Trong 13 chó bệnh Carré, số chó biểu hiện thể bệnh theo thể hô hấp –tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao là 76,9%, các triệu chứng xuất hiện với tần số cao trên 13mẫu dương tính là sốt, ho, chảy dịc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CARRÉ TRÊN CHÓ TẠI TRẠM PHÒNG CHỐNG DỊCH VÀ KIỂM DỊCH,
CHI CỤC THÚ Y, TP HỒ CHÍ MINH.
Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ HƯỜNG Lớp: DH05TY
Ngành: Thú Y Niên khóa: 2005 – 2010
Tháng 8/2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
ThS BÙI NGỌC THÚY LINH
Trang 3Tháng 08/2010
PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn: ThS BÙI NGỌC THÚY LINH
Họ và tên sinh viên thực hiện : PHẠM THỊ HƯỜNG
Tên luận văn: “Chẩn đoán và điều trị bệnh Carré trên chó tại Trạm Phòng chống dịch và kiểm dịch Chi cục Thú y, TP Hồ Chí Minh”
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến, nhậnxét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa ngày 31/08/2010
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cha mẹ, người đã nuôidạy con nên người, đã tạo điều kiên cho con học tập để con có được như ngày hômnay
Em xin gửi lời cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM vàkhoa Chăn nuôi – Thú y đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho emtrong suốt quá trình học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Tất Toàn, ThS Bùi Ngọc Thúy Linh
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Chi Cục Thú Y, BSTY Võ Văn Bùi,BSTY Lê Ngọc An cùng toàn thể cán bộ Trạm Phòng chống dịch và kiểm dịch,Chi cục Thú y TP.HCM, 187 Lý Chính Thắng, Q.3, đã hết lòng tạo điều kiện chotôi học tập và thực hiện luận văn này
Sau cùng tôi gởi lời cảm ơn đến các bạn lớp TY khóa 31 đã quan tâm, hỗtrợ, vận động trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
TP.HCM, tháng 8 năm 2010Phạm Thị Hường
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: “Chẩn đoán và điều trị bệnh Carré trên chó tại Trạm Phòngchống dịch và kiểm dịch, Chi cục Thú y TP HCM” được tiến hành tại Trạm KiểmDịch và Phòng Chống Dịch, Chi cục Thú y TP.HCM, 187 Lý Chính Thắng, Q3,thời gian từ 1/3/2010 đến 19/6/2010
Kết quả thu được như sau: chúng tôi tiến hành khảo sát 1600 con chó đếnkhám và điều trị, trong đó có 93 con nghi bệnh Carré trên tổng số 345 chó có biểuhiện bệnh trên đường hô hấp, chiếm tỷ lệ 26,96 % Sau đó, chúng tôi tiến hành thửtest Witness trên 20 con, mẫu dương tính là 13 con, chiếm tỷ lệ 65%, mẫu âm tính
là 7 con chiếm tỷ lệ 35% Nhóm chó nội, thuộc giống đực và thuộc nhóm từ 2 – 6tháng tuổi chiếm tỷ lệ nghi bệnh Carré cao nhất Sự khác biệt về giống , tuổi rất có
ý nghĩa trong thống kê Khi khảo sát tỷ lệ bệnh Carré theo yếu tố ảnh hưởng,chúng tôi nhận thấy chó được tiêm phòng vaccine phòng bệnh Carré, nuôi nhốt vàcho ăn thức ăn viên thì tỷ lệ bệnh thấp
Trong 13 chó bệnh Carré, số chó biểu hiện thể bệnh theo thể hô hấp –tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao là 76,9%, các triệu chứng xuất hiện với tần số cao trên 13mẫu dương tính là sốt, ho, chảy dịch mũi xanh, mắt đổ nhiều ghèn, phân tanh, thốilẫn chất nhầy, có biểu hiện thần kinh, nổi mụn mủ ở bụng, sừng hóa gan bàn chân
Chúng tôi tiến hành xét nghiệm các chỉ tiêu huyết học trên 13 ca chómắc bệnh, kết quả có 9 ca có số bạch cầu tăng chiếm tỷ lệ 69,23%, 2 ca có sốlượng bạch cầu bình thường (15,4%) và 2 ca có số bạch cầu giảm (15,4%), trongkhi đó các chỉ tiêu huyết cầu lại có khuynh hướng giảm Đồng thời, chúng tôi xétnghiệm vi sinh vật 10 ca trong tổng số 13 chó mắc bệnh Carré, trong đó tất cả 10
ca đều có sự phụ nhiễm Staphylococcus spp Kết quả kháng sinh đồ cho thấy có sự
Trang 6đề kháng cao với ampicillin, penicillin, erythomycin, clindamycin và nhạy cảm vớiamoxicillin/ clavulanic acid, vancomycin, cefotaxime.
