Do đó, trong công tác phòng bệnh, nhà chăn nuôi ngoài việc dùng vaccine để phòng một số bệnh bắt buộc do virus trên heo thì còn phải đặc biệt chú ý đến việc phòng những bệnh do vi khuẩn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
**************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH HIỆU QUẢ PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP CỦA MAXFLOR PREMIX Ở 2 NỒNG ĐỘ 2 KG/TẤN THỨC
ĂN VÀ 3 KG/TẤN THỨC ĂN TRÊN HEO CAI SỮA
GIAI ĐOẠN TỪ 25 – 55 NGÀY TUỔI
Sinh viên thực hiện: PHAN ĐÌNH TÂN Lớp: DH05TY
Ngành: Thú Y Niên khóa: 2005 – 2010
Trang 2ĂN VÀ 3 KG/TẤN THỨC ĂN TRÊN HEO CAI SỮA
GIAI ĐOẠN TỪ 25 – 55 NGÀY TUỔI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
TS VÕ THỊ TRÀ AN
Tháng 08/2010
Trang 3PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Phan Đình Tân
Tên luận văn: “ So sánh hiệu quả phòng bệnh đường hô hấp của Maxflor
premix ở 2 nồng độ 2 kg/tấn thức ăn và 3 kg/tấn thức ăn trên heo cai sữa giai đoạn từ 25 – 55 ngày tuổi”
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp ngày…… tháng…… năm 2010
TP Hồ Chí Minh, ngày……, tháng……, năm 2010 Giáo viên hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trải qua một thời gian dài học tập tại trường Đại Học Nông Lâm TPHCM và làm luận văn tốt nghiệp tại trại chăn nuôi heo của gia đình chú Phạm Văn Đôi tại Bắc Sơn - Trảng Bom - Đồng Nai, nay khi đã hoàn thành luận văn, sắp bước vào một giai đoạn mới của cuộc sống với những hành trang kiến thức mới, tôi chân thành gửi lời tri ân đến:
Gia đình là nơi sinh ra tôi, nuôi dưỡng tôi khôn lớn, tạo cho tôi cơ hội được học tập như ngày hôm nay
Ban giám hiệu, khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TPHCM
đã tạo điều kiện cho tôi học tập, truyền đạt cho tôi những kiến thức quí báu trong suốt thời gian qua và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
TS Võ Thị Trà An đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Cảm ơn chú Phạm Văn Đôi cùng toàn thể gia đình đã tạo cho tôi cơ hội được xuống trại tiếp cận với thực tế chăn nuôi và toàn thể anh em trong trại đã giúp tôi rất nhiều trong thời gian thực tập
Cảm ơn tất cả các bạn trong lớp DH05TY đã quan tâm động viên và giúp đỡ tôi trong suốt những năm học vừa qua
Xin chân thành cảm ơn
Thủ Đức, ngày 25/03/2010
Sinh viên thực hiện Phan Đình Tân
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “So sánh hiệu quả phòng bệnh đường hô hấp của Maxflor premix ở 2
nồng độ 2 kg/tấn thức ăn và 3 kg/tấn thức ăn trên heo cai sữa giai đoạn từ 25 – 55
ngày tuổi” đã được thực hiện tại trại chăn nuôi heo của ông Phạm Văn Đôi tại xã
Bắc Sơn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai từ ngày 15/01/2010 đến ngày
25/04/2010 Thí nghiệm tiến hành trên 160 heo cai sữa được bố trí vào 2 lô thí
nghiệm: lô thí nghiệm 1 và lô thí nghiệm 2 Cả 2 lô heo đều được bổ sung Maxflor
premix vào thức ăn với các mức nồng độ lần lượt là: lô thí nghiệm 1: Maxflor
premix 3 kg/tấn thức ăn tương ứng với nồng độ florfenicol là 60 ppm, lô thí nghiệm
2: Maxflor premix 2 kg/tấn thức ăn tương ứng với nồng độ florfenicol là 40 ppm
Cả 2 lô heo đều cho ăn hạn chế liên tục từ ngày tuổi 25 đến ngày tuổi thứ 35 và
được theo dõi liên tục trong 30 ngày (từ ngày tuổi thứ 25 đến ngày tuổi thứ 55), ghi
nhận lại những dấu hiệu bệnh lý trên lâm sàng và một số chỉ tiêu tăng trưởng
Kết quả cho thấy tỷ lệ heo ho ở lô thí nghiệm 1 là 7,9 %, ở lô thí nghiệm 2 là
20,51 % Tỷ lệ ngày heo ho ở lô thí nghiệm 1 là 0,3 %, ở lô thí nghiệm 2 là 0,89 %
Tỷ lệ heo thở bụng ở lô thí nghiệm 1 là 22,37 %, ở lô thí nghiệm 2 là 35 % Tỷ lệ
ngày heo thở bụng ở lô thí nghiệm 1 là 1,88 %, ở lô thí nghiệm 2 là 2,75 % Tỷ lệ
heo ho và thở bụng ở lô thí nghiệm 1 là 7,9 %, ở lô thí nghiệm 2 là 16,67 % Tỷ lệ
ngày heo ho và thở bụng ở lô thí nghiệm 1 là 0,3 %, ở lô thí nghiệm 2 là 0,72 %
Tỷ lệ heo tiêu chảy ở lô thí nghiệm 1 là 18,75 %, ở lô thí nghiệm 2 là 27,5 %
Tỷ lệ ngày heo tiêu chảy ở lô thí nghiệm 1 là 1,24 %, ở lô thí nghiệm 2 là 1,56 %
Tỷ lệ heo còi cọc ở lô thí nghiệm 1 là 3,95 %, ở lô thí nghiệm 2 là 7,7% Tỷ lệ heo
loại thải ở lô thí nghiệm 1 là 5 %, ở lô thí nghiệm 2 là 2,5 % Hệ số chuyển hóa thức
ăn ở lô thí nghiệm 1 là 1,168 và lô thí nghiệm 2 là 1,263
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình x
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về trại heo Phạm Văn Đôi 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Lịch sử hình thành trại 3
2.1.3 Nhiệm vụ, chức năng của trại 3
