1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG THỨC CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỐI VỚI BỆNH VIÊM MÓNG VÀ VIÊM VÚ TRÊN BÒ SỮA Ở HUYỆN HÓC MÔN, TP. HỒ CHÍ MINH

63 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 772,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực tập: NGUYỄN THỊ KIM NHUNG Tên luận văn: “ Khảo sát ảnh hưởng của phương thức chăm sóc, nuôi dưỡng đối với bệnh viêm móng và viêm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG THỨC CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỐI VỚI BỆNH VIÊM MÓNG

VÀ VIÊM VÚ TRÊN BÒ SỮA Ở HUYỆN HÓC MÔN, TP HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ KIM NHUNG Lớp: DH06CN

Niên khóa: 2006 - 2010

Tháng 08/2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

NGUYỄN THỊ KIM NHUNG

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG THỨC CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỐI VỚI BỆNH VIÊM MÓNG

VÀ VIÊM VÚ TRÊN BÒ SỮA Ở HUYỆN HÓC MÔN, TP HỒ CHÍ MINH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: NGUYỄN THỊ KIM NHUNG

Tên luận văn: “ Khảo sát ảnh hưởng của phương thức chăm sóc, nuôi dưỡng đối với bệnh viêm móng và viêm vú trên bò sữa ở huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh”

Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày ………

Giáo viên hướng dẫn

PGS TS LÊ ĐĂNG ĐẢNH

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng lòng biết ơn sâu sắc lên ba mẹ và những người thân đã nuôi dưỡng, giúp đỡ và động viên để con có được ngày hôm nay

Em xin chân thành cám ơn:

Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi - Thú Y, cùng tập thể quý thầy cô đã tận tình truyền đạt những kiến thức, cùng những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường

PGS TS Lê Đăng Đảnh, Bộ môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa; Th.S Phạm Hồ Hải, Phòng Nghiên Cứu Sinh Lý Động Vật, Viện KHKT Nông Nghiệp Miền Nam

Đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu cho em trong thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Kỹ sư Võ Văn Quí cùng các cô chú chăn nuôi bò sữa trên địa bàn hai xã Đông Thạnh và Tân Xuân đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn bạn Thật lớp Chăn Nuôi 32, cùng tập thể lớp đã chia sẽ những buồn vui trong thời gian còn học tập tại trường

Tp Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 07 năm 2010

Sinh viên Nguyễn Thị Kim Nhung

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của phương thức chăm sóc, nuôi dưỡng đối với bệnh viêm móng và viêm vú trên bò sữa ở huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh” được tiến hành ở 30 hộ chăn nuôi bò sữa tại 2 xã Đông Thạnh và Tân Xuân của huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh, thời gian từ 05/01/2010 đến 30/04/2010

Kết quả thu được sau thời gian thực hiện như sau:

(1) Chuồng trại được xây dựng khá kiên cố, ở các mức THI: <81, 81 - 82,

>82 thì tỷ lệ bò bệnh viêm móng có khuynh hướng gia tăng lần lượt là 13,64; 13,79; 13,91 % (P > 0,05) Mật độ nuôi càng cao tỷ lệ bò bệnh viêm móng càng cao, với mật độ nuôi <4 m2/con có tỷ lệ bệnh 16,04 %, với mật độ nuôi ≥4 m2/con có tỷ lệ bệnh 12,43 %

(2) Tỷ lệ bệnh viêm móng có khuynh hướng tăng theo số lần dọn vệ sinh chuồng trại, với 2, 3, 4 lần dọn vệ sinh trên ngày tỷ lệ bệnh tương ứng là 13,48; 15,38; 15,79 % Có sát trùng chuồng trại làm giảm tỷ lệ bệnh viêm móng, có sát trùng chuồng trại tỷ lệ bệnh là 13,64 % so với không sát trùng là 14,29 %, (P > 0,05)

(3) Tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần ăn của bò ở quy mô nhỏ cao hơn quy

mô vừa (62,53 % so với 56,36 %), (P > 0,05)

(4) Tỷ lệ bò bệnh viêm móng ở quy mô nhỏ cao hơn quy mô vừa là 22,22 %

so với 10,31 %, (P < 0,01)

(5) Tỷ lệ viêm vú tiềm ẩn ở những bò bệnh viêm móng cao hơn so với tỷ lệ viêm vú tiềm ẩn ở những bò không bị viêm móng, 86,67 % so với 81,36 % (P > 0,05)

Trang 6

SUMMARY

Study on the effects of care and raise procedures on the laminitis and mastitis, was investigated on the dairy cattle herd in Hoc Mon district, Ho Chi Minh city It was carried out from 5th January to 30th May, 2010 On 30 dairy household farms in Dong Thanh and Tan Xuan villages

