Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng BìnhHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng BìnhHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng BìnhHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng BìnhHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng BìnhHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng BìnhHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng BìnhHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng BìnhHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng BìnhHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng BìnhHoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ - 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN NGỌC CHÂU
HUẾ - 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu,
thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sửdụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào Tôi cũng xin cam đoan mọi sự thựchiện luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đã đượcchỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hải Yến
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ công chứccủa Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Ngọc Châu - người
Thầy trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các phòng ban, đơn vị trực thuộccủa Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quátrình công tác, trong nghiên cứu, đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để hoànthành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn
bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TÊ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NGỌC CHÂU
Tên đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH”
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài
nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học vàCông nghệ Quảng Bình
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tài chính.
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp, thứ cấp
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu SPSS
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng nguồn lực tàichính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình trong giai đoạn 2015-2017, từ đó,
đưa ra những đánh giá, nhận xét về những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế
và phân tích nguyên nhân của các tồn tại
Từ đó, trên cơ sở quan điểm, mục tiêu chung về phát triển khoa học và côngnghệ tỉnh Quảng Bình, luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình nhằm quản lý, sử dụngkinh phí một cách có hiệu quả, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước, thuchi ngân sách gắn bó chặt chẽ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong sảnxuất, đời sống, nhu cầu xã hội, tạo cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển mạnh
mẽ thị trường khoa học và công nghệ đầy tiềm năng tại địa bàn tỉnh Quảng Bình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CB-CC-LĐ Cán bộ, công chức và lao động
CNH - HĐH Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa
HĐND Hội đồng nhân dân
KBNN Kho bạc Nhà nước
KH&CN Khoa học và Công nghệ
KT-ĐL-TN Kỹ thuật - Đo lường - Thử nghiệmTC-ĐL-CL Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượngTK&TH Thống kê và Tin học
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TÊ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc luận văn 4
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 5
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 5
1.1.1 Khái niệm về Khoa học & Công Nghệ và hoạt động Khoa học & Công nghệ 5 1.1.2 Vai trò và tác động của hoạt động Khoa học & Công nghệ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 9
1.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 12
1.2.1 Khái niệm tài chính và quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN 12
1.2.2 Đặc điểm quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN 14
1.2.3 Vai trò của quản lý tài chính đối với sự phát triển của hoạt động khoa học và công nghệ 18
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 81.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ HOẠT
ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 20
1.3.1 Lập dự toán về thu - chi tài chính 22
1.3.2 Thực hiện dự toán 27
13.3 Quyết toán kinh phí 34
1.4 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 36
1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 36
1.4.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh, đơn vị trong nước 38
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình trong việc quản lý tài chính .39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 40
2.1 KHÁI QUÁT VỀ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở khoa học và Công nghệ 40
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 41
2.1.4 Tổ chức và nhiệm vụ cụ thể của bộ máy quản lý tài chính 42
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức 42
2.1.4.2 Nhiệm vụ cụ thể 43
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 45
2.2.1 Lập dự toán thu chi tài chính 45
2.2.2 Tổ chức thực hiện dự toán 46
2.2.3 Quyết toán kinh phí: 52
2.3 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH .54 2.3.1 Thống kê mẫu khảo sát 54TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 92.3.2 Kết quả đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý tài chính tại
Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình 57
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 64
2.4.1 Những kết quả đạt được 64
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 68
2.4.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 73
3.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020 73
3.1.1 Quan điểm phát triển Khoa học và Công nghệ 73
3.1.2 Phương hướng phát triển khoa học và công nghệ 74
3.1.3 Mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ 74
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 76
3.2.1 Nhóm giải pháp về chuyên môn 76
3.2.2 Nhóm giải pháp về nhân lực – công nghệ 85
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1 KẾT LUẬN 89
2 KIẾN NGHỊ 91
2.1 Cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên 91
2.2 Cơ quan Tài chính các cấp 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Dự toán thu tài chính của Sở KH&CN tỉnh Quảng Bình và các đơn vị
trực thuộc giai đoạn 2015 – 2017 48Bảng 2.2: Bảng tổng hợp các khoản chi tại Văn phòng Sở Khoa học và Công
nghệ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 -2017 48Bảng 2.3: Bảng tổng hợp phân bổ kinh phí sự nghiệp KH&CN tại Sở KH&CN
tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 51Bảng 2.4 : Bảng tổng hợp quyết toán ngân sách của Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 53Bảng 2.5: Đặc điểm mẫu khảo sát 55
Bảng 2.6 Đánh giá của các đối tượng điều tra về bộ máy tài chính tại đơn vị
được điều tra 57
Bảng 2.7 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác lập dự toán thu chi tài
chính 58Bảng 2.8 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác thực hiện dự toán 59
Bảng 2.9 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quyết toán kinh phí 61
Bảng 2.10 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác thanh kiểm tra 62
Bảng 2.11 So sánh đánh giá của các đối tượng điều tra về các yếu tố trong công
tác quản lý tài chính 63
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Sở KH&CN tỉnh Quảng Bình 42
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính Sở KH&CN tỉnh Quảng Bình 43
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ qui trình lập dự toán thu – chi tại Sở KH&CN Quảng Bình 46
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong khoảng thời gian hơn 10 năm trở lại đây (từ năm 2006 đến 2017), Khoahọc và Công nghệ (KH&CN) Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng,
đóng góp thiết thực vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh,
cải thiện an sinh xã hội và chất lượng cuộc sống, đưa Việt Nam từ một nước kémphát triển gia nhập nhóm các nước có thu nhập trung bình
Hoạt động của các tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực KH&CN đã mởrộng từ nghiên cứu, phát triển đến sản xuất và dịch vụ KH&CN Vốn huy động choKH&CN từ các nguồn hợp đồng với khu vực sản xuất - kinh doanh, tín dụng ngânhàng, tài trợ quốc tế và các nguồn khác tăng đáng kể nhờ chính sách đa dạng hóanguồn vốn đầu tư cho khoa học công nghệ Bên cạnh đó, cơ chế tài chính là mộttrong những yếu tố then chốt, quyết định sự thành bại đối với chiến lược phát triểnkhoa học và công nghệ của mỗi quốc gia Cơ chế này quyết định các hoạt độngKH&CN sẽ được đầu tư bao nhiêu, từ những nguồn nào và được đầu tư như thế nào
để có thể đem lại hiệu quả cao nhất cho nền kinh tế Trong những năm qua, với sự
quan tâm của Đảng và Nhà nước, nền KH&CN của Việt Nam đã nhận được nhữngkhoản đầu tư ngày càng lớn Các thành tựu về KH&CN cũng như quy mô, phạm vi
ứng dụng các thành tựu này, vì thế, cũng ngày càng gia tăng Mặc dù vậy, so vớicác nước trên thế giới cũng như trong khu vực, trình độ KH&CN của Việt Nam vẫn
còn ở mức thấp, chưa đáp ứng được những yêu cầu mà quá trình phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước đặt ra KH&CN chưa trở thành động lực tăng trưởng chủ đạocủa nền kinh tế Một trong những nguyên nhân chính do Việt Nam chưa xây dựng
được một cơ chế tài chính hoàn chỉnh, đồng bộ cho các hoạt động KH&CN, do đóchưa đủ thu hút được đủ những nguồn lực tài chính cần thiết Đồng thời, các nguồn
lực tài chính hiện có cũng chưa được phân bổ và sử dụng hiệu quả như mong muốn.Theo các nhà khoa học thì chính sách quản lý khoa học công nghệ trong đó công tácquản lý tài chính mang nặng tính bao cấp chưa theo kịp nền kinh tế thị trường ảnh
hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Để thực hiện sứ mệnh phát triển ngành Khoa học và Công nghệ trong nước
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn thì công tác quản lý tài chính hiệu quả là yêu cầu đặt
ra hàng đầu, nói quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của ngành Khoa học và
Công nghệ nói chung và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình nói riêng Xuấtphát từ yêu cầu thực tiễn và để nắm rõ hơn về cơ chế hoạt động và qua đó có nhữnggiải pháp giúp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnhQuảng Bình cũng như các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực KH&CN nói chung, em
quyết định chọn đề tài luận văn là “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa
học và Công nghệ Quảng Bình” Luận văn giới thiệu về quản lý tài chính tại các đơn vị
hoạt động trong lĩnh vực KH&CN, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại
Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng,
đề tài nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính Sở Khoa học
và Công nghệ Quảng Bình trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài đi sâu nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại các đơn vị hoạt độngtrong lĩnh vực KH&CN
- Đối tượng chủ yếu của đề tài là công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học vàCông nghệ tỉnh Quảng BìnhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 143.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề về lý luận, bài học kinhnghiệm công tác quản lý tài chính; thực tiễn, định hướng xây dựng và biện pháp hoànthiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình
- Thời gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu, phân tích, đánh giá hoạt độngquản lý tài chính chủ yếu trong hoạt động khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học
và Công nghệ tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 3 năm 2015 - 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Ngu ồn tài liệu, dữ liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu, số liệu từ sách báo và Internet, các chuyên đề nghiên cứu
và các số liệu này có tính chất tổng quan, khái quát cơ sở lý thuyết về quản lý tàichính công tại các đơn vị khoa học và công nghệ
- Thu thập tài liệu, dữ liệu ở các phòng ban, đơn vị trực thuộc trong Sở Khoahọc và Công nghệ Quảng Bình, quy trình liên quan đến công tác quản lý tài chínhtại đơn vị
Thu th ập số liệu sơ cấp
- Thu thập thông qua điều tra, khảo sát các đối tượng có tham gia vào công tácquản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình Việc điều tra mẫu
được tiến hành như sau:
+ Phương thức điều tra: Sử dụng phương pháp chọn mẫu không ngẫu nhiên có
chủ đích Mục đích nghiên cứu là tìm hiểu cụ thể thực trạng quản lý tài chính tại SởKhoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình để từ đó phân tích nguyên nhân và đưa ragiải pháp hoàn thiện do đó tác giả sử dụng bảng câu hỏi nghiên cứu có liên quan
hoàn toàn đến chuyên môn tài chính tại đơn vị; vì vậy đối tương tham gia khảo sát
phải là nhóm các bộ, người lao động có liên quan mật thiết đến công tác tài chínhtại đơn vị Và số lượng đối tượng tham gia khảo sát đã được thống kê để phát phiếu
điều tra là 36 đối tượng (theo số lượng cán bộ, nhân viên làm công tác tài chính hiện
có tại đơn vị vào thời điểm tham gia khảo sát).TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15+ Đối tượng điều tra: Ban lãnh đạo, trưởng – phó phòng tài chính kế toán, kếtoán trưởng, kế toán viên, thủ quỹ.
+ Mục đích điều tra: Đánh giá về công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học
và Công nghệ Quảng Bình, tập trung các thông tin về lập dự toán, thực hiện dựtoán, quyết toán, kiểm tra Tính khoa học và hợp lý trong công tác lập dự toán;Tính tuân thủ trong công tác thực hiện dự toán; sự chặt chẽ, tuân thủ quy trình khithực hiện quyết toán
4.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế phổ biến như phươngpháp phân tích, tổng hợp dựa trên các số liệu thống kê có sẵn, kết hợp với so sánh,
hệ thống hóa nhằm rút ra các kết luận và đề xuất cần thiết
- Việc xử lý, tính toán số liệu được thực hiện trên máy tính theo các phần mềmthống kê SPSS, Excel,
4.3 Phương pháp phân tích số liệu
Dùng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá những đặc điểm cơ bản của
mẫu điều tra thông qua việc tính toán các tham số thống kê như: phần trăm, giá trịtrung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std Deviation) của các biến quan sát, sử dụngbảng tần suất mô tả các đặc điểm của mẫu nghiên cứu,
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảoluận văn được trình bày gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính trong hoạtđộng Khoa học và Công nghệ
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công
Trang 16PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
1.1.1 Khái niệm về Khoa học & Công Nghệ và hoạt động Khoa học & Công nghệ
1.1.1.1 Khái niệm Khoa học & Công nghệ
Khoa học xuất hiện thông qua quá trình tư duy ý thức, hay hoạt động nghiên cứucủa con người mà kết quả của chúng là xác định một hệ kiến thức riêng biệt trên từnglĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội Khoa học có nguồn gốc từ sự đấu tranh của con
người với thế giới tự nhiên, trước hết là trong thực tiễn sản xuất ra của cải vật chất tạocho con người làm chủ được cuộc sống của mình Khoa học phát triển gắn liền với lịch
sử tiến hóa của xã hội của loài người Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, thuật ngữkhoa học được hiểu theo nhiều góc độ tiếp cận khác nhau
Trong nghiên cứu này, khái niệm khái quát nhất theo tác giả là khái niệmtrong Luật KH&CN số 29/2013/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 18/06/2013:
“Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật tự nhiên, xã hội
và tư duy” (Quốc hội, 2013)
Khoa học thường được phân chia thành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội:
Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tượng và quá trình tựnhiên, phát hiện các quy luật của tự nhiên, xác định các phương thức chỉnh phục vàcải tạo tự nhiên
Khoa học xã hội nghiên cứu các hiện tượng, quá trình và quy luật vận động,phát triển của xã hội, làm cơ sở thúc đẩy tiến bộ xã hội và phát triển con người
“Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không
kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”(Quốc hội, 2013).TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Khái niệm công nghệ do Ủy ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á- Thái Bình
Dương (ESCAP) đưa ra như sau: “Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và
kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phươngpháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ”
Ngày nay, công nghệ thường được coi là sự kết hợp của hai yếu tố không thể táchrời là phần cứng và phần mềm Phần cứng phản ánh kỹ thuật của phương pháp sảnxuất Kỹ thuật được hiểu là toàn bộ những điều kiện vật chất, bao gồm máy móc, trangthiết bị, khí cụ, nhà xưởng…Do con người tạo ra để sử dụng trong quá trình sản xuấtnhằm làm biến đổi các đối tượng vật chất cho phù hợp với nhu cầu của con người.Phần mềm bao gồm ba thành phần: thành phần con người với kiến thức, kỹ năng, kỹxảo, tay nghề, kinh nghiệm, thói quen… trong lao động; sau đó là thành phân thông tingồm các bí quyết, quy trình, phương pháp, dữ liệu, bản thiết kế, ; cuối cùng là thànhphân tổ chức thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp điều phối và quản lý
Công nghệ được nhìn nhận không đơn thuần là thực thể nằm ngoài quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội mà nó trở thành một yếu tố bên trong của mọi sự pháttriển Chính vì vậy, KH&CN cũng trở thành một đối tượng nghiên cứu của cácngành khoa học xã hội Sự thay đổi được bắt đầu từ bản thân khái niệm KH&CN.Mục tiêu phát triển của hệ thống KT-XH đặt ra không chỉ nhu cầu về phát triển cáchoạt động KH&CN mà còn tạo điều kiện cho hoạt động KH&CN phát triển
1.1.1.2 Khái niệm hoạt động Khoa học & Công nghệ
“ Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên
cứu về triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụkhoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm pháttriển khoa học và công nghệ” (Quốc hội, 2013)
Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiêncứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm đểhoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới (Quốc hội, 2013)
Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việcnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu tríTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượngsản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về
thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thanh tựu khoa học và
công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội ( Quốc hội, 2013)
Hoạt động khoa học nói chung là một quá trình sản xuất sản phẩm KH&CN
Do đó nó cũng có đầu vào và đầu ra Quá trình sản xuất sản phẩm KH&CN nàyđược thực hiện như sau:
Sơ đồ 1.1: Quá trình sản xuất sản phẩm Khoa học và Công nghệ
Đầu vào là: Nguồn nhân lực (cán bộ nghiên cứu), nguồn vốn
Quá trình sản xuất: Tổ chức nghiên cứu KHCN
Đầu ra là: Công trình nghiên cứu khoa học; Công trình nghiên cứu ứng dụng
Giống như bất cứ quá trình sản xuất nào khác, quá trình sản xuất sản phẩmkhoa học cũng cần có các đầu vào như lao động, đất đai, vốn Hoạt động KH&CN
được thực hiện bởi các cán bộ nghiên cứu, cần có vốn trên cơ sở công nghệ hiện có
Quá trình sản xuất sản phẩm KH&CN là quá trình tổ chức nghiên cứu Đó là phốihợp các yếu tố đầu vào để triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học bao gồm từthu nhập, xử lý thông tin, xây dựng các chi tiết công trình theo mục tiêu yêu cầu sảnphẩm của đề cương nghiên cứu, tổ chức thu thập lấy ý kiến chuyên gia để hoànthiện công trình và chuẩn bị cho nghiệm thu đánh giá Giống như bất cứ quá trìnhsản xuất nào khác, quá trình sản xuất sản phẩm khoa học cũng cần có các đầu vào
như lao động, đất đai, vốn Hoạt động KH&CN được thực hiện bởi các cán bộ
nghiên cứu, cần có vốn trên cơ sở công nghệ hiện có Quá trình sản xuất sản phẩmTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19KH&CN là quá trình tổ chức nghiên cứu Đó là phối hợp các yếu tố đầu vào để triểnkhoa các hoạt động nghiên cứu khoa học, bao gồm từ thu thập, xử lý thông tin, xử
lý thông tin, xây dựng các chi tiết công trình theo mục tiêu yêu cầu sản phẩm của đề
cương nghiên cứu, tổ chức thu thập lấy ý kiến chuyên gia để hoàn thiện công trình
và chuẩn bị cho nghiệm thu đánh giá
Sản phẩm nghiên cứu là những công trình khoa học, những phát minh, sángkiến, cải tiến, các quy trình công nghệ…Nó bao gồm sản phẩm nghiên cứu cơ bản
và nghiên cứu ứng dụng Mỗi loại sản phẩm này có những đặc điểm, đặc tính khác
nhau và do đó tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cũng sự khác nhau
Sản phẩm nghiên cứu cơ bản là những công trình nghiên cứu liên quan tới việc
điều tra hệ thống, khái quát thành bản chất, phát hiện ra quy luật vận động của tự
nhiên, xã hội và tư duy từ đó cung cấp cho con người những hiểu biết đầy đủ hơn
đối tượng được nghiên cứu Người ta chia nghiên cứu cơ bản làm hai loại:
- Nghiên cứu cơ bản thuần túy là nghiên cứu không lệ thuộc vào nhiệm vụ ứngdụng thực tiễn
- Nghiên cứu cơ bản định hướng là xuất phát từ đường lối chiến lược pháttriển của một quốc gia đến nghiên cứu tổng hợp những quy luật tự nhiên và xã hội,những cơ sở khoa học có liên quan đến những nhiệm vụ chính trị, KT&XH
Sản phẩm nghiên cứu ứng dụng là công trình nghiên cứu gắn liền với những ápdụng kiến thực khoa học vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý Nóbao gồm hai loại chủ yếu là sản phẩm triển khai thực nghiệm và sản phẩm tư vấn
- Sản phẩm triển khai thực nghiệm là những hoạt động kỹ thuật nhằm áp dụngkết quả nghiên cứu hoặc các kiến thức khoa học vào các sản phẩm hoặc các quátrình sản xuất kinh doanh
- Sản phẩm tư vấn là những khuyến khích đối với nhà nước các cấp, các tổchức xã hội và doanh nghiệp về quan điểm, phương pháp, phương án, giải pháphoàn thiện tổ chức quản lý và phát triển các đối tượng nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 201.1.2 Vai trò và tác động của hoạt động Khoa học & Công nghệ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Góp phần mở rộng khả năng sản xuất của nền kinh tế
Khoa học công nghệ góp phần mở rộng khả năng sản xuất của nền kinh tế, khảnăng sản xuất của nền kinh tế thể hiện một cách chung nhất là số lượng sản phẩm
mà một nền kinh tế có thể cung ứng cho thị trường Nếu là một nền kinh tế lạc hậuvới trình độ khoa học công nghệ thấp kém thì chắc chắn khả năng sản xuất của nềnkinh tế đó rất thấp Khoa học và công nghệ có thể nối dài khả năng của con ngườitrong việc chiếm lĩnh tự nhiên, thì trình độ khoa học công nghệ cao đến đâu thì khảnăng sản xuất của nền kinh tế sẽ tăng đến đó
Dưới tác động của khoa học công nghệ các nguồn lực của sản xuất sẽ được mởrộng, điều này có thể thấy rõ dưới tác động của khoa học công nghệ, con người cóthể mở rộng khả năng phát hiện, khai thác và đưa vào sử dụng các nguồn tài nguyênthiên nhiên kể cả tài nguyên tái sinh và không tái sinh Dưới tác động của khoa học
và công nghệ làm biến đổi chất lượng nguồn lao động theo hướng tiến bộ Mặtkhác, khoa học và công nghệ còn mở rộng khả năng huy động tập trung di chuyểncác nguồn vốn một cách an toàn, chính xác và kịp thời
Những thành tựu của KH&CN đã tạo nên những thay đổi cơ bản trong đờisống, trong sản xuất cũng như trong tư duy và tập quán của con người KH&CN tạo
ra những thước đo giá trị mới về sức mạnh của quốc gia, về năng lực cạnh tranh và
sự thành đạt của các doanh nghiệp Những lĩnh vực mới trong sản xuất và đời sốngvới những công cụ, phương tiện mới đang tạo ra những tư duy, cách tiếp cận, cáchgiải quyết hoàn toàn mới, phi truyền thống
Sự gắn bó mật thiết giữa nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào sản xuất, sángtạo ra công nghệ trở thành yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của mọi nước trênthế giới Các nước đều ý thực được rằng, đầu tư vào KH&CN là đầu tư mang lạinhiều lợi nhuận, vì vậy đã cố gắng giành ưu tiên phát triển KH&CN phục vụ pháttriển KT - XH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Khoa học và công nghệ tạo điều kiện chiến lược phát triển kinh tế theo chiềurộng cùng chiều sâu Khoa học và công nghệ phát triển với sự ra đời của các côngnghệ mới (vật liệu mới, công nghệ sinh học, công nghệ điện tử) đã làm cho nền kinh
tế phát triển theo chiều rộng; sự tăng trưởng kinh tế nhờ vào việc gia tăng các yếu tốđầu vào của sản phẩm sang phát triển theo chiều sâu tức là tăng trưởng kinh tế dựatrên cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào Như vậy khoa học và côngnghệ là phương tiện để chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế côngnghiệp và kinh tế tri thức, trong đó phát triển nhanh ngành công nghệ cao và sửdụng nhiều lao động trí tuệ là đặc tính nổi bật
1.1.2.2 Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước
Cơ cấu kinh tế là tỷ trọng các thành phần kinh tế trong một nền kinh tế thốngnhất, nếu là một nền kinh tế lạc hậu thì tỷ trọng nông nghiệp sẽ chiếm vị trí caotrong cơ cấu kinh tế và ngược lại, một nền kinh tế phát triển thì tỷ trọng các ngànhcông nghiệp và dịch vụ sẽ chiếm tỷ trọng cao
Có rất nhiều nhân tố ảnh hướng đến quá trình hình thành và chuyển dịch cơcấu kinh tế, trong đó khoa học công nghệ có vai trò đặc biệt quan trọng, sở dĩ nhưvậy là vì sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ không chỉ đẩy mạnh tốc độphát triển các ngành mà còn làm cho phân công lao động xã hội ngày càng trở nênsâu sắc và đưa đến sự phân chia các ngành thành nhiều ngành nhỏ hơn, xuất hiệnnhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế mới Từ đó làm thay đổi cơ cấu, vị trí giữa cácngành hay thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
Tỷ trọng trong GDP của các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng dần, củangành nông nghiệp giảm dần Cơ cấu kinh tế trong nội bộ mỗi ngành cũng biến đổitheo hướng ngày càng tăng mạnh, quy mô sản xuất ở các ngành có hàm lượng kỹthuật, công nghệ cao Vai trò của lao động trí tuệ trong các ngành kinh tế ngày càngđược coi trọng và trở thành đặc trưng phát triển khoa học công nghệ Chính sự pháttriển của khoa học và công nghệ đã góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngày càng trở nên hợp lý hơn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.1.2.3 Góp phần làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường.
