1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ nghiên cứu trường hợp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển tại khu vực TP HCM

109 391 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶNG THỊ THÙY TRANG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP DỊCH VỤ VẬN TẢI CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI KHU VỰC TPHCM LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 1

ĐẶNG THỊ THÙY TRANG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

Ý ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP DỊCH VỤ VẬN TẢI

CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI

KHU VỰC TPHCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018

Trang 2

ĐẶNG THỊ THÙY TRANG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

Ý ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP DỊCH VỤ VẬN TẢI CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI KHU VỰC

TPHCM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghiên cứu)

Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học

TS ĐẶNG NGỌC ĐẠI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung và số liệu trong đề tài luận văn thạc sĩ “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ: nghiên cứu trường hợp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển tại khu vực TPHCM”

là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học và học tập của chính bản thân tôi dưới

sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn là TS Đặng Ngọc Đại

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ĐẶNG THỊ THÙY TRANG

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

1.7 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý thuyết 5

2.1.1 Khái niệm vận tải biển 5

2.1.2 Đặc điểm của vận tải biển 6

2.1.3 Ý định hành vi của khách hàng 6

2.2 Các lý thuyết liên quan 7

2.2.1 Lý thuyết về hành vi TRA (Theory of Reasoned Action) 7

2.2.2 Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour) 9

2.2.3 Lý thuyết hành vi mua của khách hàng tổ chức 10

2.3 Các nghiên cứu thực hiện trước đây 12

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 12

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước 19

2.3.3 Nhận xét chung về các nghiên cứu trước đây 20

Trang 5

2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thiết 21

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Quy trình nghiên cứu 26

3.2 Phương pháp nghiên cứu 27

3.2.1 Nghiên cứu định tính 27

3.2.2 Thang đo chính thức và mã hóa thang đo 28

3.2.3 Nghiên cứu định lượng 31

3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 33

3.3.1 Thống kê mô tả dữ liệu 34

3.3.2 Hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha 34

3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá 35

3.3.4 Phân tích tương quan và hồi quy 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 39

4.2 Kiểm Định Thang Đo 40

4.2.1 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 40

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá 42

4.2.2.1 Phân tích nhân tố khám phá cho các yếu tố độc lập 42

4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá cho yếu tố phụ thuộc 46

4.3 Kiểm định các hệ số tương quan 46

4.4 Kiểm Định Giả Thuyết Và Phân Tích Hồi Quy 49

4.4.1 Kết quả phân tích hồi quy 49

4.4.2 Kiểm định các giả định hồi quy 50

4.5 Kiểm định các biến nhân khẩu học đến biến phụ thuộc ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ 54

4.6 So sánh kết quả nghiên cứu với một số nghiên cứu trước 61

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 63

5.2 Hàm ý đối với các doanh nghiệp 64

5.2.1 Sự phân bổ container 64

Trang 6

5.2.2 Độ tin cậy của dịch vụ 65

5.2.3 Chi phí vận chuyển 66

5.2.4 Thời gian vận chuyển 66

5.2.5 Định hướng và truyền thông công nghệ thông tin 67

5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết

tắt

Ý nghĩa

CA Container allocation at ports – Sự phân bổ container tại các cảng

DC Delivery cost - Chi phí vận chuyển

DT Delivery time - Thời gian vận chuyển

EFA Exploratory Factor Analysis – Phân tích yếu tố khám phá

KMO Hệ số Kaiser – Mayer – Olkin

Sig Observed significance level – Mức ý nghĩa quan sát

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1

Tóm tắt các nghiên cứu nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng đến ý

định lựa chọn của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ vận tải

container hàng hóa bằng đường biển

8

2.2

Tóm tắt các nghiên cứu trong nước về các yếu tố ảnh hưởng đến ý

định lựa chọn của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ vận tải

container hàng hóa bằng đường biển

19

3.5 Thang đo Định hướng và truyền thông công nghệ thông tin 30

4.3 Kết quả phân tích EFA lần đầu cho các yếu tố độc lập 41 4.4 Kết quả phân tích EFA lần cuối cho các yếu tố độc lập 43 4.5 Kết quả phân tích EFA cho nhân tố phụ thuộc 45

4.11 Mô tả giá trị trung bình của ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ

vận tải container hàng hóa bằng đường biển giữa các nhóm 54

Trang 9

Bảng Tên bảng Trang

4.12

Kiểm định Levene cho các phương sai của ý định lựa chọn nhà

cung cấp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển giữa

các nhóm

54

4.13 kiểm định ANOVA các nhóm loại hình doanh nghiệp 55

4.14 Mô tả giá trị trung bình của ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ

vận tải container hàng hóa bằng đường biển giữa các nhóm 55

4.15

Kiểm định Levene cho các phương sai của ý định lựa chọn nhà

cung cấp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển giữa

các nhóm

56

4.16 Kiểm định ANOVA các nhóm quy mô doanh nghiệp 57

4.17

Kiểm định sự khác biệt trung bình của ý định lựa chọn nhà cung

cấp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển giữa các

nhóm

58

4.18 So sánh kết quả nghiên cứu với một số nghiên cứu trước 61

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.3

Kết quả mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà

cung cấp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển tại

khu vực TP.HCM

53

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, vận tải đóng vài trò rất quan trọng, liên kết các nền kinh tế, rút ngắn khoảng cách về không gian địa lý nhằm giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm và thúc đẩy thương mại phát triển Do đặc thù ngành vận tải biển tạo ra những lợi thế cạnh tranh như phạm vi vận tải rộng, sức chuyên chở lớn

và chi phí vận chuyển thấp nên trong thương mại quốc tế, vận tải biển đóng vai trò đặc biệt quan trọng, khoảng 80% hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển, chủ yếu hàng hóa được đóng thành các container để thuận tiện cho việc sắp xếp, vận chuyển

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi nằm trên đường hàng hải quốc tế, có bờ biển dài với hơn 3000km, có cảng biển sâu Đây là điều kiện để phát triển ngành vận tải biển Trong những năm gần đây, ngành vận tải biển của Việt Nam đã không ngừng phát triển và đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của kinh tế đất nước

Tuy nhiên, thị trường vận tải biển cạnh tranh khá gay gắt, hầu hết các doanh nghiệp vận tải trong nước có phần yếu thế hơn so với các doanh nghiệp vận tải nước ngoài Theo báo cáo Logistics Việt Nam năm 2017 của bộ công thương các doanh nghiệp vận tải biển của Việt Nam chỉ đảm đương 10% thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam và chủ yếu là các tuyến vận tải ngắn trong khu vực, các công

ty vận tải biển Việt Nam với thương hiệu lớn trong ngành như Vosco, Vinaship, Falcon, vận chuyển khá ít và đều bị thua lỗ trong khi các doanh nghiệp vận chuyển nước ngoài như Yang Ming Shipping, Wanhai Lines, Maersk Lines, chiếm phần lớn thị phần

Vấn đề đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp vận tải container đường biển

là phải hiểu được nguyên nhân vì sao khách hàng khi có nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng container lại có xu hướng lựa chọn các doanh nghiệp vận chuyển nước ngoài hơn các doanh nghiệp Việt Nam? Những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển?