Thông qua quan sát bệnh tích đại thể và vi thể của 1 chó chết do Carré,chúng tôi ghi nhận bệnh tích tập trung chủ yếu trên cơ quan phổi (bệnh tích đại thểphổi xuất huyết, nhạt màu, viêm phổi mô kẽ) và ruột (bệnh tích vi thể: xuất huyếthay xung huyết đều trên đỉnh lông nhung)
Hiệu quả điều trị khỏi bệnh trên 13 ca mắc bệnh Carré là 61,54%, tỷ lệchết là 30,77% Thời gian điều trị trung bình trên 13 ca mắc bệnh Carré là 4,4 ±3,38 ngày Tuy đây là bệnh virus nhưng nếu được phát hiện sớm và điều trị kịpthời sẽ cho kết quả khả quan
Trang 7MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt luận văn iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các hình x
Danh sách các bảng xi
Danh sách các sơ đồ xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích- yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Các chỉ tiêu sinh lý trên chó 3
2.2 Bệnh Carré trên chó 4
2.2.1 Đặc điểm bệnh Carré 4
2.2.2 Lịch sử bệnh 4
2.2.3 Đặc tính sinh học của virus Carré 5
2.2.3.1 Phân loại học 5
2.2.3.2 Hình thái virus 5
Trang 82.2.3.3 Sức đề kháng 5
2.2.3.4 Tính kháng nguyên và tính sinh miễn dịch 5
2.2.3.5 Sự tăng trưởng trên tế bào nuôi cấy 5
2.2.4 Dịch tễ học của bệnh Carré 6
2.2.5 Sinh bệnh học 7
2.2.6 Bệnh tích 9
2.2.7 Chẩn đoán bệnh 10
2.2.7.1 Chẩn đoán lâm sàng 10
2.2.7.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 10
2.2.8 Điều trị 11
2.2.9 Phòng bệnh 12
2.3 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 13
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 15
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 15
3.1.1 Thời gian khảo sát 15
3.1.2 Địa điểm khảo sát 15
3.1.3 Địa điểm phân tích mẫu 15
3.2 Đối tượng khảo sát 15
3.3 Nội dung khảo sát 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 15
3.4.1 Khảo sát tỷ lệ chó nghi bệnh Carré và các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh 15
3.4.1.1 Dụng cụ và hóa chất 15
3.4.1.2 Cách thực hiện 16
3.4.1.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 16
3.4.2 Khảo sát một số dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng 17
3.4.2.1 Dụng cụ và hóa chất 17
3.4.2.2 Cách thực hiện 17
3.4.2.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 18
3.4.3 Khảo sát các bệnh tích đại thể và vi thể điển hình trên chó chết do bệnh Carré 18
3.4.3.1 Dụng cụ và hóa chất 18
Trang 93.4.3.2 Cách thực hiện 19
3.4.4 Ghi nhận liệu pháp và hiệu quả điều trị trên chó nghi bệnh Carré 19
3.4.4.1 Các loại thuốc 19
3.4.4.2 Cách thực hiện 19
3.4.4.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 19
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 20
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré và các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh 21
4.1.1 Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré 21
4.1.2 Kết quả chẩn đoán bệnh Carré bằng Test Witness 21
4.1.3 Tỷ lệ chó mắc bệnh Carré theo giống, tuổi, giới tính 23
4.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tới tỉ lệ bệnh Carré 25
4.1.4.1 Tỷ lệ bệnh Carré theo tình trạng tiêm phòng 26
4.1.4.2 Tỷ lệ bệnh Carré theo phương thức chăn nuôi 27
4.1.4.3 Tỷ lệ bệnh Carré theo thức ăn sử dụng 28
4.2 Khảo sát một số dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng 29
4.2.1 Tỷ lệ chó mắc bệnh Carré theo thể bệnh 29
4.2.2 Kết quả khảo sát chỉ tiêu sinh lý máu trên chó mắc bệnh Carré 33
4.2.3 Kết quả xét nghiệm VSV và thử kháng sinh đồ 35
4.3 Khảo sát bệnh tích đại thể và vi thể trên chó bị chết do bệnh Carré 37
4.4 Ghi nhận liệu pháp và hiệu quả điều trị bệnh Carré 39
4.4.1 Liệu pháp điều trị và phòng bệnh 39
4.4.1.1 Liệu pháp điều trị 39
4.4.2 Hiệu quả điều trị 40
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Tồn tại 44
5.3 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 47
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH
TRAN G
Hình 4.1Test Witness chẩn đoán nhanh bệnh Carré 22
Hình 4.2 Mắt đổ ghèn 31
Hình 4.3 Chảy dịch mũi 31
Hình 4.4 Chó bị suy nhược, mệt mỏi 31
Hình 4.5 Chó bị bong tróc gương mũi 31
Hình 4.6 Tiêu chảy 32
Hình 4.7 Phân lỏng có lẫn ký sinh trùng 32
Hình 4.8 Tiêu chảy máu có ký sinh trùng đường ruột 32
Hình 4.9 Gan xuất huyết 37
Hình 4.10 Phổi nhợt nhạt, xuất huyết 37
Hình 4.11 Ruột bị xuất huyết 38
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó 4
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré 21
Bảng 4.2 Kết quả thử test Witness (n=20) 22
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo giống, tuổi, giới tính 23
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh Carré theo giống, tuổi, giới tính (n =13) 25
Bảng 4.5 Tỷ lệ chó mắc bệnh Carré theo tình trạng tiêm phòng 26
Bảng 4.6 Tỷ lệ chó mắc bệnh Carré theo yếu tố phương thức chăn nuôi 27
Bảng 4.7 Tỷ lệ chó mắc bệnh Carré theo yếu tố thức ăn sử dụng 29
Bảng 4.8 Tỷ lệ chó bệnh theo thể bệnh 30
Bảng 4.9 Tỷ lệ xuất hiện các hiện các triệu chứng lâm sàng trên chó mắc bệnh Carré 30
Bảng 4.10 Kết quả xét nghiệm chỉ tiêu sinh lý máu trên chó bệnh Carré (n=13) 33
Bảng 4.11 Các chỉ tiêu sinh lý máu trên chó bệnh Carré 34
Bảng 4.12 Kết quả kháng sinh đồ Staphylococcus spp (n=10) 36
Bảng 4.13 Hiệu quả điều trị bệnh Carré trên chó 40
Bảng 4.14 Thời gian điều trị trung bình 41
Trang 13DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sinh bệnh học của Carré virus 9
Trang 14có phòng bệnh là biện pháp tốt nhất mà chủ nuôi cần biết đến Tuy nhiên, qua lượcduyệt một số khảo sát về bệnh Carré chúng tôi nhận thấy nếu bệnh được phát hiệnsớm và kịp thời điều trị sẽ cho kết quả khả quan Theo nhận định của Trần ThanhPhong (1996) đây là bệnh lây lan rộng cho những chó khác trong khu vực nếu chókhông được tiêm phòng và chăm sóc cẩn trọng, bệnh sẽ đe dọa tới sức khỏe củachó, làm cho chủ nuôi tiêu tốn nhiều chi phí nếu chó mắc bệnh Đồng thời, theo sốliệu thống kê của Vietpet, bệnh Carré chiếm tỷ lệ khá cao trên các bệnh truyềnnhiễm, gây tỷ lệ chết cao trên chó non, đặc biệt từ 2 – 6 tháng tuổi.
