1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÁC ĐỘNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI – NGHỆ GỪNG LÊN SỨC SỐNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA HAI NHÓM GÀ ĐỊA PHƯƠNG CÓ SỌC VÀ KHÔNG SỌC TẠI LONG THÀNH – ĐỒNG NAI

62 158 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 647,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh việc tìm ra quy trình chăn nuôi gà an toàn sinh học bằng cách bổ sung chế phẩm tự nhiên vào trong thức ăn để có được sản phẩm thịt trứng phẩm chất tốt‚không có tồn dư kháng sinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÁC ĐỘNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI – NGHỆ - GỪNG LÊN SỨC SỐNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA HAI NHÓM GÀ

ĐỊA PHƯƠNG CÓ SỌC VÀ KHÔNG SỌC TẠI LONG THÀNH – ĐỒNG NAI

Họ và tên sinh viên : TRƯƠNG CÔNG HÙNG Lớp : DH05TY

Ngành : Thú Y Niên khóa : 2005 - 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sĩ Thú Y

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS LÂM MINH THUẬN

Tháng 8/2010

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ Tên Sinh Viên: Trương Công Hùng

Tên luận văn: “TÁC ĐỘNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI – NGHỆ - GỪNG LÊN SỨC SỐNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA HAI NHÓM GÀ ĐỊA PHƯƠNG

CÓ SỌC VÀ KHÔNG SỌC TẠI LONG THÀNH – ĐỒNG NAI”

Đã hoàn thành khoá luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa ngày 30/08/2010

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS LÂM MINH THUẬN

Trang 4

Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể quí thầy cô đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin chân thành nhớ ơn

PGS.TS Lâm Minh Thuận

Đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực tập tốt nghiệp

Anh Nguyễn Văn Hợi chủ trại gà cùng với anh em công nhân đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực tập đề tài tốt nghiệp

Cảm ơn tất cả các bạn Thú Y 31 và những người thân đã cùng gắn bó giúp đỡ động viên tôi trong những năm học vừa qua

Sinh viên Trương công hùng

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Với mục đích chọn lọc, phát triển và cải thiện nhằm nâng cao năng suất của giống gà tại địa phương Bên cạnh việc tìm ra quy trình chăn nuôi gà an toàn sinh học bằng cách bổ sung chế phẩm tự nhiên vào trong thức ăn để có được sản phẩm thịt trứng phẩm chất tốt‚không có tồn dư kháng sinh, hormone Trước những mục đích trên, chúng tôi tiến hành đề tài “ khảo sát tác động của chế phẩm tự nhiên Tỏi – Nghệ – Gừng lên sức sống và năng suất của hai nhóm gà địa phương có sọc và không sọc tại Long Thành – Đồng Nai ” Đề tài được tiền hành trên 224 gà lông có sọc và 188

gà lông không sọc, được chia làm 4 lô ở hai nhóm giống và một khẩu phần ăn bổ sung một mức chế phẩm (5 g chế phẩm / kg thức ăn) Đề tài được thực hiện tại trại gà

tư nhân của Anh Nguyễn Văn Hợi, Thôn Bàu Tre, Xã Bình Sơn, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai trong thời gian từ tháng 03/2010 – 06/2010

Kết quả đề tài qua đợt thí nghiệm được ghi nhận như sau:

Trọng lượng bình quân của nhóm gà không sọc cao hơn so với nhóm gà có sọc

và nhóm gà sử dụng chế phẩm có mức độ tăng trọng cao hơn so với nhóm không dùng chế phẩm

Tăng trọng tuyệt đối: Nhóm không sọc (15,68 gam), cao hơn nhóm có sọc (14,59 gam) Nhóm bổ sung chế phẩm (15,45 gam), cao hơn nhóm không chế phẩm (14,83 gam)

Tiêu thụ thức ăn: Nhóm không sọc (46,54 gam), cao hơn nhóm có sọc (45,10 gam) Nhóm bổ sung chế phẩm (46,00 gam), cao hơn nhóm không chế phẩm (45,66 gam)

Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng: Nhóm không sọc (2,77 kg) là thấp hơn nhóm có sọc (2,86 kg) Nhóm chế phẩm (2,78 kg) thấp hơn nhóm không chế phẩm (2,85 kg)

Tỷ lệ chết: Tỷ lệ chết ở nhóm gà có sọc (7,13 %) cao hơn nhóm gà không sọc (4,78 %) Và bệnh tích điển hình nhất là gan sưng

Tốc độ mọc lông: Tốc độ mọc lông phủ của nhóm gà có sọc (79,62 %), nhanh

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH x

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục Đích 2

1.2.2 Yêu Cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu về một số giống gà nội 3

2.1.1 Gà Ri 3

2.1.2 Gà Mía 3

2.1.3 Gà Đông Tảo 4

2.1.4 Gà Hồ 4

2.1.5 Gà Tre 5

2.1.6 Gà Tàu Vàng 5

2.1.7 Gà H’Mong 6

2.2 GIỚI THIỆU CHẾ PHẨM TỎI, NGHỆ, GỪNG BỔ SUNG VÀO THỨC ĂN NUÔI GÀ THẢ VƯỜN 6

2.2.1 Gừng 6

2.2.2 Tỏi 7

Trang 7

2.2.3 Nghệ 9

2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của gà thịt 11

2.3.1 Con giống 11

2.3.2 Dinh dưỡng 12

2.3.3 Nhiệt độ 12

2.3.4 Ẩm độ 13

2.3.5 Ánh sáng 13

2.3.6 Nước uống 13

2.3.7 Độ thông thoáng 13

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 14

3.1.NỘI DUNG THÍ NGHIỆM 14

3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 14

3.2.1 Thời gian và địa điểm 14

3.2.2 Đối tượng khảo sát 14

3.2.3 Bố trí thí nghiệm 14

3.3 ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM 15

3.3.1 Thức ăn 15

3.3.2 Chuồng trại 16

3.3.3 Chăm sóc nuôi dưỡng 18

3.3.4 Quy trình phòng bệnh 19

3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 20

3.4.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng 20

3.4.1.1 Trọng lượng bình quân 20

3.4.1.2 Tăng trọng tuyệt đối 20

3.4.2 Chỉ tiêu chuyển hóa thức ăn 20

3.4.2.1 Tiêu thụ thức ăn 20

3.4.2.2 Hệ số chuyển biến thức ăn 21

3.4.3 Tỷ lệ chết 21

3.4.4 Tỷ lệ bệnh tích 21

Trang 8

3.4.6 Hiệu quả kinh tế 21

3.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 21

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 CÁC CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG 22