Trang 12

Trên thế giới có khá nhiều nghiên cứu về các ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ những các nghiên cứu này được nghiên cứu ở các nước khác, thời điểm nghiên cứu cũng đã lâu nên các nghiên cứu này có thể không phù hợp với điều kiện nghiên cứu ở Việt Nam hiện nay Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ nhưng cụ thể cho lĩnh vực vận tải hàng hóa đường biển bằng container chưa có

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Các yếu tố

ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ: nghiên cứu trường hợp

dịch vụ vận tải container bằng đường biển tại khu vực TPHCM” với mong muốn

kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực vụ vận tải container bằng đường biển nhận ra được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ của khách hàng cũng như mức độ quan trọng của các yếu tố này để làm cơ sơ đưa ra quyết định chính xác hơn cho sự phát triển của loại hình kinh doanh này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container bằng đường biển tại TPHCM

Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container bằng đường biển tại TPHCM

Kiểm định sự khác biệt về ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch

vụ vận tải container bằng đường biển tại khu vực TPHCM giữa một số loại hình và qui mô doanh nghiệp

Đề xuất các hàm ý quản trị cho các nhà cung cấp dịch vụ vận tải container bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính: Sử dụng các phương pháp như thảo luận tay đôi đối

tượng nghiên cứu, thảo luận nhóm, tổng hợp, thu thập tài liệu, dữ liệu sẵn có nghiên cứu liên quan đến đề tài để thiết lập bảng hỏi Từ kết quả nghiên cứu định tính, đưa

Trang 13

ra những đánh giá, phương hướng mang tính định tính cũng như đề xuất mô hình nghiên cứu, điều chỉnh thang đo, thiết lập bảng câu hỏi sử dụng cho nghiên cứu chính thức để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container bằng đường biển tại khu vực TPHCM

Nghiên cứu định lượng: thu thập thông tin qua bảng câu hỏi khảo sát để đánh

giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch

vụ vận tải container bằng đường biến tại TPHCM, trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị giúp các nhà cung cấp dịch vụ vận tải container bằng đường biến tại TPHCM có thể thu hút được ý định lựa chọn của nhiều khách hàng hơn Các dữ liệu, thông số sẽ được tiến hành kiểm tra, phân tích, đánh giá Để kiểm định chất lượng thang đo, tác giả sử dụng phân tích Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA Tiếp đến, phân tích hồi quy được áp dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container

Phương pháp chọn mẫu: ngẫu nhiên thuận tiện

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container bằng đường biển tại khu vực TPHCM

Đối tượng khảo sát: khách hàng đến liên hệ tại trụ sở của một số công ty vận tải container bằng đường biển tại khu vực TPHCM

Về thời gian: từ tháng 08 đến tháng 10 năm 2018

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa như sau:

Trang 14

Về lý thuyết: Kết quả của nghiên cứu góp phần bổ sung vào cơ sở lý luận về

các yếu tố tác động đến ý định hành vi của khách hàng trong việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container bằng đường biển Nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo cho những nhà quản trị, các sinh viên, học viên đang nghiên cứu về các lĩnh vực liên quan

Về thực tiễn: Giúp cho các nhà cung cấp nhận ra các yếu tố tác động đến ý

định của khách hàng trong việc lựa chọn dịch vụ vận tải của mình Từ đó có cơ sở để nhà cung cấp có thể hoạch định các chương trình nhằm xây dựng và nâng cao chất lượng dành cho khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

1.7 Kết cấu của luận văn

Luận văn có như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH

NGHIÊN CỨU

Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Trong chương 2 tác giả sẽ trình bày cơ sở lý luận của nghiên cứu Trên cơ sở lý thuyết này, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu cùng với các giả thiết nghiên cứu về mối quan hệ của các nghiên cứu trong mô hình Chương này gồm 2 phần chính (1) Cơ sở lý luận về dịch

vụ vận tải bằng đường biển, (2) Mô hình và các giả thiết nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái niệm vận tải biển

Vận tải biển là hoạt động vận tải có liên quan đến việc sử dụng kết cấu hạ tầng

và phương tiện vận tải biển, đó là việc sử dụng những khu đất, khu nước gắn liền với các tuyến đường biển nối liền các quốc gia, các vùng lãnh thổ, hoặc các khu vực trong phạm vi một quốc gia, và việc sử dụng tàu biển, các thiết bị xếp dỡ, … để phục vụ việc dịch chuyển hành khách và hàng hoá trên những tuyến đường biển

Vận tải đường biển là một ngành vận tải, do đó cũng là ngành sản xuất vật chất đặc biệt sản phẩm của ngành vận tải đường biển là tạo ra sự di chuyển hàng hoá và hành khách bằng các đường giao thông trên biển với các phương tiện riêng có của mình

Theo Nghị định số 30/2014/NĐ-CP “Về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển” định nghĩa dịch vụ kinh doanh vận tải biển như sau:

- Kinh doanh vận tải biển là việc kinh doanh có sử dụng tàu biển để vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý

- Vận tải biển nội địa là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển mà địa điểm nhận hàng hóa, hành khách, hành lý và địa điểm trả hàng hóa, hành khách, hành lý thuộc cảng biển Việt Nam, vùng biển Việt Nam

- Vận tải biển quốc tế là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển giữa cảng biển Việt Nam và cảng biển nước ngoài hoặc giữa các cảng biển nước ngoài

Trang 16

 Vận chuyển trên biển có thể chia ra làm 3 loại:

hoặc tự vệ Lịch sử đã chứng minh rằng vận tải biển phục vụ mục đích quân sự đã có tính mở đường cho vận tải biển

cũng chỉ mang tính chất phát sinh Mọi sự đi lại trên biển cũng chỉ là hình thức trung gian phục vụ cho mục đích kinh tế là tối cao Mặc dù loại hình này ngày một rõ nét trong điều kiện hiện đại

biển Lúc đầu chỉ mang tính chất giao thương cục bộ, giữa các vựng gần gũi trong một nước và khu vực láng giềng có liền kề chung biển, dần dần được mở rộng ra các nơi xa xôi giữa các nước vùng ven biển đại dương, rồi nối liền các đại dương với nhau

2.1.2 Đặc điểm của vận tải biển

 Nhược điểm:

- Vận tải biển còn phù thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên

- Tốc độ của tàu biển còn chậm

2.1.3 Ý định hành vi của khách hàng

Tất cả các doanh nghiệp dù cố gắng tạo cho mình một hình ảnh tốt đẹp hay nâng cao giá trị dành cho khách hàng thì mục đích mong muốn đều là mang lại sự hài

