1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG NÔN TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

81 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHAN THỊ PHƯƠNG ĐÔNG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG NÔN TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khóa luận ñược ñệ trìn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI -THÚ Y

**************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG NÔN TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

MSSV : 05142005

Ngành : Dược thú y

Niên khóa : 2005 – 2010

Tháng 08/ 2010

Trang 2

PHAN THỊ PHƯƠNG ĐÔNG

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG NÔN TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Khóa luận ñược ñệ trình ñể áp ứng yêu cầu cấp bằng bác sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN VĂN PHÁT

Tháng 08/ 2010

Trang 3

ii

PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Phan Thị Phương Đơng

Tên khĩa luận : “Chẩn đốn và điều trị bệnh cĩ triệu chứng nơn trên chĩ đến khám và điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nơng Lâm Thành phố

Hồ Chí Minh

Sinh viên đã hồn thành luận văn tốt nghiệp theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến đĩng gĩp của hội đồng chấm bảo vệ luận văn tốt nghiệp ngày

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN VĂN PHÁT

Trang 4

iii

 Xin tỏ lòng biết ơn:

Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Ban Chủ Nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y

Cùng toàn thể quý Thầy Cô ñã tận tình giúp ñỡ, chỉ dạy và truyền ñạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian thực tập

 Xin chân thành cám ơn

Ban lãnh ñạo Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM

Các anh chị, nhân viên Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM

 Chân thành cám ơn những người thân và toàn thể các bạn ñã cùng chia sẽ, giúp ñỡ tôi trong suốt khoa học

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tập Phan Thị Phương Đông

Trang 5

iv

MỤC LỤC

Trang

Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn iii

Lời cám ơn iv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt ix

Danh sách các bảng x

Danh sách các hình xi

Tóm tắt luận văn xii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích 2

1.3 Yêu cầu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 Đặc ñiểm sinh lý chó 3

2.2 Phương pháp xác ñịnh tuổi trên chó 4

2.2.1 Nha thức tuổi của chó (Phan Quang Bá, 1998) 4

2.2.2 Sự mọc răng ở chó (trích dẫn Phan Châu Hải Triều, 2007) 4

2.3 Các liệu pháp ñiều trị trên chó 5

2.3.1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh 5

2.3.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh 5

2.3.3 Điều trị theo triệu chứng 5

2.3.4 Liệu pháp hỗ trợ 5

2.4 Khái niệm về phản xạ nôn 6

2.4.1 Đường truyền vào 7

2.4.2 Đường truyền ra 7

Trang 6

v

2.5 Các bệnh gây ra triệu chứng nơn 7

2.5.1 Bệnh do giun 7

2.5.1.1 Bệnh do giun mĩc 7

2.5.1.2 Bệnh do giun đũa 9

2.5.2 Ngộ độc 10

2.5.4 Nghi bệnh viêm dạ dày – ruột do vi khuẩn 13

2.5.5 Bệnh Carré 14

2.5.6 Bệnh do Parvovirus 17

2.6 Giới thiệu về test chẩn đốn nhanh bệnh Carré và bệnh do Parvovirus trên chĩ .20

2.6.1 Nguyên tắc chung cho phản ứng test chẩn đốn nhanh bệnh Carré, bệnh do Parvovirus trên chĩ 20

2.6.2 Test chẩn đĩan nhanh bệnh Carré 21

2.6.3 Test chẩn đốn nhanh bệnh do Pavovirus 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 22

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 22

3.2 Đối tượng khảo sát 22

3.3 Nội dung khảo sát 22

3.4 Dụng cụ và vật liệu thí nghiệm 22

3.4.1Dụng cụ chẩn đốn lâm sàng 22

3.4.2 Dụng cụ và hĩa chất trong chẩn đốn phi lâm sàng 22

3.4.3 Các loại thuốc điều trị 22

3.5 Các phương pháp chẩn đốn bệnh trên chĩ 23

3.5.1 Hỏi thăm bệnh sử 23

3.5.2 Chẩn đốn lâm sàng 23

3.5.2.1 Khám chung 23

3.5.2.2 Chẩn đốn trên chĩ cĩ triệu chứng nơn 24

3.5.3 Chẩn đốn phịng thí nghiệm 24

Trang 7

vi

3.5.4 Điều trị bệnh và theo dõi kết quả ñiều trị 25

3.5.5 Phân loại theo giống, nhóm tuổi, giới tính, tình hình tiêm phòng 25

3.5.6 Phân loại một số bệnh gây ra triệu chứng nôn 25

3.5.7 Khảo sát nhanh bệnh Carré và bệnh do Parvovirus bằng test Witness 25

3.5.8 Khảo sát tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng 26

3.5.9 Định danh vi khuẩn và thử kháng sinh ñồ 26

3.6 Các chỉ tiêu khảo sát và cách tính 26

3.7 Phương pháp xử lý số liệu 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn trên tổng số chó khảo sát 28

4.1.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn theo tuổi 28

4.1.2 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn theo nhóm giống 30

4.1.3 Tỷ lệ chó mắc bệnh có triệu chứng nôn theo giới tính 31

4.1.4 Tỷ lệ chó có triệu chứng nôn theo tình hình tiêm phòng 31

4.1.5 Một số bệnh gây nên triệu chứng nôn 32

4.2 Những bệnh gây nên triệu chứng nôn trên chó và ghi nhận kết quả ñiều trị tại Bệnh Viện Thú y Trường Đại Học Nông Lâm .33

4.2.1 Bệnh truyền nhiễm 33

4.2.1.1 Nghi bệnh Carré 33

4.2.1.2 Nghi bệnh do Parvovirus 38

4.2.1.3 Bệnh ghép 42

4.2.1.4 Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng 43

4.2.2 Bệnh không truyền nhiễm 44

4.2.2.1 Bệnh do giun 44

4.2.2.2 Nghi bệnh viêm dạ dày – ruột do vi khuẩn 46

4.2.2.3 Ngộ ñộc 50

4.2.2.4 Nghi mắc bệnh thận 52

4.2.2.5 Nôn do mắc xương 53

Trang 8

vii

4.3 Hiệu quả ñiều trị chung 54

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Đề nghị 56

Tài liệu tham khảo 57

Phụ lục 59

Trang 9

viii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EDTA - Ethylene Diamine Tetra-acetic Acid

CDV Ag - Canine Distemper Anigen

CPV Ag - Canine Parvovirus Anigen

Trang 10

ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Tỷ lệ chó mắc bệnh có triệu chứng nôn trên tổng số chó khảo sát 28

Bảng 4.2 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn theo tuổi 28

Bảng 4.3 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn theo nhóm giống 30

Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn theo giới tính 31

Bảng 4.5 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn theo tình hình tiêm phòng 31

Bảng 4.6 Một số bệnh gây nên triệu chứng nôn 32

Bảng 4.7 Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo lứa tuổi, nhóm giống, giới tính và tình hình tiêm phòng 33

Bảng 4.8 Kết quả ñiều trị nhóm nghi bệnh Carré 37

Bảng 4.9 Tỷ lệ chó nghi mắc bệnh do Parovirus theo nhóm, giống, lứa tuổi và tình hình tiêm phòng 38

Bảng 4.10 Kết quả ñiều trị nghi bệnh do Parvovirus 41

Bảng 4.11 Kết quả thử Test CDVAg, CPVAg ở chó nghi bệnh Carré và bệnh do Parvovirus 43

Bảng 4.12 Tỷ lệ chó bị bệnh do giun ñơn thuần theo lứa tuổi, nhóm giống, giới tính 45 Bảng 4.13 Kết quả ñiều trị bệnh do giun 46

Bảng 4.14 Kết quả kháng sinh ñồ của vi khuẩn E.coli 48

Bảng 4.15 Kết quả kháng sinh ñồ của vi khuẩn Samonella 49

Bảng 4.16 Kết quả ñiều trị các bệnh có triệu chứng nôn 54

Trang 11

x

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Mụn mủ ở da bụng trong bệnh nghi bệnh Carré 34

Hình 4.2 Sừng hĩa và bong trĩc gương mũi trong bệnh nghi bệnh Carré 34

Hình 4.3 Phổi bị viêm, xuất huyết, sung huyết trên bệnh Carré 35

Hình 4.4 Niêm mạc ruột bị sung huyết 35

Hình 4.5 Phổi xuất huyết trên vách phế nang và lan rộng 36

Hình 4.6 Hạch bạch huyết tích dịch và xuất huyết 36

Hình 4.7 Chĩ tiêu ra máu trong bệnh nghi bệnh do Parvovirus 39

Hình 4.8 Gan sung huyết và túi mật căng trên chĩ bệnh do Parvovirus 39

Hình 4.9 Ruột xuất huyết và niêm mạc ruột sần sùi trên chĩ bệnh do Parvovirus 40

Hình 4.10 Lách cĩ dạng khơng đồng nhất trong bệnh do Parvovirus 40

Hình 4.11 Chĩ đi tiêu ra máu và giun trong bệnh nghi bệnh do Parvovirus ghép giun 42

Hình 4.12 Test CDV Ag chẩn đốn nhanh bệnh Carré 44

Hình 4.13 Trứng giun mĩc (100 x) 44

Hình 4.14 Trứng giun đũa (100 x) 44

Hình 4.15 Chĩ bị nơn, chảy nước bọt do trúng độc 51

Hình 4.16 Rút dich trong xoang bụng ở chĩ nghi mắc bệnh thận 52

Hình 4.17 Chĩ mắc xương 53

Trang 12

Hồ Chí Minh” được tiến hành từ ngày 01/ 01/2010 – 15/05/2010 bằng phương

pháp chẩn đốn qua lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm Qua theo dõi kết quả

điều trị được kết quả như sau: cĩ 476 ca chĩ bệnh đem đến khám và điều trị trong

đĩ cĩ 264 trường hợp chĩ bệnh cĩ triệu chứng nơn chiếm tỷ lệ 55,46 %

- Tỷ lệ chĩ bệnh cĩ triệu chứng nơn:

Theo tuổi: chĩ bệnh cĩ triệu chứng nơn < 2 tháng tuổi chiếm tỷ lệ là 48,98 %, từ 2 – 6 tháng tuổi chiếm tỷ lệ là 80,68 %, từ > 6 –12 tháng tuổi là 41,51 % và > 12 tháng tuổi là 30,53 %

Theo giống: chĩ bệnh cĩ triệu chứng nơn ở nhĩm giống nội là 60,79 %

- Nghi ngờ bệnh do giun 21,21 %, ngộ độc 1,89 %, thận 0,76 %, mắc xương

0,38 %, viêm dạ dày ruột 40,53 %, Carré 12,50 %, Parvovirus 15,91 %, Carré ghép giun 1,89 %, Parvovirus ghép giun 4,92 %

Hiệu quả điều trị: chúng tơi nghi nhận được 203 chĩ khỏi bệnh chiếm tỷ lệ 76,89 % trong tổng số 264 trường hợp chĩ bệnh cĩ triệu chứng nơn

Trang 13

an ninh, quốc phịng…do đĩ, đàn chĩ nuơi ngày càng gia tăng

Song song với sự gia tăng về số lượng chĩ nuơi thì số lượng chĩ bệnh cũng tăng theo, trong đĩ cĩ một số bệnh cĩ thể lây cho người và gia súc khác như bệnh dại, leptospirosis…, gây nên những tác hại nghiêm trọng

Trong đĩ các bệnh gây ra triệu chứng nơn trên chĩ xảy ra rất phổ biến, bệnh

cĩ thể do nhiều nguyên nhân gây ra như vi khuẩn, virut, ký sinh trùng, chấn thương

hệ thần kinh trung ương…Ngồi các nguyên nhân nguyên phát như trên thì cịn cĩ một nguyên nhân khác tác động làm cho quá trình bệnh trở nên phức tạp và nghiêm trọng hơn, đĩ là nguyên nhân nhiễm khuẩn kế phát Như vậy, nếu trong quá trình nuơi dưỡng chĩ khơng cĩ những biện pháp phịng chống và bảo vệ thích hợp, sẽ gây

ra những bệnh cĩ triệu chứng nơn làm chúng suy nhược, mất nước cĩ thể dẫn đến

tử vong, gây tổn thương và thiệt hại khơng nhỏ về mặt tình cảm cũng như kinh tế của con người

Xuất phát từ thực tế trên và cũng nhằm củng cố thêm kiến thức, kinh nghiệm trong chẩn đốn và điều trị các bệnh gây nơn trên chĩ, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuơi - Thú Y Trường Đại Học Nơng Lâm thành phố Hồ Chí Minh, với sự

Trang 14

2

hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Phát, chúng tơi tiến hành thực hiện khĩa luận tốt

nghiệp với đề tài: “Chẩn đốn và điều trị bệnh cĩ triệu chứng nơn trên chĩ đến

khám và điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nơng Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh”

1.2 Mục đích

Khảo sát một số bệnh cĩ triệu chứng nơn trên chĩ, từ đĩ nâng cao sự hiểu biết cũng như cĩ thêm kinh nghiệm trong cơng tác chẩn đốn, phịng và điều trị bệnh trên chĩ

1.3 Yêu cầu

Khảo sát các dấu hiệu lâm sàng của chĩ bệnh, thực hiện một số chẩn đốn hỗ trợ khác như siêu âm, mổ khám bệnh tích và kèm xét nghiệm test thử nhanh, xét nghiệm phân để chẩn đốn, phân biệt bệnh

Theo dõi, đánh giá và ghi nhận hiệu quả điều trị

Trang 15

Chu kì lên giống

Mỗi năm chó thường lên giống 2 lần

Chu kì ñộng dục: 120 – 135 ngày

Thời gian ñộng dục trung bình: 12 – 20 ngày

Trang 16

4

Thời gian thuận tiện để phối giống là từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 ngày kể

từ khi cĩ biểu hiện lên giống đầu tiên

Số con trong một lứa và tuổi cai sữa: tùy theo giống lớn hay nhỏ, thơng thường là 3 – 15 con/lứa Chĩ mẹ độ tuổi từ 2 – 3,5 tuổi cĩ số con đẻ ra và nuơi sống con tốt nhất Tuổi cai sữa: 8 – 9 tuần tuổi

