Để đạt mục tiêu đó, kiểm soát nội bộ là một công cụ hữu hiệu, là nhân tố chủ chốt của hệ thống quản lý tài chính công, do đó nhà nước ta đã có những định hướng, chủ trương về công tác xâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ HỒNG NGỌC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ HỒNG NGỌC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành : Kế toán
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VIỆT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào Tất cả các tài liệu tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ
Tác giả Vũ Thị Hồng Ngọc
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu: 3
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Dữ liệu nghiên cứu: 5
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 6
8 Kết cấu của đề tài 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 8
1.1 Tổng quan các nghiên cứu trước 8
1.2 Xác định khe hổng nghiên cứu 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 23
2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ 23
2.1.1 Khái niệm và bản chất chung về kiểm soát nội bộ 23
2.1.2 Các báo cáo về KSNB của các quốc gia trên thế giới 25
2.1.3 Giới thiệu về báo cáo INTOSAI 26
2.2 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB 34
2.3 Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 35
2.4 Mối quan hệ giữa các thành phần của hệ thống KSNB và các bên quan liên quan 37
Trang 52.4.1 Mối quan hệ giữa các thành phần với nhau của hệ thống KSNB 37
2.4.2 Mối quan hệ giữa các bên liên quan 37
2.5 Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp 38
2.5.1 Khái niệm 38
2.5.2 Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp 39
2.6 Lý thuyết nền tảng 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1 Phương pháp nghiên cứu 42
3.2 Quy trình khung nghiên cứu luận văn 43
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu 44
3.2.2 Nguồn dữ liệu 45
3.3 Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu 46
3.3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu 46
3.4 Xây dựng thang đo 50
3.4.1 Tổng hợp nghiên cứu trước về thang đo của các nhân tố 50
3.4.2 Xây dựng thang đo 54
3.4.3 Thiết kế bảng câu hỏi 60
3.4.4 Thực hiện nghiên cứu 61
3.4.5 Mô tả dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu 61
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 63
4.1 Giới thiệu về đơn vị hành chính sự nghiệp tại UBND Tỉnh Lâm Đồng 63
4.1.1 Đặc điểm và cơ cấu bộ máy của đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc UBND Tỉnh Lâm Đồng 63
4.2 Thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị HCSN trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng 65
4.2.1 Môi trường kiểm soát 66
4.2.2 Đánh giá rủi ro 69
4.2.3 Hoạt động kiểm soát 71
4.2.4 Thông tin truyền thông 73
4.2.5 Giám sát 74
Trang 64.2.6 Công nghệ thông tin 75
4.2.7 Cơ sở pháp lý 79
4.3 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB 79
4.3.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 79
4.3.1.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo môi trường kiểm soát 81
4.3.1.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo đánh giá rủi ro 82
4.3.1.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo hoạt động kiểm soát 84
4.3.1.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo thông tin và truyền thông 86
4.3.1.5 Đánh giá độ tin cậy thang đo hoạt động giám sát 88
4.3.1.6 Đánh giá độ tin cậy thang đo công nghệ thông tin 88
4.3.1.7 Đánh giá độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc hữu hiệu 90
4.3.2 Kiểm định giá trị thang đo – phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA 90
4.3.2.1 Phân tích nhân tố EFA cho nhóm biến độc lập 91
4.3.2.2 Phân tích nhân tố EFA cho nhóm biến phụ thuộc 95
4.3.3 Tương quan và hồi quy 97
4.3.3.1 Kiểm định tương quan 97
4.3.3.2 Phân tích hồi quy 99
4.3.3.3 Kiểm định mô hình hồi quy 100
4.3.3.4 Kết quả kiểm định các giải thuyết của mô hình nghiên cứu: 104
5.1 Kết luận 106
5.2 Kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các đơn vị HCSN thuộc UBND Tỉnh Lâm Đồng 110
5.2.1 Giải pháp hoàn thiện yếu tố thông tin và truyền thông 112
5.2.2 Giải pháp hoàn thiện yếu tố đánh giá rủi ro 113
5.2.3 Giải pháp hoàn thiện yếu tố hoạt động giám sát 114
5.2.4 Giải pháp hoàn thiện yếu tố môi trường kiểm soát 114
5.2.5 Giải pháp hoàn thiện yếu tố công nghệ thông tin 115
5.2.6 Giải pháp hoàn thiện yếu tố hoạt động kiểm soát 116
Trang 75.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AICPA Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
BTC Bộ Tài Chính
COSO Ủy ban thuộc hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi
lập BCTC ( The Committee of Sponsoring Organizations of the Tread Way Commission)
CNTT Công nghệ thông tin
INTOSAI Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao ( International
Organization of Supreme Audit Institutions) KBNN Kho bạc nhà nước
KSNB Kiểm soát nội bộ
HCSN Hành chính sự nghiệp
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
HĐND Hội đồng nhân dân
NSNN Ngân sách nhà nước
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của Fadzil, Haron và Janta 10 Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu của Mawanda 11 Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu của Angella và Eno 12 Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu của Sultana và Haque 13 Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu của Joseph, Albert, & Byaruhanga 14 Hình 2.1 Mô hình kiểm soát nội bộ theo INTOSAI 23
Hình 4.1 Sơ đồ bộ máy hành chính tại UBND Tỉnh Lâm Đồng 63 Hình 4.2 Đồ thị phân phối phần dư của mô hình hồi quy 101 Hình 4.3 Biểu đồ P-P lot phần dư của mô hình hồi quy 102
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp các thang đo về hệ thống KSNB 51 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp thang đo nhân tố môi trường kiểm soát 54 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp thang đo nhân tố đánh giá rủi ro 56 Bảng 3.4 Bảng tổng hợp thang đo nhân tố hoạt động kiểm soát 57 Bảng 3.5 Bảng tổng hợp thang đo nhân tố thông tin và truyền thông 58 Bảng 3.6 Bảng tổng hợp thang đo nhân tố giám sát 59 Bảng 3.7 Bảng tổng hợp thang đo nhân tố công nghệ thông tin 60 Bảng 4.1 Bảng tổng hợp thực trạng môi trường kiểm soát tại cơ quan
Trang 11Bảng 4.11 Thống kê độ tin cậy thang đo đánh giá rủi ro (Lần 1) 83
Bảng 4.12 Thống kê tương quan biến tổng thang đo đánh giá rủi ro (Lần
1)
83 Bảng 4.13 Thống kê độ tin cậy thang đo đánh giá rủi ro (Lần 2) 84 Bảng 4.14 Thống kê tương quan biến tổng thang đo đánh giá rủi ro (Lần
Bảng 4.26 Thống kê tương quan biến tổng thang đo công nghệ thông tin
