thành viên; viện nghiên cứu khoa học thành viên; Khoa,trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ; Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứukhoa học và triển khai ứng dụng, cơ sở sản xuất và kinh doanh, dịch vụ; Phân hiệu(nếu có) và Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn

1.1.1.2 Nhi ệm vụ, quyền hạn của trường Đại học công lập

Theo Luật giáo dục đại học số 08/2012/QH13, các trường đại học nói chung

và các trường đại học công lập nói riêng có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học.

- Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, đảmbảo chất lượng giáo dục đại học

- Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu đã xác định, đảm bảo sựliên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo

- Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên, cán bộ quản lý, viên chức người lao động

- Quản lý người học, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viênchức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chínhsách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồngbào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đảm bảomôi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục

- Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục

- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn giảmthuế theo quy định của pháp luật

- Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sởvật chất, đầu tư trang thiết bị

- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của BộGiáo dục và đào tạo, các bộ ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ

sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định

- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Giáo dục là những hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch nhằmtruyền cho những lớp người mới những kinh nghiệm đấu tranh và sản xuất, nhữngtri thức về tự nhiên và xã hội, về tư duy để họ có đầy đủ những kinh nghiệm, nănglực tham gia vào lao động sản xuất và đời sống xã hội Ở một góc độ hẹp hơn, giáodục được hiểu là việc trang bị những kiến thức và hình thành nhân cánh con người

Có thể nói giáo dục là quá trình bồi dưỡng, nâng đỡ sự trưởng thành về nhận thứcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

của con người, tạo ra những con người có đầy đủ kiến thức, năng lực hành vi, cókhả năng sáng tạo Giáo dục được xem 20 như là quá trình tác động vào con ngườilàm cho họ trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất dịnh Giáo dụcđại học có vai trò trọng yếu trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho

sự phát triển của mỗi nước, nhất là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệttrong thế giới toàn cầu hóa ngày nay

Ở bất kỳ quốc gia nào, hệ thống giáo dục Đại học cũng đóng vai trò thenchốt trong sự phát triển kinh tế xã hội, dân cư của vùng và nhiều trường, nhiều quốcgia Hệ thống các trường đại học công lập đóng vai trò chủ đạo trong quá trình địnhhướng phát triển cơ cấu ngành nghề của nền kinh tế thị trường Hệ thống các trườngđại học công được thành lập từ nguồn NSNN, vì mục tiêu tạo ra cơ cấu nguồn nhânlực có trình độ cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của một quốc gia Bêncạnh hệ thống các trường đại học công, các trường đại học tư thục, đại học dân lậpcũng rất phát triển, các tổ chức này cũng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuân.Tuy nhiên, tính chất không vì mục tiêu lợi nhuận thể hiện và được nhận biết rõ ràng

ở các trường công lập hơn là các trường tư thục Hệ thống các trường đại học côngđóng vai trò quan trọng, đem lại những lợi ích nằm ngoài phạm trù kinh tế (theonghĩa là có thể lượng định bằng các thước đo chi phí – lợi ích thuần túy) Lợi íchnày không chỉ giới hạn trong mỗi cá nhân học viên mà lan tỏa ra toàn xã hội

Bởi vậy, vai trò của nhà nước trong việc xây dựng hệ thống giáo dục Đại họccông là rất quan trọng Với nguồn NSNN cấp để thành lập trường, xây dựng cơ sởvật chất và nguồn kinh phí cấp chi cho các hoạt động thường xuyên, hệ thống cáctrường đại học công đã và đang khẳng định vai trò và trách nhiệm trong sự nghiệptrồng người tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước

1.1.1.3 Phân lo ại trường Đại học công lập

Trong quá trình phát triển, đặc biệt là trong những thập niên gần đây hệthống giáo dục đại học ở các nước trên thế giới đã và đang có những biến đổi sâusắc cả về quy mô, cơ cấu loại hình, mô hình đào tạo v.v với xu hướng đa dạngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

hoá, chuyển từ giáo dục tinh hoa cho số ít sang nền giáo dục đại học đại chúng; từtháp ngà kinh viện sang thực tiễn cuộc sống với những thay đổi sâu sắc cả về mụctiêu, nội dung, chương trình và phương pháp dạy học, cơ chế quản lý Việc phânloại, phân cấp các trường đại học là rất cần thiết cho việc định hướng phát triểntrong ngành giáo dục Để phân loại các trường đại học công lập có thể căn cứ theocác tiêu chí sau:

- Theo Quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lậpcủa Thủ tướng chính phủ ta có thể phân loại các trường Đại học công lập như sau[18]:

+ Đại học quốc gia, Học viện Hành chính quốc gia

+ Đại học vùng, các trường đại học trọng điểm

+ Các trường đại học còn lại

- Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP có thể phân loại các trường đại học cônglập theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên như sau:

+ Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động: Là đơn vị có nguồn thu sựnghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (≥100%);

+ Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị cónguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (≥10%

và <100%), phần còn lại được NSNN cấp;

+ Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: Là đơn vị

có nguồn thu sự nghiệp thấp (≤10%), đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, KPhoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảmtoàn bộ kinh phí hoạt động

1.1.2 Tổng quan về chi thường xuyên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Tóm lại, CTX NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN để đáp ứngnhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước vềquản lý kinh tế, xã hội.

1.1.2.2 Phân lo ại

Nội dung của CTX rất đa dạng và phức tạp, sự phân loại ở các nước khônggiống nhau Có nhiều cách phân loại CTX

 Xét theo từng lĩnh vực chi, CTX được chia thành:

+ Chi cho các hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn xã: Các loại hình đơn

vị tham gia vào lĩnh vực này như: Giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá - nghệ thuật, thểthao, báo chí, phát thanh - truyền hình, một khi các đơn vị đó do Nhà nước thànhlập và giao nhiệm vụ cho nó hoạt động

+ Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nước: Các đơn vị thuộcloại này có kết quả hoạt động không phục vụ riêng cho một ngành nào mà phục vụcho toàn bộ nền kinh tế quốc dân như: sự nghiệp giao thông, nông nghiệp, thuỷ lợi,ngư nghiệp, lâm nghiệp, khí tượng - thuỷ văn …

+ Chi cho các hoạt động quản lý nhà nước: Khoản chi này phát sinh ở hầuhết các ngành trong nền kinh tế quốc dân Bởi với chức năng quản lý toàn diện mọihoạt động kinh tế - xã hội nên bộ máy quản lý Nhà nước đã được thiết lập từ Trungương đến địa phương và có ở mọi ngành kinh tế quốc dân

+ Chi cho các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khácđược cấp kinh phí từ NSNN

+ Chi cho Quốc phòng – An ninh và trật tự, an toàn xã hội Chi này bao gồm:quân đội, công an, các đơn vị lực lượng vũ trang…

+ Chi khác: Ngoài các khoản chi lớn đã được sắp xếp vào 5 lĩnh vực trên,còn có một số các khoản chi khác cũng được xếp vào cơ cấu CTX như: chi trợ giátheo chính sách Nhà nước, chi hỗ trợ quỹ Bảo hiểm Xã hội, phần CTX thuộc cácchương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước…

 Xét theo nội dung kinh tế các khoản CTX:

+ Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp ĐâyTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

được coi là nội dung chi quan trọng đầu tiên có thể có được một trong ba yếu tố đầuvào của bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào muốn tồn tại và hoạt động Thuộc cáckhoản chi con người của khu vực hành chính - sự nghiệp, bao gồm: tiền lương, tiềncông, phụ cấp, phúc lợi tập thể, tiền thưởng, các khoản đóng góp theo tiền lương vàcác khoản thanh toán khác cho cá nhân Ngoài ra còn có thể có học bổng cho họcsinh, sinh viên…

+ Các khoản chi về sự nghiệp chuyên môn: Được tính vào chi nghiệp vụchuyên môn phải là những khoản chi mà xét về nội dung kinh tế của nó phải thực sựphục vụ cho hoạt động này như: các chi phí về nguyên vật liệu; chi phí về nănglượng, nhiên liệu; chi phí cho nghiên cứu, hội thảo khoa học…

+ Các khoản chi mua sắm, sửa chữa: Trong quá trình hoạt động, các đơn vịhành chính - sự nghiệp còn được NSNN cấp kinh phí để mua sắm thêm các tài sảnhay sửa chữa các tài sản đang trong quá trình sử dụng, nhằm phục vụ kịp thời chonhu cầu hoạt động và nâng cao hiệu suất sử dụng của các tài sản đó

+ Các khoản chi khác: Thuộc phạm vi các khoản chi khác nằm trong cơ cấuCTX của NSNN là những khoản chi có thời hạn tác động ngắn nhưng chưa được đềcập tới 3 nhóm mục trên

1.1.2.3 Đặc điểm

CTX có ba đặc điểm lớn phân biệt với các khoản chi khác là:

Th ứ nhất, đại bộ phận các khoản CTX mang tính ổn định khá rõ nét Những

chức năng vốn có của Nhà nước như: bạo lực, trấn áp và tổ chức quản lý các hoạtđộng kinh tế - xã hội đều đòi hỏi phải thực thi cho dù có sự thay đổi về thể chếchính trị Để đảm bảo cho Nhà nước có thể thực hiện được các chức năng đó, tấtyếu phải cung cấp nguồn vốn từ NSNN cho nó Mặt khác, tính ổn định của CTXcòn bắt nguồn từ tính ổn định trong từng hoạt động cụ thể mà mỗi bộ phận cụ thểthuộc guồng máy của Nhà nước phải thực hiện

Th ứ hai, xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối

cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản CTX của NSNN có hiệu lực trongkhoảng thời gian ngắn và mang tính tiêu dùng xã hội Nếu chi đầu tư phát triển nhằmTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

tạo ra cơ sở vật chất – kỹ thuật cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếtrong tương lai thì CTX lại chủ yếu đáp ứng nhu cầu chi để thực hiện các nhiệm vụcủa nhà nước về quản lý kinh tế, quản lý xã hội ngay trong năm ngân sách Thứ ba,phạm vi, mức độ CTX của NSNN gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước.Với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, nên tất yếu quá trình phânphối và sử dụng vốn NSNN luôn hướng vào việc đảm bảo sự hoạt động bình thườngcủa bộ máy nhà nước đó Nếu một khi bộ máy quản lý nhà nước gọn nhẹ, hoạt động

có hiệu quả thì số CTX cho nó giảm bớt và ngược lại Hoặc quyết định của Nhà nướctrong việc lựa chọn phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hoá công cộng cũng sẽ cóảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và mức độ CTX của NSNN

1.1.2.4 Vai trò

CTX có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của NSNN CTX đã giúp cho

bộ máy nhà nước duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng quản lýnhà nước; đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.Thực hiện tốt nhiệm vụ CTX còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phân phối và

sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốtmối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng CTX hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũyvốn NSNN để chi cho đầu tư phát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng caoniềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của nhà nước

1.1.3 Quản lý chi thường xuyên

1.1.3.1 Khái ni ệm

Quản lý chi NSNN đặc biệt là quản lý CTX NSNN là nội dung trọng yếu củaquản lý tài chính NSNN, là việc Nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằmđảm bảo thực hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc đã được thiếtlập Chủ thể quản lý chi NSNN là Nhà nước hoặc các cơ quan Nhà nước được Nhànước giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình Chủ thể trực tiếp quản lý chiNSNN là bộ máy tài chính của các cơ quan Nhà nước Đối tượng quản lý chi NSNN

là các hoạt động chi NSNN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Quản lý chi NSNN là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách

có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thốngchính sách, pháp luật Chi ngân sách mới thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách cònhiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý

Rõ ràng Quản lý chi NSNN sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách

Quản lý chi NSNN nhà nước là quá trình thực hiện có hệ thống các biện phápphân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy vàthực hiện các chức năng của Nhà nước Thực chất Quản lý chi NSNN nhà nước làquá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đếnkhâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phùhợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của nhà nướcphục vụ các mục tiêu KT-XH

Vấn đề quan trọng trong Quản lý chi NSNN nhà nước là việc tổ chức quản lýgiám sát các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cần phảiquan tâm các mặt sau:

- Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho việcquản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát

- Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí và quản lý cáckhoản chi tiêu ngân sách nhà nước

- Quản lý chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểm tra giám sát trước,trong và sau khi chi

- Phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa phương vàcác tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT-XH của các cấptheo luật ngân sách để bố trí các khoản chi cho thích hợp

- Quản lý chi NSNN phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách thuộcvốn nhà nước với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế để tạo rasức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi

Quản lý chi NSNN nhà nước là hoạt động không thể thiếu ở mọi quốc gia,hoạt động này không chỉ giúp tiết kiệm những khoản chi không cần thiết mà cònhạn chế tình trạng thâm hụt ngân sách, tham ô, đục khoét

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

1.1.3.2 Hi ệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Hiệu quả quản lý CTX NSNN được biểu hiện ở nội dung phải hợp lý và tiếtkiệm tối đa trong các khoản mục chi, đặc biệt là chi quản lý hành chính để khắcphục bội chi NSNN trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội đã đượcxác định CTX chỉ hạn chế trong khả năng thu NSNN

1.1.3.3 Các y ếu tố đảm bảo hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

M ột là, Các quy định pháp luật về quản lý CTX NSNN Để nâng cao hiệu

quả quản lý thường xuyên thì cần phải ban hành đủ các văn bản pháp luật về quản

lý CTX NSNN

Hai là, tổ chức bộ máy quản lý NSNN Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính cần

có năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm cao trong việc quản lý CTX NSNN.Phải nắm được đầy đủ các chính sách quản lý, đối tượng quản lý, sử dụng cácphương pháp quản lý cũng như các công cụ quản lý chi NSNN để việc quản lý CTXNSNN được hiệu quả

Ba là, Phân định trách nhiệm giữa các cấp ngân sách trong việc thực hiện

quản lý chi NSNN

1.1.3.4 Nguyên t ắc quản lý chi thường xuyên

 Nguyên tắc quản lý theo dự toán:

Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN Những khoản CTXmột khi đã được ghi vào dự toán chi và đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xétduyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh Xét trên góc độ quản lý, số CTX đã được ghitrong dự toán thể hiện sự cam kết của các cơ quan chức năng về quản lý tài chínhcông với các đơn vị thụ hưởng NSNN Việc đòi hỏi quản lý CTX của NSNN phảitheo dự toán là xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn sau:

Th ứ nhất, Hoạt động của NSNN, đặc biệt là cơ cấu thu, chi NSNN phụ

thuộc vào sự phán quyết của cơ quan quyền lực Nhà nước, đồng thời luôn phảichịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quyền lực Nhà nước đó Do vậy, mọikhoản chi từ NSNN chỉ có thể trở thành hiện thực khi và chỉ khi khoản chi đó nằmtrong cơ cấu chi theo dự toán đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt vàthông qua

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Th ứ hai, Phạm vi chi của NSNN rất đa dạng liên quan tới nhiều loại hình

đơn vị thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Mức chi cho mỗi hoạt động đượcxác định theo đối tượng riêng, định mức riêng

Th ứ ba, Quản lý theo dự toán mới đảm bảo yêu cầu cân đối của NSNN, tạo

điều kiện thuận lợi cho việc điều hành NSNN, và hạn chế được tính tùy tiện (vềnguyên tắc) trong quản lý và sử dụng kinh phí ở các đơn vị thụ hưởng NSNN

 Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả:

Có thể nói tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọnghàng dầu của quản lý kinh tế, tài chính, bởi một lẽ đơn giản rằng: Nguồn lực thìluôn có giới hạn nhưng nhu cầu thi không có mức giới hạn nào Do vậy, trong quátrình phân bổ và sử dụng các nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán sao chovới chi phí ít nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả một cách tốt nhất Nguyên tắc tiết kiệm,hiệu quả chỉ có thể được tôn trọng khi quá trình quản lý CTX của NSNN phải làmtốt và làm đồng bộ một số nội dung sau:

Th ứ nhất, Phải xây dựng được các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với

từng đối tượng hay tính chất công việc, đồng thời lại phải có tính thực tiễn cao

Th ứ hai, Phải thiết lập các hình thức cấp phát đa dạng và lựa chọn hình thức

cấp phát áp dụng cho mỗi loại hình đơn vị, hay yêu cầu quản lý của từng nhóm mụcchi một cách phù hợp

Th ứ ba, Biết lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hình hoạt động hoặc theo

các nhóm mục chi sao cho với tổng số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫnhoàn thành và đạt chất lượng cao Có thể nói tiết kiệm, hiệu quả là hai mặt củanguyên tắc này, chúng có mới quan hệ mật thiết với nhau Vì vậy khi xem xét đếnvấn đề tiết kiệm các khoản chi của NSNN phải đặt sự ràng buộc của tính hiệu quả

và ngược lại

Th ứ tư, Mặt khác, khi đánh giá tính hiệu quả chi NSNN phải có quan điểm

toàn diện Phải xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi khoản CTX tới các mối quan hệkinh tế, chính trị, xã hội khác và phải tính đến thời gian phát huy tác dụng của nó

Vì vậy, khi nói đến hiệu quả CTX từ NSNN người ta hiệu đó là những lợi ích kinh

tế - xã hội mà toàn xã hội được thụ hưởng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

- Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc Nhà nước:

Một trong những chức năng quan trọng của kho bạc Nhà nước là quản lýquỹ NSNN Vì vậy, kho bạc Nhà nước vừa có quyền vừa có trách nhiệm phải kiểmsoát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN; đặc biệt là các khoản CTX Để tăng cường vaitrò của kho bạc Nhà nước, hiện nay nước ta đã và đang triển khai thực hiện “Chitrực tiếp qua kho bạc Nhà nước” và coi đó như một nguyên tắc trong quản lý khoảnchi này Để thực hiện được nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc Nhà nước cần giảiquyết tốt một số vấn đề cơ bản sau:

Th ứ nhất, Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát một

cách chặt chẽ trong quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dựtoán NSNN được duyệt; tuân thủ đúng cơ chế quản lý tài chính được phép áp dụngcho mỗi khoản chi và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN chuẩn chi

Th ứ hai, Tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án sử dụng kinh phí

NSNN phải mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơquan tài chính và kho bạc Nhà nước trong quá trình lập dự toán, phân bổ dự toán,cấp phát, thanh toán, hạch toán và quyết toán NSNN

Th ứ ba, Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm xem xét dự toán ngân sách

của các cơ quan, đơn vị cùng cấp; kiểm tra phương án phân bổ và giao dự toán củacác đơn vị dự toán cấp trên cho các đơn vị dự toán cấp dưới nếu không đúng dựtoán ngân sách được giao, không phù hợp với cơ chế quản lý tài chính dược phép ápdụng cho mỗi khoản chi thì yêu cầu điều chỉnh lại Thứ tư: Kho bạc Nhà nước cótrách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát,thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng quy định

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên

1.1.4.1 Các y ếu tố khách quan

- Yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước:

Ngân sách Nhà nước là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế - xã hội, vì thếNSNN luôn chịu tác động bởi các yếu tố trên, cũng như các chính sách kinh tế - xãhội và cơ chế quản lý tương ứng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Ở bất kỳ quốc gia nào, khi kinh tế đất nước ổn định, tăng trưởng và phát triểnbền vững là cơ sở đảm bảo vững chắc cho nền tài chính đất nước, trong đó NSNN làkhâu trung tâm, giữ vai trò trọng yếu trong việc phân phối nguồn lực tài chính quốcgia Kinh tế càng phát triển, nền tài chính càng ổn định và phát triển thì vai trò củaNSNN ngày càng được nâng cao.

Những thay đổi điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách chi tiêu công cho cácđơn vị sự nghiệp là những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý CTX trong các trường đạihọc công lập Chính trị - xã hội ổn định là cơ sở để động viên mọi nguồn lực tàichính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩytăng trưởng kinh tế cũng như tăng cường các nguồn lực tài chính

- Hệ thống chính sách pháp luật, cơ chế quản lý chi NSNN của Nhà nước:

Hệ thống các chính sách pháp luật của Nhà nước bao gồm các văn bản phápluật liên quan đến quản lý tài chính nói chung và quản lý CTX NSNN nói riêng củacác trường đại học công lập Các văn bản pháp luật quy định các điều kiện, chuẩnmực pháp lý cho các hoạt động tài chính ở các trường Hệ thống chính sách phápluật của nhà nước thực hiện theo hướng tạo điều kiện phát huy quyền tự chủ tàichính cho các trường đại học công lập thì đó sẽ là động lực nâng cao hiệu quả tronghoạt động quản lý tài chính, quản lý CTX của mỗi trường

Đứng trước mỗi sự biến động của môi trường kinh tế xã hội, nhà nước phải

có những chính sách mới nhằm phát triển đất nước phù hợp với tình hình mới dẫnđến những thay đổi về nhiều mặt, trong đó có phương thức quản lý, cơ chế hoạtđộng Ngày nay, dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa và cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật, việc đổi mới thiết bị và phát triển hàng hóa dịch vụ mới đòi hỏicác trường đại học công lập phải thực hiện cơ chế một cách linh hoạt để mang lạihiệu quả, tiết kiệm chi phí NSNN

1.1.4.2 Các y ếu tố chủ quan

- Chiến lược phát triển của trường đại học công lập:

Chiến lược phát triển của mỗi trường khác nhau sẽ tác động đến phươngcách quản lý tài chính thời điểm hiện tại, chi phối đến việc quản lý chi và thực hiệnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

các khoản thu khác nhau Cần vạch rõ chiến lược phát triển trong dài hạn để đưa raquy trình quản lý tài chính cũng như quản lý CTX đạt hiệu quả cao hơn Theo đuổinhững mục tiêu, chiến lược khác nhau, mỗi trường sẽ có kế hoạch quản lý tài chínhcũng như quản lý CTX khác nhau.

- Quy mô và lĩnh vực đào tạo của trường đại học công lập:

Thông qua quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp nói chung, các cáctrường đại học công lập nói riêng sẽ tuân theo các quy định khác nhau căn cứ vàoquy mô, cấp quản lý, từ đó quyết định đến việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộcủa đơn vị Quy mô mỗi trường đại học cũng ảnh hưởng tới các quan hệ tài chínhkhác nhau trong đơn vị như việc xác định hình thức và phương pháp huy động cácnguồn tài chính cho giáo dục và đào tạo hay việc phân phối chênh lệch thu chi hàngnăm của trường Đối với các đơn vị công lập, quy mô lớn hay nhỏ sẽ ảnh hưởng tớimức chi tiêu của đơn vị và mức thu từ NSNN cấp Chính vì vậy, khi có sự thay đổicủa quy mô hoạt động và mô hình tổ chức thì đơn vị cũng cần có sự điều chỉnh cơchế quản lý tài chính cho phù hợp Bên cạnh đó, lĩnh vực hoạt động của trường đạihọc công lập cũng tác động tới quản lý CTX Đối với các trường đại học, cao đẳngthuộc lĩnh vực tự nhiên, kỹ thuật, nông lâm, chi phí thực hành, thí nghiệm, trangthiết bị và cơ sở vật chất nhìn chung cao hơn so với các trường khác Định mức chicho mỗi học viên từ đó cũng khác nhau

- Trình độ tổ chức bộ máy quản lý tài chính của các trường đại học công lập:

Quản lý các khoản CTX bị ảnh hưởng khá lớn từ bộ máy quản lý tài chínhcủa các trường đại học công lập Các chính sách, quy chế tài chính nội bộ trong mộtcác trường đại học công lập liên quan tới tất cả các bộ phận của bộ máy quản lý.Các bộ phận này hoạt động tương tác với nhau để cùng thực hiện chức năng quản

lý, trong đó có quản lý tài chính Bộ phận tài chính của một cơ sở thường quản lýhầu hết hoạt động thu chi, tuy nhiên, việc quản lý như thế nào nhiều khi lại do bộphận khác đảm nhiệm Ngoài ra, các chính sách về thu chi trong nội bộ đơn vịkhông chỉ do bộ phận tài chính quyết định Các bộ phận khác trong bộ máy quản lýđóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho lãnh đạo đơn vị ra các quyết sáchTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

thích hợp Sự yếu kém của một bộ phận sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả thựchiện cơ chế quản lý tài chính của các bộ phận khác Thực trạng cho thấy, trong thời

kỳ bao cấp tổ chức bộ máy quản lý trường đại học công thường cồng kềnh, do đóhiệu quả của các bộ phận hoạt động kém Tuy nhiên, cùng với sự đổi mới của cơchế thị trường, khi các nước đang phát triển được học tập và tiếp nhận kiến thức từcác nước phát triển kéo theo việc sắp xếp, tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại cáctrường công lâp cũng được cải tiến, sự tinh giản biên chế, khả năng phối hợp giữacác bộ phận trong các trường công cũng được cải thiện, song hiệu quả trong côngtác quản lý tài chính vẫn ở mức hạn chế

1.2 TÌNH HÌNH THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

1.2.1 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chi thường xuyên

Song song với việc phân cấp, phân quyền và tăng cường nguồn lực tài chính

để mỗi cấp ngân sách thực hiện quyền và trách nhiệm của mình là những ràng buộc

về mặt pháp lý Đó chính là cơ sở để thực hiện phân cấp ngân sách, làm căn cứ đểcác cấp ngân sách thực hiện quyền của mình đồng thời cũng yêu cầu các cạp ngânsách từ trung ương đến địa phương phải tuân thủ Việc tuân thủ nghiêm ngặt quyđịnh được ấn định trong hệ thống các văn bản luật thay thế 7 cho việc quản lý,thanh kiểm tra mang nặng tính hành chính trước đây giữa cấp trên và cấp dưới, tạo

ra tính không minh bạch trong quản lý ngân sách cũng như tính ỷ lại của cấp dướivới cấp trên.Trong quá trình phân bổ thực hiện dự toán chi Ngân sách phải dựa trênmột số văn bản pháp quy sau:

Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 10 năm 2013;

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lýhành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày7/10/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số130/2005/NĐ-CP;

Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biênchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biênchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủquy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệcông lập;

Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 09 năm 2010 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chứckhoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoahọc và Công nghệ;

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;…[2]

1.2.2 Tình hình công tác quản lý chi thường xuyên của các trường Đại học công lập ở Việt Nam

1.2.2.1 N ội dung chi thường xuyên tại các trường đại học công lập

Kinh phí cho chi hoạt động thường xuyên của các trường đại học công lậpđược lấy từ nguồn NSNN cấp và nguồn ngoài NSNN đối với các khoản chi theochức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và một phần được lấy từ nguồnthu sự nghiệp khác đối với các khoản chi cho các hoạt động sự nghiệp có thu Baogồm: các khoản chi cho người lao động, chi hành chính, chi hoạt động nghiệp vụ,chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí, chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ, chiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

mua sắm tài sản, chi khác… CTX tại các trường đại học công lập bao gồm 4 nhóm

cụ thể như sau:

- Chi cho con người:

Bao gồm những khoản chi nhằm để duy trì những hoạt động bình thường củatoàn ngành giáo dục, chủ yếu là các khoản chi để đảm bảo đời sống sinh hoạt củacán bộ, giáo viên giảng dạy trong ngành giáo dục Đây là khoản chi bù đắp hao phílao động, đảm bảo quá trình tái sản xuất sức lao động cho giảng viên, cán bộ viênchức của đơn vị Khoản chi này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi của cáctrường, bao gồm các khoản chi:

+ Lương, phụ cấp lương

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

+ Tiền thưởng

+ Phúc lợi tập thể cho giáo viên, cán bộ công nhân viên chức

Dựa trên cơ sở phân chia các nhóm mục chi, phương pháp tính số CTX kỳ kếhoạch theo các nhóm mục, nhóm mục chi cho con người được xác định dựa trên sốcông chức viên chức (CCVC) bình quân dự kiến có mặt trong kỳ kế hoạch và mứcchi bình quân 1 CCVC dự kiến kỳ kế hoạch

C CN = M CN x S CN [5]

Trong đó:

C CN : Số chi công chức viên chức dự kiến kỳ kế hoạch của ngân sách nhà

nước cho ngành giáo dục

M CN : Mức chi bình quân một CCVC dự kiến kỳ kế hoạch của ngành giáo dục.

S CN : Số CCVC bình quân dự kiến có mặt năm kế hoạch ngành giáo dục.

M CN thường được xác định dựa vào mức chi thực tế của kỳ báo cáo đồngthời có tính đến những điều chỉnh có thể xảy ra về mức lương, phụ cấp và một sốkhoản mà Nhà nước dự kiến thay đổi

S CN =

Số CCVC cómặt đầu năm

kế hoạch năm

kế hoạch

+

Số CCVC dự kiếntăng bình quân năm

kế hoạch

-Số CCVC dự kiếngiảm bình quân năm

kế hoạchTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

- Chi nghiệp vụ chuyên môn:

Tùy theo nhu cầu thực tế của các trường, bao gồm những khoản chi để đảmbảo cho công tác giảng dạy, học tập như:

+ Giáo trình, tài liệu, sách

+ Tài liệu tham khảo cho giáo viên

+ Đồ dùng học tập, Phấn viết bảng, vật tư văn phòng

+ Vật liệu, hóa chất, mẫu vật phục vụ hoá chất thí nghiệm

+ Chi hội nghị, chi đoàn ra, đoàn vào…

Khoản chi này nhằm đáp ứng các phương tiện phục vụ việc giảng dạy, giúpcho giảng viên truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả, đào tạo, nâng cao chất lượnggiảng dạy của đội ngũ giáo viên, giảng viên

Chi ngân sách nhà nước cho công tác giảng dạy của ngành giáo dục đượctính như sau:

C nv =

Số dự kiếnchi dụng cụcho công tácgiảng dạy

+

Số dự kiếnchị về NCKHhay thuêNCKH

+

Số dự kiếnchi về đồngphục trangphục

+

Số dự kiến chi

về các khoảnkhác

- Chi mua sắm, sửa chữa:

Hàng năm do nhu cầu hoạt động, do sự xuống cấp tất yếu của các tài sảndùng cho hoạt động hành chính, giảng dạy tại các cơ quan, đơn vị thuộc ngành giáodục nên thường phát sinh nhu cầu kinh phí cần có để mua sắm thêm trang thiết bịhoặc phục hồi lại giá trị sử dụng cho những tài sản đã bị xuống cấp tại các đơn vị.Các khoản chi mua sắm trang thiết bị, chi cho việc sửa chữa tài sản, nâng cấptrường, lớp, bàn ghế, trang thiết bị học cụ trong lớp nhằm đảm bảo điều kiện cơ sởvật chất cho việc giảng dạy và học tập

Số CCVC dựkiến tăng bìnhquân năm kếhoạch

Trang 35

Vì vậy cần phải xác định nhu cầu kinh phí đáp ứng cho mua sắm, sửa chữatài sản trong dự toán kinh phí hàng năm của mỗi đơn vị để làm cơ sở lập dự toán chiNSNN cho sự nghiệp giáo dục.

Chi cho mua sắm, sửa chữa tài sản được xác định bằng tỷ lệ phần trăm trênnguyên giá tài sản cố định hiện tại của ngành

C MS = NG x T [5]

Trong đó:

C MS : Số chi mua sắm, sửa chữa tài sản của NSNN dự kiến kỳ kế hoạch cho

ngành giáo dục

NG: Nguyên giá tài sản cố định hiện có ngành giáo dục.

T: Tỷ lệ % áp dụng để xác định kinh phí dự kiến chi mua sắm, sửa chữa tài

- Nhóm các khoản CTX khác:

Thuộc phạm vi các khoản chi khác nằm trong cơ cấu CTX của NSNN lànhững khoản chi có thời hạn tác động ngắn nhưng chưa được đề cập tới ở 3 nhómmục trên

1.2.2.2 Qu ản lý chi thường xuyên tại các trường đại học công lập

Nguyên tắc quản lý CTX: Hệ thống các trường đại học công lập được thànhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

lập từ nguồn NSNN Mọi khoản chi phí cho quá trình hoạt động (từ tiền lương, phụcấp, vật tư văn phòng, mua sắm TSCĐ…) cũng chủ yếu lấy từ nguồn vốn cấp phátNSNN Chính vì vậy, cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, phục vụ, mức tiền lương, tiềnthưởng của cơ sở đào tạo đại học công lập đều phải tuân thủ nguyên tắc của các cơquan Nhà nước có thẩm quyền Do vậy, việc quản lý các khoản CTX NSNN cũngdựa trên các nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc quản lý theo dự toán+ Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả+ Nguyên tắc đảm bảo chi trả trực tiếp qua kho bạc nhà nướcHàng năm, tại các trường đại học công lập, mọi nhu cầu CTX dự kiến chonăm kế hoạch đều được xác định trong dự toán kinh phí, thông qua các bước xétduyệt của các cơ quan quyền lực nhà nước từ thấp đến cao Quyết định cuối cùngcho dự toán CTX của NSNN thuộc về Quốc hội Sau khi dự toán chi được xét duyệt

và thông qua, trở thành chính thức để phân bổ cho mỗi ngành, mỗi cấp Các trườngđại học công lập có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ tiêu thuộc dự toánCTX đã được Quốc hội thông qua Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán CTX,các trường đại học công lập phải vào dự toán kinh phí đã được duyệt mà phân bổ và

sử dụng cho các khoản, mục chi và hạch toán theo đúng mục lục NSNN đã quyđịnh Đồng thời trong quá trình phân bổ và sử dụng, các trường phải luôn tính toánsao cho chi phí ít nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả tốt nhất Các trường đại học công lập

có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, mở tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước đểđảm bảo nguyên tắc chi trả trực tiếp qua kho bạc nhà nước

1.2.2.3 T ổ chức quản lý CTX

- Xây dựng định mức CTX

Trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, định mức chi tiết thường được áp dụngtheo hệ thống định mức chi NSNN áp dụng chung cho lĩnh vực hành chính sựnghiệp còn định mức chi tổng hợp được sử dụng chủ yếu trong khâu phân bổ ngânsách giáo dục đào tạo cho các địa phương, các đơn vị Định mức chi tổng hợp chogiáo dục đào tạo có thể được xác định theo đầu học sinh, sinh viên bình quân dựTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

kiến có mặt năm kế hoạch Hệ thống định mức tiêu chuẩn chi tiêu có ảnh hưởngquyết định đến toàn bộ quá trình lập, duyệt, phân bổ, chấp hành và kiểm tra, duyệtquyết toán NSNN chi cho giáo dục - đào tạo Nếu có đầy đủ các loại định mức, tiêuchuẩn chi tiêu cũng như việc xác định số biên chế, giáo viên cần thiết được tínhtoán một cách có khoa học, phù hợp với khối lượng công việc do từng đơn vị đảmnhiệm thì nhu cầu chi NSNN sẽ được phản ánh chính xác, trung thực trong dự toán.Đồng thời, đó cũng là để các cơ quan chức năng duyệt và kiểm tra, giám sát quátrình chấp hành NSNN của các đơn vị Ngược lại, nếu hệ thống định mức, tiêuchuẩn chi tiêu không đầy đủ, không hoàn thiện thì bản thân các đơn vị sẽ thiếunhững cơ sở để lập dự toán chi, các cơ quan quản lý không có để duyệt dự toán, cơquan Kho bạc Nhà nước không có để kiểm soát chi, cơ quan thanh tra, kiểm toánkhông có để kiểm tra và xác nhận tính chính xác, hợp lệ, hợp pháp của các khoảnchi cũng như quyết toán chi tiêu của các đơn vị thụ hưởng ngân sách.

Qua đó có thể thấy rằng, trong quản lý chi NSNN cho giáo dục - đào tạokhông những phải xây dựng được hệ thống định mức, chế độ chi tiêu một cách đầy

đủ, có cơ sở khoa học mà còn phải đánh giá, phân tích tình hình thực tế nhằm xemxét tính phù hợp của hệ thống định mức hiện hành Xu hướng chung, các loại hìnhhoạt động càng ngày càng phát triển nên làm nảy sinh các nhu cầu mới Đặc biệt,trong điều kiện còn xảy ra mất giá tiền tệ càng dễ làm cho định mức chi dễ bị lạchậu so với thực tiễn

- Lập dự toán CTX:

Khi lập dự toán chi NSNN cho giáo dục - đào tạo phải dựa trên những sau:

Thứ nhất, Chủ trương của Đảng và Nhà nước về duy trì phát triển sự nghiệp

giáo dục - đào tạo trong từng thời kỳ Dựa vào này sẽ giúp cho việc xây dựng dựtoán chi ngân sách cho giáo dục - đào tạo có sự cân đối với dự toán chi ngân sáchcho các lĩnh vực khác

Thứ hai, Phải dựa vào chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục - đào tạo, đặc

biệt là các chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí của ngânsách trong kỳ như chỉ tiêu về số lượng trường, lớp, biên chế, số lượng giáo viên,học sinh, sinh viên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Thứ ba, Căn cứ nhu cầu kinh phí, khả năng huy động các nguồn vốn ngoài

ngân sách cũng như khả năng đáp ứng của NSNN trong kỳ kế hoạch để lập dự toán

Thứ tư, Các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu sử dụng kinh phí NSNN

hiện hành và dự đoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kếhoạch

Thứ năm, Căn cứ vào kết quả phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng

kinh phí của năm trước

Quy trình lập kế hoạch chi cho Giáo dục - đào tạo được tiến hành theo cácbước sau:

Bước 1: Vào dự toán sơ bộ về thu - chi NSNN kỳ kế hoạch để xác định mức

chi dự kiến phân bổ cho ngành giáo dục - đào tạo Trên cơ sở đó, hướng dẫn cácđơn vị tiến hành lập dự toán kinh phí

Bước 2: Các đơn vị cơ sở giáo dục vào chỉ tiêu được giao (số kiểm tra) và

văn bản hướng dẫn của cấp trên sẽ lập dự toán kinh phí của đơn vị mình để gửi lênđơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính Cơ quan tài chính xét duyệt tổnghợp dự toán chi Ngân sách cho giáo dục - đào tạo vào dự toán chi NSNN nói chung

để trình cơ quan chính quyền và cơ quan quyền lực nhà nước xét duyệt

Bước 3: Vào dự toán chi đã được cơ quan quyền lực Nhà nước thông qua, cơ

quan tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ chính thức phân bổmức chi theo dự toán cho các đơn vị thuộc ngành giáo dục - đào tạo

+ Tiến hành cấp phát vốn, kinh phí một cách đầy đủ, kịp thời, tránh mọi sơ

hở gây lãng phí, thất thoát vốn của nhà nước

+ Trong quá trình sử dụng các khoản chi ngân sách phải hết sức tiết kiệm,tuân thủ đúng chính sách, chế độ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của mỗikhoản chi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Quá trình tổ chức điều hành cấp phát và sử dụng các khoản chi NSNN chogiáo dục - đào tạo cần dựa trên những sau:

+ Dựa vào định mức chi đã được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán Đây

là có tính chất bao trùm đến việc cấp phát và sử dụng các khoản chi, bởi vì mức chicủa từng chỉ tiêu là cụ thể hoá mức chi tổng hợp đã được cơ quan quyền lực Nhànước phê duyệt

+ Dựa vào khả năng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước có thể đáp ứng chicho giáo dục - đào tạo Trong quản lý và điều hành ngân sách Nhà nước phải quántriệt quan điểm "lường thu mà chi” Mức chi trong dự toán mới chỉ là con số dựkiến, khi thực hiện phải vào điều kiện thực tế của năm kế hoạch rồi mới chuyển hoáchỉ tiêu dự kiến thành hiện thực

+ Dựa vào định mức, chế độ chỉ tiêu sử dụng kinh phí ngân sách nhà nướchiện hành Đây là những có tính pháp lý bắt buộc quá trình cấp phát và sử dụng cáckhoản chi phải tuân thủ, là để đánh giá tính hợp lệ, hợp pháp của việc cấp phát và sửdụng các khoản chi

Các biện pháp cơ bản để tổ chức tốt công tác cấp phát và sử dụng các khoảnchi ngân sách Nhà nước cho giáo dục - đào tạo bao gồm:

+ Cụ thể hoá dự toán chi tổng hợp cả năm thành dự toán chi hàng quý, tháng

để làm quản lý, cấp phát

+ Quy định rõ ràng trình tự cấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cơquan (Tài chính, Kho bạc, Giáo dục) trong quá trình cấp phát, sử dụng các khoảnchi Ngân sách nhà nước

Cơ quan tài chính phải thường xuyên xem xét khả năng đảm bảo kinh phícho giáo dục - đào tạo, bàn bạc với cơ quan giáo dục điều chỉnh kịp thời dự toán chitrong phạm vi cho phép

+ Hướng dẫn các đơn vị cơ sở trong ngành giáo dục thực hiện tốt chế độhạch toán kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp Hạch toán đầy đủ

rõ ràng các khoản chi cho từng loại hoạt động

+ Thường xuyên kiểm tra tình hình nhận và sử dụng kinh phí ngân sách ở cácTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

đơn vị giáo dục, đảm bảo đúng dự toán, phù hợp với định mức chế độ chi Ngânsách Nhà nước hiện hành.

- Quyết toán và kiểm soát các khoản CTX:

Mục đích chủ yếu của công việc này là tổng hợp, phân tích đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch chi, từ đó rút ra những ưu, nhược điểm trong quản lý để cóbiện pháp khắc phục Công việc cụ thể được tiến hành là kiểm tra, quyết toán cáckhoản chi Trong quá trình kiểm tra, quyết toán các khoản chi phải chú ý đến cácyêu cầu cơ bản sau:

+ Hồ sơ thanh toán:

Khi có nhu cầu thanh toán, ngoài các hồ sơ gửi một lần vào đầu năm như: dựtoán chi ngân sách nhà nước, quy chế chi tiêu nội bộ (gửi vào năm thực hiện chế độ

tự chủ và gửi khi có bổ sung, sửa đổi), đơn vị SNCL thực hiện chế độ tự chủ tàichính gửi KBNN nơi giao dịch các hồ sơ, tài liệu, chứng từ có liên quan đến từnglần thanh toán, bao gồm:

Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước ghi rõ nồi dung chi thuộc nguồn kinhphí CTX và chi tiết theo đúng quy định của MLNS nhà làm căn cứ để KBNN kiểmsoát và hạch toán chi ngân sách nhà nước;

Các hồ sơ, chứng từ khác phù hợp với các tính chất của từng khoản chi

+ Kho bạc Nhà nước kiểm soát hồ sơ thanh toán của đơn vị, bao gồm:

 Kiểm soát đối chiếu các khoản chi, đảm bảo các khoản chi có trong dựtoán chi NSNN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị;

 Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theoquy định đối với từng khoản chi;

 Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặctheo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

+ Sau khi kiểm soát hồ sơ, chứng từ chi của đơn vị thực hiện chế độ tự chủ,Kho bạc Nhà nước thực hiện:

 Trường hợp đảm bảo đầy đủ các điều kiện chi trả theo quy định, Kho bácNhà nước thực hiện chi trả, thanh toán cho đơn vị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 16/03/2019, 22:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (2015), Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09 tháng 9 năm 2015, quy định về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày09 tháng 9 năm 2015, quy định về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN của Bảo hiểmXã hội Việt Nam
Tác giả: Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
Năm: 2015
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Thông tư số 31/2013/TT-BGDĐT ngày 01/08/ 2013, sửa đổi điều 3 khoản 2 quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 về học bổng khuyến khích học tập trong các trường đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 31/2013/TT-BGDĐT ngày01/08/ 2013, sửa đổi điều 3 khoản 2 quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày15/8/2007 về học bổng khuyến khích học tập trong các trường đại học thuộc hệthống giáo dục quốc dân
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
4. Bộ Giáo dục Đào tạo (2014), Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014, quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Vùng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày20/3/2014, quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Vùng
Tác giả: Bộ Giáo dục Đào tạo
Năm: 2014
5. Bộ tư pháp (2016), Công văn về việc hướng dẫn thực hiện ngân sách nhà nước năm 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn về việc hướng dẫn thực hiện ngân sách nhànước năm 2016
Tác giả: Bộ tư pháp
Năm: 2016
6. Chính phủ (2015), Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, Quyđịnh cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
7. Đoàn Thị Ngọc Trai, Bài giảng kiểm toán về kiểm soát nội bộ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kiểm toán về kiểm soát nội bộ
8. Hoàng Trọng (2008), Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nxb Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xửlý dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2008
9. Lê Chi Mai (2011), Quản lý chi tiêu công, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi tiêu công
Tác giả: Lê Chi Mai
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
10. Luật gia Đào Thanh Hải (2005), Hướng dẫn thực hiện công tác quản lý, kiểm tra kiểm toán tài chính trong doanh nghiệp và cơ quan hành chính sự nghiệp, NXB Thống kê.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện công tác quản lý,kiểm tra kiểm toán tài chính trong doanh nghiệp và cơ quan hành chính sự nghiệp
Tác giả: Luật gia Đào Thanh Hải
Nhà XB: NXB Thống kê.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w