2.2 Phương pháp xác định tuổi trên chĩ

2.2.1 Nha thức tuổi của chĩ (Phan Quang Bá, 1998)

2.2.2 Sự mọc răng ở chĩ (trích dẫn Phan Châu Hải Triều, 2007)

Cĩ thể xem răng cửa để đốn tuổi trên chĩ Răng cửa gồm: hai răng trung tâm, hai răng giữa và hai răng gốc Trên chĩ răng sữa khá nhỏ, vành răng chia làm

ba thùy khá tách biệt cịn vành răng vĩnh viễn cĩ ba thùy dính liền nhau hình hoa huệ Chĩ mới sinh chưa mở mắt, đơi khi đã cĩ vài răng sữa Từ ngày sinh đến ngày thứ 12-15 chĩ con mở mắt Từ tuần thứ 2-3 các răng cửa sữa, răng nanh sữa hàm trên mọc Tuần thứ 4 tất cả các răng cửa sữa đều mọc hết Hai tháng tuổi các răng cửa bắt mịn Đến 2,5 tháng răng sữa hàm dưới mịn Từ 3-3,5 tháng răng sữa kề hàm dưới mịn bằng Tháng thứ 4 các răng ngồi hàm dưới mịn bằng Trong thời

kỳ này các răng khác cũng mọc hết Đến tháng thứ 5, 6 các răng sữa đều được thay thế bằng các răng vĩnh viễn Tháng thứ 7 các răng vĩnh viễn mọc cao bằng nhau

Trang 17

5

2.3 Các liệu pháp ñiều trị trên chó

2.3.1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh

Liệu pháp này cho hiệu quả cao nhưng khó thực hiện vì trước tiên phải xác

ñịnh ñúng nguyên nhân gây bệnh, sau ñó mới có thể áp dụng những biện pháp ñiều

trị thích hợp Ví dụ: bệnh trên ñường tiêu hóa do giun sán gây ra thì dùng Exotral (niclosamide, levamisole) với liều 1 viên/ 5 kg rất có hiệu quả

2.3.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh

Muốn áp dụng liệu pháp này chúng ta cần xác ñịnh rõ diễn biến các giai ñoạn của bệnh Việc ñiều trị theo cơ chế sinh bệnh là dùng các biện pháp ñiều trị ñể cắt

ñứt cơn bệnh ở một khâu nào ñó nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra (Nguyễn

Như Pho, 1995) Ví dụ: bệnh do Parvovirus trên chó khi ñã có những triệu chứng

nôn, tiêu chảy thì thú sẽ mất nước và chất ñiện giải, do ñó cần phải cung cấp nước

và chất ñiện giải ñầy ñủ

2.3.3 Điều trị theo triệu chứng

Là liệu pháp áp dụng khi chưa xác ñịnh ñược tác nhân gây bệnh mà chỉ dựa vào những biểu hiện lâm sàng thấy ñược ở ca bệnh Đây là cách ñiều trị phổ biến trong thú y nhằm ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch có khả năng ñe dọa ñến tính mạng thú bệnh Ví dụ: sử dụng Primperan (metoclopramide) ñể cầm nôn, Imodium

(loperamide chlohydrate) ñể cầm tiêu chảy trong bệnh do Parvovirus gây ra

2.3.4 Liệu pháp hỗ trợ

Là liệu pháp rất quan trọng trong ñiều trị các bệnh nhằm nâng cao sức ñề kháng, tăng khả năng miễn dịch, giúp thú bệnh mau vượt qua cơn bệnh, nhất là các bệnh do siêu vi gây ra Ví dụ: ñảm bảo cho chó về nhiệt ñộ (dùng ñèn sưởi trong trường hợp thú bị hạ thân nhiệt), thông thoáng, cho ăn các thức ăn dễ tiêu hóa, ñầy

ñủ dinh dưỡng, ngon miệng, cung cấp vitamin nhằm nâng cao sức ñề kháng

Trên thực tế, ñể ñiều trị bệnh có hiệu quả thường phối hợp nhiều liệu pháp

ñiều trị cùng một lúc Do ñó, cần phải nắm vững ñặc ñiểm của từng bệnh, từng cá

thể bệnh; cách sử dụng các loại thuốc ñể tránh gây mất tác dụng lẫn nhau, gây bất

Trang 18

6

lợi cho thú và giá thành ñiều trị cao Ví dụ: khi kết hợp kháng sinh thì phải chú ý

ñến sự tương tác thuốc

2.4 Khái niệm về phản xạ nôn

Nôn là sự tháo sạch dạ dày theo chiều ngược: môn vị ñóng trong khi tâm vị

và thực quản dãn ra, như vậy khi có sự co cơ hoành thì các chất chứa trong dạ dày

sẽ qua miệng ñể trào ra ngoài

Nôn là một phản ứng tốt của cơ thể nhằm ñẩy các chất không thích hợp với

cơ thể ra ngoài nhất là khi ngộ ñộc

Nôn là một phản xạ có trung tâm ở hành não

Sơ ñồ 1: Cơ chế nôn (Trương Phương, 2009)

Xúc ñộng, sợ hãi, tưởng ttượng

Giác quan:

Thị giác Khứu giác

Vị giác

Vỏ não

Trung tâm nôn

Cảm thụ quan hóa học

Dược phẩm, thuốc chống ung thư

Dây thần kinh

VAGUE

Kích thích hầu, CuSO 4

Cơ vòng môn vị, tâm vị

Trang 19

7

2.4.1 Đường truyền vào

Sự kích thích trực tiếp

- Từ các giác quan như mắt, mũi, lưỡi

- Từ ñầu mút cảm giác trong màng nhầy ống tiêu hóa

- Trạng thái tâm lý như khi ñi tàu xe, có thai, tưởng tượng, sự sợ hãi, xúc ñộng

Các kích thích ñược truyền ñến vỏ não rồi từ vỏ não ñến trung tâm nôn

Sự kích thích gián tiếp (vì trung tâm nôn nằm sau hàng rào máu não)

Não chỉ bị kích thích thông qua sự kích thích cơ quan cảm thụ hóa học (

chemoreceptive trigger zone, CTZ): cơ quan này bị kích thích bởi các chất hóa học như dược phẩm, nhất là các thuốc chống ung thư, bromocriptin, l-dopa, digoxin (Trương Phương, 2009)

2.5 Các bệnh gây ra triệu chứng nôn

2.5.1 Bệnh do giun

2.5.1.1 Bệnh do giun móc

Tỷ lệ nhiễm giun móc ở chó khá cao, nhất là Ancylostoma Đường lây nhiễm

của giun móc trên chó chủ yếu là qua da Sau khi xâm nhập 40 phút, tất cả ấu trùng

di chuyển vào hệ thống tuần hoàn rồi qua phổi, sau ñó về ruột phát triển thành giun trưởng thành Ở chó con còn bú có thể nhiễm giun móc qua sữa mẹ (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1997)

Trang 20

8

Mỗi giun móc hút 0,1ml máu/ ngày, khi hút máu giun móc tiết ra chất chống

ñông máu nên làm chảy máu ruột liên tục Giun móc ñẻ rất nhiều trứng nên dễ dàng

tìm thấy trứng trong phân bằng phương pháp phù nổi

Triệu chứng

Cấp tính

Thường gặp ở chó từ 1 ñến 4 tháng tuổi Chó bị nhiễm giun móc nôn liên tục, ăn ít hoặc bỏ ăn, ruột xuất huyết Trong trường hợp bệnh nặng, chó nôn ra máu, tiêu chảy máu do viêm dạ dày ruột cấp, tiêu chảy rất nhiều, mất nhiều nước, rối loạn chất ñiện giải, kiệt sức, trụy tim mạch và cuối cùng dẫn ñến chết

Điều trị

Mebendazole: 22 mg/ kg thể trọng/ ngày dùng trong 3 ngày

Fenbendazole: 50 mg/ kg thể trọng/ ngày dùng trong 3 ngày

Exotral (niclosamide 400 mg + levamisole 21,2 mg) 1 viên/ 5 kg thể trọng Cho uống trước khi ăn Chó con rất dễ nhiễm, cho uống mỗi tháng một lần trong hai tháng ñầu, chó lớn mỗi năm xổ hai lần

Phòng bệnh

Nuôi dưỡng chăm sóc tốt ñể nâng cao sức ñề kháng

Trang 21

9

Định kỳ tẩy giun cho chó Tùy vào ñộ tuổi chó và môi trường sống của

chúng có nguy cơ gây nhiễm cao hay thấp mà khoảng cách giữa hai lần tẩy giun kế tiếp thay ñổi Đối với chó con trong 2 – 3 tháng ñầu nên tẩy ñịnh kỳ mỗi tháng

2.5.1.2 Bệnh do giun ñũa

Trên chó thường bị nhiễm 2 loài giun ñũa: Toxocara canis và Toxascaris

leonina Cả hai loài này ñều ký sinh ở ruột non của chó, cáo và thú ăn thịt khác Chó

con dưới 1 tháng tuổi dễ dàng bị nhiễm qua bào thai và qua sữa nên tỷ lệ nhiễm cao

nhất Tỷ lệ nhiễm trên chó tại Thành phố Hồ Chí Minh ñối với Toxocara canis là 11,79 %, ñối với Toxascaris leonina là 5,88 % (Lương Văn Huấn và Trần Thanh

Hằng, 1990 – trích dẫn Nguyễn Lê Hoàn Bảo, 2008)

Triệu chứng

Chó chậm lớn, mất tính thèm ăn, thiếu máu gầy còm, tiêu chảy, bụng to, ñau bụng, có khi giun ñược thải qua dịch nôn hoặc phân ñó là những triệu chứng thường thấy ở chó con dưới 2 tháng tuổi Chó có biểu hiện thần kinh co giật (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1997)

Ấu trùng di hành gây viêm phế quản phổi, rối loạn thần kinh, tăng bạch cầu

Trang 22

10

Phịng trị

Diệt giun trưởng thành, ấu trùng, và trị các triệu chứng

- Diệt giun trưởng thành bằng fenbendazole 60 mg/ kg thể trọng/ ngày/ lần uống trong 2 ngày liên tục

- Diệt ấu trùng bằng ivermectin 0,4 mg/ kg thể trọng, tiêm dưới da

- Dùng Exotral (niclosamide + levamisole): 1 viên/ 5 kg thể trọng

Chỉ những con tiếp xúc với thuốc độc mới biểu hiện các triệu chứng trên, những con khác trong đàn vẫn bình thường

Chẩn đốn phân biệt

Bệnh dại: thay đổi hành vi, tấn cơng, biến đổi tiếng sủa, khơng cịn khả năng nuốt, liệt…, chết trong vịng 3 – 5 ngày

Bệnh Carré: sốt hai pha, các triệu chứng nơn, tiêu chảy tiến triển chậm hơn, biểu hiện triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh

Cách giải độc

Gây nơn bằng apomorphine (chỉ sử dụng khi thú cịn tỉnh), than hoạt tính, thuốc xổ Na2SO4, MgSO4 0,5 g/ kg (chỉ dùng một liều duy nhất), đồng thời tiến hành súc rửa dạ dày

Hỗ trợ tuần hồn, giảm đau, chống co giật: anagil, promethazine

Trang 23

11

Trợ sức bằng cách truyền tĩnh mạch Lactated ringer’s, glucose 5 %

Khi xác ñịnh chính xác chất gây ñộc thì dùng chất giải ñộc ñặc trị

Sau khi thú bình phục thì cần tăng cường sức ñề kháng bằng vitamin C,

vitamin nhóm B, cho ăn thức ăn dễ tiêu hóa, ñầy ñủ chất dinh dưỡng

Do những kích thích của bệnh nguyên gây rối loạn thần kinh trung khu, làm

ảnh hưởng tới cơ năng của thần kinh vận mạch, các mao quản toàn thân sinh ra co

thắt, nhất là thận sẽ làm giảm tính thẩm thấu mao quản thận, các chất ñộc tích lại trong tiểu cầu thận gây nên viêm

Khi tiểu cầu thận bị viêm, lớp tế bào nội bì sưng và tróc ra, tế bào bạch cầu thâm nhiễm, mao quản cầu thận co thắt làm cho lượng nước tiểu giảm sinh ra ure huyết gây trúng ñộc

Do sự co thắt mạch quản, chất renin ñược sản xuất nhiều, kết hợp với hypertensinogen trong huyết tương thành hypertensin làm cao huyết áp Sự thải nước tiểu bị cản trở, muối NaCl tích lại trong tổ chức gây nên phù toàn thân Trong nước tiểu có albumin, tế bào thượng bì, hồng cầu, bạch cầu và trụ niệu

Trang 24

12

Triệu chứng

Bệnh ít khi gặp ở thể nguyên phát, thường là kế phát từ các bệnh khác, khi mắc bệnh con vật thường cĩ triệu chứng sau:

Gia súc sốt cao, tồn thân bị ức chế, bỏ ăn và đau vùng thận làm cho con vật

đi đái khĩ khăn, lưng cong Khi sờ vào vùng thận con vật cĩ cảm giác đau

Con vật đi tiểu nhiều ở thời kỳ đầu (đa niệu), giai đoạn sau đi tiểu ít (thiểu niệu), nước tiểu ít cĩ khi cĩ máu Bệnh kéo dài gây phù tồn thân (các vùng phù dễ thấy là ngực, cổ, bụng, chân, âm hộ và mí mắt), cĩ hiện tượng tràn dịch màng phổi, xoang bụng, xoang bao tim