2.1.4 Điều kiện chăn nuôi 3
2.1.4.1 Giống heo 3
2.1.4.2 Kiểu chuồng trại 3
2.1.5 Cơ cấu đàn 5
2.1.6 Dinh dưỡng cho heo trong trại 5
2.1.7 Quy trình quản lý, chăm sóc và phòng bệnh ở heo con theo mẹ, heo cai sữa, heo thịt 6
2.2 Đặc điểm sinh lý hô hấp của heo 8
Trang 72.2.1 Cấu tạo và chức năng của hệ thống hô hấp 8
2.2.2 Các thể hô hấp 10
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh trên đường hô hấp 11
2.3 Giới thiệu sơ lược về kháng sinh florfenicol 12
2.3.1 Nguồn gốc 12
2.3.2 Cấu tạo hóa học 12
2.3.3 Lý hóa tính 13
2.3.4 Dược động học 13
2.3.5 Dược lực học 13
2.3.6 Chỉ định 14
2.3.7 Độc tính 14
2.3.8 Liều lượng 14
2.3.9 Tương tác thuốc 15
2.3.10 Đề kháng kháng sinh 15
2.4 Giới thiệu về Maxflor premix 15
2.5 Một số nghiên cứu về florfenicol 16
2.5.1 Trên thế giới 16
2.5.2 Tại Việt Nam 17
Chương 3 19
NỘI DUNG VÀ PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 19
3.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.3 Phương pháp tiến hành 19
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 19
3.3.1.1 Phương pháp trộn cám 20
3.3.2 Phương pháp theo dõi và ghi nhận heo bệnh 20
3.3.2.1 Thời gian theo dõi heo bệnh 20
Trang 83.3.2.3 Phương pháp theo dõi và ghi nhận heo tiêu chảy 21
3.3.3.4 Phương pháp theo dõi và nghi nhận heo bị viêm khớp, viêm da 21
3.3.3.5 Phương pháp theo dõi và ghi nhận heo loại thải, heo chết 21
3.3.3.6 Phương pháp cân heo xác định cân nặng heo thí nghiệm 22
3.3.3.7 Phương pháp kiểm tra xác định heo còi cọc 22
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 22
3.5 Các công thức tính 23
3.6 Hiệu quả kinh tế 24
3.7 Phương pháp xử lý thống kê 24
Chương 4 25
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Trọng lượng bình quân đầu thí nghiệm 25
4.2 Theo dõi các chỉ tiêu về sức khỏe 26
4.2.1 Tỷ lệ heo ho 26
4.2.2 Tỷ lệ ngày heo ho 27
4.2.3 Tỷ lệ heo thở bụng 28
4.2.4 Tỷ lệ heo ho và thở bụng 29
4.2.5 Tỷ lệ ngày heo thở bụng 31
4.2.6 Tỷ lệ ngày heo ho và thở bụng 31
4.2.7 Tỷ lệ heo tiêu chảy 32
4.2.8 Tỷ lệ ngày heo tiêu chảy 34
4.3 Tỷ lệ heo còi cọc 35
4.4 Tỷ lệ heo loại thải 36
4.5 Một số chỉ tiêu tăng trọng 36
4.5.1 Trọng lượng bình quân cuối thí nghiệm 36
4.5.2 Một số chỉ tiêu tăng trọng 37
4.6 So sánh hiệu quả kinh tế 39
Chương 5 40
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
Trang 95.1 Kết luận 40
5.2 Đề nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 44
Trang 10DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ tiếng Anh Tạm dịch
APP Actinobacillus Pleuropneumoniae Vi khuẩn Actinobacillus
Pleuropneumoniae
CAT chloramphenicol acetyl transferase enzyme chloramphenicol
acetyl transferase
IM intramuscular Tiêm bắp
MIC minimal inhibition concentration Nồng độ ức chế tối thiểu
PO per os Cấp thuốc qua đường tiêu hóa
ppm part per milion Phần triệu
PRRS Porcine Repoductive and Respiratory Hội chứng rối loạn sinh sản Syndrome và hô hấp trên heo
SC subcutaneous injection Tiêm dưới da
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của các loại cám heo dùng ở trại 5
Bảng 2.2 Quy trình tiêm vaccine của trại heo Phạm Văn Đôi 8
Bảng 2.3 Liều khuyến cáo cho kháng sinh florfenicol 14
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 19
Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của heo con đầu thí nghiệm 25
Bảng 4.2 Tỷ lệ ho của heo con (%) 26
Bảng 4.3 Tỷ lệ ngày ho của heo con (%) 27
Bảng 4.4 Tỷ lệ thở bụng của heo con (%) 28
Bảng 4.5 Tỷ lệ ho và thở bụng của heo con (%) 29
Bảng 4.6 Tỷ lệ ngày thở bụng của heo con (%) 31
Bảng 4.7 Tỷ lệ ngày ho và thở bụng của heo con (%) 31
Bảng 4.8 Tỷ lệ tiêu chảy của heo con (%) 33
Bảng 4.9 Tỷ lệ ngày tiêu chảy của heo con (%) 34
Bảng 4.10 Tỷ lệ còi cọc của heo con (%) 35
Bảng 4.11 Tỷ lệ loại thải của heo con (%) 36
Bảng 4.12 Trọng lượng bình quân của heo khi kết thúc thí nghiệm (kg) 37
Bảng 4.13 Một số chỉ tiêu về tăng trọng 37
Bảng 4.14 Một số chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế 39
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Công thức cấu tạo của forfenicol 12
Trang 13Trong thời gian gần đây, bệnh trên đường hô hấp là một trong những bệnh được các nhà chăn nuôi quan tâm hàng đầu Bệnh trên đường hô hấp là một bệnh xảy ra dai dẳng trên heo, nó ít gây chết nhưng làm cho tỷ lệ heo còi cọc, chậm lớn cao trong các đàn heo, tiêu tốn nhiều thức ăn làm giảm hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi
Có nhiều tác nhân vi sinh vật gây bệnh trên đường hô hấp bao gồm virus