Điều này thể hiện rõ nét trong các hoạt động của các doanh nghiệp trong kinh
tế hàng hóa, mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Muốnvậy, họ phải tìm đến những mặt hàng có nhu cầu lớn, tối thiểu hóa chi phí các yếu
tố đầu vào nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến hình thức mẫu mã hàng hóa, cóthể nói rằng mục tiêu trên chỉ thực hiện được khi áp dụng tiến bộ khoa học và côngnghệ vào sản xuất kinh doanh
Việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất không chỉ tạo ra lợithế cạnh tranh mà còn tạo ra nhiều sản phẩm mới, vì thế quy mô sản xuất của doanhnghiệp được mở rộng, sự cạnh tranh về hàng hóa của doanh nghiệp tăng thêm.Riêng đối với nền kinh tế thị trường, việc ứng dụng tiến bộ khoa học và côngnghệ làm cho các yếu tố đầu vào của nền kinh tế như sức lao động, tư liệu sản xuấtngày càng hiện đại và đồng bộ hóa; quy mô của sản xuất ngày càng được mở rộng,thúc đẩy sự ra đời và phát triển các loại hình sản xuất mới, nhất là công ty cổ phần.Mặt khác việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ còn tạo ra tính chất mới củanền kinh tế thị trường với đặc trưng tốc độ cao trong tất cả các hoạt động sản xuất
và tiêu thụ hàng hóa; làm thay đổi chiến lược kinh doanh từ hướng nội, thay thếnhập khẩu sang hướng ngoại, hướng vào xuất khẩu, từ thị trường trong nước ra thịtrường thế giới, tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Ngoài ra phát triển khoa học và công nghệ thúc đẩy tăng trưởng và phát triểnkinh tế, tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm quy mô, sản lượng sảm phẩm hàng hóa
và dịch vụ trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Nếu tổng sản phẩmhàng hóa và dịch vụ của một quốc gia tăng lên, quốc gia đó được coi là tăng trưởngkinh tế Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế như: vốn sản xuất,lực lượng lao động, đất đai, khoa học công nghệ, thể chế chính trị và đường lối pháttriển kinh tế xã hội, đặc điểm dân tộc, đặc điểm tôn giáo, đặc điểm văn hóa… là mộtyếu tố của các yếu tố đầu vào sản xuất, khoa học và công nghệ là yếu tố quan trọng,
nó quyết định sự thay đổi năng xuất lao động và chất lượng sản phẩm, qua đó thúcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23đẩy tăng trưởng kinh tế Những phát minh, sáng chế mới được ứng dụng trong sảnxuất đã giải phóng được lao động nặng nhọc, độc hại cho người lao động và tạo ra
sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội hiện đại
1.1.2.4 Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế
KH&CN càng phát triển càng tạo ra năng lực sản xuất mới, năng suất lao động
được nâng cao, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn trong những khoảng thời gian ngắn
Những yếu tố này thúc đẩy quá trình “toàn cầu hóa” nền kinh tế Những thành tựucủa công nghệ thông tin cho phép kết nối nhanh chóng các cấu trúc quy mô lớn củanền kinh tế khu vực, nền kinh tế toàn cầu Thúc đẩy các tác động toàn cầu lantruyền với tốc độ nhanh, cường độ mạnh
Các hoạt động thương mại ngày càng mở rộng Hoạt động mua bán không chỉ
hàng hóa “hữu hình” mà còn có nhiều loại hàng hóa mới như dịch vụ, các sản phẩm
trí tuệ Những lĩnh vực thương mại này đang ngày càng được mở rộng và tăng
cường với tốc độ cao
1.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.2.1 Khái niệm tài chính và quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN 1.2.1.1 Khái niệm tài chính và quản lý tài chính
Khái niệm tài chính và tài chính công
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phốicác nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêucầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội Tài chính công là tổng thểcác hoạt động thu, chi bằng tiền do Nhà nước tiến hành, nó phản ánh hệ thống cácquan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ công nhằm phục
vụ thực hiện các chức năng của Nhà nước và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung củatoàn xã hội Quan niệm tài chính công như trên cho phép nhìn nhận một cách đầy
đủ, toàn diện về Tài chính công Quan niệm đó vừa chỉ ra mặt cụ thể, hình thức bên
ngoài, nội dung vật chất của tài chính công là các quỹ công; vừa vạch rõ mặt trừu
tượng, mặt bản chất bên trong, nội dung kinh tế – xã hội của tài chính công là cácTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối nguồn tài
chính để tạo lập và sử dụng các quỹ công
Khái niệm về quản lý tài chính
Trước hết, chúng ta cần tìm hiểu thế nào là quản lý ? Quản lý là yêu cầu tất
yếu để đảm bảo sự hoạt động bình thường của mọi quá trình và hệ thống kinh tế
-xã hội, văn hóa, chính trị có sự tham gia tự giác của nhiều người Thực chất củaquản lý là thiết lập và thực hiện hệ thống các phương pháp và biện pháp khác nhaucủa chủ thể quản lý để tác động một cách có ý thức tới đối tượng quản lý nhằm đạttới kết quả nhất định Quản lý bao gồm nhiều phương diện như: quản lý công nghệ,quản lý nhân sự, quản lý thương mại, quản lý tài chính
Quản lý tài chính là một nội dung cụ thể của khoa học quản lý nói chung.Quản lý tài chính là sự tác động có mục đích thông qua các tổ chức, công cụ và
phương pháp nhất định nhằm điều chỉnh quá trình tạo lập và sử dụng của các nguồn
lực tài chính Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội
và là khâu quản lý mang tính tổng hợp Hay nói cách khác quản lý tài chính là hoạt
động của chủ thể quản lý trong lĩnh vực tài chính nhằm sử dụng nguồn tài sản dưới
hình thái tiền, giấy tờ có giá của một đơn vị, tổ chức vừa bảo đảm cho đơn vị, tổchức hoạt động bình thường, vừa đảm bảo nguồn tài chính sử dụng có tiết kiệm,hiệu quả cao Sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản ánh chính xác tìnhtrạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản lý và sử dụng cácnguồn lực tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Quản lý tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải lựa chọn, đưa ra các quyết
định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạtđộng quản lý tài chính của đơn vị, Mục tiêu tài chính có thể thay đổi theo từng thời
ký và chính sách chiến lược của từng đơn vị Tuy nhiên, khác với quản lý doanhnghiệp chủ yếu nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, phục vụ cho cộng đồng xã hội
là chủ yếu cho nên quản lý tài chính tại các trung tâm là quản lý sử dụng có hiệuquả, đúng định hướng các nguồn kinh phí NSNN cấp và các nguồn thu khác theo
quy định của pháp luật.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 251.2.1.2 Khái niệm quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN
Quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN là tổng thể các biện pháp, các hìnhthức tổ chức quản lý quá trình tạo lập phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chínhcho hoạt động KH&CN trong các tổ chức KH&CN Trong đó, chủ thể quản lý caonhất là Nhà nước, tiếp theo là các cơ quan Nhà nước được nhà nước giao nhiệm vụthực hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước Các cơ quan
được giao chức năng, nhiệm vụ trực tiếp quản lý tài chính thông thường là bộ máy
tài chính trong hệ thống các cơ quan Nhà nước
Quản lý tài chính đối ở bất kì đơn vị, tổ chức nào cũng được thể hiệnthông qua các nội dung sau: Lập dự toán, thẩm định, phê duyệt dự toán, giao dựtoán, cấp kinh phí và thực hiện chi, kiểm tra, quyết toán kinh phí
1.2.2 Đặc điểm quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN
Quản lý tài chính cho các hoạt động KH&CN là những biện pháp, hình thức tổchức quản lý việc tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính cho hoạt độngKH&CN Vì thế, nó thể hiện quan hệ phân phối lợi ích giữa Nhà nước với cácngành KH&CN, giữa các ngành với các đơn vị hoạt động trong ngành, giữa các đơn
vị hoạt động trong ngành với nhau, cũng như giữa các nhà nghiên cứu khoa học với
các đơn vị mà họ hoạt động Do phải giải quyết các mối quan hệ lợi ích nên cơ chếtài chính nói chung, cơ chế tài chính cho hoạt động KH&CN nói riêng rất nhạy cảm
Nó liên quan đến phân phối nguồn vốn của xã hội Việc phân phối đúng sẽ thúc đẩy
nền kinh tế nói chung, hoạt động KH&CN nói riêng phát triển và ngược lại
Đặc điểm quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN được thể hiện trên những
khía cạnh chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, cơ chế tài chính phản ánh mối quan hệ tài chính giữa tổ chức nghiên cứu với Nhà nước
Nghiên cứu khoa học là hoạt động trí tuệ được tiến hành một cách rất đa dạng
Về cơ bản, các đề tài nghiên cứu có thể do một cá nhân hoặc một tập thể các nhàkhoa học thực hiện Mặc dù như vậy, sản phẩm nghiên cứu cũng do một tổ chức đặthàng hoặc nhận đặt hàng để tổ chức triển khai nghiên cứu Với đặc điểm này, ởTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26nước ta hiện nay, tổ chức đặt hàng thường là Nhà nước Các kết quả nghiên cứuthường không có thị trường, một phần rất nhỏ trong đó được các công ty tư nhân đặthàng dưới dạng các hợp đồng KH&CN.
Tổ chức nghiên cứu triển khai dịch vụ khoa học đó có thể là một viện nghiêncứu khoa học, cơ quan khoa học và công nghệ của Nhà nước, một trung tâm nghiêncứu triển khai ứng dụng hoặc dịch vụ khoa học, hoặc một trường đại học đứng ra tổchức thực hiện đề tài Trong thuật ngữ hiện hành ở nước ta gọi là cơ quan chủ trì đề
tài Thông qua cơ quan chủ trì đề tài, các nhà nghiên cứu nhận công trình nghiên
cứu, triển khai thực hiện và được nghiệm thu, đánh gia, đưa vào ứng dụng trongthực tiễn đời sống xã hội
Nhà nước phải bảo đảm sự phát triển ổn định, liên tục cho nghiên cứu cơ bản
trong các lĩnh vực khoa học, nhất là trong một số lĩnh vực khoa học đặc thù; đẩymạnh nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực KH&CN, chú trọng phát triển côngnghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ mới; phải đẩy mạnh ứng dụng kết quả hoạt
động KH&CN; phát triển dịch vụ KH&CN; xây dựng và phát triển thị trường
KH&CN; khuyến khích hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất,phổ biến tri thức KH&CN và kinh nghiệm thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi cho cáchội KH&CN thực hiện tốt trách nhiệm của mình
Các tổ chức chỉ đạo, nghiên cứu, triển khai, ứng dụng dịch vụ khoa học nhưcác Sở Khoa học và Công nghệ, các viện, các trung tâm nghiên cứu, hoạt độngtheo luật định để phát triển KH&CN, phổ biến kiến thức, nâng cao dân trí, đào tạonguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ; phát huy sángkiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, ứng dụng các thành tựu KH&CN vàoviệc phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh; tổ chức, động viên
các thành viên tham gia tư vấn, phản biện, giám định xã hội và tiến hành các hoạtđộng KH&CN
Đối với các nhà khoa học, nhiệm vụ của họ là phải cung cấp được những sản
phẩm nghiên cứu có chất lượng Sản phẩm nghiên cứu của họ đáp ứng nhu cầu cả
sự phát triển nhà trường, dân cư, của doanh nghiệp và của Nhà nước thì công trìnhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27đó được ứng dụng trong thực tiễn, nhiệm vụ của họ được hoàn thành và được trả chi
phí cho các sản phẩm nghiên cứu và ngược lại
Thứ hai, nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN trong các tổ chức nghiên cứu khoa học chủ yếu từ nguồn NSNN
- Để cho KH&CN phát triển, cần thiết phải có sự đầu tư nguồn lực, kể từ con
người, đến cơ sở và suy đến cùng là nguồn tài chính cho lĩnh vực hoạt động Nguồn
lực này được hình thành từ nhà nước, các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức xãhội, là nguồn ngân sách của Nhà nước Trong những giai đoạn phát triển nhất định,nguồn tài chính đầu tư cho KH&CN càng lớn sẽ phản ánh tầm quan trọng, sự đónggóp to lớn của các tổ chức, đơn vị nghiên cứu, hoạt động trong lĩnh vực khoa họccông nghệ đối với sự phát triển của đất nước
- Nguồn tài chính từ Ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN Đầu tư tài
chính từ NSNN cho hoạt động KH&CN là quá trình phân phối sử dụng một phầnvốn NSNN để duy trì, phát triển hoạt động KH&CN theo nguyên tắc không hoàn trảtrực tiếp Đây chính là thực hiện sự phân bổ nguồn tài chính của nhà nước cho hoạt
động KH&CN Nguồn tài chính từ NSNN đầu tư cho hoạt động KH&CN không chỉđơn thuần là cung cấp tiềm lực tài chính nhằm duy trì, củng cố các hoạt động
KH&CN mà còn có tác dụng định hướng điều chỉnh các hoạt động nghiên cứu pháttriển KH&CN theo đường lối, chủ trương của Nhà nước
- Trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì nguồn tài chính đầu tư cho hoạt
động KH&CN rất đa dạng Ở các nước có nền kinh tế thị trường, nguồn tài chínhđầu tư cho nghiên cứu khoa học được hình thành từ Ngân sách nhà nước, các doanh
nghiệp, từ bản thân cơ sở nghiên cứu, từ các tổ chức xã hội và từ sự tài trợ của các
tổ chức quốc tế Tỷ trọng trong các nguồn tài chính cho khoa học ở mỗi nước có sựkhác nhau, song nhìn chung, các nước đều có chính sách đầu tư từ ngân sách nhà
nước cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ để tạo nguồn đầu
tư tài chính cho hoạt động KH&CN
- Nguồn tài chính từ NSNN phục vụ cho các hoạt động KH&CN trong các lĩnhvực trọng điểm, ưu tiên thực hiện nhiệm vụ nâng cao lợi ích xã hội; thực hiệnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28nghiên cứu cơ bản có định hướng trong lĩnh vực khoa học; duy trì và phát triển tiềmlực KH&CN; cấp cho các quỹ phát triển KH&CN của nhà nước; xây dựng cơ sở vậtchất - kỹ thuật, đầu tư chiều sâu cho các tổ chức, đơn vị nghiên cứu và phát triểncủa Nhà nước; trợ giúp cho các doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu ứng dụng vàphát triển công nghệ thuộc lĩnh vực được ưu tiên trọng điểm.
Thứ ba, tổ chức phân phối sử dụng và sự vận động của nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN trong các đơn vị, tổ chức nghiên cứu do đặc điểm của cơ chế kinh tế kinh tế quyết định.
Tùy thuộc vào từng cơ chế kinh tế, việc tổ chức phân phối, sử dụng và sự vận
động của nguồn tài chính cũng có sự khác nhau Trong điều kiện nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung, nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN chủ yếu là nguồn từNSNN Các nguồn tài chính khác đều được tập trung vào NSNN và sau đó đượcphân phối theo một kế hoạch thống nhất Vì vậy, sự vận động của nguồn tài chínhcho hoạt động KH&CN sẽ đi từ Nhà nước tới các đơn vị, cơ quan nghiên cứu và các
đơn vị đó giao vốn cho các nhà khoa học trên cơ sở các nhiệm vụ đã đuợc các đơn
vị KH&CN giao
Về bản chất, ta có thể gọi đây là mô hình vận động nguồn tài chính hai nhântố: Người đặt hàng và các đơn vị nghiên cứu Ở đây, cả người đặt hàng và ngườinghiên cứu đều thuộc khu vực nhà nước Nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN
trong cơ chế này là từ NSNN Người làm công tác nghiên cứu khoa học cũng thuộcNhà nước Từ NSNN nguồn tài chính sẽ đưa đến các tổ chức, đơn vị nghiên cứu
khoa học, với tư cách là cơ quan chủ trì các đề tài, dự án Trên cơ sở kế hoạchnghiên cứu được phê duyệt, các đơn vị nghiên cứu khoa học sẽ giao cho các bộphận trong chính đơn vị đó hoặc kí hợp đồng với các nhà khoa học để nghiên cứu
đề tài Khi kết thúc hợp đồng, các cơ quan chủ trì nghiệm thu đề tài và bàn giao kết
quản nghiên cứu cho người đặt hàng thường là nhà nước
Trong điều kiện kinh tế thị trường, nguồn tài chính cho KH&CN có mô hình vậnđộng khác Do nguồn tài chính cho KH&CN được hình thành từ nhiều nguồn, từ
NSNN, từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, từ các tổ chức quốc tế, từ các tổ chứcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29xã hội và từ các cá nhân trong và ngoài nước Đồng thời, trong cơ chế thị trường phạm
vi người nghiên cứu cũng rộng hơn, không chỉ là các tổ chức nghiên cứu khoa học, đơn
vị thuộc kinh tế nhà nước, mà người nghiên cứu còn thuộc nhiều thành phần kinh tế,không chỉ là các đơn vị thuộc sở hữu nhà nước mà còn là những đơn vị ngoài sở hữu
nhà nước; không chỉ là đơn vị nghiên cứu mà còn là cá nhân khoa học
Như vậy, nguồn tài chính cho các hoạt động KH&CN có thể đi từ Nhà nước, các
doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân, các tổ chức nước ngoài tới các tổ chức,
đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, rồi sau đó đến các nhà nghiên
cứu, nhưng cũng có thể vận động trực tiếp từ nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức
xã hội hoặc các cá nhân, các tổ chức nước ngoài có nhu cầu sản phẩm khoa học đặthàng, cấp tài chính và nhà khoa học thanh toán hợp đồng trực tiếp với người đặt hàng
Do đó, sự vận động của nguồn tài chính cho KH&CN cũng rộng hơn
1.2.3 Vai trò của quản lý tài chính đối với sự phát triển của hoạt động khoa học và công nghệ
Trong các cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phát triển KH&CN, hệ thống cơ
chế, chính sách tài chính có vai trò qua trọng Trong thời gian qua, cùng với việchoàn thiện các cơ chế chính sách chung về phát triển KH&CN, các cơ chế tài chính
để thúc đẩy đầu tư và tăng cường hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn tài chính cho
KH&CN cũng liên tục được đổi mới Nguồn lực tài chính đầu tư cho KH&CN được
tăng cường, đặc biệt là nguồn từ ngân sách nhà nước Cùng với đó, đã hình thànhđược một số cơ chế để thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát
triển KH&CN
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước là toàn bộ các chính sách, chế độ chi
tài chính thống nhất trong các cơ quan nhà nước mà các tổ chức nghiên cứu phảituân thủ Trong cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước, các công cụ về định mức chitiêu, danh mục được phép chi tiêu, quy trình xét duyệt và cấp ngân sách, phân cấpquản lý chi tài chính công… có vai trò quan trọng Thông qua cơ chế quản lý tài
chính, Nhà nước kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng các nguồn lực tài chính công
trong các tổ chức nghiên cứu.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 301.2.3.1 Điều tiết việc sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động Khoa học và Công nghệ
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước có tác động đến chương trình chi tiêu
ngân sách quốc gia, ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các chương trình, mục tiêuquốc gia về hoạt động KH&CN Vì vậy, cơ chế tài chính đó nếu được thiết lập phùhợp, hiệu quả sẽ đảm bảo cung ứng đủ nguồn kinh phí cho hoạt động chuyên môn,
tránh được thất thoát, lãng phí các nguồn lực tài chính, đảm bảo phát huy tối đa hiệu
quả, tạo tiền đề vật chất cho việc thực hiện tốt các chương trình quốc gia trong hoạt
động KH&CN Ngược lại, nếu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước không phù
hợp sẽ làm cho các chương trình được thực hiện không đem lại hiệu quả như mongmuốn, thậm chí làm cho nguồn vốn đầu tư của nhà nước cho các hoạt động nàykhông hiệu quả gây thiệt hại lớn cho ngân sách của Nhà nước
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đóng vai trò như một cán cân thanhtoán, đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong việc tạo lập và sử dung các nguồn lực tài
chính giữa các lĩnh vực với hoạt động KH&CN Nhờ đó đơn vị sự nghiệp dù hoạt
động ở đâu, lĩnh vực nào cũng được quan tâm, tạo điều kiện phát triển tương xứng
với yêu cầu của xã hội đối với lĩnh vực đó và tiềm lực kinh tế của quốc gia đó
1.2.3.2 Thúc đẩy sự phát triển của khoa học và công nghệ
- Quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN làm tăng hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư Điều chỉnh phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công
nghệ theo hướng căn cứ vào kết quả, hiệu quả sử dụng kinh phí khoa học và côngnghệ của bộ, nghành, địa phương, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệuquả Nguồn tài chính từ NSNN đầu tư cho hoạt động KH&CN không chỉ đơn thuần
là cung cấp tiềm lực tài chính nhằm duy trì, củng cố các hoạt động KH&CN mà còn
có tác dụng định hướng điều chỉnh các hoạt động nghiên cứu phát triển KH&CN
theo đường lối chủ trương của Nhà nước
- Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý cho việctạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động của
đơn vị Nó được xây dựng dựa trên quan điểm định hướng về chính sách quản lýTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31ĐVSN trong từng giai đoạn cụ thể của Nhà nước nhằm cụ thể hoá chính sách đó.
Cơ chế này sẽ vạch ra các khung pháp lý về mô hình quản lý tài chính của ĐVSN,
từ việc xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, các quy định về lập dự toán, điều chỉnh
dự toán, cấp phát kinh phí, kiểm tra, kiểm soát, đến quyết toán kinh phí, nhằm pháthuy tối đa hiệu quả quản lý vĩ mô của Nhà nước có tính đến quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm của đơn vị Do đó, nếu cơ chế tài chính phù hợp sẽ tạo điều kiện tăng
cường và tập trung nguồn lực tài chính, đảm bảo sự linh hoạt, năng động và hữu
hiệu của nguồn tài chính, giúp cho ĐVNS thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn được
giao Ngược lại, nếu các định mức quá lạc hậu, quy trình cấp phát kiểm tra quá rắc
rối, phực tạp thì không chỉ chi phí quản lý tài chính tăng, mà còn gây tình trạng chedấu, biến báo các khoản chi cho hợp lệ, hoặc quản lý tài chính không kịp hoạt độngchuyên môn trong các đơn vị công nghệ
- Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước vạch ra hành lang pháp lý cho ĐNSN
nhưng nếu các cơ chế này không phù hợp sẽ trở thành rào cản trói buộc, cản trở đến
quá trình tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính của ĐVSN, ảnh hưởng xấu đến kếtquả hoạt động chuyên môn của đơn vị Nếu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước
sơ hở, lỏng lẻo có thể làm hao tổn ngân sách nhà nước, thất thoát, lãng phí các
nguồn lực tài chính khác không đạt được mục tiêu chính trị, xã hội đã định Nếu cơchế quản lý tài chính phù hợp sẽ gián tiếp thúc đẩy đổi mới công nghệ theo hướng
ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại: hỗn trợ nhập khẩu công nghệ nguồn,
công nghệ cao, mua thiết kế, thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài thuộc cáclĩnh vực ưu tiên doanh nghiệp mua công nghệ từ các viện nghiên cứu, trường đạihọc trong nước
1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Với bản chất và chức năng của tài chính, quản lý tài chính là một phạm trù rấtrộng, bao gồm nhiều cấp độ khác nhau Trên phạm vi quốc gia, quản lý tài chínhbao gồm các chính sách và các hình thức tổ chức quản lý quá trình tạo lập, phânphối và sử dụng vốn, quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp, đối với NSNN, đốiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32với hộ gia đình, đối với hoạt động tài chính đối ngoại… Các phân hệ chính sách tàichính có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Đồng thời, mỗi phân hệ này cũng mang
tính độc lập tương đối, thực hiện mục tiêu của mình bằng các giải pháp và công cụ
thích hợp
Quản lý tài chính cũng được hình thành từ nhiều bộ phân cấu thành và mỗi bộphận có vị trí vai trò nhất định của nó Nhưng tổng thể quản lý tài chính đảm bảonguồn tài chính hoạt động cho lĩnh vực KH&CN hoạt động và nhà nước có thể điềutiết hoạt động của lĩnh vực này phục vụ mục tiêu điểu tiết vĩ mô trong mỗi thời kỳ.Quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN gồm có những nội dung cụ thể sau:
- Lập kế hoạch hay còn gọi là lập dự toán về thu, chi tài chính bao gồm: cácnguồn thu, chi tiêu thường xuyên, quản lý hành chính, mua sắm, sửa chữa, chi cho
các đề tài, dự án, xây dựng cơ bản, các hoạt động quản lý hành chính nội bộ…Hằngnăm, nhà nước xây dựng kế hoạch ngân sách cho hoạt động tài chính cho đơn vị
hoạt động trong lĩnh vực KH&CN Kế hoạch này dựa trên hai căn cứ: Một là, chitiêu nghiên cứu, triển khai trong năm, các nhu cầu đầu tư xây dưng cơ sở vật chất
kỹ thuật, sửa chữa bổ sung tài sản cố định, nhu cầu phát tiển hoạt động nghiên cứunhu cầu đầu tư về chiều sâu và nhu cầu đầu tư khác của cơ sở nghiên cứu, nhu cầuquản lý hành chính hỗ tợ phục vụ chuyên môn KH&CN của đơn vị, hai là dựa vàokhả năng của NSNN Trên cơ sở khả năng ngân sách, nhà nước phê duyệt ngân sáchcấp cho các đơn vị
- Điều hành thực hiên hay còn gọi là thực hiện dự toán: Cấp phát kinh phí vàthực hiện các khoản chi tiêu kịp thời theo kế hoạch đảm bảo hoạt động thườngxuyên cũng như hoạt động đặc thù của đơn vị Giám sát việc chi tiêu cho các bộphận đúng chế độ, đúng mục đích và có hiệu quả
- Thực hiện quyết toán kinh phí tài chính: Khâu cuối cùng của quá trình sửdụng kinh phí, phản ánh đầy đủ các khoản chi vào báo cáo quyết toán ngân sách
đúng chế độ báo cáo về biểu mẫu, thời gian, nội dung và các khoản chi tiêu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 331.3.1 Lập dự toán về thu - chi tài chính
1.3.1.1 Ý nghĩa, yêu cầu của lập dự toán
Lập dự toán là quá trình phân tích, đánh giá, tổng hợp, lập dự toán nhằm xáclập các chỉ tiêu thu chi của cơ quan, đơn vị dự kiến có thể đạt được trong năm kếhoạch, đồng thời xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh tế – tài chính để đảm bảothực hiện tốt các chỉ tiêu đề ra
Ý nghĩa của việc lập dự toán: Trong quy trình quản lý tài chính của các cơ
quan nhà nước, lập dự toán là khâu mở đầu, bắt buộc phải thực hiện trong quá trình
quản lý tài chính Nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cụ thể là:
- Thứ nhất, thông qua việc lập dự toán để đánh giá khả năng và nhu cầu về tàichính của các cơ quan, đơn vị, từ đó phát huy tính hiệu quả đồng thời hạn chếnhững trở ngại trong quá trình sử dụng tài chính của các cơ quan, đơn vị
- Thứ hai, theo nguyên tắc quản lý tài chính, chỉ phải dựa trên thu mà thu và
chi trong các cơ quan Nhà nước không phải đồng nhất với nhau về mặt thời gian, có
những lúc có nhu cầu chi nhưng chưa có thu và ngược lại Do đó cần có kế hoạch
thu và chi để các nhà quản lý có thể chủ động, điều hành cơ quan, đơn vị
- Thứ ba, dự toán là cơ sở để cơ quan, đơn vị thực hiện Lập dự toán là hoạt
động thiết lập kim chỉ nam cho quá trình thực hiện dự toán Do đó lập dự toán có
vai trò quan trọng trong hoạt động tổ chức của một đơn vị, nó là cơ sở dẫn dắt quátrình thực hiện dự toán của đơn vị sau này Việc lập dự toán cũng là tiêu chí để đánhgiá hiệu quả việc thực hiện dự toán trong các cơ quan Nhà nước
Yêu cầu của việc lập dự toán
Mục tiêu cơ bản của việc lập dự toán trong một cơ quan, đơn vị là nhằm phân
tích, đánh giá các khoản thu, chi tài chính trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đưa ra
các chỉ tiêu thu, chi tài chính sát với thực tế sao cho có hiệu quả nhất Điều đó đòihỏi việc lập dự toán phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải phản ánh đầy đủ và chính xác các khoản thu, chi dự kiến theo đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước
- Việc lập dự toán phải theo từng lĩnh vực thu và lĩnh vực chiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34- Phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi phải có nguồn đảm bảo
- Lập dự toán phải đúng theo nội dung, biểu mẫu quy định, đúng thời gian,phải thể hiện đầy đủ các khoản thu chi theo Mục lục NSNN và hướng dẫn của Bộtài chính, gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng của nhà nước xét duyệt
- Dự toán được lập phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứtính toán
1.3.1.2 Các bước trong quy trình lập dự toán
Quá trình lập dự toán được tiến hành theo các bước cơ bản sau:
- Bước 1: Thông báo số kiểm tra
- Bước 2: Lập dự toán
- Bước 3: Hoàn chỉnh dự toán và gửi cấp trên
Hằng năm, để lập dự toán trong các cơ quan Nhà nước, cần đòi hỏi phải có
công tác hướng dẫn lập dự toán của cơ quan tài chính cấp trên và thông báo số kiểm
tra dự toán
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
Trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp, khi thông báo số kiểm tra về dự toánngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp dưới đảm
bảo số thu không thấp hơn số kiểm tra, số chi phải phù hợp với số kiểm tra vềtổng mức và cơ cấu
Đối với ngân sách địa phương quy trình giao số kiểm tra còn diễn ra ở nhiều
cấp ngân sách và nhiều đơn vị dự toán thuộc các cấp khác nhau cho đến khi nào đơn
vị dự toán cơ sở nhận được số kiểm tra và văn bản hướng dẫn lập kinh phí, mới
được coi là hoàn tất công việc của bước này
Dựa vào số kiểm tra và văn bản hướng dẫn lập dự toán kinh phí, các đơn vị dự
toán cơ sở tiến hành lập dự toán kinh phí của mình để gửi đơn vị dự toán cấp trên
hoặc cơ quan tài chính
Bước 1: Lập dự toán thu
Dự toán thu có tầm quan trong đặc biệt trong việc lập dự toán chi và triển khainhiệm vụ chi đảm bảo chủ động thu, chi trong đơn vị Theo cách phân loại các cơTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35quan Nhà nước, có thể chia việc lập dự toán thu đối với các cơ quan, đơn vị làm haicách Đó là:
- Đối với các đơn vị không có nguồn thu sự nghiệp, trên cơ sở phân bổ và giao
dự toán ngân sách năm đối với các đơn vị theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
các đơn vị này tùy theo ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị mình để xây dựng
dự toán thu theo đúng quy định của Nhà nước
- Đối với các đơn vị có thêm nguồn thu sự nghiệp thì ngoài việc lập dự toán
thu trên cơ sở phân bổ và giao dự toán ngân sách năm theo quy định của Thủ tướng
chính phủ, các đơn vị cần phải lập dự toán đối với các nguồn thu ngoài ngân sách
Bước 2: Lập dự toán chi
Tuy nhiên, đối với mỗi đơn vị, việc lập dự toán chi đòi hỏi phải cụ thể theo
nguyên tắc:
- Các khoản chi phải có nguồn đảm bảo
- Các khoản chi qua các năm phải tương đối ổn định
- Các khoản chi thường xuyên, phải gắn chặt với các hoạt động của đơn vị
- Các mức chi phải tuân thủ đúng chế độ, chính sách quy định hiện hành của
Nhà nước
- Các khoản chi được lập phải đạt hiệu quả cao với nguồn lực thấp nhất
Bước 3: Lập báo cáo thuyết minh dự toán
Trên cơ sở dự toán thu và dự toán chi, phòng Kế hoạch – Tài chính tiến hành
lập Báo cáo thuyết minh dự toán Trên bản báo cáo thuyết minh dự toán phải chỉ racác nội dung sau:
- Căn cứ xác định các tiêu chí trong dự toán
- Cơ cấu thu, chi tài chính dự toán có phù hợp với định mức quy định hay không
Sự thay đổi thu chi tài chính dự toán năm kế hoạch so với năm báo cáo nhưthế nào, nguyên nhân cụ thể của sự thay đổi đó
- Các biện pháp cơ bản để thực hiện tốt dự toán
Hoàn chỉnh dự toán và trình cấp trên
Căn cứ vào dự toán đã được sự chấp nhận của cơ quan hành chính nhà nướcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36cấp trên; cơ quan Tài chính sau khi xem xét, điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ đề nghị
cơ quan tài chính Nhà nước cấp trên chính thức phân bổ và giao dự toán chi thường
xuyên cho mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi đơn vị
Tính ưu việt của lập dự toán là dễ thực hiện
- Hạn chế của lập dự toán: Đôi khi nếu nhà quản lý không tiên lượng được cácnhiệm vụ phải thực hiện trong năm kế hoạch, không đưa vào dự toán, thì trênnguyên tắc sẽ không được chi tiêu để thực hiện nhiệm vụ
Tuy nhiên, xây dựng dự toán chi phải bao gồm các khoản mục chi quan trong sau:
- Xây dựng kế hoạch và dự toán chi đầu tư phát triển: Thực hiện theo công
văn của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngânsách KH&CN các năm, trong đó lưu ý:
+ Ưu tiên vốn cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ đã đượcphê duyệt
+ Lập kế hoạch và dự toán chi đầu tư cho dự án mới thật sự quan trọng, cấp
bách đã xác định rõ nguồn vốn và đầy đủ căn cứ pháp lý theo quy định trán tình
trạng lãng phí nguồn lực, đội vốn các dự án công trình, gây thất thoát cho ngân sáchquốc gia
- Xây dựng kế hoạch và dự toán chi thường xuyên và chi không thường xuyênbao gồm:
+ Chi quản lý hành chính
+ Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
Căn cứ kế hoạch tổng thể cho cả giai đoạn; chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu cụ
thể, tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán năm trước, các đơn vị xây dựng kế hoạch
và dự toán chi quản lý hành chính, chi phát triển sự nghiệp khoa học - công nghệ,giáo dục và đào tạo, y tế, thông tin - truyền thông, môi trường năm sau đảm bảo đúng
các quy định pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành.Ngoài các quy định chung nêu trên, các đơn vị cụ thể và chi tiết các nội
dung sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Trong chi quản lý hành chính: Cần nghiên cứu và xác định đúng các nội
68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một
số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
+ Xác định quỹ tiền lương, phụ cấp theo mức lương cơ sở (tính đủ 12 tháng)
do NSNN đảm bảo, bao gồm:
+ Quỹ tiền lương, phụ cấp của số biên chế được duyệt, thực có mặt tính đếnthời điểm lập dự toán, được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chứcvụ; phụ cấp lương theo chế độ; các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội,bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)
+ Quỹ tiền lương, phụ cấp của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển, được dựkiến trên cơ sở mức lương cơ sở, hệ số lương 2,34/biên chế, các khoản đóng góp theochế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn).+ Quỹ tiền lương, phụ cấp của số đối tượng làm việc theo chế độ hợp đồngkhông thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, được xác định
tương tự như đối với số biên chế được duyệt, thực có mặt tại thời điểm lập dự toán
- Chi hoạt động quản lý hành chính khác:
+ Cần xây dựng theo các nhiệm vụ đặc thù: khối lượng, nội dung công việc,tiến độ triển khai, cơ sở tính toán mức chi cho phù hợp, gắn chặt với hoạt động của
đơn vị, mức chi phải lập đạt hiệu quả cao với nguồn lực thấp nhất
Trong chi sự nghiệp Khoa học và Công nghệ
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia, cấp Bộ,cấp tỉnh: Các đơn vị chủ động đề xuất nhiệm vụ tham gia vào các chương trìnhkhoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh (chương trìnhnghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ vật liệu mới, cơ khí và tự động hóa,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38sinh học, năng lượng,…); các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; chương trình hợp tác nghiên cứu theo Nghịđịnh thư giữa Chính phủ Việt Nam và một số nước; nhiệm vụ khoa học và công
chính Nhà nước là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế - tài chính và
hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của cơ quan,
đơn vị trở thành hiện thực Quá trình thực hiện dự toán ngân sách, nhằm đạt được
các mục tiêu sau:
- Biến các chỉ tiêu ghi trong dự toán năm của đơn vị từ khả năng, dự kiếnthành hiện thực Từ đó, góp phần biến các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế xãhội của đất nước
- Thông qua việc thực hiện dự toán của các cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm traviệc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế tài chính của
Nhà nước
- Khi tiến hành hoạt động quản lý tài chính trong một cơ quan, đơn vị, để đảmbảo thu, chi có hiệu quả, cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào các Nghị định và thông tư
hướng dẫn của Nhà nước Quá trình thực hiện thu chi phải đảm bảo đúng theo pháp
luật quy định trên cơ sở việc thực hiện phải cân đối giữa thu và chi
1.3.2.2 Nội dung thực hiện dự toán
a, Nội dung tổ chức thực hiện dự toán ngân sách
- Các cơ quan, đơn vị phải nộp cho Kho bạc nhà nước nơi cơ quan, đơn vị giaodịch, quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN
- Khi nhận được số phân bổ ngân sách, các cơ quan nhà nước và các đơn vị dựtoán cấp I giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc bảo đảm đúng với dự toán ngânTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39sách được phân bổ, đồng thời thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạcnhà nước nơi giao dịch để theo dõi, cấp phát, quản lý Trong trường hợp vào đầunăm ngân sách, dự toán ngân sách và chỉ tiêu phân bổ ngân sách chưa được cơ quan
có thẩm quyền quyết định, cơ quan tài chính các cấp được phép tạm cấp kinh phícho các nhu cầu chi không thể trì hoãn được cho tới khi dự toán ngân sách và phân
bổ ngân sách được quyết định
- Các cơ quan hành chính nhà nước trong phạm vị, nhiệm vụ và quyền hạn củamình đề ra những biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu
chi ngân sách được giao
- Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức và cá nhân phải thực hiện dự toánnghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, sử dụng kinh phí
ngân sách theo đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm có hiệu quả
- Các cơ quan tài chính các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước, nộp đầy đủ, nộp đúng kì hạn các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước
- Tất cả các khoản thu ngân sách nhà nước phải được nộp trực tiếp vào Khobạc nhà nước, trường hợp đặc biệt cơ quan thu được tổ chức thu trực tiếp và phảinộp đầy đủ, đúng thời hạn vào kho bạc nhà nước theo đúng quy định của Bộ trưởng
Bộ tài chính
- Các khoản chi thường xuyên theo định kì phải được bố trí kinh phí đều trong
năm để chi Các khoản có tính thời vụ hoặc mua sắm lớn phải có kế hoạch với cơquan tài chính để chủ động bố trí kinh phí
- Việc cấp phát các khoản chi thường xuyên được quy định như sau:
+ Căn cứ vào dự toán NSNN được giao, tiến độ triển khai công việc và điều
kiện chi ngân sách, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi Kho bạc
nhà nước nơi giao dịch, kèm theo các tài liệu cần thiết theo quy định
+ Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu do đơn vị sử dụngngân sách gửi, thực hiện việc thanh toán khi có đủ các điều kiện quy định
- Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có nhiệm vụ báo cáo định kì tìnhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40hình thực hiện ngân sách nhà nước gửi cho cơ quan tài chính Nếu vi phạm chế độ
báo cáo, cơ quan tài chính cùng cấp có quyền tạm đình chỉ cấp phát kinh phí của tổ
chức, cá nhân và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
b, Tổ chức thực hiện dự toán thu
- Thực hiện dự toán thu từ nguồn ngân sách nhà nước
Đối với khoản thu từ ngân sách nhà nước, cơ quan đơn vị được cấp qua Kho
bạc nhà nước dưới hình thức Kho bạc nhà nước sẽ cấp các khoản thu trên cơ sở dự
toán chi thường xuyên và chi không thường xuyên theo dự toán đã được phê duyệt
Hằng tháng căn cứ vào các khoản chi thường xuyên và chi không thường xuyên
- Tổ chức thực hiện dự toán đối với các khoản thu khác
Ngoài các khoản thu trên thì các cơ quan, đơn vị có các khoản thu khác như:thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, các khoản đóng góp tự nguyện của các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước, các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản
đóng góp tự nguyện khác theo quy định của pháp luật Các khoản thu này phát sinh
không lớn, nhưng tính chất không hoàn trả nên chúng có tác dụng không quan trọngtrong bổ sung tăng cường thêm nguồn lực tài chính cho cơ quan, đơn vị
Đối với các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, trong trường hợp thuvượt thì đơn vị được sử dụng toàn bộ số vượt thu để tăng thu nhập, tăng cường cơ
sở vật chất và khi giảm thu thì đơn vị phải giảm chi tương ứng Các khoản thu kháccủa tổ chức công được tiến hành thu nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc thunộp qua các cơ quan thu theo các quy định hiện hành đối với từng khoản thu
c, Tổ chức thực hiện dự toán chi
T ổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên
- Căn cứ tổ chức dự toán chi thường xuyên: Thời gian thực hiện chấp hành dựtoán chi thường xuyên ở nước ta tính từ ngày 01 tháng 1 đến hết ngày 31 tháng 12
năm dương lịch Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán, dự toán chi thường
xuyên cần dựa trên những căn cứ sau:
+ Thứ nhất, dựa vào mức chi của từng chỉ tiêu hoặc tổng mức chi nếu đó là
kinh phí đã nhận khoán, đã được duyệt trong dự toán.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