1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM BVR – 402 LÊN SỨC TĂNG TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG VÀ GÀ ROSS TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU HUẤN LUYỆN CHĂN NUÔI BÌNH THẮNG

66 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 843,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong suốt thời gian thực tập tại trung tâm chúng tôi đã thu được kết quả: Trọng lượng bình quân lúc xuất chuồng và hệ số chuyển hóa thức ăn của lô thí nghiệm đều tốt hơn lô đối chứng..

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM BVR – 402 LÊN SỨC TĂNG TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG VÀ GÀ ROSS TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU

HUẤN LUYỆN CHĂN NUÔI BÌNH THẮNG

Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thùy Dung Lớp: DH05TY

Ngành: Thú y

Niên khóa: 2005 – 2010

Tháng 8/2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

****************

VŨ THỊ THÙY DUNG

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM BVR – 402 LÊN SỨC TĂNG TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG VÀ GÀ ROSS TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU

HUẤN LUYỆN CHĂN NUÔI BÌNH THẮNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng bác sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN VĂN KHANH

TS PHẠM TẤT THẮNG

Tháng 8/2010

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: VŨ THỊ THUỲ DUNG

Tên khóa luận: “Khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm BVR-402 lên sức tăng

trưởng và sức sống của gà Lương Phượng và gà Ross tại Trung tâm Nghiên

Cứu Huần Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng”

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý

kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng Chấm Thi Tốt Nghiệp Khoa ngày

Trang 4

đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực tập tốt nghiệp

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

Đến Tiến Sĩ Nguyễn Văn Khanh, Tiến Sĩ Phạm Tất Thắng, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của chị Hằng, chị Thơ, cô Nguyệt đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Trân trọng cảm ơn

Ban giám đốc trung tâm nghiên cứu – huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng cùng các Cô, Chú, Anh, Chị công nhân viên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập tại trại

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Khảo sát ảnh hưởng của sản phẩm BVR - 402 lên sức tăng trưởng và sức sống của gà Lương Phượng và gà Ross” đã được tiến hành tại Trung tâm nghiên cứu – huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng, thời gian từ 4/12/2009 đến 8/4/2010

Thí nghiệm được thực hiện trên 400 gà 2 tuần tuổi và được chia thành 2 đợt

thí nghiệm Thí nghiệm đợt 1 trên 200 gà Lương Phượng, đợt 2 trên 200 gà Ross Ở

mỗi đợt, số gà thí nghiệm được chia thành 2 lô tương đối đồng đều về trọng lượng,

giới tính Trong suốt thời gian thực tập tại trung tâm chúng tôi đã thu được kết quả:

Trọng lượng bình quân lúc xuất chuồng và hệ số chuyển hóa thức ăn của lô thí nghiệm đều tốt hơn lô đối chứng

Gà Lương Phượng: Trọng lượng bình quân lô ĐC là 1843 g/con và lô TN là

1860 g/con Hệ số chuyển hóa thức ăn: lô ĐC là 3,04 và lô TN là 2,99

Gà Ross: trọng lượng bình quân lô ĐC là 2570 g/con và lô TN là 2581 g/con

Hệ số chuyển hóa thức ăn: lô ĐC là 2,49 và lô TN là 2,38

Về số lượng Clostridium perfringens thì lô có sử dụng BVR – 402 thấp hơn

lô không sử dụng BVR – 402 Ở gà Lương Phượng kết quả của 2 đợt lấy lần lượt ở

lô ĐC là 88 KL/g phân và 112 KL/g phân, lô TN là 0 KL/g phân và 60 KL/g phân

Ở gà Ross kết quả của 2 đợt lấy lần lượt ở lô ĐC là 126 KL/g phân và 160 KL/g phân, lô TN là 0 KL/g phân và 76 KL/g phân

Chất lượng quầy thịt: tỉ lệ móc hàm, tỉ lệ quầy thịt, tỉ lệ ức, tỉ lệ đùi lần lượt ở:

Gà Lương Phượng: lô ĐC 76,46 %; 66,49 %; 18,63 %; 23,46 % Lô TN 77,93 %; 67,83 %; 16,95 %; 23,43 %

Gà Ross: lô ĐC 79,59 %; 71,35 %; 24,9 %; 23,41 % Lô TN 79,66 %; 71,59 %; 23,58 %; 22,36 %

Cấu trúc vi thể của các cơ quan gan, ruột ,thận của gà ở các lô thí nghiệm và đối chứng đều ít có thay đổi

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC H ÌNH x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu sơ lược về Trung tâm nghiên cứu – huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng 3

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 3

2.1.3 Hoạt động sản xuất của trung tâm 4

2.1.4 Bố trí chuồng trại 4

2.1.5 Cơ cấu đàn và công tác giống 4

2.1.5.1 Cơ cấu đàn 4

2.1.5.2 Công tác giống 4

2.2 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng 6

2.2.1 Nhiệt độ 6

2.2.2 Ẩm độ 6

2.2.3 Ánh sáng 6

2.2.4 Thông thoáng 7

Trang 7

2.2.5 Chuồng trại 7

2.2.6 Thức ăn và dinh dưỡng 8

2.2.7 Nước uống 8

2.3 Đặc điểm tiêu hóa của gia cầm 9

2.3.1 Cơ thể học 9

2.3.2 Hoạt động phân tiết 10

2.4 Hệ vi khuẩn đường ruột 10

2.5 Clostridium perfringens 12

2.5.1 Tên đồng nghĩa, nguồn gốc và lịch sử 12

2.5.2 Phân bố 12

2.5.3 Hình dạng và sự nhuộm màu 12

2.5.4 Đặc điểm nuôi cấy và yêu cầu tăng trưởng 13

2.5.5 Sức đề kháng 14

2.5.6 Tính chất sinh hóa 14

2.5.7 Cấu trúc kháng nguyên và độc tố 14

2.5.8 Khả năng gây bệnh 15

2.6 Giới thiệu về sản phẩm BVR - 402 15

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 18

3.1 Thời gian và địa điểm thực tập 18

3.2 Đối tượng khảo sát 18

3.3 Nội dung khảo sát 18

3.4 Phương pháp thí nghiệm 19

3.4.1 Bố trí thí nghiệm 19

3.4.3 Điều kiện nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi 22

3.4.4 Chuồng trại 22

3.4.5 Dụng cụ 22

3.4.6 Chăm sóc nuôi dưỡng 23

3.4.7 Quy trình vệ sinh phòng bệnh 23

3.4.7.1 Vệ sinh 23

Trang 8

3.4.7.2 Thuốc thú y 23

3.4.7.3 Quy trình chủng ngừa 24

3.5 Chỉ tiêu theo dõi 25

3.5.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng 25

3.5.2 Chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn 25

3.5.3 Chỉ tiêu về sức sống 25

3.5.4 Chỉ tiêu về số lượng vi sinh vật trên đường tiêu hóa 26

3.5.5 Chỉ tiêu về khảo sát quày thịt 27

3.5.6 Khảo sát biến đổi vi thể của gan, ruột, thận 28

3.6 Xử lý số liệu 28

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Đánh giá về sinh trưởng, hệ số chuyển hóa thức ăn và sức sống của gà Lương Phượng và gà Ross 29

4.1.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng 29

4.1.1.1 Trọng lượng bình quân 29

4.1.1.2 Tăng trọng tuyệt đối 31

4.1.2 Chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn 33

4.1.2.1 Lượng thức ăn tiêu thụ 32

4.1.2.2 Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng 36

4.1.3 Tỉ lệ nuôi sống 36

4.2 Đánh giá biến động của Clostridium perfringens trên đường tiêu hóa…….… 39

4.3 Khảo sát quầy thịt và thăm dò biến đổi vi thể trên một số cơ quan 38

4.3.1 Khảo sát quầy thịt 38

4.3.2 Thăm dò biến đổi cấu trúc vi thể trên một số cơ quan (gan, thận, ruột) 39

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ LỤC 48

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 20

Bảng 3.2 Thời điểm, nồng độ, liều lượng và cách sử dụng sản phẩm BVR - 402 21

Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn 9013M 22

Bảng 3.4 Một số thuốc thú y và vitamin sử dụng trong quá trình thí nghiệm 24

Bảng 3.5 Quy trình tiêm phòng cho gà thịt 24

Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của các lô gà thí nghiệm (g) 30

Bảng 4.2 Tăng trọng tuyệt đối ở các giai đoạn của các lô gà thí nghiệm (g/con/ngày) 31

Bảng 4.3 Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình qua các tuần tuổi của gà Lương Phượng (g/con/2 tuần) và gà Ross (g/con/tuần) 33

Bảng 4.4 Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng của gà Lương Phượng và gà Ross 35

Bảng 4.5 Tỉ lệ nuôi sống của gà Lương Phượng và gà Ross (%) 36

Bảng 4.6 Số lượng Clostridium qua 2 đợt lấy mẫu trên các lô gà (số KL/g phân) 37

Bảng 4.7 Chỉ tiêu quày thịt của các lô gà ở tuổi xuất chuồng 38

Bảng 4.8 Kết quả ghi nhận biến đổi vi thể của ruột 40

Bảng 4.9 Kết quả ghi nhận biến đổi vi thể của gan 42

Bảng 4.10 Kết quả ghi nhận biến đổi vi thể của thận 43

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Vi khuẩn Clostridium perfringens 13

Hình 2.2 Cấu tạo vi khuẩn Clostridium perfringens 13

Hình 3.1 Lồng nuôi gà thí nghiệm 20

Hình 3.2 Chuồng nuôi gà thí nghiệm 21

Hình 4.1 Quầy thịt gà trống gà mái của 2 lô gà Lương Phượng lúc 10 tuần tuổi 38

Hình 4.2 Quầy thịt gà trống gà mái của 2 lô gà Ross lúc 7 tuần tuổi 39

Hình 4.3 Lông nhung và tuyến ruột rõ ràng (200 X) 41

Hình 4.4 Gan có đốm thoái hóa mỡ nhỏ rải rác, có sung huyết nhẹ (200X) 41

Hình 4.5 Thận có đốm sung huyết và xuất huyết rải rác (200X) 44

Trang 12

bổ sung vào thức ăn hoặc nước uống cho gia súc, gia cầm và kết quả cho thấy lợi ích rõ rệt trong việc làm tăng khả năng sinh trưởng, sinh sản, sức sống và tăng hiệu quả sử dụng thức ăn Từ đó làm tăng hiệu quả trong chăn nuôi

Tuy nhiên đến nay nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc bổ sung kháng sinh vào trong thức ăn sẽ có khả năng gây tồn dư kháng sinh trong sản phẩm,

từ đó gây ra một số bệnh nguy hiểm cho người sử dụng sản phẩm chăn nuôi đó (dễ gây dị ứng, gây bệnh thiếu máu, gây ung thư) Đồng thời, khi bổ sung kháng sinh vào thức ăn của gia súc, gia cầm trong thời gian dài sẽ gây hiện tượng kháng thuốc, phát triển các loại vi khuẩn kháng kháng sinh