4.1.1 Trọng lượng bình quân 22

4.1.2 Tăng trọng tuyệt đối 30

4.2 CHỈ TIÊU CHUYỂN HÓA THỨC ĂN 32

4.2.1 Lượng thức ăn tiêu thụ hằng ngày 32

4.2.2.Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng 34

4.3.CHỈ TIÊU VỀ SỨC SỐNG 36

4.3.1 Tỷ lệ chết 36

4.4.TRIỆU CHỨNG VÀ TỶ LỆ BỆNH TÍCH 38

4.4.1 Triệu chứng gà trước khi chết 38

4.4.2 Tỷ lệ bệnh tích 38

4.5 TỐC ĐỘ MỌC LÔNG VÀ PHỦ LÔNG TOÀN THÂN 39

4.5.1 Tốc độ mọc lông 40

4.5.2 Tốc độ phủ lông toàn thân 40

4.6.HIỆU QUẢ KINH TẾ 42

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 KẾT LUẬN 43

5.2 Đề nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 48

Trang 9

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP: Chế phẩm

KS: Kháng Sinh

TTTA: Tiêu thụ thức ăn

HSCBTA: Hệ số cân bằng thức ăn

CPTACTT: Chi phí thức ăn cho tăng trọng

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Sơ lược thành phần hóa học của tỏi 8

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm giai đoạn 1 – 12 tuần tuổi 15

Bảng 3.2 Lịch dùng chế phẩm cho gà thí nghiệm từ 1 – 12 tuần tuổi 15

Bảng 3.3 Thành phần thức ăn và giá trị dinh dưỡng 16

Bảng 3.4 Thành phần đạm thô và năng lượng trao đổi ở giai đoạn 5 – 12 tuần tuổi 16

Bảng 3.5 Lịch chủng ngừa vacxin cho gà thí nghiệm 20

Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân qua các tuần khảo sát (gam) 22

Bảng 4.2 Trọng lượng bình quân gà trống ở 8 tuần tuổi (gam) 24

Bảng 4.3 Trọng lượng bình quân gà trống ở 10 tuần tuổi (gam) 24

Bảng 4.4 Trọng lượng gà trống ở 12 tuần tuổi (gam) 25

Bảng 4.5 Trọng lượng gà mái ở 8 tuần tuổi (gam) 26

Bảng 4.6 Trọng lượng gà mái ở 10 tuần tuổi (gam) 27

Bảng 4.7 Trọng lượng gà mái ở 12 tuần tuổi (gam) 28

Bảng 4.8 Tăng trọng tuyệt đối ở các giai đoạn tuổi (gam/con/ngày) 30

Bảng 4.9 Tăng trọng tuyệt đối bình quân qua của gà cả giai đoạn khảo sát khảo sát (gam/con/ngày) 30

Bảng 4.10 Thức ăn tiêu thụ hằng ngày (gam/con/ngày) 32

Bảng 4.11 Tiêu thụ bình quân của cả giai đoạn khảo sát (gam/con/ngày) 32

Bảng 4.12 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng qua các giai đoạn khảo sát (kg) 34

Bảng 4.13 Tiêu tốn thức ăn bình quân của cả giai đoạn khảo sát (kg) 35

Bảng 4.14 Tỷ lệ chết ở các giai đoạn tuổi (%) 36

Bảng 4.15 Tỷ lệ bệnh tích (%) 38

Bảng 4.16 Tốc độ mọc lông lúc 2 tuần tuổi (%) 40

Bảng 4.17 Tốc độ gà phủ lông toàn thân lúc 8 tuần tuổi (%) 41

Bảng 4.18 Chi phí thức ăn cho tăng trọng của các lô thí nghiệm 42

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 1 Chuồng úm gà con 17

Hình 2 Bên trong mỗi ô úm 17

Hình 3 Bố trí các lô chuồng cho cho gà thí nghiệm 18

Hình 4 Bệnh tích gan sưng trên gà con ở giai đoạn 2 tuần tuổi 39

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1 Trọng lượng bình quân của gà trống ở 8 tuần tuổi 24

Biểu đồ 4.2 Trọng lượng bình quân của gà trống ở 10 tuần tuổi 25

Biểu đồ 4.3 Trọng lượng bình quân gà trống ở 12 tuần tuổi 26

Biểu đồ 4.4 Trọng lượng bình quân của gà mái ở 8 tuần tuổi 27

Biểu đồ 4.5 Trọng lượng bình quân gà mái ở 10 tuần tuổi 28

Biểu đồ 4.6 Trọng lượng bình quân gà mái ở 12 tuần tuổi 29

Biểu đồ 4.7 Tăng trọng tuyệt đối bình quân qua các tuần khảo sát 31

Biểu đồ 4.8 Tiêu thụ thức ăn bình quân 33

Biểu đồ 4.9 Tiêu tốn thức ăn bình quân cho 1kg tăng trọng 35

Biểu đồ 4.10 Tỷ lệ chết bình quân qua các tuần khảo sát 37

Biểu đồ 4.11 Tốc độ mọc lông của gà lúc 2 tuần tuổi 40

Biểu đồ 4.12 Tốc độ mọc lông phủ toàn thân lúc gà 8 tuần tuổi 41

Trang 13

tế cao Song song với sự phát triển đó phương thức chăn nuôi gà thả vườn được phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa với qui mô lớn Gà thả vườn chiếm khoảng

70 % tổng số gà được nuôi ở nước ta (Trần Văn Tịnh, 1997) Các giống gà địa phương của ta có nhiều đặc tính quí, hương vị thịt thơm ngon Tuy nhiên trong quá trình phát triển gà thả vườn được nuôi thả tự do tự nhân giống trong dân với mục đích cải thiện bữa ăn nên năng suất thấp và ngoại hình không ổn định

Hiện nay, việc chăn nuôi gà thả vườn ngày càng phát triển cả về qui mô lẫn chất lượng, do đất vườn rộng gà tận dụng được nguồn thức ăn tự có trong vườn và những phụ phẩm nông nghiệp khác Hơn thế nữa gà thả vườn rất thích nghi với điều kiện nuôi dưỡng ở việt nam, có sức kháng bệnh tốt Tuy nhiên với tình hình chăn nuôi hiện nay việc chuyển giao những tiến bộ khoa học kỹ thuật và con giống đến tay người dân còn hạn chế, tình hình dịch bệnh xảy ra thường xuyên gây tổn thất rất lớn cho người chăn nuôi Việc sử dụng kháng sinh để phòng và trị bệnh là điều cần thiết Song song với việc sử dụng kháng sinh đã gây ra một số tác hại cho môi trường và sức khỏe của con người như gây tăng trọng nhanh một cách giả tạo, tích nước trong các mô cơ, phát sinh vi sinh vật lờn thuốc trong môi trường, tồn dư kháng sinh và chất kháng sinh trong thịt và trứng

Trang 14

Việt nam là nước nhiệt đới có thảm thực vật phong phú với nhiều loại thảo dược quí có thể giúp cơ thể chuyển hóa trao đổi chất đồng thời nâng cao sức kháng bệnh như tỏi, nghệ và gừng vừa là gia vị vừa là những vị thuốc quí trong dân gian

từ rất lâu đời Những chất này có tác dụng cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng cường khả năng đề kháng chống lại một số bệnh nhất định, giúp gia cầm khỏe mạnh

và cho sản phẩm đến tay người tiêu dùng vừa thơm ngon vừa an toàn

Xuất phát từ thực tế trên được sự chấp thuận của Bộ môn Chăn nuôi Chuyên khoa, Khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Nông Lâm TP HCM, cùng với sự

hướng dẫn của PGS.TS Lâm Minh Thuận, chúng tôi tiến hành đề tài “ Tác động của chế phẩm tự nhiên (tỏi, nghệ, gừng), lên sức sống và năng suất của hai nhóm gà địa phương có sọc và không sọc tại Long Thành – Đồng Nai”

- Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm tự nhiên trên hai nhóm gà

- Tính hiệu quả kinh tế

Trang 15

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu về một số giống gà nội

màu vàng, có khi màu vàng xen lẫn đỏ Gà có thể hình gà hướng trứng Khối lượng

lúc mới nở là 30 gam/con, một năm tuổi con trống nặng khoảng 1,8 – 2,5 kg, mái

nặng 1,3 – 1,8 kg Gà ri phát dục sớm, 4 – 4,5 tuổi đã bắt đầu đẻ Năng suất khoảng

90 – 110 quả/ mái / năm Nếu nuôi tốt, thực hiện chế độ cai ấp, có con cho năng suất trứng 164 – 182 quả Khối lượng trứng bình quân đạt khoảng 42 – 43 gam/quả Thịt và trứng Gà ri thơm ngon (Văn Lệ Hằng, 2006)

2.1.2 Gà Mía

Gà có nguồn gốc ở Thôn Mông Phụ, Xã Đường Lâm, Thị Xã Sơn Tây, Tỉnh

Hà Tây Và phân bố nhiều ở vùng trung du và đồng bằng sông hồng Tập trung nhiều ở tỉnh Hà Tây

Gà có thân hình to, chắc chắn Thân ngắn, ngực sâu rộng Da ở cổ gà và bụng đỏ, hai bên cổ ít lông Màu lông khá đồng nhất Con trống màu mận chín, pha

Trang 16

màu đen ánh xanh Con mái có màu lông vàng nhạt như màu lá chuối khô Sau khi

đẻ 3 – 4 tháng, da ở vùng ngực và lườn chảy xệ xuống như yếm bò Mào đơn hoặc

màu hạt đậu Chân gà có từ 2 – 3 hàng vảy màu vàng Khối lượng gà mới nở là 43 gam/con Khối lượng trưởng thành gà mái đạt 2,5 – 3,5 kg, gà trống 3,5 – 4 kg Đẻ

quả trứng đầu lúc 165 – 170 ngày tuổi Năng suất trứng của gà mái đạt khoảng 50 –

60 quả/mái/năm Khối lượng trứng khoảng 55 – 60 gam/quả Thịt gà mía ngọt, là

sản phẩm cung tiến vua thời xưa và được dùng làm lễ vật trong các dịp lễ hội ở địa

Gà trống màu đỏ tía pha đen hoặc đỏ pha xám Đuôi và đầu cánh lông màu đen xanh ánh xanh Mào kép (còn gọi là mào nụ, mào hoa hồng hoặc mào rái dâu) Da

gà dày, màu đỏ Đặc điểm nổi bật nhất là chân thấp, có nhiều hàng vảy xù xì như hoa dâu Gà có thể là đặc trưng của hướng thịt Khối lượng mới nở là 38 – 40 gam

Gà con mọc lông chậm Khối lượng trưởng thành: Gà trống nặng khoảng 5 – 6 kg,

gà mái nặng 3,5 – 4,5 kg Gà mái bắt đầu đẻ lúc 160 ngày tuổi, cho năng suất trứng

40 quả/mái/năm Khối lượng trứng bình quân 58 – 65 gam/quả (Văn Lệ Hằng, 2006)

Trang 17

nom, da chân đỗ nành, mào xuýt, diều cân Bàn chân ngắn, đùi dài, vòng chân tròn,

các ngón tõe Màu lông con trống đỏ như màu mận chín hay mận đen Con mái thân

hình vuông vức, chắc chắn, ngực nở Lông con mái màu nâu nhạt hay màu vỏ nhãn

Đầu và cổ màu đỏ sẩm Gà thường được nuôi làm cảnh là biểu tượng của vùng văn hóa kinh bắc xưa Khối lượng cơ thể lúc mới nở là 45 gam/con, trưởng thành, gà

trống đạt 4 – 5 kg, gà mái 3 – 4,2 kg Gà mái bắt đầu đẻ lúc 185 ngày tuổi Năng suất trứng khoảng 40 – 50 quả/mái/năm Khối lượng trứng bình quân là 55 – 60

gam/quả (Văn Lệ Hằng, 2006)

2.1.5 Gà Tre

Gà có từ lâu đời ở vùng Đông Nam Bộ và phân bố ở Long An, Thành Phố

Hồ Chí Minh, Quảng nam, Quảng Ngãi và một số tỉnh ở miền bắc

Gà có tầm vóc nhỏ bé, săn chắc, hoạt động tinh nhanh, màu sắc sặc sỡ Gà trống màu lông rực rỡ hơn gà mái gồm các màu đỏ nâu, đỏ tía, đen ánh xanh, nâu sáng, vàng,…lông đuôi dài, mào nụ Con mái thường có màu lông đen, đốm, hoa

mơ, vàng, nâu đất Khối lượng cơ thể trưởng thành, Gà trống nặng 1,2 – 1,3 kg, gà mái 0,8 – 0,9 kg Năng suất trứng 50 – 70 quả/mái/năm (Văn Lệ Hằng, 2006) 2.1.6 Gà Tàu Vàng

Gà Tàu Vàng có từ lâu đời ở nước ta và được duy trì tồn tại cho tới ngày hôm nay và phân bố nhiều ở khu vực phía nam

Giống gà này được nông dân ưa thích, đặc biệt là các tỉnh phía nam Ngày nay, nó

bị pha tạp nhiều song phần lớn có màu lông phong phú đa dạng Chân vàng, da vàng, thịt thơm ngon Con trống to con, hiền lành đằm thắm hơn gà ta vàng Một năm tuổi con trống nặng khoảng 3 kg Đầu gà trống to, mồng bánh lái, dài, răng cưa, lông vàng nhạt và ngắn hơn gà ta vàng Chân con trống vàng hoặc trắng, kẻ chân và bàn chân ửng màu hường, có thể có lông chân Con mái bề xề, hình thù vuông vức Một năm tuổi nặng khoảng 2 – 2,5

kg Đầu gà mái nhỏ, mồng dẹp răng cưa, kẻ chân và bàn chân ửng màu hường, chân lùn, vàng, có thể có lông chân Năng suất trứng đạt 90 – 110 quả/mái/năm Trứng nặng từ 45 –

50 gam Gà con mau lớn, ít lông, nuôi 3 tháng tuổi mới đủ lông mình Gà khoảng 5 tháng tuổi cân nặng 1,8 kg Gà mái 7 tháng tuổi mới bắt đầu đẻ (Văn Lệ Hằng, 2006)

Trang 18

2.1.7 Gà H’Mong

Gà có ở vùng núi cao có người H’Mong và dân tộc thiểu số sinh sống Tập

trung chủ yếu ở ác tỉnh miền núi Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Hà Nội,…

Gà có nhiều loại hình và màu lông Tuy nhiên màu phổ biến là 3 loại hoa

mơ, đen và trắng Đặc điểm nổi bật nhất là xương đen, thịt đen, phủ tạng đen và da ngâm đen Khối lượng mới nở đạt 28 – 30 gam Lúc trưởng thành, con trống nặng

2,2 – 2,5 kg, con mái nặng 1,6 – 2 kg/con Gà mái bắt đầu đẻ lúc 110 ngày tuổi Nếu

để gà tự đẻ rồi ấp có thể đẻ 4 – 5 lứa/năm, một lứa 10 – 15 quả trứng Khối lượng trứng 50 gam/quả, màu nâu nhạt Thịt ngon, thơm, rất ít mỡ Hàm lượng đạm khá

cao so với các giống khác (Văn Lệ Hằng, 2006)

2.2 GIỚI THIỆU CHẾ PHẨM TỎI, NGHỆ, GỪNG BỔ SUNG VÀO THỨC

ĂN NUÔI GÀ THẢ VƯỜN

Tác dụng của chế phẩm (Tỏi, Nghệ, Gừng) dạng bột là:

+ Ổn định hệ vi sinh vật đường ruột, khống chế vi sinh vật có hại

+ Hổ trợ tiêu hóa thức ăn

+ Hổ trợ chức năng gan

+ Chống sự oxy hóa, chống stress

2.2.1 Gừng

Sơ lược về củ gừng

Gừng có tên khác (Zingiber Officinale Rose),thuộc họ gừng (Zingiberaceae) Gừng

được trồng nhiều ở các vùng nhiệt đới trên thế giới, đặc biệt ở Jamaica, nam Trung Quốc, Ấn độ và Tây Phi Ở Việt nam, gừng được trồng và bán ở khắp nơi, đặc biệt vào dịp tết Gừng có vị cay, thơm nên thường được dùng làm gia vị khá phổ biến Ngoài ra gừng còn được coi là một vị thuốc nam dùng để chữa bệnh

Thành phần hóa học của gừng

Vị cay của gừng là do thành phần hỗn hợp chuổi đồng đẳng của các kenton phenol Nomura và Lapsworth (1997) đã nghiên cứu về các chất cay trong gừng: Nomura đã tách được một kenton : 4-hydroxy-3methoxy-1- phenylbutan-2, chất này được đặt tên là zingeron

Trang 19

Lapsworth đã phát hiện ra chất cay thứ hai: aldol, gọi là zingero Conell và Sutheland (1969) đã phát hiện thêm shogaol Các nghiên cứu các chất cay của gừng tươi bằng phương pháp sắc ký bản mỏng cho thấy chất cay chính trong gừng tươi là gingerol

Tinh dầu gừng 2-3%, lipid 3,7%, nhựa dầu 5% Tinh dầu gừng chứa camphlen, β-phellandren, zinggeberer, citratborneol và geraneol (Nguyễn Thiện Luân và cộng tác viên, 1997)

α-Tác dụng của gừng

Theo truyền thống đã từ lâu gừng được dùng như một loại thảo dược chống cảm cúm và đau bụng.Thêm vào đó gừng còn được dùng như một vị thuốc chống buồn nôn khi đi tàu xe Gừng giúp tăng tiêu hóa, dùng trong trường hợp biếng ăn,

ăn uống không tiêu, gừng chống phong hàn, chữa ho mất tiếng, giúp giải độc, khử trùng, lợi tiểu

Gừng giúp cầm máu, chữa chứng ho ra máu, gừng ngăn ngừa bệnh viêm khớp và chống lại sự phát triển của khối u, bảo vệ gan, chức năng gan hoạt động bình thường, (Võ Văn Chi, 2000).Gừng có tác dụng tốt trong điều trị chứng hạ thân nhiệt, tiêu chảy, nhiều dịch tiết ở đường hô hấp (Theo Dược Học Cổ Truyền NXB

2.2.2 Tỏi

Sơ lược về củ tỏi

Tỏi có tên khác đại toán, tên khoa học (Allium sativum L), thuộc họ hành (Liliaceae)

Tỏi có nguồn gốc từ vùng Trung Á (Pooler và Simon, 1913; Mass và Klass, 1915) Tỏi có vị hăng, cay, hơi tanh Tỏi là một vị thuốc dân gian Người ta dùng tỏi

Trang 20

để chế biến món ăn Tỏi củng được dùng chữa bệnh trong nhân y, được dùng trong

thú y để chữa bệnh cho động vật (Trần Tất Thắng, 2000)

Thành phần hóa học của tỏi

Bảng 2.1 Sơ lược thành phần hóa học của tỏi

Thành phần Tỷ lệ các chất trong tỏi tươi (%) Nước 62-68 Carbohydrates 26-30 Protein 1,5-2,1 Lipid 0,1-0,2

(Lawson,1993) Trong củ tỏi khô có carbohydrate chứa fructoze, các hợp chất sunfur, protein và

các amino acid tự do Hợp chất sulfur trong tỏi gồm: Cystein sulfoxides,

methionoin, thiamin, cystine, thiosulfinale

Hợp chất sunfur ô - xy hóa có mùi tỏi tươi cắt ra còn được gọi là allicin (Stoll và

seebeck, 1947) Tỏi có 0,06 - 0,10 % tinh dầu chứa diallyl disulfide, allyl propyl

disulfide có tính sát khuẩn mạnh, trị giun (Lawson và cộng tác viên, 1993)

Tác dụng của tỏi

Trong dân gian, tỏi được coi là gia vị đem lại sức khỏe cho con người, tỏi có

tác dụng ăn ngon miệng và giúp tiêu hóa tốt Tỏi được dùng làm thuốc chữa bệnh

cảm cúm, cảm lạnh, đầy hơi chướng bụng, mụn nhọt, và dùng để tăng thân nhiệt

nhanh cho cơ thể vì trong 100 gam tỏi có chứa 121calo (Nguyễn Văn Thắng và Bùi

Thị Mỹ,1996)

Trang 21

Theo Ngưu Hồng Quân (2004) tỏi có chứa hàm lượng chất chống ung thư (nguyên tố vi lượng selen, germani) cho nên ăn tỏi phòng được ung thư dạ dày, ung thư thực quản

Tỏi có khả năng chống ung thư, kháng viêm, hạ huyết áp Tỏi còn có tác dụng làm giảm cholseterol và lipid trong máu Trên gà nhiều nghiên cứu cho thấy sau khi gà

ăn tỏi thì hàm lượng cholesterol trong máu giảm (Abdo và cộng sự, 1983; Horton và cộng sự, 1991)

Cùng với tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu này là sự ức chế đáng kể các enzyme liên quan đến việc sinh tổng hợp cholesterol trong gan động vật (Quseshi và cộng sự, 1983; Ahmad, 1986)

Theo tài liệu Dược Học Cổ Tuyền NXB Y Học Hà Nội, 2002 thì tỏi có tác dụng sát trùng, trị giun, dùng trong trường hợp có giun kim, giun móc, bệnh lị hoặc dùng trong khi ăn uống không tiêu đầy bụng Tỏi giúp tăng cường hấp thu thiamin, trị bệnh tê phù do thiếu B1

Bột tỏi đông khô có tác dụng chống lại tác nhân gây bệnh như: E coli, Pseudomonas, Salmonella, Micrococcus, Staphilococcus aureus (Gonzalesn Fandox

Thành phần hóa học của nghệ

Nghệ có 3 – 5% tinh dầu, 25% cacbuatecpenic, zingiberen và 5% xeton sesquitecpenic, các chất turmeron, p-tolylmetyl carbinol Các chất màu vàng gọi chung là Curcumin chiếm 0.3 – 1.5%

Trang 22

Tác dụng của nghệ

Nghệ có tác dụng như một kháng sinh diệt khuẩn hiệu quả Curcumin có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu Người ta dùng nghệ tươi thoa lên vết thương làm vết thương mau lên da non, không để lại sẹo Với tác dụng đó hiện nay nhiều hãng dược phẩm đã tinh chế từ nghệ ra rất nhiều loại kem dưỡng da làm đẹp cho con người