Hàm lượng ure tăng cao trong máu gây nhiễm độc, làm cho con vật bị hơn

mê, co giật, nơn, ỉa chảy

Xét nghiệm nước tiểu cĩ protein niệu, huyết niệu, trụ niệu và tế bào biểu mơ tiểu cầu thận

Trong máu, số lượng bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng (nhất là tỷ

lệ bạch cầu non)

Bệnh tích

Thận bị sưng, bề mặt thận sung huyết hoặc lấm tấm sung huyết, màng ngồi thận dễ bĩc, trong mao quản của tiểu cầu thận cĩ protein đơng đặc, bạch cầu và ít hồng cầu Hệ thống nội bì sưng làm cho tiểu cầu thận sưng to, tế bào thượng bì của thận tiểu quản bị thối hĩa hạt và thối hĩa mỡ

Trong nước tiểu cĩ trụ niệu: trụ hạt, trụ hồng cầu, trụ mỡ

Chẩn đốn

Căn cứ vào đặc điểm của bệnh là phù, huyết áp cao, giãn tim, thiểu niệu, albumin niệu, ure huyết, cĩ các trụ niệu trong nước tiểu, vùng thận đau, hay kế phát viêm phổi và viêm ruột

Trang 25

13

Điều trị

Hộ lý: cho gia súc nghỉ nghơi, không cho con vật ăn thức ăn có nhiều muối, thức ăn có nhiều nước, thức ăn có tính chất kích thích mạnh ñối với thận, hạn chế cho uống nước

Dùng thuốc ñiều trị

Dùng thuốc ñể ñiều trị nguyên nhân chính

Dùng kháng sinh ñể diệt vi khuẩn

Dùng thuốc lợi tiểu, giải ñộc, tăng cường sức ñề kháng cho cơ thể: Glucoza

20 % 150 – 300 ml, cafein natribenzoat 20 % 1 – 5 ml, canxi clorua 10 % 5 – 10ml, urotropin 10% 10 – 15 ml, vitamin C 5 % 3 – 5 ml tiêm chậm vào tĩnh mạch

Ngoài ra có thể cho uống nước râu bắp, bông mã ñề hoặc rễ cỏ tranh

Đề phòng hiện tượng thận nhiễm mỡ, hoặc thoái hóa, giảm viêm (dùng

prednisolon hoặc dexamethazon).(Phạm Ngọc Thạch, 2006)

2.5.4 Nghi bệnh viêm dạ dày – ruột do vi khuẩn

Ngoài những nguyên nhân trên, chó còn có thể bị nôn do viêm dạ dày – ruột

mà nguyên nhân chính là do nhiễm các vi khuẩn gây bệnh trên ñường tiêu hóa hay

do ăn phải thức ăn ẩm mốc:

Salmonella: gây ra các triệu chứng như sốt, tiêu chảy, ñau bụng, nôn

Campylobacter: có thể sốt, buồn nôn, ñau bụng, tiêu chảy, phân có nước và

có màu của dịch ruột

Escherichia coli: sốt cao, bỏ ăn hoặc ăn ít, nôn liên tục, ñau bụng, lúc ñầu táo

bón sau tiêu chảy phân tanh có lẫn máu

Staphylococcus aureus: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ñau bụng, không sốt, mất

nước nặng

Độc tố vi nấm (Aflatoxin): ngoài triệu chứng nôn, tiêu chảy thì thú bệnh còn

bị rối loạn chức năng gan

Trang 26

Sử dụng kháng sinh như ampicillin, enrofloxacin

Trị triệu chứng: chống nôn, cầm tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc dạ dày – ruột Chống mất nước và cân bằng chất ñiện giải bằng cách cung cấp dung dịch Lactated ringer’s, glucose 5%

Trợ sức trợ lực bằng vitamin B, vitamin C

2.5.5 Bệnh Carré

Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống

Morbilivirus, xảy ra trên loài ăn thịt, gây tử số cao, ñặc biệt là chó non dưới 6 tháng

tuổi Bệnh thường lây lan rất mạnh với biểu hiện sốt cao viêm phổi, viêm ruột, nổi những nốt mụn ở vùng da ít lông Ở giai ñoạn cuối thường có triệu chứng thần kinh

Sự kế phát các vi khuẩn kí sinh trên niêm mạc ñường hô hấp, tiêu hóa làm bệnh trầm trọng hơn (Trần Thanh Phong, 1996)

Trang 27

15

Thể cấp tính

Chó có biểu hiện sốt hai pha, sốt cao vài ngày, sau giảm sốt và ñợt sốt thứ hai xuất hiện khi virus vào máu và cơ quan hô hấp và kéo dài ñến chết Chó bệnh biểu hiện xáo trộn hô hấp: thở khò khè, âm rale ướt, khóe mũi có lẫn máu cùng với biểu hiện viêm phổi, ho, chảy mũi ñục như mủ, viêm kết mạc, mắt chảy nhiều ghèn Một số khác có biểu hiện xáo trộn tiêu hóa: ñi phân lỏng, tanh, có thể có lẫn máu hoặc lẫn niêm mạc ruột bị bong tróc; chó có biểu hiện nôn do viêm dạ dày; nổi mụn

mủ ở những vùng da mỏng; hoặc có biểu hiện thần kinh như co giật, bại liệt

Thể bán cấp tính

Những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng không rõ, kéo dài từ 2

ñến 3 tuần trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên

những chó có gan bàn chân bị sừng hóa (Trần Thanh Phong, 1996)

Bệnh tích

Bệnh tích ñại thể

Không có bệnh tích ñại thể mang tính chất chỉ thị bệnh Có thể gặp sừng hóa

ở mõm và gan bàn chân Tùy theo mức ñộ phụ nhiễm vi trùng, có thể thấy viêm phế

quản phổi, viêm ruột, mụn mủ vùng da ít lông (Trần Thanh Phong, 1996)

Trang 28

Chẩn đốn phân biệt

Bệnh do Parvovirus: gây viêm dạ dày – ruột xuất huyết, viêm cơ tim, gây

chết cao trên chĩ non

Bệnh viêm gan truyền nhiễm: gan sưng to dễ vỡ, đục giác mạc, hồng đản

Bệnh viêm ruột do Coronavirus: chĩ cĩ những biểu hiện viêm dạ dày ruột

nhưng ở mức độ thấp hơn, phân màu xanh, bệnh phát triển chậm và tỷ lệ chết rất thấp

Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày – ruột chảy máu, viêm loét miệng hơi thở

thối và thường gây xuất huyết, vàng da và niêm mạc

Bệnh do giun: viêm dạ dày – ruột xuất huyết ở thể cấp tính, thường khơng sốt, bụng to, cĩ khi nơn ra giun hoặc tiêu chảy cĩ giun

Ngộ độc: miệng chảy nhiều nước bọt, khĩ thở, co giật tồn thân, khơng thể

đứng vững và chết nhanh chĩng nếu khơng được phát hiện và điều trị kịp thời

Trang 29

17

Chống mất nước, chất ñiện giải bằng dung dịch Lactated ringer’s; cung cấp năng lượng bằng glucose 5 % hoặc glucose 30 %; trợ sức, trợ lực bằng vitamin C, vitamin nhóm B,…

