HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y *************** NGUYỄN THỊ LAN KHẢO SÁT BỆNH VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ TRÊN HEO NÁI SAU KHI SINH VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ TẠI XÍ NGHI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BỆNH VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ TRÊN HEO NÁI SAU KHI SINH VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ TẠI XÍ NGHIỆP
CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 2/9
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ LAN Lớp: DH05DY
Ngành: Bác sỹ Thú Y chuyên ngành Dược Niên khóa: 2005 – 2010
Tháng 08/2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
***************
NGUYỄN THỊ LAN
KHẢO SÁT BỆNH VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ TRÊN HEO NÁI SAU KHI SINH VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ TẠI XÍ NGHIỆP
CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 2/9
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ Thú Y
chuyên ngành Dược
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN THỊ THU NĂM
TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Tháng 08/2010
Trang 3PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lan
Tên khóa luận: “Khảo sát bệnh viêm tử cung, viêm vú trên heo nái sau khi
sinh và tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9”
Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày ……… …
Giáo viên hướng dẫn
ThS Nguyễn Thị Thu Năm TS Nguyễn Văn Phát
Trang 4đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp
Bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
Thạc Sĩ Nguyễn Thị Thu Năm và Tiến sĩ Nguyễn Văn Phát với sự giúp đỡ nhiệt tình, đóng góp ý kiến quý báu và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Trân trọng cảm ơn
Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9 cùng các Cô, Chú, Anh, Chị, Em công nhân viên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập tại trại
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát bệnh viêm tử cung, viêm vú trên heo nái sau khi sinh và tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9” Thời gian tiến hành từ 23/02/2010 đến 23/6/2010 Qua khảo sát 202 nái
và 1878 heo con của 202 nái này, chúng tôi thu được kết quả sau:
Tỷ lệ nái viêm tử cung là 18,81 %, cao nhất ở lứa 5 (21,05 %) và thấp nhất ở lứa
2 (16,67 %), trong đó viêm dạng nhờn chiếm 71,05 %, viêm dạng mủ là 28,95 %
Tỷ lệ viêm vú là 3,96 %, cao nhất ở lứa 1 (6,25 %), thấp nhất ở lứa 3 (0,00 %) Kết quả phân lập vi khuẩn trong dịch viêm tử cung chủ yếu là
Staphylococcus spp, E.coli, Streptococcus spp Kết thử kháng sinh đồ 83,33 % Staphylococcus spp nhạy cảm với cephalexin, tobramycin 50 % E.coli nhạy cảm
với ciprofloxacin, gentamycin, norfloxacin, cefuroxime acetil, cephalexin
Tỷ lệ điều trị khỏi viêm tử cung và viêm vú trên nái là 82,61 % Trong đó viêm dạng nhờn là 85,19 %, viêm dạng mủ là 81,82 %, viêm vú là 75 %
Tỷ lệ heo con tiêu chảy cao nhất ở nái viêm vú (31,43 %), thấp nhất ở nái bình thường (23,38 %) Tỷ lệ ngày con tiêu chảy cao nhất ở nái viêm vú (5,04 %) và lứa 1 (4,54%), thấp nhất ở nái bình thường (3,48 %) và lứa 4 (3,48 %) Tỷ lệ heo con chết do chứng tiêu chảy cao nhất ở nái viêm mủ (1,2 %), thấp nhất ở nái viêm
vú (0,00 %)
Kết quả phân lập mẫu phân heo con tiêu chảy, tỷ lệ nhiễm E.coli là 100 %,
Salmonella là 16,67 % Kết quả thử kháng sinh đồ gentamycin nhạy cảm với E.coli
là 58,33 % và Salmonella là 100 % Tỷ lệ chữa khỏi heo con tiêu chảy là 85,68 %
Số heo con đẻ ra trên ổ ở nái bình thường là 9,35 con/ổ, nái viêm vú là 9,52 con/ổ, nái viêm tử cung là 9,1 con/ổ Số con chọn nuôi cao nhất ở nái bình thường (8,8 con/ổ), thấp nhất nái viêm tử cung (8,6 con/ổ) Trọng lượng heo con sơ sinh ở nái bình thường cao nhất (1,58 kg/con), thấp nhất ở nái viêm tử cung (1,56 kg/con)
Số heo con cai sữa ở nái bình thường là 8,53 con/ổ, nái viêm tử cung là 8,26 con/ổ, nái viêm vú là 8,12 con/ổ Trọng lượng cai sữa ở nái bình thường là 6,68
Trang 6kg/con, nái viêm tử cung là 6,55 kg/con, nái viêm vú là 6,36 kg/con Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa và đạt yêu cầu cao nhất ở nái bình thường là 96,94 % và 95,92 %, thấp nhất ở nái viêm vú là 92,86 % và 90,00 %
Trang 7MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
2.2.1 Mục đích 2
2.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 2/9 3
2.1.1 Lịch sử hình thành xí nghiệp 3
2.1.2 Vị trí địa lý 3
2.1.3 Chức năng của xí nghiệp 3
2.1.4 Cơ cấu đàn 3
2.1.5 Thiết kế chuồng trại 4
2.1.6 Công tác giống 5
2.1.7 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc 5
2.2 BỆNH VIÊM TỬ CUNG VÀ VIÊM VÚ TRÊN HEO NÁI SAU KHI SINH 9
2.2.1 Bệnh viêm tử cung trên nái 9
Trang 82.2.1.1 Sơ lược bệnh viêm tử cung trên nái 9
2.2.1.2 Nguyên nhân gây viêm tử cung trên nái 10
2.2.1.3 Phân loại các dạng viêm tử cung 12
2.2.1.4 Tác hại của bệnh viêm tử cung 13
2.2.1.5 Biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh viêm tử cung trên nái 14
2.2.2 Bệnh viêm vú trên heo nái 14
2.2.2.1 Sơ lược bệnh viêm vú trên nái 14
2.2.2.2 Nguyên nhân gây viêm vú trên nái sinh sản 14