(Orthomyxoviridae, Coronavirus, PRRS (Porcine Reproductive Respiratory Syndrome) do Arteivirus, vi khuẩn (Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida, Heamophilus parasuis, Bordetella bronchiseptica) và Mycoplasma Do
đó, trong công tác phòng bệnh, nhà chăn nuôi ngoài việc dùng vaccine để phòng một số bệnh bắt buộc do virus trên heo thì còn phải đặc biệt chú ý đến việc phòng những bệnh do vi khuẩn mà đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh trên đường hô hấp Ngày nay, liệu pháp kháng sinh để phòng bệnh do vi khuẩn cũng là một công cụ hữu hiệu như liệu pháp phòng bệnh bằng vaccine
Trang 142
thức ăn) Tuy nhiên, ở nồng độ thuốc này (20 ppm), hiệu quả phòng bệnh hô hấp vẫn rất kém, heo vẫn mắc bệnh hô hấp, có con chết trong đàn Theo Jacson và ctv (1998), sử dụng florfenicol ở nồng độ 50 ppm trong thức ăn đã làm giảm đáng kể tỷ
lệ bệnh do A pleuropneumoniae ở heo Chính vì lý do đó, chúng tôi đã tiến hành đề
tài: “So sánh hiệu quả phòng bệnh đường hô hấp của Maxflor premix ở 2 nồng độ 2 kg/tấn thức ăn và 3 kg/tấn thức ăn trên heo cai sữa giai đoạn từ 25 – 55 ngày tuổi” với sự chấp thuận của Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, Đại Học Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Tiến sĩ Võ Thị Trà An
Trang 152.1.3 Nhiệm vụ, chức năng của trại
Nhiệm vụ chính của trại là sản xuất heo thịt Ngoài ra, trại còn có dịch vụ bán heo cai sữa và bán tinh heo giống cho các trại chăn nuôi khác
2.1.4 Điều kiện chăn nuôi
2.1.4.1 Giống heo
Các giống heo được nuôi ở trại: heo thuần: Yorkshire (Y), Landrace (L), Duroc (Du), Pietrain (Pi), heo lai: Y x L (YL), L x Y (LY), Pi x Du (PiDu), Du x
YL (DuYL), Du x LY (DuLY), Pi x LY (PiLY)
2.1.4.2 Kiểu chuồng trại
▪ Hướng chuồng
Trang 16▪ Chuồng nái mang thai
Gồm 2 khu chuồng A và B
Khu A có 4 dãy, mỗi dãy có 60 ô chuồng, 12 quạt thông gió Khu B có 4 dãy, mỗi dãy có 20 ô chuồng, 4 quạt thông gió Mỗi khu chuồng có 3 lối đi, lối đi rộng 1,1 m Nền chuồng bằng xi măng, vách bằng song sắt Máng được dùng chung cho heo ăn và uống đặt gần lối đi Kích thước mỗi ô chuồng: dài x rộng x cao: 2,2 x 0,6
x 0,8 m Chuồng hở 4 phía, chỉ có bạt che, kéo lên hay thả xuống tùy vào kiều kiện thời tiết
▪ Chuồng nái sinh sản
Gồm 4 khu chuồng song song nhau, cách nhau 15 m Mỗi dãy có 20 ô chuồng, mỗi khu có 2 dãy, 1 lối đi chính giữa rộng 1 m Máng ăn bằng Inox đặt ở đầu mỗi ô chuồng cách nền 45 cm Núm uống của heo con đặt cách nền 10 cm, 2 bên hông chuồng có bạt che có thể kéo lên hay thả xuống tùy vào điều kiện thời tiết
▪ Chuồng heo cai sữa
Gồm 3 khu chuồng song song nhau, cách nhau 15 m Mỗi khu chuồng có 2 dãy, mỗi dãy có 18 ô chuồng, 1 lối đi chính giữa rộng 1 m và 2 lối đi ở ngoài hành lang rộng 0,6 m; 2 ô chuồng sát nhau có chung 1 bồn cám Kích thước mỗi ô chuồng: dài x rộng x cao: 4 x 2 x 0,6 m Nền chuồng bằng xi măng, vách chuồng bằng song sắt
▪ Chuồng heo thịt
Gồm 3 khu chuồng tổng cộng là 52 ô chuồng Mỗi khu chuồng chia làm 2 dãy, mỗi dãy có 1 lối đi chính giữa rộng 1 m, mỗi ô chuồng có 1 bồn cám, 1 vòi
Trang 17nước uống, 10 quạt thông gió, nền chuồng và vách chuồng bằng xi măng Kích
thước mỗi ô chuồng: dài x rộng x cao: 7 x 5 x 1 m
2.1.5 Cơ cấu đàn
Tính đến ngày 20/02/2010 cơ cấu đàn heo của trại gồm:
Nọc sinh sản: 7 con
Nái sinh sản: 420 con
Hậu bị đực và cái: 25 con (5 con đực và 20 con cái)
Heo theo mẹ: 740 con
Heo cai sữa: 1220 con
Heo thịt: 850 con
Tổng đàn: 3262 con
2.1.6 Dinh dưỡng cho heo trong trại
Loại cám 550S dành cho heo sữa từ 5 ngày tuổi – 12 kg thể trọng, cám 551
dành cho heo tập ăn từ 7 ngày tuổi đến 30 kg, cám 552 dùng cho heo thịt từ 15 – 30
kg, heo siêu nạc từ 50 – 80 kg, cám 552S dành cho heo thịt từ 30 – 50 kg, cám 566
dành cho nái chửa: sau phối giống 2 tuần đến trước khi đẻ, cám 567 dành cho heo
nái nuôi con đến 2 tuần trước khi cai sữa
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của các loại cám heo dùng ở trại
Nacl (min - max) % 0,8 – 0,9 0,8 – 0,9 0,8 – 0,9 0,8 - 1 1 – 1,2 0,9 – 1
Trang 186
2.1.7 Quy trình quản lý, chăm sóc và phòng bệnh ở heo con theo mẹ, heo cai sữa, heo thịt
▪ Heo con theo mẹ
Sau khi ra đời, heo con nhanh chóng được heo mẹ cho bú sữa đầu Heo mẹ
đẻ xong thì được công nhân kiểm tra số lượng, bấm răng, cắt đuôi heo con Công nhân kiểm tra số lượng vú của heo mẹ, nếu số heo con sinh ra nhiều hơn số vú của heo mẹ thì đem heo con ghép cho nái đẻ ít hơn Heo con sinh ra ốm yếu thì được truyền glucose 5% Hằng ngày, công nhân phải kiểm tra số lượng heo con trong từng ô chuồng, nếu phát hiện heo con có triệu chứng khác thường thì điều trị Vệ sinh chuồng, dọn phân, xịt nước lối đi Heo con 7 ngày tuổi thì bắt đầu tập ăn, ngày cho ăn 4 lần, cho ăn tự do (cho ăn cám 550S, ăn cám khô)