Bột nghệ hoặc viên thuốc nghệ uống hàng ngày chữa bệnh đau dạ dày Nước nghệ trị bỏng

Nghệ có tác dụng kháng các loại vi khuẩn như: Staphylococcus, Salmonella Paratyphi, Mycobacterrium tuberculosis và Trichophyton gypseum (Nguyễn Đức

Minh, 1995)

Tinh dầu nghệ và dịch ép có tác dụng ức chế một số vi khuẩn như: Bacillus creus, Staphylococcus aureus và nấm ngoài da candida albican (Pham Xuân Sinh,

2002)

• Một số nghiên cứu về chế phẩm tự nhiên

Nguyễn Trọng Thông và cộng sự (2004) cho biết gừng 0,1 gam/kg thể trọng

và gừng kết hợp với bán hạ liều 0,12 gam/kg thể trọng có tác dụng làm giảm nôn do apomorphin gây ra trên chó con

Theo Trần Thị Đoan Oanh (2004) Gà ác được bổ sung chế phẩm tỏi - nghệ - gừng có trọng lượng bình quân ở 5 tuần tuổi cao hơn gà không bổ sung chế phẩm tỏi – nghệ – gừng là 21,8 – 27,9% Tăng trọng tuyệt đối củng cao hơn 24,82 – 31.7%

Theo Võ Thanh Phong (2005), bổ sung chế phẩm tỏi – nghệ – gừng trên hai nhóm gà Đen và Tàu Vàng từ 0 – 12 tuần tuổi kết quả nhóm gà có bổ sung chế phẩm tỏi – nghệ – gừng có trọng lượng bình quân đạt 1639,8 gam và hệ số cân bằng thức ăn là 2,9 kg TA/kg TT và nhóm gà không bổ sung chế phẩm tỏi – nghệ – gừng trọng lượng bình quân đạt 1598,6gam và hệ số cân bằng thức ăn là 2,95kg TA/kg

TT

Trang 23

Theo Trương Nhật Quang, bước đầu tìm hiểu ảnh hưởng của chế phấm tự nhiên tỏi – nghệ – gừng) đến sức sinh trưởng, sức sống và tình hình nhiểm cầu trùng của gà thả vườn lúc 5 tuần tuổi có kết quả sau:

Hệ số cân bằng thức ăn lô có bổ sung chế phẩm tự nhiên tỏi- nghệ – gừng thấp hơn chế phẩm probiotic và cao nhất là lô đối chứng , và tăng trọng tuyệt đối thì

lô có bổ sung probiotic phối hợp với chế phẩm tự nhiên tỏi – nghệ – gừng cao hơn đối chứng, cường độ nhiễm cầu trùng: Lô đối chứng cao hơn lô bổ sung probiotic

và thấp nhất là lô bổ sung tỏi – nghệ - gừng

Theo Nguyễn Dương Trọng (2006), sử dụng chế phẩm tự nhiên tỏi – nghệ – gừng thay thế kháng sinh trong chăn nuôi Gà Lương Phượng kết quả thí nghiệm cho thấy trọng lượng bình quân của gà ở 10 tuần tuổi ở các lô có sử dụng chế phẩm cao hơn 4,6- 5% So với những gà không sử dụng chế phẩm và giúp gà tiêu hóa tốt hơn,

hệ số cân bằng thức ăn thấp hơn 0,3 – 12,1% so với những gà không sử dụng chế phẩm

Theo Nguyễn Thị Trang (2008) bổ sung chế phẩm tỏi – nghệ – gừng và trùn vào thức ăn nuôi gà thả vườn kết quả trọng lượng bình quân, tăng trọng tuyệt đối,

hệ số cân bằng thức ăn và tỷ lệ chết ở lô gà có sử dụng chế phẩm lần lượt là (1883,3 gam/con), (25,87 gam/con/ngày), (3,52kg TA/kg TT) và 2% so với nhóm gà không

sử dụng chế phẩm là (1846,1g/con), (24,57 g/con/ngày), (3,692kg TA/kg TT) và 4%

2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của gà thịt

2.3.1 Con giống

Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà thịt nói riêng, yếu tố đầu tiên quyết định năng suất vật nuôi chính là con giống, một con giống tốt sẽ hứa hẹn một năng suất cao trong tương lai nếu đảm bảo được các điều kiện chăm sóc hợp lý Gà hướng thịt phải có được những đặc tính tốt như trọng lượng cơ thể lớn, tốc độ sinh trưởng cao, hệ số chuyển biến thức ăn thấp,… và hiện nay vấn đề chất lượng thịt củng rất được quan tâm

Trang 24

Theo Lâm Minh Thuận (2004), sự tăng trưởng nhanh trong những tuần đầu

là ưu thế của sức sản xuất thịt, hơn nữa có sự tương quan nghịch rất lớn giữa thể trọng và năng suất trứng Người ta thường sử dụng dòng trống tăng cân với những tính trạng tốt về sinh trưởng (tốc độ độ tăng trọng nhanh, tỷ lệ quày thịt cao, phẩm chất thịt tốt…) và dòng mái có thể trọng trung bình với những tính trạng tốt về sức sản xuất trứng lai tạo với nhau để tạo ra con lai thương phẩm mong muốn

Gà có mức tăng trọng tuyệt đối cao hơn so với các loài thú khác như heo, bò nhưng khối lượng cơ thể không lớn nên mức ăn vào bị giới hạn Do đó thức ăn của

gà chứa hàm lượng chất dinh dưỡng cao và cân đối hơn so với các loài khác

Các vấn đề cần lưu ý trong thức ăn của gà là tính chất vật lý của tỷ lệ Ca/P, năng lượng / protein thô, acid amin thiết yếu, khoáng đa và vi lượng, Vitamin và sắc

tố (Dương Thanh Liêm 2002)