Do vậy, để phòng trị bệnh Carré đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải có chẩn đoánđúng, phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời Bên cạnh đó, việc khảo sát, ghi nhậnbệnh Carré trên tổng số các ca bệnh đường hô hấp cũng như tìm hiểu về bệnh vàcác yếu tố ảnh hưởng đến khả năng lây nhiễm bệnh là rất cần thiết để tiên lượngbệnh, đề xuất một số biện pháp phòng và trị bệnh một cách có hiệu quả
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú y trườngĐại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS Bùi
Trang 15Ngọc Thúy Linh, chúng tôi thực hiện đề tài “Chẩn đoán và điều trị bệnh Carré trênchó tại Trạm Phòng chống dịch – kiểm dịch, Chi cục Thú y TP.HCM”.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Khảo sát bệnh Carré trên chó và ghi nhận hiệu quả điều trị tại Chi cục Thú
y TP.HCM theo hướng nâng cao và chuyên sâu nhằm mục đích tìm hiểu về bệnhCarré trên chó, góp phần trong chẩn đoán, phòng và trị bệnh có hiệu quả
1.2.2 Yêu cầu
Khảo sát tỉ lệ nghi bệnh Carré trên chó tại trạm và các yếu tố ảnh hưởngđến bệnh
Theo dõi và ghi nhận các triệu chứng lâm sàng trên chó nhiễm Carré
Sử dụng test chẩn đoán nhanh bệnh Carré kết hợp với chẩn đoán cận lâmsàng, để xác định các ca nhiễm bệnh Carré
Theo dõi và ghi nhận hiệu quả điều trị qua các phác đồ và liệu trình điềutrị
Trang 16Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Các chỉ tiêu sinh lý trên chó
Chỉ tiêu sinh lý là các thông số hoạt động của một cơ thể bình thường Trênchó trưởng thành, thân nhiệt trung bình là 37,50C – 390C Ở chó con trong 2 tuầntuổi đầu, thân nhiệt dao động trong khoảng 35,60C – 36,50C Nhịp thở của chótrưởng thành là 10 – 40 lần/ phút, chó con là 15 – 35 lần/ phút Nhịp tim của chótrưởng thành là 60 – 160 lần/ phút, chó con là 200 – 220 lần/ phút Chó đực đạttuổi thành thục sinh dục vào khoảng 7 – 10 tháng tuổi, chó cái sẽ thành thục sinhdục chậm hơn vào khoảng 9 – 10 tháng tuổi Sự trưởng thành sinh dục xuất hiệnsớm ở những giống chó nhỏ và muộn ở những giống chó lớn Thời gian mang thaicủa chó cái dao động trong khoảng 57 – 63 ngày Trên chó cái thường có hiệntượng mang thai giả Chó thường lên giống 2 lần mỗi năm Chu kỳ động dục kéodài từ 4 – 4,5 tháng, thời gian động dục trung bình từ 12 – 20 ngày Do đó, thờigian để thuận tiện phối giống là 9 – 13 ngày kể từ khi chó có biểu hiện lên giốngđầu tiên (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)
Các chỉ tiêu sinh lý máu bình thường trên chó
Bảng 2.1 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó
Trang 17Bạch cầu đơn nhân lớn
Bạch cầu đa nhân
28 – 36,41,7 – 10,8
43 – 87,91,0 – 17,10,0 – 0,26
2.2 Bệnh do Carré virus trên chó
2.2.1 Đặc điểm bệnh Carré
Carré là bệnh truyền nhiễm cấp tính hay bán cấp tính Trên chó non, bệnhthường lây lan rất nhanh đồng thời kết hợp với vi khuẩn phụ nhiễm gây nên cácbiểu hiện: sốt, viêm phổi, nổi nốt mụn ở vùng da mỏng, viêm dạ dày ruột và cótriệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối (Nguyễn Như Pho, 2003)
2.2.2 Lịch sử bệnh
Bệnh xuất hiện ở Tây Ban Nha vào thế kỷ 18, có nguồn gốc từ Châu Á hay
từ Peru Năm 1905, căn bệnh được bác sỹ thú y người Pháp Henri Carré phân lập.Năm 1923, Puntoni đầu tiên chế vaccin vô hoạt từ chất nghiền bệnh phẩm Watson
và Green, từ 1928 đến 1948, biến đổi virus Carré “chó” bằng việc cấy chuyển quachồn để chế vaccin sống biến đổi, tuy nhiên virus vaccin này độc lực vẫn còn cao
Từ năm 1948 về sau, với sự phát triển mạnh mẽ của virus học, tiếp theo công trìnhnghiên cứu của V.J Cabaso nhiều vaccin chống bệnh Carré có hiệu quả hơn ra đời(Trần Thanh Phong, 1996)
2.2.3 Đặc tính sinh học của Carré virus
2.2.3.1 Phân loại học
Họ Paramyxoviridae
Trang 18dễ bị vô hoạt bởi nhiều hóa chất hòa tan lipide như: ether, chloroform….bởi nhữngchất tẩy và bởi những chất hóa học khác như formol 0,05% vô hoạt virus 4 giờ ở
370C, phenol 0,75% vô hoạt virus 10 phút ở 40C (Trần Thanh Phong, 1996)
2.2.3.4 Tính kháng nguyên và tính sinh miễn dịch
Virus chỉ có một serotype duy nhất nhưng độc lực thay đổi tùy dòng (TrầnThị Bích Liên, 2001) Sự tương tự về cấu trúc kháng nguyên giữa những virustrong giống Morbillivirus thường dẫn đến miễn dịch chéo (Trần Thanh Phong,1996)
2.2.3.5 Sự tăng trưởng trên tế bào nuôi cấy
Phân lập virus
Virus Carré có độc lực được phân lập trên tế bào đại thực bào phổi trên chócon hay chồn sương
Sự thích ứng với tế bào nuôi cấy
Thích ứng với những tế bào có nguồn gốc từ chó, trên màng nhung niệu môtrứng gà (CAM), tế bào thận bò…
Sự nhân lên của virus Carré
Virus kết dính trên thụ thể tế bào nhờ glycoprotein H Nucleocapside virusvào trong tế bào chất Sau khi có sự kết hợp màng tế bào và vỏ bọc virus ARN vànhững protein virus được tổng hợp trong tế bào chất Phân tử virus hình thành nụchồi ở màng tế bào chất Độc lực tăng trưởng của virus thay đổi tùy vào chủngvirus, tuýp tế bào và mức độ cảm nhiễm Bằng kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang,
Trang 19người ta có thể thấy những hạt nhỏ tế bào chất gần nhất 12 – 24 giờ sau khi gâynhiễm Những thể vùi thường xuất hiện chậm có thể thấy trong nguyên sinh chấthoặc trong nhân tế bào gọi là thể Lentz (Trần Thị Bích Liên và Lê Anh Phụng,2001).
2.2.4 Dịch tễ học của bệnh Carré
Tỷ lệ mắc bệnh
Tỉ lệ mắc bệnh thường đi đôi theo tuổi đời của chó: chó dưới 2 tháng tuổi(do có kháng thể của chó mẹ truyền cho) 20%, 2 – 12 tháng tuổi 70%, 2 tuổi trởlên tỉ lệ mắc bệnh thấp nhất, 5 – 10 tuổi 5 %
Chất chứa căn bệnh
Nguồn bệnh chính là những chó mắc bệnh, chúng bài virus qua dịch tiết ởmũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu, phân…Trên chó mắc bệnh virus có thể tiếptục được bài thải trong 90 ngày (Nguyễn Như Pho, 2003) Bệnh phẩm dùng đểchẩn đoán là lách, hạch lâm ba, não, tủy xương
Loài nhạy cảm
Tất cả các giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn cảm nhất là chó chăn cừu,chó Berger…, chó bản xứ ít mắc hơn (Trần Thanh Phong, 1996) Trong tự nhiên,bệnh hầu như chỉ xảy ra ở chó 2 – 12 tháng tuổi nhất là 2 – 3 tháng tuổi Nhữngchó đang bú sữa mẹ ít mắc hơn có lẽ do có được miễn dịch thụ động qua sữa đầu.Kháng thể truyền từ mẹ qua sữa đầu giúp phòng bệnh cho chó con có thể đến 8tuần tuổi hoặc đôi khi đến 12 tuần tuổi Một số chó con có thể mẫn cảm với bệnhlúc 6 tuần tuổi (Trần Bích Liên và Lê Anh Phụng, 2001) Ghi nhận trên chó lớntuổi có tình trạng viêm não
Đường xâm nhập và phương thức lây lan
Virus xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp dưới dạng những giọt khí dungtrong tự nhiên hoặc tiếp xúc trực tiếp giữa thú bệnh và thú khỏe Lây lan gián tiếpqua đường nước tiểu… rất hiếm Cần lưu ý sự truyền bệnh qua nhau thai Thínghiệm có thể gây bệnh cho chó bằng đường tiêm tĩnh mạch, dưới da, bắp, thịt…
2.2.5 Sinh bệnh học
Sau khi xâm nhiễm bằng khí dung, virus sẽ nhân lên trong những đại thựcbào và những tế bào lympho của đường hô hấp và những hạch bạch huyết vệ tinh,
Trang 20sáu đến chín ngày sau khi cảm nhiễm, virus vào máu và lan rộng đến tất cả các cơquan sinh lympho (lách, hung tuyến, hạch bạch huyết, tủy xương) rồi đến các cơquan và biểu mô khác Nếu kháng thể trung hòa được tổng hợp trong 10 ngày saukhi cảm nhiễm, biểu hiện lâm sàng sẽ rõ ràng và virus sẽ ít phát tán trong các cơquan thú Nếu không có kháng thể, virus sẽ xâm nhập tất cả các cơ quan trongvòng 1 tuần, Lúc này nhiệt độ cơ thể chó sẽ tăng cao gọi là sốt pha , kéo dài trong
2 - 3 ngày, sau đó là khoảng thời gian ngưng sốt, số lượng tế bào bạch cầu trongmáu giảm Trên chó non: trong 1 – 2 tuần sau, virus lan truyền từ mô lympho quamáu rồi đến niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa kết hợp với phụ nhiễm vi trùng tạiđường hô hấp, tiêu hóa, tạo nên đợt sốt lần thứ 2 kéo dài cho đến khi chết Ngoàiphổi, ruột virus còn xâm nhập và tấn công hệ thần kinh, do đó chó có biểu hiện cáctriệu chứng thần kinh trước khi chết
3-4 Nhân lên trong hệ thống HBH, niêm mạc,
màng nhầy ruột, TB kuffer
Trang 21(hiện diện của virus trong máu)
10 Phổ biến sự xâm lấn virus có thể vào
KT
16-17 Virus tồn tại Virus được xóa bỏ Ít biểu hiện Viêm màng kết
trong mô (có thể còn trong của TKTW Sốt
Ói mửa Tiêu chảy 18-20 Chết Hồi phục
Mất điều hòa vận động
Sơ đồ 2.1 Sinh bệnh học của Carré virus (Nguồn: Craig Green và Max Appel(2007))
Thời gian nung bệnh 3 – 8 ngày, có thể xuất hiện những triệu chứng nhưviêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi, chảy nhiều dịch mũi lỏng lúc đầu, sau đó đặc
dần rồi có mủ…giảm bạch cầu đặc biệt là bạch cầu lympho Đối với thể cấp tính,
ban đầu là sốt 2 pha Sốt cao đầu tiên từ ngày thứ 3 – 6 sau khi cảm nhiễm và kéo
dài trong 2 ngày Sau đó sốt giảm và vào ngày sau xuất hiện cơn sốt thứ 2, kéo dài
cho tới chết Sự giảm bạch cầu đặc biệt là lympho bào đi cùng với biểu hiện lâm
sàng Vài chó biểu hiện xáo trộn hô hấp (thở khò khè, âm rale, ướt, khóe mũi có
lẫn máu cùng với biểu mô phổi) Một số giống có biểu hiện xáo trộn tiêu hóa (đi
phân lỏng, tanh, có thể có lẫn máu hay có lẫn niêm mạc ruột bị bong tróc) hay
những biểu hiện viêm não (co giật, bại liệt) nổi những mụn mủ ở da Bên cạnh đó,
ở thể bán cấp tính, chó có biểu hiện xáo trộn hô hấp và tiêu hóa nhưng ở thể thầm
lặng, kéo dài 2 – 3 tuần, sau khi biểu hiện triệu chứng thần kinh, thường xuất hiện
trên những chó có chứng sừng hóa gan bàn chân Những biểu hiện thần kinh bao
Trang 22gồm co giật nhóm cơ vùng chân, mắt, ngực và đau cơ, sau đó là liệt, nhất là phầnsau, chó bị mất thăng bằng, hay chó chỉ có biểu hiện co giật, chảy nước bọt, hôn