▪ Heo cai sữa
Công nhân chà rửa, phơi khô bồn cám, thông hầm phân, cống rãnh, sát trùng bằng Virkon®S (thành phần: peroxygen, organic acid, sufactan, inorganic buffer system), quét vôi, sau đó để khô 1 tuần, chuẩn bị đèn úm, vòi nước uống trước khi chuyển heo con lên cai sữa Chuồng hở, không có hệ thống điều hòa nhiệt độ, nhiệt
độ trong chuồng gần bằng với nhiệt độ ngoài môi trường, dao động từ 22 - 37o C
Thức ăn của heo cai sữa
Supastock là thức ăn dinh dưỡng đậm đặc dành cho heo con Dạng bột, bao 1
kg (thành phần: đạm thô, lysine, threonine, triptophan, methyonine, lactose và một
số thành phần khác: premix, probitic, vitamin, khoáng…) Liều dùng: 1 kg Supastock cho 3 kg thức ăn Thời gian cai sữa trung bình là 30 ngày Trong 10 ngày đầu mới chuyển lên cai sữa, heo con được cho ăn cám 550S trộn với Maxflor premix (nồng độ 2 kg/tấn thức ăn hoặc 3 tấn/kg thức ăn ), Supastock (nồng độ 1 kg/15 kg thức ăn) 10 ngày sau đó chỉ cho heo ăn cám 550S, không trộn thuốc, 10 ngày tiếp theo chuyển sang cho ăn cám 551
▪ Quản lý, chăm sóc heo ở trại thịt
Vì số lượng chuồng nuôi heo thịt ít nên trại không áp dụng nguyên tắc cùng vào cùng ra Do đó, lúc nào trại thịt cũng có heo Công nhân chỉ làm vệ sinh ở 1 hay
Trang 19một số ô chuồng trong trại heo thịt, không làm vệ sinh đồng loạt cả khu chuồng trước khi chuyển heo cai sữa lên nuôi thịt Ô chuồng trống được rửa sạch nền, thông cống rãnh, sát trùng chuồng bằng vôi rồi để trống khoảng một tuần trước khi nhận heo từ trại cai sữa Trong mỗi khu chuồng đều có 4 ô cuối cùng dành để nhốt riêng những heo bệnh Buổi sáng khi xuống trại, công nhân kéo bạt ra, kiểm tra lượng cám, vệ sinh chuồng chủ yếu là đẩy phân, heo mới chuyển lên nuôi thịt 1 tuần không tắm, chỉ tắm heo lớn Heo ở trại thịt đươc cho ăn tự do, heo từ 30 - 50 kg cho
ăn cám 552S, heo lớn hơn 50 kg cho ăn cám tự trộn theo công thức riêng của trại
Các thuốc được dùng ở trại cai sữa và trại thịt
Thuốc trị tiêu chảy gồm có Biotec (spiramycin, colistin sulphate), Multibio (ampicillin anhydrous, colistin sulphate, dexamethasone), Enrocin (enrofloxacin), glucose 5% Thuốc trị ho gồm có tiamulin, Genta – tylosin (gentamycin, tylosin), thuốc bổ gồm Catosal và B-complex Thuốc trợ sức gồm có vitamin B1, B2, B6, vitamin AD3E, vitamin C Thuốc trị viêm da gồm có amoxicillin, xanhmethylen Thuốc chống sock, chống co giật gồm có atropin, Pen – Strepto (penicillin, streptomycin) Thuốc trị ký sinh trùng: ivermectin, thuốc sát trùng: Virkon®S
▪ Quy trình vệ sinh của trại
Sau mỗi dịp chuyển chuồng, lùa bán heo thì chuồng trại được vệ sinh sạch sẽ bằng vôi, thuốc sát trùng Virkon®S, thông hầm phân và để khô
Trang 208
▪ Quy trình tiêm vaccine của trại
Bảng 2.2 Quy trình tiêm vaccine của trại heo Phạm Văn Đôi
Giai đoạn Thời điểm Tên sản phẩm Phòng bệnh Hãng sản xuất Liều dùng Đường tiêm
Theo mẹ
2 tuần Mycoplasma Mycoplasma Intervet 1 ml/con IM
4 tuần Mycoplasma Mycoplasma Intervet 1 ml/con IM
Cai sữa
9 tuần Porcilis APP viêm phổi Intervet 2 ml/con IM
Nuôi thịt 13 tuần Porcilis APP viêm phổi Intervet 2 ml/con IM Trước phối giống 5 tuần SuiShort Aujeszky Aujeszky Cavac 1 ml/con IM
Porcilis PARVO PARVO Intervet 2 ml/con IM
3tuần SuiShort Aujeszky Aujeszky Cavac 1 ml/con IM
Porcilis PARVO PARVO Intervet 2 ml/con IM
4 tuần SuiShort Aujeszky Aujeszky Cavac 1 ml/con IM
Nái nuôi con 1 tuần Porcilis PARVO PARVO Intervet 2 ml/con IM
2.2 Đặc điểm sinh lý hô hấp của heo
2.2.1 Cấu tạo và chức năng của hệ thống hô hấp
Hô hấp là sự trao đổi khí liên tục giữa cơ thể sống với môi trường xung quanh Trong cơ thể, luôn có sự oxy hóa các chất dinh dưỡng để sản xuất nhiệt, công, các sản phẩm chế tiết Nhờ oxy lấy trong môi trường, oxy kết hợp với carbon
và hydrocarbon trong chất sống của cơ thể tạo ra sản phẩm cuối cùng là CO2 , H2O
và một số hợp chất khác, về sau sẽ bị thải ra ngoài cơ thể Phần lớn oxy cơ thể nhận
Trang 21được cũng bị thải theo, chỉ một phần nhỏ hấp thu vào bào tương của tế bào Việc lấy oxy thải CO2, H2O được đảm nhận bởi hệ thống hô hấp Ở người và động vật có vú
hệ thống hô hấp gồm 2 phần: đường hô hấp và phổi (Lâm Thị Thu Hương, 2002)
Đường hô hấp có nhiệm vụ dẫn khí vào phổi, làm nhiệm vụ điều hòa không khí được hít vào để tạo điều kiện thích hợp cho trao đổi khí Ngoài ra, nó có khả năng loại bỏ những yếu tố xâm nhiễm theo đường không khí
Phổi làm nhiệm vụ trao đổi khí, là nơi thu nhận oxy cho cơ thể và thải khí
CO2 ra ngoài Các chất khí được trao đổi theo cơ chế khuyếch tán Với áp suất cao hơn, oxy sẽ lọc từ lòng phế nang vào huyết tương là nơi có áp suất thấp hơn Đối với CO2 thì theo chiều ngược lại Chất dịch ở bề mặt biểu mô có tác dụng hòa tan khí và gây ra sự co bóp các phế nang Ngoài ra, các phế nang luôn co bóp được là nhờ mạng lưới sợi đàn hồi dồi dào ở lớp phế nang, nhờ có sự co bóp đó mà không khí được tống ra ngoài một cách tự nhiên Mặt khác, phổi còn có nhiệm vụ bảo vệ
cơ thể nhờ những đại thực bào trong vách phế nang Những tế bào này có khả năng giữ lấy các bụi than, các sắc tố giải phóng ra từ các hồng cầu đã bị đại thực bào và bắt giữ các vi khuẩn lọt vào nhu mô phổi Phổi cũng bảo vệ cơ thể theo cơ chế miễn dịch vì có nhiều nốt bạch huyết chứa lympho bào nằm trên vách các phế quản
Các đường dẫn khí
▪ Đường dẫn khí gồm có: xoang hốc mũi, yết hầu, thanh quản, khí quản, phế quản Đường hô hấp được lót bằng biểu mô có tiêm mao nhằm thải các vật lạ ra ngoài và đồng thời nó tiết các chất nhầy để sưởi ấm không khí (Lâm Thị Thu Hương, 2002)
Cấu tạo của phổi
▪ Phổi được bao bởi màng phổi, cấu tạo bằng mô liên kết, mô đàn hồi và sợi
cơ trơn Màng phổi luôn trong trạng thái căng cần cho 2 lá phổi co giãn, lớp màng phổi được nối tiếp với với mô gian bào có cùng cấu tạo và căng Mô gian bào chia nhu mô phổi thành thành tiểu thùy càng lúc càng nhỏ, mỗi tiểu thùy phổi có tiểu phế
Trang 22cơ năng và hệ tuần hoàn dinh dưỡng Hệ tuần hòa cơ năng xuất phát từ động mạch phổi phân nhánh theo các gian bào đến tận các tiểu thuỳ phổi và tạo thành mạng lưới mao quản tĩnh mạch, tiểu tĩnh mạch, tĩnh mạch phổi để dẫn máu đỏ về tâm nhĩ trái, còn hệ tuần hoàn dinh dưỡng thì xuất phát từ động mạch phế quản Thần kinh đến phổi gồm sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm, chúng đi song song với phế quản tạo thành những đám rối Chúng có tác động lên đường kính mạch máu, lên trương lực các sợi cơ bao quanh các phế nang và phế quản (Trần Thị Dân, 2005)
số nguyên nhân khác như gan sưng to, lách sưng to, bàng quang căng do bí tiểu
Trang 232.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh trên đường hô hấp
Bệnh trên đường hô hấp ở heo có thể xảy ra do nhiều yếu tố khác nhau nhưng có thể chia ra làm 2 nhóm chính đó là yếu tố truyền nhiễm và yếu tố không truyền nhiễm
▪ Yếu tố truyền nhiễm là những mầm bệnh có khả năng gây bệnh đường hô
hấp như virus, vi khuẩn, Mycoplasma, ký sinh trùng Các yếu tố truyền nhiễm do vi khuẩn có thể xảy ra là bệnh do Streptococcus spp gây ra với bệnh tích là viêm phúc mạc có sợi huyết và sung huyết; bệnh do M hyopneumoniae gây viêm phổi mãn tính; bệnh do Mycobacterium làm cho phổi nhiễm trùng thứ cấp từ bệnh ở vùng bụng; bệnh tụ huyết trùng do P multocida gây ra với đặc điểm là viêm phổi, phổi sung huyết, xuất huyết; bệnh do H parasuis gây ra với đặc điểm là viêm đa khớp, viêm phổi sợi huyết, viêm màng não; bệnh do A pleuropneumoniae gây ra với bệnh
tích viêm phổi, có dịch ở xoang phổi Các yếu tố truyền nhiễm do virus trên heo là
bệnh cúm heo do họ Orthomyxoviridae; cảm nhiễm trên đường hô hấp do Coronavirus; hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo (PPRS: Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome) do Arterivirus gây ra (Trần Thanh Phong, 1996) Bệnh do kí sinh trùng có thể do giun phổi Metrastrongylus spp tác động lên
bộ máy hô hấp do phá hủy niêm mạc, tiết ra độc tố làm suy giảm hệ thống miễn dịch của cơ thể Khi heo nhiễm giun phổi gây ra viêm phổi, viêm phế quản, gây ho cho thú (Lê Hữu Khương, 1996)
▪ Yếu tố không truyền nhiễm gồm có dinh dưỡng, di truyền, môi trường bao bao gồm vệ sinh chuồng trại, tiểu khí hậu chuồng nuôi cũng đóng một vai trò quan trọng trong sự hình thành bệnh trên đuờng hô hấp
Dinh dưỡng đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh từ môi trường ngoài Cung cấp vitamin và khoáng chất không đủ thì làm tỷ lệ cảm nhiễm bệnh tăng lên Theo Bacman (1981), vitamin (A,
B1, B2, PP, C) giúp cơ thể kháng bệnh như: cúm, viêm họng, bệnh giảm rõ rệt khi sử
Trang 24trọng hơn Heo con theo mẹ với bệnh viêm mũi cấp tính sẽ tiêu thụ ít thức ăn, trở nên còi cọc, chậm lớn Heo thịt có thể giảm sức ăn, giảm tăng trọng và trở nên ốm còi Môi trường: nhiệt độ, ẩm độ, tiểu khí hậu chuồng nuôi thay đổi quá cao hay quá thấp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trọng và sức đề kháng của heo Ngoài ra