The results of the survey indicates that:

(1) When THI was high, the heat stress would be appear on cows, THI <81; 81 – 82; >82 and the rate of laminitis tended to increase respectively 13,64; 13,79; 13,91 % (P > 0,05) Higher cow density would be higher laministis rate, density <4

m2/cow the rate of laminitis cows was 16,04 %, ≥4 m2/cow the rate of laminitis cows was 12,43 %

(2) The rate of chronic laminitis tended to increase with the times of washing barn, with 2, 3, 4 times/day the rate of laminitis were 13,48; 15,38; 15,79 % Disinfecting the barn might be reduce the rate of laminitis (13, 64 % in comparing with 14,29 %), (P > 0,05)

(3) The concentrate to forage ration small scale dairy farms was 62,53 % higher than that of medium scale was 56,36 %, (P > 0,05)

(4) Laminitis rate at the small scale was higher than the medium scale, (22,22

% in comparing with 10,31 %), (P < 0,01)

(5) The mastitis effected more easily on the laminitis cows than that at the cows, free from laminitis, 86,67 % in comparing with 81,36 % (P > 0,05)

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt iv

Summary v

Mục lục vi

Danh sách các chữ viêt tắt x

Danh sách các bảng xi

Danh sách các hình xii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.1.2 Đất đai 3

