1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ: SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

12 633 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 62,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chăn nuôi, thức ăn là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Do vậy sau khi nghiên cứu về giống, cần phải đề cập đến yếu tố thức ăn. Trong thức ăn thì việc đầu tiên người chăn nuôi phải nắm vững, đó là: nhu cầu về các chất dinh dưỡng và số lượng về từng loại chất dinh dưỡng cho từng loại vật nuôi, với từng mục đích chăn nuôi. Và để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, cần cho ăn đủ lượng và đủ chất. Trong mỗi loại thức ăn lại có tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau. Do đó người chăn nuôi phải nắm được các loại thức ăn, đặc điểm của mỗi loại để xác định được cách chế biến và sử dụng phù hợp cho từng loại vật nuôi, mục đích chăn nuôi.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT ……….

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN: CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ: SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

Giáo viên: ………

Đơn vị : Trường THPT ………

Trang 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU

Tên tác giả: ……….

Chức vụ: Giáo viên.

Đơn vị công tác: Trường THPT ………

Tên chuyên đề: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi.

Đối tượng học sinh: Lớp 10.

Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết

PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

( Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết)

Trong chăn nuôi, thức ăn là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất

và chất lượng sản phẩm Do vậy sau khi nghiên cứu về giống, cần phải đề cập đến yếu tố thức ăn Trong thức ăn thì việc đầu tiên người chăn nuôi phải nắm vững, đó là: nhu cầu về các chất dinh dưỡng và số lượng về từng loại chất dinh dưỡng cho từng loại vật nuôi, với từng mục đích chăn nuôi Và để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, cần cho ăn đủ lượng và đủ chất Trong mỗi loại thức ăn lại có tỉ

lệ các chất dinh dưỡng khác nhau Do đó người chăn nuôi phải nắm được các loại thức ăn, đặc điểm của mỗi loại để xác định được cách chế biến và sử dụng phù hợp cho từng loại vật nuôi, mục đích chăn nuôi

A Mục tiêu bài học

1 Mục tiêu về kiến thức.

- Nêu được khái niệm thức ăn chăn nuôi, lấy được ví dụ cụ thể.

- Trình bày được các loại thức ăn trong chăn nuôi và đặc điểm của mỗi loại

- Trình bày được vai trò của thức ăn hỗn hợp đối với vật nuôi, đối với con người

- Trình bày được quy trình sản suất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi

2 Mục tiêu về kĩ năng.

- Giải thích được vai trò của mỗi loại thức ăn và quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi

- Nhận dạng được từng loại thức ăn và có biện pháp phối hợp các loại thức ăn cho vật nuôi

3 Mục tiêu về thái độ.

- Có ý thức học tập, đoàn kết gắn bó

- Biết yêu lao động và trân trọng các giá trị lao động

- Có ý thức bảo vệ môi trường

- Có ý thức nuôi dưỡng, chế biến thức ăn để vật nuôi sử dụng có hiệu quả cao

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

Trang 3

Việc tổ chức dạy học bài này hướng tới hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực sau đây:

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực khám phá và giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào việc chế biến và sản xuất thức ăn chăn nuôi đạt chất lượng cao

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Kế hoạch bài học

- Máy tính, máy chiếu

- Phiếu học tập

PHT SỐ 1 THỨC ĂN TINH

Nguồn gốc Đặc điểm Sử dụng Bảo quản Yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng TA

PHT SỐ 2 THỨC ĂN XANH

Nguồn gốc Đặc điểm Sử dụng Bảo quản Yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng TA

PHT SỐ 3 THỨC ĂN THÔ

Nguồn gốc Đặc điểm Sử dụng Bảo quản Yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng TA

PHT SỐ 4 THỨC ĂN HỖN HỢP

Nguồn gốc Đặc điểm Sử dụng Bảo quản Yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng TA

Trang 4

ĐÁP ÁN PHT 1,2,3,4.

Các loại thức ăn Thức ăn tinh Thức ăn xanh Thức ăn thô TĂHH

Nguồn gốc

các hạt ngũ cốc, khô dầu, bột cá

Rau, cỏ tươi, bèo…thức ăn ủ xanh

Rơm rạ, cỏ khô

Thực vật, động vật, khoáng vật

Đặc điểm Giàu năng

lượng, giàu Pr

Giàu VTM, chất khoáng, nhiều nước

Giàu chất

xơ, nghèo

Pr, chất khoáng, đường

Giàu dinh dưỡng

Cách sử dụng

Cho ăn trực tiếp hoặc nấu chín, rang nghiền

Sử dụng trực tiếp

Sử dụng trực tiếp

Sử dụng trực tiếp

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo tránh

ẩm mốc

Nơi râm mát Phơi, sấy

khô

Bảo quản trong điều kiện thường

Yếu tố ảnh hưởng

chất lượng thức

ăn

Khí hậu, thời tiết, thời vụ,

kĩ thuật thu hoạch, bảo quản

Giống cây, điều kiện đất đai, chế độ chăm sóc, thời kì thu hoạch

Giống cây, môi trường Môi trường

PHT SỐ 5 CÁC LOẠI THỨC ĂN HỖN HỢP

Loại thức ăn Hỗn hợp đậm đặc Hỗn hợp hoàn chỉnh

Thành phần

Cách sử dụng

ĐÁP ÁN PHT SỐ 5

Loại thức ăn Hỗn hợp đậm đặc Hỗn hợp hoàn chỉnh

Trang 5

Thành phần

Chứa số lượng ít chất dinh dưỡng như protein, khoáng, vitamin Nhưng tỉ lệ mỗi chất cao

Chứa số lượng nhiều chất dinh dưỡng - đầy đủ và hợp lý với từng loại VN Nhưng tỉ lệ mỗi chất thấp

Cách sử dụng

Phải bổ sung các loại thức ăn khác như ngô, cám gạo, rau và nước sạch

Khi dùng không phải bổ sung thức ăn khác, chỉ cần bổ sung

đủ nước sạch cho vật nuôi

2 Học sinh

- Nghiên cứu trước nội dung bài 29 SGK (T84)

- Tìm hiểu các loại thức ăn sử dụng cho vật nuôi, vai trò, đặc điểm của mỗi loại thức ăn được sử dụng

- Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Khởi động

1 Mục đích

- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho học sinh

- Làm bộc lộ những hiểu biết thực tế của học sinh về các loại thức ăn chăn nuôi

- Giúp học sinh huy động những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân có liên quan đến bài học

- Giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thế nào về kiến thức liên quan đến bài học

2 Nội dung

- Học sinh quan sát các loại thức ăn của vật nuôi

- GV vào bài: Vậy thức ăn của vật nuôi là gì? Có những loại thức ăn nào cho vật nuôi? Ở địa phương em, người dân thường chăn nuôi bằng thức ăn gì?

3 Kĩ thuật tổ chức hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ

GV định hướng HS:

- Kể tên các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi tại địa phương?

- HS quan sát hình ảnh các loại thức ăn cho vật nuôi

- Em cho biết thức ăn của vật nuôi là gì?

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghiên cứu tài liệu, SGK và qua tìm hiểu thực tế ở địa phương, HS làm việc

cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ được giao

* Báo cáo, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV gọi HS lên trả lời câu hỏi, lấy ví dụ về thức ăn chăn nuôi

- GV nhận xét và chỉ ra những kiến thức cần tiếp tục tìm hiểu để hiểu rõ hơn về vấn

đề cần tìm hiểu

4 Sản phẩm học tập

- Báo cáo của cá nhân về kết quả quan sát, tìm hiểu của HS

Trang 6

- Câu hỏi đặt ra tiếp theo cần giải quyết:

+ Làm thế nào để có thức ăn tốt phù hợp cho vật nuôi nhằm đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của chúng?

+ Để có được thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao và thành phần dinh dưỡng phong phú thì việc sản xuất thức ăn cho vật nuôi như thế nào?

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới

1 Mục đích

- Nêu được khái niệm chung về thức ăn chăn nuôi và lấy được ví dụ các loại thức

ăn chăn nuôi

- Trình bày được nguồn gốc, đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản từng loại thức ăn cho vật nuôi

- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của thức ăn chăn nuôi

- Đưa ra phương pháp sử dụng thức ăn một cách hiệu quả

- Nắm được vai trò của thức ăn hỗn hợp

- nắm được quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp

2 Nội dung

* Nội dung 1

I Các loại thức ăn chăn nuôi

1 Khái niệm về thức ăn chăn nuôi

- Khái niệm

- Ví dụ

2 Các loại thức ăn chăn nuôi

Có 4 loại thức ăn: - Thức ăn tinh

- Thức ăn xanh

- Thức ăn thô

- Thức ăn hỗn hợp

*Nội dung 2.

II Sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi

1.Khái niệm thức ăn hỗn hợp

- Khái niệm

- Phân loại: - Thức ăn hỗn hợp đậm đặc

- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

2.Vai trò của thức ăn hỗn hợp

- Đối với vật nuôi

- Đối với con người

3 Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp

3 Kĩ thuật tổ chức hoạt động

Dự kiến: - Tiết 1 thực hiện:+ Nhiệm vụ1

+ Nhiệm vụ2

- Tiết 2 thực hiện:+ Nhiệm vụ 3

+ Nhiệm vụ 4 + Nhiệm vụ 5

Trang 7

* Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầuvà hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ sau:

+ Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

- Hiện nay, địa phương em thường chăn nuôi bằng những lợi thức ăn nào?

- Em hãy cho biết thức ăn chăn nuôi là gì?

+ Nhiệm vụ 2: HS nghiên cứu tài liệu, SGK trả lời các câu hỏi sau và hoàn thiện

phiếu học tập:

GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu:

- Nhóm 1 Hoàn thành PHT số 1 Nêu đặc điểm, nguồn gốc, cách sử dụng, bảo

quản thức ăn tinh? Chất lượng thức ăn tinh phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Nhóm 2.Hoàn thành PHT số 2 Nêu đặc điểm, nguồn gốc, cách sử dụng, bảo

quản thức ăn xanh? Chất lượng thức ăn xanh phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Nhóm 3 Hoàn thành PHT số 3.Nêu đặc điểm, nguồn gốc, cách sử dụng, bảo

quản thức ăn thô? Chất lượng thức ăn thô phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Nhóm 4 Hoàn thành PHT số 4.Nêu đặc điểm, nguồn gốc, cách sử dụng, bảo

quản thức ăn hỗn hợp? Chất lượng thức ăn hỗn hợp phụ thuộc vào những yếu tố nào?

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS Làm việc cá nhân, HS tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức đã tìm hiểu được

để viết vào vở kết quả thực hiện nhiệm vụ 1

- HS Làm việc nhóm hoàn thiện phiếu học tập trong 5 phút, từng HS trong nhóm trình bày, trao đổi và thống nhất kết quả thực hiện nhiệm vụ 2

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Đại diện HS trong nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến

- GV đưa ra đáp án PHT số 1, 2, 3, 4

- HS đối chiếu kết quả thực hiện nhiệm vụ với nhận xét, góp ý của GV và các bạn

để tự đánh giá và đánh giá chéo nhau

- HS ghi kết quả đánh giá vào vở

Nhiệm vụ 3: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

Hiện nay, loại thức ăn nào được sử dụng phổ biến trong chăn nuôi?

HS suy nghĩ và trả lời: Thức ăn hỗn hợp

Vì sao hiện nay thức ăn hỗn hợp lại được sử dụng nhiều đến vậy?

HS suy nghĩ và trả lời

GV: Vậy thức ăn hỗn hợp là gì? Lấy ví dụ về một số thức ăn hỗn hợp mà em biết

Có rất nhiều loại thức ăn hỗn hợp Dựa vào thành phần, thức ăn hỗn hợp được chia làm mấy loại?

- HS: Chia làm 2 loại Đó là thức ăn hỗn hợp đậm đặc và thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

Trang 8

- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nghiên cứu SGK mục 2 (T86), hoàn thành PHT số 5

Nhóm1: Thức ăn hỗn hợp đậm đặc có thành phần và cách sừ dụng như thế nào?

Nhóm 2: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có thành phần và cách sử dụng như thế nào?

* Thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm thực hiện nhiệm vụ 3, hoàn thiện PHT số 5 trong 5 phút

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Đại diện HS trong nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến

- GV đưa ra đáp án của các PHT số 5

- HS đối chiếu kết quả thực hiện nhiệm vụ với nhận xét, góp ý của GV và các bạn

để tự đánh giá và đánh giá chéo nhau

- HS ghi kết quả đánh giá vào vở

Nhiệm vụ 4 GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục II.1 ( T85):

GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu trả lời câu hỏi:

Nhóm 1: thức ăn hỗn hợp có vai trò như thế nào đối với vật nuôi?

Nhóm 2: thức ăn hốn hợp có vai trò như thế nào đối với con người?

* Thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc nhóm thực hiện nhiệm vụ 4 trong 5 phút

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Đại diện HS trong nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến

- GV đưa ra đáp án:

Vai trò Đối với vật nuôi Đối với con người

Thức ăn hỗn hợp

-Cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cho vật nuôi

-VN lớn nhanh, tiêu thụ thức ăn ít

- sử dụng có hiệu quả cao

- Giảm được chi phí chăn nuôi

- Giá thành sản phẩm tạo ra thấp

Sản phẩm đạt chất lượng cao, xuất khẩu được

Nhiệm vụ 5: GV chiếu video về quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp của công ty CỔ

PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM ở tỉnh Hải Dương

* GV Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 3 (T86), trả lời câu hỏi:

-Trình bày quy trình công nghệ sản xuất thức ăn cho vật nuôi

Trang 9

-Vì sao thức ăn hỗn hợp được gọi là thức ăn công nghiệp

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ 5, trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- GV nhận xét, đưa ra đáp án

4 Sản phẩm học tập

* Nội dung 1

I Các loại thức ăn chăn nuôi

1 Khái niệm về thức ăn chăn nuôi

- Khái niệm

- Ví dụ

2 Các loại thức ăn chăn nuôi

Có 4 loại thức ăn: - Thức ăn tinh

- Thức ăn xanh

- Thức ăn thô

- Thức ăn hỗn hợp

*Nội dung 2.

II Sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi

1.Khái niệm thức ăn hỗn hợp

- Khái niệm

- Phân loại: - Thức ăn hỗn hợp đậm đặc

- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

2.Vai trò của thức ăn hỗn hợp

- Đối với vật nuôi

- Đối với con người

3 Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập

1 Mục đích

- Giúp HS trình bày được đặc điểm và vai trò của các loại thức ăn trong việc nâng cao năng suất chăn nuôi

- Vận dụng được kiến thức đã học vào quá trình chăn nuôi gia súc gia cầm ở gia đình và địa phương

2 Nội dung

- Kể tên và nêu đặc điểm của các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi

- Vai trò và quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi

3 Kĩ thuật tổ chức hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ

GV chia lớp thành 4 nhóm và hoàn thành nhiệm vụ được giao:

Nhóm 1: Thức ăn chăn nuôi là gì? Để tăng các nguồn thức ăn cho vật nuôi chúng ta cần làm gì?

Nhóm 2: Thức ăn ủ xanh có tác dụng gì?

Trang 10

Nhóm 3: Tại sao rơm, rạ khi chế biến bằng phương pháp kiềm hóa hoặc ủ với ure lại giúp tăng tỉ lệ tiêu hóa ở vật nuôi?

Nhóm 4: Tại sao sử dụng thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi hiện nay lại gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe con người khi sử dụng sản phẩm của vật nuôi?

* Thực hiện nhiệm vụ

- Làm việc cá nhân: HS vận dụng kiến thức mới tiếp nhận để giải quyết các câu hỏi được giao Ghi vào vở kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Làm việc nhóm: Từng thành viên trong nhóm trình bày, trao đổi và thống nhất trong nhóm kết quả hoàn thành câu hỏi thảo luận

* Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- HS đối chiếu kết quả của cá nhân với đáp án chung để tự đánh giá và đánh giá chéo nhau

- Ghi kết quả đánh giá vào vở

4 Sản phẩm học tập

Đáp án:

Câu 1: -Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật và khoáng vật Cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi phù hợp đặc điểm sinh lí và cấu tạo

cơ quan tiêu hóa của vật nuôi để chúng có thế hấp thu và phát triển trong thời gian dài

- Để tăng nguồn thức ăn cho vật nuôi cần:

+ Tăng gia sản xuất nông nghiệp

+ Giảm diện tích hoang hóa, tận dụngnguồn đất đai, không để đất trống

+ Áp dụng những tiến bộ khoa học trong sản xuất Nông nghiệp

Câu 2: Thức ăn ủ xanh có tác dụng:

+ Tăng nguồn thức ăn dự trữ

+ Vật nuôi dễ tiêu hóa

+ Tăng giá trị dinh dưỡng trong thức ăn

Câu 3: Rơm, rạ kiềm hóa hoặc ủ ure tạo môi trường thuận lợi cho hệ VSV, nấm có lợi phát triển -> tăng khả năng tiêu hóa

Câu 4: Việc sử dụng thức ăn hỗn hợp hiện nay ảnh hưởng đến sức khỏe con người nếu trong thức ăn hỗn hợp có chứa chất kích thích sinh trưởng, chất tạo nạc,chất cấm

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tỏi và mở rộng

1.Mục đích

- HS vận dụng kiến thức để phân loại và nhận biết được thức ăn

- HS vận dụng kiến thức đã học để phối trộn thức ăn theo những công thức hợp lí với từng đối tượng vật nuôi trong chăn nuôi gia đình và địa phương

2 Nội dung

Câu 1: Bỗng rượu thuộc loại thức ăn nào?

Trang 11

A Thức ăn tinh

B Thức ăn xanh

C Thức ăn thô

D Thức ăn hỗn hợp

Câu 2: Bã đậu thuộc loại thức ăn nào?

A Thức ăn tinh

B Thức ăn xanh

C Thức ăn thô

D Thức ăn hỗn hợp

Câu 3 Một số loại thức ăn giàu protein:

A.Các cây họ đậu

B.Thức ăn ủ xanh

C.Các loại rau xanh, cỏ tươi

D.Hạt đỗ, khô dầu, bột cá

Câu 4 Đặc điểm nào không phải là thức ăn tinh?

A Hàm lượng các chất dinh dưỡng cao

B Được sử dụng nhiều trong khẩu phần của lợn và gia cầm

C Chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi ăn cỏ

D Gồm thức ăn giàu năng lượng và thức ăn giàu protein

Câu 5 Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của thức ăn hỗn hợp?

A Thức ăn được chế biến sẵn

B Phối hợp nhiều loại nguyên liệu theo những công thức đã được tính toán

C Đáp ứng được nhu cầu của vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển và mục đích sản xuất

D Có chứa nhiều nước và hàm lượng chất xơ cao

Câu 6.Giải quyết một số bài tập về phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi

Bài tập 1 : Tính giá thành 1kg hỗn hợp thức ăn cho lợn ngoại (20 – 50kg) từ các

nguyên liệu: TĂ HH đậm đặc; ngô và cám gạo loại I (tỉ lệ ngô/cám gạo = 1/3) Tính giá thành của 1kg hỗn hợp từ các dữ liệu cho trong bảng sau:

TĂ Pr (%) Giá (đ/kg) Ngô 9,0 2.500 Cám gạo 13,0 2.100 HHĐĐ 42, 6.700 Bài giải:

* PP đại số:

- Trong 100kg hỗn hợp:

+ GọiThứcăn hỗn hợp đậm đặc là; x (kg)

+ Hỗn hợp giữa Ngô/Cám gạo là y (kg)

→ x + y = 100 (1)

- Tỉ lệ Protein giữa Ngô/Cám

Trong 100kg thứcăn hỗn hợp tạo thành có:

- Lượng Protein hỗn hợp đậm đặc = 0,42x

- Lượng Protein hỗn hợp Ngô/Cám = 0,12y

Ngày đăng: 16/03/2019, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w