nó còn tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh xâm nhập và phát triển Theo Lundchein (1979), yếu tố di truyền cũng liên quan đến rối loạn hô hấp Đã có những khảo sát trên đàn heo trong cùng điều kiện chăn nuôi, chăm sóc, quản lý giữa đàn heo thuần Hampshire và Yorkshire có tỷ lệ viêm teo xoang mũi cao hơn nhiều so với đàn heo thuần Landrace (trích dẫn Phan Công Trạng, 2007)
2.3 Giới thiệu sơ lược về kháng sinh florfenicol
số bệnh nhiễm khuẩn trên cá
2.3.2 Cấu tạo hóa học
Công thức cấu tạo của florfenicol
Hình 2.1 Công thức cấu tạo của forfenicol
(Nguồn: http://wikipedia.org/wiki/Florfenicol)
Trang 25Florfenicol có cấu tạo gần giống như chloramphenicol và thiamphenicol Tuy nhiên, trong công thức cấu tạo của florfenicol có một số điểm khác biệt so với công thức cấu tạo của chloramphenicol và chính những điểm khác biệt này đã giúp cho florfenicol khắc phục được những hạn chế của chloramphenicol, đó là:
▪ Nhóm p-NO2 được thay bởi – (CH3SO2) đã giúp florfenicol loại bỏ độc tính thiếu máu vô tạo do suy tủy trên người
▪ Nhóm OH được thay bằng F trong cấu tạo của florfenicol hạn chế được sự phát triển đề kháng của các vi khuẩn đối với florfenicol vì nhóm OH là điểm tác
động của enzyme chloramphenicol acetyl transferase (CAT) gây bất hoạt kháng
Florfenicol hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và thức ăn không ảnh hưởng đến
sự hấp thu của florfenicol Tuy nhiên, kháng sinh này bị vô hoạt bởi vi sinh vật dạ
cỏ của thú dạ dày kép do thuốc bị vi sinh vật chuyển hóa trước khi hấp thu Florfenicol phân bố đồng đều trong dịch ngoại bào và nội bào Do không có tính ion hóa nên florfenicol tan tốt trong lipid và đi qua các màng sinh học một cách dễ dàng Florfenicol phân bố đều trong các mô kể cả nhau thai, sữa, dịch mắt và đặc biệt là trong nhũ tuyến Thuốc được chuyển hóa một phần ở gan và nhũ tuyến, phần lớn còn lại bài thải dưới dạng không chuyển hóa Thuốc được bài thải qua thận dạng không chuyển hóa Do đó, kháng sinh này có thể dùng có thể chỉ định trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu (Võ Thị Trà An, 2008)
2.3.5 Dược lực học
Florfenicol có tác dụng tĩnh khuẩn do ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn Chúng gắn kết với tiểu đơn vị 50S của ribosome tế bào vi khuẩn Florfenicol
Trang 26bronchiseptica, Heamophilus, Salmonella spp, Shigella spp…) Theo Xin-ShengLi
và ctv (2007), florfenicol có hiệu quả cao đối với A pleuropneumonia, P multocida, B bronchiseptica, M hemolytica Các vi khuẩn nhạy cảm với florfenicol
có MIC khác nhau và thay đổi từ 1 – 8 µ/ml
2.3.6 Chỉ định
Do cấu tạo của florfenicol đã khắc phục được những nhược điểm của chloramphenicol nên hiện nay nó được sử dụng rộng rãi trong thú y lâm sàng ở các nước trên thế giới, dùng để phòng và trị bệnh cho gia súc, gia cầm, trên thú kiểng kể
Chú ý điều chỉnh liều cho phù hợp với từng cá thể
Bảng 2.3 Liều khuyến cáo cho kháng sinh florfenicol
Loài Liều Đường cấp Nhịp cấp (giờ) /
ghi chú Gia cầm 100 – 500 ppm PO trong thức ăn
Trang 272.3.9 Tương tác thuốc
Florfenicol đối kháng với kháng sinh sát khuẩn như β-lactame, aminoglycoside Các kháng sinh ức chế tổng hợp protein (macrolide, lincomycin, clindamycin)
2.3.10 Đề kháng kháng sinh
Hiện nay, do sử dụng rộng rãi florfenicol trong việc phòng và trị bệnh cho gia súc, gia cầm ở nhiều nước trên thế giới nên đã dẫn đến hiện tượng đề kháng với kháng sinh này của một vài dòng vi khuẩn G+ và G- Trên các mẫu vi khuẩn được
phân lập trên thú nhai lại (P multocida ,M hemolytica), trên heo (A pleuropneumonia, P multocida, Streptococci) đã phát hiện khả năng đề kháng với florfenicol Đã tìm thấy 3 gene kháng florfenicol trên các vi khuẩn này đó là cfr, fexA và floR Trong khi các gene cfr, fexA được tìm thấy trên Staphylococci thì gene floR được tìm thấy trên các vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường ruột bao gồm S enterica serovar như Tiphymurium, Agona, Albany, Paratyphi và Newport, E coli
K pneumoniae (Stephan S và ctv, 2005)
2.4 Giới thiệu về Maxflor premix
Maxflor premix là một sản phẩm của công ty thuốc thú y Virbac, sản phẩm này ra đời với mục đích của nhà sản xuất là giúp các nhà chăn nuôi hạn chế được những bệnh do vi khuẩn thường xảy ra trên đường hô hấp của heo nhờ đó làm giảm
đi những tổn thất do bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi Thuốc dạng bột, bao 1 kg, trộn trong thức ăn để phòng ngừa và trị những bệnh viêm nhiễm cho heo
▪ Thành phần: florfenicol: 20 g, tá dược vừa đủ: 1 kg Chỉ định: phòng ngừa
và điều trị những bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với florfenicol gây ra Phòng ngừa và điều trị những bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên heo do các vi khuẩn nhạy cảm
với florfenicol gây ra như: P multocida, P hemolytica, H somnus, A pleuropneumoniae…
▪ Cách sử dụng
Trang 28ở một số cơ quan Sử dụng liều florfenicol 1 mg/kg thể trọng trên chuột cỡ trung bình và chuột lớn gây nên hiện tượng quái thai ở chuột cái Ở chó (14, 28 ngày tuổi
và 13, 52 tuần tuổi) thì tác động gây độc được ghi nhận lại với hiện tượng tăng lên
về khối lượng của gan Tác động gây độc của florfenicol đã được nghiên cứu và trong phòng thí nghiệm trên sự biến đổi nhiễm sắc thể của tế bào của chuột Khả năng gây rối loạn chất khí, được gọi là bệnh thiếu máu bất sản trên người đã được thảo luận tại Ủy ban này cùng với florfenicol Nguyên nhân gây thiếu máu bất sản được kết luận là do nhóm –NO2 trong phân tử chloramphenicol Sở dĩ có hiện tượng này trên người là do sử dụng chloramphenicol trong thú y với liều cao trên
Trang 29thú làm thương phẩm gây nên hiện tượng tồn dư kháng sinh trên thực phẩm và gây nên hậu quả trên cho người sử dụng Tuy nhiên, theo nghiên cứu về dịch tễ học trên người thì cho thấy florfenicol sử dụng không an toàn trên người nên Ủy ban này đã quyết định không sử dụng florfenicol để làm dược phẩm sử dụng trên người (Nguồn: http://www.eudra.org/emea.html)
Nghiên cứu về dược động học của florfenicol trong chữa trị bệnh thương hàn
trên chim bồ câu do vi khuẩn S enterica serovar Typhimurium cho thấy: cấp thuốc
bằng đường uống với liều 2,02 lít/kg thể trọng thì nồng độ thuốc sẽ đạt cao nhất
trong huyết tương và cao hơn MIC của florfenicol trên Salmonella (4 µg/ml), thời
gian bán thải là 1,73 h (Stephan.S và ctv, 2005) Trong một nghiên cứu về đánh giá hiệu quả của florfenicol trong chữa trị bệnh sốt chuyển tiếp trên gia súc ở miền tây Canada với các chỉ tiêu theo dõi là tăng trọng, nhiệt độ trực tràng và tỷ lệ chết đã ghi nhận lại các kết quả như tăng trọng được ghi nhận lại các ngày thứ 15 và 45 sau khi cấp thuốc là có sự khác biệt có ý nghĩa giữa lô thí nghiệm và lô đối chứng (p < 0,05) Nhiệt độ trực tràng được đo vào ngày thứ 1, 2, 3, và 4 là có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 lô (p < 0,05) Có sự khác biệt có ý nghĩa về tỷ lệ chết giữa lô thí nghiệm và đối chứng (p < 0,05) (Booker và ctv, 1997) Nghiên cứu về sự đề kháng
florfenicol trên E coli được phân lập trên heo ở Trung Quốc cho thấy E coli mang gen florR kháng lại florfenicol và MIC của florfenicol > 128 mg/l (Gui-Quin Wang
và ctv, 2007)
2.5.2 Tại Việt Nam
Võ Thị Trà An và ctv (2009), đã nghiên cứu xác định độ mẫn cảm của flofenicol của 14 chủng vi khuẩn được phân lập từ heo có liên quan đến viêm đường
hô hấp ở Thành phố Hồ chí Minh và các tỉnh phụ cận Mẫu bệnh phẩm được lấy từ
23 heo bị viêm phổi dính sườn tại các lò mổ, 8 heo có triệu chứng điển hình như ho, sốt, thở bụng được mổ khám để lấy mẫu máu và mẫu phổi Nghiên cứu trên xác
định MIC của florfenicol đối với Streptococcus, Staphylococcus và P multocida lần
Trang 31Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Thời gian: 15/01/2010 đến 25/04/2010
Địa điểm: trại heo Phạm Văn Đôi
Địa chỉ: xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
3.2 Nội dung nghiên cứu
So sánh hiệu quả phòng bệnh trên đường hô hấp của Maxflor premix ở 2 mức nồng độ trên heo cai sữa giai đoạn từ 25 đến 55 ngày tuổi
3.3 Phương pháp tiến hành
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo sơ đồ ở Bảng 3.1
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Lô TN Số heo (con) Nồng độ florfenicol trong thức ăn
1 80 60 ppm (Maxflor premix nồng độ 3 kg/tấn thức ăn)
2 80 40 ppm (Maxflor premix nồng độ 2 kg/tấn thức ăn)
Nghiên cứu được thực hiện trên 2 lô thí nghiệm (TN) (lô 1 và lô 2) Mỗi lô
có 80 heo chia đều vào 4 ô chuồng Các heo được bố trí tương đối đồng đều về giống, ngày tuổi, trọng lượng, giới tính Tất cả các heo được theo dõi trong mỗi ô chuồng đều được đánh số thứ tự (đánh dấu bằng nước sơn, khoảng 4 - 5 ngày đánh dấu lại một lần) từ 1 đến 20 cho việc theo dõi được dễ dàng và chính xác
Heo chuyển lên cai sữa vào ngày tuổi thứ 25, bồn cám đã được làm sạch,
Trang 32không cho heo ăn cám trộn ở trên nữa mà chuyển sang cho ăn cám thường (cám
không trộn thuốc và Supastock) Cả 2 lô heo trên đều được theo dõi liên tục trong
30 ngày (từ ngày tuổi thứ 25 đến ngày tuổi thứ 55)
3.3.1.1 Phương pháp trộn cám
Lô thí nghiệm 1
Tại trại, mỗi lần trộn cám lấy 94 kg cám 550S; 0,3 kg Maxflor premix và 6
kg Supastock Đầu tiên, lấy Maxflor premix trộn đều với Supastock bằng tay thật kỹ
cho thuốc kết dính vào Supastock Trước khi cho thuốc và cám vào máy trộn, ta hốt
sạch cám còn thừa trong máy trộn của những lần trộn cám trước đó rồi bỏ đi, sau đó
cho vào máy trộn cám và hỗn hợp thuốc với Supastock đã trộn ban đầu
Để đảm bảo trộn đều cám với thuốc và tránh sự hao hụt thuốc trong quá trình
trộn, chúng tôi trộn theo nguyên tắc đồng lượng: chia đều 94 kg cám ra làm 10
phần, hỗn hợp Maxflor premix và Supastock làm 10 phần, trộn bằng tay thật chậm
sau đó mới cho vào máy trộn Mỗi lần cho vào máy trộn một phần cám thì sau đó
cho vào một phần hỗn hợp Máy trộn khoảng 15 phút là ngưng, cám được lấy ra cho
vào bao, cột thật chặt, để vào kho cám bảo quản kỹ rồi cho heo ăn dần, khi nào hết
thì trộn tiếp
Lô thí nghiệm 2
Phương pháp trộn giống như ở lô thí nghiệm 1 nhưng chỉ khác là dùng 0,2
kg Maxflor premix
3.3.2 Phương pháp theo dõi và ghi nhận heo bệnh
3.3.2.1 Thời gian theo dõi heo bệnh
Sáng bắt đầu từ 6 giờ 30 phút, trưa bắt đầu từ 11 giờ và chiều bắt đầu từ 4
giờ 30 phút
3.3.3.2 Phương pháp theo dõi và ghi nhận heo có dấu hiệu bệnh lý trên đường
hô hấp
Người theo dõi đi thật khẽ ngoài hành lang chuồng, xem kỹ thể hô hấp, nhịp
thở của heo đang ngủ nhằm phát hiện những heo có biểu hiện thở khó, thở bụng,
heo ho Khi heo đứng dậy đi, theo dõi heo ăn, quan sát kỹ động tác hô hấp của heo
Trang 33nhằm phát hiện heo ho, sổ mũi… chú ý đến màu sắc nước mũi Tất cả các trường hợp heo có dấu hiệu bệnh lý trên đường hô hấp đều được ghi nhận lại một cách cụ thể và được điều trị, tùy vào mức độ nặng nhẹ được biểu hiện qua lâm sàng mà trại
có phương pháp điều trị riêng Qua đó, chúng tôi xác định được số lượng heo thở bụng, heo ho… trong các lô TN, tổng số ngày heo thở bụng, heo ho… trong các lô
TN
3.3.2.3 Phương pháp theo dõi và ghi nhận heo tiêu chảy
Người theo dõi đi ngoài hành lang chuồng quan sát nền chuồng, phân tiêu chảy dính vào hậu môn, từ đó xác định chính xác heo tiêu chảy Tất cả các trường hợp heo bị tiêu chảy do bệnh lý đều được điều trị và ghi nhận lại một cách cụ thể về đối tượng: heo ở lô TN nào, ô chuồng số bao nhiêu, heo số bao nhiêu; về thời gian: thời điểm mắc bệnh, thời điểm khỏi bệnh; phương pháp điều trị Qua đó, chúng tôi xác định được số lượng heo tiêu chảy trong từng lô TN, tổng số ngày heo tiêu chảy trong các lô TN
3.3.3.4 Phương pháp theo dõi và nghi nhận heo bị viêm khớp, viêm da
Người quan sát chú ý thật kỹ động tác đi, đứng của heo, xem heo có đi khập khiễng hay không, đứng vững hay không, khớp chân có sưng hay không, xem kỹ màu lông, da của heo có thay đổi bất thường hay không, đặc biệt là xem độ bóng của da heo và xác định được chính xác các trường hợp heo bị viêm khớp, viêm da rồi điều trị và tất cả các trường hợp này đều được ghi nhận lại một cách cụ thể Qua
đó, chúng tôi xác định được tổng số heo viêm khớp, viêm da, tổng số ngày heo bị viêm khớp, viêm da ở các lô TN
3.3.3.5 Phương pháp theo dõi và ghi nhận heo loại thải, heo chết
Hằng này, người theo dõi đến từng ô chuồng vào đầu mỗi buổi sáng và cuối mỗi buổi chiều, kiểm tra số lượng heo của từng ô chuồng nhằm phát hiện heo chết
và các heo có thể trạng xấu thì loại thải Những heo chết hay heo loại thải đều được ghi nhận lại một cách cụ thể: heo ở lô TN nào, ô chuồng số mấy, heo số mấy, ngày
Trang 343.3.3.6 Phương pháp cân heo xác định cân nặng heo thí nghiệm
Heo ở 2 lô TN được cân vào 2 thời điểm: lần 1 vào ngày tuổi thứ 25; lần 2 vào ngày tuổi thứ 55 Cân riêng lẻ, xác định cân nặng cụ thể từng con Cân heo bằng cân bàn 60 kg, sai số về trọng lượng ghi nhận được ở từng con là ± 0,1 kg
3.3.3.7 Phương pháp kiểm tra xác định heo còi cọc
Sau khi cân heo kết thúc thí nghiệm, chúng tôi đã đến từng ô chuồng của 2 lô heo được làm thí nghiệm và quan sát thật kỹ thể trạng từng con heo, những heo có biểu hiện nhỏ vóc, ốm còi, xù lông, cân nặng thấp hơn hoặc bằng 13 kg ở thời điểm
55 ngày tuổi được xác định là heo còi cọc, các trường hợp này đều được ghi nhận lại cụ thể như các trường hợp heo có bệnh lý đã nêu trên Qua đó, chúng tôi xác
định được tổng số heo còi cọc trong các lô thí nghiệm
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
• Tỷ lệ heo tiêu chảy
• Tỷ lệ ngày heo tiêu chảy
Trang 353.5 Các công thức tính
Tổng tăng trọng = trọng lượng cuối kỳ – trọng lượng đầu kỳ