Trang 12Bảng 4.29 Thống kê độ tin cậy thang đo tính hữu hiệu của HTKSNB 90 Bảng 4.30 Thống kê tương quan biến tổng thang đo tính hữu hiệu của
Bảng 4.40 Bảng mức độ giải thích của mô hình 100 Bảng 4.41 Bảng sắp xếp thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 101 Bảng 4.42 Kết quả kiểm định các giải thuyết của mô hình nghiên cứu 104 Bảng 5.1 Bảng sắp xếp thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố 106 Bảng 5.2 Bảng thống kê mô tả giá trị thang đo 106
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Song hành với sự phát triển của nền kinh tế, các đơn vị HCSN dưới sự quản lý của nhà nước cũng từng bước được hoàn thiện, góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới nền kinh tế - xã hội, tăng cường an sinh phúc lợi xã hội Các đơn vị hành chính
sự nghiệp là những đơn vị do nhà nước đưa ra quyết định thành lập nhằm mục đích thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định như như: kinh tế, hoạt động y tế, giáo dục, thông tin, văn hóa, khoa học công nghệ,… hoạt động bằng nguồn kinh phí nhà nước hoặc từ nguồn kinh phí khác như thu từ hoạt động sự nghiệp, phí, lệ phí, viện trợ không hoàn lại Mục tiêu hoạt động của các đơn vị HCSN không phải là tối đa lợi nhuận mà là tối đa hóa lợi ích chung, mang tính chất phục vụ cộng đồng là chính bằng việc sử dụng hợp lý nguồn lực của nhà nước, sử dụng nguồn tài sản công một cách hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực, tham nhũng, tăng cường trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch nguồn tài chính công đối với tính chính xác và trung thực của BCTC Để đạt mục tiêu đó, kiểm soát nội bộ là một công cụ hữu hiệu, là nhân tố chủ chốt của hệ thống quản lý tài chính công, do đó nhà nước ta đã có những định hướng, chủ trương về công tác xây dựng “hệ thống kiểm soát nội bộ” về quản
lý, sử dụng ngân sách nhà nước đã được quy định tại văn kiện XI của đại hội Đảng toàn quốc về: “Hoàn thiện cơ chế để tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các
cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp”
Theo nghị quyết số 25/2016/QH14 về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020 với mục tiêu tổng quát về sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát tài chính, kiểm toán Thực tế cho đến nay, nhà nước ta chưa ban hành chế tài bắt buộc nào về việc xây dựng hệ thống KSNB tại các đơn vị trong khu vực công, công tác hướng dẫn về khuôn mẫu hệ thống KSNB chưa được thực hiện một cách đầy đủ, đồng bộ, chưa có sự phối hợp thống nhất giữa KSNB với hoạt động ngoại kiểm, nên một số đơn vị còn mơ hồ về khái niệm trên, không hiểu rõ và nhận thức một cách không đầy đủ về hệ thống KSNB, nhầm lẫn về chức
Trang 14năng, nhiệm vụ của KSNB với kiểm toán nội bộ, thanh tra Dẫn đến, KSNB tại các đơn vị công hoạt động chưa thực sự hiệu quả Thêm vào đó, hiệu suất kiểm tra, kiểm toán nhà nước, thanh tra còn hạn chế tại những đơn vị hành chính địa phương Thực
tế, báo cáo kiểm toán nhà nước, báo cáo số 879/BC-KTNN ngày 16/07/2014 về tổng kết 8 năm thi hành luật kiểm toán nhà nước đã báo cáo những hạn chế về công tác
kiểm tra, thanh tra đối với các đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước như sau:
Theo báo cáo số liệu tổng cục thống kê tại trang www.gso.gov.vn về số lượng đơn vị hành chính tính đến năm 2018, cả nước có 11.162 đơn vị hành chính Tuy nhiên, điều kiện về nguồn nhân lực của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước còn hạn chế Do đó, dẫn đến công tác thanh tra, kiểm toán không thể bao
quát hết tất cả các đơn vị
Qua kết quả tổng kết kiểm toán nhà nước tại báo cáo số 879/BC-KTNN chỉ ra, tần suất hoạt động kiểm toán của cơ quan ngoại kiểm đối với các đơn vị dự toán cấp I thuộc nguồn ngân sách trung ương chỉ khoảng 2-3 năm/lần trên một đơn vị, tại mỗi đơn vị dự toán cấp I thuộc nguồn ngân sách trung ương, ngoài
ra hoạt động kiểm toán chỉ chọn mẫu một số đơn vị dự toán trực thuộc có sử dụng nguồn tài chính lớn vì số lượng đơn vị HCSN lớn, do đó, hoạt động cơ quan ngoại kiểm không thể bao quát toàn bộ các đơn vị, đặc biệt là các đơn vị
thuộc ngân sách địa phương
- Vì những thực tế trên, việc thiết lập hoạt động hệ thống KSNB trong khu vực công thích hợp và hiệu quả là một nhu cầu thiết yếu cần thiết nhận được sự quan tâm đúng mức của nhà nước Việc thiết lập và vận hành một hệ thống KSNB là cơ sở để người lãnh đạo đơn vị hình dung được công việc và trách nhiệm kiểm soát của mình để điều
hành giúp đơn vị đạt được mục tiêu đề ra
- Lâm Đồng là một tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ, có tốc độ tăng trưởng cao và là thị trường tiềm năng phát triển
to lớn Trong những năm qua, Lâm Đồng đã có những bước chuyển biến tích cực trong công tác kiểm tra nội bộ, thanh tra việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước thực
Trang 15hiện theo quyết định 791/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính về quy chế kiểm tra, kiểm toán nội bộ, công tác quản lý tài chính kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu
tư ứng dụng CNTT trong các đơn vị HCSN thuộc BTC Mặc dù đã ban hành các văn
bản về định hướng, hướng dẫn hoạt động KSNB nhưng tại Lâm Đồng qua báo cáo công tác ngoại kiểm của thanh tra, kiểm toán nhà nước khu vực IV cũng đã phát hiện
có rất nhiều sai phạm trong công tác quản lý
- Vì thời gian nghiên cứu cho một đề tài luận văn thạc sĩ có hạn, nên tác giả tập trung vào vấn đề: “Nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các đơn vị
HCSN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” làm đề tài nghiên cứu của luận văn
- Sau khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống KSNB trong khu vực công, tác giả mong muốn sẽ tìm ra nhân tố nào và giải pháp nào để hoàn thiện và nâng cao nhận thức về hoạt động của hệ thống KSNB tại đơn vị HCSN
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
Khám phá, nhận dạng các nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các đơn vị HCSN trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng Trên cơ sở đó, đề xuất các kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho từng đơn vị HCSN
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất, khám phá nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống
KSNB tại các đơn vị HCSN tại Lâm Đồng
Thứ hai, đo lường đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các đơn vị HCSN Lâm Đồng
Thứ ba, dựa vào kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp, kiến nghị góp phần nâng
cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các đơn vị HCSN trên địa bàn Lâm Đồng
3 Câu hỏi nghiên cứu:
Trang 16Câu 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các
đơn vị HCSN tại Lâm Đồng?