2.2.2.3 Cơ chế bệnh viêm vú trên nái sinh sản 15
2.2.2.4 Biện pháp phòng ngừa và trị bệnh viêm vú trên nái 15
2.3 BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ 16
2.3.1 Khái niệm về bệnh tiêu chảy 16
2.3.2 Các nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo con 16
2.3.3 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy trên heo con 19
2.3.4 Triệu chứng 19
2.3.5 Phòng ngừa và điều trị 20
2.4 TÓM LƯỢC MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 20
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 22
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 22
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 22
3.3 NỘI DUNG 22
3.4 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 22
3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 24
3.6 CÔNG THỨC TÍNH 25
3.7 XỬ LÝ SỐ LIỆU 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ CỦA TRẠI NÁI 26
4.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC CHỈ TIÊU TRÊN NÁI 27
Trang 94.2.1 Tỷ lệ viêm tử cung, viêm vú trên nái sau khi sinh 27
4.2.2 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung trên số nái viêm 30
4.2.3 Tỷ lệ viêm tử cung và viêm vú theo lứa đẻ trên nái khảo sát 31
4.2.4 Kết quả phân lập, định danh và thử kháng sinh đồ của các vi khuẩn trong dịch viêm tử cung 33
4.2.4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn 33
4.2.4.2 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn phân lập từ dịch viêm tử cung 34
4.2.5 Kết quả điều trị viêm tử cung và viêm vú tại trại 35
4.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC CHỈ TIÊU TRÊN HEO CON 36
4.3.1 Tỷ lệ heo con tiêu chảy và tỷ lệ chết trên heo con theo nhóm nái 36
4.3.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo lứa đẻ của nái 38
4.3.3 Kết quả phân lập vi khuẩn trong phân tiêu chảy heo con và thử kháng sinh đồ 39
4.3.3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn trong phân tiêu chảy heo con 39
4.3.3.2 Kết quả thử kháng sinh đồ với vi khuẩn phân lập 40
4.3.4 Kết quả điều trị tiêu chảy tại trại 41
4.4 KẾT QUẢ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NÁI 42
4.4.1 Số con sơ sinh trên ổ, số con chọn nuôi trên ổ, trọng lượng sơ sinh bình quân 42 4.4.2 Trọng lượng heo con cai sữa (24 ngày tuổi) theo từng nhóm nái 44
4.4.3 Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (24 ngày tuổi) và tỷ lệ cai sữa đạt yêu cầu 45
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46
5.1 KẾT LUẬN 46
5.2 ĐỀ NGHỊ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 50
Trang 10DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 M.M.A: Metritis – Mastitis – Agalactiae: hội chứng viêm tử cung, viêm vú
và mất sữa trên nái sau khi sinh
2 R: Resistance: kháng
3 S: Sensible: nhạy
4 I: Intermediate: trung gian
5 E.coli: Escherichia coli
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của các loại cám dùng trong xí nghiệp 6
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng 8
Bảng 4.1 Nhiệt độ và ẩm độ của trại nái 26
Bảng 4.2 Tỷ lệ viêm tử cung trên nái sau khi sinh 27
Bảng 4.3 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung trên nái viêm 30
Bảng 4.4 Tỷ lệ viêm tử cung và viêm vú theo lứa đẻ trên nái khảo sát 31
Bảng 4.5 Các loại vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung 33
Bảng 4.6 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn phân lập từ dịch viêm tử cung 34
Bảng 4.7 Kết quả điều trị viêm tử cung và viêm vú tại trại 35
Bảng 4.8 Tỷ lệ heo con tiêu chảy và tỷ lệ chết trên heo con theo nhóm nái 36
Bảng 4.9 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo lứa đẻ của nái 38
Bảng 4.10 Kết quả phân lập vi khuẩn trong phân tiêu chảy heo con 39
Bảng 4.11 Kết quả thử kháng sinh đồ với vi khuẩn phân lập được 40
Bảng 4.12 Kết quả điều trị tiêu chảy tại trại 41
Bảng 4.13 Số con sơ sinh trên ổ, số con chọn nuôi trên ổ, trọng lượng sơ sinh bình quân 42
Bảng 4.14 Trọng lượng heo con cai sữa (24 ngày tuổi) theo từng nhóm nái 44
Bảng 4.15 Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (24 ngày tuổi) và tỷ lệ cai sữa đạt yêu cầu 45
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 2.1 Chuồng nái nuôi con 5
Hình 4.1 Nái viêm dạng nhờn 29
Hình 4.2 Nái viêm dạng mủ 29
Hình 4.3 Nái viêm vú 30
Hình 4.4 Heo con bị tiêu chảy 39
Trang 13Trên đàn lợn nái, giai đoạn sinh đẻ và nuôi con là quan trọng nhất và cũng là thời gian rất dễ mắc bệnh nhất Một trong những bệnh thường xảy ra trên nái trong giai đoạn này là bệnh viêm tử cung, viêm vú sau khi sinh Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra như dinh dưỡng, điều kiện chăm sóc, tình trạng vệ sinh, nhiệt độ và ẩm
độ chuồng nuôi chênh lệch giữa ngày và đêm…được xem như yếu tố mở đường tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của mầm bệnh Bên cạnh đó bệnh cũng liên quan mật thiết đến tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ, đây là vấn đề gây nhiều lo lắng cho người chăn nuôi Heo con tiêu chảy thường chậm tăng trưởng, còi cọc, giảm sức đề kháng làm ảnh rất lớn đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi heo Nhằm tìm hiểu, nâng cao kiến thức thực tế, tay nghề liên quan đến thú y và tăng thêm sự hiểu biết về vấn đề trên Được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Năm và Tiến sĩ Nguyễn Văn Phát,
chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát bệnh viêm tử cung, viêm vú trên heo nái
sau khi sinh và tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9”
Trang 14Khảo sát ẩm độ và nhiệt độ chuồng nuôi
Theo dõi và ghi nhận tình hình heo nái viêm tử cung và viêm vú sau khi sinh Theo dõi và ghi nhận tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ
dịch viêm tử cung trên nái sau khi sinh và mẫu phân heo con tiêu chảy
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 2/9
Xí nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9 được xây dựng trên nền đất cao ráo có
độ dốc tương đối dễ dàng thoát nước, xung quanh trại có hàng rào cao, tách biệt với bên ngoài
2.1.3 Chức năng của xí nghiệp
cho người chăn nuôi và heo thịt thương phẩm cho thị trường tiêu thụ
2.1.4 Cơ cấu đàn
Trang 16Nái sinh sản : 887 con
Heo cai sữa : 1421 con
2.1.5 Thiết kế chuồng trại
cá thể được ngăn bằng tường xây, mái lợp tôn, nền chuồng và máng ăn bằng xi măng, máng uống là núm uống tự động Có quạt để quạt khi trời nóng
dạng chuồng cá thể, vách ngăn bằng những song sắt, mái lợp tôn, nền chuồng và máng ăn bằng xi măng, máng uống là núm uống tự động Có hệ thống phun sương
dạng chuồng tập thể, vách ngăn bằng những song sắt, mái lợp tôn, nền chuồng và máng ăn bán di động, máng uống là núm uống tự động
nóc đôi, dạng chuồng cá thể, vách ngăn bằng những song sắt, mái lợp tôn, nền chuồng và máng ăn bằng xi măng, máng uống là núm uống tự động Có hệ thống phun sương
Dãy chuồng D (chuồng nuôi nái chửa kì 2): kiểu chuồng nóc đôi, dạng chuồng tập thể, vách ngăn bằng tường xây, mái lợp tôn, nền chuồng và máng ăn bằng xi măng, máng uống là núm uống tự động Có hệ thống phun sương
Dãy chuồng I, J, K, L, M (chuồng nuôi nái đẻ và đang nuôi con): kiểu chuồng nóc đôi, xung quanh chuồng có màn che chắn gió, mưa Chuồng có hệ thống đèn úm, kiểu chuồng sàn, sàn chuồng cách nền khoảng 30 cm, heo nái nằm giữa ngăn cách với heo con ở 2 bên bằng các thanh sắt để giảm tình trạng heo con bị
mẹ đè Mỗi ô chuồng có núm uống tự động, có hệ thống phun sương
Trang 17Hình 2.1 Chuồng nái nuôi con 2.1.6 Công tác giống
Heo con được chọn giống lúc 1 tuần tuổi phải có ngoại hình đẹp, da lông bóng mượt và là con của những con nái có khả năng sinh sản cao, cho sữa tốt Cán
bộ kĩ thuật tiến hành bấm tai heo con được chọn
Chọn heo hậu bị có 12 vú trở lên, khoảng cách giữa 2 vú phải đều nhau, khoảng cách giữa 2 hàng vú không quá gần hay quá xa nhau Núm vú phải lộ rõ, cơ quan sinh dục phát triển bình thường và lộ rõ đặc điểm giới tính
Công tác phối giống được thực hiện vào buổi sáng và buổi chiều bằng phương pháp gieo tinh nhân tạo Mỗi nái được phối 3 lần vào mỗi chu kì lên giống
2.1.7 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc
Thức ăn
Nguồn thức ăn ở xí nghiệp mua của công ty Anco
Trang 18Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của các loại cám dùng trong xí nghiệp
Loại
cám
Thành phần dinh dưỡng Đạm
(%) Ca (%)
P (%)
Độ ẩm (%)
Muối (%)
Xơ (%)
CTC (mg/k g)
Colistin (mg/kg)
NLTĐ (Kcal/kg) U10 20 0,7 – 1,2 0,5 14 0,5 – 1,2 2,5 50 20 3400 U20 18,5 0,5 – 1,2 0,5 14 0,5 – 1,2 4 50 20 3300 U41 16,5 0,5 – 1,2 0,5 14 0,5 – 1,2 6 - - 3100
U61 13,5 0,5 – 1,2 0,5 14 0,5 – 1,2 8 - - 3000 U70 13,5 0,6 – 1,2 0,6 14 0,5 – 1,2 8 - - 2900 U71 13,5 0,6 – 1,2 0,6 14 0,5 – 1,2 8 - - 2900 U80 16,5 0,9 – 1,2 0,6 14 0,5 – 1,2 5 - - 3250
Chú thích : U10 : Thức ăn tập ăn cho heo con 7 ngày tuổi đến 7 kg (dạng bột)
U20 : Thức ăn cho heo 7 – 15 kg (dạng bột)
U41 : Thức ăn cho heo 15 – 30 kg (dạng viên)
U51 : Thức ăn cho heo 30 – 60 kg (dạng viên)
U61 : Thức ăn cho heo 60 – xuất chuồng (dạng viên)
U70 : Thức ăn dùng cho heo nái mang thai cao sản (dạng bột)
U71 : Thức ăn cho nái mang thai cao sản (dạng viên)
U80 : Thức ăn dùng cho heo nái nuôi con cao sản (dạng bột)
U91 : Thức ăn dùng cho heo nọc khác cao sản (dạng viên)
Nước uống
Nước giếng được bơm lên bồn chứa sau đó phân phối đến các dãy chuồng
Quy trình chăm sóc heo trong xí nghiệp
Đực giống: mỗi ngày tắm 2 lần, cho ăn 2 lần/ngày, lấy tinh 2 lần/tuần Công nhân phụ trách khu vực sẽ cho ăn và báo bệnh để nhân viên kĩ thuật điều trị kịp lúc
Trang 19Nái mang thai: heo được cho ăn và tắm 2 lần/ngày và được chuyển qua dãy chuồng sàn heo nái đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 – 10 ngày Mỗi sáng công nhân cho
ăn và quan sát những heo bất thường rồi báo cho nhân viên kĩ thuật can thiệp (điều trị)
Heo nái đẻ và đang nuôi con: mỗi ngày tắm 1 lần, cho ăn 4 lần/ngày Để nái
đẻ tự nhiên không can thiệp bằng Oxytocin Trường hợp nái đẻ khó hay đẻ chậm thì can thiệp bằng tay Một ngày sau khi đẻ xong chích Oyxtocin, kháng sinh Syvaquinol, truyền vào xoang bụng 500 ml Glucose 5% + Catamin + Anagine +
Glucose 5% + B.complex C + Anagine + Calcium + dexa và thục rửa tử cung bằng Diodin pha loãng (1,5 ml/lít nước) Ngày thứ 24 chích ADE (COFAVIT 500) và xổ lãi (LEVA 75)
Heo con theo mẹ: heo con mới sinh ra được lau sạch nhớt ở mũi miệng và lăn bột Mistral, không cắt rốn, cân trọng lượng, loại bỏ những con dị tật, yếu, nhỏ
có trọng lượng nhỏ hơn 0,8 kg, ghi vào sổ và bảng theo dõi Giữ cho heo con được
bú sữa đầu, ủ ấm cho heo con bằng đèn tròn (100 W) Ngày hôm sau mới bấm răng, cắt đuôi Không tắm cho heo trong thời gian này Tiêm Exede cho heo con lúc 1 ngày tuổi (0,1 ml/con) và tiêm sắt lúc 3 ngày tuổi (2 ml/con) một lần duy nhất (1 ml chế phẩm chứa 200 mg sắt)
Tập cho heo con ăn và thiến lúc 7 ngày tuổi
Heo con được cai sữa lúc 24 ngày tuổi
Phương pháp ghép con
Nái đẻ nhiều con thì bắt con ghép sang nái đẻ ít con, khi ghép cần chú ý:
con
Phải làm dấu con bắt đi ghép để dễ phân biệt khi bấm tai
Khoảng cách thời gian đẻ của 2 nái không quá 3 ngày
Trang 20 Quy trình tiêm phòng thú y
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng (Áp dụng từ 21/8/2008)
Đối với heo đực làm việc: định kỳ 5 - 6 tháng tái chủng lại tất cả các loại vaccine
Vệ sinh thức ăn và nguồn nước
Khu chứa thức ăn nằm cách biệt với khu quản lý và khu chuồng trại Thường xuyên được vệ sinh và diệt chuột, thức ăn được bảo quản khô ráo tránh nấm mốc phát triển và được kiểm tra kĩ trước khi trộn Thức ăn dạng viên hay dạng hỗn hợp mua từ công ty Anco Vệ sinh máng ăn hàng ngày để tránh tồn đọng thức ăn cũ dễ gây ôi thiu
Xí nghiệp sử dụng nguồn nước giếng cho việc vệ sinh và nước uống cho heo
180 190; 220
210 ; 230
FMD Aujezsky Dịch tả + THT
Parvovirus
PRRS
2
1; 2 1; 2
4 Heo nái nuôi con
(ngày sau khi sinh)
14
18
22
THT FMD PRRS
5 Heo nái dưỡng thai
(ngày sau khi phối đậu
E.coli
Trang 21 Vệ sinh chuồng trại
Thường xuyên quét dọn hằng ngày, vệ sinh chuồng trại và xung quanh chuồng, phun xịt thuốc sát trùng (CID 20) 3 lần/tuần Khi cai sữa cho heo con xong thì chuồng để trống được rửa sạch sẽ, tháo vỉ ra xịt rửa sạch sau đó được ngâm thuốc sát trùng, chà rửa máng ăn cho sạch, quét vôi lại chuồng và xung quanh chuồng, sau đó phun thuốc sát trùng, để ít nhất 1 tuần trước khi nhập heo mới
Vệ sinh công nhân và khách tham quan
hố sát trùng, xe vào phải được phun thuốc sát trùng quanh xe Công nhân được trang bị quần áo và ủng bảo hộ trong lúc làm việc Đồ bảo hộ lao động của công nhân phải được để lại trại không được mang ra khỏi trại, không được mặc quần áo bên ngoài vào trại nhất là khu vực chăn nuôi và nếu không có việc cần thiết thì hạn chế việc qua lại giữa các dãy chuồng
Đối với khách tham quan, tất cả đều phải mặc quần áo bảo hộ riêng của trại, mang ủng, tuân theo quy định của trại trước khi vào khu vục chăn nuôi dưới sự hướng dẫn của kĩ thuật viên hay công nhân trong trại
2.2.1.1 Sơ lược bệnh viêm tử cung trên nái
Viêm tử cung thường xuất hiện trên nái sau khi sinh Khi viêm tử cung sẽ tổn
động dục, làm tăng tình trạng chậm sinh và vô sinh Những tổn thương đường sinh dục nái sau khi sinh Khi có dịch tiết và dịch lẫn mủ, chính là biểu hiện của viêm (Nguyễn Văn Thành, 2002)
Nái bị viêm tử cung thường sốt, ăn ít hoặc bỏ ăn Bệnh có thể xảy ra cấp tính
12 – 72 giờ khi sinh hoặc chậm hơn 8 – 10 ngày (Nguyễn Như Pho, 2000)
Trang 222.2.1.2 Nguyên nhân gây viêm tử cung trên nái
Do quản lý vệ sinh và chăm sóc
Dinh dưỡng đối với nái trong thời gian mang thai rất quan trọng Khẩu phần thức ăn thừa hay thiếu đều không tốt cho nái Theo Võ Văn Ninh (2007) trong thời gian mang thai tránh để cho nái dư thừa dưỡng chất dẫn đến nái mập, nái mập thì thường lười rặn, đẻ chậm, dễ gây tình trạng ngộp thai, chết thai khi hạ thai và sau khi đẻ mắc hội chứng M.M.A
Trong thời gian mang thai, nếu nái thiếu vận động hoặc bị stress do nhốt chung quá đông, vệ sinh kém, sự thay đổi đột ngột của môi trường (thời tiết quá nóng hay quá lạnh) có thể dẫn đến hội chứng M.M.A (Đặng Đắc Thiệu, 1978; trích dẫn bởi Lê Kuy Ba, 2006)
Tiểu khí hậu chuồng nuôi
Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi cao cũng là những yếu tố bất lợi cho nái trong thời gian sinh đẻ Theo Võ Văn Ninh (2003) ẩm độ chuồng nuôi thích hợp với điều kiện Việt Nam là 75 – 80 % Khi nhiệt độ cao, tốc độ gió thấp và ẩm độ cao sự lưu thông không khí khó khăn, nếu mật độ nuôi nhốt cao thú dễ bị cảm nắng
Ẩm độ môi trường cao tạo điều kiện cho các mầm bệnh tồn tại và phát triển kết hợp với sức đề kháng của nái giảm do sinh đẻ mệt mỏi rất dễ phát sinh bệnh tật Hơn nữa khi ẩm độ không khí cao dễ xảy ra các phản ứng phân hủy các chất hữu cơ
không khí làm ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của heo nái (Nguyễn Thị Hoa
Trang 23Schenk Kolb (1962) cho rằng nếu thiếu vitamin A sẽ gây sừng hóa niêm mạc
tử cung, gây viêm tử cung dẫn đến đậu thai kém, thai chết, khô thai hoặc sót nhau, (trích dẫn bởi Nguyễn Như Pho, 2000)
Theo Nguyễn Như Pho và ctv (1991), khuyến cáo sử dụng chất xơ 9 % trong khẩu phần heo nái mang thai trong giai đoạn hai của thai kì và sắp sinh sẽ giảm được hội chứng M.M.A Vì chất xơ có vai trò như chất độn làm cho con vật có cảm giác no Đồng thời làm tăng nhu động ruột, giảm táo bón (là nguyên nhân gây hội chứng M.M.A) (trích dẫn bởi Lê Kuy Ba, 2006)
Do cơ thể học
Cơ thể học bất thường tạo điều kiện thuận lợi trong việc viêm nhiễm đường tiết niệu như ống thoát tiểu trực tiếp vào âm đạo do thiếu cơ vòng hoàn chỉnh Nhiễm trùng bàng quang dẫn đến lây cho cơ quan khác Ngoài ra khi nhiễm bẩn quanh âm hộ làm viêm âm đạo sẽ gây hiện tượng mở cổ tử cung và dẫn đến viêm tử cung Các thay đổi cơ thể vào cuối thời kì mang thai, do thai quá lớn có thể chèn ép làm giảm nhu động ruột và gây ứ đọng nước tiểu trong bàng quang, cổ tử cung mở làm vi sinh vật xâm nhiễm
Sinh đẻ không bình thường
Lứa đẻ: nái hậu bị đẻ lứa đầu tiên khi khung xương chậu phát triển chưa hoàn chỉnh gây tình trạng đẻ khó làm tổn thương nặng trên đường sinh dục
Nái già hoặc nái có sức khỏe kém tử cung co bóp yếu bị kế phát một số bệnh suy dinh dưỡng, có sức rặn yếu nên dễ mắc chứng viêm tử cung
Đẻ khó: do nhiều nguyên nhân gây đẻ khó như khung xương chậu hẹp (nhất
là sự phát triển của nái tơ chưa hoàn chỉnh do phối giống quá sớm) hoặc nái già sinh
đẻ nhiều lần tử cung co bóp yếu, thai quá lớn, hay vị trí và hướng thai bất thường làm cho nái rặn đẻ nhiều làm tổn thương niêm mạc đường sinh dục kết hợp với sự can thiệp của người đỡ đẻ không đúng kĩ thuật làm trầy xướt niêm mạc sinh dục Điều này dễ dàng gây viêm tử cung
Sót nhau: Ensor (1957), Brooksbank (1958), Victor (1960) và Tharp (1970) đều đồng ý cho rằng sót nhau sẽ đưa đến chứng tắt sữa, nhiễm trùng và viêm tử
Trang 24cung Dù một miếng nhau nhỏ hay bào thai sót lại trong tử cung đều đưa đến chứng
viêm tử cung (trích dẫn bởi Nguyễn Như Pho, 2000)
Tình trạng sức khỏe
Nái có thể trạng yếu thường dễ mắc một số bệnh truyền nhiễm trong thời
gian mang thai như do Parvovirus, Brucellosis, Leptospirosis gây sảy thai làm
tăng nguy cơ viêm tử cung
Do vi sinh vật
Do khâu chăm sóc và quản lý yếu kém, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi
sinh vật gây bệnh xâm nhập vào tử cung và gây viêm
Theo Bilkei và ctv (1994) viêm tử cung thường xảy ra trong lúc đẻ do nhiễm
vi khuẩn E.coli gây dung huyết và các vi khuẩn gram dương (trích dẫn bởi Nguyễn
Như Pho, 2002)
Urban và ctv (1983) cũng cho biết E.coli, Staphylococcus spp và
Staphylococcus aureus là nguyên nhân gây viêm tử cung trên nái (trích dẫn bởi
Nguyễn Như Pho, 2002)
Amstrong và ctv (1968) cho rằng những vi trùng quan hệ đến hội chứng
M.M.A gồm có Citrobacter, Enterobacter, Proteus, Escherichia, Klebsiella,
Pseudomonas, Staphylococcus, Streptococcus (trích dẫn bởi Nguyễn Như Pho,
2000)
2.2.1.3 Phân loại các dạng viêm tử cung
Viêm dạng nhờn: Là viêm nhẹ thường xuất hiện sau khi sinh 1 - 3 ngày,
niêm mạc tử cung bị viêm nhẹ, tử cung tiết nhiều dịch nhờn trong hoặc đục, lợn cợn
có mùi tanh Thường vài ngày sau dịch tiết giảm dần, đặc lại heo nái không sốt hoặc
lượng sữa giảm không đáng kể, có khuynh hướng lười chăm sóc con, nếu chăm sóc
nái không tốt nó sẽ chuyển từ dạng viêm nhờn sang dạng viêm tử cung có mủ Do
dịch viêm rơi vãi khắp chuồng, heo con liếm và tiêu chảy, thường tỷ lệ tiêu chảy
tăng cao (Nguyễn Văn Thành, 2002)
Trang 25Viêm dạng mủ: Là thể viêm nặng, thường xuất hiện ở thú chịu đựng kém, số lượng vi sinh vật nhiễm vào tử cung cũng nhiều, cũng có thể do viêm dạng nhờn kế
nhiều, đi tiểu ít, nước tiểu vàng, phân có màng nhầy Khoảng 8 - 10 giờ sau khi sinh
có những triệu chứng trên từ trong tử cung mủ sẽ chảy ra Lúc đầu dịch viêm lỏng, trắng đục, sau dần dần chuyển sang nhầy đặc, lợn cợn có màu vàng, về sau mủ chảy
ra nhiều hơn có màu vàng, xanh đặc có khi lẫn máu, mùi rất hôi tanh, thường kéo dài 3 - 4 ngày và có thể là 7 ngày Sau đó, mủ đặc, dính vào âm hộ, thể viêm này nếu không can thiệp thì nó sẽ chuyển sang dạng viêm rất nặng, dẫn đến viêm vú và mất sữa, nếu như vi sinh vật xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng huyết (Nguyễn Văn Thành, 2002)
Viêm dạng mủ lẫn máu: Theo Nguyễn Văn Thành (2002), dạng viêm mủ lẫn máu là viêm niêm mạc tử cung có màng giả và thể viêm nặng, niêm mạc tử cung
máu, không ăn kéo dài, sản lượng sữa giảm hoặc mất hẳn, tăng tần số hô hấp, khát nước, heo nái mệt mỏi, hay nằm, kém phản ứng với tác động bên ngoài, đôi khi đè
cả con, heo nái có thể chết do nhiễm trùng máu, mùi rất tanh Thành tử cung viêm nặng dễ rách, dịch tiết có màu xám đen lẫn máu hay xác tế bào rất hôi thối
2.2.1.4 Tác hại của bệnh viêm tử cung
Trên heo mẹ: heo nái suy yếu, giảm sức đề kháng, giảm sản lượng sữa, ít cho con bú, đè con Tổ chức tế bào tử cung bị thay đổi nên giảm khả năng năng sinh sản
ở lứa sau, khả năng đậu thai kém, khả năng nuôi thai cũng không bình thường
Trên heo con: sữa có thể giảm hoặc ngừng hẳn nên heo con bị đói, khát Heo con liếm sản vật viêm của heo mẹ dẫn đến tiêu chảy, tặng trọng giảm, còi cọc và chết dần
2.2.1.5 Biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh viêm tử cung trên nái
Phòng ngừa: vệ sinh chuồng trại và thân thể nái tốt, tạo điều kiện môi trường
sống phù hợp cho nái trong giai đoạn mang thai và sinh đẻ cùng với chế độ ăn uống hợp lý sẽ giảm thiểu được viêm tử cung
Trang 26 Điều trị
Thục rửa tử cung bằng nước ấm có pha thuốc tím (0,7 ‰)
Chích Oxytocine liều nhẹ (5 UI/nái) ngày 1 lần để tử cung co bóp, tống sản dịch viêm ra ngoài
Dùng kháng sinh hoặc sulfamid như chlotetracylin, Septotryl, đặt viên thuốc chứa kháng sinh vào âm đạo
Sử dụng vitamin C liều cao, thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm
Cho nái uống nước đầy đủ, đồ ăn nên ngon miệng và dễ tiêu (Nguyễn Như Pho, 2000)
2.2.2 Bệnh viêm vú trên heo nái
2.2.2.1 Sơ lược bệnh viêm vú trên nái
Chứng viêm vú thay đổi tùy theo mức độ của bệnh, thường xuất hiện ở một vài vú nhưng đôi khi cũng lan ra toàn bộ các vú Vú có màu hồng, sưng nóng cứng
và đau, nái không chịu cho con bú, nhiều khi heo mẹ bị sốt cao Nếu vuốt mạnh, sữa
ra lỏng và trong, có thể pha lẫn máu Trường hợp viêm kéo dài làm vú mất chức năng tạo sữa, các tuyến bị xơ, sau đó vú teo lại hoặc bầu vú bị xơ cứng
Viêm vú thường ít xảy ra hơn viêm tử cung, tuy nhiên viêm vú xảy ra ở cấp
độ nào cũng đều ảnh hưởng đến sự tiết sữa Nếu can thiệp kịp thời vú bình phục sẽ còn khả năng cho sữa, nếu không vú sẽ mất sữa hoàn toàn
2.2.2.2 Nguyên nhân gây viêm vú trên nái sinh sản
Nguyên nhân gây viêm thường do nhiều yếu tố tác động vào Viêm vú thường xảy ra do sự chăm sóc quản lý không tốt tạo điều kiện cho sự kế phát nhiễm trùng
Do chăm sóc và quản lý:
Nền chuồng gồ ghề hay heo con sơ sinh không được bấm răng kĩ sẽ làm tổn thương bầu vú tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh xâm nhập bầu vú và gây viêm
Trang 27Những nguyên nhân khác gây viêm vú:
Số heo con quá ít không bú hết lượng sữa do nái sản xuất (Nguyễn Như Pho, 2002) hoặc do nái ăn nhiều đạm trong thời gian mang thai sữa được tiết nhiều, heo con bú không hết đều là nguyên nhân dẫn đến viêm vú
Nái viêm dạng mủ hay mắc một số bệnh truyền nhiễm khác, vi khuẩn đến bầu vú và gây viêm
Viêm một vài vú thường do nguyên nhân chấn thương cơ học hoặc do heo con bú không hết sữa, kế phát viêm tử cung thường sẽ gây viêm nhiều vú hoặc toàn bầu vú Viêm vú mãn thường gặp trên nái sau cai sữa hoặc nái khô do heo con có thói quen tranh bú làm tổn thương bầu vú hoặc do những áp xe hiện diện trên bầu
vú
2.2.2.3 Cơ chế bệnh viêm vú trên nái sinh sản
Sơ đồ 2.1 Cơ chế gây viêm vú (Nguyễn Văn Thành, 2002)
2.2.2.4 Biện pháp phòng ngừa và trị bệnh viêm vú trên nái
Phòng
Nên dọn rửa chuồng, máng ăn, nước uống, nền chuồng tránh bị vỡ, thủng có nước đọng hoặc quá ước tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển và xâm nhập vào bầu vú
Sinh lý tiết sữa
Vấy nhiễm vi khuẩn từ
môi trường
Bệnh heo con
Áp lực mút
bú heo con
Bệnh trên heo ái
Nhiễm trùng
núm vú
Áp lực mút
bú heo conViêm vú cấp
(đa tuyến)
Trang 28Bấm răng cho heo con sơ sinh để tránh tổn thương bầu vú Đối với nái nhiều
sữa cần tiến hành ghép bầy khi nái nuôi con ít để tránh tồn đọng sữa dư gây viêm
vú
Điều trị tích cực khi nái bị viêm tử cung dạng mủ hoặc các vết thương trên
bầu vú nếu có để tránh viêm kế phát
Điều trị
Để điều trị có kết quả cần tiến hành cấp thuốc sớm, theo Nguyễn Như Pho
(2002), các kháng sinh hiệu quả trong điều trị viêm vú là ampicillin, cephalexin,
norfloxacin, kết hợp với corticoid để làm giảm viêm
Tuy nhiên chỉ cấp kháng sinh 3-5 ngày Điều trị không hợp lý sẽ dẫn đến xơ
hóa teo bầu vú, giảm sản lượng sữa ở kỳ sau
Trường hợp heo nái bị viêm vú gây kém sữa sau khi sinh có thể sử dụng
Oxytocin để sự xuống sữa được dễ dàng hơn giúp cho heo con bú được sữa đầu
2.3 BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ
2.3.1 Khái niệm về bệnh tiêu chảy
Theo quan điểm sinh học hiện đại thì tiêu chảy là một phản xạ bảo vệ của cơ
thể trước những tác động trực tiếp đến cơ thể như vi khuẩn, virus, nhiệt độ, khẩu
phần ăn Khi tiêu chảy kéo dài thì con vật bị mất nước, mất chất điện giải, máu
cô đặc làm con vật gầy nhanh dẫn đến chết (Phùng Ứng Lân, 1985)
2.3.2 Các nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo con
Nguyên nhân gây tiêu chảy rất đa dạng và phức tạp
Do heo mẹ
Trong thời gian mang thai, do dinh dưỡng không đầy đủ như thiếu protein,
thiếu vitamin, khoáng làm rối loạn quá trình trao đổi chất ở bào thai nên heo con
mới sinh ra yếu, sức đề kháng kém dễ mắc bệnh, nhất là bệnh đường tiêu hóa
Heo mẹ mắc hội chứng M.M.A, heo con bú sữa có sản vật viêm hoặc liếm
dịch viêm rơi vãi trên nền chuồng gây viêm ruột tiêu chảy Trên những heo mẹ kém
sữa hay mất sữa, heo con bú được ít hoặc không bú được sữa đầu, nên sức đề kháng
bệnh kém, dễ phát sinh bệnh (Nguyễn Như Pho,2000)
Trang 29Ở những đàn heo mẹ tốt sữa, sữa mẹ nhiều và giàu dưỡng chất, heo con bú nhiều sữa không tiêu hóa được kịp dẫn đến nhiều dưỡng chất khó tiêu bị đẩy xuống ruột già Đây là môi trường thuận lợi cho những vi sinh vật có hại gây bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ (Nguyễn Văn Ninh, 2007)
Do bản thân heo con
Do đặc điểm sinh lý của heo con: Heo con mới đẻ khả năng tiêu hóa còn rất kém do dung tích chứa dụng thức ăn ít và khả năng phân tiết các men tiêu hóa còn rất hạn chế
Trong giai đoạn sơ sinh hàm lượng các men tiêu hóa tinh bột như -amylase chỉ được phân tiết nhanh sau 3 tuần tuổi và men maltase chỉ phân tiết nhiều sau 2 -
3 tuần (Dương Nguyên Khang, 2005) Vì thế nếu thay đổi sữa mẹ bằng một chế độ
ăn nhân tạo cho heo con sẽ gây rối loạn tiêu hóa do thiếu một số men cần thiết
Lúc mới sinh đến 2 tuần hàm lượng HCl phân tiết ít nên pepsinogen không được hoạt hóa thành pepsin do đó sự tiêu hóa bằng pepsin thấp Vì vậy vi sinh vật
dễ phát triển dẫn tới tiêu chảy nếu cung thức ăn dặm sớm (Dương Nguyên Khang, 2005)
Heo con bú nhiều sữa, sữa không được tiêu hóa hết sẽ gây tiêu chảy Heo con không được bú sữa đầu, nên sức kháng bệnh kém, dễ bị tiêu chảy
Do heo con thiếu sắt (Fe), nhu cầu sắt (Fe) cho heo con mỗi ngày cần 7 - 16
mg hoặc 21 mg/kg tăng trọng để duy trì hàm lượng hemoglobin (hồng cầu) trong máu và lượng sắt dự trữ cho cơ thể tồn tại và phát triển Nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp
1 mg sắt mỗi ngày, dẫn đến thiếu máu gây tiêu chảy (Nguyễn Xuân Bình, 2008)
Lớp võ đại não của heo con chưa phát triển đầy đủ nên các phản xạ có chức năng bảo vệ nói chung còn kém, trong đó phản xạ điều tiết nhiệt độ của cơ thể không thực hiện được nên heo con dễ bị stress với những biến đổi về nhiệt độ của môi trường làm giảm sức đề kháng dẫn đến tiêu chảy (Phùng Ứng Lân, 1985)
Thời kì mọc răng cũng gây tiêu chảy cho heo con Giai đoạn heo con sốt và tiêu chảy cao là lúc 10 - 17 ngày tuổi và 23 - 29 ngày tuổi, ứng với thời gian mọc
Trang 30răng sữa tiền hàm 3 hàm dưới và răng sữa tiền hàm 4 hàm trên (Võ Văn Ninh, 2007)
Heo con tập ăn là lúc thành phần dinh dưỡng trong thức ăn sẽ khác nhiều với sữa mẹ, bộ máy tiêu hóa của heo con không tiêu hóa được hết vì bị thiếu enzyme tiêu hóa từ đó dễ nhiễm khuẩn dẫn đến tiêu chảy
Do đặc tính của heo con hay liếm láp nước đọng trên nền chuồng, dễ bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh vào đường ruột hoặc do heo con ăn thức ăn của mẹ, bộ máy tiêu hóa không tiêu hóa được dẫn đến rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy
Do ngoại cảnh và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng
Do đặc điểm của heo con lớp mỡ dưới da mỏng, diện tích bề mặt lớn so với trọng lượng cơ thể, nên dễ bị mất nhiệt, khả năng chịu lạnh kém Từ đó các tác nhân ngoại cảnh như thời tiết thay đổi đột ngột, chuồng trại ẩm ướt, lạnh tác động vào cơ thể heo con gây rối loạn thần kinh dẫn đến rối loạn tiêu hóa (Đào Trọng Đạt, 1964; trích dẫn bởi Nguyễn Như Pho, 2000)
Do nhiệt độ úm heo con trong những tuần đầu không đủ ấm, heo con bị lạnh
Do bấm răng không kĩ, khi bú heo con làm trầy vú, gây viêm vú heo mẹ và heo con
bú sữa viêm gây tiêu chảy
Thức ăn cho heo mẹ thay đổi đột ngột hoặc bị chua, thối nhiễm độc tố nên sữa kém chất lượng, heo con bú sữa này có thể tiêu chảy
Do thiết kế chuồng trại không đúng kĩ thuật, ẩm ướt, mưa tạt, gió lùa, thiết
kế máng ăn không phù hợp, thông thoáng kém đều gây tiêu chảy cho heo con
Do điều kiện vệ sinh chuồng trại kém hoặc không đầy đủ nước sạch cho heo con trong giai đoạn tập ăn, heo con sẽ uống nước tiểu của heo mẹ hay liếm láp nước đọng trên nền chuồng dẫn đến tiêu chảy
Trang 31Virus gây tiêu chảy thường là Rotavirus, Enterovirus, Coronavirus
Kí sinh trùng tác động thông qua việc tranh chấp chất dinh dưỡng với kí chủ, tiết nội hoặc ngoại độc tố, làm giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các tác nhân khác tấn công gây bệnh
Theo Lê Minh Chí (1981), Đào Trọng Đạt và cộng tác viên (1964), Trần
Trọng Toàn (1977) cho rằng E.coli là tác nhân gây bệnh quan trọng so với nhiều vi
sinh vật gây bệnh tiêu chảy khác (trích dẫn bởi Nguyễn Như Pho, 2000)
2.3.3 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy trên heo con
Sơ đồ 2.2 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy heo con (Phùng Ứng Lân, 1985)
2.3.4 Triệu chứng
Lúc mới bắt đầu tiêu chảy, heo con vẫn bú bình thường Khi tiêu chảy nhiều
và kéo dài heo con bỏ bú, lông xù, gầy tóp nhanh, niêm mạc mắt mũi miệng nhợt nhạt do thiếu máu Heo con thường nằm một chỗ, run cơ, co giật, nhiệt độ giảm và thường dẫn đến chết
Trạng thái phân sền sệt hoặc loãng, vàng, đôi khi tiêu chảy phân trắng hay vàng nhiều bọt khí Heo con có thể ợ chua hoặc nôn ra sữa không tiêu
Niêm mạc đường ruột Tiêu chảy, giảm sức đề kháng
Rối loạn tiêu hóa (rối
Tử vong Nguyên nhân gây bệnh
Trang 32Đối với tiêu chảy do E.coli thì bệnh xuất hiện nhanh nên heo con bị mất
nước trầm trọng trở nên lờ đờ, lông bờm xờm Trước khi chết heo con gầy hốc hác
Tập cho heo con một hoàn cảnh sống ổn định và thích hợp, tránh những kích thích bất lợi từ môi trường gây tiêu chảy cho heo con Chuồng nuôi phải khô ráo, thoáng mát ấm áp và sạch sẽ, tránh hướng gió lùa, có màng che lúc mưa
Trên heo con thực hiện việc cắt rốn hợp vệ sinh, cho bú ngay sữa đầu lúc mới sinh ra, cấp sắt cho heo con, có chế độ quản lý tốt để heo con không thể ăn thức
ăn và uống nước trong máng của heo mẹ Úm heo con, giữ vệ sinh chuồng trại thật tốt (Nguyễn Như Pho, 2000)
Điều trị
Cần tích cực điều trị ngay từ đầu, với các biện pháp sau:
Bù nước và các chất điện giải bằng cách cấp xoang bụng, giữ heo con trong điều kiện ấm và khô
Cung cấp kháng sinh như neomycin, Bactrim để ngăn chặn các vi sinh vật
có hại phát triển
Bảo vệ niêm mạc ruột bằng các chất chát như tanin
Cung cấp các vitamin C, vitamin A
Sử dụng các chế phẩm sinh học để phục hồi hệ vi khuẩn có lợi cho đường ruột
2.4 TÓM LƯỢC MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Lê Thụy Bình Phương (2006) khảo sát 218 nái tại trại Tân Trung - Củ Chi, thì tỷ lệ nái viêm tử cung là 27,06 %, trong đó viêm dạng viêm mủ chiếm 72,88 %
Trang 33cao hơn viêm nhờn (27,12 %), cao nhất là ở lứa thứ 4 (35,14 %) Các vi khuẩn phân
lập trong dịch viêm tử cung là Staphylococccus aureus, Streptococcus spp, E.coli Trong đó Staphylococccus aureus là nguyên nhân chính gây viêm tử cung tại trại Kết quả thử kháng sinh đồ 37,50 % Staphylococccus nhạy cảm với norfloxacin Tỷ
lệ ngày con tiêu chảy theo lứa cao nhất ở lứa thứ 2 (5,67 %) Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở nhóm nái viêm tử cung dạng mủ là cao nhất (4,84 %)
Lê Kuy Ba (2006) khảo sát 68 nái sau khi sinh tại Trung Tâm Giống Nông Nghiệp Cà Mau, cho biết tỷ lệ nái viêm tử cung là 26,47 %, cao nhất ở nhóm nái lứa
4 (45,45 %) và thấp nhất ở lứa 1 là 16,16 % Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trên heo con theo mẹ theo thể trạng nái ở dạng viêm mủ cao nhất là 21,76 %
Nguyễn Văn Út (2007) khảo sát 74 nái đẻ tại trại Tân Uyên - Bình Dương, ghi nhận tỷ lệ heo nái sau khi sinh có chứng viêm tử cung chiếm tỷ lệ 43,24 %, trong đó viêm dạng nhờn cao nhất (78,13 %) Kết quả phân lập vi khuẩn trong dịch
viêm tử cung chủ yếu là Streptococcus spp, Staphylococcus spp, E.coli Qua kết quả
thử kháng sinh đồ thì các vi khuẩn này đề kháng hầu hết với các kháng sinh được
thử, chỉ duy nhất có norfloxacin là nhạy cảm với Streptococcus spp
Bùi Chí Hiếu (2008) khảo sát 441 heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa tại trại heo của công ty Darby – CJ Genetisc Bến Cát – Bình Dương Kết quả phân lập
20 mẫu phân heo con tiêu chảy có 17 mẫu dương tính với E.coli chiếm tỷ lệ 85 % Kết quả thử kháng sinh đồ E.coli đề kháng khá mạnh với nhiều loại kháng sinh
trong đó penicillin, doxycylin, streptomycin, tetracyclin, Bactrim (trimethoprim và sulfamethoxazole) (bị đề kháng 90 – 100 %) Chỉ còn nhạy cảm với 3 loại kháng sinh norfloxacin là 70,59 %, gentamycin là 70,59 %, colistin là 64,71 %
Trần Thái Hòa (2009) khảo sát 124 heo nái sau khi sinh tại trại chăn nuôi heo Hảo Trang – Trảng Bom, ghi nhận tỷ lệ viêm tử cung là 21,77 %, trong đó viêm nhờn chiếm tỷ lệ cao nhất (20,16 %) Trọng lượng sơ sinh bình quân của nái không viêm là 1,54 kg, nhóm nái viêm tử cung là 1,52 kg, nhóm nái viêm vú là 1,50 kg Tỷ
lệ heo con nuôi sống đến 21 ngày tuổi cao nhất ở không viêm (96,21 %),thấp nhất ở nái viêm nái viêm vú (87,80 %)
Trang 34Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT
Thời gian: Đề tài được tiến hành từ 23/02/2010 đến 23/06/2010
Địa điểm: Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Khảo sát 202 nái sinh sản từ lứa 1 đến lứa 5 (từ khi đẻ đến khi cai sữa con)
1878 heo con từ sơ sinh đến 24 ngày tuổi (cai sữa) trong thời gian tiến hành
đề tài
3.3 NỘI DUNG
Nội dung 1: khảo sát nhiệt độ và ẩm độ của chuồng nái sinh sản theo tháng
Nội dung 2: khảo sát bệnh viêm tử cung và viêm vú trên nái sau khi sinh
Nội dung 3: khảo sát biểu hiện tiêu chảy trên heo con theo mẹ
Nội dung 4: khảo sát năng suất sinh sản trên các nhóm nái khảo sát
3.4 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Nội dung 1: khảo sát nhiệt độ và ẩm độ của chuồng nái sinh sản theo tháng
Dùng dụng cụ đo nhiệt kế và ẩm kế Vị trí đo cách nền chuồng 1,5 m
Nhiệt độ và ẩm độ được ghi nhận 3 lần trong ngày: Sáng 7 giờ, trưa 13 giờ –
14 giờ, chiều 16 giờ - 17 giờ, ghi nhận kết quả hàng ngày
Nội dung 2: khảo sát bệnh viêm tử cung và viêm vú trên nái sau khi sinh Lập phiếu cá thể cho mỗi nái
Theo dõi heo nái từ lúc đưa lên chuồng đẻ (khoảng 7 ngày trước khi đẻ dự kiến) đến khi cai sữa con Ghi nhận thông tin liên quan đến nái: số tai, lứa đẻ, thể trạng của nái
Trang 35Tình trạng của nái sau khi được lên chuồng đẻ: đẻ bình thường, đẻ khó, sót nhau, can thiệp bằng thuốc, can thiệp bằng tay
Cách theo dõi heo nái bị viêm vú: quan sát bầu vú của heo nái, sờ nắn bầu
vú, quan sát heo con đang bú, tình trạng heo con hằng ngày để biết heo mẹ có bị kém sữa không, mất sữa, đo thân nhiệt để theo dõi nái sốt
Cách theo dõi heo nái bị viêm tử cung: quan sát nền chuồng, chỗ nái nằm, mông, đuôi, mép âm hộ để phát hiện dịch nhờn, mủ hay mủ máu, đo thân nhiệt để theo dõi nái sốt, kém ăn hay bỏ ăn tùy vào mức độ viêm
Quan sát tình trạng nái: mức độ ăn uống, đo thân nhiệt tình trạng sức khỏe của nái 5 ngày liên tục sau khi sinh
Thu thập dịch viêm tử cung trên những nái bị viêm tử cung để phân lập vi khuẩn và làm kháng sinh đồ
Đối tượng là heo nái sau khi sinh bị viêm tử cung
Thu thập 8 mẫu dịch viêm tử cung từ các heo nái có dấu hiệu lâm sàng của bệnh viêm tử cung chưa dùng kháng sinh
sạch bên ngoài âm hộ, lấy tăm bông vô trùng đưa vào bên trong âm hộ ngoáy lấy dịch viêm rồi bỏ vào ống nghiệm có chứa sẵn môi trường vận chuyển (Carry – Blair) Mẫu phải được ghi đầy đủ các chi tiết như kí hiệu mẫu, thời gian lấy mẫu, số tai của nái và dạng dịch viêm tử cung Mẫu được bảo quản trong thùng đá, đưa ngay
về Bệnh Viện Thú Y, Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Theo dõi hiệu quả điều trị viêm tử cung, viêm vú tại trại
Nội dung 3: khảo sát biểu hiện tiêu chảy trên heo con theo mẹ
Chúng tôi tiến hành quan sát, theo dõi và ghi nhận những thông tin về heo con tiêu chảy hằng ngày mỗi buổi sáng trước khi dọn vệ sinh bằng cách nhìn phân chuồng và sau đó theo dõi trên từng con: màu phân, độ lỏng của phân, có dịch nhầy hay có lẫn màng giả hay không