1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị_2

146 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thực trạng côngtác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuế cũng còn nhiều hạn chế, thiếu sót cũng nhưchịu những ảnh hưởng tiêu cực về cơ chế, chính sách thuế chưa đồng bộ… Các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ KIM LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2018

Đại học kinh tế Huế

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ KIM LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ

TỈNH QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS BÙI DŨNG THỂ

HUẾ, 2018

Đại học kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằngmọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin tríchdẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Liên

Đại học kinh tế Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồngnghiệp và gia đình

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thànhnhất tới:

- Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học và các thầy, cô giáo của TrườngĐại học kinh tế - Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quátrình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- PGS TS Bùi Dũng Thể - Giảng viên Trường đại học Kinh tế Huế, người đãtrực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoànthành luận văn tốt nghiệp

- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trongsuốt thời gian thực hiện luận văn

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Liên

Đại học kinh tế Huế

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Qua nghiên cứu tổng quan về công tác kiểm soát nội bộtrong quản lý thu thuếcũng như kinh nghiệm thực tiễn tổ chức và cải cách công tác kiểm soát nội bộ tại một

số nước trên thế giới và một số địa phương tác giả đã chỉ ra được những nội dung cóthể vận dụng để thực hiện thành công chương trình cải cách và hiện đại hoá công táckiểm soát nội bộ ở Việt Nam nói chung và ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị nói riêng trongthời gian tới

Công tác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuếTNDN tại Cục Thuế tỉnh QuảngTrị từ năm 2014 đến năm 2016 đã có nhiều chuyển biến tích cực góp phần vào việchoàn thành nhiệm vụ thu Ngân sách nhà nước được giao Tuy nhiên, thực trạng côngtác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuế cũng còn nhiều hạn chế, thiếu sót cũng nhưchịu những ảnh hưởng tiêu cực về cơ chế, chính sách thuế chưa đồng bộ…

Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuếtại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới đã được tác giả chỉ ra, đó là: Hoànthiện công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng năm; hoàn thiện công tác kiểmsoát nội bộ để quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, nhất là tăng cườngcông tác thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuthuế và chống thất thu NSNN và hạn chế tiêu cực xảy ra; tăng cường công tác phốihợp giữa các phòng ban trong cơ quan thuế và giữa Cục Thuế với các cơ quan chứcnăng khác; tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ về thuế đối với doanh nghiệp.Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các giải pháp nêu trên, công tác kiểm soát nội

bộ trong quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị sẽ được hoàn thiện, gópphần vào thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước được Đảng và Nhànước giao

Đại học kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt

AICPA American Institute Of Certified

Hiệp ước quốc tế về vốn Basel

COSO The committee of sponsoring

Organizations of the TreadwayCommission

Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ vềchống gian lận báo cáo tài chính

Euro Euro Đồng tiền chung Châu ÂuFATCA Foreign Account Tax Com-

of Supreme Audit Institutions

Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểmtoán tối cao

ISO International Organization for

Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

USD United States dollar Đồng đô la MỹKSNB Kiểm soát nội bộCTKSNB Công tác kiểm soát nội bộBCTC Báo cáo tài chính

CTTQT Cục Thuế tỉnh Quảng TrịNSNN Ngân sách nhà nướcGTGT Giá trị gia tăngTNCN Thu nhập cá nhânTNDN Thu nhập doanh nghiệpTTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt

Đại học kinh tế Huế

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Mục lục v

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình vẽ viii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Cấu trúc của luận văn 5

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ 6

1.1 Lý luận về công tác kiểm soát nội bộ: 6

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ: 6

1.1.2 Định nghĩa về KSNB 7

1.1.3Một số mục tiêu của KSNB 9

1.2 Kiểm soát nội bộ đơn vị hành chính công 10

1.2.1 Ý nghĩa KSNB trong một đơn vị hành chính công 11

1.2.2 Tình hình thực tiễn về kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính công 12

1.3 Nội dung quy trình kiểm tra nội bộ ngành 18

1.4 Một số bài học kinh nghiệm kiểm soát nội bộ trong và ngoài nước 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC KSNB TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ 26

2.1 Giới thiệu tổng quát về Cục Thuế tỉnh Quảng Trị: 26

2.2 Thực trạng về công tác kiểm soát nội bộ trong công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 30

2.2.1 Các bước quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 30 2.2.2 Thực trạng quản lý thu thuế TNDN đối với các DN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị32

Đại học kinh tế Huế

Trang 8

2.3 Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ trong công tác quản lý thu thuế

TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 49

2.3.1 Môi trường kiểm soát 52

2.3.2 Đánh giá rủi ro 57

2.3.3 Các hoạt động kiểm soát 62

2.3.4 Thông tin và truyền thông: 66

2.3.5 Giám sát 69

2.4 Những mặt chưa làm được và nguyên nhân tồn tại của công tác kiểm soát nội bộ để quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 71

2.4.1 Về Môi trường kiểm soát 71

2.4.3 Về Hoạt động kiểm soát 73

2.4.4 Về Thông tin và truyền thông 74

2.4.5 Giám sát 75

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNGKIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỂ QUẢN LÝ THU THUẾ TNDNTẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ 78

3.1 Quan điểm hoàn thiện 78

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ để quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 82

3.2.1 Về Môi trường kiểm soát 83

3.2.2 Về Đánh giá rủi ro 84

3.2.3 Về Hoạt động kiểm soát 86

3.2.4 Về Thông tin và truyền thông 88

3.2.5 Về công tác giám sát 89

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Kiến nghị 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 101

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2 BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Đại học kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình Doanh nghiệp khai thuế TNDNgiai đoạn 2014 – 2016 tại Cục

Thuế tỉnh Quảng Trị 32

Bảng 2.2: Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNDN của doanh nghiệp qua các năm 33

Bảng 2.3: Thống kê chất lượng tờ khai thuế TNDN qua các năm 34

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả thực hiện thu NSNN tại tỉnh Quảng Trị năm 2014 - 2016 37

Bảng 2.5 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Cục Thuế Quảng Trị giai đoạn 2014 - 2016 39

Bảng 2.6: Thống kê các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động đến 31/12/2016 40

Bảng 2.7: Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại Cục Thuế 41

Bảng 2.8 Kết quả công tác thanh tra và kiểm tra các DN 43

Bảng 2.9 Tình hình nợ đọng thuế của các doanh nghiệp 47

Bảng 2.10: Thống kê kết quả câu hỏi khảo sát chung về kiểm soát nội bộ thu thuế 50 Bảng 2.11: Thống kê kết quả khảo sát của yếu tố Môi trường kiểm soát 54

Bảng 2.12: Thống kê kết quả khảo sát của yếu tố Đánh giá rủi ro 58

Bảng 2.13: Thống kê kết quả khảo sát của yếu tố Hoạt động kiểm soát 64

Bảng 2.14: Thống kê kết quả khảo sát của yếu tố Thông tin và truyền thông 67

Bảng 2.15: Thống kê kết quả khảo sát của yếu tố Giám sát 69

Đại học kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Khái quát quy trình đánh giá rủi ro của COSO 14

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu kiểm soát nội bộ 18Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 29Hình 2.2 Các bước công việc xử lý quản lý thu thuế tại Cục Thuế tỉnh

Quảng Trị 30Hình 2.3: Quy trình quản lý thu thuế TNDN 53

Đại học kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước ta cũng như ở bất kỳ quốcgia nào trênthế giới và được xem là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu choNgân sách nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và điều hoà thu nhập trong xãhội góp phần thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội Có thể nói, Bộ máy Nhànước của một quốc gia không thể tồn tại nếu không có ngành thuế và thuế lànguồn thu lớn nhất cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) Thuế luôn là vấn đề đượcNhà nước, các nhà kinh doanh, nhà đầu tư và người dân quan tâm Vì vậy, cácluật thuế cũng luôn được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với sự phát triển của nềnkinh tế - xã hội của đất nước Việc sử dụng công cụ quản lý thuế vừa là chứcnăng, vừa là nhiệm vụ của các cơ quan quản lý, trong đó các quy định cải cáchhành chính trong lĩnh vực thuế và xây dựng quy trình quản lý hữu hiệu được xem

là những công cụ vần thiết

Tại kỳ họp lần thứ 10 Quốc Hội khóa XI của nước ta đã ban hành Luật số76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 về việc ban hành Luật Quản lý thuế Đây là mộtbước ngoặc quan trọng trong việc cải cách hành chính về thuế Theo đó, người nộpthuế phải thực hiện tự khai, tự tính, tự nộp thuế vào NSNN và tự chịu trách nhiệmtrước pháp luật đối với việc khai thuế, quyết toán thuế của mình Vì vậy, đòi hỏingười nộp thuế phải có sự hiểu biết, nhận thức đúng, đủ các quy định về thuế, tựgiác tuân thủ các nghĩa vụ về thuế

Xuất phát từ những yêu cầu đó, ngành thuế đã và đang từng bước nâng cao chấtlượng các dịch vụ về thuế như: Tuyên truyền hỗ trợ về thuế, Đăng ký thuế, Khai thuế,Hoàn thuế, Miễn giảm thuế, Kiểm tra thuế, Giải quyếtkhiếu nại tố cáo , đổi mới tất cảcác quy trình quản lý thuế, áp dụng công nghệ quản lý thuế tiên tiến, khoa học và hiệnđại vào tất cả các khâu quản lý, nâng cao kỹ năng quản lý thuế hiện đại, tính chuyên sâu,chuyên nghiệp cho toàn bộ đội ngũ công chức ngành thuế

Tuy nhiên,trongthờigianquavẫncòn gặp phảinhiềubấtcập t r o n g c ô n g t á c

q u ả n l ý t h u thuế cũng như còn có trường hợpc á n b ộ t h u ế gây phiền hà, sách

Đại học kinh tế Huế

Trang 12

nhiễu, vô cảm đối với các doanhnghiệp, cán bộ thuế thông đồng với doanh nghiệp đểgiúp doanh nghiệp gian lận thuế, trốn thuế,…làm giảm rất lớn uy tín của ngành thuếdẫn đếnảnhhưởngrất nhiều đến việc quản lý thu thuế nhằm huy động nguồn thu choNSNN.

Với xu hướng hội nhập và phát triển với các nền kinh tế trong khu vực và thếgiới, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng năng động và

đa dạng nhằm thu hút đầu tư cả trong lẫn ngoài nước đòi hỏi Cục thuế tỉnh QuảngTrị cần tiếp tục có nhiều giải pháp để phù hợp với tình hình thực tiễn và nâng caochất lượng quản lý thuế đó là: Cải cách thủ tục hành chính; nâng cao chất lượngquản lý thu thuế; tăng cường kỷ cương, kỷ luật; đổi mới phương pháp làm việc;củng cố nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thuế, Từ đây, có thể thấy sự quyếttâm và cũng là nhiệm vụ trọng tâm của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong việc thựchiện cải cách hành chính, nâng cao chất lượng quản lý thu thuế nhằm hoàn thànhnhiệm vụ chính trị của mình là thu NSNN

Như vậy, việc thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị” làm nơi

tiến hành khảo sát, đánh giá công tác kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao chất lượngquản lý thu thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu chung:

Đánh giá thực trạng hiện nay về CTKSNB trong quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị nhằm đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện CTKSNB trong quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị.

2.2 Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về CTKSNB trong quản

lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị.

Phân tích thực trạng về CTKSNBtrong quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014 - 2016.

Đại học kinh tế Huế

Trang 13

Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện CTKSNBtrong quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

* Đối tượng nghiên cứu:

Là những vấn đề liên quan đến CTKSNBtrong quản lý thu thuế TNDN tại CụcThuế tỉnh Quảng Trị

* Phạm vi nghiên cứu:

Tập trung đi sâu phân tích sự ảnh hưởng của công tác kiểm soát nội bộ đếncông tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị Làm rõ một số vấn đềnhằm quản lý thu thuế TNDN thông qua việc hoàn thiện CTKSNB và dữ liệu đượckhai thác chủ yếu ở bên trong nội bộ ngành thuế tỉnh Quảng Trị

4 Phương pháp nghiên cứu:

* Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:

+ Dữ liệu sơ cấp: Tác giả lập Bảng câu hỏi khảo sát về CTKSNB và chọn đối

tượng được khảo sát là các cá nhân đang công tác bên trong nội tại ngành thuế tỉnhQuảng Trị có am hiểu về CTKSNB và thời gian tiến hành khảo sát từ tháng 11 năm

2017 đến tháng 02 năm 2018

+ Đối tượng được chọn khảo sát:

Tác giả chọn bên trong nội bộ ngành thuế tỉnh Quảng Trị là các cán bộ côngchức ở văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị có am hiểu về CTKSNB Để thu thập các

dữ liệu sơ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài nhằm đảm bảo tính trung thực,khách quan, kết quả khảo sát đạt chất lượng và đảm bảo mức độ đáng tin cậy cao,trong thời gian nghiên cứu tác giả gửi bảng câu hỏi khảo sát cho các đối tượng đượcchọn khảo sát bên trong nội tại ngành thuế tỉnh Quảng Trị chủ yếu là lãnh đạo CụcThuế, lãnh đạo Phòng thuộc văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

Với 65 bảng câu hỏi khảo sát gửi đicho các cá nhân được chọn khảo sát hiện đangcông tác ở Văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị (bằng 51,2% chọn mẫu) trên tổng số 127công chức mà tác giả chọn khảo sát Sau khi tiến hành khảo sát, tác giả đã thu về 65 bảngcâu hỏi khảo sát đã được trả lời đều đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chí trong nội dungcủa bảng câu hỏi nhằm phục vụ tốt cho việc nghiên cứu của đề tài Bên cạnh đó, một số

Đại học kinh tế Huế

Trang 14

trường hợp đã trả lời đầy đủ các tiêu chí trong bảng câu hỏi khảo sát nhưng vì lý do tế nhị,nhạy cảm nên không cho biết số điện thoại liên lạc, điều này không làm ảnh hưởng đếnkết quả khảo sát Các đối tượng được khảo sát cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Tổng hợp đối tượng được khảo sát qua bảng câu hỏi

ĐVT: Người

STT Đối tượng khảo sát

Tổng số công chức

Số lượng bảng câu hỏi

Tỷ lệ khảo sát (%) Gửi

đi

Thu

về Gửi đi Thu về

1 Văn phòng Cục Thuế1.1 - Lãnh đạo Cục Thuế 3 1 1 33,3 33,31.2 - Trưởng, Phó Phòng 29 12 12 41,4 41,41.3 - Chuyên viên, Kiểm soát viên 95 52 52 54,7 54,7

Tổng cộng 127 65 65 51,2 51,2

“Nguồn: Nghiên cứu của tác giả”

+ Cách xây dựng bảng câu hỏi khảo sát:

Trên cơ sở thực trạng về CTKSNB tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, cùng với kiếnthức đã được học, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi khảo sát nhằm tham khảo ý kiếncủa các cán bộ công chức như đã trình bày trên để tham khảo ý kiến về thực trạngCTKSNB tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị dưới góc nhìn từ các cấp lãnh đạo đến côngchức quản lý thu thuế Từ đây, tác giả có cái nhìn bao quát và toàn diện hơn về thựctrạng CTKSNB tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu củaluận văn này

+ Dữ liệu thứ cấp: Tác giả nghiên cứu hoạt động quản lý thu thuế từ năm 2014 đến

năm 2016 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị; các văn bản quản lý thu thuế của Tổng cục Thuế

và của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị; tổ chức CTKSNB tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị

Số liệu từ Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân, Phòng Kiểm tra thuế, PhòngThanh tra thuế, Phòng Kê khai thuế và kế toán thuế, Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế

nợ thuế, Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế - Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

Đại học kinh tế Huế

Trang 15

Hệ thống thông tin về NNT do CQT quản lý như: QLT (phần mềm quản lý thuế),QTT (phần mềm phân tích tình trạng NNT), TINC (phần mềm quản lý thông tin về NNT),BCTC (phần mềm hỗ trợ phân tích Báo cáo tài chính), TMS (phần mềm quản lý thuế tậptrung), TTR (quản lý thanh tra thuế), TPR (phân tích rủi ro)…

Các Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thu NSNN của Cục Thuế tỉnhQuảng Trị từ năm 2014 - 2016

Các bài viết có liên quan đến đề tài nghiên cứu trên Website Tổng cục Thuế;Website Cục Thuế các tỉnh; các bài viết trên Tạp chí Thuế

Các tài liệu khác có liên quan

* Phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu:Sau khi khai thác, thu thập được

các tài liệu cần thiết, tác giả tiến hành chọn học, hệ thống hoá để tính toán các chỉ tiêuphục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài Các công cụ và kỹ thuật tính toán được tác giả

xử lý trên Microsoft Excel

Các thông tin, số liệu sau khi được thu thập, tổng hợp sẽ được tác giả phân tích

để đánh giá vai trò của Cục Thuế về CTKSNB trong công tác quản lý thu thuế TNDNtại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, phân tích những tồn tại, vướng mắc, nội dung cần xử lýtrong việc quản lý thu thuế TNDN của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2014-

2016, từ đó đưa ra các giải pháp cơ bản để nâng cao vai trò của Cục Thuế về CTKSNBtrong công tác quản lý thu thuế TNDN trong giai đoạn tới

* Công cụ xử lý số liệu: Tác giả sử dụng phần mềm Exceltrong phân tích, so

sánh, thống kê, tổng hợp suy diễn để hoàn thành luận văn này

5 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN:

Cấu trúc của luận văn gồm có ba chương:

Chương I:Cơ sở lý luận về CTKSNB

Chương II:Thực trạng và kết quả nghiên cứu về CTKSNB trong công tác quản lýthu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị

Chương III: Các giải pháp hoàn thiện CTKSNB để quản lý thu thuế thu nhậpdoanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

Đại học kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1 Lý luận về công tác kiểm soát nội bộ:

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ:

Năm 1929, khái niệm về KSNB và công nhận vai trò của hệ thống KSNB trongdoanh nghiệp được đưa ra trong các văn bản hướng dẫn của các tổ chức nghề nghiệp

và quản lý công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa kỳ Năm 1934, Ủy ban Chứngkhoán Hoa kỳ vận dụng khái niệm về KSNB để soạn thảo pháp luật về giao dịchchứng khoán Hoa kỳ Năm 1936, Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA) đã xácđịnh KSNB có tác dụng bảo vệ tiền và tài sản cũng như kiểm tra tính chính xác trongghi chép của sổ sách từ đó cung cấp các số liệu kế toán tin cậy, thúc đẩy hoạt động cóhiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của nhà quản lý Năm 1958, trongtài liệu qui định phạm vi của kiểm toán viên độc lập xem xét KSNB, trong đó lần đầutiên phân biệt KSNB về quản lý và KSNB về kế toán Đến năm 1970, khi thiết kế hệthống kế toán và kiểm toán, người ta đặc biệt chú ý đến KSNB tại doanh nghiệp và coiviệc hoàn thiện nó là công việc của kiểm toán viên Năm 1977, lần đầu tiên khái niệm

về hệ thống KSNB xuất hiện trong một văn bản pháp luật của Hạ viện Hoa Kỳ, nóđược đúc rút từ sau vụ bê bối với các khoản thanh toán bất hợp pháp cho chính phủnước ngoài Đến thập niên 80 (1980-1988), với sự sụp đổ hàng loạt các công ty cổphần tại Hoa kỳ, các nhà lập pháp buộc phải quan tâm đến KSNB và ban hành nhiềuquy định hướng dẫn như: Qui định về các qui tắc đạo đức, kiểm soát và làm rõ chứcnăng của KSNB; Qui định về phòng chống gian lận báo cáo tài chính; Các nguyên tắc

về báo cáo trách nhiệm và đánh giá hiệu quả của KSNB Như vậy, từ trước năm 1929đến năm 1992, lý luận về KSNB không ngừng được mở rộng, tuy nhiên KSNB vẫn chỉdừng lại là một phương tiện phục vụ cho các kiểm toán viên trong quá trình kiểm toánbáo cáo tài chính, có nhiều quan điểm không đồng nhất về KSNB, do đó dẫn đến yêucầu phải hình thành một hệ thống lý luận có tính chuẩn mực về KSNB Đến năm 1992,các công ty ở Hoa kỳ phát triển rất nhanh, kèm theo đó là 8 tình trạng gian lận, gâythiệt hại lớn cho nền kinh tế Do đó, nhiều uỷ ban ra đời để tìm cách khắc phục và

Đại học kinh tế Huế

Trang 17

ngăn chặn các gian lận, hỗ trợ phát triển kinh tế trong đó có Uỷ ban COSO(Committee Of Sponsoring Organizations) là một uỷ ban gồm nhiều tổ chức nghềnghiệp như: Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA), Hội kế toán Hoa Kỳ (AAA),Hiệp hội các nhà quản trị tài chính (FEI), Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) và Hiệphội kế toán viên quản trị (IMA) đã đưa ra khuôn mẫu lý thuyết chuẩn cho kiểm soátnội bộ Báo cáo của COSO gồm 4 phần và là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứumột cách đầy đủ có hệ thống về KSNB, làm nền tảng cho lý thuyết về KSNB hiện đạisau này Điểm mới của báo cáo là đã đưa ra được các bộ phận cấu thành của hệ thốngKSNB (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyềnthông, giám sát), các tiêu chí cụ thể để đánh giá hệ thống KSNB cho mục tiêu báo cáothông tin tài chính, đưa ra được các công cụ đánh giá hệ thống KSNB, KSNB khôngcòn chỉ là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà còn mở rộng ra các lĩnh vựchoạt động và tuân thủ Như vậy có thể nói báo cáo của COSO là một khung lý thuyếtcăn bản để các nhà nghiên cứu sau này phát triển khung lý thuyết đó và hoàn thiện nóhơn trong những điều kiện và môi trường kinh doanh cụ thể Cũng từ đây khi nói vềKSNB nhà quản lý sẽ nhìn nhận một cách cụ thể hơn vai trò cũng như các bộ phận cấuthành của nó để từ đó để thiết kế, vận hành sao cho KSNB phát huy được hiệu quảtrong quá trình hoạt động.

1.1.2 Định nghĩa về KSNB

Theo quan điểm của COSO (Committee Of Sponsoring Organizations) nhìn nhậnkiểm soát nội bộ khá toàn diện, đây cũng là khái niệm được chấp nhận rộng rãi trên thế

giới “Kiểm soát nội bộ là quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và

các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: Đảm bảo sự tin cậy của của báo cáo tài chính; Đảm bảosự tuân thủ các qui định và luật lệ; Đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả”

Tại Việt Nam theo chuẩn mực kiểm toán (VSA) 400 trước đây

- Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ có đưa ra khái niệm “Hệ thống kiểm soát

nội bộ được hiểulàcácqui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị kiểm toán xây dựng

và áp dụngnhằmđảmbảocho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định để kiểm tra,kiểm soát, ngăn ngừa,pháthiện các gian lận, sai sót để lập báo cáo tài chính trung

Đại học kinh tế Huế

Trang 18

thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quảnlý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị” Theo

chuẩn mực kiểm toán (VSA) 315 hiện nay thay thế cho (VSA) 400 trước đây ban hànhkèm theo thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 có đưa ra định

nghĩa về KSNB “Kiểmsoát nội bộ là qui trình do Ban quản trị, Ban giám đốc và các

cá nhân khác trong đơn vị thiết kế thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt đượcmụctiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảohiệuquả,hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các qui định có liên quan Thuật ngữ“kiểmsoát” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phầncủakiểmsoát nội bộ”.

Với khái niệm nêu trên, COSO đã nhấn mạnh vào bốn nội dung căn bản đó là:quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu được cụ thể:

- Kiểm soát nội bộ là một quá trình, bởi tất cả các hoạt động của một đơn vị đềuphải thông qua một chuỗi các quá trình từ lập kế hoạch, thực hiện và giám sát Để đạtđược mục tiêu mong muốn, các đơn vị phải kiểm soát được hoạt động của mình, cáchoạt động này được diễn ra hằng ngày và được hiện diện trong mọi bộ phận, gắn chặtvào hoạt động của một tổ chức và là nội dung cơ bản trong các hoạt động của tổ chức

- Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người như: HĐQT, BGĐ,nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị Kiểm soát nội bộ là công cụ của nhà quản

lý chứ không thay thế cho quản lý Con người sẽ vạch ra mục tiêu đưa ra các biện phápkiểm soát và vận hành chúng Mỗi thành viên tham gia trong một tổ chức với nhữngkhả năng, kinh nghiệm, kiến thức khác nhau Việc hiểu rõ, trao đổi, hành động nhiềukhi không nhất quán Do vậy để KSNB có hiệu quả thì mọi thành viên trong một tổchức phải hiểu rõ về trách nhiệm và quyền hạn của mình, xác định được mối liên hệ,nhiệm vụ, cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu của tổ chức

- Kiểm soát nội bộ đảm bảo tính hợp lý cho nhà quản lý, điều này khẳng định KSNBchỉ đảm bảo tính hợp lý của việc thực hiện các mục tiêu của nhà quản lý chứ không đảmbảo tuyệt đối Bởi KSNB khi vận hành vẫn còn có những hạn chế vốn có như: Sai lầm củacon người khi đưa ra quyết định, sự thông đồng của các cá nhân, sự lạm quyền của nhàquản lý Hơn nữa một nguyên tắc cơ bản trong quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soátkhông thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó

Đại học kinh tế Huế

Trang 19

- Kiểm soát nội bộ đảm bảo các mục tiêu, có rất nhiều mục tiêu kiểm soát nội bộcần đạt tới đó là: Mục tiêu về hoạt động (sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụngnguồn lực), mục tiêu về báo cáo tài chính (tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáotài chính), mục tiêu về sự tuân thủ (tuân thủ pháp luật và các qui định).

1.1.3Một số mục tiêu của KSNB

Bảo vệ tài sản của đơn vị: KSNB phải đảm bảo tài sản của đơn vị được an toàn,

tài sản có thể bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng có thể bị đánh cắp,lạm dụng hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống KSNB thích hợp.Điều này cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật chất khác như: sổ sách hoặc cáctài liệu quan trọng liên quan khác

Mục tiêu với báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực, tin cậy,

bởi vì chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù hợpvới chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: KSNB phải đảm bảo thông tin kinh tế, tài

chính do bộ máy kế toán của đơn vị cung cấp là căn cứ quan trọng cho việc hình thànhcác quyết định của các nhà quản lý Các thông tin này phải đảm bảo tính kịp thời, tínhchính xác, tin cậy, phản ánh đầy đủ và khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạtđộng kinh tế

Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: Hệ thống KSNB được thiết kế

trong đơn vị hành chính công phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp lý liênquan Cụ thể là:

Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt độngcủa đơn vị hành chính công;

Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai sót và gian lận trongmọi hoạt động của đơn vị;

Bảo đảm việc ghi chép thông tin đầy đủ, chính xác và việc lập báo cáo tài chínhtrung thực, khách quan

Mục tiêu của việc tuân thủ: KSNB trước hết phải bảo đảm quản lý việc chấp

hành luật pháp và các quy định Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản lýđối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị Bên cạnh đó, KSNB còn phải

Đại học kinh tế Huế

Trang 20

hướng mọi hành vi trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ đơn

vị, qua đó bảo đảm đạt được những mục tiêu đơn vị

Bảo đảm hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý: Các quá trình kiểm soát

trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết của các tácnghiệp gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lựctrong đơn vị hành chính công Định kỳ, các nhà quản lý thường đánh giá kết quả hoạtđộng được thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng caokhả năng quản lý, điều hành

Có thể nói các mục tiêu của hệ thống KSNB rất rộng, chúng bao trùm lên mọimặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị Tuynằm trong một thể thống nhất song các mục tiêu nêu trên đôi khi cũng có mâu thuẫnvới nhau như giữa tính hiệu quả của hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản, sổ sáchhoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy Nhiệm vụ của các nhà quản lý là xây dựngmột hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và kết hợp hài hoà các mục tiêu trên

1.2 Kiểm soát nội bộ đơn vị hành chính công

Trong đơn vị hoạt động công, KSNB cũng rất được quan tâm Hướng dẫn về KSNBcủa Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao đã được ban hành năm 1992 và đượccập nhật ở năm 2001, qua đó đưa ra các quan điểm và hướng dẫn về KSNB trong các đơn

vị thuộc khu vực công Hầu hết, các chuẩn mực về KSNB trong khu vực công hiện nay đềuđặt trên nền tảng của Báo cáo COSO1992 với những điểm chính đó là:

Xác định KSNB là một bộ phận/quy trình không thể thiếu trong tổ chức nhằmđạt được các mục tiêu về: Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động, bao gồm cả việcbảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, hư hỏng hoặc sử dụng sai mục đích; Báocáo tài chính đáng tin cậy; Tuân thủ luật pháp và các quy định

- Xác định các chuẩn mực về KSNB trong năm yếu tố đó là: Môi trường kiểmsoát, bao gồm việc tạo lập một cơ cấu và kỷ cương trong toàn bộ hoạt động của đơnvị; Đánh giá rủi ro, liên quan đến việc nhận biết, phân tích và lựa chọn những giảipháp đối phó với các sự kiện bất lợi cho đơn vị trong việc thực hiện các mục tiêu;Các hoạt động kiểm soát bao gồm các phương thức cần thiết để kiểm soát như xétduyệt, phân quyền, kiểm tra, phân tích rà soát…trong từng hoạt động cụ thể của đơn

Đại học kinh tế Huế

Trang 21

vị; Thông tin và truyền thông liên quan đến việc tạo lập một hệ thống thông tin vàtruyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức, phục vụ cho việc thực hiện tất cảcác mục tiêu kiểm soát nội bộ Trong điều kiện tin học hóa, hệ thống thông tin cònbao gồm cả việc nhận thức, phát triển và duy trì hệ thống phù hợp với đơn vị; Giámsát bao gồm các hoạt động kiểm tra và đánh giá thường xuyên và định kỳ nhằmkhông ngừng cải thiện kiểm soát nội bộ, kể cả việc hình thành và duy trì công táckiểm toán nội bộ.

Như vậy, các chuẩn mực KSNB trong khu vực công khi so sánh với Báo cáoCOSO 1992 thì tập trung nhiều vào các chức năng, đặc điểm của đơn vị nhà nước vàcác quy định có tính quy chuẩn hơn là chỉ mang tính hướng dẫn

1.2.1 Ý nghĩa KSNB trong một đơn vị hành chính công

KSNB giúp nhà quản lý đánh giá toàn diện về vấn đề kiểm soát trong tổ chứctheo hướng đánh giá rủi ro, xác định mục tiêu và thiết lập các hoạt động kiểm soát.Bên cạnh đó, tạo lập môi trường kiểm soát tốt cùng với một hệ thống thông tin hữuhiệu.Vì vậy, về khái niệm cũng như các chuẩn mực KSNB cần sớm đưa vào chươngtrình đào tạo đối với các nhà quản lý ở các đơn vị hành chính công

Theo hướng dẫn về KSNB của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao(INTOSAI) đối với một tổ chức hành chính công thì sẽ thấy rất rõ tầm quan trọng của

tổ chức KSNB trong việc:

Tạo lập một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn

tổ chức, phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB Tạo lập một c ơcấu kỷ cương trong toàn bộ chu trình hoạt động của đơn vị Giúp nhận biết, phântích và lựa chọn các phương pháp tối ưu, hạn chế các sự kiện bất lợi trong việcthực hiện mục tiêu

Kiểm tra, đánh giá thường xuyên cũng như định kỳ giữa các bộ phận với nhauhoặc giữa cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện, ngăn chặn kịp thời những sai sót hoặc

cố tình gây ra, và cũng giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những bất cập cần bổ sung của

Trang 22

nghiệm về quản lý của cá nhân để đánh giá hơn là một cái nhìn tổng quát và có hệthống về công tác kiểm soát Bên cạnh đó, kỹ năng phân tích từ mục tiêu, rủi ro đếncác hoạt động kiểm soát không tốt sẽ đi đến tổn hao nguồn lực vào những thủ tụckiểm soát không cần thiết nhưng lại bỏ đi những rủi ro quan trọng như rủi ro tài sản

bị lãng phí hay thất thoát

1.2.2 Tình hình thực tiễn về kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính công

Theo Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao(INTOSAI), có hai nhómchuẩn mực về KSNB đó là: Chuẩn mực chung và chuẩn mực cụ thể

- Chuẩn mực chung: Bao gồm các quy định về tinh thần tuân thủ; năng lực vàphẩm chất; bảo đảm hợp lý; mục tiêu kiểm soát và giám sát

- Chuẩn mực cụ thể: Đi vào các quy định về tổ chức hồ sơ, tài liệu; phân chiatrách nhiệm; ghi chép kịp thời và đúng đắn các nghiệp vụ; tiếp cận và báo cáo về nhânlực và sổ sách

Mặt khác, một hệ thống KSNB theo INTOSAI cần đáp ứng các yếu tố đó là:

1.2.2.1 Môi trường kiểm soát

- Khái niệm: Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác

trong KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức cũng nhưhình thành nên một sắc thái chung cho tổ chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soátcủa các nhân viên

Trong một môi trường kiểm soát, có năm nhân tố dưới đây:

- Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo: Được thể hiện qua cá tính, tư cách và

thái độ khi điều hành công việc của người lãnh đạo Nhận thức về KSNB của cácthành viên trong tổ chức tùy thuộc rất nhiều vào sự quan tâm nhà lãnh đạo để xâydựng hệ thống KSNB tốt Ngược lại, nếu các thành viên trong tổ chức nhận thức rằngKSNB không quan trọng thì cũng có thể hiểu là lãnh đạo chưa quan tâm đúng mứcđến KSNB Điều này cho thấy KSNB chỉ là hình thức chứ không có ý nghĩa thực sự,dẫn đến nhiệm vụ và mục tiêu của đơn vị, của tổ chức không còn đạt kết quả nhưmong đợi

- Cơ cấu tổ chức: Bao gồm hệ thống báo cáo phù hợp với tổ chức, thiết lập

quy trình báo cáo kịp thời và kết quả thực hiện để đạt mục tiêu đề ra; Sự phân chia

Đại học kinh tế Huế

Trang 23

quyền và trách nhiệm báo cáo Mỗi cấp quản lý ý thức được quyền hạn của mình tớiđâu, ở mức độ nào Trong cơ cấu của một tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toánnội bộ, được tổ chức độc lập đối với các đối tượng kiểm toán và báo cáo trực tiếpđến lãnh đạo cao nhất trong cơ quan.

- Chính sách nhân sự: Thể hiện về sự tuyển dụng, đánh giá, bổ nhiệm, khen

thưởng hay kỷ luật,…Mỗi một cá nhân trong một tổ chức đều có vai trò hết sức quantrọng trong KSNB Do đó, việc thực hiện về chính sách nhân sự của một tổ chức cóthể nói là một phần quan trọng trong môi trường kiểm soát Theo đó, khi ra quyếtđịnh tuyển dụng đòi hỏi phải đảm bảo về tư cách đạo đức, kinh nghiệm thực tiễn đểthực hiện công việc được giao Như vậy, nhà lãnh đạo cần thực hiện chính sách khenthưởng kịp thời hay kỷ luật nghiêm minh để việc KSNB mang lại hiệu quả tốt

- Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân, chuyên môn của nhà lãnh đạo và của đội ngũ nhân viên: Cung cách điều hành và thái độ của người quản lý sẽ quyết định toàn

bộ tổ chức trong việc thiết lập các chính sách về tài chính và kế toán đối với một đơn vị.Đồng thời, phải cho nhân viên thấy được tinh thần này trong sứ mệnh, trong tiêu chuẩnđạo đức của tổ chức thông qua hình thức bằng các văn bản chính thức

Sự liêm chính, tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và của đội ngũ nhânviên trong công việc được thể hiện qua thái độ cư xử chuẩn mực của họ Việc chấphành các điều lệ, quy định và đạo đức về cách ứng xử của họ thể hiện qua tinh thầnđạo đức trong công việc

- Năng lực nhân viên: Năng lực nhân viên thể hiện ở trình độ hiểu biết, kỷ

năng làm việc để đảm bảo cho công việc được thực hiện trôi chảy, có kỷ cương,trung thực, tiết kiệm và hữu hiệu, thể hiện sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm củamình trong việc xây dựng hệ thống KSNB Đào tạo là để nâng cao trình độ cho cácnhân viên trong tổ chức, đó là hướng dẫn về mục tiêu KSNB và là phương pháp giảiquyết những tình huống khó xử trong công việc Lãnh đạo và nhân viên cần cónhững kỹ năng cần thiết để đánh giá, phân tích những rủi ro nảy sinh trong thực hiệncông việc Đồng thời, mỗi cá nhân trong tổ chức đều giữ một vai trò trong hệ thốngKSNB, vì đó là trách nhiệm của họ và họ phải luôn duy trì trình độ để đảm bảo việcxây dựng thực hiện, duy trì của KSNB

Đại học kinh tế Huế

Trang 24

1.2.2.2 Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro, không lệ thuộc vào qui mô, cấu trúc loại hình của bất kỳ tổchức nào, tất các loại hình tổ chức khi hoạt động đều phải đối mặt với các rủi ro, đểhạn chế những thiệt hại do rủi ro gây ra, các nhà quản lý cần tuân thủ qui trình đánhgiá rủi ro được thể hiện theo từng bước như sau: Nhận dạng rủi ro; Đánh giá rủi ro vàCác biện pháp đối phó

Sơ đồ 1.1: Khái quát quy trình đánh giá rủi ro của COSO

Với qui trình này nhà quản lý cần phải nhận dạng mục tiêu, mục tiêu là điều kiệntiên quyết để đánh giá rủi ro, xác định rủi ro làm cho mục tiêu đó khó thực hiện được,nhận dạng rủi ro bao gồm rủi ro từ bên ngoài và bên trong, rủi ro được xem xét liên tụctrong suốt quá trình hoạt động của đơn vị Bước tiếp theo cần phải nhận dạng rủi ro, rủi

ro xuất hiện trong mọi lĩnh vực hoạt động (lĩnh vực hành chính sự nghiệp, quản lý công,lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật hay đối thủ cạnh tranh…) Để nhận dạng được rủi ro cần phải

sử dụng các phương pháp khác nhau (dự báo, phân tích dữ liệu, rà soát thường xuyên,họp, trao đổi ) Cuối cùng là biện pháp đối phó với rủi ro, trong phần lớn các trườnghợp rủi ro phải được xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp.Các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phínhưng nếu nhận dạng được và đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn

1.2.2.3 Hoạt động kiểm soát

- Khái niệm: Hoạt động kiểm soát là những chính sách, những thủ tục nhằm hạn

chế rủi ro và đảm bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị Để đạt được hiệu quảcao đòi hỏi hoạt động kiểm soát phải phù hợp, dể hiểu, nhất quán giữa các thời kỳ, cóhiệu quả, đáng tin cậy và có liên hệ trực tiếp đến mục tiêu kiểm soát

NHẬN DẠNG

ĐÁNH GIÁ

BIỆN PHÁP

- Xác định mục tiêu;

- Thiết lập cơ chế nhận dạng rủi ro.

- Thiệt hại;

- Xác suất xảy ra.

- Phân tán rủi ro;

- Chấp nhận rủi ro;

- Tránh né rủi ro;

- Xử lý hạn chế rủi roĐại học kinh tế Huế

Trang 25

Trong một tổ chức, hoạt động kiểm soát có ở từ bộ phận, từng khâu và ở cácmức độ và các chức năng Hoạt động kiểm soát bao gồm: Hoạt động kiểm soát phòngngừa và phát hiện rủi ro Việc cân bằng giữa thủ tục kiểm soát phát hiện và phòngngừa thường là sự phối hợp các hoạt động kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau giữacác thủ tục kiểm soát Hoạt động kiểm soát được thể hiện như sau:

- Về thủ tục phân quyền và xét duyệt: Khi thực hiện các nghiệp vụ chỉ được

thực hiện từ người được ủy quyền theo trách nhiệm và phạm vi của họ Việc ủyquyền là cách thường gặp để đảm bảo là chỉ có những nghiệp vụ là có thực mới đượcphê duyệt đúng như mong muốn của người lãnh đạo Tuân thủ chi tiết các quy địnhcủa sự ủy quyền nói trên, nhân viên thực hiện theo đúng hướng dẫn và trong giới hạnđược quy định của nhà lãnh đạo và luật pháp Các thủ tục ủy quyền phải được công

bố rõ ràng, tài liệu hóa và phải được thể hiện bằng những điều kiện cụ thể

- Về phân chia trách nhiệm: Trách nhiệm phải được giao cho từng cá nhân một

cách có hệ thống để đảm bảo việc kiểm tra mang lại hiệu quả Để giảm thiểu rủi ro về saisót, cố ý làm sai và rủi ro không ngăn ngừa được thì một công việc từ lúc bắt đầu cho đếnkhi kết thúc không được giao cho một bộ phận hay một cá nhân nào.Có 05 trách nhiệmchủ yếu đó là: Ủy quyền, phê chuẩn, ghi chép, xử lý và đánh giá các nghiệp vụ nhưng cầnlưu ý sự thông đồng làm phá hủy hoặc làm giảm sự hữu hiệu của KSNB

Với một tổ chức có quy mô nhỏ, trong một số trường hợp có quá ít nhân viên đểthực hiện việc phân chia, phân nhiệm thì lúc này, người lãnh đạo phải nhận biết đượcrủi ro và bù đắp bằng những biện pháp kiểm soát khác chẳng hạn như luân phiên, luânchuyển nhân viên Việc làm này đảm bảo rằng trong một thời gian dài một ngườikhông xử lý mọi mặt nghiệp vụ Hay như, yêu cầu, khuyến khích nhân viên thực hiệnnghỉ theo chế độ quy định hàng năm cũng có nghĩa là giúp giảm rủi ro bằng cách tạmthời đem lại sự luân chuyển nhân viên

- Kiểm soát việc tiếp cận tài sản và sổ sách: Việc tiếp cận tài sản và sổ sách

của tổ chức phải được giới hạn cho những cá nhân mà họ được người lãnh đạo giaotrách nhiệm bảo quản hoặc sử dụng tài sản Trách nhiệm này được thể hiện quachứng từ, hàng tồn kho, ghi chép sổ sách Hạn chế việc tiếp cận tài sản làm giảm rủi

ro làm thất thoát tài sản hoặc lạm dụng tài sản của Nhà nước Việc giới hạn tùy thuộcvào rủi ro thất thoát tài sản và phải được xem xét nghiêm túc

Đại học kinh tế Huế

Trang 26

- Kiểm tra, đối chiếu: Chứng từ, sổ sách kế toán phải được đối chiếu thường

xuyên và định kỳ theo quy định của đơn vị Các nghiệp vụ, sự kiện phát sinh phảiđược kiểm tra trước, trong và sau khi xử lý

- Giám sát nhân viên: Đối với nhân viên, khi tiến hành giao công việc cần

phải thông báo rõ ràng, cụ thể về nghĩa vụ, về trách nhiệm và sự chịu trách nhiệmcông việc được giao cho mỗi nhân viên Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của nhânviên phải đảm bảo nguyên tắc là có các hệ thống công việc trong phạm vi và thờigian cần thiết

Khi giao việc cần dựa theo những tiêu chuẩn cần thiết để đảm bảo công việcđược thực hiện theo đúng định hướng, đúng mục tiêu đã được xác định Nhân viênđược hướng dẫn cần thiết để giảm thiểu sai sót đồng thời làm cho lãnh đạo trực tiếphiểu được, đạt được kết quả như mong muốn

- Rà soát việc thực hiện, xử lý và điều hành các hoạt động: Việc thực hiện, xử

lý và điều hành các hoạt động được rà soát dựa trên nhiều chuẩn mực nguyên tắc cơbản, đánh giá hiệu quả và tính thực thi Nếu thấy không phù hợp với mục tiêu của tổchức hoặc các chuẩn mực đã quy định thì cần phải rà soát lại để điều chỉnh cho phùhợp quy trình thực hiện để đạt được mục tiêu Bên cạnh đó, đối với việc xử lý cũngnhư điều hành hoạt động cần được rà soát thường xuyên và định kỳ để đảm bảo tuânthủ nguyên tắc, chính sách, thủ tục và những quy định hiện hành khác của đơn vị

1.2.2.4 Thông tin và truyền thông

Công tác thông tin và truyền thông rất quan trọng và thật sự cần thiết trong việcthực hiện mục tiêu KSNB, thông tin và truyền thông bao gồm:

- Thông tin:Một hệ thống thông tin phù hợp phải tạo ra được các báo cáo về

hoạt động kế toán tài chính theo đúng chuẩn mực quy định Nó không những gồmcác dữ liệu bên trong mà còn xem xét các thông tin bên ngoài cũng như nhữngđiều kiện và hoạt động cần thiết để phục vụ cho việc báo cáo và ra quyết định.Khi được xác định là một thông tin thích hợp và đáng tin cậy tức là thông tin

đó phải được phân loại đúng đắn các nghiệp vụ, sự kiện, ghi chép kịp thời, đượcchuyển tải thể hiện qua các biểu mẫu và lộ trình thông suốt bảo đảm cho nhânviên thực hiện chức năng trong KSNB.Vì vậy, CTKSNB đòi hỏi tất cả các nghiệp

Đại học kinh tế Huế

Trang 27

vụ phát sinh phải thiết lập đầy đủ, đúng thủ tục các chứng từ Việc ra quyết định củangười lãnh đạo thường bị ảnh hưởng do chất lượng của những thông tin như tính cậpnhật kịp thời, tính chính xác, phù hợp và có thể sử dụng được.

- Truyền thông: Một hệ thống truyền thông tốt, có hiệu quả tức là việc cung cấp

thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới và ngược lại hoặc cùng cấp giữa các bộ phậnđược xuyên suốt trong toàn hệ thống của một tổ chức

Khi nhận được công việc bằng tài liệu hóa từ nhà lãnh đạo về trách nhiệm củabản thân người nhân viên trong KSNB thì nhân viên phải hiểu được vai trò của bảnthân đối với hệ thống KSNB cũng như đối với các nhân viên khác trong tổ chức Mặtkhác, các truyền thông nhận được từ bên ngoài cũng rất cần trong KSNB của tổ chức

1.2.2.5 Giám sát

Để đánh giá chất lượng hoạt động của hệ thống KSNB qua thời gian của một đơn

vị thì cần phải giám sát hệ thống KSNB của đơn vị đó Qua đó, phát hiện và điều chỉnhkịp thời những sai sót của hệ thống KSNB để đạt được mục tiêu đã định Việc giám sát

hệ thống KSNB được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc kết hợp cả hai như sau:

- Giám sát thường xuyên:Những hoạt động thông thường và lặp lại của tổ chức

được thường xuyên giám sát trong KSNB Việc giám sát thường xuyên kể cả nhữnghoạt động giám sát và quản lý mang tính định kỳ ngay trong quá trình thực hiện côngviệc hàng ngày của các nhân viên Giám sát thường xuyên phải được thực hiện trêntất cả các yếu tố của KSNB và liên quan đến việc phát hiện và ngăn chặn kịp thời cácsai sót, sai phạm xảy ra khi vận hành hệ thống KSNB

- Giám sát định kỳ:Ngày nay, việc xây dựng một hệ thống KSNB phù hợp và

hiệu quả là cần thiết và thường chưa được chú trọng đúng mức trong các đơn vị trongkhu vực tài chính công Trong quá trình hoạt động của mình, mặc dù các quy định,thủ tục quản lý và kiểm soát còn mang tính phân tán, chưa được tập trung, chưa phânloại và đánh giá có hệ thống theo các chuẩn mực nên các đơn vị khi thực thi nhiệm

vụ khá vất vả trong việc tuân theo các quy định của pháp luật, các chính sách, chế độchi tiêu nội bộ của đơn vị , để quản lý và kiểm soát quá trình sử dụng kinh phí, tàisản Mức độ rủi ro và hiệu quả của thủ tục giám sát thường xuyên tùy thuộc vàophạm vi và tầng suất giám sát định kỳ

Đại học kinh tế Huế

Trang 28

Giám sát định kỳ bao trùm toàn bộ việc đánh giá cũng như tính khả thi của hệthống KSNB và dựa trên các phương pháp và thủ tục kiểm soát để đảm bảo KSNB đạtkết quả như mong đợi Các nhà lãnh đạo thường xuyên phải nắm bắt được những saisót của hệ thống KSNB Việc giám sát này bao gồm cả việc xem xét, đánh giá các rủi

ro phát hiện qua kiểm toán cũng như các kiến nghị của kiểm toán viên để đảm bảo tínhkhả thi trong thực tế tại đơn vị mình

Vì vậy, việc tổ chức và duy trì ổn định hệ thống KSNB nhằn đảm bảo có hiệulực, hiệu quả là trách nhiệm của nhà lãnh đạo nhằm phục vụ cho việc quản lý, và đây

là nội dung cơ bản nhất mà người lãnh đạo phải có trách nhiệm tạo ra môi trường kiểmsoát phù hợp ở đơn vị mình.

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu kiểm soát nội bộ 1.3 Nội dung quy trình kiểm tra nội bộ ngành

(Xem Phụ lục 9)

1.4 Một số bài học kinh nghiệm kiểm soát nội bộ trong và ngoài nước

Một số quốc gia trên Thế giới đang áp dụng chính sách thu thuế tại nguồn, đơn

cử như nếu là cư dân của Châu Âu đầu tư vào các khu vực thiên đường thuế có thểphải bị khấu trừ tại nguồn 20% tổng thu nhập và được chuyển về cho các quốc gia mà

KIỂM SOÁT NỘ BỘ

Đảm bảo sự tin cậy của

báo cáo

Đảm bảo sự tuân thủcác quy định và luật lệ

Đảm bảo các hoạt độngđược thực hiện hiệu quả

Môitườngkiểmsoát

Đánhgiá rủiro

Hoạtđộngkiểmsoát

Thôngtin vàtruyềnthông

Giámsát

Đại học kinh tế Huế

Trang 29

cư dân đó mang quốc tịch Tuy vậy, chính sách này vẫn khó áp dụng triệt để do hầuhết quốc gia thiên đường thuế cho phép nhà đầu tư sử dụng tên người khác (cho ngườikhác đứng tên thay) Như vậy, nếu người đứng tên thay không mang quốc tịch của cácnước có thỏa hiệp về việc khấu trừ thuế tại nguồn thì việc thu thuế gần như là khôngthể Trong bài “Trong nỗ lực chống thất thu thuế, chính quyền thành phố Bắc Kinh”(Trung Quốc) đã thực hiện một biện pháp khuyến khích người tiêu dùng yêu cầu cácdoanh nghiệp phải cấp hóa đơn bán hàng Người ta đã đưa vào một ô nhỏ trong hóađơn để biến hóa đơn thành một vé xổ số, khách hàng cào vào ô đó có thể trúng thưởng

từ 100 đến 500 nhân dân tệ Để ngăn ngừa sự giả mạo, một ô thứ hai với mã số chophép khách hàng có thể kiểm tra thông qua internet về việc công ty đưa cho họ hóađơn có giá trị hay không Trong một chương trình thử nghiệm, một thị trấn nhỏ ởngoại ô Bắc Kinh đã tăng thuế lên tới 732 ngàn USD trong khi chỉ phải chi ra 17 ngànUSD tiền thưởng (theo Báo cáo phát triển thế giới 2005 của WB, trích dẫn thông tin từThe Economist) Biện pháp đơn giản đó rất đáng cho những cơ quan chức năng củachúng ta suy nghĩ, không phải chỉ để áp dụng sáng kiến của người ta mà điều quantrọng là áp dụng cái tinh thần nỗ lực của họ

* Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng tiêu chí đánh giá rủi ro thuế: Trong lĩnh

vực thuế, rủi ro được chia ra làm 4 loại: Rủi ro trong đăng ký thuế; rủi ro về thời hạntuân thủ; rủi ro kê khai thuế; rủi ro nộp thuế Những rủi ro trên ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả công tác thu thuế của Nhà nước Kinh nghiệm của nhiều quốc gia chothấy, việc xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá rủi ro về thuế là hoàn toàn cần thiết, tránhđược những yếu tố cảm tính, cũng như làm tăng tính công bằng, rõ ràng, minh bạchtrong thanh tra, kiểm tra thuế

* Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Năm 2004, Tổ chức Hợp tác và Pháttriển kinh tế (OECD) đã công bố báo cáo hướng dẫn về “Quản lý rủi ro tuân thủ: Quản

lý và cải thiện tuân thủ thuế” Báo cáo này viết, tất cả các giai đoạn của quy trình quản

lý rủi ro đã được hướng dẫn chi tiết cho các cơ quan thuế của các nước thành viên, baogồm đánh giá khái quát về đối tượng nộp thuế, nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, phântích hành vi tuân thủ, xác định các hình thức xử lý, áp dụng các biện pháp và đánh giácác kết quả đạt được Báo cáo đã đề xuất mô hình chi tiết để nhận diện rủi ro, trong đó

Đại học kinh tế Huế

Trang 30

khẳng định các tiêu chí đánh giá rủi ro là một trong những yếu tố tạo nên sự thànhcông của mô hình Năm 2009, OECD tiếp tục đưa ra hướng dẫn thông qua báo cáo chitiết trong “Diễn đàn quản lý thuế: Quản lý tuân thủ thuế đối với nhóm các doanhnghiệp lớn” Trong đó, các chỉ số để đánh giá rủi ro đưa ra bao gồm: (I) các thay đổilớn về tình hình tài chính hoặc thuế phát sinh so với các năm trước/các doanh nghiệp(DN) cùng ngành; (II) những thay đổi giữa hiệu quả kinh doanh và thuế phát sinhkhông giải trình được; III) lỗ, lỗ liên tiếp, số thuế phát sinh; liên tiếp có số thuế phảinộp ít hoặc không phải nộp; (IV) yếu kém trong tuân thủ quy trình thuế; kết quả thuếkhông phù hợp với mục đích chính sách pháp luật thuế; (V) sự khác biệt giữa các yếu

tố trong kê khai các loại thuế (thuế TNDN và GTGT…); (VI) doanh thu tăng nhưngthuế phát sinh giảm… Đầu năm 2012, OECD tiếp tục đưa ra báo cáo về tuân thủ thuếđối với nhóm DN vừa và nhỏ nhưng chủ yếu tổng hợp các phương pháp đánh giá mức

độ tuân thủ thuế của nhóm đối tượng này, không đi sâu vào bộ chỉ số đánh giá Đếntháng 04/2013, OECD đã đưa ra dự thảo sổ tay hướng dẫn về đánh giá rủi ro trong lĩnhvực chuyển giá, một vấn đề mấu chốt đối với cơ quan thuế các quốc gia nhằm hạn chếcác công ty đa quốc gia chuyển giá, kê tăng chi phí, giảm lãi, báo lỗ và gây thất thu lớn

về thuế TNDN phải nộp Tiếp đó, trong “Bản sách trắng về chuyển giá” được đưa ralấy ý kiến rộng rãi, OECD đã bổ sung thêm một số tiêu chí để nhận diện rủi ro trongchuyển giá của các công ty đa quốc gia này, như chuyển giao tài sản cố định cho cácbên liên quan, tái cấu trúc kinh doanh, lỗ liên tiếp, số chuyển lỗ lớn, không có hoặckhông đủ chứng từ chứng minh các giao dịch chuyển nhượng, các khoản nợ lớn Đâychính là những tiêu chí đề xuất để đánh giá rủi ro và đưa ra quyết định thanh tra, kiểmtra với nhóm đối tượng này

* Liên bang Nga: Tại Liên bang Nga, mọi kế hoạch, quy trình, thủ tục và nội

dung cũng như phương pháp thanh kiểm tra thuế do cơ quan thuế phê duyệt và banhành đều dựa trên hệ thống tiêu chí đánh giá rủi ro đối với đối tượng nộp thuế mộtcách độc lập và công khai Trong thực tế, từ nửa cuối năm 2007, hệ thống tiêu chí đó

đã trở thành một công cụ của các cơ quan thuế nhằm khuyến khích đối tượng nộp thuếtăng tính minh bạch trong áp dụng căn cứ tính thuế, tăng khả năng sinh lợi cho DN,tránh tổn thất do các hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giảm khả năng phải

Đại học kinh tế Huế

Trang 31

hoàn thuế Tuy nhiên, công cụ này chưa trở thành một công cụ duy nhất cho việc lập

kế hoạch thanh, kiểm tra thuế trên toàn Liên bang Nga vào năm 2008 Do vậy, việcphân tích các hoạt động kinh tế và tình hình hình tài chính để phân loại, lựa chọn đốitượng nộp thuế cho kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế của các cơ quan thuế trên cơ sởphương pháp luận và hệ thống các tiêu chí, chỉ tiêu chỉ được thực hiện đồng bộ từ năm

2009 Tiếp đó, Quyết định số N MM-3-06/333@ ngày 30/05/2007 và quyết định sửađổi số N MMB-7-2/461@ ngày 22/09/2010 của Tổng cục Thuế Liên bang Nga “Vềviệc phê chuẩn hệ thống nguyên tắc lập kế hoạch thanh kiểm tra nội bộ thuế" đã tạo ramột hệ thống các nguyên tắc lập kế hoạch kiểm tra thuế (cho các cơ quan thuế) và cáctiêu chí tự đánh giá rủi ro về thuế (đối với đối tượng nộp thuế) Hệ thống các nguyêntắc này nhằm hướng tới: (I) Thống nhất các nguyên tắc trong lập kế hoạch thanh, kiểmtra nội bộ trên toàn Liên bang; (II) Nâng cao tính tuân thủ và hiểu biết của đối tượngnộp thuế; (III) Bảo đảm tăng nguồn thu ngân sách trên cơ sở tăng số lượng đối tượngnộp thuế tự nguyện và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế; (IV) Giảm số lượng đối tượngnộp thuế hoạt động trong “vùng tối” (trốn thuế); (V) Cập nhật và cung cấp thông tinđầy đủ cho đối tượng nộp thuế về các tiêu chí lựa chọn các đối tượng chịu thanh, kiểmtra thuế Với những mục tiêu đó, thông qua quyết định ban hành, Tổng cục thuế Liênbang Nga đã phổ biến rộng rãi 12 tiêu chí để giúp cơ quan thuế và đối tượng nộp thuế

có thể tiếp cận dễ dàng và minh bạch các tiêu chí lựa chọn, bao gồm: (1) Tỷ lệ thuếtrích nộp thấp hơn trung bình ngành; (2) Kê khai lỗ trên các báo cáo tài chính, báo cáothuế trong thời gian dài; (3) Kê khai trên báo cáo thuế giá trị thuế được khấu trừ lớntrong kỳ báo cáo; (4) Tốc độ tăng chi phí nhanh hơn tốc độ tăng thu nhập từ hoạt độngbán hàng và cung cấp dịch vụ; (5) Lương bình quân trên đầu người thấp hơn trungbình ngành trong cùng khu vực; (6) DN có số thuế kê khai gần với số thuế kê khai củacác DN thuộc đối tượng áp dụng chế độ thuế ưu đãi/đặc biệt do Tổng cục thuế Liênbang quy định; (7) Cá nhân/hộ kinh doanh kê khai chi phí tối đa gần với thu nhậptrong kỳ; (8) DN có giao dịch, mua bán với các bên có quan hệ liên kết; (9) DN chưathực hiện giải trình về chênh lệch các số liệu trên báo cáo theo yêu cầu của cơ quanthuế; (10) DN có chuyển đổi hoặc đăng ký lại với cơ quan thuế do thay đổi trụ sở(hoặc địa bàn hoạt động); (11) Có chênh lệch lớn các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh

Đại học kinh tế Huế

Trang 32

lời theo các số liệu trên báo cáo tài chính so với các DN cùng ngành; (12) DN có dấuhiệu không minh bạch trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Sau khi đưa ra 12tiêu chí đánh giá rủi ro thuế để lựa chọn các đối tượng thanh kiểm tra, Tổng cục ThuếLiên bang Nga đã thực hiện mô hình hóa và triển khai đồng bộ các văn bản hướng dẫn,ứng dụng công nghệ thông tin để thống nhất kiểm soát thông tin của đối tượng nộpthuế (từ đăng ký đến kê khai, quyết toán thuế) và tạo ra cơ sở dữ liệu đồng bộ với các

cơ quan ban ngành khác Chỉ với 12 tiêu chí, các cơ quan thuế có thể đánh giá đượckhá toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của đối tượng nộpthuế để từ đó có thể chọn ra danh sách các đối tượng nộp thuế có rủi ro cao nhất Nếunhư trước đây, trung bình cứ 10 đối tượng nộp thuế thì phải thanh, kiểm tra 1 đốitượng thì giờ đây tỷ lệ kiểm tra đồng bộ tại cơ sở đối tượng nộp thuế là 1% (trong khi

tỷ lệ này ở các nước OECD là 3%)…

* Bài học xây dựng bộ tiêu chí quản lý rủi ro thuế cho Việt Nam: Cơ quan

Thuế Việt Nam đã đưa ứng dụng phần mềm phân tích rủi ro người nộp thuế vào phục

vụ công tác lập kế hoạch thanh tra thuế (TPR) nhằm đánh giá rủi ro các DN do cácCục, Chi cục Thuế quản lý Bên cạnh đó, một bộ tiêu chí tĩnh thí điểm cũng đã đượcxây dựng và đề xuất làm nền tảng để đánh giá rủi ro dựa trên 2 nguyên tắc: (1) đánhgiá lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của đối tượng nộp thuế, sự biến động về kê khaithuế qua các kỳ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN; (2) dựa trên phân loại quy

mô DN, doanh thu và thuế thu nhập phát sinh hàng năm Ngoài ra, hiện nay, cơ quanThuế cũng đang áp dụng những ngưỡng chỉ tiêu để xác định 4 nhóm DN có dấu hiệurủi ro yêu cầu thanh tra: (I) Cơ sở kinh doanh kê khai lỗ 2 năm liên tục hoặc có số lỗvượt quá số vốn chủ sở hữu; (II) Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế từ hoạt động kinhdoanh bất động sản, kinh doanh thương mại, dịch vụ; (III) Cơ sở kinh doanh thay đổitrụ sở từ 2 lần trở lên trong ṿòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở vềtrước; (IV) Cơ sở kinh doanh có sự thay đổi bất thường giữa doanh thu tính thuế và sốthuế được hoàn trong giai đoạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở vềtrước Tuy nhiên, quản lý rủi ro không chỉ nên dựa trên những tài liệu do đối tượngnộp thuế cung cấp mà cả những tài liệu khác mà cơ quan thuế thu thập được, như: tàiliệu từ bên thứ ba; các thông tin trên mạng internet; các cơ sở dữ liệu kinh tế (tăng

Đại học kinh tế Huế

Trang 33

trưởng kinh tế, chỉ số kinh tế trung bình ngành hoặc của một số DN từng ngành, thunhập lao động bình quân theo ngành ); cơ sở dữ liệu ngành thuế (lịch sử tuân thủ, sốlần kê khai nộp, số lần chậm nộp, số lần bị phạt Ngoài những bộ tiêu chí đánh giárủi ro trong thanh tra thuế đã có sẵn, cơ quan Thuế Việt Nam nên sử dụng một sốnhững tiêu chí quản lý rủi ro thuế sau: Một là, lỗ, lỗ liên tiếp; liên tiếp có số thuế phảinộp ít hoặc không phải nộp; Hai là, biến động của tỷ lệ thuế TNDN và thuế GTGTphát sinh trên doanh thu (Doanh thu tăng nhưng thuế phát sinh giảm); Ba là, thuế phátsinh/giảm sút so với các năm trước/ so với các DN cùng ngành không giải trình được;kết quả thuế không phù hợp với mục đích chính sách pháp luật thuế; Bốn là, các thayđổi lớn về tình hình tài chính, biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh (hệ sốkhả năng thanh toán tổng quát, lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần (ROS), giávốn/doanh thu thuần, tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp/ doanhthu thuần, lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (ROE) Năm là, yếu kém trong tuân thủquy trình thuế: không đăng ký thuế, chậm đăng ký thuế, chậm nộp tờ khai thuế, không

kê khai thuế, chậm nộp thuế…; Sáu là, sự khác biệt giữa các yếu tố trong kê khai cácloại thuế (ví dụ thuế TNDN và GTGT….); Bảy là, thời gian của quá trình tiến hànhkiểm tra, thanh tra đối tượng nộp thuế Trong các cuộc hội thảo về nguyên nhân dẫnđến thất thu thuế trên địa bàn tỉnh hàng năm, nhiều chuyên gia thuế cho rằng thất thuthuế có nhiều nguyên nhân, nếu phân loại theo công tác quản lý là do rủi ro bên trongCục Thuế, Chi cục Thuế và rủi ro bên ngoài từ đối tượng nộp thuế Rủi ro bên trongchủ yếu xuất phát từ sự suy thoái đạo đức của cán bộ thuế lợi dụng quyền hạn chứcnăng để tiếp tay cho Doanh nghiệp làm thất thu NSNN, mô hình tổ chức còn chưa phùhợp, tình hình nhân sự còn hạn chế về số lượng và chất lượng, trình độ về chuyên mônnghiệp vụ còn hạn chế, cập nhật chính sách thuế chưa kịp thời, áp dụng chính sáchthuế chưa đúng theo thời gian thời kỳ hay sự không rõ ràng trong các văn bản luật,nghị định về thuế Rủi ro bên ngoài xuất phát từ sự thiếu ý thức của người nộp thuế, kêkhai thuế không đúng thời gian quy định, kê khai sai thuế, không đăng ký thuế theoquy định, luôn tìm mọi cách trốn thuế nhằm giảm tối thiểu số thuế phải nộp, hiện nayhành vi trốn thuế ngày càng đa dạng và tinh vi, đặc biệt là hoàn thuế, bỏ ngòai sổ sách,tạo giao dịch mua hàng giả mạo, ghi giá bán thấp hơn giá thực tế, hạch toán kế toán và

kê khai thuế sai quy định nhằm gian lận số thuế phải nộp

Đại học kinh tế Huế

Trang 34

* Bài học kinh nghiệm đối với KSNB trong công tác quản lý thu thuế TNDN:

Tại các quốc gia các nước trên Thế giới đã áp dụng phương pháp quản lý rấtchặt chẽ và khoa học trong môi trường kiểm soát quản lý thu thuế họ đã áp dụng côngnghệ thông tin tiên tiến và khoa học, quản lý đối tượng đăng ký thuế mang tính lịch sử

và liên tục, đối tượng nộp thuế rất khó gian lận về thuế, ở bên trong đơn vị họ đượcphân chia công việc cụ thể, mỗi người có một phần hành riêng và kết quả công việcđược kiểm tra và kết nối hỗ trợ với nhau cho ra nguồn dữ liệu chính xác, những rủi rocủa những hoạt động trong quy trình thu thuế được phân tích bởi bộ tiêu chí bài bản,tiến bộ và hiệu quả mang tích lịch sử và được phân tích đánh giá, xuyên suốt theo lộtrình để nhận dạng được những rủi ro dễ dàng hơn nhằm hạn chế những rủi ro và thấtthu về thuế Hoạt động kiểm soát được thực hiện một cách tuân thủ và chấp hànhnghiêm dựa theo những chính sách và thủ tục ràng buộc trách nhiệm cao Về thông tin

và truyên thông, khâu này các Quốc gia tiên tiến thực hiện rất tốt vì công nghệ thôngtin của họ mang tính vượt bậc, những thông tin thu thập được cập nhật và lưu trữ mangtích lịch sử, rất thuận lợi cho việc trao đổi hay kiểm soát về thông tin Hoạt động giámsát là một khâu không thể thiếu trong hệ thống KSNB, mọi hoạt động trong quy trìnhthu thuế được giám sát chặt chẽ, được giám sát thực hiện theo quy trình, phương pháp

cụ thể theo thủ tục, tuân thủ thực hiện đúng quy định và chính sách pháp luật Tại ViệtNam sự tuân thủ các quy định trong KSNB thường hay bỏ sót hoặc cố tình không thựchiện, nhất là trong lĩnh vực công, muốn có một hệ thống KSNB tốt trước tiên mỗi cán

bộ công chức phải ý thức được trách nhiệm của mình trong công việc cũng như nhiệm

vụ của mình, nhiều người thực hiện tốt và biết tuân thủ theo quy định thì toàn hệ thốngKSNB mới tốt và được thực hiện hữu hiệu và hiệu quả

Đại học kinh tế Huế

Trang 35

TÓM KẾT CHƯƠNG I:

Việc xây dựng, hoàn thiện CTKSNB để quản lý thu thuế TNDN bên cạnh cácthuận lợi về trình độ nghiệp vụ nhân viên và độ ổn định trong hoạt động tuân thủ theoquy định của pháp luật thì còn tồn tại nhiều vấn đề đó là:

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về CTKSNB chưa hoàn chỉnh, còn tronggiai đoạn xây dựng theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2005, nên chưa

đủ mạnh để đáp ứng yêu cầu quản lý hiện nay Hệ thống này vẫn còn thiếu nhiều yếu

tố cơ bản, chế độ thông tin báo cáo giữa các đơn vị và ngành chủ quản chưa đáp ứngđược yêu cầu; trình độ về quản lý tài chính của thủ trưởng nhiều đơn vị còn yếu do chỉtập trung vào công tác chuyên môn; nhận thức về công tác kiểm tra, kiểm soát của cán

bộ trong đơn vị còn chưa đầy đủ

Mặt khác, ở Việt Nam chúng ta văn bản Luật chính thức quy định về vấn đề quản

lý công tác thuế mới được hình thành những năm gần đây, hệ thống văn bản quy phạmpháp luật khác về lĩnh vực này còn chưa đầy đủ và còn nhiều bất cập trong thực thinhiệm vụ của công chức, viên chức thuế

Vì vậy, tăng cường công tác kiểm soát nguồn thu và đặc biệt là thuế TNDN củangành thuế và tổ chức xây dựng các chuẩn mực kiểm soát một cách chặt chẽ nguồn thu

để quản lý và sử dụng có hiệu quả nhằm đảm bảo tính ổn định của nguồn thu phục vụcho vấn đề phúc lợi xã hội, tạo môi trường bình đẳng, thúc đẩy các doanh nghiệp cạnhtranh, phát triển theo cơ chế thị trường hiện nay

Như vậy, với mỗi một hoạt động công đều có những đặc điểm riêng của nó chonên, muốn xây dựng tốt CTKSNB thì phải cần phù hợp với công tác quản lý thu thuế.Khi CTKSNB mang lại hiệu quả cao cần phải thực hiện tốt 05 yếu tố cấu thành đó là:Môi trường kiểm soát;

Đánh giá rủi ro;

Hoạt động kiểm soát;

Thông tin và truyền thông;

Giám sát

Đại học kinh tế Huế

Trang 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC

KSNB TẠICỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1 Giới thiệu tổng quát về Cục Thuế tỉnh Quảng Trị:

Ngày 21/08/1990, Bộ Tài chính đã có Quyết định số 314 TC/QĐ-TCCB về việcthành lập Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, trên cơ sở sát nhập Chi cục thu quốc doanh, Chicục Thuế công thương nghiệp và bộ phận thuế nông nghiệp của Sở Tài chính theo hệthống ngành dọc từ Trung ương đến địa phương Hiện nay bộ máy tổ chức quản lý củaCục Thuế tỉnh Quảng Trị được thực hiện theo mô hình tổ chức cơ cấu trực tuyến –chức năng Đây là kiểu cơ cấu trong đó có hai cấp quản lý: Cấp Cục Thuế (cấp Tỉnh)

và cấp Chi Cục Thuế (cấp Huyện, Thị xã, Thành phố)

Bộ máy tổ chức Cục Thuế gồm Văn phòng Cục Thuế và 10 Chi cục Thuế (09huyện, thị xã và thành phố Đông Hà) với hơn 500 cán bộ công chức người lao động.Trong đó Văn phòng Cục Thuế có 11 phòng

Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đóng tại phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnhQuảng Trị Văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị gồm có Cục trưởng chỉ đạo, điều hànhchung các mặt công tác của Cục Thuế và 03 Phó Cục trưởng giúp việc cho Cục trưởng

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế được quy định như sau:

- Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Tổ chức thực hiện công tác

tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi CụcThuế quản lý; tư vấn, hỗ trợ, trả lời các vướng mắc về thuế; biên soạn tài liệu và thamgia đào tạo cán bộ, công chức thuế thuộc lĩnh vực được giao và thực hiện các nhiệm vụkhác do Cục trưởng Cục Thuế giao

- Phòng Kê khai và Kế toán thuế: Tổ chức thực hiện công tác đăng ký thuế, xử

lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế trong phạm vi Cục Thuế quản lý;Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế và thống kêthuế đối với các Chi cục Thuế và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng CụcThuế giao

- Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân: Tổ chức, chỉ đạo triển khai quản lý

thuế thu nhập cá nhân đối với các cá nhân có thu nhập thuộc diện phải nộp thuế thu

Đại học kinh tế Huế

Trang 37

nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý; Thực hiệncác nhiệm vụ khác do Cục trýởng Cục Thuế giao.

- Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Thực hiện công tác quản lý nợ thuế,

đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm vi quảnlý; Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý thu nợ và CCNT đối với các Chi cụcThuế; Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và CCNTtrên địa bàn; biên soạn tài liệu và tham gia đào tạo cán bộ, công chức thuế thuộc lĩnhvực được giao; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao

- Phòng Kiểm tra Thuế: Kiểm tra, giám sát kê khai thuế; chịu trách nhiệm thực

hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Cục Thuế

- Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế củangười nộp thuế; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao

- Phòng Thanh tra thuế: Triển khai thực hiện công tác thanh tra người nộp thuế

trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tố cáo về hành vi trốn lậu thuế, gian lậnthuế liên quan đến người nộp thuế thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý; Thực hiện cácnhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao

- Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán: Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản

lý thuế, chính sách, pháp luật thuế; xây dựng và thực hiện dự toán thu ngân sách nhànước thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởngCục Thuế giao

- Phòng Kiểm tra nội bộ: Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai

thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế,công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý vềthuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chứcthuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơquan thuế, công chức thuế trong phạm vi quản lý của Cục trưởng Cục Thuế

Trang 38

+ Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các phòng và các Chi cục Thuế trong việc tuânthủ pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan; kiểm tra tính liêmchính của cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thực hiện công tác quản lý thuế, quản

lý chi tiêu tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, việc lãnh đạo, điều hành của lãnh đạo cácChi cục Thuế và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành trách nhiệmcông vụ của cơ quan thuế, công chức thuế;

+ Tổ chức kiểm tra, xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việcthực thi công vụ của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền giải quyết củaCục trưởng Cục Thuế;

+ Đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý đối với cơ quan thuế, công chức thuế viphạm pháp luật, nội quy, quy chế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phát hiện khi kiểmtra nội bộ và giải quyết khiếu nại, tố cáo;

+ Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặchuỷ bỏ những quy định trái với văn bản pháp luật được phát hiện thông qua hoạt độngkiểm tra;

+ Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền bảo vệ cán bộ, côngchức, viên chức thuế bị đe doạ, uy hiếp, vu khống trong khi thi hành công vụ;

+ Xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa và chống tham nhũng, thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí của Cục Thuế;

+ Tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ, côngtác giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến nội bộ cơ quan thuế, công chức thuếtrong phạm vi toàn Cục Thuế; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các quy định, quy trìnhnghiệp vụ nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức thuế; kiến nghị việc đánh giá,khen thưởng cơ quan thuế, công chức thuế;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao

- Phòng Tin học: Tổ chức quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học

ngành thuế; triển khai các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế

và hỗ trợ hướng dẫn, đào tạo cán bộ thuế trong việc sử dụng ứng dụng tin học trongcông tác quản lý; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao

Đại học kinh tế Huế

Trang 39

- Phòng Tổ chức cán bộ: Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện về công tác tổ

chức bộ máy, quản lý cán bộ, biên chế, tiền lương, đào tạo cán bộ và thực hiện côngtác thi đua khen thưởng trong nội bộ Cục Thuế; thực hiện các nhiệm vụ khác do Cụctrưởng Cục Thuế giao

- Phòng Hành chính – Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ: Tổ chức chỉ đạo, triển khai

thực hiện các công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý tài chính, quản lýđầu tư xây dựng cơ bản, quản trị, quản lý ấn chỉ thuế trong toàn Cục thuế; thực hiệncác nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao

Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được thể hiện qua hình sau:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

(Nguồn: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị)

và kếtoánthuế

Phòngquảnlýthuếthunhậpcánhân

Phòngquản

lý nợvàcưỡngchếnợthuế

Phòngthanhtrathuế

Phòngkiểmtrathuế

Phònghànhchínhquảntrị tài

vụ ấnchỉ

Phòngtổchứccánbộ

Phòngtổnghợpnghiệp

vụ - dưtoán

Phòngkiểmtra nộibộ

Đại học kinh tế Huế

Trang 40

2.2 Thực trạng về công tác kiểm soát nội bộ trong công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

2.2.1 Các bước quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

Trên cơ sở quy trình quản lý thu thuế TNDN, công việc quản lý thu thuế tại CụcThuế tỉnh Quảng Trị được thể hiện ở hình 2.2 với các chức năng cơ bản sau: Tuyêntruyền Hỗ trợ NNT; Kê khai và Kế toán thuế; Kiểm tra thuế; Thanh tra thuế; Quản lý

nợ và cưỡng chế nợ thuế

Hình 2.2 Các bước công việc xử lý quản lý thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

Nguồn: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

Phòng thanh tra thuế

Phòng Quản lý nợ

và cưỡng chế thuế

Thanh tra tại DN

(10)

(4)

(6b)Đại học kinh tế Huế

Ngày đăng: 16/03/2019, 20:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài chính (2017), Báo cáo sơ kết công tác thuế 6 tháng năm 2017, Hà Nội.[2] Báo cáo COSO năm 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ kết công tác thuế 6 tháng năm 2017," HàNội.[2]
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2017
[7]Hải Minh - Việt Toàn - Mai Vinh - Hạ Quyên (2013), Thiên đường thuế,http://Haydanhthoigian.net/thien-duong-thue /,ngày 25/10/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên đường thuế
Tác giả: Hải Minh - Việt Toàn - Mai Vinh - Hạ Quyên
Năm: 2013
[8] Luật số 37/2005/QH11 quy định Luật Kiểm toán nhà nước, Quốc hội ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 37/2005/QH11 quy định Luật Kiểm toán nhà nước
[9] Luật số 78/2006/QH11 quy định Luật Quản lý thuế, Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 78/2006/QH11 quy định Luật Quản lý thuế
[10] Luật số 21/2012/QH13 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, Quốc hội ban hànhngày 20 tháng 11 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 21/2012/QH13 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quảnlý thuế
[11]Nghị định số 10/2002/NĐ-CP quy định về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, Chính phủ ban hành ngày 16 tháng 01 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 10/2002/NĐ-CP quy định về chế độ tài chính áp dụng cho đơnvị sự nghiệp có thu
[12]Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmvề thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệpcông lập
[13]Nghị định số 24/2007/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN, Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 2 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 24/2007/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật thuế TNDN
[14]Nghị định số 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 5 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtQuản lý thuế
[15]Nghị định số 124/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNDN, Chính Phủ ban hành ngày 11 tháng 12 năm 2008.Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 124/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật thuế TNDN
[3] Cục Thuế tỉnh Quảng Trị (2016), Báo cáo tổng kết công tác thuế hàng năm từ năm 2014 - 2016 Khác
[4] Cục Thuế tỉnh Quảng Trị (2016), Báo cáo doanh nghiệp đang hoạt động đến 31/12/2016 Khác
[5] Cục Thuế tỉnh Quảng Trị (2016), Báo cáo kết quả xử lý vi phạm về thuế từ năm 2014-2016 Khác
[6]Cục Thuế tỉnh Quảng Trị (2016), Báo cáo công tác đào tạo từ 2014-2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w