Câu 2: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại
các đơn vị HCSN tại Lâm Đồng?
Câu 3 : Có những giải pháp, kiến nghị nào giúp hoàn thiện mà nâng cao tính hữu hiệu
của hệ thống KSNB tại các đơn vị HCSN tại Lâm Đồng?
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Tỉnh Lâm Đồng
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng (Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Lâm Đồng)
4.3 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Năm 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp hỗn hợp dạng khám phá, kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Trang 17hướng dẫn qua đó nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB và tầm quan trọng của các nhân tố để đạt được mục tiêu của tổ chức Từ
đó, củng cố mối quan hệ cho các yếu tố trong mô hình mà tác giả chuẩn bị tiến hành kiểm định dưới đây Xây dựng bảng câu hỏi và tiến hành khảo sát lấy dữ liệu phục vụ cho phương pháp định lượng
5.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng nhằm mục đích kiểm định lý thuyết khoa học hay kiểm định kết quả nghiên cứu định tính
Dựa trên kết quả nghiên cứ định tính, tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Sau đó, tiến hành khảo sát những đối tượng nghiên cứu và ý kiến của các chuyên gia để đảm bảo
độ tin cậy và chất lượng của bảng câu hỏi: một là, bảng câu hỏi phải có đầy đủ các câu hỏi đo lường và khái niệm nghiên cứu cần đo lường, hai là bảng câu hỏi phải kích thích được sự hợp tác của người trả lời (không quá dài, rõ ràng, dễ hiểu)
Dựa trên bảng câu hỏi đã phù hợp nhất, tác giả tiến hành khảo sát lấy ý kiến những CBCC, thủ trưởng đơn vị, giám đốc Sở, … hiện tại đang công tác tại các Sở, ban, ngành tại tỉnh Lâm Đồng Dữ liệu được khảo sát qua các hình thức như gửi email, trực tiếp, qua điện thoại
- Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ
- Đánh giá độ tin cậy bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach’s Alpha
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Đánh giá, kiểm định mức độ phù hợp của mô hình hồi quy
- Kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu
- Đưa ra kết luận và đề xuất kiến nghị về hệ thống KSNB tại cơ quan HCSN Lâm Đồng
6 Dữ liệu nghiên cứu:
Trang 18- Tham khảo ý kiến chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu
- Các bảng khảo sát thu thập dữ liệu trực tiếp từ các đối tượng nghiên cứu như: kế toán viên, kế toán trưởng, thanh tra tại các đơn vị HCSN, thủ trưởng đơn vị, giám đốc
Sở,…
- Các số liệu về BCTC được công khai trên trang wed của UBND Tỉnh Lâm Đồng
- Các văn bản pháp luật hiện hành, quy định, quy chế tại các đơn vị
- Số liệu thống kê từ Cục Thống kê Tỉnh Lâm Đồng
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
ở các đơn vị HCSN tại Lâm Đồng
Với kết quả nghiên cứu này, tác giả mong muốn sẽ mang lại những gợi ý cho lãnh đạo trong bộ máy hành chính nhà nước lựa chọn và xây dựng hệ thống KSNB phù hợp với đặc điểm tổ chức tại địa phương
8 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1 : Tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 2 : Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 19Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Nội dung chương 1 tác giả hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích những công trình nghiên cứu trước có liên quan đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ở các đơn vị thuộc lĩnh vực công trong và ngoài nước Qua đó, tác giả xác định lỗ hổng cần nghiên cứu và phát triển định hướng nghiên cứu cho luận văn này
1.1 Tổng quan các nghiên cứu trước
Nghiên cứu nước ngoài:
Một, tác giả O’Leary, Iselin và Sharma, 2006 với đề tài: “Ảnh hưởng của yếu tố kiểm soát nội bộ đối với đánh giá của kiểm toán viên về KSNB” và đề tài : “Phát triển
mô hình tiêu chuẩn cho đánh giá hệ thống KSNB” đăng trên School of accountancy, Queensland University of technology , Brisbane, Australia
Nghiên cứu này phát triển một mô hình đánh giá kiểm soát nội bộ ICE– mô hình này
đã giải quyết được những hạn chế được ghi nhận trong những nghiên cứu trước Mẫu được chọn lọc từ 94 kiểm toán viên từ 5 công ty kiểm toán khác nhau đánh giá cấu trúc của kiểm soát nội bộ sử dụng mô hình ICE Kết quả nghiên cứu đã giúp tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu có 3 thành phần cơ bản: Môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, thủ tục kiểm soát gồm 7 biến quan sát Nghiên cứu sử dụng phương pháp
so sánh, phân tích, thống kê mô tả ý kiến của kiểm toán viên
Các khoản mục được kiểm toán viên sử dụng để đánh giá hệ thống KSNB bao gồm:
- Triết lý của người lãnh đạo
- Cơ cấu tổ chức
- Phân công và trách nhiệm
- Nguồn nhân lực
- Ủy ban kiểm toán
- Công nghệ thông tin
- Kiểm toán nội bộ
Trang 21Hai, tác giả Gamage và cộng sự, năm 2014 với đề tài :” Khung nghiên cứu đề xuất: Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Thương mại quốc doanh ở Sri Lanka” được đăng trên tạp chí nghiên cứu khoa học và công sáng tạo quốc tế Động lực của nghiên cứu là đánh giá hoạt động của hệ thống KSNB Kết
quả nghiên cứu sẽ góp phần hỗ trợ cho các ngân hàng nhà nước bảo vệ tài sản, phòng ngừa và phát hiện gian lận, sai sót bất thường Nghiên cứu khảo sát với 2 ngân hàng nhà nước lớn nhất với 64 chi nhánh khổng lồ của ngành ngân hàng Nghiên cứu về hệ thống KSNB dựa trên khuôn khổ của báo cáo COSO 2002 với mục tiêu nghiên cứu
là kiểm tra cơ cấu và tính chất của hệ thống KSNB, xác định mối quan hệ giữa các thành phần KSNB và tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các ngân hàng thuộc khu vực chính phủ và xây dựng một hệ thống KSNB gồm các thành phần: môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động giám sát, thông tin và truyền thông
Trong đó, tác giả tổng hợp 4 mô hình nghiên cứu thực nghiệm về tính hiệu quả của
hệ thống KSNB từ nhiều nghiên cứu khác: Đây là một số nghiên cứu tiêu biểu:
1 Nghiên cứu của tác giả Fadzil, Haron, Janta, 2005 đã thực hiện một