Hiện nay, nghành chăn nuôi gà thịt theo hướng thịt sạch (Ogarnic) còn có những quy định về thức ăn cho gà thịt như thức ăn sử dụng cho gà phải làm từ nguyên liệu tự nhiên chứ không dùng những sản phẩm biến đổi gen, không được trộn thêm các chất kích thích tăng trưởng (Đặng Thị Hạnh, NXB Nông Nghiệp TP.HCM, 2004)

2.3.3 Nhiệt độ

Gà thịt thương phẩm trong tuần đầu phải được úm ở nhiệt độ 32 – 34 ºC, sau mỗi tuần nhiệt độ được giảm bớt 2 – 3 ºC Sau 3 ba tuần tuổi gà sẽ phát triển tốt ở nhiệt độ 21- 24 ºC (Viện chăn nuôi, 2002) Nhiệt độ chuồng nuôi ảnh hưởng đến lượng nước và thức ăn tiêu thụ hằng ngày của gà Khi nhiệt độ tăng, gà ăn ít hơn và

Trang 25

uống nước nhiều hơn Từ đó cho ta thấy nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến tăng trọng và khả khả năng chuyển hóa thức ăn (Lâm Minh Thuận, 2004)

2.3.4 Ẩm độ

Ẩm độ chuồng nuôi gà thịt nên thấp hơn 75% Ẩm độ cao sẽ làm giảm quá trình thải nhiệt quan trọng nhất của gia cầm, tác hại càng nghiêm trọng hơn khi ẩm

độ và nhiệt độ đều cao Bên cạnh đó, khi nhiệt độ cao thì sự bốc hơi nước từ phân

và chất độn chuồng sẽ bị cản trở nên phân và chất độn chuồng ẩm ướt là điều kiện tốt cho vi sinh vật phát triển, tăng cường sự phát sinh khí độc như amoniac, sulfur gây tình trạng kém vệ sinh trong chuồng nuôi, ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe của gia cầm, gà thịt sẽ giảm sức sống, phẩm chất quầy thịt giảm (Lâm Minh Thuân, 2004)

2.3.5 Ánh sáng

Gà con cần chiếu sáng 24 giờ/ngày từ 1 – 3 tuần Từ 4 – 6 tuần giảm xuống

16 giờ/ngày Từ 7 – 18 tuần giảm 8 giờ/ngày (ánh sáng tự nhiên) (Viện chăn nuôi, 2002) Ánh sáng quá mạnh gây tress, ánh sáng quá yếu củng làm giảm tiêu thụ thức

ăn

2.3.6 Nước uống

Rất cần thiết trong quá trình phát triển, thiếu nước gà ăn ít, phải cung cấp đầy

đủ nước sạch, tránh để thiếu nước

2.3.7 Độ thông thoáng

Trong quá trình hô hấp gia cầm hấp thu oxy và thải khí carbonic nên trong chuồng nuôi hàm lượng khí oxy giảm đi, đồng thời với sự gia tăng của khí carbonic, hơi nước Quá trình lên men phân hủy phân và chất độn chuồng củng sinh ra một số chất khí có hại khác, vì vậy việc thông thoáng trao đổi không khí trong chuồng nuôi

là rất quan trọng (Lâm Minh Thuận, 2004)

Trang 26

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1.NỘI DUNG THÍ NGHIỆM

Khảo sát tác động của chế phẩm tự nhiên (Tỏi - Nghệ - Gừng) Đến sức sống

và năng suất của hai nhóm gà địa phương tại Long Thành – Đồng Nai

3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.2.1 Thời gian và địa điểm

Thời gian: Đề tài được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2010

Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại trại gà tư nhân của Anh Nguyễn Văn Hợi, Thôn Bàu Tre, Xã Bình Sơn, Huyện Long thành, Tỉnh Đồng Nai

3.2.2 Đối tượng khảo sát

Hai nhóm gà thả vườn có nguồn gốc địa phương, số lượng 224 gà lông có sọc và 188 gà lông không sọc

3.2.3 Bố trí thí nghiệm

Tổng số gà nuôi thí nghiệm là 224 gà lông có sọc và 188 gà không có sọc

Gà được nhập về lúc một ngày tuổi, sau đó được phân vào 4 lô và nuôi thí nghiệm trong thời gian từ 1 - 12 tuần tuổi

Lô I, 112 gà có sọc có bổ sung chế phẩm

Lô II, 112 gà có sọc không bổ sung chế phẩm

Lô III, 94 gà không sọc có bổ sung chế phẩm

Lô IV, 94 gà không sọc không bổ sung chế phẩ

Trang 27

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm giai đoạn 1 – 12 tuần tuổi

Ghi chú:

(CP) bổ sung chế phẩm

(KS) bổ sung kháng sinh

Chế phẩm sử dụng trong thí nghiệm ở dạng bột gồm những thảo mộc Tỏi –

Nghệ - Gừng ở một tỷ lệ nhất định Chúng được rửa sạch, thái thành lát mỏng, sau

đó đưa đi nghiền thành một hỗn hợp rồi sấy khô ở 40ºC Chúng tôi bổ sung chế

phẩm trong thức ăn với liều lượng 5 gam/kg thức ăn với lịch dùng chế phẩm cho gà

thí nghiệm được sử dụng như sau:

Bảng 3.2 Lịch dùng chế phẩm cho gà thí nghiệm từ 1 – 12 tuần tuổi

3.3 ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM

3.3.1 Thức ăn

Thức ăn sử dụng cho gà chủ yếu là bắp được mua về, phơi khô và xay ra

thành dạng mảnh nhỏ và trộn với thức ăn đậm đặc Con cò 610, một số acid amin

thiết yếu, khoáng chất và vitamin Cám viên tổng hợp C200 được mua của nhà máy

thức ăn JAPFA Ngoài ra chúng tôi còn trồng thêm cỏ tươi để bổ sung trong thức ăn

2 – 4 tuần 3 ngày liên tục / tuần

5 – 12 tuần 2 ngày liên tục / tuần

Trang 28

Bảng 3.3 Thành phần thức ăn và giá trị dinh dưỡng

Thành phần

Loại thức ăn

Cám viên C200 (Giai đoạn 0 – 4 tuần tuổi)

Con Cò 610 (Giai đoạn 5 – 12 tuần tuổi)

Năng lượng trao đổi 3000 kcal/kg 2700 kcal/kg

Ở giai đoạn 5 – 12 tuần tuổi thức ăn cho gà được phối trộn thức ăn đậm đặc

Con Cò 610 với Bắp theo tỷ lệ (1 : 4) nên thành phần đạm thô và năng lượng trao

đổi ở giai đoạn này được tính trong bảng 3.4

Bảng 3.4 Thành phần đạm thô và năng lượng trao đổi ở giai đoạn 5 – 12 tuần tuổi

Thành phần

Loại thức ăn Con cò 610 + Bắp

Năng lượng trao đổi 3262

3.3.2 Chuồng trại

Chuồng úm: Để tiến hành thí nghiệm chúng tôi chia chuồng úm thành 4 lô

riêng biệt, với diện tích mỗi lô là 2,5m² Nền chuồng được rải một lớp trấu dày

10cm Mỗi lô được bắt 2 bóng đèn 75w, xung quanh mỗi lô được làm bằng cót tre

Phía trên được phủ một lớp bạt bao kín 4 lô có thể hạ xuống được

Trang 29

để sau khi úm, gà được thả vào 4 ô riêng biệt để tiếp tục theo giỏi Với diện tích mỗi

ô khoảng 150m² Xung quanh mỗi ô được trồng thêm cỏ để bổ sung vào trong khẩu phần ăn cho gà Giữa mỗi ô chúng tôi làm tiếp một lô chuồng, được lợp bằng bạt và cót tre bao quanh, với diện tích mỗi lô là 25m² Nền chuồng được độn một lớp đất bột cao hơn xung quanh và có rải thêm một lớp trấu dày 5cm Mỗi lô chuồng được lắp một bóng đèn 5w, với máng ăn, máng uống đầy đủ Sang tuần thứ 5 chúng tôi cất hết cót tre và cột thêm cây để cho gà đậu lên

Trang 30

Hình 3 Bố trí các lô chuồng cho cho gà thí nghiệm

3.3.3 Chăm sóc nuôi dưỡng

Quy trình úm gà: Trước khi gà về nguồn điện được mở trước hai giờ Khi

gà con về chúng tôi tiến hành phân lô, cân trọng lượng gà con một ngày tuổi và thả vào bốn lô úm

Gà con được úm trong một tuần đầu bằng hệ thống sưởi ấm là bóng đèn tròn 75w Chúng tôi có bổ sung thêm một quạt gió, kèm theo nhiệt kế để theo dỏi và điều chỉnh nhiệt độ úm cho gà con

Thường xuyên theo dỏi quan sát hoạt động của gà để điều chỉnh nhiệt độ úm thích hợp Một số biểu hiện do nhiệt độ úm ảnh hưởng đến sự phát triển của gà con:

- Gà con co cụm, dồn đống, tụ tập dưới đèn úm, ăn ít, uống ít, gà phản ứng chậm chạp với tiếng động là do nhiệt độ úm không đủ

- Gà con tản ra xa đèn úm, nằm sã cánh, đứng há mỏ để thở, ăn ít, uống nhiều là do nhiệt độ úm quá cao

- Gà con dạt về một phía, có thể do gió lùa cần phải kiểm tra bạt che

- Gà con biểu hiện lanh lẹ, phân tán đều trong chuồng úm, gà ăn uống đều đặn đồng nghĩa với nhiệt độ thích hợp

Cách cho ăn: Ngày đầu chúng tôi cho gà uống nước có pha đường glucose,

2g/1lít nước Sau đó cho gà tập ăn với cám viên C200 của công ty JAPFA Trong tuần đầu chúng tôi cho gà ăn 5lần/ngày Sang tuần thứ 2 cho gà ăn 4lần/ngày Tuần thứ 3 cho gà ăn 3 lần/ngày Tuần thứ 4 đến tuần 12 cho gà ăn 2 lần/ngày Trong 4 tuần đầu cho gà ăn cám viên C200 của công ty JAPFA Từ tuần thứ 5 đến tuần 12

Trang 31

cho gà ăn cám đậm đặc Con Cò 610 trộn với bắp theo tỷ lệ (1 : 4) Có trộn thêm một số khoáng chất, ADE và acid amin thiết yếu cần thiết khác mà cơ thể gà không thể tự tổng hợp được và thường xuyên bổ sung cỏ tươi cho gà ăn

Cách cho uống: Chúng tôi sử dụng hai loại bình uống cho gà Bình 2 lít cho

gà con, bình 8 lít cho gà lớn và được cho uống tự do Bình uống được vệ sinh ngày một lần và thường bổ sung vitaminC, Glucose vào nước uống những lúc trời nóng, chủng vaccin, cân gà

• B-complex:Liều dùng 1gam/1lít nước, tăng đề kháng, giúp tăng trọng

• Ampi-coli: Liều dùng 1gam/1lít nước, ngăn ngừa viêm rốn, thương hàn trong 3 ngày đầu

• Tylosin: Liều dùng 1gam/1lít nước, dùng ngăn ngừa CRD, dùng liên tục trong 3 ngày đầu

• Anti-gum: Liều dùng 1gam/2lít nước, tăng sức đề kháng

Phòng bệnh bằng vacxin

Chủng ngừa bằng vacxin là một trong những biện pháp phòng ngừa có hiệu quan và quan trọng hơn cả

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm