TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài “Khảo sát hiệu giá kháng thể sau khi tiêm phòng Newcastle và những bệnh thường gặp trên gà từ 10 đến 26 tuần tuổi”, được thực hiện tại trại chăn nuôi gà đẻ thư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ SAU KHI TIÊM
THÁNG 08/2010
Trang 2Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
Th.S Nguyễn Thị Thu Năm
THÁNG 08/2010
Trang 3ii
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Phạm Thái Nguyên
Tên luận văn: “Khảo sát hiệu giá kháng thể sau khi tiêm phòng Newcastle và những bệnh thường gặp trên gà từ 10 đến 26 tuần tuổi” Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi Khoa Chăn Nuôi Thú Y ngày… tháng… năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
Th.S Nguyễn Thị Thu Năm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thành kính biết ơn Cha Mẹ!
Là người đã sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ, lo lắng và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn!
Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm TP HCM Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng day, hướng dẫn truyền đạt những kiến thức cùng những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường
Cô Nguyễn Thị Thu Năm đã tận tình hướng dẫn, hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Các anh chị phòng xét nghiệm Vi sinh – Bệnh viện Thú y
Anh Nguyễn Tấn Lộc chủ trại gà đã tạo điền kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập khóa luận tốt nghiệp
Tất cả các bạn lớp DH05TY và những người bạn cùng khóa đã gắn bó và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 08 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Phạm Thái Nguyên
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Khảo sát hiệu giá kháng thể sau khi tiêm phòng Newcastle và những
bệnh thường gặp trên gà từ 10 đến 26 tuần tuổi”, được thực hiện tại trại chăn
nuôi gà đẻ thương phẩm ở Ấp 1 – xã Hiệp Thạnh – huyện Châu Thành – tỉnh Long
An Thực hiện phản ứng HI tại phòng xét nghiệp Vi sinh - Bệnh Viện Thú Y – Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM Kết quả khảo sát cho thấy:
- Kháng thể chống bệnh Newcastle
Sau tiêm ngừa lần 3 5 tuần (77 ngày tuổi) MG = 120, %BH = 100%
Trước tiêm ngừa lần 4 3 ngày (116 ngày tuổi) MG = 60, %BH = 95,7%
Sau tiêm ngừa lần 4 3 tuần (140 ngày tuổi) MG = 91, %BH = 95,8%
Lấy máu sau lần 3 một tháng MG = 74, %BH = 100%
- Trong quá trình khảo sát có 4 nghi bệnh xảy ra ở trại: CRD, Marek’s, tụ huyết trùng, thương hàn Tỷ lệ chết ghi nhận được trong toàn quá trình khảo sát là 0,71%
- Cách điều trị của trại: với CRD trại dùng các kháng sinh Enro 5%; Resplex + Bromhexine Với bệnh tụ huyết trùng và thương hàn trại dùng Ditrimoral suspensison; Cotrim để diều trị
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt luận văn iv
Danh sách các chữ viết tắt vii
Danh sách các hình viii
Danh sách các bảng ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Sơ lược các bệnh thường gặp trên gà 3
2.1.1 Bệnh do virus 3
2.1.1.1 Bệnh Newcastle (dịch tả gà) 3
2.1.1.2 Bệnh Marek’s 10
2.1.2 Bệnh do vi trùng 14
2.1.2.1 Bệnh tụ huyết trùng 14
2.1.2.2 Bệnh hô hấp mãn tính – CRD 17
2.2 Sơ lược về hệ thống miễn dịch 23
2.2.1 Khái niệm về hệ thống miễn dịch 23
2.2.2 Đặc điểm hệ thống miễn dịch trên gia cầm 24
2.2.3 Kháng nguyên (Antigen) 25
2.2.4 Kháng thể (Antibody) 26
2.2.5 Sự kết hợp kháng nguyên kháng thể 26
Trang 72.6 Khái niệm về vaccine 27
2.3 Sơ lược về kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng gà hậu bị 27
2.3.1 Chọn gà con 27
2.3.2 Chuồng trại và trang thiết bị 28
2.3.3 Thức ăn nước uống 28
2.3.4 Chăm sóc và quản lý 29
2.3.5 Quy trình vệ sinh thú y và tiêm phòng trong trại 29
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Thời gian và địa điểm 32
3.2 Đối tượng khảo sát 32
3.3 Dụng cụ và vật liệu khảo sát 32
3.4 Nội dung khảo sát 32
3.5 Phương pháp khảo sát 33
3.5.1 Kiểm tra kháng thể chống bệnh Newcastle 33
3.5.2 Các biểu hiện bệnh thường gặp, tỷ lệ chết ở đàn gà khảo sát 38
3.7 Công thức tính toán 40
3.8 Xử lí số liệu 40
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Hiệu giá kháng thể chống bệnh Newcastle trên đàn gà được khảo sát 41
4.2 Các biểu hiện bệnh thường gặp, tỷ lệ chết trong quá trình theo dõi 42
4.3 Bệnh tích mổ khám 47
4.4 Cách điều trị và hiệu quả điều trị ở trại 53
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Đề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 8- CPE: Cytopathic Effect
- CEK: Chicken Embryo Kidney
- NDV: Newcastle Disease Virus
- HVT: Virus Herpese Turkey
- IBDV: Infetious Bronchitis Disease Virus
- MD: Marek’s Disease
- MATSA: Marek’s Disease Tumor – Associated Surface Antigen
- CRD: Chronic Respiratory Disease
- CCRD: Coli Chronic Respiratory Disease
- MG: Mycoplasma gallisepticum
- HA: Haemagglutination
- HI: Haemagglutination Inhibition test
- RIA: Radio Immunoassay
- ELISA: Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay
- RIA: Radio Immuno Assay
- MG: Medica Geometrica
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH TRANG
Hình 3.1 Gà lúc 10 tuần tuổi 38
Hình 3.2 Gà lúc 26 tuần tuổi 38
Hình 4.1 Cổng ra vào trại 43
Hình 4.2 Gà ốm yếu, liệt không đứng được 44
Hình 4.3 Gà chết đột ngột, tiêu chảy phân xanh 45
Hình 4.4 Gà đi phân trắng lỏng bết hậu môn 46
Hình 4.5 Khí quản nhiều dịch nhày 47
Hình 4.6 Túi khí dày đục 47
Hình 4.7 Khối u ở thận 48
Hình 4.8 Dạ dày tuyến sưng to, viêm các tuyến 48
Hình 4.9 Xâm nhập lympho vào mô gan 49
Hình 4.10 Lympho xâm nhập vùng vỏ thận 50
Hình 4.11 Lympho đầy khắp trong mô lách 50
Hình 4.12 Lympho xâm nhập dạ dày tuyến 51
Hình 4.13 Xuất huyết lớp mỡ xoang bụng, mỡ vành tim xuất huyết 51
Hình 4.14 Gan sưng, buồng trứng méo mó 52
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 2.1 Mật độ nuôi gà hậu bị (đơn vị tính: con/m2) 29
Bảng 2.2 Quy trình phòng bệnh của trại 31
Bảng 3.1 Thời điểm và lượng mẫu huyết thanh gà 33
Bảng 3.2 Sơ đồ thực hiện phản ứng HA 35
Bảng 3.3 Sơ đồ thực hiện phản ứng HI 37
Bảng 4.1 Hệ số MG và %BH 40
Bảng 4.2 Số gà chết theo tuần tuổi 42
Trang 111
Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam từ xưa đến nay, ngành nông nghiệp luôn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của đất nước, trong đó có ngành chăn nuôi Ngoài việc cung cấp thịt, trứng, sữa,…chăn nuôi còn tạo ra nguồn thu nhập to lớn cho con người Ngành chăn nuôi gà công nghiệp cũng chiếm một phần khá quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho cả nước và hướng tới xuất khẩu trong tương lai không xa
Nhờ sự phát triển của thành tựu khoa học kỹ thuật về các lĩnh vực như: di truyền, sinh hóa, dinh dưỡng… Các giống gia cầm nói chung, các giống gà công nghiệp nói riêng được tạo ra với mức độ chuyên hóa rất cao, nhằm đem lại hiệu quả kinh tế góp phần tăng nhanh nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người Gà công nghiệp có những ưu điểm nổi bật: tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, chu kỳ sản xuất ngắn, xoay vòng vốn nhanh, tạo sản phẩm có giá trị sinh học cao, tiết kiệm diện tích chăn nuôi,…
Bên cạnh những ưu điểm đó, chăn nuôi gà công nghiệp ngày nay cũng gặp không ít khó khăn như dịch bệnh thường xuyên xảy ra gây thiệt hại kinh tế cho nhà chăn nuôi và ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
Nguyên nhân gây bệnh cho gà công nghiệp đặc biệt là nhóm gà hậu bị rất đa dạng và đã gây nhiều khó khăn cho việc chẩn đoán điều trị, làm giảm hiệu quả kinh
tế của nhà chăn nuôi Trong chăn nuôi gà thường gặp những dịch bệnh nguy hiểm như Newcastle, Gumboro, thương hàn, tụ huyết trùng, C.CRD, IB (Infetious Bronchitis),… Trong đó, Newcastle là mối lo ngại của nhiều nhà chăn nuôi gà vì gây tổn thất kinh tế lớn Vì thế việc theo dõi hiệu giá kháng thể của đàn gà sau khi tiêm phòng vaccine và biểu hiện của các bệnh thường gặp trên đàn gà hậu bị cũng
Trang 12chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Khảo sát hiệu giá kháng thể sau khi tiêm phòng
Newcastle và những bệnh thường gặp trên gà từ 10 đến 26 tuần tuổi”
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Khảo sát hiệu giá kháng thể chống lại bệnh Newcastle sau khi tiêm phòng và bệnh thường gặp trên đàn gà từ 10 đến 26 tuần tuổi Nhằm theo dõi hiệu quả quy trình tiêm phòng tại trại, cũng như các bệnh thường gặp trên đàn gà khảo sát
1.2.2 Yêu cầu
- Lấy máu, sử dụng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI (Haemagglutination Inhibition Test) để định hiệu giá kháng thể (HGKT) chống bệnh Newcastle trên đàn gà sau khi tiêm phòng
- Theo dõi tình hình bệnh của đàn gà trong quá trình quan sát, ghi nhận tỷ lệ chết
và kết quả điều trị tại trại
Trang 133
Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 Sơ lược các bệnh thường gặp trên gà
Mỹ thường ở thể nhẹ
Ở Việt Nam năm 1933, Phạm Văn Huyến mô tả một bệnh ở Bắc Bộ và gọi là bệnh dịch tả gà giả ở Đông Dương Năm 1938, Vittor mô tả một bệnh dịch tả trên
gà ở Nam Bộ có triệu chứng giống bệnh Newcastle Năm 1949, Jacotot và cộng sự
đã chứng minh bệnh Newcastle có ở Nha Trang Năm 1956, Nguyễn Lương và Trần Quang Nhiên khẳng định sự có mặt của bệnh này ở các tỉnh phía bắc nước ta (Trích dẫn bởi Nguyễn Phước Ninh, 2009)
¾ Căn bệnh
+ Phân loại
Họ Paramyxoviridae
Giống Rubulavirus
Trang 14số loài: gia cầm, lưỡng thê, bò sát, người, chuột và chuột lang (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
Virus sinh sản tốt trong phôi gà gà 9 – 11 ngày tuổi, đường tiêm vào xoang niệu
mô (allantois) (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
+ Độc lực của virus
Độc lực của virus Newcastle được chia làm 3 nhóm:
Cường độc (Velogene): gây bệnh trên phôi gà thời gian gây chết phôi < 60 giờ Virus nhóm này thường có tính phủ tạng, gây bệnh tích nặng trên đường tiêu hoá, điển hình là thể Doyle Ngoài ra, chúng còn có tính hướng phổi và hướng thần kinh như thể hô hấp – thần kinh mà J.R.Beach đã mô tả
Độc lực vừa (Mesogene): gây bệnh trên phôi gà thì gây chết phôi trong vòng 60 – 90 giờ Virus nhóm này cũng có tính hướng phổi và có thể kết hợp ngẫu nhiên với dấu hiệu thần kinh, được Beaudette mô tả năm 1946
Độc lực yếu (Lentogene): gây bệnh trên phôi thì không gây chết phôi hoặc làm chết phôi sau 90 giờ Virus có tính hướng phổi, ít độc hay không độc, được Hitchner
mô tả năm 1948 Thể ruột không có triệu chứng (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
Trang 15Các chất sát trùng thông thường như: NaOH 2%, formol 1%, crezil 5%, sữa vôi 10% tiêu diệt virus nhanh chóng (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
¾ Truyền nhiễm học
- Loài cảm thụ: trong thiên nhiên, gà là loài cảm thụ mạnh nhất, vịt ngỗng có nhiễm nhưng có rất ít hay không có dấu hiệu của bệnh mặt dù chủng virus gây chết cho gà
Tuổi mắc bệnh: mọi lứa tuổi đều cảm thụ với bệnh tuy nhiên gà càng non thì cảm thụ càng mạnh với virus
- Chất chứa mầm bệnh: phổi và não là nơi chứa virus nhiều nhất Ngoài ra, hầu hết các cơ quan phủ tạng, các chất bài tiết đều chứa căn bệnh, máu chứa virus nhưng không thường xuyên Trứng được đẻ ra từ gà bị bệnh thường chết phôi vào ngày ấp thứ 4 - 5 của đầu thời kỳ ấp trứng
- Đường xâm nhập: virus chủ yếu xâm nhập qua đường hô hấp, tiêu hoá, có thể qua niêm mạc (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
- Phương thức truyền lây: theo Lê Anh Phụng (2004), bệnh Newcastle lây lan theo hai phươg thức sau:
+ Trực tiếp: tiếp xúc giữa gà khỏe và gà bệnh hay gà mang trùng
+ Gián tiếp: qua yếu tố trung gian truyền lây sinh vật và không sinh vật
- Các yếu tố trung gian truyền lây sinh vật như: gia súc, côn trùng, tiết túc, chuột, chim hoang dại, con người,
Trang 166
- Các yếu tố trung gian truyền lây không sinh vật như: phân, chất độn chuồng, xác gà chết, đất, nước, không khí, thức ăn, dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển,…
- Cách sinh bệnh
+ Sau khi xâm nhập vào đường tiêu hoá và hô hấp, NDV nhân lên ở tế bào biểu
mô của đường hô hấp trên Nhóm virus có độc lực yếu (avirulent) khu trú ở đó thành nhiễm trùng ẩn (subclinical) nếu không có nhiễm trùng thứ hai xảy ra, ví dụ:
do Mycoplasma gallisepticum, E coli,…
+ Những chủng NDV có độc lực (Mesogene và Velogene) thì nhân lên cả ở bên ngoài tế bào biểu mô hô hấp rồi lan truyền qua máu, tới tấn công vào các cơ quan, phủ tạng Triệu chứng lâm sàng xuất hiện trong 2 – 15 ngày tùy thuộc vào độc lực của virus (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
¾ Triệu chứng
Thời gian nung bệnh của Newcastle trung bình 5 – 6 ngày, nhưng có thể thay đổi từ 2 – 15 ngày Bệnh bao gồm 4 thể chính: Thể Doyle, thể Beach, thể Beaudette
và Hitchner
+ Hướng nội tạng (thể Doyle)
Bệnh xuất hiện một cách thình lình, thỉnh thoảng có những con gà chết mà không có triệu chứng gì
Biểu hiện đầu tiên là gà buồn bã, sốt cao đến 43o C, bỏ ăn, khát nước, khó thở, kiệt sức dần
Có thể phù ở các mô xung quanh mắt và đầu Phân lỏng màu xanh, thỉnh thoảng
có vấy máu
Chết sau 4 – 8 ngày, tỷ lệ tử vong có thể lên đến 100%
+ Hướng nội tạng – thần kinh (thể Beach)
Thể này chủ yếu xuất hiện ở Mỹ nên còn được gọi là thể Mỹ Bệnh xuất hiện một cách thình lình, và lan truyền một cách nhanh chóng Gà bệnh thở khó, ngáp gió, ho, giảm ăn, giảm đẻ Gà không tiêu chảy, sau 1-2 ngày hay chậm hơn có thể xuất hiện triệu chứng thần kinh
Trang 177
+ Hướng hô hấp (thể Beaudette)
Bệnh hô hấp trên gà lớn, biểu hiện chủ yếu là ho, giảm ăn, giảm đẻ (nếu kéo dài
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng trứng) Có thể xuất hiện triệu chứng thần kinh
+ Thể Hitchner
Hiếm gặp bệnh trên gà lớn Dấu hiệu hô hấp (âm rale) chỉ có thể thấy khi gà ngủ hay bị quấy rối Gà nhỏ mẫn cảm với bệnh hơn Không thấy dấu hiệu thần kinh (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
¾ Bệnh tích
- Bệnh tích đại thể (thể Doyle)
Bệnh tích đặc trưng của bệnh là xuất huyết kết hợp với hoại tử trên các mảng lympho của thành ruột và ngã ba van hồi manh tràng (hạch amygdale) Xuất huyết trên bề mặt các tuyến của dạ dày tuyến, có thể xuất huyết trên dạ dày cơ Xuất huyết làm bể lòng đỏ vào trong xoang bụng, những nang trứng trong buồng trứng thường mềm nhão thoái hóa Xuất huyết thường làm nhạt màu cơ quan sinh sản
- Cùng với các thể khác của bệnh Newcastle có bệnh tích đường hô hấp như: tích dịch viêm ở mũi, khí quản, thanh quản, xung huyết và xuất huyết khí quản Có thể viêm phổi, túi khí dày đục nhất là gà con có thể tích dịch viêm và casein (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
¾ Chẩn đoán
- Lâm sàng: bệnh lây lan mạnh, cảm thụ với mọi lứa tuổi, tỷ lệ chết cao, triệu chứng rối loạn hô hấp, tiêu hóa, thần kinh
- Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm:
Phương pháp chẩn đoán: phát hiện kháng nguyên và phát hiện kháng thể
+ Phát hiện kháng nguyên (virus gây bệnh): bằng cách phân lập virus trên môi trường phôi trứng
Trang 188
Bệnh Phẩm (não, phổi, ruột, phân, khí quản, chất tiết đường hô hấp)
↓
Nghiền nát Huyễn dịch 10 – 20%
Lọc Tiêm vào phôi gà 9 – 11 ngày tuổi Liều tiêm 0,1 – 0,2 ml/phôi Đường tiêm: xoang niệu mô (allantois) hay túi lòng đỏ
Sơ đồ 2.1 Phương pháp phát hiện virus Newcastle
(Nguồn: Nguyễn Phước Ninh, 2009) Sau khi tiêm 26 – 48 giờ, toàn bộ phôi và nước trứng đều chứa virus
Bệnh tích trên phôi là tụ huyết, xuất huyết da và tổ chức liên kết dưới da
Lấy nước trứng làm phản ứng huyết thanh học với kháng thể chuẩn (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
+ Phát hiện kháng thể: bằng phản ứng huyết thanh học
Có thể phát hiện kháng thể trên gà bị bệnh Newcastle với mẫu bệnh phẩm là huyết thanh kiểm tra bằng phản ứng huyết thanh học như sau:
Trung hoà virus (VN: Viral Neutralisation): nhằm xác định HGKT kháng lại virus Newcastle trên gà dựa vào đặc tính ngăn cản sự nhân lên của virus Newcastle
và gây bệnh tích trên môi trường nuôi cấy
HI (Hemagglutination Test): nếu trong huyết thanh gà có chứa kháng thể đặc hiệu chống bệnh Newcastle, gặp kháng nguyên sẽ xảy ra phản ứng kháng nguyên – kháng thể Vì thế khi thêm hồng cầu gà vào thì không xảy ra hiện tượng ngưng kết hồng cầu Phản ứng này dùng để xác định HGKT kháng lại virus Newcastle trên gà
Nước muối sinh lý (hay BPS) Kháng sinh + chất chống nấm
Trang 199
ELISA (Enzyme Linked Immuno Sorbent Assays): dựa trên cơ sở liên kết đồng hoá trị của phức hợp enzyme và kháng thể Kháng thể sẽ gắng với kháng nguyên được trình diện và phức hợp liên kết này được đo bởi sự chuyển màu của cơ chất (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
¾ Điều trị
Cung cấp các chất điện giải và vitamin để nâng đề kháng Dùng kháng sinh để làm giảm các vi khuẩn kế phát tấn công
¾ Phòng bệnh
Chỉ nhập con giống từ vùng không có dịch bệnh
Đàn gà mới nhập về phải được cách ly theo dõi khoảng 2 tuần
Thường xuyên vệ sinh sát trùng, tẩy uế chuồng trại, vật dụng chăn nuôi và môi trường xung quanh bằng dung dịch NaOH 2%, dung dịch formol 1 – 2% hay xông hơi bằng formaldehyde,…
Phải có sự kết hợp với công tác quản lý, vì công tác quản lý rất có ý nghĩa trong công tác phòng bệnh như trang bị quần áo bảo hộ, giày ống, sát trùng kỹ phương tiện vận chuyển, lối đi,…
Phòng bệnh bằng vaccine: có 2 loại vaccine sống nhược độc và vaccine chết
hay bất hoạt
+ Vaccin sống nhược độc
Độc lực yếu (live lentogene): có thể sử dụng HB1, F, La-Sota thường được dùng cho gà con nhưng cũng có thể sử dụng cho mọi lứa tuổi, được chủng bằng nhiều đường như nhỏ mắt, nhỏ mũi, uống, tiêm IM, chích màng cánh hay phun sương Độc lực trung bình (live mesogene): Vaccin M (Mukteswa) chỉ chủng ngừa cho
gà 2 tháng tuổi trở lên với đường tiêm SC, IM
+ Vaccin chết (killed vaccin, Inactivated)
Virus vaccine được bất hoạt bằng formol, crystal voilet, propiolactone
Chất bổ trợ là keo phèn hay phèn chua hoặc nhũ tương dầu
Được dùng để chủng ngừa cho gà đẻ, đường tiêm IM hay SC
Trang 20¾ Lịch sử bệnh
Jozef Marek’s (1906) phát hiện chứng viêm đa dây thần kinh (polyneuritis) tại Hungary, từ năm 1924 – 1926 tác giả đã xác định bệnh này là do virus
Biggs và Churchill (1967) đã xác định MDV thuộc nhóm Herpese B
Calnek và cộng sự (1969) tìm thấy virion hoàn thiện nằm trong các tế bào nang lông có thể gây bệnh cả invivo và invitro Cùng năm này Chrchill (1969) đã chế tạo thành công vaccine bằng cách cấy chuyển đời virus cường độc trên môi trường tế bào thận gà
Một tác giả khác là Okazaki đã phân lập được virus Herpese trên gà tây (HVT) Hiện nay HVT được sử dụng làm vaccine rộng rãi
Ở Việt Nam, Lê Thanh Hòa (1982) và Hồ Đình Chúc (1983) đã phát hiện bệnh Marek’s ở Miền Bắc Sau đó, Hồ Đình Chúc đã phân lập được virus Marek’s (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
Trang 21Serotype 2: gồm những chủng ngoài tự nhiên không gây bệnh tích, không tạo khối u
Serotype 3: những chủng không tạo u và virus Herpese trên gà tây (HVT)
- Gen và kháng nguyên của virus
Gen có liên quan đến sinh khối u (oncogenicity – relate genes) pp38 (38 kD) hiện diện trong các tế bào và các khối u
Gen glycoprotein: Gen gC mã hóa kháng nguyên A, kích thích sự sản xuất kháng thể kết tủa khuyết tán trên thạch Gen B mã hóa cho kháng nguyên B, làm tăng miễn dịch bảo vệ (kháng thể trung hòa) Kháng nguyên MATSA (Marek’s Disease Tumor – Assoiated) trên bề mặt tế bào T
- Đặc điểm nuôi cấy
Môi trường tế bào: MDV sinh trưởng tốt trong môi trường tế bào thận gà hoặc tế bào thai gà 1 lớp Sau khi nuôi cấy 4 – 5 ngày hình thành bệnh tích tế bào đặc hiệu (CPE) Tế bào bị tác động vón nhỏ lại thành từng đám nhỏ gọi là những syncytium,
có từ 2 đến nhiều nhân Tạo những plaque có đường kính < 1mm và những thể bao hàm trong nhân type A (CowdryA)
Trên phôi trứng gà: MDV còn được nuôi cấy trên môi trường phôi trứng gà 4 – 6 ngày tuổi, đường tiêm là túi lòng đỏ, bệnh tích trên phôi trứng gà là thủy thủng và tạo nốt pock trên màng nhung niệu sau 11 – 14 ngày
Trang 22Gà thường phát bệnh vào 3 – 6 tháng tuổi
Cũng có ảnh hưởng trên gà dò 3 – 6 tuần tuổi
- Chất chứa căn bệnh
MDV tồn tại trong tế bào nang lông Sự phát tán virus từ những tế bào này trong không khí lây lan bệnh
Virus cũng được thải qua phân
Không thấy virus truyền qua phôi trứng
- Đường xâm nhập
Đường tiêu hóa (thức ăn, nước uống và dụng cụ bị ô nhiễm)
Đường hô hấp là nguy hiểm nhất (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
Chứng mù do viêm mống mắt kéo dài, mất khả năng điều tiết ánh sáng, đồng tử
bị biến đổi: méo mó, nhiều góc cạnh, lệch sang một bên có khi chỉ còn một vòng tròn nhỏ, mống mắt vàng cam đến màu xám đen
Trang 23Viêm tăng sinh: dây thần kinh ngoại biên, dây thần kinh đùi, dây thần kinh hông – chậu, cánh sưng to gấp 4 – 5 lần, mất vân óng ánh, có màu trắng đục và dễ đứt Mống mắt viêm, đổi màu, con ngươi bị biến dạng
Khối u trên cơ quan nội tạng, da và cơ
• Dạng B: viêm dây thần kinh, phù, tế bào schwan tăng sinh Tập trung ở mức
độ vừa và nhẹ của tương bào và tế bào lympho dạng nhỏ
• Dạng C: tập trung nhẹ tế bào lympho và tương bào ở một số vùng nhỏ
Dạng bệnh tích A và B phá hủy myelin của thần kinh dẫn đến gây bại liệt (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
¾ Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt: phân biệt với bệnh Lymphoid Leukosis (LL)
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm:
- Dựa trên bệnh tích đại thể và vi thể
Phân lập virus trên môi trường tế bào, trên môi trường phôi trứng gà 4 – 6 ngày tuổi (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
Trang 24Giảm độc chủng HPRS – 16
Giảm độc nhóm có độc lực nhẹ chủng CVI – 988 (Rispens), được nuôi cấy trên môi trường tế bào giúp gà chống lại virus độc và rất độc, dùng một mình hay kết hợp với HVT
Vaccine serotype 2: chủng SB – 1 Chống lại virus độc nhưng không chống lại được rất độc thường dùng kết hợp với HVT
Vaccine serotype 3: HVT chủng FC – 126 Chống lại virus độc có hiệu quả nhưng không chống lại rất độc, thường dùng kết hợp với serotype 1 và 2
2.1.2 Bệnh do vi trùng
2.1.2.1 Bệnh tụ huyết trùng
¾ Khái niệm
Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính của gia cầm Bệnh thường xuất hiện như là
một bệnh nhiễm trùng huyết do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra
Bệnh thường xảy ra ở miền nhiệt đới phổ biến hơn ở miền ôn đới
Ở Việt Nam bệnh thường xảy ra vào thời gian giao mùa gây chết nhiều gia cầm
¾ Căn bệnh
Pasteurella multocida bắt màu Gram âm, cầu trực khuẩn không di động không
bào tử bắt màu lưỡng cực
Yếu tố độc lực: Pasteurella multocida sản xuất nội độc tố, Paseurella multocida
có khả năng xâm lấn và sinh sản trong vật chủ, tăng lên bởi sự có mặt của capsule, mất capsule sẽ mất độc lực
Sức đề kháng: bị tiêu diệt dễ dàng bởi các chất sát trùng, sự khô ráo, sức nóng (formol 1%, acid fenic,…)
Ở 56oC chết trong vòng 15 phút, 60oC chết trong vòng 10 phút
Trang 25Máu, phổi và các chất tiết của đường hô hấp
Điều kiện thích hợp để vi khuẩn tăng độc lực và gây bệnh thay đổi khí hậu, thay đổi thức ăn, vệ sinh kém, sức đề kháng giảm sút
- Đường xâm nhập
Chủ yếu qua đường hô hấp, lây qua đường tiêu hóa: qua thức ăn, nước uống bị ô nhiễm
Cách lây lan
Trực tiếp do gà bệnh nhốt chung với gà lành
Gián tiếp do chất thải của gà bệnh, gà mang trùng…
Trong thiên nhiên: thỏ có thể lây bệnh của gà, ít có trường hợp lây từ gà sang trâu, bò, bệnh có thể lây từ gà sang heo, bệnh ít lây từ trâu bò, heo sang gà (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
+ Mãn tính
Trang 26Thường thấy ở cuối ổ dịch hoặc do nhiễm vi khuẩn có độc lực thấp Gà ốm, yếu, khớp xương chân, xương cánh, đệm của bàn chân sưng phồng Thỉnh thoảng có tiếng rale khí quản và khó thở Gà có thể bị tật vẹo cổ
Viêm bao tim tích nước
Phổi viêm, có nhiều dịch nhầy dọc theo đường hô hấp gan sưng có hoại tử điểm bằng đầu đinh ghim
Chất dịch nhầy có nhiều ở cơ quan tiêu hóa như: hầu, diều, ruột
Ở buồng trứng: Nang noãn trưởng thành (Graaf) mềm, nhão, có khi lòng đỏ vỡ chảy vào xoang bụng làm viêm phúc mạc Nang chưa thành thục thì xung huyết + Mãn tính
Bệnh tích định vị tại cơ quan, chủ yếu là viêm hoại tử (mãn tính) đường hô hấp
Quan sát triệu chứng lâm sàng, bệnh tích mổ khám
Lấy bệnh phẩm nuôi cấy phân lập vi trùng trong phòng thí nghiệm
Chẩn đoán phân biệt với bệnh Newcastle, thương hàn, phân biệt với cúm gia cầm
¾ Điều trị
Pasteurella multocida nhạy cảm với penicillin
Trang 27Bệnh hô hấp mãn tính trên gà và bệnh viêm xoang truyền nhiễm ở gà tây do
Mycoplasma gallisepticum gây ra
Đặc điểm của bênh là khó thở, chảy nước mũi ở gà Gà tây thường gây viêm xoang Bệnh có thể biểu hiện lâm sàng chậm, tiến trình bệnh dài
Mycoplasma gallisepticum (MG) cũng là nguyên nhân gây viêm túi khí nặng khi
đó kết hợp với virus gây bệnh trên đường hô hấp khác và thường xuyên kết hợp với
E.coli (C.CRD)
¾ Căn bệnh
Mycoplasma thuộc họ Mycoplasmataceae, Giống Mycoplasma, khoảng 22 loài
thuộc giống Mycoplasma được biết có nguồn gốc từ gia cầm
+ Đặc điểm nuôi cấy
Mycoplasma gallisepticum yêu cầu môi trường nuôi cấy phải giàu chất dinh
dưỡng
Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 37 – 38oC, pH = 7
Khuẩn lạc nhỏ, trơn, tròn có những khối sáng đục với sự nhô lên, dầy đặc ở vùng trung tâm, đường kính 0,2 – 0,3 nm
Trang 28Có thể nuôi cấy Mycoplasma trên môi trường phôi gà 7 ngày tuổi với đường
tiêm túi lòng đỏ Phôi chết trong vòng 5 – 7 ngày
Mycoplasma gallisepticum yếu ớt khi ra bên ngoài cơ thể vật chủ và sự tồn tại
của nó hạn chế trong vòng vài ngày hay ít hơn ở điều kiện chuồng nuôi bình thường Nếu được bảo vệ bởi chất tiết hay nhiệt độ môi trường lạnh nó sẽ sống sót lâu hơn
Tồn tại trong phân gà 1 – 3 ngày ở 20oC, ở quần áo mỏng 3 ngày tại 20oC, 1 ngày ở 37oC
Trong canh trùng, tồn tại 2 – 4 năm ở 30oC, canh trùng đông khô tồn tại 7 năm ở nhiệt dộ 4oC
¾ Truyền nhiễm học
+ Động vật cảm thụ
Trong tự nhiên thường gây bệnh cho gà và gà tây Tuy nhiên, đã phân lập được
Mycoplasma từ sự nhiễm trùng tự nhiên trên trĩ, công, chim cút, vẹt Amazon, vịt,
ngỗng
Gà tây mẫn cảm với bệnh hơn gà, gà mới nở mẫn cảm với bệnh nhất
+ Cách lây lan
Tiếp xúc của gà và gà tây mẫn cảm với gà và gà tây bị bệnh
Ngoài ra, còn lây lan qua khí bị ô nhiễm hay tiếp xúc với dụng cụ chăn nuôi bị ô nhiễm
Sự nhiễm trùng còn được truyền qua trứng ở gà và gà tây (Mycoplasma đã được
phân lập ở buồng trứng gà và gà tây mái và từ tinh dịch của gà trống)
Trang 29Thời gian nung bệnh ở điều kiện thí nghiệm: Bệnh hô hấp mãn tính trên gà 6 –
21 ngày, bệnh viêm xoang gà tây từ 6 – 10 ngày Trong điều kiện tự nhiên rất khó
để xác định một cách chính xác, thời gian nung bệnh phụ thuộc vào sức khỏe của gia cầm và điều kiện khí hậu
+ Trên gà dò, bệnh thường nổ ra ở giữa 4 – 8 tuần tuổi với triệu chứng thường
nặng hơn gà trưởng thành và do chúng kết hợp với bệnh khác đặc biệc là E.coli
+ Trên gà tây
- Chảy nước mũi, nước mắt là triệu chứng trước khi xoang cạnh mũi sưng một cách đặc trưng của bệnh viêm xoang Một số trường hợp mắt nhắm hoàn toàn do sưng xoang cạnh mũi nặng Sự ngon miệng chỉ duy trì khi còn nhìn thấy thức ăn
- Gà tây trở nên ốm, có âm rale khí quản, ho và khó thở khi viêm khí quản và viêm túi khí
- Gà đẻ giảm sản xuất trứng và sản xuất ở mức thấp
CRD là tiền đề cho các bệnh khác kết hợp và sẽ gây bệnh trầm trọng hơn (ví dụ:
ND, IB,…), đặc biệt kết hợp với E.coli (C.CRD) làm tình trạng bệnh nặng hơn, tỷ lệ
chết trên gà dò khoảng 30% nhất là trong các tháng mùa đông
¾ Bệnh tích
- Viêm xoang dẫn đến xoang lồi lên ở trên gà tây (cũng xảy ra trên gà và những gia cầm khác bị bệnh)
Trang 30- Túi khí thường chứa dịch rỉ viêm, viêm phổi, viêm túi khí dạng nặng là fibrinous hoặc fibrin mủ
- Viêm màng bao quanh gan
- Viêm bao tim dọc theo khối viêm túi khí do kết hợp thêm với E.coli, MG làm
tăng khả năng viêm vòi tử cung của gà và gà tây
¾ Chẩn đoán
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám
- Dùng các phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính, phản ứng ELISA, phản
ứng miễn dịch huỳnh quang, HI
- Chẩn đoán phân biệt với các bệnh hô hấp khác như: ILT (Infectious
Laryngotracheitis), IB (Infectious Bronchitis), ND (Newcastle Disease), Aspergillosis
¾ Điều trị
- Dùng kháng sinh có hiệu quả điều trị tốt với Mycoplasma gallisepticum như:
tiamuline, oxytetracycline, spiramycine, tylosin, lincomycine kết hợp với spectinomycine,…
- Việc điều trị bằng kháng sinh không loại trừ được trạng thái mang trùng ở đàn
gà bệnh mà chỉ giảm việc thải mầm bệnh ở các chất dịch đường hô hấp và trứng
¾ Phòng bệnh
- Vệ sinh chuồng trại, đảm bảo mật độ nuôi hợp lý, chuồng trại khô ráo, thoáng
mát sạch sẽ
- Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, tránh những nguyên nhân gây stress như: di chuyển
gà, điều kiện thông thoáng kém, quá nóng, lạnh, làm giảm sức đề kháng của gà
- Vệ sinh, sát trùng trứng ấp, máy ấp, máy nở để tránh lây lan
- Định kỳ kiểm tra bằng phản ứng huyết thanh học cho đàn gà giống, để phát
hiện kịp thời và loại thải những con dương tính
Trang 312.1.2.3 Bệnh thương hàn gà (Salmonellosis) (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
¾ Định nghĩa: là một bệnh truyền nhiễm của gà và gà tây do vi khuẩn
Salmonella gây ra, Salmonella pullorum gây bệnh bạch lị ở gà con (Pullorum
disease) thường xảy ra ở thể cấp tính Bệnh thương hàn (Fowl typhoid) thường ở thể
mãn tính và cấp tính ở gà trưởng thành do Salmonella gallinarum
¾ Căn bệnh
- Vi khuẩn gây bệnh thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae Giống
Salmonella, gồm 2 loài: Salmonella enterica và Salmonella bongori Trực khuẩn
mảnh, G-, không di động, không giáp mô, không bào tử, hiếu khí hay yếm khí tùy nghi, sản xuất nội độc tố
- Phôi không đạp bể vỏ dẫn tới chết, gà con nở ra rất yếu và chết ngay sau đó
- Gà bệnh: thường ốm yếu và nhỏ hơn con bình thường Bụng trễ xuống do lòng
đỏ không tiêu, xù lông, sã cánh, tụ lại từng đám, phân trắng bết vào hậu môn
- Gà lớn
+ Thể cấp tính: gà bất thình lình bỏ ăn, gục xuống, mệt mỏi, xù lông mào tái nhạt Giảm sản lượng trứng, giảm khả năng ấp nở Gà có thể sốt, tiêu chảy, suy yếu mất nước, chết cao trong 5-10 ngày
+ Thể mãn tính: mào, yếm tái nhợt, đẻ ít, không đều hay ngừng đẻ, trứng có vỏ
xù xì, dính máu ở vỏ hay trong lòng đỏ Bụng xệ xuống do viêm phúc mạc, chứa nhiều dịch chất, phân lúc bón, lúc tiêu chảy, gà ốm yếu, chết rải rác (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
Trang 32¾ Bệnh tích
- Gà con: lòng đỏ không tiêu, mềm nhão, màu xám xanh, lách sưng to 2-3 lần Viêm màng bụng, màng bao tim có dịch rỉ viêm Gan sưng xuất huyết, hoại tử, phổi, tim, lách và thành dạ dày cơ có hoại tử Ruột viêm xuất huyết, manh tràng chứa đầy phân trắng, viêm khớp, có dịch màu vàng chanh hay vàng cam
- Gà lớn: viêm buồng trứng và ống dẫn trứng Nang trứng méo mó mềm nhão, màu vàng đen Trứng có thể bị vỡ vào trong xoang bụng làm viêm phúc mạc, gan sưng bở, có những đốm hoại tử, lách, thận sưng lớn, viêm khớp (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
¾ Chẩn đoán
- Căn cứ vào triệu chứng và bệnh tích khi mổ khám
- Nuôi cấy và phân lập vi trùng trong phòng thí nghiệm
- Làm phản ứng huyết thanh học
¾ Điều trị
- Dùng kháng sinh để điều trị nhưng chỉ làm giảm tỷ lệ chết mà không tiêu diệt căn bệnh một cách hoàn toàn
- Kháng sinh: streptomycine, nhóm tetracyline, enrofloxacin,…
- Nhóm sulfonamide như sulfaquinoxalin, …
¾ Phòng bệnh
- Vệ sinh thú y chặt chẽ
- Vệ sinh trạm ấp, trứng ấp, khay,…
- Áp dụng phương pháp “cùng vào, cùng ra”
- Định kỳ kiểm tra huyết thanh các đàn giống để loại bỏ kịp thời những con dương tính
- Có thể trộn kháng sinh (florfenicol liều 50- 250 ppm) trong thức ăn, nước uống
để phòng bệnh (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
Trang 332.2 Sơ lược về hệ thống miễn dịch
2.2.1 Khái niệm về hệ thống miễn dịch
- Miễn dịch là khả năng của cơ thể sinh vật có thể nhận biết, tiêu diệt và loại bỏ các vật lạ khi bị xâm nhập Tính chất miễn dịch được hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vât
- Cơ thể động vật thường xuyên tiếp xúc với các vi sinh vật có khả năng gây bệnh nhưng không phải tất cả đều mắc bệnh Đó là do khả năng đề kháng của cơ thể đối với vi sinh vật gây bệnh
- Sự đề kháng này phụ thuộc vào hệ thống miễn dịch trong cơ thể sinh vật được chia làm 2 nhóm là miễn dịch tự nhiên hay miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch thu được hay miễn dịch đặc hiệu (Lâm Thị Thu Hương, 2008)
9 Miễn dịch tự nhiên (không đặc hiệu)
- Là khả năng tự bảo vệ sẵn có ngay khi mới được sinh ra và mang tính di truyền trong các cơ thể cùng 1 loài Luôn hiện diện trên những cá thể khỏe mạnh và
là hình thức bảo vệ đầu tiên chống sự xâm nhiễm của mầm bệnh
9 Miễn dịch thu được (đặc hiệu)
- Là loại miễn dịch xuất hiện khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên Để khởi động phải có thời gian để cơ thể thích ứng với tác nhân gây bệnh lần đầu tiên xâm nhập cơ thể Miễn dịch có thể xảy ra nhờ việc tiếp xúc kháng nguyên chủ động hay ngẫu nhiên, hoặc truyền kháng thể (tiêm huyết thanh), hoặc khi truyền tế bào có thẩm quyền miễn dịch (miễn dịch mượn) Miễn dịch thu được chia làm hai loại: miễn dịch thụ động và miễn dịch chủ động
- Miễn dịch thụ động: là miễn dịch mà cơ thể tiếp thu từ bên ngoài, có hai loại miễn dịch thụ động là miễn dịch thụ động tư nhiên và miễn dịch thụ động nhân tạo + Miễn dịch thụ động tự nhiên: là quá trình tiếp thu miễn dịch xảy ra hoàn toàn
tự nhiên Ví dụ: mẹ truyền kháng thể cho con qua sữa đầu, nhau thai, lòng đỏ trứng…
+ Miễn dịch thụ động nhân tạo: là miễn dịch thụ động có được do con người tạo
ra Ví dụ: tiêm truyền kháng huyết thanh, kháng độc tố…
Trang 34- Miễn dịch chủ động: là loại miễn dịch mà tự bản thân con vật tạo ra được khi tiếp xúc với kháng nguyên, có hai loại miễn dịch chủ động là miễn dịch chủ động tự nhiên và miễn dịch chủ động nhân tạo
+ Miễn dịch chủ động tự nhiên: là miễn dịch chủ động mà cơ thể con vật tiếp xúc với kháng nguyên một cách tự nhiên trong môi trường sống
+ Miễn dịch chủ động nhân tạo: khi kháng nguyên được chủ động đưa vào cơ thể sinh vật, có sự tham gia của con người như trường hợp chủng ngừa vaccine để phòng bệnh
2.2.2 Đặc điểm hệ thống miễn dịch trên gia cầm (Lê Văn Hùng, 1996)
- Cũng như ở trên thú, hệ thống cơ quan dạng lympho của gia cầm được chia làm 2 loại : Cơ quan dạng lympho trung ương và cơ quan dạng lympho địa phương + Cơ quan dạng lympho trung ương bao gồm tuyến thymus và túi fabricius, tủy xương
- Tuyến thymus là chuỗi hạch nằm dọc hai bên theo chiều dài của cổ Trong quá trình phát triển của cơ thể, tuyến ức là cơ quan lympho được hình thành sớm nhất của hệ thống miễn dịch Các tế bào dạng Lympho ở tuyến ức không phải được hình thành tại cỗ mà do nơi khác di trú đến
- Túi fabricius có dạng giống hình cầu nằm ở phía trên lỗ huyệt và có cuống thông với lỗ huyệt Túi fabricius có nhiệm vụ tiếp nhận tế bào phôi chưa trưởng thành và biến chúng thành những tế bào miễn dịch hoàn chỉnh hay còn gọi là tế bào lympho B thành thục Vào khoảng ngày thứ 5 sau khi ấp trứng, tại phần cuối lỗ huyệt của phôi có hình thành một túi hướng về phía lưng Đến ngày 10 – 12 các liên bào của túi phát triển nhiều xâm nhập vào tổ chức liên kết Sau đó các tế bào lympho được di trú đến tuyến để trở thành các tế bào lympho B trưởng thành
Túi fabricius được hình thành sớm nhưng thoái triển cũng sớm Ở gà túi fabricius phát triển đạt kích thước lớn nhất ở tháng thứ 4 sau đó kích thước nhỏ dần
và mất hẳn ở tháng thứ 11, 12
Trang 35+ Tủy xương là nơi sản xuất các tế bào nguồn để biệt hóa thành các tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch Trong thực nghiệm người ta chiếu xạ, sau đó truyền tủy xương thì thấy cơ thể đó có thể tái lập được hoàn toàn hệ thống dạng lympho
+ Cơ quan lympho địa phương
- Cơ quan dạng lympho địa phương bao gồm các hạch lympho dưới mắt ( tuyến harder), lách, hạch hạnh nhân, manh tràng
+ Tuyến harder là hạch lympho dưới mắt có hình tròn hoặc bầu dục tập trung thành từng đám Trong hạch chứa đầy đủ các tế bào T và B trưởng thành và phân bố làm 2 vùng Vùng vỏ cạn có các nang lympho chứa chủ yếu các lympho B, còn vùng vỏ sâu chứa chủ yếu các lympho T
+ Lách được chia làm hai phần tủy đỏ và tủy trắng Tủy đỏ gồm nhiều xoang chứa đầy hồng cầu còn tủy trắng là tổ chức dạng lympho, trong đó được chia làm hai vùng: vùng chứa lympho B và vùng chứa lympho T
+ Hạch hạnh nhân mang tràng là cơ quan lympho địa phương ở manh tràng Các hạch được tập trung thành từng đám và có cấu trúc giống như hạch lympho Trong hạch có các nang chứa lympho B và lympho T Các nang này đều có tâm điểm mầm
là nơi xảy ra các đáp ứng miễn dịch mạnh
- Đáp ứng miễn dịch ở gia cầm tùy thuộc vào 3 loại tế bào: đại thực bào, tế bào lympho B, tế bào lympho T
2.2.3 Kháng nguyên (Antigen) (Lâm Thị Thu Hương, 2008)
- Kháng nguyên là những chất có khả năng kích thích cơ thể sinh miễn dịch và
có khả năng kết hợp đặc hiệu với kháng thể hoặc các thụ thể đặc hiệu của lympho bào