nghiên cứu để xác định liệu hoạt động kiểm toán nội bộ tại các công ty niêm yết ở Malaysia có tuân thủ theo các tiêu chuẩn SPPIA (tiêu chuẩn thực hành chuyên nghiệp của kiểm toán viên nội bộ) hay không? Và xác định liệu rằng việc tuân thủ SPPIA sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống KSNB của những công ty này hay không Nghiên cứu đánh giá kiểm toán nội bộ là các biến độc lập và chất lượng của hệ thống KSNB là biến phụ thuộc Chất lượng của hệ thống KSNB được đo lường bằng 5 thành phần chính của nó theo khuôn khổ báo cáo COSO
Kết quả nghiên cứu đưa ra:
- Việc quản lý bộ phận kiểm toán nội bộ với trình độ chuyên môn chuyên nghiệp sẽ ảnh hưởng đến khía cạnh giám sát của HTKSNB
- Phạm vi thực hiện công việc của kiểm toán viên nội bộ ảnh hưởng đến khía cạnh thông tin và truyền thông của HTKSNB
Trang 22- Việc quản lý bộ phận kiểm toán nội bộ, hoạt động, chương trình, báo cáo kiểm toán
có ảnh hưởng đáng kể đến khía cạnh đánh giá rủi ro của HTKSNB
- Hoạt động kiểm toán và báo cáo kiểm toán ảnh hưởng đến khía cạnh hoạt động kiểm soát
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu về chất lượng của hệ thống KSNB
(Nguồn: Mô hình nghiên cứu Fadzil, Haron, & Jantan (2005))
2 Nghiên cứu Mawanda, 2008 với đề tài: “Ảnh hưởng của hệ thống KSNB vào hiệu quả tài chính tại các đơn vị giáo dục tại Uganda” Nghiên cứu đã kiểm tra ảnh hưởng của hệ thống KSNB đối với hiệu suất hoạt động tài chính trong một tổ chức giáo dục đại học tại Uganda Cách tiếp cận yếu tố KSNB bao gồm: môi trường kiểm soát, kiểm toán nội bộ, các hoạt động kiểm soát Hiệu suất hoạt động tài chính được
đo lường bằng các nhân tố như: Tính thanh khoản, trách nhiệm báo cáo và giải trình Nghiên cứu thiết lập mối quan hệ giữa KSNB và hệ thống hoạt động tài chính trong lĩnh vực giáo dục, đưa ra 3 biến trung gian: Bộ giáo dục, chính sách của chính phủ, hội đồng giáo dục đại học
Kết quả nghiên cứu đã thiết lập một mối quan hệ đáng kể giữa KSNB và hoạt động tài chính của các tổ chức thuộc lĩnh vực giáo dục Mối quan hệ được tác giả thể hiện
ở hình dưới
Trang 23Hình 1.2 Mô hình các nhân tố KSNB ảnh hưởng hoạt động tài chính
Nguồn: Mô hình nghiên cứu của Mawanda (2008)
3 Nghiên cứu của tác giả Angella Amudo và Eno L Inanga, 2009 với đề tài
“Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: nghiên cứu tại Uganda năm 2009”, nghiên cứu này khảo sát dữ liệu từ các nước thành viên khu vực RMCs của nhóm ngân hàng phát triển Châu Phi sau đó đề xuất một mô hình khái niệm dùng để đánh giá các hệ thống KSNB trong các dự án khu vực Nhà nước tại Uganda do Ngân hàng phát triển Châu Phi bảo trợ Mô hình thực nghiệm được tác giả dựa vào khuôn khổ báo cáo COSO và COBIT
Nghiên cứu có 6 biến độc lập bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát, công nghệ thông tin
- Biến điều tiết: Mối quan hệ cộng tác, ủy quyền
- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
Kết quả nghiên cứu chỉ ra nếu thiếu một trong các thành phần của hệ thống KSNB thì
sẽ dẫn đến hệ thống KSNB cũng không hoạt động hữu hiệu
Trang 24Tuy nhiên, nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp quan sát, phân tích tài liệu, chưa được nghiên cứu định lượng để có thể đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến biến phụ thuộc bằng con số thống kê
Giới hạn nghiên cứu đề cập đến kết quả nghiên cứu chỉ mới khảo sát tại các dự án trong khu vực công tại khu vực Uganda Kết quả nghiên cứu sẽ thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm của từng quốc gia, từng địa phương
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu đánh giá HTKSNB tại Uganda
Nguồn :Mô hình của Amudo, Angella, (2009)
4 Trong năm 2011, cùng một mô hình cũng được đề cập ở nghiên cứu của Angella & Eno, đã được 2 nhà nghiên cứu Sultana và Haque phát triển trong đề tài :
“Evaluation of Internal control structure : Evidence from Six Listed banks in
Trang 25Bangladesh.” Tạm dịch :” Đánh giá cấu trúc của hệ thống KSNB : bằng chứng tại sáu ngân hàng niêm yết tại Bangladesh “ Nghiên cứu này phát triển một mô hình khái niệm trong việc đánh giá cấu trúc KSNB với mô hình nghiên cứu tương tự như Angella & Eno tuy nhiên nghiên cứu này loại bỏ nhân tố công nghệ thông tin
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mô hình này có ý nghĩa khi các biến độc lập có mối quan hệ với mục tiêu kiểm soát của đơn vị Các thành phần trong HTKSNB hoạt động tốt sẽ đảm bảo hợp lý mục tiêu kiểm soát, đảm bảo cho sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
Hình 1.3 Mô hình các đánh giá cấu trúc của hệ thống KSNB
(Nguồn: Mô hình Sultana & Haque, (2011))
Ba, tác giả Oguda Ndege Joseph, Odhiambo Albert và Prof John Byaruhanga,
2015 với đề tài :“Ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn ngừa và
phát hiện gian lận tại Kho bạc Nhà nước ở Quận Kakamega” đăng tại International journal of business and management Invention Nghiên cứu này có mục tiêu là xác
Trang 26định hiệu quả của hệ thống KSNB về phòng ngừa và phát hiện gian lận trong Kho bạc nhà nước Mẫu nghiên cứu được chọn là các nhân viên kho bạc cao cấp và những lãnh đạo đứng đầu của Kho bạc tại Quận Kakamega
Nghiên cứu đặt ra các vấn đề về sự an toàn về tài sản của nhà đầu tư và các bên liên quan Theo báo cáo của Chính phủ liên bang Hoa Kỳ và kho bạc nhà nước hàng loạt những gian lận được phát hiện là do Chính phủ chưa xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất như sau
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống KSNB vào việc ngăn
ngừa và phát hiện gian lận
Nguồn: (Joseph, Albert, & Byaruhanga, 2015)
Nghiên cứu dựa trên cách tiếp cận các thành phần theo hướng dẫn báo cáo COSO (2011) gồm 5 thành phần: môi trường kiểm soát, quản lý rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát Nhận diện, ngăn ngừa và phát hiện gian lận rủi ro đo lường qua các biến: trách nhiệm giải trình của quỹ, sự hiệu quả và hiệu suất của hoạt động, tính kinh tế trong dự án và chương trình thực hiện
Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cả 5 thành phần của hệ thống KSNB có ảnh hưởng đến việc phát hiện gian lận và sai sót nên được áp dụng trong kho bạc nhà nước và các tổ chức công khác
Trang 27Bốn, tác giả Afiah & Azwari, 2015 với tên đề tài : “ảnh hưởng của việc thực hiện
hệ thống kiểm soát nội bộ công vào chất lượng báo cáo tài chính, việc quản trị tốt của các đơn vị nhà nước tại địa phương.”