Theo Trần Thanh Phong (1996), với bệnh Carré không có cách chữa trị chuyên biệt nào thành công hoàn toàn Việc ñiều trị chỉ nhằm giới hạn sự phát triển của vi trùng cơ hội, trợ sức, cung cấp chất ñiện giải và kiểm soát các triệu chứng thần kinh

Phòng bệnh

Cách ly chó mắc bệnh với những chó khỏe mạnh Sát trùng nơi nhốt chó bằng nước Javel 1/40 hoặc formol 2 % Chó mới mua về cần ñược cách ly với chó nhà và tiêm vaccin phòng bệnh Cần tiêm phòng lúc chó ñược 8 tuần tuổi, tái chủng sau 1 tháng, sau ñó tiêm phòng nhắc lại mỗi năm 1 lần

Để ñạt hiệu quả cao nhất trong việc phòng bệnh, chúng ta nên tiến hành kết

hợp các biện pháp trên

2.5.6 Bệnh do Parvovirus

Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus

type 2 gây ra thường gây tử số cao trên chó con còn bú Đặc ñiểm của bệnh là gây tiêu chảy phân lẫn máu do viêm dạ dày ruột cấp tính, giảm số lượng bạch cầu dẫn

ñến suy giảm miễn dịch

Dịch tễ học

Loài mắc bệnh: bệnh chỉ xảy ra trên họ chó, thường biểu hiện ở lứa tuổi từ 6 tuần ñến 6 tháng tuổi Tuy nhiên, chó con từ 6 ñến 10 tuần tuổi thì dễ thụ cảm nhất

do lượng kháng thể mẹ truyền qua sữa ñầu ñã giảm hết (Trần Thanh Phong, 1996)

Nguồn bệnh: thú bệnh và phân là nguồn chứa virus quan trọng nhất

Đường truyền lây: chủ yếu là lây lan trực tiếp từ chó bệnh sang chó khỏe

hoặc do chó khỏe tiếp xúc với môi trường bị vấy nhiễm phân chứa căn bệnh

Trang 30

Bệnh ñược chia làm 2 thể

Thể viêm dạ dày – ruột

Thường ở chó 6 tuần tuổi ñến 12 tháng tuổi Chó bệnh ủ rũ, bỏ ăn, nôn thường rất dữ dội, khoảng 12 – 40 giờ sau thì tiêu chảy, phân lúc ñầu xám hay vàng, lỏng thối, sau ñó phân có màu hồng Trong ca bệnh nặng, chó tiêu chảy rất nhiều máu tươi trong phân, có lẫn niêm mạc ruột hay keo nhầy, mùi tanh rất ñặc trưng Do chó bệnh bỏ ăn hoàn toàn, bị mất nhiều nước nên sụt cân rất nhanh, suy nhược nặng nề; giảm bạch cầu, những ca trầm trọng có khi chỉ còn 400 – 500 bạch cầu/ mm3máu

Thể viêm cơ tim

Thường gặp trên chó từ 4 ñến 8 tuần tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, có thể chết một cách ñột ngột Nhiều chó con còn bú trong một lứa có biểu hiện khó thở, co giật, rên rỉ và kiệt sức, có thể chết trong vài giờ hoặc vài phút Chó thiếu máu nặng, niêm mạc nhợt nhạt hay thâm tím, gan sưng, túi mật căng, chết nhanh Chó con còn sống có thể bất thường về ñiện tâm ñồ, về tiếng thổi của tim, bị suy tim Chó bệnh từ 6 ñến 16 tuần tuổi có biểu hiện vừa suy tim, vừa tiêu chảy nặng thường chết sau 24 giờ nhiễm (Trần Thanh Phong, 1996)

Bệnh tích

Bệnh tích ñại thể

Lách có dạng không ñồng nhất; hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thũng

và xuất huyết; ruột nở rộng, sung huyết và xuất huyết, thường trống rỗng Tá tràng bị

hư hại, nhung mao ở ruột non bị bào mòn nên thành ruột mỏng Toàn bộ khúc ruột có

Trang 31

Chẩn đốn

Chẩn đốn lâm sàng

Chĩ bệnh bỏ ăn, ủ rũ, sốt nhẹ hoặc khơng sốt, mất nước nghiêm trọng do tiêu chảy và nơn nhiều, phân lỏng tanh rất đặc trưng, sụt cân nghiêm trọng trong 2 đến 5 ngày; bệnh thường gây tử số cao trên chĩ con cịn bú; chĩ từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi nhạy cảm nhất với căn bệnh này; bệnh lây lan nhanh, kết thúc bằng cái chết nhanh chĩng hoặc khỏi bệnh sau 5 ngày

Chẩn đốn phịng thí nghiệm

Xét nghiệm mơ học ruột và cơ quan lympho: tế bào nhung mơ ruột bị hư hại,

cĩ thể vùi trong nhân

Lấy máu hai lần liên tiếp (lần đầu khi xuất hiện bệnh, sau đĩ vài ngày lấy máu lần hai) để kiểm tra sự biến đổi của máu nhận thấy số lượng bạch cầu giảm nghiêm trọng

Chẩn đốn phân biệt

Bệnh Carré: sốt hai pha, sốt cao thường kéo dài, viêm phổi, viêm ruột hiếm khi cĩ máu tươi, cĩ thể cĩ mụn mủ ở vùng da mỏng, sừng hĩa mõm và gan bàn chân, xuất hiện triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh

Viêm ruột do Coronavirus: rất lây nhưng thường phát triển chậm, chĩ khơng

sốt, số lượng bạch cầu khơng giảm, chĩ tiêu chảy nhiều nước cĩ lẫn nhiều chất nhầy hoặc máu, hiếm khi chết

Trang 32

20

Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày – ruột kèm theo viêm loét miệng, hơi thở

thối, xuất huyết, vàng da, niêm mạc, nước tiểu sậm màu

Viêm ruột do Salmonella, Shigella, Campylobacter: thú cĩ thể sốt, biếng ăn,

tiêu chảy nhiều nước và cĩ màu của dịch ruột

Bệnh do giun: thú bệnh khơng sốt, bụng to, đau bụng, cĩ khi thải giun qua dịch ĩi hay qua phân

Điều trị

Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh chưa cĩ phương pháp đặc trị, việc điều trị chỉ nhằm trị triệu chứng, chống nhiễm trùng kế phát, tăng cường sức đề kháng của thú bệnh

Chống nơn, cầm tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc dạ dày – ruột

Biện pháp bù nước bằng dung dịch Lactated ringer’s, cung cấp năng lượng bằng glucose 5 %

Dùng kháng sinh để chống nhiễm trùng kế phát như gentamycin, ampicillin, oxytetracycline…

Biện pháp cầm máu: vitamin K1, dicynone

Trợ sức bằng Catosal, vitamin C

Phịng bệnh

Vệ sinh phịng bệnh: cách ly chĩ bệnh với chĩ khỏe, sát trùng nơi nhốt chĩ bằng nước Javel 1/40 hoặc formol 2 % Cách ly chĩ mới mang từ nơi khác về với chĩ nhà

