Bùi Ngọc Thúy Linh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Chẩn đoán và ghi nhận liệu pháp điều trị bệnh nghi do Parvovirus trên chó tại Trạm phòng chống dịch và kiểm dịch động vật – C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
***********
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHI DO PARVOVIRUS
TRÊN CHÓ TẠI TRẠM PHÒNG CHỐNG DỊCH VÀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT – CHI CỤC THÚ Y
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
************
VÕ THÀNH PHƯỢNG UYÊN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHI DO PARVOVIRUS
TRÊN CHÓ TẠI TRẠM PHÒNG CHỐNG DỊCH VÀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT- CHI CỤC THÚ Y
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú Y
Giáo viên hướng dẫn
ThS BÙI NGỌC THÚY LINH
Tháng 08/2010
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: VÕ THÀNH PHƯỢNG UYÊN
Tên luận văn: Khảo sát, chẩn đoán và ghi nhận liệu pháp điều trị bệnh nghi do Parvovirus
tại Trạm Phòng chống dịch và kiểm dịch động vật - Chi cục thú y Thành phố Hồ Chí Minh
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày
Giáo viên hướng dẫn
ThS Bùi Ngọc Thúy Linh
Trang 4vô giá cho tôi
Xin gửi tấm lòng tri ân đến :
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y
Ban lãnh đạo cùng tập thể các anh chị thú y viên Chi cục thú y Tp Hồ Chí Minh
Xin được cám ơn tất cả các bạn lớp Thú y 31 đã luôn bên tôi, xem tôi là bạn, cùng chia sẽ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “ Khảo sát, chẩn đoán và ghi nhận liệu pháp điều trị bệnh
nghi do Parvovirus trên chó “ được tiến hành tại Trạm phòng chống dịch và kiểm
dịch động vật - Chi cục thú y Thành phố Hồ Chí Minh – 185 Lý Chính Thắng, Quận 3 Thời gian từ 18/01/2010 đến 18/06/2010 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu
khảo sát các chó đến khám và điều trị tại trạm, ghi nhận tỷ lệ bệnh do Parvovirus và
các yếu tố liên quan đến bệnh
Kết quả thu được trong 1659 ca đến khám tại trạm có 514 ca bệnh đường tiêu
hóa (30,98%), trong đó 76 ca nghi bệnh do Parvovirus (14,79%), thử test nhanh 20
ca, kết quả dương tính chiếm 70% Tỷ lệ nghi bệnh theo các yếu tố ảnh hưởng ghi nhận được 18,79% giống nội, 12,89% giống ngoại, 15,69% chó đực và 14% chó cái, không có sự khác biệt thống kê về tỷ lệ nghi bệnh theo giống và giới tính Lứa tuổi nghi mắc bệnh cao nhất là 2 – 6 tháng tuổi (25,97%), thấp nhất là >12 tháng tuổi (5,16%), <2 tháng tuổi chiếm 11,58% và 6 – 12 tháng tuổi là 19,34%, sự khác biệt về tỷ lệ nghi bệnh theo nhóm tuổi là có ý nghĩa Tỷ lệ bệnh và nghi bệnh theo phương thức nuôi nhốt là 6,58% và 14,29%, nuôi thả là 93,42% và 85,71%, thức ăn công nghiệp là 9,21% và 7,14%, thức ăn tự chế biến là 90,79% và 92,86%, sự khác biệt về phương thức nuôi và dạng thức ăn là không có ý nghĩa Tỷ lệ chưa tiêm phòng chiếm 92,86% và 88,7% trên nhóm chó bệnh và chó nghi mắc bệnh do
Parvovirus
Kết quả xét nghiệm những ca dương tính ghi nhận bạch cầu giảm chiếm
28,57%, 64,28% có hồng cầu giảm, 78,57% số mẫu phụ nhiễm E.coli, đề kháng cao
nhất với ampicillin và tetracycline
Bệnh tích đại thể và vi thể quan sát rõ trên các cơ quan như ruột, hạch bạch huyết, lách và gan với các biểu hiện như sưng, xung huyết, xuất huyết và hư hại, bong tróc tế bào niêm mạc ruột
Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh là 52,63% với liệu pháp điều trị chủ yếu là sử dụng kháng sinh, bù đắp mất nước, tăng đề kháng và chăm sóc hỗ trợ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình xi
Danh sách các sơ đồ xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Khái niệm 3
2.2 Lịch sử và phân bố bệnh 3
2.3 Một số thông tin về bệnh do Parvovirus 4
2.3.1 Đặc tính sinh học của Parvovirus 4
2.3.2 Đặc điểm dịch tể 5
2.3.3 Đặc điểm gây bệnh 6
2.3.4 Triệu chứng bệnh do Parvovirus trên chó 8
2.3.4.1 Một số chỉ tiêu sinh lý trên chó 8
2.3.4.2 Các triệu chứng lâm sàng của bệnh do Parvovirus 9
2.3.5 Bệnh tích trên chó bệnh do Parvovirus 10
2.3.5.1 Bệnh tích đại thể 10
2.3.5.2 Bệnh tích vi thể 10
Trang 72.3.6 Chẩn đoán 11
2.3.6.1 Chẩn đoán lâm sàng 11
2.3.6.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 13
2.3.7 Điều trị 14
2.3.7.1 Các phương pháp điều trị 14
2.3.7.2 Điều trị bệnh do Parvovirus trên chó 14
2.3.8 Phòng bệnh 15
2.3.8.1 Vệ sinh phòng bệnh 15
2.3.8.2 Tiêm phòng 15
2.4 Lược duyệt các công trình nghiên cứu 16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 18
3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành 18
3.1.1 Thời gian 18
3.1.2 Địa điểm 18
3.2 Đối tượng khảo sát 18
3.3 Nội dung khảo sát 18
3.4 Phương pháp tiến hành 19
3.4.1 Khảo sát tỷ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus và các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh 19
3.4.1.1 Khảo sát tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus 19
3.4.1.2 Khảo sát kết quả thử test Witness 19
3.4.1.3 Khảo sát tỷ lệ bệnh do Parvovirus theo giống, tuổi, giới tính 21
3.4.1.4 Khảo sát tỷ lệ bệnh do Parvovirus theo phương thức nuôi và dạng thức ăn 21
3.4.1.5 Khảo sát tỷ lệ bệnh do Parvovirus theo tình trạng tiêm phòng 22
3.4.2 Khảo sát một số dấu hiệu lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng 23
3.4.2.1 Khảo sát một số dấu hiệu lâm sàng 23
3.4.2.2 Khảo sát các xét nghiệm cận lâm sàng 23 3.4.3 Khảo sát một số thay đổi bệnh tích đại thể và vi thể trên
Trang 8chó bệnh Parvovirus 25
3.4.4 Khảo sát liệu pháp và hiệu quả điều trị 26
3.5 Phương pháp xử lý thống kê 26
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Khảo sát tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus và các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh 27
4.1.1 Ghi nhận tỷ lệ bệnh nghi do Parvovirus 27
4.1.2 Khảo sát kết quả thử test Witness 28
4.1.3 Khảo sát tỷ lệ bệnh do Parvovirus theo giống, tuổi, giới tính 28
4.1.4 Khảo sát tỷ lệ bệnh do Parvovirus theo phương thức nuôi và dạng thức ăn 31
4.1.5 Khảo sát tỷ lệ bệnh do Parvovirus theo tình trạng tiêm phòng vaccine 33
4.2 Khảo sát một số dấu hiệu lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng 34
4.2.1 Khảo sát một số dấu hiệu lâm sàng 34
4.2.2 Khảo sát các xét nghiệm cận lâm sàng 37
4.2.2.1 Khảo sát kết quả xét nghiệm sinh lý máu 37
4.2.2.2 Khảo sát kết quả phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 39
4.3 Khảo sát một số thay đổi bệnh tích đại thể và vi thể trên chó bệnh do Parvovirus 41
4.4 Khảo sát liệu pháp và hiệu quả điều trị 45
4.3.1 Khảo sát liệu pháp điều trị 45
4.3.2 Khảo sát hiệu quả điều trị 45
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Đề nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Tài liệu tiếng Việt 48
Tài liệu mạng 49
Trang 9PHỤ LỤC 50
Phụ lục 1 – Bảng điều tra các yếu tố nguy cơ 50 Phụ lục 2 – Bệnh án chó bệnh do Parvovirus 51 Phụ lục 3 – Bảng thống kê kết quả xét nghiệm máu một số ca nghi
bệnh do Parvovirus 52
Phụ lục 4 – Bảng thống kê kết quả kháng sinh đồ một số ca nghi
bệnh do Parvovirus phụ nhiễm E.coli 53
Phụ lục 5 - Các bảng xử lý thống kê theo trắc nghiệm χ2 54
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu bình thường trên chó 8
Bảng 2.2 Chẩn đoán phân biệt bệnh do Parvovirus với một số bệnh
Bảng 4.1 Tỷ lệ bệnh nghi do Parvovirus 27
Bảng 4.3 Tỷ lệ nghi bệnh và bệnh do Parvovirus theo giống, tuổi, giới tính 29
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bệnh theo giống, tuổi, giới tính 31
Bảng 4.5 Tỷ lệ nghi bệnh và bệnh do Parvovirus theo phương thức nuôi và 31
Bảng 4.8 Tỷ lệ thay đổi các chỉ tiêu sinh lý máu chó bệnh do Parvovirus 37
Bảng 4.9 Kết quả xét nghiệm sinh lý máu chó bệnh doParvovirus 38
Bảng 4.10 Kết quả phân lập vi sinh vật phụ nhiễm đường ruột 39
Bảng 4.11 Kết quả thử kháng sinh đồ vi khuẩn E.coli 40
Bảng 4.12 Kết quả điều trị trên chó bệnh khảo sát 46
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Thao tác tiến hành thử test chẩn đoán bệnh do Parvovirus
Hình 3.2 Test Witness – Parvo dương tính và âm tính 20
Hình 4.1 Dịch ói của chó bệnh do Parvovirus 34
Hình 4.2 Phân chó bệnh do Parvovirus 35
Hình 4.3 Chó ói ra dịch nhày màu vàng chứa bọt 36
Hình 4.4 Chó đi tiêu chảy phân lỏng lẫn máu tươi 37
Hình 4.5 Ruột căng phồng, xuất huyết 41
Hình 4.7 Hạch bạch huyết sưng, căng 42
Hình 4.8 Xuất huyết bên trong hạch bạch huyết 43
Trang 13DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1 Cách sinh bệnh của Parvovirus khi vào cơ thể chó 7
Trang 14người đã trở thành mối quan tâm lớn, do đó bệnh do Parvovirus - một trong những
bệnh nguy hiểm, gây tỷ lệ chết cao trên chó nhất là chó con cũng nằm trong những vấn đề cần quan tâm Đã có rất nhiều nghiên cứu về cách thức gây bệnh, biện pháp chẩn đoán, phòng chống cũng như điều đối với căn bệnh này tuy nhiên kết quả thu được vẫn chưa thật sự thành công hoàn toàn
Theo khảo sát của Huỳnh Tấn Phát (2001) tiến hành tại Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 12 đến tháng 5 năm 2001 ghi nhận có 175 ca dương tính
với Parvovirus, chiếm tỷ lệ 28,92% trong 605 ca có triệu chứng tiêu chảy ói mửa
đến khám tại trạm, và Tô Thị Thiện Toàn (2005) khảo sát từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2005 có 182 trên 1054 ca đến khám và điều trị tại trạm Chẩn đoán, xét nghiệm
và điều trị-Chi cục thú Y Thành phố Hồ Chí Minh mắc bệnh do Parvovirus, chiếm
tỷ lệ là 17,27% cho thấy tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus còn rất cao, các biện pháp chẩn đoán phát hiện, phòng chống và điều trị bệnh do Parvovirus chưa thật sự
đạt hiệu quả
Bệnh do Parvovirus gây triệu chứng tiêu chảy và ói mửa trên chó, đặc trưng
là tình trạng tiêu chảy phân lẫn máu Công tác phòng chống hiện nay là tiêm vaccine định kỳ, các biện pháp chẩn đoán chủ yếu dựa trên triệu chứng lâm sàng đặc trưng, thử test nhanh tại chỗ đối với những ca nghi ngờ, tuy nhiên vẫn chưa thật
sự đạt được hiệu quả cả về kết quả lẫn số ca thực hiện, công tác điều trị gặp nhiều khó khăn, phức tạp
Trang 15Trước tình hình thực tế đó, để tìm hiểu tỷ lệ nhiễm bệnh, các phương pháp chẩn đoán và hiệu quả điều trị hiện nay, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại học Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn của ThS Bùi Ngọc Thúy Linh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“ Chẩn đoán và ghi nhận liệu pháp điều trị bệnh nghi do Parvovirus trên chó
tại Trạm phòng chống dịch và kiểm dịch động vật – Chi cục Thú y Thành phố
Hồ Chí Minh”
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Tiềm hiểu tình hình nhiễm bệnh, các phương pháp chẩn đoán, các yếu tố ảnh
hưởng đến bệnh và liệu pháp điều trị bệnh Parvovirus hiện nay, từ đó có được
những ghi nhận và đề xuất phù hợp về các vấn đề liên quan đến bệnh
1.2.2 Yêu cầu
(1) Ghi nhận tỷ lệ chó nghi nhiễm bệnh do Parvovirus đến khám tại trạm
(2) Thử test CPV Ag (Canine Parvovirus Ag test - test Witness) chẩn đoánh
nhanh bệnh
(3) Theo dõi các biểu hiện lâm sàng, yếu tố nguy cơ có ảnh hưởng
(4) Tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng
(5) Ghi nhận liệu pháp và hiệu quả điều trị
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Khái niệm
Bệnh do Parvovirus trên chó gây viêm dạ dày - ruột cấp tính biểu hiện là tiêu
chảy phân lẫn máu, ói mửa nặng, làm suy giảm miễn dịch gây giảm thiểu số lượng bạch cầu, gây chết 50-100%, tử số cao trên chó con còn bú (www.anova.com.vn)
2.2 Lịch sử và phân bố bệnh
Canine Parvovirus phát hiện vào cuối những năm 1970, được xác nhận là
dịch lần đầu tiên vào năm 1978 nhưng chỉ trong vòng một, hai năm sau nó đã trở thành đại dịch của chó trên toàn thế giới (www.vietdog.com)
Qua phân lập từ năm 1979 đến 1984 các nhà khoa học đã xác định phần lớn chó nhiễm hai chủng virus CPV2a và CVP2b nhưng ở Ý, Tây Ban Nha và Việt Nam người ta còn phát hiện chủng virus thứ ba CVP2c cũng gây bệnh Parvo trên chó
Theo Fenner (1993), bệnh được phát hiện đầu tiên tại Texas vào năm 1977 với những triệu chứng điển hình là viêm ruột xuất huyết cấp tính, viêm cơ tim trên chó non dưới 4 tuần tuổi, tỷ lệ mắc bệnh và tần số chết rất cao trên chó non Năm
1978, bệnh xảy ra ở nhiều vùng khác nhau tại Mỹ và Canada Năm 1979, bệnh được phát hiện tại Úc, Bỉ, Hà Lan, Anh và Pháp… Hiện nay bệnh xuất hiện rất nhiều nơi trên thế giới Tại các nước phát triển, do áp dụng chương trình tiêm phòng thích hợp
nên mức độ thiệt hại đã giảm đi rất nhiều (trích dẫn bởi Huỳnh Tấn Phát, 2001)
Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh do Parvovirus được ghi nhận đầu tiên
ở Việt Nam trên đàn chó nghiệp vụ vào năm 1990 Từ đó đến nay đã có một số báo
cáo ghi nhận về tình hình bệnh do Parvovirus trên chó, gây nhiều ảnh hưởng trực
tiếp đến phong trào nuôi chó cảnh tại các thành phố lớn
Trang 172.3 Một số thông tin về bệnh Parvovirus
2.3.1 Đặc tính sinh học của Parvovirus
Phân loại
Họ: Parvoviridae
Giống: Parvovirus type 2 trên chó (Canine Parvovirus type 2)
(Parvovirus type 1 không gây bệnh)
Hình thái
Parvovirus là một ADN virus một sợi đơn, không có vỏ bọc do đó virus có
sức đề kháng cao với môi trường, được cấu tạo gồm 32 capsomers, kích thước virus rất nhỏ từ 18-26 nm, thành phần cấu tạo gồm 50% protein và 50% ADN
Đặc điểm nuôi cấy
Theo Nguyễn Thị Phương Đông (1992) cho rằng virus thích nghi với những
tế bào có tốc độ phân chia nhanh chóng như tế bào biểu mô ruột, tế bào cơ tim, tế bào lympho trên chó non, phát triển và gây bệnh tích vi thể trên tế bào cơ tim của chó non còn bú, trên tế bào ruột và tế bào lympho trên chó thời kỳ cai sữa Trong phòng thí nghiệm, virus được cấy trên tế bào mèo, chó, chuột (trích dẫn bởi Huỳnh
Tấn Phát, 2001)
Sức đề kháng
Do không có vỏ bọc nên virus đề kháng rất cao với các tác nhân lý hóa, virus
có thể tồn tại và còn khả năng gây bệnh khi ở trong phân 5 tháng, ở những vùng khí hậu ôn đới có thể đến 8 tháng Ngoài ra virus còn có khả năng đề kháng với tác động của ether, acid, chloroform, nhiệt độ 56oC trong 60 phút và không bị tiêu diệt bởi dung môi hữu cơ nhưng lại nhạy cảm với NaOH và nước Javel (Trần Thanh Phong, 1996)
Tính kháng nguyên và tính sinh miễn dịch
Parvovirus có 3 lọai kháng nguyên là viral protein (VP) : VP1, VP2 , VP3
(20 acid amin) (Trần Thanh Phong, 1996)
Virus gây ngưng kết hồng cầu heo, khỉ, mèo Sự nhân lên của Parvovirus ở
chó làm xuất hiện kháng thể gây ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng
Trang 18trung hòa huyết thanh Kháng thể ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu xuất hiện vào ngày thứ hai hoặc thứ ba sau khi nhiễm
Theo Trần Thanh Phong (1996), đối với những chó khỏi bệnh sẽ có miễn dịch, hiệu giá kháng thể trung hòa và ngăn trở ngưng kết hồng cầu ở những chó này
sẽ rất cao, có thể kéo dài hơn 2 năm Trên chó con còn bú, có một thời kỳ nhạy cảm với sự xâm nhiễm của virus, nhưng lượng kháng thể mẹ truyền sang còn sót lại đủ
để trung hòa lượng vaccine virus đưa vào, trong thời kỳ này việc tiêm chủng chó con thường không đạt hiệu quả mong muốn trong khi nó lại đang ở trong giai đoạn cảm nhiễm hoàn toàn với sự xâm nhiễm tự nhiên Ngoài ra còn có một số kháng
nguyên tương đồng giữa những dòng Parvovirus khác nhau ở thú ăn thịt như virus
gây giảm bạch cầu toàn thể trên mèo (FPV) và virus gây viêm ruột ở chồn Sự tương đồng này có thể được phát hiện bởi phản ứng trung hòa và phản ứng HI Mặc
dù có sự tương đồng kháng nguyên nhưng nó cũng có những giới hạn riêng biệt, trong tự nhiên FPV chỉ gây nhiễm cho mèo, MEV chỉ gây nhiễm cho chồn và CPV chỉ gây nhiễm cho chó
2.3.2 Đặc điểm dịch tể
Nguồn virus: Khi chó nhiễm bệnh do Parvovirus có thể bài thải virus rất
sớm, những cá thể này chính là vật chứa virus, góp phần phát tán virus trong quần thể Phân do các các thể nhiễm virus này thải ra cũng chính là chất chứa căn bệnh
chủ yếu, là nguồn virus gây bệnh cho chó khỏe khác khi tiếp xúc
Loài nhạy cảm: Parvovirus type 2 chỉ gây bệnh cho chó, chó sói, cáo, không
gây bệnh cho người, heo, mèo nhưng những đối tượng này có khả năng làm nơi tồn trữ virus để phát tán bệnh
Đường xâm nhập: Do virus gây bệnh trên hệ thống dạ dày-ruột nên xâm
nhập chủ yếu vào cơ thể bằng đường miệng, chó khỏe có thể nuốt phải virus khi
liếm láp lông hoặc phân chó bệnh
Phương thức lây lan: Bệnh lây lan thông thường là do chó khỏe tiếp xúc
trực tiếp với chó bệnh như chơi đùa, liếm lông, hoặc cũng có thể lây lan gián tiếp
Trang 19qua các vật dụng chăm sóc như chuồng nuôi nhốt chung, dụng cụ ăn, uống, chăm
sóc vấy nhiễm phân thú bệnh
Tính cảm thụ: Đối với quần thể chó chưa nhiễm bệnh thì tính cảm thụ bệnh
có thể đạt đến 100% Chó mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh nhưng bệnh thường xảy
ra trên chó con từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi Chó được tiêm chủng vaccin hoặc sau khi
cảm nhiễm tự nhiên có đáp ứng miễn dịch với virus
Theo Trần Thanh Phong (1996), trong những tuần lễ đầu của cuộc sống, miễn dịch từ cơ thể mẹ truyền sang qua sữa đầu, giúp thú được bảo vệ tránh được bệnh Tuy nhiên những kháng thể này sẽ được loại thải hết trong khoảng từ 6-10 tuần tuổi, lúc này chó con sẽ trở nên dễ cảm thụ nhất Đối với những chó con có tốc
độ tăng trưởng nhanh thì sẽ có hiện tượng giảm nhanh lượng kháng thể từ mẹ truyền sang do đó những chó con có tốc độ tăng trưởng nhanh, ngoại hình đẹp lại là những cá thể nhiễm bệnh đầu tiên Trong một ổ dịch, những chó có độ tuổi dưới 4 tuần,thường bệnh xuất hiện dưới thể viêm cơ tim cấp tính, chó có độ tuổi từ 2 tuần đến 6 tháng và những chó già yếu nhiễm virus thường xuất hiện dạng viêm ruột cấp tính, những chó trưởng thành thường nhiễm virus nhưng không thể hiện rõ triệu chứng lâm sàng
2.3.3 Đặc điểm gây bệnh
Theo Trần Thanh Phong (1996), chỉ cần đưa một lượng rất nhỏ Parvovirus
vào cơ thể chó cũng đủ gây nhiễm bệnh, cho phép dự báo về tác hại do sự bài thải
một lượng quá lớn virus trong phân của chó mắc bệnh Parvovirus thích ứng với
những mô bào có tốc độ phân chia nhanh, thông thường là tế bào cơ tim trên chó non gây tình trạng viêm cơ tim và chết đột ngột Trên chó trưởng thành, virus xâm nhập đầu tiên sẽ nhân lên trong những mô lympho ở vùng hầu họng và vào máu gây nhiễm trùng máu từ ngày thứ 3-5 sau khi cảm nhiễm Virus theo hệ thống tuần hoàn đến nhiều mô và cơ quan, nhân lên trong nhiều tế bào lympho và tế bào tủy xương, làm giảm số lượng bạch cầu, hậu quả là làm suy giảm hệ thống miễn dịch tạo điều kiện cho nhiều loại vi khuẩn cơ hội phát triển Virus đến ruột, nhân lên trong tế bào ruột làm hư hại nhung mao ruột, hoại tử biểu mô ruột, viêm ruột, giảm hấp thu gây
Trang 20tiêu chảy mất nước, mất máu, giảm hấp thu, rối loạn cân bằng các chất điện giải, gây suy tim và chết
Qua đường miệng
Virus vào máu (Viremie)
Hạch bạch huyết và lách Tủy xương Ruột
Hoại tử những tế bào sinh lympho Hoại tử biểu mô ruột
Giảm thiểu tế bào lympho Viêm ruột/Tiêu chảy
CHẾT KHỎI BỆNH
Sơ đồ 2.1 Cách sinh bệnh của Parvovirus khi vào cơ thể chó
( Nguồn: Trần Thanh Phong(1996))
Trang 212.3.4 Triệu chứng bệnh do Parvovirus trên chó
2.3.4.1 Một số chỉ tiêu sinh lý trên chó
Nhiệt độ cơ thể: Chó bình thường có nhiệt độ trung bình đo tại trực tràng là
38,9oC, nhiệt độ này thường biến động trong khoảng 37,9-39,9oC tùy vào lứa tuổi, giới tính, trọng lượng và tình trạng phát triển của cơ thể
Tần số hô hấp: Là số lần gia súc thở trong một phút Một cơ thể chó khỏe có cấu tạo hệ hô hấp bình thường thì có tần số hô hấp trung bình là 10-30 lần/phút
Nhịp tim: Là số chu kỳ tim đập trong một phút Chó có nhịp tim trung bình
ở vào khoảng 70-120 nhịp/phút là chó khỏe, có hoạt động sinh lý và cấu tạo tim
Bạch cầu ái toan (%)
Bạch cầu ái kiềm (%)
Lympho bào (%)
5,6 – 7,4
6 – 12
44 – 77 2,2 – 9,5
0 – 1
21 – 40 (Nguồn: Huỳnh Tấn Phát (2001))
Phân và nước tiểu: Phân chủ yếu là những chất phân tiết của niêm mạc
đường ruột, mảnh thứ ăn chưa được tiêu hóa, vi sinh vật đường ruột và những muối khoáng Chó khỏe thì thải khoảng 0,5 kg phân/24h, khô và đi ra ngoài thành viên,
màu vàng hơi nhạt, mùi thối Nước tiểu bình thường là nước tiểu không chứa
glucose và acid amine nhưng chứa hàm lượng ure cao, màu vàng nhạt đến đậm, mùi
Trang 22khai, hàm lượng và màu sắc nước tiểu phụ thuộc vào hàm lượng nước được thú hấp
thu, nhiệt độ môi trường, hoạt động của cơ thể thú
Tuổi thành thục sinh dục: Thành thục sinh dục là giai đoạn các cơ quan
sinh dục hoàn thiện cấu tạo và hoạt động, có khả năng giao phối và sinh sản, hay nói cách khác thành thục sinh dục là tuổi có hiện tượng động dục lần đầu tiêu Ở chó khỏe tuổi thành thục sinh dục ở giống đực là 7-8 tháng tuổi còn giống cái là 7-
12 tháng tuổi Chó cái thường động dục 2 lần/năm, thời gian mang thai kéo dài từ
58-62 ngày tùy giống, tầm vóc, thể trạng
Lông và da: Hệ da lông chính là tấm gương phản chiếu tình trạng sức khỏe
của thú, da ẩm và có độ đàn hồi, lông mượt, sạch, bóng và ít rụng phản ánh một sức
khỏe tốt
2.3.4.2 Các triệu chứng lâm sàng của bệnh Parvovirus
Bệnh do Parvovirus gây nên trên chó có thời gian nung bệnh kéo dài từ 3
đến 5 ngày, chó biểu hiện ủ rũ, kém ăn, xù lông, giảm sự linh hoạt, sau đó thường ngủ lịm, thỉnh thoảng có ói mửa Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh có những triệu chứng chung là ói mửa, tiêu chảy (khoảng 12-40 giờ sau khi có triệu chứng ói mửa), phân lúc đầu xám hay vàng, sau đó chứa một lượng nhất định máu Với những ca bệnh nặng, chó tiêu chảy rất nhiều máu tươi trong phân, mất nước cực kỳ nhanh trên chó non còn bú, suy nhược nặng nề, đôi khi thấy có biểu hiện sốt (khoảng 50% trường hợp) nhưng không bao giờ quá cao ở lúc bắt đầu bệnh, giảm bạch cầu cùng với sốt (liên quan bạch cầu trung tính và bạch cầu lympho) Bệnh thường xuất hiện ở 2 thể:
Thể đường ruột: Sự phát triển bệnh có thể ở 3 dạng
Thể quá cấp: thường xảy ra trên chó độ tuổi từ 1-2 tháng, chó mẹ mang thai hoặc chó con chưa được tiêm phòng, bệnh thường xảy ra độ ngột và gây chết nhanh sau vài giờ khi chưa biểu hiện triệu chứng bệnh rõ ràng, tình trạng suy sụp
Thể cấp tính: thường xảy ra trên chó 2-6 tháng tuổi, chó chưa được tiêm phòng hay qui trình tiêm phòng không đúng Chó tiêu chảy có máu tươi, lỏng
Trang 23và tanh, ói mửa nhiều lần trong ngày, chân đi xiu vẹo, giảm thể tích máu và thường phụ nhiễm với vi trùng đường ruột, chó chết sau 5-6 ngày
Thể thầm lặng: thường trên những chó trưởng thành nhiễm bệnh thì biểu hiện các triệu chứng lâm sàng của bệnh không rõ ràng, phát hiện được bằng các xét nghiệm huyết thanh học tuy nhiên những chó này vẫn có thể bài thải bệnh ra môi trường và lây nhiễm bệnh cho chó khác
Thể viêm cơ tim: Thường gặp trên chó con dưới 2 tháng tuổi nhất là trên
chó dưới 4 tuần tuổi, có thể dẫn đến chết một cách đột ngột sau vài phút đến vài giờ với các triệu chứng khó thở, rên rỉ và kiệt sức Trên những chó còn sống sẽ có bất
thường về điện tâm đồ, tiếng thổi ở tim và bị suy tim
2.3.5 Bệnh tích trên chó bệnh do Parvovirus
2.3.5.1 Bệnh tích đại thể
Những biến đổi đại thể ở các cơ quan trên chó nhiễm bệnh do Parvovirus
chủ yếu là trên hệ thống lympho và hệ thống ống tiêu hóa Những chó bệnh chết đi, khi mổ khám nhận thấy hình dạng lách không đồng nhất, đôi khi có xuất huyết ở vài nơi Bệnh tích biểu hiện rõ nhất và chủ yếu nhất là trên ruột, có thể thấy ruột nở rộng, thường là trống rỗng do chó bỏ ăn và đi tiêu liên tục, xung huyết, có thể vừa xung huyết vừa xuất huyết Toàn bộ khúc ruột, nhất là tá tràng bị hư hại, thành ruột mỏng do sự bào mòn nhung mao, có hiện tượng bong tróc niêm mạc ruột, ống ruột thường chứa đầy máu và mảnh vỡ tróc ra của niêm mạc ruột Hạch màng treo ruột triển dưỡng, căng phồng lên, thủy thũng và xuất huyết
Ngoài ra có thể thấy bệnh tích ở một vài cơ quan khác như ở dạ dày, gan, tim
(trong thể viêm cơ tim ở chó non) Tại dạ dày trong bệnh do Parvovirus thường bị
sung huyết toàn bộ, gan thường sưng, mềm và dễ vỡ, túi mật căng chứa đầy dịch mật Trong thể viêm cơ tim còn ghi nhận tình trạng thủy thũng phổi
2.3.5.2 Bệnh tích vi thể
Đối với những cơ quan ghi nhận biến đổi đại thể trong bệnh Parvo như trên,
khi tiến hành quan sát vi thể có thể thấy những thay đổi cấu trúc, bệnh tích tế bào đặc trưng Trên cơ quan lympho ghi nhận được tình trạng hoại tử và tiêu hủy tế bào
Trang 24lympho trong mảng Payer, hạch bạch huyết màng treo ruột và hạch bạch huyết lách Trên hệ thống ống tiêu hóa nhận thấy tình trạng hoại tử những tế bào biểu mô của tuyến Lieberkuhn và sự bào mòn hoàn toàn nhung mao ruột, ngoài ra còn có hiện tượng tái thiết biểu mô và nang tuyến khá rõ nét trong trường hợp cấp tính
Đối với thể viêm cơ tim, bệnh tích thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển dẫn đến chết trên chó non còn bú Giai đoạn đầu xuất hiện triệu chứng viêm ở tế bào cơ tim, sau đó có hiện tượng thủy thủng gây hoại tử và hóa sợi với sự có mặt hay không của một lượng lớn thể vùi ái base trong nhân của tế bào sợi cơ tim
2.3.6 Chẩn đoán
2.3.6.1 Chẩn đoán lâm sàng
Chẩn đoán lâm sàng là những chẩn đoán sơ bộ dựa trên những biểu hiện bên ngoài của thú để hướng nghi vấn về những bệnh có khả năng xảy ra, từ đó đưa ra những hướng điều trị phù hợp
Những dấu hiệu đặc trưng và chủ yếu để chẩn đoán bệnh do Parvovirus trên
chó là đặc điểm của một bệnh viêm ruột cấp: bệnh phát triển rất nhanh trên chó từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi, tiêu chảy phân lỏng có máu tươi mùi tanh, ói nhiều lần trong ngày, dịch ói chỉ chứa chất nhầy, sốt (không cao), giảm bạch cầu, chết nhanh dưới 5 ngày Bệnh có tốc độ lây lan trong đàn rất nhanh, tử số cao nhất là giai đoạn chó còn bú mẹ
Trong chẩn đoán lâm sàng chó bệnh do Parvovirus cần phân biệt với một số
bệnh như Bảng 2.2
Trang 26Hiện nay đã có một phương pháp giúp xác định nhanh và chính xác nguyên
nhân gây bệnh có phải do Parvovirus hay không đó là phương pháp chẩn đoán nhanh bằng test nhanh, là dụng cụ để chẩn đoán phát hiện nhanh Parvovirus gây
bệnh trên chó
Hoạt động của test Witness chẩn đoán nhanh bệnh do Parvovirus dựa vào
nguyên lý kết hợp kháng nguyên kháng thể của xét nghiệm ELISA để phát hiện
Parvovirus trong phân của chó nghi bệnh Khi cho bệnh phẩm là phân chó nghi
bệnh vào vị trí quy định trên thiết bị, kháng nguyên virus nếu có sẽ kết hợp với
kháng thể kháng Parvovirus tạo thành phức hợp kháng nguyên – kháng thể, sau đó phức hợp kháng nguyên – kháng thể này sẽ kết hợp với kháng thể kháng Parvovirus
trong môi trường chuyên biệt để tạo thành phức hợp kháng thể - kháng nguyên – kháng thể Phức hợp này được tạo thành hay không sẽ kích hoạt chỉ thị màu trên vạch chỉ thị kết quả của thiết bị và từ đó sẽ biết được sự hiện diện hay không của
Parvovirus trong phân thú nghi bệnh
Test chẩn đoán nhanh bệnh do Parvovirus có những ưu điểm đó là phương pháp tiến hành đơn giản cho kết quả nhanh trong vòng 5-10 phút, dễ dự trữ và bảo
quản, các nguyên liệu xét nghiệm có độ tinh khiết và chất lượng cao, làm tăng độ
nhạy và độ đặc hiệu
2.3.6.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Phản ứng ngưng kết hồng cầu: Ngưng kết là hiện tượng kết lại thành đám
và lắng xuống từ một hỗn hợp các vi khuẩn, huyết cầu hoặc các tiểu phần khác, ngưng kết đặc hiệu là một hình thái biểu hiện của phản ứng kết hợp kháng nguyên – kháng thể Trên bề mặt một số loại virus có cấu trúc kháng nguyên Haemagglutin
có khả năng kết hợp với hồng cầu của gà, vịt, chuột, heo, người, bò, làm ngưng kết các loại hồng cầu này Mục đích của phản ứng là tìm sự có mặt hay không của virus và tìm hiệu giá virus
Phản ứng ELISA: Là phản ứng dựa trên sự kết hợp giữa kháng nguyên và
kháng thể đặc hiệu, phản ứng tạo sản phẩm có màu hay phát sáng Trong đó tính chất hoạt hóa của enzyme và độ đặ hiệu của kháng thể là không đổi Phương pháp
Trang 27ELISA có độ nhạy cao, có thể phát hiện phức hợp nhỏ kháng nguyên – kháng thể, cho phép phát hiện tác nhân gây bệnh ở giai đoạn sớm khi mầm bệnh mới xâm nhiễm, cho kết quả nhanh và thao tác đơn giản, rẻ tiền và có thể làm cùng lúc số lượng lớn các mẫu, tuy nhiên độ chính xác không cao
2.3.7 Điều trị
2.3.7.1 Các phương pháp điều trị
Hiện nay các phương pháp điều trị được phân chia theo nhóm cách thức tiến hành, dựa vào nguyên nhân gây bệnh, diễn tiến bệnh hoặc các biểu hiện bệnh để có những phác đồ điều trị phù hợp Điều trị theo tác nhân gây bệnh là cách điều trị bệnh trực tiếp tác động vào tác nhân gây bệnh sau khi đã xác định chính xác, đây cũng là cách điều trị bệnh có hiệu quả nhất Điều trị theo cơ chế sinh bệnh là cách điều trị nhằm cắt đứt một hay nhiều giai đoạn của bệnh, ngăn chặn sự tiến triển của bệnh đến giai đoạn tiếp theo Điều trị theo triệu chứng là cách điều trị dựa trên biểu hiện lâm sàng nhìn thấy mà chưa biết được chính xác tác nhân gây bệnh Điều trị hỗ trợ là cung cấp thêm một số yếu tố hỗ trợ như vitamin, chất dinh dưỡng, biện pháp giữ ấm nhằm tăng cường sức để kháng, trợ lực trợ sức giúp chó vượt qua bệnh
Để lựa chọn được một phương pháp điều trị tốt và đạt hiệu quả cao cần tìm hiểu và nắm rõ những thông tin quan trọng về căn bệnh, có thể chọn lựa một hoặc nhiều phương pháp điều trị kết hợp với nhau để tiến hành cùng lúc nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất
2.3.7.2 Điều trị bệnh do Parvovirus trên chó
Nguyên nhân gây bệnh là virus nên không thể áp dụng phương pháp điều trị theo tác nhân gây bệnh, do đó phương pháp điều trị thường được áp dụng là điều trị theo triệu chứng bệnh kết hợp với điều trị hỗ trợ, bù đắp sự mất nước, cân bằng các chất điện giải tùy theo mức độ tiêu chảy và ói mửa, thông thường nhất là tiêm truyền dưới da các dung dịch muối sinh lý mặn, ngọt, các acid amine thiết yếu Trong quá trình điều trị cần chú ý việc sử dụng kháng sinh để hạn chế sự phát triển của những vi khuẩn đường ruột có thể làm tình trạng tiêu chảy ói mửa nặng nề hơn Các kháng sinh có thể sử dụng là: norfloxacin, trimethoprim, nhóm
Trang 28sulfamide, ampicilin Bảo vệ niêm mạc ruột tránh tình trạng viêm, bong tróc và hư hại trở nên nặng nề, có thể sử dụng một trong các chế phẩm như Actapulgite,
Smecta, Phosphalugel, Triệu chứng đặc trưng nhất của bệnh do Parvovirus chính
là ói mửa nhiều lần trong ngày, đi tiêu chảy phân lẫn máu, xuất huyết đường ruột do
đó cần chống ói mửa bằng Primperan hoặc atropin, chống xuất huyết bằng vitamin
K, Dicynnone, Adrenoxyl hoặc Transamine cùng với việc trợ lực trợ sức cho chó bằng vitamin C, B-complex
Cần lưu ý trong quá trình điều trị tạm ngưng cho chó ăn 2-3 ngày, sau khi hồi phục nên cho chó ăn bằng thức ăn mềm, dễ tiêu với lượng vừa phải (Huỳnh Tấn Phát, 2001)
2.3.8 Phòng bệnh
2.3.8.1 Vệ sinh phòng bệnh
Quan trọng nhất trong vấn đề vệ sinh phòng bệnh chính là việc sát trùng nơi nhốt hoặc nuôi thả thú vì chất chứa căn bệnh chủ yếu chính là chất thải từ thú bệnh Theo www.vietdog.com, ta nên sát trùng chuồng chó bệnh bằng Javel pha loãng 1/40, định kỳ vệ sinh tiêu độc sát trùng chuồng trại 1 tháng/1 lần Đối với những chó mới mua về không rõ nguồn gốc và chưa chủng ngừa cần cách ly với những chó đang nuôi để theo dõi và điều trị kịp thời nếu phát hiện mắc bệnh Cần thường xuyên tắm cho thú nuôi bằng dung dịch tắm chuyên dùng để làm sạch và loại trừ những mầm bệnh bám trên lông thú Bên cạnh đó cũng cần phải vệ sinh thức ăn, nước uống, dụng cụ chứa đựng hằng ngày sạch sẽ và hạn chế tối đa tiếp xúc với bên ngoài
2.3.8.2 Tiêm phòng
Vấn đề quan trọng nhất trong công tác tiêm phòng chính là việc xác định được chính xác thời gian hết kháng thể từ mẹ truyền sang con, tình trạng sức khỏe hiện tại của thú và kỷ thuật tiêm phòng Tùy vào loại vaccine sử dụng và khuyến cáo từ nhà sản xuất mà có những thời điểm và kỷ thuật tiêm khác nhau Hiện nay có
2 loại vaccine đang được sử dụng là vaccine vô hoạt và vaccine nhược độc
Trang 29Vaccine vô hoạt: Phương pháp tiêm phòng này phải cần một lượng lớn
kháng nguyên để tạo đáp ứng miễn dịch đáng kể Quy trình tiêm phòng loại vaccine này hiện nay cần phải tiêm 2 mũi cách nhau, lần đầu lúc 8 tuần tuổi và lần thứ 2 lúc
12 tuần tuổi, tiêm nhắc lại mỗi năm một lần Việc sử dụng loại vaccine này có ưu điểm là tốc độ hình thành miễn dịch dài (1 đến 2 tuần sau khi tiêm mũi thứ 2 trong
khi thời gian ủ bệnh là 4 ngày), tuy nhiên nhược điểm là độ dài miễn dịch ngắn
Vaccine nhược độc: Vaccine nhược độc là loại vaccine được sản xuất bằng
cách làm hạn chế khả năng gây bệnh của kháng nguyên rồi đưa vào cơ thể để tạo đáp ứng miễn dịch Việc dùng vaccine nhược độc cho phép rút ngắn “thời kỳ khủng hoảng” – thời kỳ mà trong cơ thể thú non còn tồn tại lượng kháng thể từ mẹ truyền sang, lượng kháng thể này không đủ ngăn ngừa cảm nhiễm bệnh nhưng lại có thể trung hòa vaccine đưa vào Chủng virus được sử dụng để tạo ra loại vaccine này là
chủng Cornell (Mỹ) hay chủng CPV-MLV
Hiện nay, tại Chi cục thú Y Thành phố Hồ Chí Minh, việc tiêm phòng cho chó được sử dụng vaccine Canigen (Virbac) và DHPPi-L (Intervet), các loại vaccine này được sản xuất từ dòng virus Cornell 780916 được truyền 115 đời qua môi trường tế bào và được đông khô, tiêm theo lịch trình: lần 1 lúc chó đạt 7-8 tuần tuổi, tiêm lặp lại lần 2 lúc chó 11-12 tuần tuổi và định kỳ tiêm nhắc lại mỗi năm 1 lần
2.4 Lược duyệt các công trình nghiên cứu
Nguyễn Công Duẫn (2000), Khảo sát một số bệnh trên hệ thống tiêu hóa ở chó tại Bệnh xá thú Y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả khảo sát cho thấy có 53,42% chó có biểu hiện nhiễm bệnh trên đường tiêu hóa trong
đó tỷ lệ nhiễm Parvovirus chiếm 67,09%
Huỳnh Tấn Phát (2001), Khảo sát tình hình nhiễm và một số biến đổi bệnh lý
do Parvovirus trong hội chứng ói mửa, tiêu chảy ra máu trên chó tại Thành phố Hồ
Chí Minh Kết quả khảo sát cho thấy số chó có triệu chứng tiêu chảy ói mửa chiếm 24,8% trong số các ca đến khám và điều trị tại Chi cục thú y Thành phố Hồ Chí
Trang 30Minh, trong đó số ca dương tính với Parvovirus chiếm 28,92% trong tổng số ca có
biểu hiện nghi ngờ
Phạm Thị Thanh Lý (2002), khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó tại Bệnh xá thú Y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả ghi nhận trong tổng số ca đến khám và điều trị có 55,16% chó có
triệu chứng bệnh trên đường tiêu hóa trong đó tỷ lệ chó bệnh do Parvovirus chiếm
14,02%
Tô Thị Thiện Toàn (2005), Khảo sát bệnh có triệu chứng đường tiêu hóa trên chó và hiệu quả điều trị tại Chi cục thú Y Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy trong tổng số ca đến khám và điều trị tại trạm thì có 30,86% chó có biểu hiện
bệnh trên đường tiêu hóa, trong số đó tỷ lệ nghi bệnh do Parvovirus chiếm 17,27%
Nguyễn Thanh Nhã (2006), Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận hiệu quả điều trị tai Bệnh viện thú Y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Tỷ lệ bệnh trên đường tiêu hóa ghi nhận được là 37,2%, tỷ lệ bệnh do
Parvovirus trong nhóm bệnh truyền nhiễm chiếm 15,56%
Lê Ngọc Trâm (2006), Khảo sát bệnh Carré và bệnh do Parvovirus trên chó
tại Bệnh viện thú Y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả
khảo sát tỷ lệ bệnh do Parvovirus chiếm 18% trong tổng số 739 ca đến khám và
điều trị
Nguyễn Khắc Trí (2006), Khảo sát một số bệnh trên hệ thống tiêu hóa ở chó tại Bệnh xá thú Y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh trên đường tiêu hóa chiếm 57,49%, tỷ lệ bệnh do
Parvovirus chiếm 44,53% trong nhóm bệnh truyền nhiễm
Vũ Minh Xuân (2009), Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa tiêu chảy trên chó đến điều trị tại Trạm thú Y Quận Tân Bình Kết quả ghi nhận được tỷ
lệ bệnh tiêu hóa là 36,7% trong đó tỷ lệ bệnh do Parvovirus chiếm 24,14%
Kết quả ghi nhận trong các tài liệu trên cho thấy tỷ lệ chó mắc bệnh đường
tiêu hoá còn rất cao trong đó nhóm bệnh do Parvovirus có tỷ lệ không thay đổi
nhiều qua các năm cho thấy công tác phòng, chống bệnh chưa đạt nhiều hiệu quả
Trang 31Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành
Địa điểm xét nghiệm
Phòng xét nghiệm Bệnh viện thú y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Phòng xét nghiệm Trạm Chẩn đoán, Xét nghiệm và Điều trị - 151 Lý Thường Kiệt, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh
3.2 Đối tượng khảo sát
Tất cả những chó có biểu hiện lâm sàng nghi bệnh do Parvovirus đến khám
và điều trị tại Trạm
3.3 Nội dung khảo sát
(1) Khảo sát tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus và các yếu tố ảnh hưởng đến
bệnh
(2) Khảo sát một số dấu hiệu lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng
(3) Khảo sát các biến đổi bệnh tích đại thể và vi thể trên chó bệnh do
Parvovirus
(4) Khảo sát liệu pháp và hiệu quả điều trị
Trang 323.4 Phương pháp tiến hành
3.4.1 Khảo sát tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus và các yếu tố ảnh hưởng đến
bệnh
Dụng cụ và hóa chất: Khẩu trang, bao tay, hồ sơ bệnh án, bộ dụng cụ thử test,
cồn 70o, dung dịch pha loãng mẫu
3.4.1.1 Khảo sát tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus
Phương pháp tiến hành: Chúng tôi tiến hành khảo sát nhóm đối tượng có biểu
hiện bệnh trên đường tiêu hóa, dựa vào các triệu chứng lâm sàng nghi bệnh do
Parvovirus, thống kê số lượng và ghi nhận tỷ lệ nghi bệnh
3.4.1.2 Khảo sát kết quả thử test Witness
Đối tượng: Chúng tôi chọn lựa thử test Witness đối với những ca nghi bệnh có
các triệu chứng lâm sàng đặc trưng và biểu hiện rõ ràng
Số lượng: Trong quá trình thực hiện đề tài, do kinh phí có hạn, trong tổng số ca
nghi bệnh ghi nhận được chúng tôi tiến hành thử test 20 ca
Phương pháp: Thú sau khi được cố định, chúng tôi dùng cồn 70o sát trùng vùng xung quanh hậu môn và các nếp gấp hậu môn, sau đó lấy phân từ trực tràng thú bệnh bằng tăm bông tiệt trùng đi kèm trong test, cho tăm bông đã dùng để lấy phân thú bệnh vào lọ có chứa 1ml chất pha loãng, khuáy động xoay tròn tăm bông , sau
đó hút dung dịch mẫu đã pha loãng bằng ống nhựa trong bộ dụng cụ thử test và nhỏ 3-4 giọt mẫu pha loãng vào vùng S của thiết bị xét nghiệm, chờ trong 5-10 phút và đọc kết quả, nếu âm tính sau 10 phút thì cần chờ thêm 2 - 3 phút nữa Thao tác tiến hành thử test được thể hiện qua Hình 3.1
Trang 33Lấy lượng Cho phân vào ống Dùng ống hút một lượng Nhỏ 4-5 giọt phân vừa đủ môi trường, khuấy đều hỗn hợp hỗn hợp vào test
Hình 3.1 Thao tác tiến hành thử test chẩn đoán bệnh do Parvovirus trên chó
Trên thiết bị xét nghiệm có 3 ký hiệu: vùng S là vùng nhỏ mẫu bệnh phẩm, vạch C là vạch để xác định hoạt động của test, vạch T là vạch xác định kết quả xét nghiệm Khi cho bệnh phẩm đã pha loãng vào vùng S và chờ 5-10 phút thì trên vạch
C sẽ xuất hiện vệt màu, điều đó chứng tỏ test hoạt động bình thường, nếu không xuất hiện vạch C cần lấy lại mẫu hoặc thử với một test khác Tại vị trí vạch T nếu
có sự xuất hiện vệt màu thì chứng tỏ mẫu bệnh phẩm có sự hiện diện Parvovirus -
kết quả dương tính, nếu không có sự xuất hiện vệt màu thì không có sự hiện diện
của Parvovirus và kết quả là âm tính
Hình 3.2 Test Witness – Parvo dương tính và âm tính
Trang 34Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
- Tỷ lệ chó nghi bệnh Parvo (%) = (Tổng chó nghi bệnh Parvo / Tổng chó bệnh
đường tiêu hóa) X 100
- Tỷ lệ dương tính (%) = (Số ca dương tính / Tổng ca thử test) X 100
- Tỷ lệ âm tính (%) = (Số ca âm tính / Tổng ca thử test) X 100
3.4.1.3 Khảo sát tỷ lệ bệnh do Parvovirus theo giống, tuổi, giới tính
Đối tượng: Chúng tôi tiến hành khảo sát trên những chó nghi bệnh do Parvovirus
theo các yếu tố giống, tuổi, giới tính
Số lượng mẫu: Tổng số chó bệnh nghi do Parvovirus ghi nhận được
Phương pháp: Chúng tôi tiến hành thăm hỏi chủ nuôi những thông tin về giống,
tuổi, giới tính của thú bệnh nghi do Parvovirus trong quá trình khám bệnh và ghi
nhận vào hồ sơ bệnh án (Phụ lục 1), thống kê số lượng thú nghi bệnh theo từng nhóm yếu tố và tiến hành so sánh tỷ lệ bệnh theo các nhóm yếu tố đó
Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
- Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus theo nhóm giống (%) = (Số ca nghi bệnh theo
nhóm giống / Tổng ca nghi bệnh ) X 100
- Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus theo nhóm giới tính (%) = (Số ca bệnh
Parvovirus theo nhóm giới tính/ Tổng ca nghi bệnh) X 100
- Tỷ lệ chó bệnh nghi do Parvovirus theo nhóm tuổi (%) = (Số chó nghi bệnh theo
Số lượng: Tổng số chó bệnh nghi do Parvovirus và số chó đã thử test Witness và
cho kết quả dương tính
Phương pháp: Chúng tôi tiến hành chia đối tượng khảo sát thành 2 nhóm theo
phương thức nuôi là nhóm nuôi nhốt và nhóm nuôi thả tự do Nhóm nuôi nhốt gồm những chó nuôi trong chuồng hoặc được cột trong một phạm vi xác định, nhóm