mê, sau thời gian ngắn thì chết Ngoài 2 thể trên người ta còn ghi nhận ca bệnhviêm nào trên chó đã trưởng thành với biểu hiện mất thăng bằng cử động có tính
ép buộc, mất phối hợp, đi từng bước liên tục, đi vòng lắc lư
Cần lưu ý rằng: tuổi của chó tại thời điểm mắc phài thì quan trọng để địnhbệnh: Trên chó 1 – 2 tuần tuổi, không có kháng thể từ mẹ truyền, chỉ có biểu hiệnxuất huyết, tiêu chảy, mất nước, bỏ ăn, thường chết khoảng 2 tuần sau khi nhiễmbệnh Những chó sống sót có thể có triệu chứng thần kinh trong nhiều tuần Khảnăng này có thể tăng khi chúng 3 tháng tuổi Đối với chó lớn hơn 3 tháng tuổi thìsốt 1 – 2 ngày, kém ăn, sung huyết ở màng niêm mắt và mũi, virus có nhiều trongchất tiết như ghèn, dịch mũi, dịch mắt và chất thải như nước tiểu
2.2.6 Bệnh tích
Bệnh tích đại thể
Không có bệnh tích đại thể mang tính chỉ thị bệnh Người ta lưu ý sự teohung tuyến thường thấy khi khám tử Có thể gặp sừng hóa ở mõm và gan bàn chân.Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng, có thể thấy viêm phế quản, viêm phổi, viêmruột, mụn mủ ở da
Bệnh tích vi thể
Gây hoại tử những mô bạch huyết Có thể thấy thể vùi (thể Lentz) trongnhững tế bào chất bắt màu eosine (đôi khi trong nhân) ở bàng quang, bồn thận,những biểu mô đường tiêu hóa, ruột, não
Bệnh tích vi thể ở não là viêm não tủy không mủ thoái hóa nơron tăng sinh
tế bào thần kinh đệm Hủy myelin và thể vùi (thế Lentz) trong nhân thường gặptrong tế bào thần kinh đệm
2.2.7 Chẩn đoán bệnh
Việc chẩn đoán thường luôn gặp nhiều khó khăn do triệu chứng luôn biếnđổi Người ta chú ý đến 6 triệu chứng (Trần Thanh Phong, 1996) như sau: chảynhiều chất tiết ở mắt, mũi Xáo trộn hô hấp cùng với ho Tiêu chảy, có thể kết hợpvới các bệnh truyền nhiễm khác Sừng hóa ở mõm và gan bàn chân, thường gặp ở
Trang 23thể mãn tính Xáo trộn thần kinh khó trị trong trường hợp bị nặng và cuối cùng làbệnh kéo dài 02 – 03 tuần.
2.2.7.1 Chẩn đoán lâm sàng
Ta cần phân biệt với các bệnh sau: bệnh do Parvovirus gây viêm dạ dày
ruột xuất huyết, viêm cơ tim trên chó non, tỉ lệ chết cao, bệnh này dễ bị nhầm lẫn
với bệnh Carré Ngoài ra còn có bệnh do Leptospira gây viêm dạ dày ruột chảy
máu, viêm loét miệng và thường xuất huyết ở chó lớn, vàng da và niêm mạc ở chócon Số lượng bạch cầu tăng Sau cùng là bệnh viêm gan truyền nhiễm làm gansưng to dễ vỡ, đục giác mạc viêm hạch
2.2.7.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Đối với chẩn đoán huyết thanh học: ELISA thường cho kết quả bấp bênh
Sự có mặt của kháng thể trong dịch não tủy là hữu ích trong việc xác định virusCarré gây xáo trộn thần kinh (Trần Thanh Phong, 1996)
Việc kiểm tra chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu (kiểm tra công thức bạch cầu,
số lượng bạch cầu, hồng cầu) là cần thiết để phát hiện các dấu hiện bệnh lý Tuynhiên, nó chưa đưa ra được chẩn đoán chính xác bệnh Carré Do đó, việc chẩnđoán bằng các kỹ thuật phát hiện KN virus trong chó bệnh giúp chẩn đoán nhanh,chính xác bệnh, điển hình là test CDV Ag chẩn đoán nhanh bệnh Carré (testWitness) Mục đích của test là tìm virus gây bệnh Carré trên chó nhiễm bệnh với
độ nhạy lên tới 99,9% với RT – PCR Mẫu kiểm tra: huyết thanh, huyết tương,màng kết mạc mắt, niêm mạc mũi, nước tiểu, nước bọt nghi ngờ bệnh Thời giancho kết quả nhanh, chỉ từ 5 – 10 phút Nguyên lý của test chẩn đoán nhanh bệnhCarré dựa trên cơ chế hai kháng thể (KT) đơn trong thiết bị kết hợp đặc thù với cáckhu quyết định kháng nguyên khác nhau của kháng nguyên cần chẩn đoán Sau khicho bệnh phẩm thấm vào vị trí đệm cellulôz của thiết bị, các kháng nguyên củavirus Carré sẽ di chuyển và kết hợp với hợp chất thể keo màu vàng chứa kháng thểđơn dòng ‘conjugate’ kháng Carré để tạo thành hợp chất ‘KT-KN’ Sau đó, phứchợp này kết hợp với kháng thể đơn dòng kháng Carré khác trong màng nitơ-cellulôz của thiết bị để tạo thành hợp chất kẹp hoàn chỉnh ‘KT-KN-KT’ Thao tácxét nghiệm : lấy mẫu dịch mắt hay dịch mũi bằng que lấy bệnh phẩm, đưa que vàoống chứa 0,25 ml chất pha loãng, khuấy tròn que trong chất pha loãng, sau đó ta
Trang 24nhỏ 3 – 4 giọt trên thiết bị xét nghiệm, cuối cùng đọc kết quả sau 5-10 phút Khi đótrên thiết bị, sẽ xuất hiện vạch C là vạch đối chứng, luôn luôn xuất hiện Nếu xuấthiện vạch T, có nghĩa là test dương tính, còn không xuất hiện thì âm tính.
2.2.8 Điều trị
Do Carré là bệnh do virus nên sẽ không có kháng sinh đặc trị do đó việc điềutrị chỉ nhằm tăng cường sức chống bệnh, chữa trị triệu chứng và chống nhiễmtrùng kế phát Do cơ thể thú bệnh còn yếu, khả năng tiêu hóa kém nên ta cần cóbiện pháp ăn kiêng như sau: khẩu phần lỏng trong 40 giờ là cần thiết, không chouống nếu thú ói mửa Ở cuối thời kỳ này, người ta dùng thức ăn dễ tiêu hóa (cháo,
ít mỡ) Ta chỉ trở lại khẩu phần bình thường sau khi biến mất triệu chứng tiêuchảy
Bệnh Carré gây tiêu chảy, phân lỏng tanh, đồng thời niêm mạc ruột bị bongtróc, hư hại, gây ra rối loạn chủ yếu trong quá trình chuyển hóa nước và muối.Nhằm sửa đổi sự mất nước thứ phát do ói mửa, tiêu chảy và tùy theo biểu hiện lâmsàng (nếp gấp ở da, hốc mắt hõm sâu) và sinh học, ta cần tiến hành việc bù đắpnước cho thú bệnh Việc bù đắp nước phải tính theo hệ thống, theo đường miệng,nếu chó không ói thì cung cấp bằng đường tiêm dưới da hay đường tĩnh mạch.Dung dịch này bao gồm: nước sinh lý mặn cần thiết để điều chỉnh lại sự mất nước
và nước sinh lý ngọt, acid amin thiết yếu để cung cấp năng lượng Phải đưa 1lượng đầy đủ (ít nhất 40 – 60 ml/kg thể trọng) dùng trong 04 ngày Người takhuyến cáo dùng dung dịch Lactate ringer hay dung dịch gồm nước muối sinh lýmặn (1/3) và nước sinh lý ngọt (2/3) có thêm 20 meq Kcl/ lít dung dịch Bên cạnh
đó, ta chống ói chó chó bằng primperan Để giảm tiêu chảy, ta cần chú ý giảm nhuđộng ruột bằng cách sử dụng atropin sulfate, bảo vệ niêm mạc dạ dày – ruột ta sửdụng Phosphalugel (aluminiumphosphat) và Actapulgite (magnesium vàaluminium silicate) Việc chống vi trùng phụ nhiễm là rất quan trọng, ta có thể sửdụng ampicillin hoặc gentamicine hoặc phối họp sulfamide và trimethoprime Trợsức cho chó bằng vitamin C, B
2.2.9 Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh
Trang 25Virus Carré cực kỳ nhạy cảm với các chất khử trùng thông thường Độngvật bị nhiễm bệnh là nguồn lây lan chính của virus, do đó những chó bị bệnh cầnđược tách biệt hoàn toàn với các chó khỏe mạnh Chó bệnh thường đưa ra virusthông qua các chất tiết từ 1 – 2 tuần sau khi có triệu chứng cấp tính Những chónày có thể hồi phục sau đó hay thể cấp tính sẽ chuyển biến sang các triệu chứngthần kinh, và thể này vẫn có thể bài thải virus ra ngoài Do đó việc cách ly thúbệnh, vệ sinh xung quanh khu vực nuôi nhốt… đóng vai trò quan trọng trong việchạn chế sự phát tán của virus.
Theo Nguyễn Như Pho (2003) có đưa ra phương pháp phòng bệnh như sauđầu tiên ta cần cách ly chó bệnh với chó khỏe, sau đó ta sử dụng homoserum chonhững con trong đàn khi bệnh Carré xuất hiện trên một vài con Liều sử dụng là5ml/ kg thể trọng
Phòng bệnh bằng vaccin
Vào năm 2007,Craig Green và Max Appel đã chỉ ra rằngmiễn dịch tự nhiênđối với CDV được xem là dài hạn, bền vững và là miễn dịch đồng nhất, đã thựchiện được sự ngăn chặn bệnh thông qua tiêm phòng Kháng thể chó non nhậnđược từ mẹ trong giai đoạn mang thai và qua sữa đầu, đã tạo được sự miễn dịchthích hợp cho khối chó con một thời gian sau khi sinh và sau khi cai sữa Khángthể mẹ truyền chống CDV sẽ giảm 1 nửa sau 8,4 ngày, 3% kháng thể đối với CDVđược truyền nhau thai, 97% kháng thể xuất hiện trong sữa non, dẫn đến 1 độ chuẩnban đầu về lượng kháng thể trong những con chó sơ sinh mà thông thường bằng77% lượng miễn dịch của chó mẹ
Sau khi hồi phục từ sự nhiễm trùng tự nhiên hay từ sự tiêm chủng tăngcường, khả năng miễn dịch có thể kéo dài tới hàng năm Sự bảo vệ này có thể đầy
đủ, trừ khi chó tiếp xúc với một chủng virus độc lực cao hay một lượng lớn virus,cũng có thể do bị căng thẳng hay hệ miễn dịch bị tổn thương Sau mỗi lần tiêmphòng bệnh Carré, chó con thường không phát triển hệ miễn dịch ít nhất 1 năm.Cho nên, để đối phó với việc thiếu kháng thể từ mẹ, cần tiêm phòng ít nhất 2 mũivaccine phòng bệnh Carré trong khoảng 2 – 4 tuần đối với những chó thiếu sữađầu và những chó già hơn 16 tuần tuổi
Trang 26Trên thị trường hiện nay có nhiều loại vaccin đa giá để phòng bệnh Carré
và các bệnh khác như Tetradog, Hexadog, Canigen, Vanguard Plus 5/CV-L
2.3 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nguyễn Ngọc Hà (2009): Khảo sát 1 số bệnh có triệu chứng trên đường tiêuhóa ở chó và ghi nhận kết quả điều trị tại trạm Thú y Quận 5, TP Hồ Chí Minh,với tỷ lệ bệnh Carré là 10,04% trên tổng số chó khảo sát, không có sự khác biệtgiữa giống, tuổi và giới tính về mặt thống kê Ghi nhận triệu chứng bệnh trên thểphổi ruột, thần kinh Hiệu quả điều trị là 69,23%
Võ Văn Hồng (2006): Khảo sát bệnh Carré, bệnh do Parvovirus trên chó tại
Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị, Chi cục Thú y Thành Phố Hồ ChíMinh, với tỷ lệ chó nghi bệnh Carré là 12,25% trên tổng số chó khảo sát Không có
sự khác biệt về giống, giới tính nhưng tỷ lệ bệnh giữa các nhóm tuổi có sự khácnhau rất có ý nghĩa về mặt thống kê Thử 30 test Witness (CDV Ag) với 20 testdương tính chiếm tỷ lệ 70% Triệu chứng ghi nhận được trên cơ quan hô hấp, tiêuhóa và thần kinh Kết quả điều trị khỏi bệnh là 61,90%
Nguyễn Thị Thúy Vân (2007): Khảo sát bệnh Carré và bệnh do Parvovirus
trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú y trường Đại học NôngLâm, TP Hồ Chí Minh Với tỷ lệ nghi bệnh Carré là 16,05% trên tổng số chó khảosát Tỷ lệ nghi Carré trên nhóm chó nội (20,52%) cao hơn nhóm chó ngoại(13,58%), trên chó đực (16,92%) cao hơn cái (15,08%) Tỷ lệ nghi Carré cao nhấttrên 2 – 6 tháng tuổi (27,20%) và thấp nhất là <12 tháng (8,91) Tuy nhiên, sự khácbiệt giữa các yếu tố trên không có ý nghĩa Kết quả điều trị bệnh là 68,42%
Nguyễn Thị Hải Vinh (2006): Khảo sát một số bệnh có triệu chứng trên đườngtiêu hóa ở chó và ghi nhận kết quả điều trị tại bệnh viện Thú y trường Đại họcNông Lâm, TP Hồ Chí Minh Tỷ lệ nghi Carré là 20,42 % Không có sự khác biệt
về giống, tuổi và giới tính Triệu chứng lâm sàng chủ yếu trên thể hô hấp, tiêu hóa
và thần kinh Hiệu quả điều trị là 58,33%
Thông qua các công trình nghiên cứu trên, ban đầu đã giúp chúng tôi có nhậnđịnh sơ lược về diễn biến bệnh Carré trên chó theo thời gian, triệu chứng lâm sàng
Trang 27chủ yếu của bệnh, sự ảnh hưởng của các giống, tuổi, giới tính trên bệnh, từ đógiúp chúng tôi định hướng tốt hơn và có sự so sánh với kết quả khảo sát mà chúngtôi ghi nhận được.
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
3.1.1Thời gian khảo sát
Từ ngày 1/3/2010 đến ngày 19/6/2010
3.1.2 Địa điểm khảo sát
Trạm Phòng chống dịch – kiểm dịch, Chi cục Thú y TP.HCM, 187 LýChính Thắng, Q.3
3.1.3 Địa điểm phân tích mẫu
Trạm chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị, Chi Cục Thú y TP Hồ Chí Minh,địa chỉ 151 Lý Thường Kiệt, P7, Q11
Bệnh xá Thú y Đại học Nông Lâm, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Phòng Giải phẫu bệnh, Bệnh Viện Từ Dũ, Q3, TP Hồ Chí Minh
3.2 Đối tượng khảo sát
Tất cả những chó có biểu hiện lâm sàng nghi bệnh Carré đến khám và điềutrị tại trạm
3.3 Nội dung khảo sát
(1) Khảo sát tỷ lệ chó nghi bệnh Carré và các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh
(2) Khảo sát một số dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng
Trang 28(3) Khảo sát các bệnh tích đại thể và vi thể điển hình trên chó chết do bệnh Carré(4) Ghi nhận liệu pháp và hiệu quả điều trị bệnh Carré
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Khảo sát tỷ lệ chó nghi bệnh Carré và các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh 3.4.1.1 Dụng cụ và hóa chất
Ống nghe, nhiệt kế, cân, test Witness
3.4.1.2 Cách thực hiện
Để khảo sát tình hình nhiễm bệnh Carré trên tất cả các chó đến khám tạitrạm chúng tôi tiến hành lập hồ sơ bệnh án (phụ lục 2) và đăng ký hỏi bệnh bằngviệc tiến hành hỏi thăm và ghi nhận thông tin về họ tên chủ nuôi, địa chỉ liên lạc,tên, giới tính và tuổi của chó, tổng số chó nuôi, số con mắc bệnh, hỏi thăm về cáchchăm sóc nuôi dưỡng, tình trạng tiêm phòng, tình trạng tẩy ký sinh trùng, nuôi thảrong hay nuôi trong chuồng, loại thức ăn sử dụng Sau đó tiến hành điều tra bệnh
sử của chó thông qua hỏi tiền sử bệnh trước đây, các liệu pháp đã điều trị, triệuchứng bệnh
Sau đó, chúng tôi tiến hành theo dõi, ghi nhận thông tin, chẩn đoán các canghi bệnh Carré trên tổng số chó bệnh hô hấp Sự chẩn đoán trên dựa vào các triệuchứng lâm sàng như: sốt (39,5 - 400C), chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi xáo trộn
hô hấp cùng với ho, có khi bị viêm phổi, tiêu chảy, phân lỏng tanh, đôi khi lẫn máuhay niêm mạc ruột, co giật, bại liệt, sừng hóa gan bàn chân, đôi khi nổi những mụn
mủ ở bụng (Trần Thanh Phong, 1996)
Trên những chó có triệu chứng bệnh Carré rõ ràng, kết hợp với sự chỉ định
từ bác sĩ điều trị của trạm và được sự đồng ý của chủ nuôi, tiến hành thử test chẩnđoán nhanh bệnh Carré trên chó CDV Ag – Canine Distemper virus (test Witness)
Do điều kiện còn hạn hẹp của đề tài nên chúng tôi chỉ tiến hành thử 20 test Witnesstrên các ca nghi bệnh Carré
3.4.1.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré
Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo giống , tuổi, giới tính
Tỷ lệ test Witness dương tính
Trang 29Tỷ lệ chó mắc bệnh Carré theo các yếu tố ảnh hưởng
Tỷ lệ test Witness dương tính (%) = Số mẫu dương tính / 20
Tỷ lệ chó mắc bệnh Carré theo các yếu tố ảnh hưởng (%) = (Số chó mắcbệnh Carré theo các yếu tố ảnh hưởng / Tổng số chó mắc bệnh Carré) x 100
3.4.2 Khảo sát một số dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng
3.4.2.1 Dụng cụ và hóa chất
Ống chích, tăm bông, dây cột mõm, kéo cắt lông
Chất kháng đông EDTA với liều 1 – 2 ml/1ml máu, dung dịch formol10%, môi trường Carry- Blair, cồn, nước cất
3.4.2.2 Cách thực hiện
Sau khi thử test Witness, chúng tôi phân các chó khảo sát thành 2 nhómchính: nhóm chó nghi bệnh Carré và nhóm chó mắc bệnh Carré Chúng tôi ghinhận kết quả khi tiến hành đo thân nhiệt, cân trọng lượng, quan sát, sờ nắn Sau
đó quan sát kỹ triệu chứng lâm sàng trên chó trên 2 nhóm này như chảy dịch mũi,khó thở, ho, mắt đổ ghèn, xáo trộn tiêu hóa như ói, tiêu chảy, có biểu hiện thầnkinh, sừng hóa gan bàn chân, xuất hiện mụn mủ ở bụng Đồng thời hỏi thêm chủnuôi về tính chất phân, số lần ói hay tiêu chảy, màu sắc phân, thời gian xuất hiệnnhững triệu chứng trên
Trên 2 nhóm chó này, chúng tôi tiến hành lấy mẫu máu để đem đi đếm sốlượng hồng cầu, bạch cầu nhằm theo dõi sự biến đổi huyết thanh học của nhữngchó bị bệnh Carré (thử test dương tính) với những chó nghi bệnh Carré Số lượngmẫu là 13 mẫu trên chó mắc bệnh Carré và 19 mẫu trên chó nghi bệnh Carré.Cách thực hiện: giữ chó ở trạng thái yên tĩnh, dùng ống tiêm 3ml lấy 2ml máu ởtĩnh mạch chân cho vào lọ có chất kháng đông EDTA, sau đó đem đi gửi mẫu xétnghiệm Nếu không tiến hành ngay thì phải trữ ở ngăn mát tủ lạnh ở 2 – 6 0C
Trang 30Đồng thời trên những chó mắc bệnh , chúng tôi tiến hành lấy mẫu dịch mũi đểnuôi cấy, từ đó xác định các vi sinh vật phụ nhiễm thuộc nhóm đường hô hấp, vàthử kháng sinh đồ Cách thực hiện như sau: chúng tôi dùng tăm bông tiệt trùngkhuấy sâu vào mũi chó nghi bệnh, sau đó bảo quản trong môi trường Carry – Blair
ở 0 - 40C rồi đem đi nuôi cấy ở Trạm chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị, Chi cụcthú y TP HCM
3.4.2.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ chó bệnh theo thể bệnh
Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trên chó mắc bệnh Carré
Tỷ lệ mẫu đề kháng với từng loại kháng sinh
Tỷ lệ mẫu nhạy cảm với từng loại kháng sinh
Tỷ lệ mẫu trung gian với từng loại kháng sinh
Công thức tính
Tỷ lệ chó bệnh theo thể bệnh (%) = (Số chó bệnh theo thể bệnh/ Số chóbệnh Carré) x 100
Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trên chó mắc bệnh Carré (%) =(Số chó bệnh Carré xuất hiện triệu chứng/ Số chó thử test Witness xuất hiện triệuchứng) x 100
Tỷ lệ mẫu đề kháng với từng loại kháng sinh (%) = (Tổng số mẫu đề khángvới từng loại kháng sinh / Số test Witness dương tính) x 100
Tỷ lệ mẫu nhạy cảm với từng loại kháng sinh (%) = (Tổng số mẫu nhạycảm với từng loại kháng sinh/ Số test Witness dương tính) x 100
Tỷ lệ mẫu trung gian với từng loại kháng sinh (%)= (Tổng số mẫu trunggian với từng loại kháng sinh/ Số test Witness dương tính) x 100
3.4.3 Khảo sát các bệnh tích đại thể và vi thể điển hình trên chó chết do bệnh Carré
3.4.3.1 Dụng cụ và hóa chất
Lọ đựng mẫu, dao mổ, kéo, đĩa petri, khay, lame, kính hiển vi, máy ảnh.Cồn, dung dịch formol 10%, nước cất
Trang 313.4.3.2 Cách thực hiện
Đối với những chó nghi bệnh Carré bị chết, được sự cho phép của chủnuôi, chúng tôi tiến hành mổ khám tiến hành mổ khám, ghi nhận các bệnh lý đạithể, lấy mẫu làm tiêu bản so sánh sự khác nhau giữa các trường hợp chó nhiễmCarré và các trường hợp chó khỏe mạnh Tập trung quan sát bệnh tích vi thể chủyếu trên 1 số cơ quan: bệnh tích vi thể trên gan, phổi, ruột Sau khi đã lấy mẫubệnh phẩm ở những cơ quan như gan, phổi, ruột chúng tôi tiến hành cắt mẫu thànhnhững miếng nhỏ dày khoảng 3 – 5 mm, cố định trong dung dịch formol 10%, sau
đó đem đi cắt vi thể để phân tích tại phòng Giải phẫu bệnh ở bệnh viện Từ Dũ,Q3, TP Hồ Chí Minh
3.4.4 Ghi nhận liệu pháp và hiệu quả điều trị bệnh Carré
3.4.4.1 Các loại thuốc
Các loại thuốc kháng sinh như gentamicin, Baytril
Các loại thuốc bổ trợ lực, trợ sức như Lesthionine C, Biodyl, vitamin C, Bcomplex, Glucose 5% …
Các dung dịch cung cấp chất điện giải như Lactate ringer…
Thuốc cầm máu như vitamin K, Transamine
Thuốc chống ói như Atropin
3.4.4.2 Cách thực hiện
Trên những chó nghi bệnh Carré, chúng tôi theo dõi và ghi nhận liệu phápđiều trị trên hồ sơ bệnh án của các chó này Từ đó theo dõi và ghi nhận được hiệuquả điều trị thông qua tỷ lệ chó mắc bệnh Carré được chữa khỏi, chết, thời gianđiều trị trung bình trên các chó mắc bệnh Carré
3.4.4.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré được chữa khỏi
Tỷ lệ chó mắc bệnh Carré được chữa khỏi
Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré bị chết
Tỷ lệ chó mắc bệnh Carré bị chết
Thời gian điều trị trung bình