Trang 17

lòng cho khách hàng Vì thế sự hài lòng của khách hàng là rất cần thiết cho những doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ

Ngày nay, để đạt được những thành công to lớn trong kinh doanh, thì không chỉ dừng ở việc làm hài lòng khách hàng mà các doanh nghiệp cần nắm bắt và thấu hiểu ý định hành vi của khách hàng sau khi mua sắm, sử dụng sản phẩm/ dịch vụ mà doanh nghiệp đã cung cấp cho khách hàng

Ý định hành vi của khách hàng được xem như là một phần của hành vi sau mua (Tam, 2004) Theo Zeithaml, Bitner & Parasuraman (1996) ý định hành vi có thể được thực hiện bằng các biện pháp như ý định mua lại, ý định, truyền miệng, lòng

trung thành, …

2.2 Các lý thuyết liên quan

2.2.1 Lý thuyết về hành vi TRA (Theory of Reasoned Action)

Thuyết hành động hợp lý (TRA) được xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh

mở rộng theo thời gian từ đầu những năm 70 của thế kỉ 20 bởi Ajzen và Fishbein Đây được xem là học thuyết tiên phong nghiên cứu về tâm lý xã hội Thuyết TRA cho rằng hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi Ý định là trạng thái nhận thức ngay trước khi thực hiện hành vi, là một yếu tố dẫn đến thực hiện hành vi

và ý định thực hiện hành vi được thể hiện qua xu hướng thực hiện hành vi Mô hình TRA cho thấy xu hướng lựa chọn là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi lựa chọn sản phẩm, dịch vụ, trong đó thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng là hai yếu tố góp phần ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn Turstone (Mowen & Monnor, 2006) cho ràng thái độ là lượng cảm xúc thể hiện sự thuận hay trái ý của một người về một tác động bên ngoài nào đó

Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng niềm tin về các thuộc tính của sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì

có thể dự đoán kết quả lựa chọn của người tiêu dùng

Yếu tố chuẩn chủ quan thể hiện ảnh hưởng của các mối quan hệ xã hội lên một người Chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có mối quan hệ

Trang 18

với người đó (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, …) Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng lựa chọn của người này phụ thuộc vào mức độ ủng hộ hay phản đối của những người có ảnh hưởng đối với việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của người này và động cơ thúc đẩy người này làm theo mong muốn của những người

có ảnh hưởng Niềm tin của người đó vào những người có liên quan càng lớn thì xu hướng chọn mua của họ cũng bị ảnh hưởng càng lớn

Hình 2.1: Thuyết về hành vi TRA

Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975

Ưu điểm: Mô hình TRA phối hợp 3 thành phần: nhận thức, cảm xúc và thành

phần xu hướng được sắp xếp theo thứ tự khác với mô hình thái độ ba thành phần Phương cách đo lường thái độ trong mô hình TRA cũng giống như mô hình thái độ

đa thuộc tính Tuy nhiên mô hình TRA giải thích chi tiết hơn mô hình đa thuộc tính

vì thêm thành phần chuẩn chủ quan

Nhược điểm: Thuyết hành động hợp lý TRA cho rằng hành vi mang tính lý trí,

tính hệ thống nghĩa là hành vi được được kiểm soát bởi cá nhân Thuyết bị giới hạn khi dự đoán việc thực hiện các hành vi của người tiêu dùng mà họ không thể kiểm

Trang 19

soát được như hành động theo thói quen hay quyết định không hợp lý vì ảnh hưởng của những điều kiện xã hội không thể giải thích được bởi thuyết này

2.2.2 Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour)

Thuyết hành vi dự định TPB (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi lựa chọn sản phẩm, dịch vụ có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng lựa chọn để thực hiện hành vi đó Xu hướng lựa chọn lại là một hàm của ba nhân tố Thứ nhất, các thái

độ được khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện Nhân

tố thứ hai là ảnh hưởng xã hội đề cập đến áp lực từ xã hội về thực hiện hay không thực hiện hành vi đó Cuối cùng, thuyết hành vi dự định TPB được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào thuyết TRA để khắc phục hạn chế trong trường hợp dự đoán việc thực hiện các hành vi của người tiêu dùng mà họ không thể kiểm soát được

Trang 20

Theo Ajzen (1991), chuẩn chủ quan hay ảnh hưởng xã hội là áp lực xã hội về việc thực hiện hay không thực hiện hành vi Ảnh hưởng xã hội đề cập đến những ảnh hưởng và tác động của những người quan trọng và gần gũi (có quan hệ gần gũi với người có quyết định hành vi như gia đình, bạn bè, ) có thể tác động đến cá nhân

thực hiện hành vi

Thành phần nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi Điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sự có nhận thức chính xác về mức

độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi

Ưu điểm: Mô hình TPB tối ưu hơn mô hình TRA trong việc dự đoán và giải

thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu Bởi vì mô hình TPB khắc phục được nhược điểm của mô hình TRA bằng cách bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi

Nhược điểm: Hạn chế đầu tiên là có thể có các yếu tố khác ảnh hưởng đến

hành vi Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Ajzen (1991) và Werner (2004) cho thấy chỉ có 40% sự biến thiên của hành vi có thể được giải thích bằng cách sử dụng TPB Hạn chế thứ hai theo Werner (2004) là có thể có một khoảng cách đáng kể về thời gian giữa các đánh giá về ý định hành vi và hành vi thực tế được đánh giá mà trong khoảng thời gian này, các ý định của một cá nhân có thể thay đổi Hạn chế thứ

ba theo Werner (2004) là TPB là mô hình cho rằng dự đoán hành động của một cá nhân dựa trên các tiêu chí nhất định Tuy nhiên, cá nhân không luôn luôn hành xử như dự đoán dựa trên những tiêu chí sẵn có

2.2.3 Lý thuyết hành vi mua của khách hàng tổ chức

Đối tượng khách hàng trong vận tải biển hầu hết là khách hàng tổ chức bởi vì đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển của các hãng tàu chủ yếu là các công ty và doanh nghiệp xuất nhập khẩu, rất ít trường hợp khách hàng cá nhân có nhu cầu đối với loại dịch vụ này Do vậy, đề tài nghiên cứu mô hình

Trang 21

lý thuyết về hành vi mua của khách hàng tổ chức để có cái nhìn toàn diện hơn về những yếu tố tác động đến hành vi mua của đối tượng khách hàng này

Webster & Wind (1972) cho rằng hành vi mua của tổ chức là tiến trình ra quyết định mà theo đó các tổ chức hình thành nhu cầu đối với những sản phẩm hoặc dịch

vụ và định dạng, đánh giá, lựa chọn trong số các nhãn hiệu sản phẩm và các nhà cung cấp khác nhau

Trong việc cố gắng tìm hiểu hành vi mua của tổ chức, những người làm marketing phải tìm ra những giải đáp cho một số vấn đề như: Các tổ chức đưa ra những loại quyết định mua nào? Họ lựa chọn như thế nào trong số các nhà cung cấp khác nhau? Tiến trình quyết định mua của tổ chức là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến các quyết định mua của tổ chức? Ở mức độ cơ bản nhất, những người làm marketing đều muốn biết những khách hàng tổ chức sẽ đáp ứng ra sao trước những tác nhân marketing khác nhau Mô hình đơn giản về hành vi mua của tổ chức được trình bày trong hình

Hình 2.3: Lý thuyết hành vi mua của tổ chức

Nguồn: Philip Kotler, 2009

Lý thuyết hành vi mua của tổ chức cho thấy rằng các tác nhân marketing và các tác nhân khác ảnh hưởng đến tổ chức và tạo ra những đáp ứng của người mua Những tác nhân marketing bao gồm: sản phẩm, giá cả, phân phối và cổ động Những tác nhân khác bao gồm các lực lượng quan trọng thuộc môi trường của tổ chức như

Trang 22

chức và tạo ra yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ của tổ chức đó, như chọn nhà cung cấp, khối lượng đặt hàng, thời gian và điều kiện giao hàng, điều kiện dịch vụ và điều kiện thanh toán

2.3 Các nghiên cứu thực hiện trước đây

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Từ những năm 1970, trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về ý đính lựa chọn và sử dụng dịch vụ vận chuyển bằng đường biển của các hãng tàu Đa số các nghiên cứu tập trung làm rõ những yếu tố nào của các hãng tàu có ảnh hưởng đến ý định lựa chọn của khách hàng bằng cách đề xuất nhiều mô hình nghiên cứu khác nhau Đây là nguồn tài liệu tham khảo phong phú, là cơ sở để tác giả có thể đề xuất

mô hình nghiên cứu bao gồm các yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến ý định lựa chọn của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ vận tải bằng đường biển tại Việt Nam,

mà cụ thể là trên địa bàn TP.HCM

2.3.1.1 Nghiên cứu của tác giả Pedersen & Gray (1998)

Họ thực hiện nghiên cứu các tiêu chí lựa chọn hãng tàu của những nhà xuất khẩu tại Na Uy dựa trên các nhóm nhân tố khác nhau Nhóm nhân tố về giá: giá cước vận chuyển thấp, các chương trình giảm giá, mối quan hệ giữa chi phí thực tế so với chi phí dự tính Nhóm nhân tố về thời gian: thời gian vận chuyển ngắn, mức độ tin cậy của thời gian giao hàng, có nhiều chuyến tàu khởi hành trong tuần Nhóm nhân

tố về độ an toàn: mức độ tổn thất, hư hỏng hàng hóa thấp, khả năng điều phối hàng hóa ở cảng trung chuyển, kiểm soát được thời gian giao hàng, kiến thức về cầu cảng

Nhóm nhân tố về dịch vụ: mối quan hệ hợp tác với hãng tàu, khả năng đáp ứng vận chuyển những lô hàng đặc biệt, sẵn sàng đáp ứng việc giao hàng gấp

Trong đó nhóm nhân tố về giá được đánh giá là quan trọng nhất trong các nhóm nêu trên, ngay cả đối với những mặt hàng có giá trị cao cũng chỉ có 50% các nhà xuất khẩu cho rằng nhóm nhân tố về thời gian quan trọng hơn giá cả

Điều này được tác giả khẳng định từ 2 nguyên nhân chính: Thứ nhất, Na Uy là quốc gia có mức chi phí cao do đặc điểm địa lý, khoảng cách vận chuyển và sự hạn chế

Trang 23

của cạnh tranh nội địa Thứ hai, các mặt hàng xuất khẩu chính của Na Uy là nguyên liệu thô, đây là mặt hàng nhạy cảm về giá

2.3.1.2 Nghiên cứu của Okan Tuna & Mustafa Silan (2002)

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố khi lựa chọn hãng tàu tại Thổ Nhĩ

Kỳ được thực hiện với 24 biến quan sát được chia thành các nhóm như sau: Nhóm nhân tố về giá cước: giá cước vận chuyển thấp, các chương trình giảm giá, mối quan

hệ giữa chi phí thực tế so với chi phí dự tính Nhóm nhân tố về độ tin cậy và khả năng cạnh tranh: trả lời những khiếu nại của khách hàng nhanh chóng, giao hàng đúng thời hạn thỏa thuận, đáp ứng yêu cầu một cách nhanh chóng, gửi bảng báo giá chính xác, phát hành chứng từ hàng hóa chính xác và nhanh chóng, không có hư hỏng hàng hóa khi giao hàng, các hoạt động hỗ trợ, dịch vụ giá trị gia tăng, trang thiết bị vận chuyển Sau quá trình nghiên cứu, kết quả thu được cho thấy giá cước không phải là nhân tố quan trọng khi khách hàng lựa chọn hãng tàu thị trường này, trong khi đó các nhân

tố về giá trị dịch vụ lại được khách hàng quan tâm nhiều hơn

Nhóm nhân tố về “Độ tin cậy và khả năng cạnh tranh” được đánh giá là quan trọng nhất khi lựa chọn hãng tàu Trong đó tiêu chí “Trả lời khiếu nại nhanh chóng” được khách hàng ưu tiên lựa chọn hàng đầu

2.3.1.3 Nghiên cứu của Lu, C.S (2003)

Tác giả tiến hành nghiên cứu các tiêu chí lựa chọn hãng tàu ở Đài Loan và thực hiện so sánh mức độ quan trọng của nó từ hai góc độ của nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển và của khách hàng sử dụng dịch vụ vận chuyển Những tiêu chí đó là: kiến thức và khả năng giải quyết vấn đề của nhân viên kinh doanh, trả lời nhanh những khiếu nại của khách hàng, khả năng nhận hàng hóa và chứng từ chính xác, độ tin cậy của lịch trình tàu chạy được đưa ra

Kết quả nghiên cứu chia theo 2 quan điểm khác nhau:

Đối với các hãng tàu, các tiêu chí quan trọng nhất lần lượt là: kiến thức và khả năng giải quyết vấn đề của nhân viên, trả lời nhanh những khiếu nại của khách hàng, khả năng nhận hàng hóa và chứng từ chính xác

Trang 24

Đối với khách hàng, các tiêu chí lựa chọn theo thứ tự quan trọng nhất là chứng

từ chính xác, độ tin cậy của lịch trình tàu chạy được đưa ra, khả năng nhận hàng hóa

và trả lời khiếu nại nhanh chóng

Sự khác biệt này đòi hỏi những nhà cung cấp dịch vụ vận tải phải xem xét và thay đổi chiến lược kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng

2.3.1.4 Nghiên cứu của Premeaux (2007)

Tác giả nghiên cứu sự khác biệt giữa khách hàng và hãng tàu khi đánh giá mức

độ quan trọng của các tiêu chí lựa chọn dịch vụ vận chuyển tại thị trường Mỹ với 36 tiêu chí đánh giá Trong đó, các yếu tố quan trọng như: phản ứng của hãng tàu đối với các trường hợp khẩn cấp hoặc các trường hợp không mong đợi, dữ liệu điện tử, giá cước linh hoạt, thông tin cung cấp cho khách hàng, dịch vụ tra cứu thông tin qua internet, danh tiếng của hãng tàu, sự hợp tác giữa hãng tàu và khách hàng, kiến thức của nhân viên kinh doanh về nhu cầu của khách hàng, kết quả hoạt động trong quá khứ của hãng tàu

Kết quả nghiên cứu được chia theo 2 quan điểm khác nhau mà có mức độ quan trọng khác nhau:

Khách hàng quan tâm nhiều đến các yếu tố phản ứng của hãng tàu đối với các trường hợp khẩn cấp hoặc các trường hợp không mong đợi, dữ liệu điện tử, giá cước linh hoạt, thông tin cung cấp cho khách hàng, dịch vụ tra cứu thông tin qua internet

Hãng tàu lại đánh giá cao các yếu tố danh tiếng của hãng tàu, sự hợp tác giữa hãng tàu và khách hàng, kiến thức của nhân viên kinh doanh về nhu cầu của khách hàng và kết quả hoạt động trong quá khứ của hãng tàu

Trang 25

2.3.1.5 Nghiên cứu của Wong, P.C.C (2007)

Tác giả thực hiện nghiên cứu ở các tỉnh phía nam Trung Quốc về các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn phương thức vận tải và nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển Ông thực hiện trong 5 năm từ 2002 đến 2007 với 82 câu hỏi và thu thập 1100 mẫu Kết quả sau khi phân tích nhân tố EFA được các yếu tố là mối quan hệ với chủ hàng,

sự đáp ứng của dịch vụ, chất lượng dịch vụ, khả năng vận chuyển, địa điểm vận chuyển, danh tiếng khách hàng, mối quan hệ với hải quan, tác giả sử dụng phương pháp so sánh cặp AHP( Analytical Hierarchy Process) để xác định yếu tố tác động mạnh đến việc lựa chọn phương thức vận tải như là hàng nhạy cảm dùng xe tải, hàng hóa cần đi thường xuyên thì sử dụng xà lan, hàng nặng với số lượng lớn thì sử dụng

xe lửa

2.3.1.6 Nghiên cứu của Barthel & cộng sự (2010)

Tác giả đã thực hiện tổng kết các yếu tố tác động đến việc lựa chọn hãng tàu tại thị trường Châu Âu dựa trên 27 nghiên cứu được thực hiện từ năm 1990 đến năm

2009 Các yếu tố đó là: chi phí vận chuyển, thời gian vận chuyển, chất lượng vận chuyển, độ tin cậy, mức độ tổn thất hàng hóa, lịch trình tàu chạy, số lượng tàu khởi hành trong tuần, công nghệ thông tin

Trong đó, chi phí và chất lượng vận chuyển được đánh giá là quan trọng nhất Những yếu tố còn lại cũng có mức ảnh hưởng cao, nhưng khi chất lượng dịch vụ đã được đáp ứng thì khách hàng không muốn trả thêm tiền để được chất lượng tốt hơn

2.3.1.7 Nghiên cứu của Wen, C.L & Gin, S.L (2011)

Ông và cộng sự đã thực hiện khảo sát tại thị trường Đài Loan để đánh giá sự ảnh hưởng của 22 biến quan sát trong việc lựa chọn các hãng tàu được gom lại thành

4 nhóm yếu tố như sau: sự thuận tiện của quá trình vận chuyển, sự hoàn thành dịch

vụ, sự thực hiện vận chuyển hàng hóa tốt, cước phí vận chuyển

Sau quá trình đánh giá thì yếu tố được khách hàng coi trọng nhất bao gồm: container được cung cấp trong tình trạng tốt, vận chuyển đúng thời hạn, nhân viên kinh doanh có kiến thức tốt, trả lời khiếu nại một cách nhanh chóng, dữ liệu điện tử

và dịch vụ tra cứu thông tin hàng hóa qua Internet

Trang 26

Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp vận chuyển cần chú ý cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu và duy trì sự hài lòng của khách hàng

2.3.1.8 Nghiên cứu của Keith Roberts (2012)

Nghiên cứu này nghiên cứu về những yếu tố chính và xu hướng của việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau tại Mỹ

Đó là: chi phí vận chuyển, chất lượng vận chuyển, mối quan hệ hợp tác, mức độ đáp ứng dịch vụ

Kết quả đưa ra bất ngờ là yếu tố mối quan hệ hợp tác với các hãng tàu được cho là quan trọng nhất trong một nỗ lực để giảm thiểu những tác động xấu của một thị trường toàn cầu hóa cạnh tranh ngày càng gay gắt Những mối quan hệ này được xem là ưu tiên hơn những yếu tố hết sức quan trọng như chi phí, chất lượng vận chuyển Điều này là do trong một môi trường kinh doanh không ổn định, các công ty cần phải cảm thấy thoải mái mà một nhà cung cấp dịch vụ vận tải sẽ ở đó với các năng lực cần thiết để hỗ trợ khối lượng ngày càng tăng của hàng hóa và một nền kinh

tế đang nổi lên từ suy thoái kinh tế và những bất ổn an ninh

2.3.1.9 Nghiên cứu của Tseng và Liao (2015)

Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ 124 hãng vận chuyển container tại Đài Loan Các phương pháp được sử dụng trong bài báo là phân tích nhân tố thăm

dò, phân tích nhân tố xác nhận và mô hình phương trình cấu trúc Kết quả cũng chỉ

ra rằng các doanh nghiệp có thể phát triển các chiến lược định hướng thị trường của mình thông qua nền tảng trao đổi thông tin và trao đổi thông tin điện tử Bài nghiên cứu này làm rõ khái niệm về tích hợp chuỗi cung ứng, định hướng thị trường và ứng dụng CNTT trong bối cảnh vận chuyển container và điều tra mối quan hệ giữa tích hợp chuỗi cung ứng, định hướng thị trường, ứng dụng CNTT và hiệu suất vững chắc

và phát triển một mô hình khái niệm trong bối cảnh vận chuyển container

2.3.1.10 Nghiên cứu của Batool Iqbal1, Danish Ahmed Siddiqui2 (2017)

Trang 27

Nghiên cứu này nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải của các công ty xuất nhập khẩu và vận chuyển tại Pakistan

Đó là: Độ tin cậy, chi phí vận chuyển, mức độ đáp ứng và định hướng công nghệ thông tin và truyền thông

Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ 150 hãng vận chuyển container tại Pakistan Các phương pháp được sử dụng trong bài báo là phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy

Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng đến ý

định lựa chọn của khách hàng

Trang 28

Tác giả Kết quả nghiên cứu

Pedersen &

Gray (1998)

- Nhóm nhân tố về giá là quan trọng nhất

- Sau đó là các nhóm nhân tố về thời gian, độ an toàn, dịch vụ

Premeaux

(2007)

- Khách hàng quan tâm các yếu tố phản ứng của nhà cung cấp dịch

vụ đối với các trường hợp khẩn cấp, dữ liệu điện tử, giá cước linh hoạt, thông tin được cung cấp, dịch vụ tra cứu thông tin qua internet

Wong,

P.C.C

(2007)

Các yếu tố ảnh hưởng từ kết quả EFA là mối quan hệ với chủ hàng,

sự đáp ứng của dịch vụ, chất lượng dịch vụ, khả năng vận chuyển, địa điểm vận chuyển, danh tiếng khách hàng, mối quan hệ với hải quan

- Các yếu tố còn lại là thời gian vận chuyển, độ tin cậy của dịch

vụ, mức độ tổn thất hàng hóa, lịch trình tàu chạy, số lượng tàu trong tuần và công nghệ thông tin

Trang 29

Tác giả Kết quả nghiên cứu

Tseng va

Liao (2015)

Kết quả chỉ ra rằng các doanh nghiệp có thể phát triển các chiến lược định hướng thị trường của mình thông qua nền tảng trao đổi thông tin và trao đổi thông tin điện tử

Nguồn: tổng hợp của tác giả

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước

2.3.2.1 Nghiên cứu của Quách Mỹ Anh (2013)

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn hãng tàu tại TP.HCM chuyên vận chuyển tuyến quốc tế Các yếu tố đó là: niềm tin vào chất lượng dịch vụ, giá cả cảm nhận, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt trong đánh giá yếu tố ảnh hưởng của hai nhóm khách hàng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và công ty giao nhận: Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cho rằng yếu tố chất lượng dịch vụ và chuẩn chủ quan ảnh hưởng nhiều đến sự lựa chọn của họ hơn, trong khi đó các công ty giao nhận

là cho rằng yếu tố giá cả mới là quan trọng nhất

2.3.2.2 Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Nga (2014)

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container đường biển của các công ty xuất nhập khẩu và của các công ty vận chuyển tại TP.HCM Tác giả đưa ra các yếu tố đó là: cước phí vận chuyển, thời gian vận chuyển, độ tin cậy, độ đáp ứng, mối quan hệ với hãng tàu

Trang 30

Bảng 2.2: Tóm tắt các nghiên cứu trong nước về các yếu tố ảnh hưởng đến ý

định lựa chọn của khách hàng

Nguồn: tổng hợp của tác giả

Kết quả nghiên cứu thu được cho thấy yếu tố thời gian vận chuyển không có tác động đến quyết định lựa chọn hãng tàu, yếu tố độ tin cậy của dịch vụ có tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn hãng tàu

Khi quyết định lựa chọn hãng tàu, các công ty vận chuyển quan tâm đến yếu

tố chi phí vận chuyển và độ đáp ứng của dịch vụ nhiều hơn các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

2.3.3 Nhận xét chung về các nghiên cứu trước đây

Các nghiên cứu trên thế giới đã khá đầy đủ và bao quát hầu như tất cả các yếu

tố có liên quan và ảnh hưởng đến ý định lựa chọn hãng tàu của khách hàng thuộc nhiều thành phần khác nhau Các công trình nghiên cứu đã đưa ra nhiều kết quả khác nhau, thậm chí là trái ngược nhau Và điều này đều được lý giải rất rõ ràng dựa trên những đặc điểm riêng biệt của mỗi quốc gia, vùng miền và khách hàng là các công ty trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Các nghiên cứu trong nước về đề tài này vẫn còn khá ít và chưa đề xuất được nhiều mô hình nghiên cứu bao gồm đầy đủ các yếu tố có liên quan đến ý định lựa chọn hãng tàu của khách hàng Do đó, tác giả thực hiện đề tài luận văn này với kỳ

Quách Mỹ Anh (2013)

- Yếu tố nhận thức kiểm soát bị loại

- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cho rằng yếu tố chất lượng dịch vụ và chuẩn chủ quan ảnh hưởng nhiều đến sự lựa chọn của họ hơn

Trong khi đó các công ty giao nhận lại cho rằng yếu

tố giá cả mới là quan trọng nhất

Nguyễn Thúy Nga (2014)

- Yếu tố thời gian vận chuyển bị loại

- Yếu tố độ tin cậy của dịch vụ có tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn hãng tàu

Trang 31

vọng sẽ đóng góp, bổ sung vào cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ, giá trị cảm nhận,

sự hài lòng và ý định hành vi của khách hàng Nó có thể là tài liệu tham khảo cho những nhà quản trị, các sinh viên, học viên đang nghiên cứu về lĩnh vực quản trị và dịch vụ

2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thiết

Từ cơ sở lý thuyết, thông qua việc lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước và thảo luận tay đôi với 7 nhân viên có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực vận tải container bằng đường biển của công ty Yang Ming tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

- Biến phụ thuộc: Ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển tại TPHCM

- Các biến độc lập: Chi phí vận chuyển, thời gian vận chuyển, độ tin cậy của dịch

vụ, sự phân bổ container tại các cảng, định hướng và truyền thông công nghệ thông tin

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất

- Chi phí vận chuyển (Delivery cost- DC): bao gồm giá dịch vụ vận chuyển bằng

đường biển và phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển (nếu có) Theo

Bộ luật Hàng Hải Việt Nam (2015), giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển là khoản tiền trả cho người vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển bằng đường biển Phụ thu

Trang 32

ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển (nếu có) là khoản tiền trả thêm cho người vận chuyển ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển Nguyên nhân dẫn đến các khoản phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển có thể là do để bù đắp các chi phí phát sinh thêm hay do giá nhiên liệu thay đổi hoặc tình hình bất ổn trên các tuyến hành trình Các khoản phụ thu này thường xuyên thay đổi Doanh nghiệp phải thực hiện việc niêm yết giá theo quy định của pháp luật về giá và niêm yết phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển theo quy định của Chính phủ

Chi phí vận chuyển là một yếu tố đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí hình thành nên sản phẩm trong chuỗi cung ứng mà các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Do đó chi phí vận chuyển được đề cập rất nhiều trong những nghiên cứu trước đây về đề tài của luận văn và thường là yếu tố có tác động mạnh nhất đến ý định lựa chọn hãng tàu của khách hàng như trong các nghiên cứu của Brooks (1983), Pedersen & Gray (1998), Barthel & cộng sự (2010) Đối với khách hàng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, chi phí vận chuyển được cộng trực tiếp vào giá thành sản phẩm Còn đối với các công ty giao nhận là bên trung gian giữa chủ hàng và hãng tàu hưởng lợi nhuận từ việc chênh lệch giá cước vận chuyển thì chi phí vận chuyển ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các công ty này Tóm lại, chi phí vận chuyển càng thấp và hợp lý thì ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải đường biển của khách hàng sẽ càng tăng Do đó, tác giả đề xuất giả thiết nghiên cứu H1 như sau:

H1: Chi phí vận chuyển tác động ngược chiều (âm) đối với ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển

- Thời gian vận chuyển (Delivery time - DT): Trong lĩnh vực vận tải bằng đường

biển, thời gian vận chuyển được tính từ thời điểm tàu rời cảng xuất hàng đến thời điểm tàu cập cảng đích quy định trong hợp đồng vận chuyển Thời gian vận chuyển cũng là một yếu tố được đề cập đến nhiều trong các nghiên cứu trước đây Thời gian vận chuyển có tác động trực tiếp đến chi phí dự trữ trong quá trình vận chuyển hàng hóa Sự tác động của thời gian vận chuyển càng mạnh đối với những lô hàng có khoảng cách vận chuyển ngắn, nhưng lại ít quan trọng đối với những lô hàng có

Trang 33

khoảng cách vận chuyển dài hơn Ngoài ra, thời gian vận chuyển còn ảnh hưởng đến việc thanh toán đơn hàng, lợi nhuận cũng như lãi suất vay vốn của khách hàng Chính

vì thế khách hàng sẽ ưu tiên lựa chọn hãng tàu có thời gian vận chuyển ngắn hơn khi cùng xuất phát từ một cảng và cùng một đích đến giống nhau Do đó, tác giả đề xuất giả thiết nghiên cứu H2 như sau:

H2: Thời gian vận chuyển chuyển tác động ngược chiều (âm) đối với ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển

- Độ tin cậy của dịch vụ (Services Trustworthy - ST): cho thấy khả năng dịch

vụ được thực hiện đúng như thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng Đây cũng là một yếu

tố có ảnh hưởng quan trọng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải bằng đường biển được nhắc đến khá nhiều trong các nghiên cứu đã lược khảo trong luận văn Theo Barthel & cộng sự (2010), độ tin cậy được định nghĩa là giao hàng đúng hạn đã được ghi trong hợp đồng giữa các bên, hay được hiểu là “nhận hàng đúng thời điểm” theo Brooks (1983) Bên cạnh đó, độ tin cậy còn bao hàm ý nghĩa về sự chính xác về chứng từ vận tải, không có tổn thất, hư hỏng hàng hóa khi giao hàng theo nghiên cứu của Tuna (2002) Tuy nhiên trong các nghiên cứu của Premeaux (2007) hay Barthel & cộng sự (2010), yếu tố “mức độ tổn thất hàng hóa” được xem xét như

là một yếu tố riêng biệt chứ không được gộp chung vào độ tin cậy Độ tin cậy có ảnh hưởng mạnh đến các hàng hóa nhạy cảm về chất lượng bao gồm: hóa chất, máy móc thiết bị, sản phẩm kim loại, Nếu việc giao nhận hàng trễ hơn so với kế hoạch thì sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất/ kinh doanh cùa khách hàng Chính vì vậy, độ tin cậy của hãng tàu càng cao thì ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải bằng đường biển của khách hàng sẽ càng lớn Tác giả đề xuất giả thiết H3 như sau:

H3: Độ tin cậy của dịch vụ ảnh hưởng cùng chiều (dương) đối với ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển

- Sự phân bổ container tại các cảng (container allocation at ports – CA): nói riêng hay độ đáp ứng dịch vụ nói chung cho thấy khả năng của các hãng tàu đáp ứng

các yêu cầu của khách hàng khi họ lựa chọn cho lô hàng cần vận chuyển chẳng hạn như: yêu cầu về các loại container để đóng hàng, sự phân bổ container tại các cảng

Trang 34

tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, lịch trình tàu chạy, số lượng tàu khởi hành trong tuần

Những yêu cầu của khách hàng về loại container phù hợp tùy thuộc vào đặc tính của hàng hóa vận chuyển, cụ thể là: với những hàng hóa nông sản, sắt thép, cần đóng container loại 20 feet để sử dụng hết thể tích của container là không làm container bị hư hỏng bởi trọng lượng lớn của hàng hóa; với những mặt hàng rau, củ, quả tươi sống cần đóng container có khả năng giữ lạnh để tránh hư hỏng hàng hóa

Khách hàng cũng quan tâm đến lịch trình tàu chạy cũng như số lượng tàu khởi hành trong tuần để lựa chọn hàng tàu có tuyến vận chuyển phù hợp với nhu cầu vận chuyển hàng của mình về thời gian cũng như đích đến Thêm vào đó khách hàng còn

có nhu cầu cập nhật thông tin về tình hình lô hàng của mình trong suốt quá trình vận chuyển để từ đó có thể sắp xếp thời điểm thanh toán và nhận hàng một cách tốt nhất Trong tất cả các yếu tố trên, yếu tố sự phân bổ container ở các cảng có khác biệt giữa các hãng tàu, thể hiện độ mạnh yếu của họ vì tình hình giao thông tại TPHCM khá phức tạp, khách hàng thường hài lòng với những hãng tàu cung cấp được container tại những tuyến đường thuận lợi cho họ, những yếu tố còn lại hầu như giống nhau giữa các hãng tàu Do đó tác giả bổ sung yếu tố sự phân bổ container tại các cảng (CA) vào mô hình với giả thiết H4

H4: Sự phân bổ container tại các cảng ảnh hưởng cùng chiều (dương) đối với

ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển

- Định hướng và truyền thông Công nghệ thông tin (Information Technology orientation and communication - IT): Theo Tseng và Liao (2015), định hướng và

truyền thông CNTT được định nghĩa là kết nối trực tuyến của một hãng tàu với khách hàng Mức độ hiệu quả của đường vận chuyển liên quan đến cung cấp dịch vụ trực tuyến cho khách hàng cũng như các giao tiếp tích cực trong trường hợp chậm trễ, thay đổi trong giao dịch vận chuyển và tư vấn về thông báo ngày đến của hàng hóa Tác giả đề xuất giả thiết H5 như sau:

Trang 35

H5: Định hướng và truyền thông CNTT cho khách hàng ảnh hưởng cùng chiều (dương) đối với ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container hàng hóa bằng đường biển

Trang 36

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Trong chương 2, tác giả đã trình bày sơ lược về cơ sở lý thuyết của đề tài, đề xuất mô hình và các giả thiết nghiên cứu Trong chương 3, tác giả sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu cũng như các kỹ thuật phân tích cần thiết để thực hiện kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, đánh giá và kiểm định thang đo