Chăm sĩc tốt, chủng ngừa bằng vaccin Tetradog hoặc Hexadog khi chĩ khỏe mạnh được 8 tuần tuổi, sau 1 tháng tiêm nhắc mũi thứ hai và tái chủng hằng năm

2.6 Giới thiệu về test chẩn đốn nhanh bệnh Carré và bệnh do Parvovirus trên

Trang 33

21

kháng nguyên cần phát hiện, gọi là kỹ thuật sandwich trực tiếp Kháng thể chuẩn

đơn dịng thứ nhất gắn sẵn vào đáy giếng bộ kít Sau đĩ kháng nguyên cần phát hiện

phủ lên, cuối cùng là conjugate – kháng thể đặc hiệu cùng với loại kháng thể đơn dịng đầu tiên gắn ở đáy giếng cĩ gắn enzyme và chất hiện màu

Nếu kháng nguyên đặc hiệu với kháng thể, sẽ cĩ sự kết hợp kháng nguyên – kháng thể và nhất định phải cĩ bước tiếp theo là conjugate kết hợp với phức hợp kháng nguyên – kháng thể, tạo thành phức hợp kháng thể - kháng nguyên – kháng thể, trong test, hỗn hợp cĩ enzyme để giải phĩng [O] từ [H2O2] oxy hĩa chất hiện màu làm thay đổi màu, kết quả thử test sẽ xuất hiện 2 vạch tại vị trí Control (C) và tại test (T), (phản ứng dương tính)

Nếu kháng nguyên khơng đặc hiệu với kháng thể, sẽ khơng cĩ sự kết hợp kháng nguyên – kháng thể và kháng nguyên bị rữa trơi, tiếp đĩ conjugate khơng kết hợp với phức hợp kháng nguyên – kháng thể cũng bị rữa trơi, hỗn dịch sẽ khơng cĩ enzyme để giải phĩng [O] từ [H2O2] và chất hiển thị khơng bị oxy hĩa, phản ứng

âm tính với sự xuất hiện chỉ một vạch tại (C)

2.6.2 Test chẩn đĩan nhanh bệnh Carré

Mục đích: tìm virus gây bệnh Carré trên chĩ nhiễm bệnh

Mẫu kiểm tra: huyết thanh, huyết tương, màng kết mạc mắt, niêm mạc mũi, nước tiểu, nước bọt chĩ nghi ngờ bệnh Carré

Độ nhạy: 99,9 % vs RT – PCR

Thời gian đọc kết quả sau khi thử test là khoảng 05 – 10 phút

2.6.3 Test chẩn đốn nhanh bệnh do Pavovirus

Mục đích: tìm Parvovirus trên chĩ nhiễm bệnh

Mẫu kiểm tra: phân chĩ nghi mắc bệnh

Độ nhạy: 100 % vs.HA

Thời gian đọc kết quả sau khi thực hiện là 05 – 10 phút

Trang 34

22

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát

Thời gian khảo sát từ ngày 01/ 01/2010 – 15/05/2010

Địa điểm khảo sát tại Bệnh Viện Thú Y trường Đại Học Nơng Lâm Thành

Phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng khảo sát

Khảo sát trên 476 con chĩ đến khám và điều trị tại Bệnh Viện

3.3 Nội dung khảo sát

Khảo sát tỷ lệ chĩ bệnh cĩ triệu chứng nơn

Phân loại một số bệnh gây nơn

Khảo sát một số xét nghiệm cận lâm sàng

Theo dõi và ghi nhận hiệu quả điều trị

3.4 Dụng cụ và vật liệu thí nghiệm

3.4.1Dụng cụ chẩn đốn lâm sàng

Bàn khám, cân, nhiệt kế, ống nghe, dây buột mõm…

3.4.2 Dụng cụ và hĩa chất trong chẩn đốn phi lâm sàng

Dụng cụ: syringe, ống nghiệm vơ trùng, tăm bơng vơ trùng, test chuẩn đốn nhanh test Witness…

Hĩa chất: chất kháng đơng EDTA, cồn sát trùng…

3.4.3 Các loại thuốc điều trị

Kháng sinh: Septotryl (triméthoprime – sulfaméthoxypyridazine), Shotapen (penicilline G, dihydrostreptomycine sulfate), Baytril 5% (enrofloxacin), Linco – Spectin* (lincomycin, spectinomycin)

Kháng viêm:prednisolon, Bio – Dexa (dexamethasone)

Trang 35

23

Trợ sức, trợ lực: Lesthionine – C (vitamin nhĩm B, vitamin nhĩm C), Bio –

B Complex (vitamin nhĩm B), vitamin C, Biodyl (vitamin B12, adenosin triphosphate…), Catosal (vitamin B12, methyl hydroxybenzoate)

Chống ĩi: Primperan (metoclopramide)

Cầm tiêu chảy: Imodium (loperamide chlohydrate)

Bảo vệ niêm mạc dạ dày – ruột: Phosphalugel (aluminium phosphate), actapulgite

Hỗ trợ hơ hấp: Exomuc (acetylcysteine), bromhexine, Theostate (théophilline)

Hạ sốt: Bio – Anazine (dipyrone)

Dịch truyền: Lactated ringer’s, glucose 5 %, glucose 30 %

Thuốc trị ký sinh trùng: Ivomec (ivermectin), Exotral (niclosamide,

levamisol

3.5 Các phương pháp chẩn đốn bệnh trên chĩ

Trong cơng tác chẩn đốn cần thực hiện theo trình tự và đảm bảo các nội dung như sau để giúp cho việc chẩn đốn được chính xác và điều trị hiệu quả hơn

3.5.1 Hỏi thăm bệnh sử

Khi chủ nuơi mang thú đến khám, tiếp nhận chĩ bệnh, hỏi chủ nuơi về các triệu chứng đã thấy, thời gian xảy ra bệnh, đã chủng ngừa những gì, đã dùng thuốc

gì để điều trị cho thú bệnh chưa,…để cĩ hướng chẩn đốn được chính xác hơn

Ghi nhận lại những thơng tin như tên thú, tên chủ, địa chỉ, giống, giới tính, trọng lượng, lứa tuổi, triệu chứng,…theo mẫu bệnh án lập riêng để tiện cho việc theo dõi, chẩn đốn và điều trị

3.5.2 Chẩn đốn lâm sàng

3.5.2.1 Khám chung

Dùng nhiệt kế kiểm tra thân nhiệt chĩ qua trực tràng

Quan sát thể trạng, thể cốt so với lứa tuổi của chĩ

Trang 36

Nghe phổi (khi nghe cần khép mõm chĩ lại), sờ nắn vùng cổ, ngực, bụng để xem cảm giác đau, phản xạ ho

3.5.2.2 Chẩn đốn trên chĩ cĩ triệu chứng nơn

Thú nơn khan hay nơn cĩ dịch

Số lần nơn trong ngày, thời điểm nơn

Đặc điểm, màu sắc, mùi của dịch nơn: nơn ra thức ăn hay chỉ cĩ dịch; lỏng

hay lầy nhầy; nâu, xanh, vàng , cĩ máu hay khơng; cĩ mùi tanh hay khơng

Trong trường hợp nghi chĩ bệnh cĩ triệu chứng nơn cĩ liên quan đến cơ quan nào thì khám cơ quan đĩ:

Phát hiện ký sinh trùng, ấu trùng giun tim, vi trùng

Tùy vào từng ca bệnh mà tiến hành phương pháp chẩn đốn Đối với những chĩ bệnh biểu hiện những triệu chứng đặc trưng của bệnh thì chẩn đốn được ngay

và tiến hành điều trị Ngược lại những ca chưa tìm ra được nguyên nhân căn bệnh thì điều trị theo triệu chứng Tuy nhiên, biện pháp tối ưu vẫn là tìm ra nguyên nhân gây bệnh rồi tiến hành điều trị

Trang 37

25

3.5.4 Điều trị bệnh và theo dõi kết quả điều trị

Sau khi cĩ kết quả chẩn đốn, bác sĩ thú y sẽ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp cho từng loại bệnh Nếu thú bệnh khơng cĩ các triệu chứng đặc trưng của bệnh thì chúng tơi chỉ điều trị theo triệu chứng kết hợp với phương pháp điều trị hỗ trợ Tùy theo trình trạng sức khỏe thú cũng như yêu cầu của chủ nuơi mà tiến hành lưu chuồng hoặc yêu cầu chủ nuơi đem chĩ bệnh đến điều trị đúng liệu trình hoặc

điều trị tại nhà

Cuối mỗi tháng, chúng tơi kết kết quả điều trị Các trường hợp điều trị tại nhà được liên hệ bằng điện thoại, một số trường hợp khơng liên lạc bằng điện thoại thì chúng tơi dựa vào phiếu theo dõi bệnh mà đưa ra kết quả mang tính chất tương

đối Cuối đợt thực tập, chúng tơi tổng kết số bệnh, tỷ lệ chĩ chết, tỷ lệ chĩ khỏi

bệnh Đồng thời, chúng tơi rút ra kết luận về chẩn đốn, điều trị và phịng ngừa một

số bệnh cĩ triệu chứng nơn trên chĩ

3.5.5 Phân loại theo giống, nhĩm tuổi, giới tính, tình hình tiêm phịng

Giống: chĩ nội, chĩ ngoại

Nhĩm tuổi: < 2 tháng, 2 – 6 tháng, 6 – 12 tháng và > 12 tháng

Giới tính: đực, cái

Tình hình tiêm phịng: đã tiêm phịng, chưa tiêm phịng

3.5.6 Phân loại một số bệnh gây ra triệu chứng nơn

Dựa vào việc đăng ký hỏi bệnh, chẩn đốn lâm sàng, phi lâm sàng, bệnh án thú y cùng các chẩn đốn hỗ trợ khác mà tiến hành phân loại bệnh

3.5.7 Khảo sát nhanh bệnh Carré và bệnh do Parvovirus bằng test Witness

Dùng tăm bơng vơ trùng lấy dịch mắt đối với chĩ nghi bệnh Carré và dùng

tăm bơng vơ trùng lấy phân ở hậu mơn đối với chĩ nghi bệnh do Parvovirus, cho

vào dung dịch pha lỗng và khuấy đều Sau đĩ dùng ống hút dung dịch pha lỗng nhỏ 4 - 5 giọt lên test thử Witness và để thời gian 5 – 10 phút sau mới đọc kết quả Nếu cĩ mơt vạch màu hồng xuất hiện ở vị trí C, test thử âm tính Nếu cĩ 2 vạch màu hồng xuất hiện một vạch ở vị trí C và một vạch ở vị trí T, test thử dương tính

Trang 38

26

3.5.8 Khảo sát tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng

Xét nghiệm mẫu phân tìm trứng giun bằng phương pháp phù nổi với NaCl bão hòa

Cách làm

Phương pháp phù nổi: Lấy 1 – 2 gram phân cho vào cốc thủy tinh, ñổ vào ñó

10 – 15 ml nước muối bão hòa Dùng ñũa thủy tinh khuấy ñều phân, lọc qua rây lọc (81 lổ/ cm2) Nước lọc ñược cho vào ống nghiệm hay bình có miệng hẹp Đậy lammelle lên miệng bình (phiến kính phải tiếp xúc với dung dịch), ñể yên 20 – 30 phút, lấy phiến kính ra, ñậy lên lame sạch, xem với ñộ phóng ñại 100x, 400x (Lê Hữu Khương)

3.5.9 Định danh vi khuẩn và thử kháng sinh ñồ

Tiến hành thu thập 20 mẫu phân trong số ca bệnh nghi nghờ viêm dạ dày ruột do vi khuẩn ñể gửi xét nghiệm vi sinh và làm kháng sinh ñồ

Cách lấy mẫu: dùng bông gòn thấm cồn sát trùng chung quanh vùng hậu

môn chó, sau ñó dùng tăm bông vô trùng lấy mẫu phân trong hậu môn chó, cho vào

lọ ñựng mẫu và gửi ñến phòng xét nghiệm của Bệnh Viện Thú Y

3.6 Các chỉ tiêu khảo sát và cách tính

Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn (%)

= (số chó bệnh có triệu chứng nôn / số chó khảo sát) x 100

Tỷ lệ bệnh có triệu chứng nôn theo giống, tuổi, giới tính, tình hình tiêm phòng (%)

= (số chó bệnh có triệu chứng nôn theo giống, giới tính, tình hình tiêm phòng / số chó có triệu chứng nôn ñem ñến khám) x 100

Tỷ lệ khỏi bệnh sau ñiều theo từng bệnh (%)

= (số chó khỏi bệnh có triệu chứng nôn theo từng bệnh / số chó bệnh có triệu chứng nôn theo từng bệnh ñược ñiều trị) x 100

Tỷ lệ chó chết theo từng nhóm bệnh (%)

Trang 40

28

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn trên tổng số chó khảo sát

Qua kết quả khảo sát chúng tôi ghi nhận ñược tỷ lệ chó có triệu chứng nôn

ñược trình bày ở Bảng 4.1

Bảng 4.1 Tỷ lệ chó mắc bệnh có triệu chứng nôn trên tổng số chó khảo sát

Khảo sát Chó có triệu chứng nôn Triệu chứng khác Tổng

4.1.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn theo tuổi

Lứa tuổi của thú là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến tỷ lệ bệnh Để tìm hiểu vấn ñề này, chúng tôi tiến hành khảo sát tỷ lệ bệnh theo lứa tuổi trên những chó có biểu hiện nôn Kết quả ñược trình bày qua Bảng 4.2

Bảng 4.2 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn theo tuổi

Chỉ tiêu khảo

sát

Số chó khảo sát (n = con)

Số chó nôn (n = con)

Tỷ lệ (%)

Mức ý nghĩa

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm