1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học Nghệ thuật, Đại học Huế (Luận văn thạc sĩ)

119 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 876,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học Nghệ thuật, Đại học HuếHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học Nghệ thuật, Đại học HuếHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học Nghệ thuật, Đại học HuếHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học Nghệ thuật, Đại học HuếHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học Nghệ thuật, Đại học HuếHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học Nghệ thuật, Đại học HuếHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học Nghệ thuật, Đại học HuếHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học Nghệ thuật, Đại học HuếHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học Nghệ thuật, Đại học HuếHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học Nghệ thuật, Đại học HuếHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học Nghệ thuật, Đại học Huế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ THỊ THANH NGA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT

-ĐẠI HỌC HUẾ

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN THỊ MINH HÒA

Huế, 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong công trìnhnghiên cứu khoa học này là độc lập và chưa được sử dụng để bảo vệ mộthọc vị nào Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo và cán bộ Tổ Kế hoạch

- Tài chính Trường Đại học Nghệ thuật đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu để nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ.

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và anh Nguyễn Phương Vũ đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Huế, ngày tháng năm 2018

Tác gi ả

Hồ Thị Thanh Nga

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên : HỒ THỊ THANH NGA

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ Niên khóa: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HÒA

Tên đề tài: “Hoàn thi ện công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế”

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế với quy mô ngày càng lớn, môhình tổ chức ngày càng đa dạng, cơ chế tài chính được nhà nước giao mang tính

tự chủ và tự chịu trách nhiệm cao, hoạt động thu chi tài chính ngày càng phứctạp Tuy nhiên, NSNN cấp ngày càng giảm xuống, Nhà nước khống chế mức trầnhọc phí Điều này đặt Trường Đại học Nghệ thuật trong tình trạng rất khó khăn

về tài chính, đòi hỏi trường phải có các biện pháp để tăng nguồn thu, quản lý và

sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực tài chính

Xuất phát từ nhận thức về lý luận và thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài “Hoàn

thi ện công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế”.

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Phương pháp tổng hợp và phân tích

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chínhtại trường Đại học Công lập và phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tạitrường Đại học Nghệ thuật có thể kết luận mặc dù còn không ít tồn tại nhưng công tácquản lý tài chính ở trường trong thời gian qua luôn đáp ứng được các quy định củapháp luật, tuân thủ các yêu cầu và nguyên tắc quản lý tài chính, bám sát và phục vụ cóhiệu quả sứ mệnh của nhà trường và các mục tiêu đặt ra và theo định hướng tự chủ tàichính Trên cơ sở khung phân tích và các hạn chế nhận diện được, tác giả đã đề xuấtnhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại trường giai đoạn 2018-2020.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Nghệ thuật giai đoạn

2014 – 2016 37Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kế hoạch thu chi Trường Đại học Nghệ thuật giai đoạn

2014-2016 .39Bảng 2.3: Nguồn tài chính của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế giai đoạn

2014-2016 43Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn tài chính của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế giai

đoạn 2014-2016 43Bảng 2.5: Tổng hợp nguồn thu từ NSNN cấp từ 2014-2016 45Bảng 2.6: Bảng tổng hợp tình hình thu sự nghiệp của Trường Đại học Nghệ thuật

giai đoạn 2014-2016 .46Bảng 2.7: Nội dung chi của Trường Đại học Nghệ thuật giai đoạn 2014-2016 .49Bảng 2.8: Bảng tổng hợp chi thường xuyên của Trường Đại học Nghệ thuật giai

đoạn 2014-2016 55Bảng 2.9: Cơ cấu chi thường xuyên của Trường Đại học Nghệ thuật giai đoạn 2014-

2016 56Bảng 2.10: Tình hình trích lập và chi từ các quỹ của Trường Đại học Nghệ thuật,

Đại học Huế giai đoạn 2014 - 2016 58Bảng 2.11: Bảng tổng hợp tình hình cân đối thu chi của Trường Đại học Nghệ thuật

giai đoạn 2014-2016 60Bảng 2.12: Bảng tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện công tác thu chi tại Trường

Đại học Nghệ thuật giai đoạn 2014-2016 .63Bảng 2.13: Đặc điểm mẫu khảo sát 69Bảng 2.14: Đánh giá của cán bộ công nhân viên đối với tính hợp lý của bộ tài quản

lý tài chính của trường 71Bảng 2.15: Đánh giá của cán bộ công nhân viên đối với tính hợp lý của việc quản lý

và sử dụng nguồn thu 73TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

Bảng 2.16: Đánh giá của cán bộ công nhân viên đối với tính hợp lý của việc quản lý

và sử dụng các khoản chi 75Bảng 2.17: Đánh giá của cán bộ công nhân viên về công tác lập dự toán hằng năm 76Bảng 2.18: Đánh giá của cán bộ công nhân viên về công tác lập báo cáo, thẩm tra,

kiểm tra tài chính và quyết toán hằng năm 77Bảng 2.19: Đánh giá của cán bộ công nhân viên về công tác khác liên quan đến

quản lý tài chính 79TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình QLTC của trường ĐHCL 10

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Trường Đại học Nghệ thuật 35TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 4

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập 5

1.1 Tổng quan về trường đại học công lập 5

1.1.1 Khái niệm trường Đại học công lập 5

1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường Đại học công lập 6

1.1.3 Phân loại trường Đại học công lập 7

1.2 Quản lý tài chính trong các trường Đại học công lập 8

1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc và quản lý tài chính trong các trường Đại học công lập 8

1.2.2 Công tác lập kế hoạch 10

1.2.3 Quản lý nguồn thu trong các trường Đại học Công lập 15

1.2.4 Quản lý chi trong các trường Đại học Công lập 18

1.2.5 Công tác kiểm tra, thanh tra 21

1.2.6 Công cụ quản lý tài chính trong các trường ĐHCL 25

1.2.7 Trích lập và sử dụng các quỹ 27

1.2.8 Các yếu tố tác động đến quản lý tài chính của trường Đại học công lập 28

1.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính của các trường đại học nước 32

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học nghệ thuật, Đại học Huế 34

2.1 Khái quát chung một số tình hình và đặc điểm của trường Đại học nghệ thuật, Đại học Huế 34 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 34

2.1.3 Tổ chức bộ máy 35

2.1.4 Đội ngũ cán bộ, giảng viên 36

2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học nghệ thuật, Đại học Huế 38

2.2.1 Công tác lập kế hoạch tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế 38 2.2.2 Công tác quản lý nguồn thu tại Trường Đại học Nghệ thuật 41

2.2.3 Nội dung chi và quản lý sử dụng các khoản chi, mức chi 48

2.2.4 Trích lập và sử dụng các quỹ 57

2.2.5 Công tác quyết toán thu chi tại Trường Đại học Nghệ thuật 59

2.2.6 Công tác kiểm tra, thanh tra tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế 61

2.2.7 Công cụ quản lý thu chi tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế 64

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học nghệ thuật 68

2.3.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật thông qua khảo sát 68

2.3.2 Kết quả đạt được và hạn chế của công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật 80

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Đại học nghệ thuật, Đại học Huế 84

3.1 Mục tiêu của trường Đại học nghệ thuật, Đại học Huế và phương hướng hoàn thiện 84

3.1.1 Sứ mệnh, tầm nhìn của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế tới năm 2020 84

3.1.2 Mục tiêu chiến lược của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế 84

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính 85

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Đại học nghệ thuật, Đại học huế 86 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính 86

3.2.2 Hoàn thiện quản lý, sử dụng các khoản thu, mức thu 86

3.2.3 Hoàn thiện quản lý, sử dụng các khoản chi, mức chi 88

3.2.4 Hoàn thiện công tác lập dự toán, thực hiện dự toán, hạch toán và quyết toán 88

3.2.5 Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính, công khai tài chính 89

3.2.6 Hoàn thiện công tác tự kiểm tra tài chính 90

3.2.7 Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 90

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Kiến nghị 93

Danh mục tài liệu tham khảo 95 Phụ lục

Quyết định thành lập hội đồng chấm luận văn thạc sĩ Biên bản của hội đồng chấm luận văn thạc sĩ kinh tế Nhận xét luận văn thạc sĩ

Bảng giải trình chỉnh sửa luận văn Xác nhận hoàn thiện luận văn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các cơ sở giáo dục và đào tạo ởnước ta đang đứng trước những cơ hội phát triển, tuy nhiên những khó khăn thách thức

mà các đơn vị này phải đối mặt ngày một gay gắt Ngày càng có nhiều trường đại họcngoài công lập, đại học nước ngoài, các chương trình liên kết quốc tế và nhiều chươngtrình du học tại chỗ của nước ngoài tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ giáo dụcđại học ở Việt Nam Điều này, đã đặt các trường đại học công lập vào một vị thế cạnhtranh lẫn nhau ngày càng quyết liệt Mặt khác, nghị định 16/2015/NĐ-CP ra đời đánhdấu một bước ngoạt trong sự đổi mới về cơ chế tài chính cho các đơn vị, theo đó cácđơn vị sự nghiệp giáo dục được tự chủ trong quản lý và sử dụng tài chính để hoạt độngtheo các cơ chế riêng, phù hợp và có hiệu quả, khuyến khích tăng thu và tiết kiệm chi.Như vậy, về mặt tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam phải chủ độngchuyển đổi nguồn thu theo hướng từ một cơ cấu nguồn thu chủ yếu dựa vào sự tài trợcủa nhà nước sang một cơ chế nguồn thu đa dạng hơn từ học phí cũng như những hoạtđộng dịch vụ khác của nhà trường Với yêu cầu vừa phát triển quy mô vừa đảm bảonâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời phải huy động và sử dụng một cách có hiệu quảnguồn lực còn hạn chế từ Ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp khác nhằmphục vụ cho mục tiêu đào tạo, đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo cần chútrọng quan tâm đến công tác quản lý tài chính của đơn vị mình

Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế với quy mô ngày càng lớn, mô hình tổchức ngày càng đa dạng, cơ chế tài chính được nhà nước giao mang tính tự chủ và tựchịu trách nhiệm cao, hoạt động thu chi tài chính ngày càng phức tạp Tuy nhiên, côngtác quản lý tài chính của Trường Đại học Nghệ thuật chưa thật sự được quan tâm đúngmức, do đó hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính chưa cao, các thông tin kế toánchưa thật sự tin cậy và kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị Hơn nữa, mục tiêuphát triển của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế đến năm 2020 là phát triển quy

mô đào tạo; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; nâng cao khả năng cạnh tranh củatrường Tuy nhiên, NSNN cấp ngày càng giảm xuống, nhà nước khống chế mức trầnhọc phí Điều này đặt Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế trong tình trạng rấtTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

khó khăn về tài chính, đòi hỏi trường phải có các biện pháp để tăng nguồn thu, quản lý

và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực tài chính

Xuất phát từ nhận thức về lý luận và thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài “Hoàn

thi ện công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu tổng quát

Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLTC tại Trường Đại họcNghệ thuật, Đại học Huế trong thời gian qua, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằmhoàn thiện công tác QLTC của đơn vị trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLTC trong các trườngđại học công lập, làm cơ sở khoa học để phân tích công tác QLTC tại Trường Đạihọc Nghệ thuật, Đại học Huế

Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác QLTC tại Trường Đại học Nghệthuật, Đại học Huế giai đoạn 2014-2016

Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần hoàn thiện công tác QLTCtại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế đến năm 2020

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu các vấn đề về quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệthuật, Đại học Huế

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác QLTC tại Trường Đại họcNghệ thuật, Đại Học Huế và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tácquản lý tài chính tại đơn vị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Phương pháp thu thập số liệu 4.1.1 Nguồn số liệu thứ cấp

Các số liệu kế toán, báo cáo thống kê thu thập được tại Trường Đại học Nghệthuật, Đại học Huế trong 3 năm từ 2014-2016, và các tài liệu có liên quan đếnnội dung đề tài

4.1.2 Nguồn số liệu sơ cấp

Tác giả đã xây dựng bảng hỏi khảo sát với:

Mục tiêu khảo sát: Khảo sát ý kiến của cán bộ giảng viên về các nội dung

quản lý tài chính của nhà trường để từ đó thu thập số liệu một cách khách quan trên

cơ sở đó, đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại trường

Nội dung khảo sát: Nội dung khảo sát của luận văn tập trung vào việc

khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính của nhà trường

Đối tượng khảo sát: 100 cán bộ công nhân viên trong nhà trường.

Quy mô mẫu được xác định theo công thức Yamane: n = N/(1 + N*e2)Trong đó n là cỡ mẫu điều tra; N là số lượng tổng thể (trong trường hợpnày là tổng số cán bộ nhân viên Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế); và e

là mức sai số chọn mẫu (chọn 3%) Hiện nay, số lượng cán bộ nhân viên ởtrường là 110 người n= 110/(1+110 x 0.032) =100 người

4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích 4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Từ số liệu thu thập được trên các báo cáo tài chính, tác giả sẽ sử dụngphần mềm Excel để xâu chuỗi, mô tả giá trị bằng biểu đồ để đánh giá thực trạng,phân tích biến động và mối liên hệ

4.2.2 Phương pháp so sánh

Trên cơ sở thông tin từ các tài liệu đã nghiên cứu, tác giả tiến hành sosánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa khung lý thuyết đã hệ thống vớithực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế ĐồngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

thời, từ bộ số liệu thứ cấp qua xử lý trên phần mềm Excel, tác giả sẽ tiến hành sosánh sự biến động của các yếu tố qua các thời kỳ để đưa ra những nhận xét, đánhgiá nhiều chiều và trên cơ sở đó đề ra các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chínhtại Trường Đại học Nghệ thuật trong thời gian tới.

4.2.3 Phương pháp tính giá trị trung bình

Dựa vào những thông tin, tài liệu thu thập được qua các cuộc phỏng vấn, quaviệc khảo sát tại các đơn vị, các thông tin được lựa chọn, phân loại và sắp xếp mộtcách có hệ thống, tác giả đã sử dụng phần mềm EXCEL để tính toán giá trị trungbình để đánh giá mức độ hài lòng của công nhân viên nhà trường trong công tácquản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế Kết quả của việcđiều tra, phỏng vấn đã tổng hợp lại và phân tích, đánh giá ở chương 2 của luận văn

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài mục lục, danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt; danh mục các bảng; danhmục các hình vẽ, đồ thị; tài liệu tham khảo; phụ lục, đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đềPhần II: Nội dung và kết quả nghiên cứuChương 1: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính trong các trường đại học công lậpChương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật , Đạihọc Huế

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tạiTrường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghịTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1.1.1 Khái niệm trường Đại học công lập

Theo Điều 4 luật Giáo dục Đại học của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 2012 thì: “Đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp cáctrường cao đẳng, trường đại học, các viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc cáclĩnh vực chuyên môn khác nhau tổ chức theo chuyên môn hai cấp để đào tạo các trình

độ của giáo dục đại học” Mạng lưới các cơ sở giáo dục Đại học hiện nay có thể đượcphân loại thành nhiều cách khác nhau Căn cứ vào tính chất sở hữu, các cơ sở giáo dụcĐại học được phân loại thành: đại học công lập, đại học tư thục và đại học có vốn đầu

tư nước ngoài Khoản 2, Điều 7 Luật Giáo dục Đại học quy định: “Cơ sở giáo dục đạihọc công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất”

Đại học là một bậc học chuyển tiếp của bậc phổ thông trung học dành chonhững học sinh có khả năng và nguyện vọng học tập tiếp lên trên Trường đại học làmột tổ chức cung cấp nền giáo dục cao và là nơi nghiên cứu, cấp bằng học thuật chorất nhiều các lĩnh vực ngành nghề Các trường đại học cung cấp cho chương trìnhgiáo dục cho sinh viên và chương trình giáo dục sau đại học cho các học viên (VũThị Thanh Thuý, 2012)

Theo Luật giáo dục đại học có hiệu lực từ 1/1/2013 thì cơ cấu tổ chức trườngđại học gồm:

- Hội đồng đại học;

- Giám đốc, phó giám đốc;

- Văn phòng, ban chức năng;

- Trường đại học thành viên; viện nghiên cứu khoa học thành viên

- Khoa, trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng, cơ

sở sản xuất và kinh doanh, dịch vụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

- Phân hiệu (nếu có);

- Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn

1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường Đại học công lập

Theo điểu 28, Luật giáo dục đại học năm 2012 của Quốc hội khóa XIII, cáctrường đại học công lập có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học

- Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, đảmbảo chất lượng giáo dục đại học

- Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu đã xác định, đảm bảo sựliên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo

- Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên, cán bộ quản lý, viên chức người lao động

- Quản lý người học, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên,viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiệnchính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ởvùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn; đảm bảo môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục

- Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục

- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn giảmthuế theo quy định của pháp luật

- Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sởvật chất, đầu tư trang thiết bị

- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của BộGiáo dục và đào tạo, các bộ ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ

sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định

- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

1.1.3 Phân loại trường Đại học công lập

Có nhiều tiêu chí để phân loại các trường đại học công lập cụ thể như sau:

 Phân loại trường ĐHCL theo khung xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụcông lập thuộc ngành giáo dục và đào tạo theo Quyết định 181/2005/QĐ-TTg thì ĐHCL gồm:

- Đại học quốc gia, Học viện Hành chính quốc gia: Hạng đặc biệt;

- Đại học vùng, các trường đại học trọng điểm: Hạng một;

- Các trường đại học còn lại: Hạng hai;

 Phân loại trường ĐHCL theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạtđộng thường xuyên theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 :

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu sựnghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (≥100%);

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồnthu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (≥10% và

<100%), phần còn lại được NSNN cấp;

- Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: là đơn vị cónguồn thu sự nghiệp thấp (≤10%), đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, KPhoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảođảm toàn bộ kinh phí hoạt động

 Phân loại trường ĐHCL theo mối quan hệ ngân sáchCác trường ĐHCL được chia thành các đơn vị dự toán sau theo Quyết định số90/2007/QĐ-BTC:

- Đơn vị dự toán cấp 1: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do

Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao Đơn vị dự toán cấp 1 thựchiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịutrách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán vàquyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán, quyết toán ngânsách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định;

- Đơn vị dự toán cấp 2: Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp 1, được đơn vị

dự toán cấp 1 giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toánTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

cấp 3 (trường hợp được uỷ quyền của đơn vị dự toán cấp 1), chịu trách nhiệm

về tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình

và công tác kế toán, quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định;

- Đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị dự

toán cấp 1 (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp 2) hoặc đơn vị dự toáncấp 2 giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kếtoán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sáchtrực thuộc (nếu có);

- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị được nhận kinh phí để

thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán vàquyết toán theo quy định Đơn vị chỉ được mở tài khoản giao dịch ở Ngânhàng, Kho bạc khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép

1.2 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc và quản lý tài chính trong các trường Đại học công lập

a Khái niệm quản lý tài chính trong các trường Đại học công lập

Có nhiều khái niệm khác nhau về tài chính, nhưng một cách chung nhất cóthể hình dung tài chính có biểu hiện bên ngoài và bản chất bên trong Tài chính thểhiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn, là quá trình tạo lập và sử dụng các quỹtiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội Về mặtbản chất, nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phốicác nguồn tài chính giữa các chủ thể đó

Từ đó có thể hiểu quản lý tài chính trước hết là quản lý các nguồn tài chính, quản lý các quỹ tiền tệ, quản lý việc phân phối các nguồn tài chính, quản lý việc tạo lập, phân bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ một cách chặt chẽ, hợp lý có hiệu quả theo mục đích đã định Đồng thời, quản lý tài chính cũng chính là thông qua các hoạt động kể trên để tác động có hiệu quả nhất tới việc xử lý các mối quan hệ kinh tế -

xã hội nẩy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

ĐHCL là một đơn vị sự nghiệp công nên quản lý tài chính trong trong cáctrường ĐHCL là một bộ phận của quản lý tài chính công, “là sự tác động của hệthống các cơ quan nhà nước đến những mặt hoạt động của tài chính công nhằm đạtđược những mục tiêu nhất định” (Vũ Thị Nhài, 2008)

Như vậy, quản lý tài chính trong các trường ĐHCL là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những phương thức và biện pháp khác nhau, được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan

về kinh tế - tài chính một cách phù hợp nhằm đạt được mục tiêu giáo dục và sứ mệnh của trường Đại học.

b Nguyên tắc quản lý tài chính của trường Đại học công lập

Theo tác giả Vũ Thị Nhài (2008), quản lý tài chính trong trường đại học cônglập tuân thủ những nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: thông qua việc QLTC đối với trường đại

học, các khoản thu-chi trong QLTC phải được công khai, minh bạch, có sự tham giacủa cán bộ, công chức trong cơ quan nhằm đáp ứng mục tiêu chung của đơn vị;

- Nguyên tắc hiệu quả: Hiệu quả trong QLTC được thể hiện khi thực hiện

các khoản chi tiêu Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai nội dung quan trọngcần được xem xét đồng thời khi quyết định chính sách tài chính;

- Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất QLTC là việc tuân thủ theo một quy

định chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, quyết toán, xử lý nhữngvướng mắc trong quá trình thực hiện Thực hiện nguyên tắc quản lý thống nhất sẽđảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo hiệu quả và hạn chế những tiêu cực,rủi ro khi quyết định các khoản chi tiêu;

- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Minh bạch trong QLTC là nguyên tắc

quan trọng nhằm đảm bảo QLTC thống nhất và hiệu quả Thực hiện công khai,minh bạch trong QLTC sẽ tạo điều kiện kiểm tra, giám sát các hoạt động thu - chicủa đơn vị, hạn chế những thất thoát, lãng phí và đảm bảo tính hiệu quả của QLTC.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

c Mô hình QLTC ở trường ĐHCL

Sơ đồ 1.1: Mô hình QLTC của trường ĐHCL

(Nguồn: Kỷ yếu hội thảo “Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa”)

Việc lập kế hoạch dựa trên cơ sở đánh giá khả năng huy động các nguồnlực tài chính (thu), xác định và lựa chọn nhu cầu chi tiêu, dự kiến phân bổ nguồnlực cho các nhu cầu đó, đồng thời đảm bảo cân đối giữa thu và nhu cầu chi tiêu.Hàng năm, bộ phận làm công tác kế hoạch tại các trường ĐHCL căn cứ vào 2 cơ

TRƯỜNG ĐH CÔNG LẬP

Đầu vào

Hoạt động đào tạo

(Chính quy,không chínhquy…)

Hoạt động ngoài đào tạo (NCKH,

sản xuất, dịchvụ…

Trang 22

sở trong năm báo cáo để lập kế hoạch: Thứ nhất là quy mô đào tạo, cơ sở vậtchất, hoạt động sự nghiệp và các hoạt động khác của trường; Thứ hai là dựa vào

số liệu chi cho con người, chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn vàchi mua sắm, sửa chữa

Theo Công văn 2579/BGDĐT-KHTC về việc xây dựng kế hoạch và dự toánngân sách năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước giai đoạn 3 năm Dựtoán NSNN được xây dựng theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bảnhướng dẫn Luật về quy trình, thời hạn, thuyết minh cơ sở pháp lý, căn cứ tính toán,giải trình; đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện đến hết 31 tháng 12; mục tiêu,nhiệm vụ của các Kế hoạch 05 năm giai đoạn 2016 - 2020 được phê duyệt; phù hợpvới định hướng phát triển và mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong năm theo chỉ đạo củaThủ tướng Chính phủ

Việc xây dựng dự toán thu, chi NSNN phải theo đúng các quy định của phápluật về quản lý thu, chi ngân sách; trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ

dự toán NSNN; quán triệt chủ trương triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâulập dự toán

Các đơn vị trên cơ sở đánh giá thực hiện các nhiệm vụ phát triển giáo dụcđào tạo, lũy kế việc thực hiện 03 năm, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triểngiáo dục đào tạo năm và giai đoạn 3 năm của ngành, kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn 2016 - 2020 để xác định nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng thực hiệntrong năm phù hợp với các mục tiêu cơ cấu lại ngân sách giai đoạn theo Nghị quyết

số 07-NQ/TW, Nghị quyết số 25/2016/QH14, triển khai các Nghị quyết số NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW; chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưutiên, các chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo mức

18-độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện trên cơ sở nguồn NSNNđược phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác

 Dự toán thuTrên cơ sở đánh giá đầy đủ thực tế thực hiện năm trước, kế hoạch phát triển,yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện nhiệm vụ và ngân sách năm tiếp theo, sốlũy kế thực hiện 03 năm; các đơn vị dự toán thu năm như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

+ Ước số thu phí, lệ phí thực hiện trong năm, dự kiến những yếu tố tác độngđến số thu năm tiếp để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực, cụ thể theo từngkhoản thu học phí chính quy, học phí không chính quy, phí dự thi, phí dự tuyển, thuhoạt động dịch vụ, thu sự nghiệp khác (số thu, số được để lại chi theo chế độ) như:Nguồn thu được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra nộp vàoNSNN theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 90/2013/TTLT-BTC-TTCP.

+ Thực hiện cơ chế tạo nguồn từ nguồn thu đối với khoản thu học phí, thudịch vụ sự nghiệp công theo quy định của Luật giá và các khoản thu khác được đểlại chi để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định

+ Lập dự toán và xây dựng phương án sử dụng (chi tiết theo nội dung chi vàmục lục NSNN) đối với các khoản thu học phí, thu dịch vụ sự nghiệp không thuộcdanh mục thu phí, lệ phí, các khoản thu chuyển sang cơ chế giá dịch vụ, khôngthuộc nguồn thu NSNN

+ Các khoản thu sự nghiệp khác (gọi chung là thu khác): thu từ hoạt động tưvấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, học phí các loại hìnhđào tạo do trường tự tổ chức tuyển sinh, tự ký hợp đồng đào tạo cho cá nhân, cácđơn vị theo hình thức bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn, bồi dưỡng theo chuyên đề; thu

sự nghiệp khác, đơn vị lập dự toán riêng không đưa chung vào dự toán thu phí, lệphí thuộc ngân sách nhà nước

+ Các khoản thu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Thu từ các hoạt động liên kếtđào tạo của đơn vị với các đơn vị khác, các địa phương, liên kết đào tạo trong vàngoài nước; mở các lớp dịch vụ bồi dưỡng, đào tạo ngắn hạn

 Dự toán chiTrong điều kiện ngân sách nhà nước còn nhiều khó khăn, yêu cầu các đơn vị

sử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt

để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạnchế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ kýkết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong, ngoài nước vàcác nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ nàykhông tăng so với thực hiện năm 2018 Chi tiết theo từng lĩnh vực như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

a Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Dự toán chi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp xây dựng trên cơ sở tiến độ

đã thực hiện giai đoạn 3 năm; mục tiêu, nhiệm vụ tinh giản biên chế của các tổ chứctrong hệ thống chính trị theo Kết luận số 17-KL/TW; các mục tiêu về đổi mới đơn

vị sự nghiệp theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 10/NQ-CP, Nghị định

số 16/2015/NĐ-CP; chi tiết việc triển khai từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trongnăm; xác định mức giảm dự toán gắn với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụtrong năm Cụ thể:

+ Việc tinh giản biên chế theo Kết luận số 17-KL/TW, theo đó mức giảmbiên chế trong năm được xác định là mức giảm tối thiểu/năm

+ Giảm đầu mối đơn vị trực thuộc; giảm số hợp đồng lao động không đúngquy định trong các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ những đơn vị đã bảo đảm tự chủtài chính)

+ Lộ trình tính giá, phí dịch vụ sự nghiệp công (tính đủ tiền lương, chi phítrực tiếp, chi phí quản lý và khấu hao tài sản) Trên cơ sở đó, báo cáo phương án và

lộ trình chuyển sang đơn vị tự chủ toàn bộ chi đầu tư và chi thường xuyên/tự chủtoàn bộ chi thường xuyên

+ Ước tính kinh phí dành ra đối với từng mục tiêu, chi tiết giảm chi conngười, chi hoạt động bộ máy, giảm chi gắn với lộ trình tăng giá, phí dịch vụ sựnghiệp công và chuyển nhóm đơn vị tự chủ…; cũng như nhu cầu kinh phí thực hiệncác chính sách tinh giản biên chế theo chế độ, chính sách hiện hành

+ Dự toán chi NSNN năm chi tiết theo từng nội dung (bao gồm cả chi từ nguồnNSNN giao và chi từ nguồn thu phí, lệ phí, thu khác được để lại đơn vị chi theo chếđộ) Trong đó chi tiết theo các nhiệm vụ: chi thường xuyên và chi không thường xuyên,đối với từng nhiệm vụ, đơn vị phải thuyết minh căn cứ và cơ cơ sở lập dự toán

+ Lưu ý thuyết minh đầy đủ cơ sở xây dựng dự toán chi (theo mẫu biểu đínhkèm) thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, chính sách hỗtrợ học tập đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (Nghị định số57/2017/NĐ-CP), chính sách phụ cấp thâm niên nhà giáo, chính sách ưu đãi đối với nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

b) Kinh phí thực hiện các đề án đào tạo với nước ngoài:

Đề nghị Cục Hợp tác quốc tế lập dự toán chi tiết các nhiệm vụ triển khai các

Đề án đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật tại nước ngoài (Đề án 599); Đề án đào tạogiảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng (Đề án 911); đào tạolưu học sinh diện hiệp định: xây dựng kế hoạch và lập dự toán chi NSNN năm 2019(chi tiết theo số sinh viên Việt Nam được cử đi học nước ngoài và số sinh viên nướcngoài vào học tại Việt Nam, phần chi đào tạo tại nước ngoài, phần chi trong nước).Trong đó lưu ý lập tổng dự toán (kinh phí chưa sử dụng năm 2018 chuyển sang -nếu có) Cụ thể, Đề án 599, 911 và đề án 356 lập chi tiết số LHS về nước và số LHSđang học, gồm:

Đề án 599 thực hiện theo Quyết định số 599/TTg ngày 17/4/2013 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngânsách nhà nước giai đoạn 2013-2020” (gọi tắt Đề án 599) Căn cứ Thông tư số05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 10/3/2015 Thông tư liên tịch Hướng dẫn tuyểnsinh và chế độ tài chính thực hiện Quyết định 599

Đề án 356 thực hiện theo Quyết định 356/QĐ-TTg ngày 28/4/2015 của Thủtướng Chính phủ về việc điều chỉnh Đề án “Đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật tạicác cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước” và Quyết định số 11/2006/QĐ-TTgngày 12/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “ Chương trình trọng điểmphát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triểnnông thôn đến năm 2020”(Đề án 356) Thông tư 206/2010//TTLT-BGDĐT-BTC-BNG ngày 15/12/2010 về việc sửa đổi bổ sung thông tư liên tịch số144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 5/12/2007 của Liên Bộ Tài chính, BộGiáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phíđào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

và Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 5/12/2007 củaLiên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấpphát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoàn bằng nguồnvốn ngân sách nhà nước

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Đề án 911 thực hiện theo Quyết định số 911/QĐ-TTG của Thủ tướng Chínhphủ: Phê duyệt Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học,cao đẳng giai đoạn 2010-2020 và lập dự toán theo Thông tư liên tịch số130/2013TTLT-BTC-BGDĐT ban hành Hướng dẫn chế độ tài chính thực hiệnQuyết định 911/QĐ-TTg (TT 130);

Đề án 2279 của Bộ Quốc phòng, đề nghị Cục tổng hợp, phối hợp với Bộquốc phòng xây dựng dự toán cho Đề án này

- Đối với diện Hiệp định:

+ Diện đào tạo lưu học sinh hiệp định Việt Nam đi học nước ngoài năm 2019

đề nghị lập chi tiết số LHS đang học, LHS về nước, riêng đối với LHS tuyển mớinăm 2019 nêu cụ thể tiêu chí lựa chọn LHS tuyển mới đi học các nước (theo hướngdẫn tại Thông tư số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG và Thông tư số144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG)

+ Diện đào tạo lưu học sinh hiệp định nước ngoài vào Việt Nam năm 2019

đề nghị Cục Hợp tác quốc tế tổng hợp chi tiết chi tiết số LHS đang học, LHS vềnước gồm: số LHS các trường trực thuộc Bộ và số LHS học các Trường trực thuộccác Bộ ngành khác dự toán được lập theo Thông tư số 133/2008/TT-BTC ngày31/12/2008 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn suất chi đào tạo cho lưu học sinh nướcngoài (diện hiệp định) đang học tập tại các trường đại học của Việt Nam

1.2.3 Quản lý nguồn thu trong các trường Đại học Công lập

a Quản lý nguồn ngân sách Nhà nước cấp

 Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp gồm:

- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụđối với đơn vị chưa tự bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động được cơ quan quản

lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn

vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ)

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

- Kinh phí thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặthàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…).

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do NN (nếu có)

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữalớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt

 Quản lý nguồn thu từ ngân sách cấpPhần NSNN dành cho GDĐH được tập trung quản lý theo những mô hìnhkhác nhau Đối với những trường ĐHCL do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản

lý, thì phần vốn NSNN dành cho các trường này do Bộ Giáo dục và Đào tạo trựctiếp quản lý Đối với các trường do các bộ chuyên ngành quản lý thì nguồn vốnNSNN dành cho các trường này do Bộ chuyên ngành quản lý Tuy nhiên, đứng trênphương diện về quản lý hoạt động GDĐH về quy mô, chất lượng, chương trình, chế

độ bằng cấp thì do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý Do đó, việc tổ chức lập dự toánNSNN cho hoạt động GDĐH do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp chỉ đạo Quátrình quản lý nguồn thu từ NSNN cấp gồm quản lý việc lập dự toán và quản lý việcphân bổ dự toán, cụ thể như sau:

Quá trình lập dự toán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách cho lĩnh vựcGDĐH được thực hiện bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ chuyên ngành Tuynhiên Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn có trách nhiệm chính Trên cơ sở đó, việc quản

lý ngân sách của GDĐH do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp và cơ chế phân cấpquản lý ngân sách cho các trường do Bộ quyết định sao cho vừa đảm bảo yêu cầuhoạt động của nhà trường, vừa đảm bảo được yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả giữ vữngđược kỷ cương, kỷ luật tài chính

b Quản lý nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

 Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp bao gồm:

Phần được để lại từ số thu học phí, lệ phí theo quy định của Pháp luật

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Thu từ các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năngcủa từng trường như dịch vụ nội trú, dịch vụ y tế

Thu từ hoạt động sự nghiệp khác như lãi tiền gửi ngân hàng

 Quản lý nguồn thu từ hoạt động sự nghiệpQuá trình quản lý nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp phải phù hợp với khảnăng đóng góp của xã hội, đảm bảo yêu cầu công khai, minh bạch, bình đẳng, côngbằng về mặt xã hội Để đảm bảo yêu cầu này, nội dung của cơ chế quản lý thu từhoạt động sự nghiệp phải được xem xét trên các khía cạnh sau đây:

- Xem xét đến khía cạnh thiết lập mức thu Mức thu cho sự nghiệp GDĐHchịu sự chi phối bởi các nhân tố sau đây:

+ Mức thu nhập bình quân của xã hội nói chung, mức thu nhập của ngườihưởng thụ các dịch vụ GDĐH nói riêng

+ Chi phí cho việc cung cấp các dịch vụ GDĐH

+ Những lợi ích thực tế mang lại cho người thụ hưởng dịch vụ GDĐH

- Lựa chọn phương thức thu và lĩnh vực thu Trong thực tế có nhiều phươngthức và lĩnh vực thu hoạt động sự nghiệp cho GDĐH Có thể thu qua phương thứcthu học phí, qua các khoản thu từ hoạt động NCKH, tư vấn, cung cấp dịch vụ Tuynhiên, căn cứ vào sự phân tích giữa mặt ưu việt và mặt hạn chế của từng phươngthức và lĩnh vực thu để xác định trọng tâm sử dụng phương thức và lĩnh vực thu

Ưu điểm của phương thức thu học phí của người học là gắn trách nhiệm củangười học với quá trình đào tạo của nhà trường, phù hợp với nguyên lý người nàođược hưởng lợi trực tiếp từ việc cung cấp dịch vụ đào tạo thì phải trả tiền Hạn chếcủa phương thức này nguồn thu nhập của người học có hạn lại không đồng đều, đểđảm bảo yêu cầu công bằng xã hội, tất yếu phải hình thành nhiều mức học phí, căn cứvào mức thu nhập của người học Khó khăn khi quy định nhiều mức học phí là việcđiều tra nắm được mức thu nhập của người học trong điều kiện nền kinh tế tiền mặt

Phương thức thu của GDĐH thông qua việc tập trung một phần thu nhập dohoạt động NCKH, tư vấn, cung cấp dịch vụ có ưu điểm là khuyến khích thúc đẩyhoạt động nghiên cứu, tư vấn - một loại hoạt động mang tầm của GDĐH Tuynhiên, để có nguồn tài chính từ hoạt động này cần phải đầu tư ban đầu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Đối với các trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệphí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan Nhànước có thẩm quyền quy định Trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnquy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khảnăng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loạihoạt động, từng đối tượng nhưng không vượt quá khung mức thu do cơ quan cóthẩm quyền quy định Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chínhsách – xã hội theo quy định của Nhà nước.

Đối với sản phẩn, hàng hoá, dịch vụ được cơ quan Nhà nước đặt hàng thìmức thu theo đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợpchưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền định giá, thì mức thu được xác địnhtrên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận

Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, nhà trường được quyếtđịnh các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí

và có tích luỹ

c Quản lý nguồn thu khác

Nguồn thu khác bao gồm thu từ viện trợ, nguồn thu từ các dự án khác, nguồnvốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị;nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theoquy định của pháp luật

Việc quản lý nguồn thu khác căn cứ vào thỏa thuận của Nhà trường và cácchủ thể cung cấp viện trợ, liên kết nhưng phải phù hợp với các quy định của Nhànước đối với việc quản lý thu của các trường ĐHCL

1.2.4 Quản lý chi trong các trường Đại học Công lập

a Quản lý chi thường xuyên trong các trường Đại học công lập

 Nội dung chi thường xuyên gồm:

- Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

- Chi cho các hoạt động dịch vụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

 Quản lý chi thường xuyên:

Chi thường xuyên ở trường ĐHCL thường được chia làm bốn nhóm chi:

Nhóm 1: Chi thanh toán cá nhân Bao gồm: Chi tiền lương, tiền công, tiền

lương chia thêm, tiền vượt giờ, bảo hiểm xã hội, chi học bổng cho sinh viên…

Nhóm 2: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn Bao gồm: Thanh toán dịch vụ công

cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, liên lạc, tuyên truyền; hội nghị; công tácphí; chi phí thuê mướn; chi đoàn ra; chi đoàn vào; chi phí nghiệp vụ chuyên môncủa từng ngành

Nhóm 3: Chi mua sắm - sửa chữa tài sản Bao gồm: Chi mua tài sản cố định

vô hình, tài sản cố định hữu hình; sửa chữa tài sản phục vụ chuyên môn và các côngtrình; chi đầu tư XDCB

Nhóm 4: Chi khác Bao gồm: Các khoản chi hỗ trợ; chi viện trợ; chi công tác

Đảng; chi trả lãi vay; các khoản chi khác

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với cáckhoản chi thường xuyên, các trường ĐHCL có quyền quyết định một số mức chiquản lý, chi chuyên môn nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định và phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận,đơn vị trực thuộc

Hiện nay, Nhà nước quy định một số tiêu chuẩn, định mức chi; các trườngĐHCL phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước, bao gồm: Tiêu chuẩn,định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, địnhmức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tácphí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam…

Với quan điểm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường ĐHCL,

để chủ động sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên đúng mục đích, tiết kiệm và

có hiệu quả, các trường ĐHCL thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cótrách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ baogồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị,đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị,

sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý Ngoài quyTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

chế chi tiêu nội bộ, các trường ĐHCL còn sử dụng các công cụ khác để quản lý chithường xuyên như: Văn bản pháp luật nhà nước (đối với những khoản chưa quyđịnh trong quy chế chi tiêu nội bộ); công cụ kế toán; kế hoạch; kiểm tra, thanh tra.

b Quản lý chi không thường xuyên trong các trường Đại học công lập

 Nội dung chi không thường xuyên gồm:

- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định;

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định;

- Chi đầu tư XDCB, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố địnhthực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;

- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

 Quản lý chi không thường xuyên:

Các công cụ được sử dụng để quản lý chi không thường xuyên cơ bản giốngquản lý chi thường xuyên Tuy nhiên, chi thường xuyên thường được quản lý theonội dung chi vì nhà nước đã ban hành một hệ thống định mức chi đối với các hoạtđộng không thường xuyên: Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mụctiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp trên cóthẩm quyền giao; chế độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế (nếu có), chế độquản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn NSNN; chế độquản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố địnhphục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; riêngkinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấpNgành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

1.2.5 Công tác kiểm tra, thanh tra

“Kiểm tra, thanh tra tài chính là việc vận dụng các kỹ thuật và phươngpháp quan sát, phân tích, đối chiếu, so sánh một cách có hệ thống các thông tin

và dữ liệu qua các tài liệu, sổ sách của chủ thể kiểm tra đối với nhà trường nhằmđánh giá tính đúng đắn, hợp lý và có hiệu quả trong hoạt động thu chi của nhàtrường” (Lê Chi Mai, 2011, trang 231)

Chủ thể kiểm tra các trường ĐHCL gồm: Chính phủ (kiểm tra việc chấphành ngân sách nhà nước); Bộ tài chính và các vụ của BTC (kiểm tra dự toán, kiểmtra thực hiện từng khoản mục thu, chi); Hệ thống thanh tra tài chính và thanh traNhà nước (kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính, kiểm tra các vụ việc tronghoạt động tài chính)

Theo quyết định 2692/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc Banhành quy định về công tác kiểm tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định rõ quytrình kiểm tra

 Chuẩn bị kiểm traa.Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm traCán bộ, công chức hoặc Trưởng đoàn được giao nhiệm vụ kiểm tra chủ trìhoặc chỉ đạo thành viên Đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra, trìnhngười ra quyết định kiểm tra phê duyệt

Nội dung kế hoạch tiến hành kiểm tra gồm có: mục đích, yêu cầu của cuộckiểm tra; phạm vi, nội dung, đối tượng, thời gian, địa điểm tiến hành kiểm tra;phương pháp tiến hành kiểm tra, xác minh; tiến độ, thời hạn tiến hành kiểm tra;kính phí thực hiện kiểm tra; chế độ thông tin, báo cáo

b Họp chuẩn bị triển khai kiểm traTrưởng đoàn kiểm tra tổ chức họp Đoàn kiểm tra để quán triệt kế hoạch kiểmtra đã được phê duyệt; bàn các biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện kế hoạch; phâncông nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Đoàn kiểm tra; nêu nguyên tắc phốihợp và việc chấp hành các quy trình, quy chế của Đoàn kiểm tra; dự kiến lịch kiểmtra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị là đối tượng kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, đơn

vị, cá nhân có liên quan;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Tập hợp các văn bản liên quan đến nội dung kiểm tra do Đảng, Nhà nước và

cơ quan, đơn vị là đối tượng kiểm tra ban hành để thực hiện nhiệm vụ được áp dụngtrong thời kỳ, phạm vi kiểm tra;

Chuẩn bị phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiếtkhác phục vụ cho hoạt động của Đoàn thanh tra

c.Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáoCán bộ, công chức hoặc Trưởng đoàn kiểm tra được giao nhiệm vụ kiểm tra

có trách nhiệm chủ trì cùng các thành viên Đoàn kiểm tra xây dựng đề cương yêucầu đối tượng kiểm tra báo cáo;

Cán bộ, công chức hoặc Trưởng đoàn kiểm tra được giao nhiệm vụ kiểm tragửi văn bản cho đối tượng kiểm tra kèm theo đề cương yêu cầu báo cáo ít nhất 3ngày trước khi tiến hành kiểm tra (trừ kiểm tra đột xuất);

Trong văn bản gửi đối tượng kiểm tra, dự kiến lịch kiểm tra trực tiếp tại đơn

vị là đối tượng kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; yêucầu đối tượng kiểm tra báo cáo việc thực hiện các quy định của pháp luật theo nộidung trong đề cương; yêu cầu về thành phần làm việc với Đoàn kiểm tra hoặc cánhân được giao nhiệm vụ tiến hành kiểm tra; yêu cầu đối tượng kiểm tra chuẩn bịthông tin, tài liệu, minh chứng

d Gửi quyết định kiểm tra cho đối tượng kiểm traCán bộ, công chức hoặc Trưởng đoàn kiểm tra được giao nhiệm vụ kiểm tra

có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc gửi quyết định kiểm tra trước 03 ngàytrước khi Đoàn đến kiểm tra tại đơn vị là đối tượng kiểm tra và thông báo chínhthức thời gian Đoàn kiểm tra chính thức làm việc tại đơn vị

 Tiến hành kiểm tra

a Kiểm tra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị là đối tượng kiểm tra Cán bộ,công chức hoặc Đoàn kiểm tra được giao nhiệm vụ kiểm tra tiến hành việc kiểmtra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị là đối tượng kiểm tra theo lịch kiểm tra trực tiếp

đã thống nhất giữa cán bộ, công chức hoặc Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra

Cụ thể như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Thu nhận báo cáo của đối tượng kiểm tra, nghe đối tượng kiểm tra báo cáo;nghiên cứu, phân tích, đối chiếu, so sánh, đánh giá văn bản báo cáo của đối tượngkiểm tra và các thông tin, hồ sơ, tài liệu đã thu thập được; yêu cầu đối tượng kiểmtra giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra;

Trong quá trình kiểm tra trực tiếp, nếu thấy cần thiết cán bộ, công chức hoặcĐoàn kiểm tra tiến hành làm việc với các bộ phận, công chức, viên chức hoặc người

có liên quan để xác minh nội dung đã kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chínhxác, khách quan của những thông tin, tài liệu đã xác minh;

Sau khi kết thúc việc kiểm tra, xác minh tại mỗi cơ quan, đơn vị là đối tượngkiểm tra và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan, cán bộ, công chức hoặc Đoànkiểm tra lập biên bản và thông báo sơ bộ kết quả, đánh giá khái quát việc thực hiệncác quy định của pháp luật về nội dung kiểm tra

b Kết thúc việc kiểm tra trực tiếp tại nơi được kiểm traChuẩn bị kết thúc việc kiểm tra trực tiếp tại nơi được kiểm tra, cán bộ, côngchức hoặc Trưởng đoàn kiểm tra thống nhất, chốt các nội dung công việc cần thựchiện cho đến ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp tại nơi được kiểm tra;

Cán bộ, công chức hoặc Trưởng đoàn kiểm tra thông báo về thời gian kết thúckiểm tra trực tiếp tại nơi được kiểm tra với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượngkiểm tra; Yêu cầu đối tượng kiểm tra đáp ứng đầy đủ, kịp thời các đề nghị của cán bộ,công chức hoặc Đoàn kiểm tra được giao nhiệm vụ kiểm tra về thông tin, tài liệu liênquan trong quá trình xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra; Lập Biên bản kiểm tra

 Kết thúc kiểm traSau khi kết thúc thời gian kiểm tra trực tiếp tại nơi được kiểm tra, cán bộ,công chức hoặc Đoàn kiểm tra được giao nhiệm vụ kiểm tra tổng hợp số liệu, phântích các tài liệu đã thu thập và đánh giá, nhận định về nội dung kiểm tra Từng thànhviên Đoàn kiểm tra báo cáo bằng văn bản với Trưởng đoàn kiểm tra về nội dungkiểm tra theo nhiệm vụ đã được phân công (đối với Đoàn kiểm tra);

Cán bộ, công chức hoặc Trưởng đoàn kiểm tra được giao nhiệm vụ kiểm tra

tổ chức xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra; Đối với Đoàn kiểm tra: Dự thảoTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

báo cáo kết quả kiểm tra được gửi lấy ý kiến các thành viên trong Đoàn kiểm tra Ýkiến của các thành viên Đoàn kiểm tra phải thực hiện bằng văn bản Nếu có ý kiếnkhác nhau về các nội dung trong dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra thì Trưởng đoànkiểm tra xem xét, quyết định, chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyếtđịnh kiểm tra về quyết định của mình;

Cán bộ, công chức hoặc Trưởng Đoàn kiểm tra được giao nhiệm vụ kiểm tra

ký báo cáo kết quả kiểm tra và gửi người ra quyết định kiểm tra; Thời gian xâydựng báo cáo kết quả kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra chậm nhất là 07ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra;

Nội dung báo cáo kết quả kiểm tra: khái quát về cơ quan, đơn vị, cá nhân làđối tượng kiểm tra; kết quả kiểm tra, xác minh các nội dung theo Quyết định kiểmtra; đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chếtrong việc chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến nội dung kiểm tra;các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng trong quá trình tiến hànhkiểm tra; kiến nghị các biện pháp xử lý để khắc phục những tồn tại, hạn chế đượcphát hiện trong quá trình kiểm tra; kiến nghị tiến hành thanh tra (nếu có);

 Ký ban hành, gửi Thông báo kết quả kiểm tra

Ký ban hành Thông báo kết quả kiểm tra: Cán bộ, công chức hoặc Trưởngđoàn kiểm tra được giao nhiệm vụ kiểm tra hoàn thiện dự thảo Thông báo kết quảkiểm tra, trình người ra quyết định kiểm tra ký ban hành Người ra quyết định kiểmtra ban hành Thông báo kết quả kiểm tra trong thời gian chậm nhất 05 ngày kể từngày nhận được Dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra

Gửi Thông báo kết quả kiểm tra: Người ra quyết định kiểm tra hoặc cán bộ,công chức, Trưởng đoàn kiểm tra được giao nhiệm vụ kiểm tra gửi Thông báo kếtquả kiểm tra cho đối tượng kiểm tra, Bộ trưởng, Thứ trưởn

Ngoài ra, kiểm tra còn được thực hiện trong trường hợp đơn vị cấp trên kiểmtra cấp dưới, kiểm tra nội bộ, kiểm tra hoạt động thu chi của kho bạc nhà nước đốivới các đơn vị có sử dụng NSNN

Công cụ này cho phép chủ động ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực về thu,chi tài chính trong hoạt động thu chi tài chính của các trường Đại học

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

1.2.6 Công cụ quản lý tài chính trong các trường ĐHCL

a Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước

Tất cả các hoạt động thu chi tài chính tại các trường ĐHCL đều phải hoạtđộng trong khuôn khổ, chuẩn mực pháp lý do các văn bản phảp luật Nhà nước quyđịnh Cụ thể hoạt động thu chi tài chính của các trường ĐHCL được căn cứ vào cácvăn bản pháp luật chính sau:

- Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 quy định về chế

độ tài chính áp dụng cho đơn vị sư nghiệp có thu nhằm quản lý thống nhất nguồnthu, chi tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp tăng thu bảo đảm trang trải kinhphí hoạt động;

- Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 để thống nhấtquản lý kế toán, bảo đảm kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệuquảmọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịpthời,công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quannhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân,

- Thông tư 118/2004/BTC ngày 8 tháng 12 năm 2004 Quy định chế độ côngtác phí, chế độ chi hội nghị

- Quyết định 192/2004/TTg Ban hành Quy chế công khai tài chính đối vớicác cấp Ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được Ngânsách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng cơ bản có sửdụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân

- Quyết định 67/2004/QĐ-BTC B Về việc ban hành "Quy chế về tự kiểm tratài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước"

- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC về việc ban hành Chế độ kế toán hànhchính sự nghiệp

- Nghị định 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềthực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệpcông lập

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

- Thông tư 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định 43 Quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế

và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

- Thông tư 81/2006/TT-BTC Hướng dẫn kiểm soát chi đơn vị sự nghiệp đốivới các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềthực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính

- Thông tư 01/2007/TT-BTC Hướng dẫn thẩm định, xét duyệt quyết toán.Hướng dẫn và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp

- Nghị định 49/2010/NĐ-CP Quy định chế độ thu, sử dụng học phí đối với

cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

- Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014 Quy chế tổ chức và hoạtđộng của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên Quy chế này quyđịnh về tổ chức và hoạt động của đại học vùng, bao gồm: tổ chức và nhân sự, hoạtđộng đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, đảm bảo chất lượng giáo dục,tài chính, tài sản, mối quan hệ công tác, chế độ thông tin, báo cáo và thanh tra, kiểmtra Quy chế này áp dụng đối với Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học ĐàNẵng (gọi chung là đại học vùng) và các cơ sở giáo dục đại học thành viên, các cơquan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của đại học vùng

b Quy chế chi tiêu nội bộ

Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính, các trường đại học công lập tiến hành xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn

cứ để cán bộ viên chức trong đơn vị thực hiện và cũng để KBNN kiểm soát chi

Đồng thời, Khoản 4 Điều 27 thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014quy định: “Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của đại học vùng để thống nhất cácnguyên tắc phân bổ, điều tiết, sử dụng kinh phí và các tiêu chuẩn, định mức chitrong toàn Đại học vùng trên cơ sở quy định của pháp luật; thẩm định quy chế chitiêu nội bộ đối với các cơ sở giáo dục đại học thành viên, các đơn vị trực thuộc”

Công cụ này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý thu, chi tài chính,

nó đảm bảo các khoản thu chi tài chính của nhà trường được thực hiện theo quy định.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực tài chính Thông qua quy chế chi tiêu nội bộ sẽ thực hiện quản lý tập trung, thốngnhất các nguồn thu, duy trì và khuyến khích mở rộng các nguồn thu, đảm bảo chi tiêuthống nhất trong toàn trường, thực hiện chi tiêu tiết kiệm và hợp lý.

c Công tác kế toán

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính về hoạt động của các tổ chức: “Kế toán là công cụ theo dõi, giám sát vàkiểm tra hoạt động kinh tế tài chính của các trường ĐHCL giúp cho nhà trường sửdụng các nguồn thu để hoạt động có hiệu quả” ( Lê Chi Mai, 2011, trang 222)

Kế toán là một công cụ không thể thiếu trong quản lý thu chi tài chính trongcác trường ĐHCL Để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sửdụng thông tin của các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh

số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động

sử dụng kinh phí của Trường phải kịp thời, chính xác Các trường ĐHCL thực hiệncông tác kế toán và quyết toán thu - chi theo quy định của mục lục NSNN và chế độ

kế toán hành chính sự nghiệp tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006của Bộ Tài chính

1.2.7 Trích lập và sử dụng các quỹ

Theo Nghị định 43/2006/NĐ – CP, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chínhhằng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớiNSNN theo quy định (thuế và các khoản phải nộp khác), số chênh lệch thu lớn hơnchi, thủ trưởng đơn vị cùng với Chủ tịch Công đoàn và các bộ phận chức năng bànbạc, thảo luận để quyết định trích lập và thực hiện chi các quỹ, như sau:

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: mức trích tối thiểu 25% dùng để đầu

tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật công nghệ, trợ giúp đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề, năng lực công táccho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: để bảo đảm thu nhập cho người lao động.

- Quỹ khen thưởng: mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công

và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Quỹ khen thưởng dùng đểthưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quảcông việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị

- Quỹ phúc lợi: mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu

nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửachữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao độngtrong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu,nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế

Việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêunội bộ của đơn vị Trường ĐHCL không được chi trả thu nhập tăng thêm và tríchlập các quỹ từ các nguồn KP sau: KP thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán

bộ, viên chức; KP thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; KP thực hiện cácnhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảosát, nhiệm vụ khác); KP thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

KP thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếucó); vốn đầu tư XDCB, KP mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố địnhphục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trongphạm vi dự toán được giao hàng năm; vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồnvốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.2.8 Các yếu tố tác động đến quản lý tài chính của trường Đại học công lập

Quản lý tài chính là hoạt động quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh mà cả đối với các trường ĐHCL, là yếu tố quan trọng quyết định quy

mô, chất lượng cũng như uy tín của trường đại học trong giai đoạn xã hội hóa giáodục và nâng cao tính tự chủ về tài chính của các trường ĐHCL hiện nay Hoạt độngQLTC của trường ĐHCL chịu sự tác động của các nhân tố cơ bản như sau:

a Cơ chế tài chính của Nhà nước

Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 thay thế Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chínhđối với đơn vị sự nghiệp công lập Nghị định 16 điều chỉnh cơ chế hoạt động, cơchế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường trao quyền

tự chủ, tự chịu trách nhiệm, khuyến khích các đơn vị có điều kiện vươn lên tự chủ ởmức cao Nghị định 16 có một số điểm mới nổi bật so với Nghị định 43/2006/NĐ-

CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ như sau:

Thứ nhất, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập được dựa trên mức độ tự chủ

về tài chính của các đơn vị cả về chi thường xuyên và chi đầu tư Theo đó, căn cứvào mức độ tự đảm bảo kinh phí chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệpcông lập được phân chia thành 4 loại: (i) đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chithường xuyên và chi đầu tư, (ii) đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thườngxuyên, (iii) đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, (iv) đơn

vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

Thứ hai, tự chủ của các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máynhân sự và tài chính được quy định tương ứng với từng loại hình đơn vị sự nghiệpcông lập, trên nguyên tắc các đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động càng nhiều thìmức độ tự chủ càng cao để khuyến khích các đơn vị tăng thu, giảm dần bao cấp từngân sách nhà nước, trong đó có bao cấp tiền lương tăng thêm để dần chuyển sangcác loại hình đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên, đơn vị tự đảm bảo chi thườngxuyên và chi đầu tư

Cụ thể: các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu

tư được giao quyền tự chủ khá rộng như được quyết định số lượng người làm việc,được vay vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự ánđầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định, được tự quyết địnhmức trích quỹ bổ sung thu nhập mà không bị không chế mức trích Quỹ bổ sung thunhập như các loại hình đơn vị sự nghiệp khác (đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên

bị khống chế không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụcấp lương do nhà nước quy định; đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên bịkhống chế không quá 2 lần, đơn vị do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên bị khốngchế không quá 1 lần)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 16/03/2019, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Arthur M. Hauptman (2006), Tài chính cho giáo dục Đại học xu hướng và vấn đề, Kỷ yếu Hội thảo giáo dục. Hà Nội, năm 2008. Viện Nghiên cứu Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo giáo dục
Tác giả: Arthur M. Hauptman
Năm: 2006
2. Bộ Chính Trị (2011), Kết luận số 37-TB/TW ngày 26/5/2011 của BCT về Đề án đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 37-TB/TW ngày 26/5/2011
Tác giả: Bộ Chính Trị
Năm: 2011
3. Bộ Giáo dục Đào tạo (2014), Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014.Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Vùng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014
Tác giả: Bộ Giáo dục Đào tạo
Năm: 2014
4. Bộ Tài Chính - Bộ GDĐT (2010), Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC- BGDĐT ngày 11/02/2010 quy định chế độ thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐTngày 11/02/2010
Tác giả: Bộ Tài Chính - Bộ GDĐT
Năm: 2010
5. Bộ Tài Chính - Bộ GDĐT (2013), Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC- BGDĐT ngày 8/03/2013 sửa đổi TTLT 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐTngày 8/03/2013
Tác giả: Bộ Tài Chính - Bộ GDĐT
Năm: 2013
6. Bộ Tài Chính (2002), Thông tư 25/2002/TT-BTC, Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 25/2002/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2002
7. Bộ Tài Chính (2004), Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC, Ban hành quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan có sử dụng kinh phí NSNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2004
8. Bộ Tài Chính (2004), Thông tư 118/2004/TT-BTC, Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 118/2004/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2004
9. Bộ Tài Chính (2006), Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006, Ban hành Chế độ kế toán Hành chính Sự nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2006
10. Bộ Tài Chính (2006), Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006, Hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/NĐ-CP ngày 25/04/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2006
11. Bộ Tài Chính (2006), Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 9/6/2006, Hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 9/6/2006
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2006
12. Bộ Tài Chính (2007), Thông tư 01/2007/TT-BTC ngày 2/1/2007, Hướng việc thẩm định, xét duyệt quyết toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 01/2007/TT-BTC ngày 2/1/2007
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2007
13. Bộ Tài Chính (2007), Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007, Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w