Nghiên cứu đưa ra 2 thành phần của biến phụ thuộc là biến chất lượng báo cáo tài chính (được đo lường bằng 4 biến quan sát : độ tin cậy, tính thích hợp, so sánh được,
có thể kiểm chứng) và biến quản trị tốt (được đo lường bằng 3 biến quan sát : tính chính trực, sự tham gia, tính giải trình) Biến độc lập là hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 5 thành phần : môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng phần mềm phân tích
dữ liệu AMOS Kết quả nghiên cứu đã kết luận rằng việc thực hiện hệ thống KSNB của chính phủ có tác động tích cực và đáng kể đến chất lượng của báo cáo tài chính Việc cải thiện hệ thống KSNB của chính phủ trở thành một phần quan trọng đối với chất lượng báo cáo tài chính trong quản trị địa phương
Kết quả nghiên cứu này là đã đưa ra bằng chứng thống kê và tác động của KSNB vào chất lượng BCTC, tuy nhiên nghiên cứu vẫn chưa ra phương pháp phân tích, giải pháp kiến nghị cơ quan địa phương nên làm gì để nâng cao chất lượng hệ thống KSNB
Nghiên cứu trong nước:
Một, Tác giả Nguyễn Đức Thọ, 2015, nghiên cứu với đề tài:“Đổi mới hoạt động
kiểm soát nội bộ về sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính,
sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính”, Luận án Tiến sĩ kinh tế đăng trên viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, nghiên cứu này đã hình thành một cơ sở lý luận về hoạt động KSNB về việc sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước tại các cơ quan HCSN cụ thể nghiên cứu tại các đơn vị thuộc Bộ Tài Chính : bài nghiên cứu này đưa ra mục tiêu, các tiêu chí để đánh giá, hệ thống hóa mô hình hoạt động KSNB tại các quốc gia trên thế giới, từ đó nhấn mạnh nhu cầu cần thiết phải đổi mới hoạt động KSNB tại các cơ quan HCSN tại Việt Nam
Các nhân tố được đưa ra như sau
Trang 28Các nhân tố bên trong:
- Quan điểm, cách thức điều hành của người quản lý
- Năng lực của người quản lý
- Tính trung thực và đạo đức của nhà quản lý
- Cơ cấu tổ chức
- Cán bộ được giao nhiệm vụ KSNB phải có tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng chuyên nghiệp
Các nhân tố bên ngoài bao gồm:
- Các cơ quan có thẩm quyền
- Các bên liên quan
- Quan hệ với các cơ quan bên ngoài
- Hội nhập quốc tế
Nghiên cứu này đã trình bày kinh nghiệm về lựa chọn mô hình kiểm soát nội bộ của một số các quốc gia và đưa ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong xây dựng, đổi mới một hệ thống KSNB phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế, chính trị của nước nhà
Ngoài ra nghiên cứu còn phân tích thực trạng hoạt động KSNB tại các đơn vị thuộc BTC trong thời gian 2006-2014 tại Việt Nam, đánh giá thành quả đạt được và nhìn nhận những nguyên nhân của những hạn chế trong việc xây dựng HTKSNB cho các đơn vị khu vực công, từ đó tác giả đề ra các phương hướng và giải pháp đổi mới hoạt động KSNB cho các đơn vị hành chính, sử dụng tài sản công thuộc BTC mục tiêu đến năm 2025 bao gồm 8 định hướng chính và các điều kiện để thực hiện thành công các giải pháp đề xuất
Nghiên cứu này mang tính vĩ mô, nghiên cứu thực trạng về hệ thống KSNB sau đó đưa ra định hướng để xây dựng và phát triển hệ thống KSNB tại Việt Nam
Trang 29Hai, nghiên cứu của Võ Thu Phụng, 2016 với đề tài “ Tác động của các nhân tố cấu
thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn điện lực Việt
Nam”, luận án Tiến sĩ tại trường Đại học Kinh Tế TP.HCM , nghiên cứu này đặt ra
vấn đề đối với các doanh nghiệp nhà nước, cụ thể là Tập đoàn điện lực Việt Nam trong những năm qua đã hoạt động kém hiệu quả, chưa thể hiện được đúng vai trò là công cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô vì chưa hoàn thiện và thiết lập được một hệ thống KSNB hiệu quả
Bài nghiên cứu trên xây dựng một khung KSNB bao gồm 5 thành phần chính theo hướng dẫn của báo cáo COSO 2013 trong đó bao gồm 10 nhân tố và 49 biến quan sát tác động đến hiệu quả hoạt động của tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm:
- Môi trường kiểm soát
- Đánh giá rủi ro
- Hoạt động kiểm soát
- Thông tin truyền thông
- Hoạt động giám sát
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp : định tính kết hợp định lượng Kiểm định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất với mô hình từng bước (STEPWISE) được
sử dụng qua phần mềm xử lý thống kê SPSS
Kết quả nghiên cứu đã khám phá ra 20 yếu tố mới, kết hợp với 29 yếu tố theo COSO
2013 từ đó hình thành nên một bộ thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tập đoàn điện lực Việt Nam
Biến phụ thuộc: “hiệu quả hoạt động” tại tập đoàn điện lực được đo lường qua các nhân tố sau:
- Tài sản được sử dụng một cách tối ưu
- Sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu hiệu quả
- Luôn đặt ra yêu cầu lợi nhuận là mục tiêu chính
Trang 30Ba, tác giả Phạm Bính Ngọ, năm 2011, với đề tài : “Tổ chức hệ thống kiểm soát nội
bộ trong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc Phòng”, nghiên cứu đặt ra vấn đề về
việc xây dựng hiệu quả một hệ thống KSNB tại những đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc Phòng, nơi mà hàng năm được giao quản lý, sử dụng một khối lượng tài sản lớn
và kinh phí để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất và kinh phí nhà nước giao vào mục đích quân sự có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế lẫn chính trị
Trên cơ sở hệ thống hóa các nội dung về KSNB gắn với kiểm soát tài chính trong đơn