3.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu bao gôm các bước như hình 3.1

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Đề xuất của tác giả

Trang 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

3.2.1 Nghiên cứu định tính

Được thực hiện bằng phương pháp thảo luận nhóm tập trung nhằm khám phá các yếu tố, loại bỏ, bổ sung các biến quan sát và điều chỉnh từ ngữ dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu sao cho phù hợp với đề tài

Thảo luận nhóm là phương pháp nghiên cứu định tính nhằm thu thập ý kiến của các đối tượng tham gia về vấn đề nghiên cứu thông qua một buổi trò truyện Trong đó, người dẫn dắt nhóm dựa trên nội dung thảo luận nhóm để định hướng nội dung trao đổi, các đối tượng tham gia thảo luận nhóm sẽ đưa ra những ý kiến khác nhau Người nghiên cứu sẽ dựa trên những ý kiến đó để có phân tích tổng quan và thu thập những thông tin hữu ích cho việc phân tích từng trường hợp

Mục tiêu của thảo luận nhóm là để kiểm tra, hiệu chỉnh thang đo và hoàn thiện

từ ngữ trong bảng câu hỏi, nghiên cứu định tính chỉ là nghiên cứu sơ bộ để bổ sung,

hổ trợ cho nghiên cứu định lượng Tác giả đã thực hiện thảo luận nhóm tập trung như sau:

- Danh sách thảo luận nhóm bao gồm 12 người là những người đang làm việc trong lĩnh vực vận tải biển như phụ lục 02

- Địa điểm thực hiện thảo luận nhóm là văn phòng Công ty TNHH Yang Ming Shipping Việt Nam tại tầng 19, tòa nhà Ree tower, số 09 Đoàn Văn Bơ, phường 12,

- Trên cơ sở mục tiêu thảo luận nhóm, tác giả thiết kế dàn bài thảo luận bao gồm nhiều câu hỏi mở với nội dung chính liên quan về sự tác động của các yếu tố có thể ảnh hưởng tới ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container bằng đường biển để đánh giá, để xuất mô hình, hiệu chỉnh các biến quan sát trong thang đo Nội dung chi tiết được trình bày ở phụ lục 03 Dàn bài thảo luận được chia làm 3 phần:

 Phần 1: Giới thiệu mục đích, ý nghĩa của buổi phỏng vấn và sàng lọc một số đối tượng không phù hợp (việc sàng lọc này được trao đổi trực tiếp trước khi bắt đầu cuộc thảo luận nhóm)

Trang 38

 Phần 2: Các câu hỏi để kiểm tra nhằm sàng lọc các biến độc lập

 Phần 3: Giới thiệu các thang đo của biến độc lập và biến phụ thuộc để xin ý kiến đóng góp

Kết quả thảo luận nhóm được trình bày trong phụ lục 03

3.2.2 Thang đo chính thức và mã hóa thang đo

Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải Container bằng đường biển tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng dựa trên sự tổng hợp thang đo của những nghiên cứu trước đây, sau đó thang đo gốc (phụ lục 01) sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với đề tài thông qua nghiên cứu định tính bằng phương pháp thảo luận nhóm

3.2.2.1 Thang đo chi phí vận chuyển

Thang đo chi phí vận chuyển kế thừa từ các nghiên cứu của Batool Iqbal & Danish Ahmed Siddiqui (2017) và được điều chỉnh lại cho phù hợp với đề tài Thang

đo chi phí vận chuyển bao gồm 5 biến quan sát được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1: Thang đo chi phí vận chuyển

1 DC1 Tổng chi phí vận chuyển (phí và phụ phí) không ảnh hưởng nhiều

tới ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ của tôi

2 DC2 Tôi không quan tâm nhiều tới các chương trình giảm giá của nhà

cung cấp dịch vụ

3 DC3 Cơ cấu cước đơn giản và rõ ràng của nhà cung cấp dịch vụ không

ảnh hưởng nhiều tới ý định lựa chọn của tôi

4 DC4 Mức cạnh tranh về giá cước giữa các nhà cung cấp dịch vụ không

ảnh hưởng nhiều tới ý định lựa chọn của tôi

5 DC5 Tôi không quan tâm nhiều tới việc nhà cung cấp dịch vụ có sẵn

lòng thương lượng dịch vụ và giá cước hay không

Nguồn: Nghiên cứu định tính

Trang 39

3.2.2.2 Thang đo thời gian vận chuyển

Thang đo thời gian vận chuyển kế thừa từ nghiên cứu của Pedersen và Gray (1998) và được điều chỉnh lại cho phù hợp với đề tài Thang đo thời gian vận chuyển

bao gồm 3 biến quan sát được trình bày trong bảng 3.2

Bảng 3.2: Thang đo Thời gian vận chuyển

Nguồn: Nghiên cứu định tính

3.2.2.3 Thang đo độ tin cậy của dịch vụ

Thang đo độ tin cậy của dịch vụ bao gồm 5 biến quan sát, kế thừa từ nghiên cứu của Batool Iqbal & Danish Ahmed Siddiqui (2017) và được điều chỉnh lại cho

phù hợp với đề tài như bảng 3.3

Bảng 3.3: Độ tin cậy của dịch vụ

1 ST1 Việc hàng hóa được giao đúng theo thỏa thuận ảnh hưởng đến sự

tin cậy của tôi đối với nhà cung cấp dịch vụ

2 ST2 Tôi quan tâm tới việc đảm bảo bộ chứng từ luôn chính xác của nhà

cung cấp dịch vụ

3 ST3 Khả năng giải quyết các khiếu nại nhanh chóng ảnh hưởng đến sự

tin cậy của tôi đối với nhà cung cấp dịch vụ

4 ST4 Việc kiểm soát hàng hóa tốt ảnh hưởng tới sự tin cậy của tôi đối

với nhà cung cấp dịch vụ

5 ST5 Việc luôn cẩn thận trong việc bốc xếp, vận chuyển hàng hóa của

nhà cung cấp dịch vụ ảnh hưởng đến sự tin cậy của tôi đối với họ

Trang 40

Nguồn: Nghiên cứu định tính

3.2.2.4 Thang đo sự phân bổ container tại các cảng

Thang đo sự phân bổ container tại các cảng bao gồm 5 biến quan sát, kế thừa

từ nghiên cứu của Lu (2003) và được điều chỉnh lại như bảng 3.4

Bảng 3.4: Sự phân bổ container tại các cảng

Nguồn: Nghiên cứu định tính

3.2.2.5 Thang đo định hướng và truyền thông công nghệ thông tin

Bảng 3.5: Thang đo Định hướng và truyền thông công nghệ thông tin

Ngày đăng: 16/03/2019, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w