Vì vậy ngày nay người ta quan tâm đến việc sử dụng các chất thay thế kháng sinh nhưng vẫn có hiệu quả tương đương trong phòng bệnh và tăng trưởng vật nuôi

Và chế phẩm BVR – 402 là một trong những chất sát khuẩn tiêu biểu trong lĩnh vực này Với thành phần chính là acid sulfamic (5,3%), sodium Alkyl Benzene Sulphonate (0,13%) có tác dụng khử trùng môi trường nước, không khí, thức ăn trong chăn nuôi, hạn chế tác nhân gây bệnh cho vật nuôi Từ đó tạo điều kiện cho gà khỏe mạnh và phát triển tốt hơn

Được sự đồng ý của Bộ môn Bệnh lý - Ký sinh khoa CNTY - Trường ĐH Nông Lâm TPHCM, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Khanh và TS Phạm

Tất Thắng chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “ Khảo sát ảnh hưởng của sản

Trang 13

phẩm BVR - 402 lên sức tăng trưởng và sức sống của gà Lương Phượng và gà Ross tại Trung tâm nghiên cứu – huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng.”

1.2 Mục đích

Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng sản phẩm BVR - 402 trong nước uống lên tăng trọng, hệ số chuyển hóa thức ăn, sức sống, vi sinh vật trên đường tiêu hóa của gà Lương Phượng và gà Ross nhằm ứng dụng vào ngành chăn nuôi gà

1.3 Yêu cầu

− Theo dõi khả năng tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn

− Theo dõi biến động Clostridium trên đường tiêu hóa

− Theo dõi ảnh hưởng của sản phẩm BVR - 402 lên chất lượng quầy thịt

− Thăm dò biến đổi vi thể trên một số cơ quan (gan, thận, ruột non)

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu sơ lược về Trung tâm nghiên cứu – huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trung tâm nghiên cứu – huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng là đơn vị thuộc Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam, trực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Được thành lập ngày 22/3/1985 theo quyết định số 297/NN – XD – QĐ do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cấp

Trung tâm gồm 2 cơ sở với tổng diện tích là 12ha:

Cơ sở 1 và là trụ sở chính được đóng tại ấp Bình Thắng, xã Bình An, huyện Dĩ

Trung tâm có các bộ phận cấu thành như sau:

− Phòng nghiệp vụ: 15 người thực hiện quản lý và công tác kế hoạch, tài chính,

tổ chức, hành chính

− Phòng khoa học kỹ thuật: 7 người, huấn luyện và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

− Trại thực nghiệm và huấn luyện Bình Thắng: 20 người

− Trại giống và kiểm tra năng suất vùng Bình Minh ở Đồng Nai: 17 người

Trang 15

2.1.3 Hoạt động sản xuất của trung tâm

Lĩnh vực hoạt động của trung tâm: nghiên cứu ứng dụng, huấn luyện thực hành và chuyển giao kết quả nghiên cứu về khoa học công nghệ trong lĩnh vực chăn nuôi heo và gia cầm Nơi nhân, giữ và cung cấp các giống heo và gia cầm

2.1.4 Bố trí chuồng trại

− Chuồng D1 và D3: chuồng úm gà và chuồng nuôi gà hậu bị

− Chuồng D2 và D7: chuồng nuôi gà đẻ

− Chuồng D4 và D5: chuồng dùng cho bố trí thí nghiệm

− Chuồng D6: chuồng nuôi gà thịt

2.1.5 Cơ cấu đàn và công tác giống

Hình thái: phần lớn có lông màu vàng rơm, vàng sẫm có đốm đen ở cổ, cánh

và đuôi Chân màu vàng, da vàng, thịt trắng Mào phần lớn là mào đơn, ít mào nụ Khối lượng sơ sinh 18 - 20 gam/con Lúc trưởng thành con trống nặng 700 – 750 gam, con mái nặng 550 – 600 gam Khi được 16 tuần tuổi con trống nặng 2 kg/con

và con mái nặng 1,4 kg/con

Trang 16

Năng suất, sản phẩm: bắt đầu đẻ lúc 120 – 140 ngày tuổi Nếu để gà đẻ rồi tự

ấp thì năng suất là 90 – 120 trứng/năm

* Gà Lương Phượng

Nguồn gốc: nhập từ Trung Quốc

Phân bố: nuôi rộng rãi khắp nơi như Hà Nội, Hà Tây, Thái Bình, Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, TP Hồ Chí Minh…

Hình thái: Màu lông đa dạng như vàng đốm đen ở vai, lưng và đuôi Lông cổ

có màu vàng ánh kim, búp lông đuôi có màu xanh đen Dòng mái có màu đốm đen cánh sẻ là chủ yếu Dòng trống chủ yếu có màu vàng nâu nhạt – đốm đen Chân màu vàng, mào đơn, đỏ tươi Thân hình cân đối Khối lượng gà lúc 20 tuần tuổi, con trống 2 - 2,2 kg/con, con mái 1,7 – 1,8 kg/con

Năng suất, sản phẩm: Bắt đầu đẻ lúc 140 – 150 ngày tuổi Sản lượng trứng

150 – 160 trứng/mái/năm

* Gà Bình Thắng

Nguồn gốc: do trung tâm nghiên cứu – huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng lai tạo nên từ 2 dòng gà Goldline và Rốt – Ri

Phân bố: Bình Thắng – Bình Dương và một số tỉnh phía nam

Hình thái: Gà có lông màu nâu nhạt, mào đơn, chân vàng, tầm vóc to, chân cao vừa phải, chắc khỏe Con trống lông màu đỏ, con mái lông màu nhạt, lông cổ màu nâu sẫm, đầu thanh, ngực sâu, bụng xệ, chân da màu vàng Trọng lượng gà lúc

5 tháng tuổi: gà trống nặng 2 – 2,5 kg/con, gà mái 1,5 – 1,7 kg/con

Năng suất, sản phẩm: sản lượng trứng 180 – 200 trứng/mái/năm

* Gà Ross

Nguồn gốc: Được nhập vào Viện chăn nuôi từ tháng 11/1992, gồm 2 dòng (dòng trống và dòng mái) của bộ giống chuyên thịt nổi tiếng Ross 208 từ Hungary Phân bố: Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương – Viện Chăn Nuôi Hình thái: Gà có màu lông trắng, mào đỏ Trọng lượng lúc 38 tuần tuổi, dòng trống 4,5 kg/con, dòng mái 4 kg/con

Trang 17

Năng suất, sản phẩm: Bắt đầu đẻ lúc 180 – 240 ngày tuổi Thời gian đẻ một

lần từ 6 – 7 tháng và đẻ được 50 – 55 trứng Trọng lượng trứng 56 - 57 gam/trứng

2.2 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng

2.2.1 Nhiệt độ

− Nhiệt độ môi trường nằm trong khoảng 20 - 250 C là khoảng nhiệt độ thích hợp cho quá trình trao đổi chất, sự sinh nhiệt và sự thải nhiệt cân bằng nên thân nhiệt ổn định Khi nhiệt độ môi trường quá nóng hoặc quá lạnh ngoài giới hạn trên, thân nhiệt của gia cầm dễ thay đổi hơn so với loài có vú

− Theo Hồ Thị kim Hoa (2000), khi nhiệt độ môi trường tăng cao trên 300C thân nhiệt có xu hướng tăng Lúc này gia cầm đứng yên, thở dốc, sải cánh, giảm ăn, giảm tăng trọng và giảm đẻ Vì vậy để làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi khi nhiệt độ môi trường tăng cao trung tâm đã lắp ráp hệ thống làm mát bằng vòi phun nước ở trên mái nhà và quạt mát ở trong chuồng nuôi

2.2.2 Ẩm độ

Ẩm độ trong chuồng nuôi do nước trong phân bốc hơi và hơi nước theo đường hô hấp tạo thành Ở nhiệt độ môi trường 210C, gà uống lượng nước gấp đôi lượng thức ăn tiêu thụ, 65 - 70% lượng nước đó được thải ra theo phân Khi nhiệt

độ tăng lên gà uống nước nhiều hơn thì lượng nước thải ra cũng tăng lên đáng kể

Ẩm độ thích hợp cho sự phát triển của gà 60 – 75%

2.2.3 Ánh sáng

Trong chăn nuôi gà công nghiệp ánh sáng được coi là yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi quan trọng Đối với gà đẻ, dưới tác động của ánh sáng tuyến yên tiết ra FSH và LH kích thích sự phát triển của buồng trứng, sự phát triển của noãn nang và quá trình tạo trứng Đối với gà thịt, kéo dài thời gian chiếu sáng để gà con thấy thức

ăn và ăn nhiều đáp ứng mức sinh trưởng cao thì hiệu quả sử dụng thức ăn thấp Ngược lại, rút ngắn thời gian chiếu sáng gà sẽ ăn ít không đáp ứng nhu cầu nên sinh trưởng chậm hơn nhưng hiệu quả sử dụng thức ăn lại cao hơn Do vậy phải có chương trình chiếu sáng thích hợp cho từng giai đoạn phát triển để đạt mức sinh trưởng tốt và hiệu quả sử dụng thức ăn cao

Trang 18

Chế độ chiếu sáng phải nghiêm ngặt tuân thủ nguyên tắc sau:

− Tuyệt đối không tăng thời gian và cường độ chiếu sáng cho gà đang sinh trưởng

− Tuyệt đối không giảm thời gian và cường độ chiếu sáng cho gà đang đẻ trứng

2.2.4 Thông thoáng

Trong quá trình hô hấp của gia cầm hấp thu oxy và thải khí carbonic nên trong chuồng nuôi hàm lượng khí oxy giảm đi, đồng thời với sự gia tăng của khí carbonic và hơi nước Quá trình lên men phân hủy phân và chất độn chuồng cũng sinh ra một số chất khí như amoniac, methan, hydrosulfit và một số chất khí có hại khác Vì vậy việc thông thoáng trao đổi khí trong chuồng nuôi rất quan trọng để không khí trong lành liên tục thay thế không khí cũ trong chuồng nuôi Để thuận lợi cho việc luân chuyển không khí trrung tâm dựng chuồng với mái nóc đôi, có quạt hút gió, xung quanh chuồng được rào bằng lưới B40 và có cửa ở đầu chuồng và cuối chuồng

2.2.5 Chuồng trại

− Trại gà được xây dựng ở khu đất cao, thoát nước tốt, thuận lợi giao thông, dễ kiếm nguồn thức ăn, nước uống, dễ đưa sản phẩm ra thị trường, đảm bảo nguồn điện, nước thuận tiện cho hoạt động của trại được trôi chảy

− Trại gà được xây dựng trên một diện tích rộng, xung quanh thoáng đãng tạo điều kiện thông thoáng tốt, an toàn và dễ quản lý sự ô nhiễm môi trường Trại gà được cách ly với khu vực xung quanh, phân cách khu vực chăn nuôi với khu vực hành chính Mọi phương tiện vào trại đều phải qua hố sát trùng, người vào trại phải qua phòng sát trùng, thay quần áo, mang ủng để đảm bảo an toàn vệ sinh phòng bệnh Khu vực trạm ấp, nơi giao nhận trứng ấp và phân phối gà con được bố trí ở phía ngoài cùng Khu vực đốt hủy gà chết và chứa chất thải được bố trí ở cuối trại

− Với khí hậu nóng ẩm của Việt Nam thì chuồng nuôi được thiết kế với chiều rộng 8 – 10 m, chiều cao 6 m, mái dạng nóc đôi giúp cho sự thông thoáng khí được tốt

Trang 19

− Chuồng nuôi gà có hệ thống quạt thông thoáng và vòi phun nước trên mái hỗ trợ làm mát khi cần thiết

− Ở trại có hai dạng chuồng: chuồng sàn và chuồng nền có chất độn chuồng Chuồng sàn dùng nuôi gà thịt còn chuồng nền dùng nuôi gà hậu bị, gà đẻ và úm gà con

− Máng ăn sử dụng hai loại là máng tròn và hệ thống máng ăn tự động

− Máng uống sử dụng hai loại là máng tròn và hệ thống máng uống tự động

2.2.6 Thức ăn và dinh dưỡng

Với đặc điểm lớn nhanh nên các giống gà hướng thịt có nhu cầu rất khắt khe

về thức ăn bổ sung, đặc biệt là khoáng vi lượng, nếu thiếu thì gà rất dễ mắc bệnh thiếu khoáng

Theo Lâm Minh Thuận (2002), trong nuôi gà thịt thương phẩm người ta thúc gia cầm tăng trọng nhanh để đạt trọng lượng xuất bán ở lứa tuổi sớm hơn, khoảng 6-7 tuần tuổi Đó là kết quả của việc nghiên cứu hoàn chỉnh về giống, thức ăn cân đối ở mức dinh dưỡng cao: tăng năng lượng trao đổi, tăng các acid amin giới hạn và vitamin /kg thức ăn để đạt mức tăng trọng tối đa, chuyển hóa thức ăn tốt nhất Khi cho ăn tự do, nhu cầu năng lượng cho gà thịt phụ thuộc vào sự tăng trọng

và khả năng tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà, đồng thời phụ thuộc vào tỉ lệ protein trong thức ăn sao cho với lượng thức ăn ăn vào hàng ngày đủ cung cấp protein cho

tăng trọng

2.2.7 Nước uống

Nước không phải là chất dinh dưỡng nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất và còn tham gia điều hòa thân nhiệt Với chức năng điều hòa thân nhiệt, 1g nước bốc hơi tiêu thụ khoảng 575 cal

Nếu thiếu nước uống thì gà có thể bị chết sau 24 giờ chịu khát, thậm chí chỉ thiếu 10% nước uống gà thịt sẽ chậm lớn, hiệu quả sử dụng thức ăn kém, năng suất

gà đẻ trứng giảm mạnh hoặc ngưng đẻ Vì vậy trại rất quan tâm đến việc cung cấp nước đầy đủ và sạch Nước được sử dụng là nước giếng khoan

Trang 20

2.3 Đặc điểm tiêu hóa của gia cầm

Theo Lê Hồng Mận và Bùi Lan Hương Minh, thực quản của gà được phủ một lớp vỏ nhầy và gấp nếp, trong bề dày của nó có các tuyến hình ống tiết chất nhầy có tác dụng thấm ướt bề mặt vỏ nhầy từ đó làm viên thức ăn di chuyển dễ dàng Diều

có thể chứa 100 – 120 g thức ăn và dùng sóng nhu động đẩy thức ăn xuống phần sau ống tiêu hóa Tần số và biên độ tùy thuộc vào tình trạng đói và nhiều yếu tố khác Ví dụ, khi nhịn đói 1,5 giờ có 13 nhu động/giờ, khi nhịn đói 10 giờ có 55 nhu động /giờ

Dạ dày tuyến: thon nhỏ, hình bầu dục, nằm trước dạ dày cơ (mề) Dạ dày tuyến giống như dạ dày đơn nhưng kích thước nhỏ nên tiêu hóa không quan trọng

Dạ dày cơ (mề): dạng đĩa với hai khối cơ màu đỏ nâu, dày, chắc, khỏe, bề mặt được phủ lớp tổ chức sợi liên kết rất dai chắc, màu xà cừ Bên ngoài thường có lớp

mỡ bao bọc Sóng nhu động của mề chủ yếu để nghiền thức ăn Đói không tăng tần

số co bóp nhưng làm kéo dài thời gian co bóp Nếu cho sỏi vào sẽ làm tăng biên độ

co bóp

Ruột non: ruột non không phân biệt tá tràng, không tràng và hồi tràng Không

có tuyến brunner chỉ có tuyến hình ống trên một số loài Do hệ thống bạch huyết ít

phát triển nên nhung mao không có nhủ quản do đó hoạt động hấp thu chất dinh

dưỡng qua hệ thống huyết quản là chủ yếu Vận động của ruột non là cử động nhu động, cử động đốt, cử động ngừng ở van hồi manh tràng Điều hòa vận động của

Trang 21

ruột non nhờ vào kích thích tố, ít bị chi phối của dây thần kinh Vận động manh tràng là sóng nhu động xuôi và nhu động ngược Ruột già không phân biệt kết tràng

và trực tràng

2.3.2 Hoạt động phân tiết

Phân tiết nước bọt và hoạt động của diều miệng có ít tuyến nước bọt nên tiêu hóa bằng α-amylase không đáng kể Hơn nữa diều không có enzyme tiêu hóa, nếu

có là do từ ngoài đưa vào hoặc từ mề đưa lên, do đó tiêu hóa ở phần này kém

Phân tiết dịch vị: phân tiết dịch vị cũng như gia súc khác Tuy nhiên pH cao trong dịch vị gia cầm nên pepsin không thể hoạt động tốt, đồng thời thời gian lưu lại của thức ăn ngắn nên tiêu hóa protein bằng tuyến vị không đáng kể HCl trong dịch

vị lại do tế bào chính phân tiết Dạ dày tuyến có pH = 2 – 3,5 thích hợp cho hoạt động của pepsin, tuy nhiên thời gian lưu tại đây quá ngắn nên hoạt động tiêu hóa protein không quan trọng

Phân tiết dịch ruột: pH ruột acid do dịch mật acid, pH mật khoảng 5 – 6,8 nên

pH dịch ruột non khoảng 5,6 – 6,9 Mức pH này không thích hợp cho hoạt động enzyme ở ruột nhưng nhờ thân nhiệt cao nên đã tăng hoạt động enzyme

Dịch mật acid là do vi sinh vật đường ruột biến acid cholic thành deoxycholic acid và lithocholic acid

Dịch tụy gồm enzyme trypsin, chymotrypsin, α-amylase, maltase Tuy nhiên các enzyme này không có trong dịch tụy ở gà từ 1 – 7 ngày tuổi Mức độ phân tiết α-amylase và maltase tùy sức sinh trưởng của gia cầm

Dịch ruột được phân tiết enzyme và tiêu hóa dưỡng chất tương tự như ở gia súc Manh tràng có khả năng tiêu hóa 20% xơ nhờ hoạt động vi sinh vật Nhưng nếu cắt bỏ manh tràng vẫn không ảnh hưởng đến tiêu hóa (theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)

2.4 Hệ vi khuẩn đường ruột

Trong đường ruột hệ vi khuẩn được chia làm 2 nhóm : nhóm bắt buộc và

nhóm tùy nghi

Trang 22

Nhóm bắt buộc là những vi sinh vật có thường trong đường ruột, chúng giúp cho quá trình tiêu hóa và hấp thu thức ăn Phần lớn là vi sinh vật kỵ khí và kỵ khí

tùy nghi như Bifidobacterium, Bifidococcus, Lactobacillus, Bacteroides,

Eubacterium … Bifidobacterium và Lactobacillus là 2 nhóm vi khuẩn chủ yếu

chuyển đường thành acid lactic Bacteroides và Eubacterium chuyển đường thành

acid bay hơi

Nhóm tùy nghi là những vi sinh vật được đi vào đường ruột từ thức ăn, nước uống, chúng cư ngụ tạm thời và được thải ra theo phân Những vi khuẩn này thường thấy ở phần cuối của đường tiêu hóa Chúng bao gồm các loại cầu khuẩn, trực

khuẩn đường ruột như Proteus, Enterococcus, nấm men, E.coli gây dung huyết và

nhiều giống khác

Ngoài sự phân biệt giữa hai nhóm trên Dựa vào số lượng của chúng trong đường ruột, người ta còn chia chúng thành 3 nhóm sau : nhóm hệ phổ chính, nhóm

hệ phổ vệ tinh, nhóm tùy nghi

Nhóm hệ phổ chính : chiếm số lượng trên 90% tổng số vi sinh vật đường ruột

Phần lớn là các vi sinh vật kị khí như : Bifidobacterium, Bactobacillus, Bacteroides,

Eubacterium

Nhóm hệ phổ vệ tinh chiếm dưới 10% gồm phần lớn là vi khuẩn kị khí không

bắt buộc như Enterococci, Bacillus

Nhóm tùy nghi chiếm khoảng 0,1% bao gồm nấm men, Clostridium,

Pseudomonas, Proteus, Salmonella …

Sự mất cân bằng giữa nhóm bắt buộc và tùy nghi hoặc sự thay đổi về tỉ lệ giữa các hệ phổ vi khuẩn trong đường ruột sẽ gây đến hiện tượng loạn khuẩn

Theo Steward, Stainer: nguyên nhân gây loạn khuẩn do sử dụng kháng sinh

có phổ hoạt động rộng, lâu ngày đã làm mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, khả năng hấp thu thức ăn kém, con vật gầy còm kém ăn (trích từ Nguyễn Hải Linh, 2010)

Đào Trọng Đạt và ctv (1995) cho rằng sự cân bằng của quần thể vi sinh vật đường ruột có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của vật chủ Khi cơ thể gặp những

Trang 23

tác động ảnh hưởng khác nhau như chế độ dinh dưỡng không thích hợp, sử dụng thuốc điều trị không đúng, hoặc trong một số trường hợp bệnh mà đáp ứng miễn dịch bị thay đổi, điều có thể làm cho quần thể vi sinh vật đường ruột mất cân bằng dẫn đến rối loạn tiêu hóa

Trong đường ruột, các vi khuẩn trong nhóm bắt buộc nói chung và vi khuẩn

Lactic nói riêng tham gia quá trình phân giải tinh bột đường và xơ thành acid lactic

và một số acid béo khác làm giảm pH đường ruột Đặc biệt vi khuẩn giống

Lactobacillus giữ vai trò chủ yếu trong quá trình lên men tạo acid lactic Sự giảm

pH đường ruột đã ức chế vi khuẩn gây thối, gây bệnh có trong đường ruột ( hầu hết các vi khuẩn này ưa pH kiềm) ( Tô Minh Châu, 2007)

2.5 Clostridium perfringens

2.5.1 Tên đồng nghĩa, nguồn gốc và lịch sử

Còn có tên khác là Bacillus aerogenes capsilatusi, Bacillus enteridis

sporogenes, Clostridium welchii

Vi khuẩn lần đầu tiên được phân lập vào năm 1982 bởi Welch và Nuttall từ xác chết động vật

− Năm sau đó E.Fraenkel đã phân lập được từ 4 trường hợp của bệnh hoại thư

sinh hơi và ông gọi là Bacillus phlegmonis emphysematosae

− Năm 1898 Veillon và Zuber gọi tên Bacillus perfringens và tên này được dùng đến 1948, sau đó gọi là Clostridium welchii Ngày nay gọi là

Trang 24

không có khả năng di động và có giáp mô Bào tử lớn dạng oval đứng ở gần đầu hay trung tâm tế bào Bào tử có khi hình thành ngay trong vết thương nhưng thường nhất là trong môi trường canh cazein Nhuộm dễ dàng với thuốc nhuộm anillin, bắt màu Gram dương, trong môi trường già có thể bắt màu Gram âm

Hình 2.1 Vi khuẩn Clostridium perfringens

(Nguồn:http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:KJW7sHDvr29NpM::&t=1&usg= WxSLwCwL5oRCukmM2naR4wHxyyE)

Hình 2.2 Cấu tạo vi khuẩn Clostridium perfringens

(Nguồn: http: //oolfool.com/images/Microbiology/cell.JPG)

Trang 25

2.5.4 Đặc điểm nuôi cấy và yêu cầu tăng trưởng

Là loại vi khuẩn kỵ khí nhưng không triệt để như các loài trong giống do vậy trong môi trường thạch yếm khí, vi khuẩn có thể mọc từ dưới lớp thạch bề mặt đến giữa sâu dưới đáy môi trường Nhiệt độ thích hợp 370C, pH kiềm nhưng bào tử hình thành ở pH = 6,6

− Trên thạch glucose hiếm khí tạo khuẩn lạc tròn, xám

− Trên thạch máu biểu hiện 2 type dung huyết và không dung huyết

− Trong canh yếm khí tạo đục đều, sinh nhiều hơi chuyển dần sang đen

− Trên môi trường gelatin khuẩn lạc tròn, xám, hơi mờ và phân giải chậm

2.5.5 Sức đề kháng

Tế bào dinh dưỡng không đề kháng nhiệt hay hóa chất Ở dạng bào tử có sức

đề kháng cao, không bị diệt ở 1200C/10 phút Bào tử đề kháng với độ ẩm, sống trong đất nhiều năm Trong thịt sấy khô bào tử tồn tại độc lực 8 năm HgCl 1:500 giết chết bào tử trong 10 phút Formol 3% diệt bào tử trong 15 phút

2.5.6 Tính chất sinh hóa

Lên men sinh hơi glucose, fructose, galactose, maltose, lactose, saccarose nhưng không lên men mannitol, ducitol, glycerol, sacilin Đông vón sữa Litmus tạo axit và hơi, sự lên men mạnh trong vòng 24 giờ Môi trường thịt có sắt tạo màu đen

do sản sinh nhiều H2S, tạo NH3 ít Các phản ứng Indol âm tính, khử nhẹ Nitrate, không chuyển màu xanh methylen, catalase âm tính

2.5.7 Cấu trúc kháng nguyên và độc tố

Bằng phản ứng trung hòa độc tố được chia làm 6 type: A, B, C, D, E, F

− Type A sản sinh α toxin và θ toxin gây bệnh hoại thư sinh thối

− Type B sản sinh α, β, γ toxin gây bệnh kiết lỵ cừu con, dê con, bê

− Type C sản sinh α, β, γ, δ, θ toxin gây bệnh nhiễm độc huyết cho động vật non

Theo Trần Thanh Phong (1996) Clostridium perfringens type C cố định và

nhân lên trên những nhung mao ruột ở vùng khung tràng → sản sinh nhiều ngoại

Trang 26

độc tố, đặc biệt là β toxin tác động lên nội nạc mao quản gây hoại tử và chết tế bào ruột

− Type D sản sinh ε toxin (độc tố ruột) gây xuất huyết ở ruột cừu, bệnh “ thận mềm nhũn” cho nhiều động vật non

− Type E sản sinh α toxin, độc tố ruột ở bò đẻ

− Type F sản sinh α, β toxin gây hoại tử ruột, hoại tử sinh hơi

Theo Nguyễn Xuân Bình và ctv (2002), Clostridium perfringens gây viêm ruột

hoại tử trên gà với đặc tính viêm bong tróc niêm mạc đường tiêu hóa gây ỉa chảy, sụt cân

Theo kết quả phân tích tại Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm Thành phố

Hồ Chí Minh ngày 22/3/2006 cho thấy:

− Thành phần chính là Sulfamic Acid: 5,3%

− Phụ gia Sodium Alkyl Benzene Sulphonate: 0,13%

Trang 27

Tác động của Sulfamic Acid

Sulfamic Acid có công thức hóa học là H3NSO3

Sulfamic Acid là hợp chất trung gian giữa acid Sulfuric (H2SO4) và Sulfamide (H4N2SO2), và là một axit mạnh vừa phải với Ka = 1,01× 10-1 Khi hòa tan trong nước sẽ cho ra dung dịch có màu xanh lá trong

Dung dịch acid sulfamic khi vào đường tiêu hóa sẽ làm giảm pH dạ dày, ruột

từ đó tác động tích cực đến hoạt động của pepsin và cải thiện khả năng tiêu hóa thức ăn Đồng thời còn tiêu diệt hay ức chế sự phát triển của các vi khuẩn có hại ưa

môi trường kiềm hay trung tính trong đường ruột như E coli, Clostridium

perfringens Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho những vi khuẩn ưa acid có lợi

trong đường ruột phát triển như Lactobacillus sporogenes, Lactobacillus kefir,

Lactobacillus acidophilus Lợi ích của những vi khuẩn này mang lại cho cơ thể:

¾ Lactobacillus sporogenes có khả sinh ra L(+) lactic acid, acid này dễ dàng

được hấp thu hoàn toàn và có tính phản ứng miễn dịch

¾ Lactobacillus kefir

− Là vi sinh vật có đầy đủ các đặc tính của men vi khuẩn có lợi

− Trong thành phần của vi khuẩn này có chứa các chất khoáng, acid amin quan trọng giúp cơ thể chóng hồi phục sức khỏe

− Tryptophan là một trong những acid amin quan trọng có nhiều trong L kefir

− L kefir có chứa nhiều Ca và Mg, là những khoáng chất rất quan trọng cho hệ thần kinh L kefir cung cấp phosphorus, carbonhydrat, chất béo và các

protein giúp tế bào cơ thể phát triển và duy trì năng lượng

− Trong thành phần L kefir còn chứa nhiều vitamine B1, B12, K rất tốt cho da

¾ Lactobacillus acidophilus

Trang 28

− Sản xuất acid lactic và các chất diệt khuẩn như lactocidin, ngăn cản sự xâm nhập và ức chế sự tăng sinh của các vi khuẩn gây bệnh, giúp cho cơ thể đề kháng với nhiễm khuẩn đường ruột

− Đóng vai trò sinh lý quan trọng nhờ tổng hợp các vitamin

Khi phối hợp 3 chủng trên sẽ tạo nên một nhóm vi sinh vật có lợi cho hệ tiêu hóa, ngăn ngừa tiêu chảy hữu hiệu và tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể

Trang 29

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 Thời gian và địa điểm thực tập

¾ Thời gian: từ ngày 4/12/2009 đến 8/4/2010

¾ Địa điểm: tại Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng

3.2 Đối tượng khảo sát

¾ 200 gà giống Lương Phượng 2 tuần tuổi đến khi xuất chuồng (10 tuần tuổi)

¾ 200 gà giống Ross 2 tuần tuổi đến khi xuất chuồng (7 tuần tuổi)

3.3 Nội dung khảo sát

¾ Nội dung 1: Đánh giá sức sống, tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn trên

gà giống Ross và gà giống Lương Phượng

Chỉ tiêu theo dõi:

− Tăng trọng bình quân

− Tăng trọng tuyệt đối

− Lượng thức ăn tiêu thụ và

− Hệ số chuyển hóa thức ăn

− Tỉ lệ nuôi sống

¾ Nội dung 2 : Đánh giá biến động của Clostridium trên đường tiêu hóa

Chỉ tiêu theo dõi:

Số lượng vi khuẩn Clostridium/1 gam phân

Trang 30

¾ Nội dung 3: Đánh giá chất lượng quầy thịt và thăm dò biến đổi bệnh lý vi thể trên một số cơ quan (gan, thận, ruột non)

Chỉ tiêu theo dõi :

Thí nghiệm lần 2 (từ 20/2/2010 đến 8/4/2010) được tiến hành trên gà Ross:

gà con nở ngày 20/2/2010, được bắt về từ Công ty chăn nuôi CP khu công nghiệp Biên Hòa 2

Khi gà được 2 tuần tuổi chúng tôi tiến hành phân lô thí nghiệm, chọn ra những gà khỏe mạnh, tương đối đồng đều về trọng lượng và giới tính được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên vào mỗi lô Thí nghiệm được bố trí qua Bảng 3.1

Trang 31

Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm Lần 1 (Gà Lương Phượng 2 tuần

tuổi)

Lần 2 (Gà Ross 2 tuần tuổi)

Lô Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm

Sử dụng

BVR – 402

Không sử dụng

Trang 32

Hình 3.2 Chuồng nuôi gà thí nghiệm Bảng 3.2: Thời điểm, nồng độ, liều lượng và cách sử dụng sản phẩm BVR - 402

Thời kỳ áp

dụng

Hòa BVR-402 vào nước uống

Nồng độ phun Liều lượng

Trang 33

3.4.2 Thức ăn

Cho ăn tự do, nuôi bằng cám viên 9013M do doanh nghiệp tư nhân thức ăn gia súc Thành Lợi sản xuất

Bảng 3.3: Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn 9013M

3.4.3 Điều kiện nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi

Nhiệt độ tháng 12 và tháng 1 khoảng 24 - 34 0C, tháng 2,3 và 4 khoảng 25 -

− Được bố trí 2 bóng đèn 75w/bóng và 2 lò sưởi ấm bằng than tổ ong

− Gà được cho uống nước bằng loại bình 3 lít và được bố trí 2 bình/lô

− Máng ăn cho gà ta sử dụng 2 loại: máng ăn tự động loại 5 kg, một máng/lô và máng tròn, 2 máng/lô

¾ Chuồng nuôi

− Gà được cho uống nước bằng hệ thống nước tự động

− Máng ăn hình chữ nhật với kích thước 25cm × 8cm × 8cm

Thành phần dinh dưỡng Thức ăn 9013M

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w