vị dự toán quân đội, nghiên cứu về các mô hình KSNB tại các quốc gia và thực trạng KSNB tại các cơ quan về lĩnh vực an ninh – quốc phòng tại Việt Nam, luận án đã đề xuất ra mô hình kiểm soát nội bộ áp dụng cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng, trong
đó khẳng định:
- Mục tiêu kiểm soát ưu tiên đảm bảo hiệu năng của quản lý thay cho hiệu quả kinh doanh, hoạt động kiểm soát tập trung vào việc xem xét tính tuân thủ hơn là đánh giá hiệu quả vốn, của lao động và tài nguyên
- Là đơn vị dự toán cấp trung gian nên chính sách, thủ tục kiểm soát được thiết kế không chỉ vận hành ở bản thân đơn vị mà còn được quy định cho cấp dưới thực hiện
- Quy trình, thủ tục kiểm soát đòi hỏi tính linh hoạt, thích ứng với các tình huống trong trạng thái sẵn sàng trong thời bình và linh hoạt sang thời chiến
Trên cơ sở kết quả khảo sát, điều tra tại 15/43 đơn vị đại diện cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc Phòng mang tính đại diện cho 3 khối: Khối cơ quan Bộ Quốc Phòng, khối chiến đấu và khối phục vụ, đại diện cho quy mô ngân sách : lớn, vừa, nhỏ Và đại diện cho 3 khu vực: Bắc, Trung, Nam Luận án đã khẳng định có tồn tại một hệ thống KSNB bao gồm ba thành phần: môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát và hệ thống thông tin truyền thông Tuy nhiên, chưa được tổ chức một cách có
hệ thống và đồng bộ do chưa có cơ sở pháp lý và năng lực thực hiện liên quan đến quản lý tài chính phù hợp với đặc thù hoạt động là nhiệm vụ quốc phòng an ninh Luận án phân tích những nguyên nhân yếu kém, tồn tại của hệ thống KSNB, những
Trang 31bất cập về chính sách, gây khó khăn, vướng mắc trong công tác đảm bảo, quản lý tài chính tại đơn vị Từ đó, tác giả đã đề ra 19 giải pháp cụ thể để hoàn thiện các yếu tố thành phần của hệ thống KSNB và nâng cao hiệu lực hệ thống KSNB tại các đơn vị thuộc lĩnh vực quốc phòng phù hợp với đặc thù lĩnh vực ngành và phù hợp với đặc điểm kinh tế chính trị tại Việt Nam lúc đó
Luận án này mang tính định tính, chưa xác định được thang đo để đo lường các yếu
tố cụ thể
Bốn, tác giả Hồ Tuấn Vũ, năm 2016 với đề tài :“Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu
hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam”, luận
án Tiến sĩ tại trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, luận án đã khẳng định vai trò quan trọng của NHTM trong việc phát triển nền kinh tế Việt Nam, qua kết quả nghiên cứu, luận án đánh giá thực trạng hoạt động của các ngân hàng TM tại Việt Nam hiện nay còn hoạt động chưa hiệu quả, hiệu quả sử dụng vốn thấp, tình trạng nợ xấu liên tục tăng cao, một số ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn buộc phải sáp nhập và mua lại bởi ngân hàng nhà nước
Luận án hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hệ thống KSNB sử dụng khuôn mẫu nền tảng
về hệ thống KSNB của Ủy ban Basel, đặc điểm hoạt động nền kinh tế Việt Nam trong giai đọan 2010-2015, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 thành phần của báo cáo COSO và hai thành phần được tác giả tự khám phá phát triển là thể chế chính trị và lợi ích nhóm
Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập từ việc khảo sát 37 ngân hàng thương mại vào quý 4 năm 2015 Chuyên gia lựa chọn khảo sát bao gồm: HĐQT, Ban Giám Đốc tại trụ sở chính và các chi nhánh NHTM, các đơn vị quản lý nhà nước về ngân hàng, hội nghề nghiệp, nhà nghiên cứu chuyên ngành kế toán, kiểm toán, ngân hàng tại các trường đại học Nhờ vào đó, kết quả nghiên cứu sẽ đáng tin cậy hơn
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra tất cả 7 nhân tố trên ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các NHTM ở Việt Nam trong đó có hai nhân tố do tác giả tự phát triển
Trang 32Năm, tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa, Nguyễn Tố Tâm, 2014 với đề tài :”Tổ chức kiểm soát nội bộ đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, đăng trên tạp chí Kinh tế và phát triển, bài viết
nghiên cứu về mối liên hệ giữa tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (cụ thể nghiên cứu các công ty niêm yết tại sàn HOSE)
Bài nghiên cứu dựa vào cách tiếp cận truyền thống, tác giả lựa chọn theo quan điểm KSNB gồm ba thành phần: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và thủ tục kiểm toán để đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Các nhân tố trong ba thành phần được trích dẫn trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Cụ thể như:
- Môi trường kiểm soát : Tính liêm chính và giá trị đạo đức của nhà quản lý, trách nhiệm của nhà quản lý, cơ cấu tổ chức và phong cách điều hành, công tác kế hoạch, chính sách và nguồn nhân lực, bộ phận kiểm toán nội bộ
- Thủ tục kiểm soát : Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc : “bất kiêm nhiệm”, chứng từ sổ sách đầy đủ, kiểm soát vật chất tài sản, kiểm soát độc lập, thực hiện quy chế công ty
- Hệ thống kế toán: Yêu cầu trong quá trình thực hiện, ban hành và hướng dẫn Luật
kế toán, tính kịp thời, hệ thống bảo mật thông tin, trình độ nhân viên kế toán
Các biến phụ thuộc về yếu tố chất lượng thông tin được đo lường qua các chỉ tiêu: phù hợp, trình bày trung thực, xác thực, dễ hiểu, so sánh được, đúng kỳ
Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng phần mềm SPSS và phân tích ANOVA để đánh giá các thành phần của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán (HOSE) tại Việt Nam Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra môi trường kiểm soát là nhân
tố quan trọng trong thành phần KSNB ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC
Trang 33Kết quả nghiên cứu chỉ ra yếu tố môi trường kiểm soát là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu là dừng lại ở mức độ mẫu số nhỏ,
và việc tiếp cận hoạt động KSNB chỉ tiếp cận theo phương pháp truyền thống 3 thành phần mà chưa đề cập đến khảo sát theo quan điểm của báo cáo COSO Phạm vi nghiên cứu còn giới hạn tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) mà chưa được mở rộng ra Sở giao dịch chứng khoán tại Hà Nội do đó nghiên cứu chưa thể hiện được
toàn sự ảnh hưởng của cơ cấu ngành đến chất lượng thông tin kế toán tài chính 1.2 Xác định khe hổng nghiên cứu
Kiểm soát nội bộ có nhiều cách tiếp cận khác nhau tùy theo quan điểm của nhà nghiên cứu, đặc điểm kinh tế, chính trị, văn hóa của từng quốc gia
Sau quá trình nghiên cứu, tham khảo từ các bài nghiên cứu trước, hầu hết các bài nghiên cứu đều tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống KSNB dựa vào kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, chỉ ra những tồn tại bất cập, khó khăn trong quá trình hoạt động, những rủi ro, sai sót trong báo cáo tài chính dẫn đến không đạt được mục tiêu của tổ chức Dựa trên khung cơ sở lý thuyết nền của báo cáo COSO,
Ủy ban Bansel (dành cho các doanh nghiệp lĩnh vực ngân hàng), tổ chức INTOSAI (dành cho các đơn vị khu vực công), trên cách tiếp cận trên về hệ thống kiểm soát nội
bộ Nghiên cứu xác định sự ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Từ đó, đề ra các phương hướng, kiến nghị để hoàn thiện hệ thống KSNB tại đơn vị nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
- Có nhiều nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công ở nước ngoài nhưng mô hình này khi áp dụng tại Việt Nam sẽ có thể có kết quả khác, do mỗi nước
có những đặc điểm về thể chế chính trị, kinh tế khác nhau
- Những nghiên cứu tại Việt Nam về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các doanh nghiệp tư nhân rất nhiều, còn về khu vực công còn tương đối hạn chế
- Các nghiên cứu trong lĩnh vực công chủ yếu thực hiện phương pháp định tính, bằng cách lý luận, tổng quan các lý thuyết, phân tích các văn bản pháp luật của nhà nước
Trang 34ban hành, nghiên cứu thực trạng tại các đơn vị nhà nước và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại đơn vị, cải cách bộ máy nhà nước mà ít có các nghiên cứu dùng phương pháp định lượng, sử dụng mô hình nghiên cứu để kiểm định về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng của hệ thống KSNB theo cách tiếp cận của tổ chức INTOSAI còn hạn chế
- Qua nhiều nghiên cứu cho thấy các đặc điểm về các lĩnh vực hoạt động, đặc điểm
về kinh tế của từng địa phương cũng có nhiều sự khác biệt trong các nghiên cứu Một nghiên cứu khoa học không thể đúng mọi lúc, mọi nơi được, mặc dù hiện nay có nhiều nghiên cứu liên quan đến hệ thống KSNB tuy nhiên cho đến hiện tại, chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu nào nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại Lâm Đồng
Trang 35CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ
Hình 2.1: Mô hình KSNB theo INTOSAI
Nguồn : (“INTOSAI GOV 9100, Guidelines for Internal control Standards for
Public sector,” 2013)
2.1.1 Khái niệm và bản chất chung về kiểm soát nội bộ
Khái niệm kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO
Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi hội đồng quản trị, nhà quản lý
và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được mục tiêu về hoạt động, báo cáo tài chính và tuân thủ (“COSO Commitee of
Trang 36Sponsoring Organization of the Treadway Commission - Framework Guidance,” 1992)
Khái niệm kiểm soát nội bộ theo báo cáo INTOSAI
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình toàn diện, quá trình này bị ảnh hưởng bởi các nhà quản lý, nhân viên của đơn vị và được thiết kế để xác định rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được nhiệm vụ của đơn vị”.(INTOSAI, 2016)
Mục tiêu của hệ thống KSNB bao gồm:
- Thực hiện các hoạt động trong đơn vị một cách có kỷ cương, có giá trị đạo đức, kinh
tế, hữu hiệu và hiệu quả
- Tăng cường trách nhiệm giải trình: Hầu như các hoạt động nhân danh quyền lực của nhà nước đều đi cùng với trách nhiệm giải trình như việc công khai, giải thích các thông tin liên quan đến hoạt động tài chính công
- Tuân thủ quy định pháp luật, các nguyên tắc, quy chế tại đơn vị
- Bảo vệ nguồn tài sản công sử dụng hợp lý, không bị thất thoát
Khi so sánh định nghĩa về KSNB thì so với báo cáo COSO, INTOSAI đã thêm vào
và nhấn mạnh hơn về khía cạnh đạo đức bởi vì CBCC là những người được nhà nước trao quyền nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, trong quá trình quản lý các mặt của đời sống xã hội, do đó trách nhiệm của người làm công chức phải phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội, đề cao trách nhiệm phục vụ đất nước từ đó cũng cố lòng tin của người dân vào chính phủ Đây là một yếu tố khác biệt giữa các đơn vị nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân
Khái niệm KSNB theo chuẩn mực kiểm toán nhà nước số 315
Tại Việt Nam, theo khía cạnh của chuẩn mực kiểm toán VN có định nghĩa như sau :
“Kiểm soát nội bộ là quá trình do ban quản trị, ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt
Trang 37được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy trong báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả hoạt động, tuân thủ pháp luật, và các quy định có liên quan.”
Có rất nhiều định nghĩa liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ do cách nhìn nhận
và quan điểm về hệ thống KSNB theo nhiều khía cạnh khác nhau Theo Giáo trình kiểm toán đại học Kinh tế TP.HCM, 2014, trang 30-31, có nêu ra về bản chất chung
của KSNB đều có những đặc điểm sau:
- Hệ thống KSNB không chỉ là một thủ tục, chính sách, được thực hiện ở một vài thời điểm nhất định trong quá trình hoạt động của đơn vị mà nó là một quá trình hoạt động xuyên suốt và được vận hành ở tất cả các cấp trong toàn đơn vị
- Tất cả các thành viên đều phải tham gia vào hoạt động KSNB
- Nhà lãnh đạo chịu trách nhiệm cho việc xây dựng một HTKSNB thích hợp với đặc điểm và văn hóa môi trường của đơn vị
- Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu chắn chắn sẽ đạt được hay các rủi ro liên quan đến sai phạm sẽ không bao giờ xảy ra
2.1.2 Các báo cáo về KSNB của các quốc gia trên thế giới
- Báo cáo COSO 2013 được ban hành bởi Ủy ban của các tổ chức tài trợ cho Ủy ban Treadway bao gồm 5 tổ chức: Hiệp hội kiểm toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA), Hiệp hội quản trị viên tài chính (FEI), Hiệp hội
kế toán Hoa Kỳ (AAA), hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA) ban hành lần đầu tiên
vào năm 1992
- Báo cáo Coco: Tháng 8 năm 1994, Ủy ban kiểm soát của Canada (Coco) đã ban
hành một mô hình tương tự cho mô hình COSO được phát triển ở Mỹ
- Cadbury: Tháng 12 năm 1994, ở Vương quốc Anh nhóm công tác về KSNB của Ủy ban về các khía cạnh tài chính của quản trị doanh nghiệp ban hành một tài liệu có tên
là “kiểm soát nội bộ và báo cáo tài chính” Mô hình này được biết đến như là mô hình
Trang 38kiểm soát nội bộ của Cadbury, nó rất giống với mô hình của COSO và COCO được
ban hành trước đó về định nghĩa và mục tiêu của KSNB
2.1.3 Giới thiệu về báo cáo INTOSAI
INTOSAI với tên đầy đủ là International Organization of Supreme Audit Institutions được gọi là Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao
INTOSAI là một tổ chức tự chủ, bảo trợ cho cộng đồng các cơ quan kiểm toán tối cao SAI trên thế giới, được thành lập năm 1953 tại Cuba INTOSAI có bảy tổ chức kiểm toán tối cao khu vực bao gồm : Khu vực Mỹ La Tinh (OLACEFs), khu vực Châu Phi (AFROSAI), Khu vực các quốc gia Ả Rập (ARABOSAI), khu vực Thái Bình Dương (PASAI), khu vực Châu Âu (EUROSAI), khu vực Châu Á (ASOSAI), khu vực Caribe (CAROSAI) Tính đến nay, tổ chức này có 191 nước là thành viên Trụ sở chính đặt tại thành phố Vienna, cộng hòa Áo
Ngoài ra, INTOSAI có 5 thành viên liên kết: Hiệp hội các tổ chức kiểm toán tối cao cộng đồng các nước sử dụng tiếng Pháp (AISCCUF), tòa kiểm toán các liên minh kinh tế và tiền tệ Tây Phi (UEMOA), Viện kiểm toán nội bộ quốc tế (IIA), Tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao cộng đồng các nước sử dụng tiếng Bồ Đào Nha (CPLP)
và ngân hàng thế giới (WB)
Theo báo cáo kiểm toán nhà nước 2016, có đề cập: “INTOSAI là một cơ quan độc lập được thành lập nhằm mục đích trao đổi kinh nghiệm, ý tưởng giữa các cơ quan kiểm toán tối cao (SAIs) trong việc kiểm toán chính phủ Tổ chức INTOSAI đã thành lập nên các ủy ban, các nhóm làm việc và các đội thực hiện nhiệm vụ nhằm nghiên cứu các vấn đề chuyên môn của các SAIs để xây dựng phát triển, chuyển giao các chuẩn mực các chuẩn mực, thông lệ, hướng dẫn kiểm toán cho các thành viên INTOSAI Ngoài ra, INTOSAI còn phối hợp công tác với Liên đoàn kế toán quốc tế trong việc ban hành chuẩn mực kế toán công quốc tế.”
Việt Nam là thành viên chính thức của INTOSAI từ năm 1996, sau 2 năm thành lập kiểm toán nhà nước Việt Nam ngày càng tham gia nhiều hoạt động chuyên môn của
Trang 39tổ chức INTOSAI, triển khai xây dựng và thực hiện các chuẩn mực kiểm toán, phương pháp kiểm toán quốc tế ISSAI
2.1.3.1 Mục tiêu của hệ thống KSNB
- Thực hiện các hoạt động một cách có trật tự, đạo đức, kinh tế, hữu hiệu và hiệu quả,
phải phù hợp với mục tiêu của tổ chức
- Đảm bảo cung cấp chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Hoàn thành trách nhiệm giải trình
- Tuân thủ luật pháp và các quy định
- Bảo vệ tài sản chống mất mát, lạm dụng, thiệt hại do lãng phí, quản lý yếu kém, gian lận
2.1.3.2 Các thành phần của hệ thống KSNB theo báo cáo của INTOSAI:
Mặc dù có sự khác biệt đáng kể giữa các đơn vị do việc xây dựng hệ thống này còn thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình tổ chức, quy mô đơn vị, lĩnh vực hoạt động, mục tiêu hoạt động, thể chế chính trị, văn hóa,… nhưng bất kỳ một hệ thống KSNB nào cũng bao gồm những thành phần cơ bản, và theo quan điểm của tổ chức quốc tế INTOSAI có đưa ra 5 thành phần:
- Môi trường kiểm soát
- Đánh giá rủi ro
- Hoạt động kiểm soát
- Thông tin và truyền thông
- Giám sát
Môi trường kiểm soát
Theo hướng dẫn của tổ chức INTOSAI 2013, kiểm soát nội bộ được thiết kế để đảm bảo hợp lý rằng đạt được mục tiêu của tổ chức Do đó, mục tiêu của tổ chức là một điều kiện tiên quyết cho quy trình kiểm soát nội bộ hiệu quả Môi trường kiểm soát là
Trang 40khung nền cho toàn bộ hệ thống KSNB Nó cung cấp một kết cấu và quy tắc cũng như môi trường ảnh hưởng tổng thể đến chất lượng tổng thể của hoạt động KSNB Theo “INTOSAI GOV 9100, Guidelines for Internal control Standards for Public sector,” 2013:
“Môi trường kiểm soát: tạo nên sắc thái chung cho toàn tổ chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các thành viên trong tổ chức Môi trường kiểm soát là nển tảng cho tất cả các thành phần của hệ thống KSNB tạo lập nề nếp kỷ cương, đạo đức, cơ cấu cho tổ chức Nếu thiếu vắng một môi trường kiểm soát hiệu quả thì bốn thành phần còn lại dù có chất lượng tốt cũng tác động kém đến hiệu quả của HTKSNB.” Các yếu tố của môi trường KSNB bao gồm:
(1) Tính chính trực và giá trị đạo đức: Sự chính trực và giá trị đạo đức công chức nhà nước và lãnh đạo xác định bởi hành vi của họ trong công việc hay được gọi là
“tiêu chuẩn hành vi”, thể hiện qua sự tuân thủ các quy định, quy tắc đạo đức của cán
bộ công chức ở mọi thời điểm Những nhân viên trung thực họ có thể làm hiệu quả ngay cả khi đơn vị thiết lập rất ít phương pháp kiểm soát
Ngoài ra, các tổ chức công phải minh chứng tính liêm chính và giá trị đạo đức công, cho công dân thấy được nhiệm vụ, giá trị cốt lõi và tiêu chuẩn đạo đức người làm công vụ
(2) Năng lực nhân viên và lãnh đạo : Thể hiện qua trình độ, kỹ năng chuyên môn làm việc cá nhân đảm bảo kỷ cương, đạo đức trung thực, tiết kiệm, thực hiện công việc hữu hiệu và hiệu quả, cũng như đúng đắn về trách nhiệm liên quan đến KSNB (3) Phong cách lãnh đạo và triết lý của người lãnh đạo: biểu hiện qua cá tính, tư cách, thái độ, cách xử lý, ứng xử, thể hiện mình làm gương cho toàn bộ nhân viên Nếu nhà lãnh đạo nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống KSNB thì KSNB tại đơn vị mới được toàn thể quan tâm và hoạt động hiệu quả hơn do có sự phối hợp đồng
bộ từ quản lý đến nhân viên