1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Quảng Trị_2

130 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại; - Phân tích, đánh g

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THANH TH ỦY

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THANH TH ỦY

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã s ố: 8340410

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hồ Thị Hương Lan Các nội dung nghiên cứu, kết

quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây

Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu

Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu

của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Hu ế, ngày 6 tháng 4 năm 2018

Tác giả luận văn

Lê Thanh Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học

t ập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công chức Phòng Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọi

m ặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Hồ Thị Hương Lan, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên c ứu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và các Phòng ban của Agribank thị xã Quảng Trị đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học

cũng như quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn này

Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn cùng lớp, đồng nghiệp đã góp ý giúp tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Huế, ngày 6 tháng 4 năm 2018

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: LÊ THANH THỦY

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ THỊ HƯƠNG LAN Tên đề tài: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

- CHI NHÁNH THỊ XÃ QUẢNG TRỊ

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Trong những năm qua hoạt động kinh doanh của Agribank thị xã Quảng Trị

đã đạt được kết quả đáng khích lệ Tuy vậy, vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung và đối với hộ kinh doanh nói riêng vẫn luôn là nguy cơ tiềm ẩn đe dọa sự phát triển của chi nhánh như công tác thẩm định sai, hộ kinh doanh sử dụng vốn sai

mục đích so với cam kết, năng lực sử dụng vốn vay của hộ kém dẫn đến mất khả năng thanh toán, khách hàng cố ý lừa đảo, đặc biệt là tình trạng nợ quá hạn và lãi phát sinh chưa trả ngày càng cao Một số hộ lâm vào phá sản, giải thể,… không trả

được nợ, dẫn đến nguy cơ mất vốn Do vậy, nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro tín

dụng hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Quảng Trị” là hết sức cấp thiết

2 P hương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu;

tổng hợp và xử lý số liệu; Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh, hạch toán kinh tế nhằm hướng đến mục tiêu nghiên cứu

3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn

Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn

về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại NHTM; Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016; Đề xuất các giải pháp nhằm hạn

chế rủi ro tín dụng và tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị đến năm 2020

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

DANH M ỤC BẢNG xi

DANH MỤC HÌNH xiii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 4

5 Kết cấu của luận văn 4

PH ẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Lý luận về cho vay hộ kinh doanh (CVHKD) của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm về hộ kinh doanh 5

1.1.2 Đặc điểm hộ kinh doanh 5

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ kinh doanh 6

1.1.4 Cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 7

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 7

1.1.4.1 Khái niệm cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 7

1.1.4.2 Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 7

1.1.4.3 Phân loại cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 7

1.2 Rủi ro tín dụng hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 10

1.2.2.1 Rủi ro theo nguyên nhân 10

1.2.2.2 Rủi ro theo tính chất 11

1.2.3 Đặc điểm rủi ro tín dụng hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 12

1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 13

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 14

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 14

1.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 14

1.3.3 Nguyên tắc của quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 14

1.3.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 15

1.3.4.1 Nhận diện rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 15

1.3.4.2 Đo lường rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 18

1.3.4.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 21

1.3.4.4 Tài trợ rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 25

1.3.5 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 28

1.3.5.1 Cơ cấu dư nợ theo mức độ rủi ro tín dụng 28

1.3.5.2 Chỉ tiêu dư nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 28

1.3.5.3 Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn tín dụng 29

1.3.5.4 Chỉ tiêu hệ số thu nợ 29

1.3.5.5 Tình hình tổn thất tín dụng 29

1.3.5.6 Khả năng bù đắp rủi ro 30

1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 31

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

1.3.6.1 Nhân tố bên ngoài 31

1.3.6.2 Nhân tố bên trong 32

1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại và bài học rút ra đối với Agribank thị xã Quảng Trị 33

1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng quốc tế Việt Nam (VIB) 33

1.4.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng CitiBank 34

1.4.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Vietinbank 34

1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank thị xã Quảng Trị 35

TÓM T ẮT CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG HỘ KINH DOANH TẠI AGRIBANK THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 38

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và chi nhánh thị xã Quảng Trị 38

2.1.1 Vài nét về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 38

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank thị xã Quảng Trị 39

2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 39

2.1.3.1 Chức năng 39

2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động 40

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 40

2.1.5 Tình hình lao động và kết quả kinh doanh 42

2.1.5.1 Tình hình lao động 42

2.1.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank thị xã Quảng Trị 44

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị 47

2.2.1 Đặc điểm khách hàng hộ kinh doanh vay vốn của chi nhánh Agribank thị xã Quảng Trị 47

2.2.2 Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị 49

2.2.3 Công tác tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 50

2.2.3.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng 50

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 9

2.2.3.2 Chính sách tín dụng của Agribank 54

2.2.3.3 Quy trình cho vay đối với hộ kinh doanh 54

2.2.3.4 Quy trình thẩm định tín dụng của Agribank 57

2.2.4 Tình hình thực hiện nội dung quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị 60

2.2.4.1 Nhận diện rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 60

2.2.4.2 Đo lường rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 62

2.2.4.3 Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 64

2.2.4.4 Tài trợ rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 68

2.2.5 Kết quả quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 70

2.2.5.1 Nợ xấu hộ kinh doanh 70

2.2.5.2 Tốc độ luân chuyển vốn tín dụng 71

2.2.5.3 Hệ số thu nợ 72

2.2.5.4 Tổn thất tín dụng 72

2.3 Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị 74

2.3.1 Đánh giá của cán bộ ngân hàng về công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị 74

2.3.1.1 Đặc điểm đối tượng khảo sát 74

2.3.1.2 Đánh giá của cán bộ ngân hàng về công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị 75

2.3.1.3 Đánh giá của cán bộ ngân hàng về các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng của Agribank thị xã Quảng Trị 77

2.3.1.4 Đánh giá của cán bộ ngân hàng về các yếu tố khó khăn trong công tác tín dụng của Agribank thị xã Quảng Trị 79

2.3.2 Đánh giá của hộ kinh doanh vay vốn về công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị 81

2.3.2.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 81

2.3.2.2 Đánh giá của hộ kinh doanh về năng lực cán bộ 82

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 10

2.3.2.3 Đánh giá của hộ kinh doanh về thái độ, đạo đức của cán bộ 84

2.3 Đánh giá chung về quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị 85

2.3.1 Những kết quả đạt được 85

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 85

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 87

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRI ỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 88

3.1 Định hướng phát triển và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị 88

3.1.1.1 Về công tác huy động vốn 88

3.1.1.2 Về công tác tín dụng 88

3.1.1.3 Về công tác dịch vụ 89

3.1.1.4 Về công tác quản trị rủi ro tín dụng 89

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị 90

3.2.1 Giải pháp tổ chức và khai thác tốt nguồn thông tin tín dụng hộ kinh doanh 90

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 91

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ, chất lượng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 92

3.2.3.1 Nâng cao chất lượng của công tác xếp hạng nội bộ 92

3.2.3.2 Nâng cao chất lượng của công tác thẩm định 92

3.2.4 Giải pháp đảm bảo công tác kiểm tra giám sát nợ sau khi cho vay được thực hiện đầy đủ và thực chất 93

3.2.4.1 Đảm bảo quy trình tín dụng 93

3.2.4.2 Xây dựng dữ liệu cảnh báo sớm về các khoản vay có nợ lãi trên 365 ngày và các khoản vay đã cơ cấu có nợ lãi trên 18 tháng 94

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 11

3.2.4.3 Thực hiện nghiêm quy trình giám sát, thu nợ sau khi cho vay 94

3.2.5 Giải pháp xử lý nợ xấu 95

3.2.6 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 96

TÓM T ẮT CHƯƠNG 3 97

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Kiến nghị 99

2.1 Đối với Chính phủ, các Bộ ngành 99

2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 99

2.3 Đối với Agribank 99

2.4 Đối với UBND thị xã Quảng Trị 100

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN B ẢN CỦA HỘI ĐỒNG

BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1

BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2

B ẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 12

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải thích

CBTD Cán bộ tín dụng DADT Dự án đầu tư HĐQT Hội đồng quản trị

NHNN Ngân hàng nhà nước PASXKD Phương án sản xuất kinh doanh RRTD Rủi ro tín dụng

TSĐB Tài sản đảm bảo XHTDNB Xếp hạn tín dụng nội bộ XLRR Xử lý rủi ro

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình lao động của Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014 - 2016

43Bảng 2.2 Nguồn vốn huy động của Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014-

Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 51

Bảng 2.10 Tình hình nhận diện rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã

Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 61

Bảng 2.11 Tình hình đo lường rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã

Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 62

Bảng 2.12 Phân loại nợ hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm

2014-2016 63Bảng 2.13 Tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hộ kinh doanh tại

Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 64

Trang 14

Bảng 2.14 Tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã

Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 66

Bảng 2.15 Tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tại Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 68

Bảng 2.16 Tình hình nợ xấu hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 70

Bảng 2.17 Tốc độ luân chuyển tín dụng của hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 71

Bảng 2.18 Hệ số thu nợ của hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 72

Bảng 2.19 Tình hình thực hiện trích lập dự phòng cụ thể tại Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 73

Bảng 2.20 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 73

Bảng 2.21 Đặc điểm đối tượng khảo sát là cán bộ ngân hàng 75

Bảng 2.22 Đánh giá của cán bộ ngân hàng về công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh của Agribank thị xã Quảng Trị 76

Bảng 2.23 Đánh giá của cán bộ ngân hàng về các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng của Agribank thị xã Quảng Trị 78

Bảng 2.24 Đánh giá của cán bộ ngân hàng về các yếu tố khó khăn trong công tác tín dụng của Agribank thị xã Quảng Trị 80

Bảng 2.25 Đặc điểm mẫu khảo sát là hộ kinh doanh 81

Bảng 2.26 Đánh giá của hộ kinh doanh về năng lực cán bộ 82

Bảng 2.27 Đánh giá về thái độ, đạo đức cán bộ ảnh hưởng đến khả năng vay 84

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng 10

Hình 1.2 Hợp đồng trao đổi tín dụng 27

Hình 1.3 Hợp đồng quyền tín dụng 27

Hình 1.4 Hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro 28

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank thị xã Quảng Trị 41

Hình 2.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank thị xã Quảng Trị 50

Hình 2.3 Quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ tại Agribank thị xã Quảng Trị 59

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 16

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống Ngân hàng thương mại là một mắc xích đóng vai trò vô cùng quan

trọng trong nền kinh tế thị trường; đó là nơi điều tiết nguồn vốn, góp phần nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế Hiện nay, Việt Nam ta đang trong xu thế hội

nhập và cạnh tranh với nền kinh tế quốc tế Chính vì vậy, sự phát triển an toàn và

bền vững của cả hệ thống ngân hàng thương mại trong nước là điều cần được quan tâm sâu sắc

Có thể thấy rằng, một trong những hoạt động cốt lõi tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thương mại đó chính là hoạt động tín dụng Tuy nhiên, hoạt động này tiềm ẩn rủi ro rất cao lại có hiệu ứng dây chuyền gây hậu quả nặng nề không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với doanh nghiệp cũng như cả nền kinh tế Vì thế, việc tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng luôn trở thành vấn đề mang tính sống còn, là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ ngân hàng nào

Theo thông tin được công bố trên website của ngân hàng, Agribank hiện là ngân hàng lớn nhất hệ thống Tuy nhiên Agribank cũng là ngân hàng có nợ xấu ở bậc cao nhất trong số các ngân hàng thương mại, chiếm hơn 10% tổng nợ xấu của toàn hệ thống; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu tại là 9,49%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 14% của toàn hệ thống và cũng thấp hơn so với mức 10,45% trung bình

của nhóm các ngân hàng thương mại Nhà nước Là một thành viên của hệ thống Agribank, trong những năm qua hoạt động kinh doanh của Agribank thị xã Quảng

Trị đã đạt được kết quả đáng khích lệ Tuy vậy, vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung và đối với hộ kinh doanh nói riêng vẫn luôn là nguy cơ tiềm ẩn đe

dọa sự phát triển của chi nhánh như công tác thẩm định sai, hộ kinh doanh sử dụng vốn sai mục đích so với cam kết, năng lực sử dụng vốn vay của hộ kém dẫn đến mất

khả năng thanh toán, khách hàng cố ý lừa đảo, đặc biệt là tình trạng nợ quá hạn và lãi phát sinh chưa trả ngày càng cao Một số hộ lâm vào phá sản, giải thể… không

trả được nợ, dẫn đến nguy cơ mất vốn

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh

doanh t ại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Quảng Trị” được chọn làm luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 17

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị giai đoạn 2014-2016, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã

Quảng Trị trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và quản

trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại;

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016, tìm ra những mặt được, những

tồn tại hạn chế và nguyên nhân;

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài được triển khai tại Agribank thị xã Quảng Trị

- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng qua 3 năm 2014 - 2016 và các

giải pháp được đề xuất đến năm 2020

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá về thực trạng rủi ro tín

dụng và quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Đối với số liệu thứ cấp

Được thu thập từ báo cáo tổng kết tại Agribank thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016; phương hướng hoạt động năm tiếp theo và nguồn tài liệu được thu thập

Trang 18

từ sách, báo, tạp chí, các tài liệu đã công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet và từ các cơ quan ban ngành ở TW để định hướng

- Đối với số liệu sơ cấp

Nghiên cứu thực hiện điều tra bằng bảng hỏi thông qua cán bộ nhân viên ngân hàng và khách hàng là hộ kinh doanh của Agribank thị xã Quảng Trị nhằm nắm bắt được ý kiến đánh giá liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh Các bảng hỏi được thiết kế để thu thập các thông tin liên quan đến ngành nghề; quy mô vay; thời gian vay; đánh giá năng lực, đạo đức của cán bộ ngân hàng dưới góc độ người đi vay vốn Bên cạnh đó, thu thập ý kiến đánh giá về công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh; khó khăn trong công tác tín dụng trên địa bàn cũng như những nguyên nhân các hộ kinh doanh không trả nợ tín dụng đúng thời hạn dưới góc độ của nhân viên ngân hàng Từ đó, giúp tác giả có cái nhìn khái quát

và toàn diện hơn về công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh để đưa ra những định hướng và giải pháp phù hợp

Công thức tính cỡ mẫu:

Để cỡ mẫu có tính đại diện cao nhất, chọn p=q=0,5

Z2α/2= 1,96 ; ε = 10%; với độ tin cậy 1- α = 95% thì ta tính được cỡ mẫu là:

Trang 19

Dựa trên kích cỡ mẫu tối thiểu là 96, tuy nhiên, để đảm quy mô mẫu cũng như dự phòng trong trường hợp khách hàng không trả lời, tác giả tiến hành khảo sát đối với 200 hộ kinh doanh có vay vốn của Agribank thị xã Quảng Trị Kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS và tính toán bằng các công cụ thống kê

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Thống kê mô tả: Nghiên cứu này sử dụng thống kê tần số và thống kê mô

tả để tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá bằng phần mềm SPSS;

- Phương pháp phân tích so sánh: Để thấy rõ sự biến động của các chỉ tiêu đánh giá qua các năm, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích so sánh tính biến động của các chỉ tiêu giữa các thời kỳ về mặt tuyệt đối (±) và tương đối (%)

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thị xã Quảng Trị

Chương 3 Định hướng và giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh

Trang 20

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Lý luận về cho vay hộ kinh doanh (CVHKD) của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về hộ kinh doanh

Theo Điều 36, Khoản 1, nghị định số 88/2006/NĐ-CP của Chính phủ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì hộ kinh doanh được định nghĩa: là do một

cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ,

chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

1.1.2 Đặc điểm hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân: Hộ kinh doanh do một cá nhân

thành lập có bản chất là cá nhân kinh doanh, do đó không thể là pháp nhân Nó khác

với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi công ty trách nhiệm hữu hạn

một thành viên là một thực thể tách biệt với cá nhân thành lập nó Mọi tài sản trong

hộ kinh doanh đều là tài sản của cá nhân tạo lập nó Cá nhân tạo lập hộ kinh doanh hưởng toàn bộ lợi nhuận (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính và thanh toán theo quy định của pháp luật) và gánh chịu mọi nghĩa vụ Cá nhân tạo lập hộ kinh doanh có thể là nguyên đơn hoặc bị đơn trong các vụ án liên quan tới hoạt động kinh doanh Trường hợp hộ kinh doanh được tạo lập bởi hộ gia đình, thì hộ kinh doanh có bản chất hộ gia đình kinh doanh Do đó hộ kinh doanh cũng không phải là pháp nhân Đặc điểm trên cho thấy, chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình.[15]

Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh quy mô rất nhỏ: Đặc điểm này không

xuất phát từ bản chất bên trong của hình thức kinh doanh này mà xuất phát từ các quy định của pháp luật Việt Nam căn cứ vào số lao động được sử dụng trong hộ kinh doanh Điều này gây tốn kém không thật cần thiết cho người kinh doanh, và có thể trái với ý chí và khả năng kinh doanh của họ Việc buộc hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp có lẽ

Trang 21

chưa tính đến đặc trưng của ngành nghề kinh doanh Với một quán cà phê bình dân ở thị xã Quảng Trị con số người phục vụ có thể lên đến hàng chục với các công việc như pha chế, phục vụ bàn, vệ sinh, coi xe…Các quy định trên thực chất không cho phép hộ kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh Như vậy quyền tự do kinh doanh phần nào đó có sự hạn chế, nên hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp nên không được áp dụng các quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp

Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ trong hoạt động kinh doanh: Hộ kinh doanh không phải là một thực thể độc lập, tách biệt với

chủ nhân của nó Nên về nguyên tắc, chủ nhân của hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với khoản nợ của hộ kinh doanh, có nghĩa chủ nhân của hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình kể cả tài sản không đưa vào kinh doanh

Hộ kinh doanh kinh doanh trong nhiều lĩnh vực ngành nghề và tồn tại trên

kh ắp vùng miền: Hộ kinh doanh ở khu vực nông thôn thường hoạt động trong ngành

nghề nông, lâm, ngư nghiệp, chế biến nông, thủy hải sản…Ở những thị trấn, thành

thị hộ kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề thương mại dịch vụ, xây dựng,

vận tải, tiểu thủ công nghiệp, chế biến…Năng lực, trình độ, điều hành, thông tin trong hoạt động kinh doanh hạn chế

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ kinh doanh

Tín dụng ngân hàng có các vai trò sau đối với hộ kinh doanh

- Tín dụng ngân hàng bổ sung vốn cho các hộ kinh doanh, đảm bảo hoạt động

của hộ kinh doanh phát triển ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh

- Tín dụng ngân hàng góp phần tạo nên một cơ cấu vốn tối ưu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của hộ kinh doanh

- Đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ kinh doanh được mở rộng sản xuất, kinh doanh, khôi phục mở rộng thêm ngành nghề Khai thác các tiềm năng về lao động

và các nguồn lực vào sản xuất và đời sống, tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập cho hộ kinh doanh.[15]

- Tạo điều kiện cho hộ kinh doanh sản xuất được tiếp cận và áp dụng các

tiến bộ khoa học kỹ thuật vào kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trường và từng

bước điều tiết sản xuất phù hợp với tín hiệu của thị trường

Trang 22

- Thúc đẩy các hộ gia đình tính toán hạch toán trong sản xuất kinh doanh, tính toán lựa chọn đối tượng đầu tư để đạt được hiệu quả cao nhất, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động

- Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong xã hội

1.1.4 Cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.4 1 Khái niệm cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại

Cho vay hộ kinh doanh của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay là NHTM giao hoặc cam kết cho hộ kinh doanh một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc

có hoàn trả cả gốc và lãi [7]

1.1.4 2 Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại

Do hộ kinh doanh hầu hết hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi thường nhỏ, vốn cần thiết cũng nhỏ nên các khoản vay cũng nhỏ nhưng số lượng khách hàng đông, phân tán theo địa bàn, đa dạng lĩnh vực kinh doanh cho nên chi phí tổ chức cho vay cao

Nguồn thông tin phục vụ cho vay thường không đầy đủ, không chính xác, trình độ học vấn và trình độ chuyên môn hạn chế, dự án kinh doanh sơ sài, điều này cho vay hộ kinh doanh gặp khó khăn, nhất là khâu thẩm định

Khó kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng vốn của khách hàng: Do nhu cầu vay vốn

của hộ kinh doanh thường nhỏ lẻ, chủ yếu đầu tư vào sản xuất nông nghiệp và kinh doanh thương mại dịch vụ, số lượng khách hàng lại đông nên ngân hàng gặp khó khăn khi kiểm soát việc khách hàng sử dụng vốn có đúng mục đích hay không

1.1.4.3 Phân loại cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại

a Phân theo thời hạn cho vay

Cho vay ng ắn hạn: Cho vay có thời hạn đến 1 năm chủ yếu được sử dụng để

bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động tạm thời cho hộ kinh doanh nhằm trợ giúp cho

hoạt động nông nghiệp như: Trồng trọt, thu hoạch, chăn nuôi gia súc và hoạt động thương mại dịch vụ để trang trải chi phí mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế và chi trả lương

Cho vay trung h ạn: Cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm với mục đích

chủ yếu là đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ,

Trang 23

mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các công trình mới có quy mô nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh

Cho vay dài h ạn: Cho vay có thời hạn trên 5 năm Cho vay dài hạn nhằm đáp

ứng nhu cầu vốn cho xây dựng cơ bản (nhà xưởng, kho bãi, dây truyền chế biến, cơ

sở dịch vụ, trang trại và các mục đích mua bất động sản khác) có quy mô lớn và thời gian thu hồi vốn lâu hơn

b Phân theo mục đích cho vay

Cho vay s ản xuất công, thương nghiệp: Giúp hộ kinh doanh trang trải các chi

phí như mua hàng, nhập kho, trả thuế, trả lương cho người lao động

Cho vay nông lâm, ngư nghiệp: Nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh trong hoạt động

gieo trồng, thu hoạch và bảo quản chế biến sản phẩm

Cho vay xây dựng, bất động sản: Bao gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn

hạn và giải phóng mặt bằng cũng như các khoản cho vay dài hạn tài trợ cho việc mua đất canh tác, nhà, trung tâm thương mại Đối với loại hình cho vay này, ngân hàng được bảo đảm bằng chính tài sản thực như đất đai, và các công trình khác

c Phân theo hình thức bảo đảm

Cho vay không có bảo đảm là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố

hay bảo lãnh của người thứ ba Việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Ngân hàng không nắm giữ một loại tài sản nào của người vay để thanh lý

nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng mà thay vào đó là những điều kiện như: phương án kinh doanh được ngân hàng đánh giá có tính khả thi, có khả năng đem lại lợi nhuận cao; doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi trong hai năm liền

kề thời điểm vay vốn Khách hàng là những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, khi đó ngân hàng dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ bổ sung

Cho vay có bảo đảm là hình thức tín dụng dựa trên cơ sở ngân hàng nắm giữ

các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của người đi vay hoặc thuộc sở hữu của người bảo lãnh Các hình thức bảo đảm thường gặp là: thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh Mục đích của việc này là khi có sự vi phạm hợp đồng tín dụng ngân hàng có quyền xử lý các tài sản đó để thu hồi tiền cho vay Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc

Trang 24

chắn Các tài sản bảo đảm ở đây thường là các bất động sản, động sản thuộc quyền

sở hữu của bên đi vay, được phép giao dịch, không có tranh chấp…

d Phân t heo phương thức cho vay

Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn thì khách hàng vay vốn và tổ chức tín

dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Đặc điểm của

loại cho vay này là mỗi khi phát sinh nhu cầu vay vốn khách hàng phải tiến hành thủ tục làm đơn xin vay kèm theo các chứng từ, hóa đơn xin vay để cán bộ tín dụng

kiểm tra đối tượng vay đối với từng hồ sơ cụ thể

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng là số dư nợ cho vay cao

nhất mà ngân hàng cam kết cho khách hàng vay có hiệu lực trong một thời gian

nhất định Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi được ngân hàng ấn định hạn mức tín dụng thì khách hàng được quyền vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng đó

Cho vay theo d ự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn kinh

doanh để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ và các dự án đầu tư

phục vụ đời sống

Cho vay tr ả góp: Cho vay trả góp các doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình thường

được áp dụng cho khách hàng vay vốn là cá nhân, gồm những người buôn bán nhỏ,

thợ thủ công không có nhiều vốn hoặc những cá nhân có nhu cầu vay vốn để xây nhà,

sửa chữa nhà, mua sắm phương tiện…Theo phương thức này, ngân hàng và khách hàng có thoả thuận mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và số kỳ hạn trả góp để xác định một hạn mức tín dụng trả góp trong suốt thời hạn vay

Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự

án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín

dụng làm đầu mối giàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng của

ngân hàng cho khách hàng, theo đó ngân hàng sẽ cho phép khách hàng chi vượt số

dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, sinh hoạt tiêu dùng

Cho vay thông qua nghi ệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Đối với

những khách hàng thỏa mãn điều kiện của ngân hàng phát hành thẻ tín dụng, sau

Trang 25

khi ký hợp đồng tín dụng thẻ với ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng với một số tiền được cài sẵn trong bộ nhớ theo hạn mức tín dụng đã được hai bên thỏa thuận Khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được chấp thuận

d Phân theo xuất xứ của tín dụng

Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những khách hàng có nhu

cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

Cho vay gián ti ếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại

các khế ước hoặc chứng từ nợ được phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Các hình thức này gồm có: chiết khấu, mua lại các phiếu bán hàng, nghiệp vụ thanh lý

1.2 Rủi ro tín dụng hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là khả năng xảy ra những thiệt

hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do hộ kinh doanh không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ

thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi [6]

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh

1.2.2.1 Rủi ro theo nguyên nhân

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD trong cho vay hộ kinh doanh được phân chia thành: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục thể hiện ở Hình 1.1

Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng

Nguồn: Trần Huy Hoàng, 2011 [7]

Rủi ro tín dụng

Rủi ro

Rủi ro lựa chọn bảo đảm Rủi ro nghiệp vụ Rủi ro Rnội tại ủi ro tập trung Rủi ro

Trang 26

Rủi ro giao dịch: Nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình

giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 loại

- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín

dụng, lựa chọn khách hàng khi tác nghiệp chưa tốt Cụ thể việc phân tích đánh giá khách hàng còn nhiều sơ hở; Lựa chọn phương án vay vốn còn qua loa; Phương án thu nợ thiếu chắc chắn dẫn đến rủi ro

- Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm

bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo

- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 2 loại:

- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

- Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng

một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.2.2.2 Rủi ro theo tính chất

R ủi ro đặc thù: Ngoài ra rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh còn có

thể được phân thành RRTD khách quan (là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay chết, mất tích, bỏ trốn,…và các biến động ngoài

dự kiến khác dẫn đến thất thoát vốn vay); rủi ro tín dụng chủ quan (là rủi ro do nguyên nhân chủ quan của người vay và người cho vay do vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay)

Trang 27

Rủi ro hệ thống: Rủi ro này xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của

khách hàng, do tính chất bất thường của nó nên loại rủi ro này không thể kiểm soát được, rủi ro hệ thống bao gồm:

- Rủi ro do tình hình chính trị bất ổn định;

- Rủi ro do gặp chu kỳ kinh tế suy thoái, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được

do sức mua yếu, hàng tồn kho cao và kéo dài dẫn đến suy giảm vốn kinh doanh;

- Rủi ro do nền kinh tế bất ổn: Bao gồm việc thay đổi quá nhanh chính sách thuế, vấn đề lạm phát, thất nghiệp…

- Rủi ro do các văn bản không nhất quán, mâu thuẩn hay không rỏ ràng: Ví

dụ Luật đất đai đã thường xuyên sửa đổi, có rất nhiều văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành, nhưng vẫn tồn tại nhiều bất cập khiến cho việc hiểu và thực hiện đều gặp nhiều khó khăn

- Rủi do ảnh hưởng của hàng nhập lậu làm cho hàng hóa sản xuất ra không

cạnh tranh nổi về giá cả;

Về lý thuyết, các hoạt động kinh doanh luôn có những rủi ro Thay vì thống

kê các rủi ro (là điều khó khăn), tiếp cận vấn đề từ việc nhận dạng các nguyên nhân gây rủi ro sẽ giúp các ngân hàng chủ động phòng tránh tốt hơn

1.2.3 Đặc điểm rủi ro tín dụng hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng hộ kinh doanh mang tính tất yếu

Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng, điều này có nguyên nhân từ việc thông tin bất cân xứng giữa bên đi vay và bên cho vay, dẫn đến việc người cho vay không thể nắm bắt được các dấu

hiệu rủi ro một cách toàn diện, kịp thời và hiệu quả

Rủi ro tín dụng hộ kinh doanh mang tính gián tiếp

Trong chu trình tín dụng, đồng vốn ra khỏi két ngân hàng khi tiến hành giải ngân và chuyển giao quyền sử dụng cho khách hàng, chu trình kết thúc khi đồng

vốn quay trở lại két, rủi ro thực tế chỉ xảy ra ở giai đoạn sử dụng vốn khi khách hàng gặp rủi ro trong quá trình kinh doanh, khi đó rủi ro từ phía khách hàng gián tiếp tác động đến ngân hàng

Trang 28

Rủi ro tín dụng hộ kinh doanh đa dạng, phức tạp

Sự đa dạng thể hiện ở mức độ phức tạp về nguyên nhân, hình thức và hậu

quả của rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh do tín chất trung gian tài chính

của ngành ngân hàng

Rủi ro tín dụng hộ kinh doanh khó giám sát

Do đặc điểm hộ kinh doanh là những khách hàng vay vốn ngân hàng thường nhỏ, lẻ nhưng số lượng khách hàng đông, phân tán theo địa bàn, đa dạng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh nên rủi ro trong cho vay hộ kinh doanh rất khó giám sát

1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng hộ kinh doanh

Tổn thất vốn: Do không thu hồi được vốn( gốc, lãi và các loại phí) dẫn đến

việc nguồn vốn cho vay bị thất thoát, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Rủi ro làm phát sinh tăng chi phí giảm lợi nhuận:

- Khi ngân hàng bị tổn thất vốn do không thu hồi được nợ thì lãi suất đầu ra thực tế (tổng thu từ hoạt động tín dụng/ tổng dư nợ) bị giảm sút trong khi ngân hàng

vẫn phải thực hiện nghĩa vụ chi trả lãi tiền gửi cho khách hàng, lãi suất đầu vào thực

tế (chi phí trả lãi/ tổng nguồn vốn huy động) cố định làm cho chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra bị suy giảm, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

- Nợ xấu cao dẫn đến các khoản trích lập dự phòng rủi ro tín dụng xác lập cao, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, trong một số trường hợp nếu nợ xấu quá cao sẽ làm cho việc kinh doanh của ngân hàng thua lỗ

Suy giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng:

- Nếu các khoản vay không được thu hồi đúng hạn trong lúc vẫn phải thanh toán các món tiền gửi đến hạn, điều này làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng, nếu

rủi ro xảy ra ở mức độ ngân hàng không có khảnăng ứng phó thì rất dễ xảy ra phản ứng dây chuyền trong khách hàng, đây là nguy cơ dẫn đến đổ vỡ của ngân hàng

- Nếu hiện tượng mất thanh khoản xảy ra ở một ngân hàng không được ngân hàng trung ương và các cơ quan hữu quan đối phó kịp thời thì rất dễ xảy ra tình trạng người dân đồng loạt rút tiền tại các ngân hàng và gây nên tác động dây chuyền, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn

- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng:

Trang 29

Nợ xấu cao dẫn đến uy tín ngân hàng bị giảm sút, người dân sẽ cảm thấy không yên tâm khi gửi tiền vào một ngân hàng có mức độ rủi ro cao, mà đi tìm kênh đầu tư khác như bất động sản, chứng khoán, vàng…Điều này làm cho việc huy động vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn

- Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất gián tiếp cho các ngân hàng khác:

Nếu hiện tượng mất thanh khoản xảy ra ở một ngân hàng không được ngân hàng trung ương và các cơ quan hữu quan đối phó kịp thời thì rất dễ xảy ra tình

trạng người dân đồng loạt rút tiền tại các ngân hàng và gây nên tác động dây chuyền, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh

Quản trị rủi ro tín dụng có thể hiểu là bao gồm các giải pháp được các ngân hàng thực hiện nhằm hạn chế những khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động cho vay của ngân hàng Quản trị rủi ro là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.[6]

Quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh là quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm

nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro nhằm tối thiểu hoá những tác động

bất lợi của rủi ro tín dụng trong giới hạn tự định

1.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh

Kiểm soát được mức độ thiệt hại rủi ro tín dụng trong giới hạn đề ra, RRTD luôn được giám sát chặt chẽ với các tiêu chí đo lường, cảnh báo theo các mức độ khác nhau để đảm bảo rằng RRTD được kiểm soát và không vượt quá khả năng về

vốn và tài chính của ngân hàng

Đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững trong điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro ngày một gia tăng

Thực hiện đúng các quy định của nhà nước và của pháp luật hiện hành

1.3.3 Nguyên tắc của quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh

Chấp nhận RRTD một cách chủ động và có ý thức: Do RRTD trong cho vay

hộ kinh doanh tồn tại một cách khách quan trong quá trình hoạt động cho vay hộ

Trang 30

kinh doanh, nên phải chấp nhận một cách chủ động để có các biện pháp phòng ngừa

và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh

Phân tích độc lập bộ phận phát sinh rủi ro tín dụng và bộ phận giám sát, kiểm tra RRTD: Để đảm bảo sự khách quan giữa cấp tín dụng và kiểm soát RRTD

Chủ động thực hiện quản trị RRTD trước khi RRTD xảy ra: Đây là nguyên

tắc chủ động phòng ngừa và hạn chế rủi ro, vì việc chấp nhận RRTD là chủ động và

có ý thức với mục đích nhằm giảm thiểu hóa các RRTD

Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung và khả năng đáp ứng của ngân hàng thương mại

1.3.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng hộ kinh doanh

1.3.4.1 Nhận diện rủi ro tín dụng hộ kinh doanh

Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro và bất định của ngân hàng Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận diện các thông tin, dấu hiệu về nguồn rủi ro tín dụng, hiểm họa và nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và

có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả

Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang

xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ RRTD trong cho vay hộ kinh doanh một cách thích hợp Để nhận diện RRTD trong cho vay hộ kinh doanh, nhà quản trị ngân hàng phải lập được bảng liệt kê tất cả các dấu hiệu rủi ro đã, đang

và có thể xuất hiện đối với ngân hàng bằng việc phân tích các tài liệu, thông tin về khách hàng hộ kinh doanh, về phương án hoặc dự án vay vốn, tình hình hoạt động

sản xuất kinh doanh, lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng hộ kinh doanh

Ngân hàng thực hiện nhận dạng RRTD qua nhiều phương pháp: nhận dạng qua các dấu hiệu cảnh báo, thu thập qua các dấu hiệu cảnh báo, thu thập dữ liệu rủi ro tín dụng quá khứ và xác định các nguồn gây ra rủi ro, phân tích tổn thất do RRTD…

Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh sẽ giúp ngân hàng có

những giải pháp tối ưu để xử lý kịp thời nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay

Trang 31

hộ kinh doanh chưa xảy ra và khắc phục những tổn thất trong giới hạn kiểm soát, tài trợ mà ngân hàng đã đo lường trước, đây là khâu quan trọng, quyết định đến việc

thực hiện mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh và nâng cao

hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên, việc nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh rất đa dạng, phức tạp Do đó, ngân hàng cần xây dựng một

hệ thống tối ưu để liệt kê các dấu hiệu nhận biết rủi ro điển hình để hỗ trợ cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh được tốt hơn, cụ thể một nhóm dấu hiệu sau:

Các d ấu hiệu từ phía khách hàng:

- Trì hoãn hoặc gây khó khăn đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng sau giải ngân, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích, minh bạch, thuyết phục

- Không cung cấp được những hóa đơn, chứng từ, giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng món vay

- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, nhu cầu các khoản vay vượt quá nhu

- Chậm thanh toán các khoản lãi đến hạn, thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ, đúng hạn

- Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất thường

để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán

- Xuất hiện nợ xấu do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách hàng chây ỳ trả nợ hoặc do việc tiêu thụ hàng hóa chậm hơn dự tính

Trang 32

- Mối quan hệ không bình thường giữa ngân hàng và khách hàng: Sự chậm trễ, thất hẹn, hoặc trốn tránh làm việc với ngân hàng cũng là dấu hiệu cho thấy khách hàng đang có vấn đề, có thể khó khăn trong sản xuất kinh doanh, nguồn thu

nhập giảm sút Ngân hàng cần tăng cường thu thập thông tin, theo dõi, giám sát chặt chẽ để đối phó kịp thời

- Dự trữ vật tư, hàng hóa tăng cao, ứ đọng lâu ngày, khả năng quay vòng thấp, chất lượng hàng hóa dịch vụ giảm sút, giá bán hàng hóa giảm bất thường

- Đối tác của khách hàng vay vốn gặp rủi ro như phá sản hoặc bị truy tố, ảnh hưởng khả năng trả nợ cho ngân hàng

- Những thay đổi từ chính sách của nhà nước, đặc biệt là tác động của các chính sách thuế, xuất nhập khẩu, thay đổi kỷ thuật sản xuất, thêm đối thủ cạnh tranh tác động đến chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng

Các dấu hiệu từ phía ngân hàng:

+ Chính sách tín dụng không hợp lý, không phù hợp với đặc điểm nội tại và tính đặc thù của từng ngân hàng, không phát huy được thế mạnh của ngân hàng dẫn đến hoạt động tín dụng chứa đựng nhiều rủi ro, ảnh hưởng lớn và lâu dài đến việc phát triển bền vững, sự tồn tại của ngân hàng Chẳng hạn như một số dấu hiệu sau:

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng

- Xây dựng giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng sản phẩm tín dụng không phù hợp, tập trung lớn vốn tín dụng cho một số ngành, nghề, một khách hàng hoặc

một nhóm khách hàng có liên quan…

- Xây dựng mô hình tổ chức cấp tín dụng không chặt chẽ, không phân định

rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận tham gia trong quá trình cấp tín dụng và

Trang 33

+ Sự đánh giá và phân loại nợ không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng, cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm

+ Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay không tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng, soạn thảo các ràng buộc trong hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng tín dụng không rõ ràng

+ Có khuynh hướng cạnh tranh không lành mạnh như: Giảm điều kiện, thủ tục cấp tín dụng, giảm thấp lãi suất cho vay, hay thực hiện chiến lược thu hút khách hàng bằng các khoản vay mới để họ không quan hệ với các tổ chức tín dụng khác

mặc dù biết rõ các khoản vay này khi cho vay tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao

1.3.4.2 Đo lường rủi ro tín dụng hộ kinh doanh

Đo lường rủi ro tín dụng là việc ứng dụng mô hình thích hợp để lượng hóa

mức độ rủi ro tín dụng, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận của ngân hàng từ đó ra quyết định một cách đúng đắn nhất, có biện pháp cụ

thể để quản trị tốt những rủi ro ở các mức độ khác nhau

Để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh đối với ngân hàng, người ta sử dụng hai tiêu chí: Tần suất xuất hiện rủi ro và biên độ của

rủi ro (mức độ nghiêm trọng của tổn thất) Trong đó, tiêu chí biên độ của rủi ro tín

dụng đóng vai trò quyết định

Đo lường rủi ro tín dụng giúp ngân hàng ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, định kỳ hoặc đột xuất đánh giá lại rủi ro tín dụng cho toàn bộ danh mục tín dụng, cho phép ngân hàng lường trước được những dấu hiệu mà khoản cấp tín

dụng có chất lượng xấu, để có biện pháp đối phó kịp thời Việc đánh giá, đo lường

rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh giúp ngân hàng ước lượng được mức tổn thất có thể xảy ra để phân loại tín dụng làm cơ sở trích lập dự phòng cụ thể

Có hai phương pháp cơ bản để đo lường rủi ro tín dụng, đó là: Phương pháp định tính và phương pháp định lượng Hai phương pháp này không loại trừ nhau mà

hỗ trợ lẫn nhau để đo lường rủi ro tín dụng Do đó, ngân hàng có thể sử dụng một trong hai phương pháp hoặc sử dụng cả hai phương pháp để đánh giá, đo lường rủi

ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh

+ Phương pháp định tính là phương pháp mà ngân hàng tiến hành thu thập thông tin, phân tích thông tin, đo lường rủi ro tín dụng khách hàng vay về các mặt:

Trang 34

Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của từng quốc gia, nhu cầu vay vốn, khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay ngân hàng, các biên pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ…

+ Phương pháp định lượng là phương pháp mà ngân hàng xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng thông qua việc chấm điểm hai nhóm chỉ tiêu: Nhóm các chỉ tiêu phi tài chính, nhóm các chỉ tiêu tài chính và tỷ trọng từng nhóm chỉ tiêu thể hiện mức độ quan trọng của từng nhóm chỉ tiêu Kết quả xếp hạng tín dụng cho phép ngân hàng phân khách hàng vay vốn ra thành nhiều nhóm khách hàng khác nhau có mức độ rủi ro khác nhau Tương ứng đối với mỗi nhóm khách hàng, ngân hàng áp dụng chính sách khách hàng khác nhau và giám sát khoản vay phù hợp với

mức độ rủi ro được đo lường cho từng nhóm khách hàng

Đo lường rủi ro tín dụng thường dùng các mô hinh phổ biến trong các ngân hàng thương mại như:

- Mô hình 6C

Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Cụ thể bao gồm 6 yếu tố:

Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin

vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả

nợ đối với khách hàng cũ; đối với khách hàng mới cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng …

Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào qui định luật pháp của

quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ

của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán … Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính

Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng

và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay

Trang 35

Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính

sách tín dụng theo từng thời kỳ

Ki ểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp,

quy chế hoạt động đến khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng

Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức

độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ thẩm định xét duyệt cho vay

- Mô hình 5P:

Mục đích vay vốn (Purpose): Phải hợp pháp, phù hợp với ngành nghề kinh

doanh của người vay vốn, được chứng minh cụ thể qua các chứng từ, hoá đơn

Kh ả năng thanh toán (Payment): Khả năng thanh toán của người vay phụ

thuộc vào nguồn thu nhập của họ trong mối quan hệ với các khoản nợ Nếu khả năng thanh toán đáp ứng được yêu cầu về mặt định lượng thì các khoản nợ nói chung và nợ ngân hàng nói riêng sẽ được thanh toán đúng hạn

Khả năng bảo vệ (Protection): Tính đảm bảo của khoản vay không những

chỉ nằm trong quá trình luân chuyển sử dụng vốn mà còn đảm bảo bằng tài sản thế

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

Chính sách phát triển của khách hàng (Policy) Định giá (Pricing): Cạnh tranh về giá cả luôn rất khắc nghiệt, do vậy định

giá sản phẩm rõ ràng mang tính quyết định

Tương tự mô hình 6C, mô hình 5P phụ phụ rất lớn vào yếu tố con người (cán

bộ đánh giá)

- Mô hình CAMPARI Character (tư cách của người vay), Ability (năng lực của người vay), Margin (lãi cho vay), Purpose (mục đích vay), Amount (số tiền vay), Repayment (sự hoàn

trả), Insurance (bảo đảm)

- Mô hình ước lượng tổn thất dự kiến Theo Basel II, các Ngân hàng sẽ sử dụng các mô hình dựa trên hệ thống dữ liệu nội bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng

Với mỗi kỳ hạn xác định, ước lượng tổn thất dự kiến (EL-Expected Loss) được tính toán dựa trên công thức sau:

Trang 36

EL = PD * EAD * LGD Trong đó:

EAD (Exposure at Default): Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ

PD (Probability of Default): Xác suất khách hàng không trả được nợ, cơ sở

của việc tính xác suất này là các số liệu về các khoản nợ trong quá khứ của khách hàng, bao gồm các dữ liệu sau:

- Nhóm dữ liệu tài chính cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng tín dụng

- Nhóm dữ liệu phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành…

- Nhóm dữ liệu cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu khả năng không trả được nợ ngân hàng như sự sụt giảm bất thường của số dư tài khoản tiền gửi, hạn mức thấu chi…

LGD (Loss Given Default): Tỷ trọng tổn thất ước tính, LGD có thể tính theo công thức: LGD = ( EAD - số tiền thu hồi )/ EAD, trong đó: số tiền có thể thu hồi bao gồm khoản tiền mà khách hàng có thể trả, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo, các khoản bảo hiểm trả và tất cả các khoản có thể thu hồi khác…

Nếu có số liệu thống kê rủi ro đầy đủ chúng ta có thể xác định một cách tương đối chính xác xác suất rủi ro của từng loại tài sản của Ngân hàng trong từng

thời kỳ, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực đầu tư Tuy nhiên, việc tính toán bất

kỳ chỉ tiêu nào trong số 3 chỉ tiêu PD, LGD, hay EAD luôn hết sức phức tạp, đòi

hỏi Ngân hàng phải có một cơ sở dữ liệu đầy đủ, được lưu trữ khoa học với những chương trình phần mềm xử lý dữ liệu hiện đại Tất cả các vấn đề trên đòi hỏi các NHTM phải đầu tư nguồn lực về tài chính, con người, thời gian rất nhiều và đặc

biệt là phải có lộ trình khoa học

1.3.4.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng hộ kinh doanh

Là các hoạt động thường xuyên nhằm để giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro tín dụng, cũng như mức độ nghiêm trọng của thiệt hại Đó là các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, phân tán, giảm thiểu, trung hòa, chuyển giao, tự tài trợ … rủi ro tín dụng

Trang 37

Né tránh rủi ro: Một trong những phương pháp kiểm soát rủi ro cụ thể là né

tránh những hoạt động, đối tượng khách hàng, khoản tín dụng có thể làm phát sinh

tổn thất bởi việc không thừa nhận nó ngay từ đầu, hoặc loại bỏ nguyên nhân dẫn đến tổn thất đã được thừa nhận Biện pháp đầu tiên của hoạt động né tránh rủi ro là chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra Biện pháp thứ hai là loại bỏ những nguyên nhân gây rủi ro

Ngăn ngừa rủi ro: Chương trình ngăn ngừa tổn thất tìm cách giảm bớt số

lượng các rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn Ở đây, chuỗi rủi ro là rất quan

trọng vì các hoạt động ngăn ngừa rủi ro tìm cách can thiệp vào ba mắt xích đầu tiên của chuỗi: sự nguy hiểm, môi trường rủi ro, sự tương tác giữa mối nguy hiểm và môi trường Hoạt động ngăn ngừa tổn thất sẽ tập trung vào quá trình thực hiện chính sách thay thế hoặc sửa đổi hiểm họa; thay thế hoặc sửa đổi môi trường; thay thế hoặc sửa đổi cơ chế tương tác

Gi ảm thiểu rủi ro: Để giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh

xảy ra, ngân hàng cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại, tổn thất khi rủi ro xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn

thất) Những hoạt động giảm thiểu rủi ro là những biện pháp sau khi tổn thất đã xảy

ra Mặc dù những biện pháp này được đặt ra trước khi một tổn thất nào đó xuất hiện, nhưng chức năng hoặc mục đích của những biện pháp này là làm giảm tác động của rủi ro một cách hiệu quả nhất Các biện pháp giảm thiểu rủi ro thường được sử dụng:

- Xây dựng quy trình tín dụng: Là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng.Trong đó, xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi tất toán khoản cấp tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất lien hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau Việc xây dựng quy trình cấp tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng Đây là cơ sở kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn

- Phân quyền phán quyết: Đây là nội dung quan trọng của kiểm soát rủi ro tín

dụng, đây là cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và cơ cấu quản lý giám sát rủi ro tín

Trang 38

dụng của ngân hàng, cơ cấu này xây dựng theo nguyên tắc: Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân có liên quan trong quá trình cấp tín dụng và quản lý, giám sát rủi ro tín dụng

- Đa dạng danh mục cho vay: Đây là chiến lược phân tán rủi ro, nhằm mục đích tránh đầu tư tập trung vào một ngành, một lĩnh vực, một khách hàng, một sản

thời hạn đã được cơ cấu lại nợ

- Trích lập dự phòng xử lý rủi ro: Là việc chuẩn bị một sẵn một tài sản khác

bù đắp cho tổn thất có thể xảy ra của tài sản gốc Công tác này được các NHTM

thực hiện thông qua việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro

Trong quản trị RRTD, thông thường các ngân hàng thương mại thực hiện thể

chế hoá các biện pháp, kỹ thuật kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua hệ thống các văn bản chính sách của mình Nội dung chính của hoạt động này thể hiện qua việc xây dựng chính sách tín dụng và tổ chức hoạt động tín dụng của NHTM

Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là yếu tố căn bản, là nền tảng để

quản trị tín dụng hiệu quả Chính sách tín dụng đặt ra mục tiêu, yêu cầu, định hướng cho hoạt động tín dụng và những người làm công tác tín dụng - quản trị danh mục đầu tư Chính sách tín dụng phải được cụ thể hoá các mục tiêu :

- Xác định giới hạn tín dụng cho từng thành phần khách hàng và sản phẩm, khu vực kinh tế, vùng lãnh thổ, hiện tại và tương lai

- Thị trường mục tiêu của mỗi thành phần cho vay, mức độ đa dạng hoá hoặc

tập trung ưu tiên cho vay

- Chiến lược về giá

Trang 39

Định hướng này phải luôn sát với sự thay đổi của môi trường kinh tế, chu kỳ kinh tế vì nó sẽ dẫn đến sự chuyển dịch trong thành phần và chất lượng của việc đầu

tư tín dụng tổng thể

Tổ chức hoạt động tín dụng

Một quy trình hoạt động tín dụng tốt phải thể hiện rõ các đặc điểm sau:

- Hệ thống văn bản thực thi chính sách tín dụng: Với mục tiêu chính là kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng, xây dựng được cơ cấu tín dụng phù hợp và

hạn chế đến mức tối đa rủi ro trong tín dụng nhằm nâng cao thu nhập cho ngân hàng, hệ thống văn bản nhằm hạn chế rủi ro như: chính sách tài sản đảm bảo, các quy trình tín dụng, chính sách khách hàng, chính sách phân loại nợ, quy định phân

cấp ủy quyền phán quyết, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

- Quy trình tín dụng với nhiều công đoạn xử lý: Quy trình hoạt động tín dụng phải thể hiện được các công đoạn xử lý đầy đủ, chi tiết bao gồm công đoạn thẩm định cho vay, ra quyết định cho vay, giải ngân, theo dõi cho vay, giám sát toàn bộ quy trình cho vay, theo dõi xử lý các khoản vay có vấn đề, dự phòng rủi ro, đảm bảo

rủi ro tín dụng được hạn chế trong phạm vi kiểm soát được

- Sự tách bạch chức năng: Một trong những nguyên tắc cơ bản nhất trong

hoạt động kinh doanh cũng như trong hoạt động cho vay là phải có sự phân tách

chức năng giữa bộ phận giao dịch với khách hàng (bộ phận đề xuất cho vay) với bộ

phận thẩm định rủi ro và bộ phận tác nghiệp Sự phân tách chức năng này đảm bảo được tính khách quan trong việc đưa ra quyết định cũng như đánh giá khoản vay

- Nguyên tắc bỏ phiếu trong quyết định cho vay: Để mang tính khách quan, nguyên tắc bỏ phiếu phải có sự tham gia của bộ phận giao dịch với khách hàng, bộ phận thẩm định rủi ro và bộ phận tác nghiệp Cấp quản lý ở các cấp độ khác nhau được quyền ra quyết định cho vay trong phạm vi thẩm quyền phê duyệt và hạn mức được giao

- Đảm bảo nguyên tắc kiểm soát nội bộ: Bộ phận kiểm soát phải được bố trí phù hợp, tham gia vào hoạt động kiểm tra ngân hàng trên các mặt nghiệp vụ tín dụng…đảm bảo tính an toàn cho tài sản của ngân hàng

- Hệ thống quản lý thông tin khách hàng: Hệ thống quản lý thông tin khách hàng giúp cho Ban điều hành xác định đối tượng vay và thực hiện quản lý khách

Trang 40

hàng vay được chặt chẽ Mặt khác nó cung cấp kịp thời về diễn biến hoạt động tín dụng cũng như mọi vấn đề phát sinh có khả năng gây ra rủi ro, trên cơ sở đó Ban điều hành có được các biện pháp ứng phó kịp thời, hiệu quả

Ngoài ra cần xây dựng được hệ thống giám sát RRTD Hệ thống này cần liên tục được hoàn thiện với mục tiêu kiểm soát chặt chẽ các quy trình chính sách tín

dụng nhằm giảm thiểu rủi ro Việc giám sát rủi ro tín dụng bao gồm giám sát riêng

lẻ và giám sát tổng thể danh mục tín dụng

1.3.4.4 Tài trợ rủi ro tín dụng hộ kinh doanh

Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là việc sử dụng các nguồn tài chính bên ngoài (nguồn bảo hiểm tín dụng, nguồn bán nợ, nguồn do

chứng khoán hóa nợ xấu…) và bên trong (nguồn dự phòng xử lý rủi ro, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận…) để bù đắp thiệt hại tổn thất tài chính do rủi ro tín dụng gây ra

Cũng như đối với các loại rủi ro khác, kỹ thuật tài trợ rủi ro tín dụng bao

gồm các phương án:

- Tự khắc phục: Là việc ngân hàng dùng nguồn tài chính tự có của mình để

bù đắp cho khoản mất mát, tổn thất mà ro rủi ro gây ra

- Chuyển giao rủi ro: Là việc chuyển giao toàn bộ hoặc một phần kinh phí bù đắp tổn thất cho đối tượng khác bên ngoài gánh chịu

- Trung hòa rủi ro: Là việc thực hiện trao đổi những đặc điểm có lợi cho nhau với một đối tượng khác để 2 bên cùng có lợi, hạn chế mức độ tổn thất

Trong quản trị rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường dùng phổ biến một số công cụ sau:

Bù đắp tổn thất bằng quỹ dự phòng rủi ro: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN

quy định, trên cơ sở phân loại các khoản nợ theo 5 nhóm các ngân hàng phải trích

lập dự phòng cụ thể để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra, đồng thời trích

lập dự phòng chung với tỷ lệ 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định Việc tuân thủ quy định về phân loại nợ, trích lập đủ quỹ dự phòng rủi ro nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh

của ngân hàng tránh các hệ lụy xấu khi RRTD xảy ra Quy địch bắt buộc trích đủ

quỹ dự phòng rủi ro không những từng bước đưa hoạt động của các NHTM Việt

Ngày đăng: 16/03/2019, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình (2003), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2003
2. Cục thống kê tỉnh Quảng Trị (2016), Niên giám thống kê 2015, Quảng Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2015
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Quảng Trị
Năm: 2016
4. Lâm Chí Dũng (2011), Quản trị ngân hàng thương mại, Khoa Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Lâm Chí Dũng
Năm: 2011
5. Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt (2008), Quản trị ngân hàng thương mại, Trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt
Năm: 2008
6. Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), Giáo trình Ngân hàng Thương mại quản trị và nghiệp vụ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Thương mại quản trị và nghiệp vụ
Tác giả: Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
7. Trần Huy Hoàng (2011), Giáo trình Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế TP.HCM
Năm: 2011
8. Lưu Thị Hương (2003), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê: Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Thống kê: Hà Nội
Năm: 2003
9. Nguy ễn Minh Kiều (2006), Tín d ụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng , NXB Tài chính, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguy ễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
10. Nguyễn Hòa Nhân (2012), Tài chính tiền tệ, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Hòa Nhân
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2012
11. Nguyễn Thị Hồng Nhung (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Quy Nhơn, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hồng Nhung (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Quy Nhơn, "Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Năm: 2012
13. Peter S. Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại,NXB Tài chính: Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NXB Tài chính: Hà Nội
Năm: 2001
14. Trần Thị Băng Tâm (2007), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Băng Tâm (2007), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế
Tác giả: Trần Thị Băng Tâm
Năm: 2007
15. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng , NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Tiến (2005), "Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
16. Lê Văn Tư (2005), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính. TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINHT Ế HU Ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Tài chính. TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH T Ế HU Ế
Năm: 2005
12. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2007-2013), Báo cáo thường niên của năm Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w