2.1.1.3 Khí hậu 3

2.1.2 Điều kiện chăn nuôi 4

2.1.2.1 Phương thức nuôi dưỡng 4

2.1.2.2 Đặc điểm chuồng trại 4

2.1.2.3 Thức ăn 4

2.1.2.4 Nước uống 5

2.1.2.5 Vệ sinh 5

Trang 8

2.1.2.6 Công tác thú y 5

2.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN 5

2.2.1 Chuồng trại 5

2.2.1.1 Yêu cầu đối với chuồng nuôi bò sữa 6

2.2.1.2 Vài kiểu hình chuồng trại 7

2.2.1.3 Stress nhiệt ở bò sữa 7

2.2.2 Thức ăn trong nuôi dưỡng bò sữa 9

2.2.2.1 Thức ăn thô 9

2.2.2.2 Thức ăn tinh 9

2.2.2.3 Thức ăn bổ sung 9

2.2.3 Bệnh viêm vú (Mastitis) 10

2.2.3.1 Định nghĩa viêm vú 10

2.2.3.2 Phân loại viêm vú 10

2.2.3.3 Hậu quả của viêm vú 11

2.2.4 Bệnh viêm móng (Laminitis) 12

2.2.4.1 Nguyên nhân gây bệnh 13

2.2.4.1.1 Chuồng trại, nhiệt độ, ẩm độ và vệ sinh chuồng nuôi 13

2.2.4.1.2 Dinh dưỡng và khẩu phần 14

2.2.4.2 Tác hại của bệnh viêm móng 15

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 16

3.1 Địa điểm và thời gian 16

3.2 Đối tượng khảo sát 16

3.3 Nội dung khảo sát 16

3.4 Phương pháp khảo sát 16

3.4.1 Cấu trúc chuồng trại 16

3.4.1.1 Dụng cụ khảo sát 16

3.4.1.2 Phương pháp tiến hành 17

3.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 17

Trang 9

3.4.2.1 Dụng cụ khảo sát 17

3.4.2.2 Phương pháp tiến hành 17

3.4.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 18

3.4.3 Khẩu phần ăn 19

3.4.3.1 Dụng cụ khảo sát 19

3.4.3.2 Phương pháp khảo sát 19

3.4.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 19

3.4.4 Bệnh viêm móng 19

3.4.4.1 Phương pháp xác định viêm móng 19

3.4.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 20

3.4.5 Quan hệ giữa viêm móng và viêm vú tiềm ẩn 20

3.4.5.1 Dụng cụ khảo sát 20

3.4.5.2 Phương pháp tiến hành 20

3.4.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 21

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 21

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Cơ cấu đàn bò khảo sát 22

4.2 Cấu trúc chuồng trại 23

4.2.1 Đặc điểm chuồng trại 23

4.2.2 Chỉ số nhiệt - ẩm (THI) 24

4.2.3 Mật độ nuôi 26

4.3 Vệ sinh chuồng trại 28

4.3.1 Ảnh hưởng của vệ sinh chuồng trại lên bệnh viêm móng 28

4.3.1.1 Số lần dọn vệ sinh chuồng trại 28

4.3.1.2 Sát trùng chuồng trại 29

4.3.1.3 Định kỳ sát trùng chuồng trại 29

4.3.2 Vi sinh nền chuồng 30

4.3.2.1 Số mẫu nền chuồng đem phân lập vi sinh vật 30

4.3.2.2 Kết quả phân lập vi sinh vật của các mẫu nền chuồng ở hai quy mô đàn 30

Trang 10

4.4 Khẩu phần ăn của bò ở các hộ khảo sát 31

4.4.1 Số lượng, thành phần các dưỡng chất của các thực liệu trong khẩu phần 31

4.4.2 Tỷ lệ thức ăn tinh 34

4.3 Bệnh viêm móng 35

4.5 Quan hệ giữa viêm móng và viêm vú tiềm ẩn 36

4.5.1 Số bò bệnh viêm móng trong tổng bò thử CMT 36

4.5.2 Quan hệ giữa bệnh viêm móng (VM) và viêm vú tiềm ẩn (VVTA) 36

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Tồn tại và đề nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 43

Trang 11

ME : Năng lượng trao đổi

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Mối tương quan giữa nhiệt độ và ẩm độ với chỉ số THI 8

Bảng 2.2 Những thiệt hại bởi viêm vú lâm sàng 11

Bảng 2.3 Ảnh hưởng của viêm vú đến chất lượng sữa và thành phần sữa 12

Bảng 3.1 Giải thích kết quả CMT 20

Bảng 4.1 Số hộ khảo sát 22

Bảng 4.2 Cơ cấu đàn bò khảo sát 23

Bảng 4.3 Cấu trúc chuồng trại 23

Bảng 4.4 Cao nóc và cao mái ở các hộ khảo sát 24

Bảng 4.5 Kết quả THI của các hộ khảo sát ở hai quy mô đàn 25

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của THI trong chuồng nuôi lên bệnh viêm móng 26

Bảng 4.7 Mật độ nuôi của các hộ ở hai quy mô đàn 26

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mật độ nuôi lên bệnh viêm móng 27

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của số lần dọn vệ sinh chuồng trại lên bệnh viêm móng 28

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của sát trùng chuồng trại lên bệnh viêm móng 29

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của định kỳ sát trùng chuồng trại lên bệnh viêm móng 29

Bảng 4.12 Số mẫu nền chuồng đem đếm vi sinh vật ở các hộ khảo sát 30

Bảng 4.13 Số lượng E.coli và Streptococcus spp trên nền chuồng ở hai quy mô đàn 30

Bảng 4.14 Số lượng sử dụng của từng loại thức ăn trong khẩu phần 31

Bảng 4.15 Thành phần dưỡng chất của các thực liệu trong khẩu phần 34

Bảng 4.16 Tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần ăn của bò ở hai quy mô đàn 34

Bảng 4.17 Tỷ lệ bệnh viêm móng ở hai quy mô đàn 35

Bảng 4.18 Tình trạng bệnh viêm móng của những bò có thử CMT ở hai quy mô 36

Bảng 4.19 Quan hệ giữa bò bị viêm móng và bò bị viêm vú tiềm ẩn 36

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ các vị trí lấy mẫu vsv nền chuồng 18

Hình 4.1 Thức ăn thô khô (rơm) 33

Hình 4.2 Thức ăn thô xanh (cỏ voi) 33

Hình 4.3 Thức ăn tinh 33

Hình 4.4 Thức ăn tinh 33

Hình 4.5 Thức ăn tinh (hèm bia) 33

Hình 4.6 Thức ăn tinh (xác mì) 33

Hình 4.7 Bò có tư thế đứng khác thường, lưng cong 38

Hình 4.8 Bò có tư thế đứng khác thường, lưng cong, vùng da quanh móng sưng đỏ 38

Hình 4.9 Vùng da tiếp giáp giữa phần móng và chân sưng đỏ 39

Hình 4.10 Mặt dưới của móng chân loang lỗ và có màu đen 39

Trang 14

và bệnh chân móng nói chung

Từ yêu cầu thực tế trên, được sự đồng ý của bộ môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa - khoa Chăn Nuôi - Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh kết hợp với Viện KHKT Nông Nghiệp Miền Nam, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Lê

Đăng Đảnh và ThS Phạm Hồ Hải chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng

của phương thức chăm sóc, nuôi dưỡng đối với bệnh viêm móng và viêm vú trên bò

sữa ở huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh”

Trang 15

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Khảo sát ảnh hưởng của cấu trúc chuồng trại, điều kiện vệ sinh, tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần ăn đến bệnh viêm móng và ảnh hưởng của bệnh viêm móng lên bệnh viêm vú

1.2.2 Yêu cầu

Theo dõi và thu thập số liệu liên quan đến:

 Cấu trúc chuồng trại, nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số THI

 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng bò sữa ở từng hộ khảo sát

 Số cá thể bò bệnh viêm móng

 Số cá thể bò bệnh viêm móng bị viêm vú tiềm ẩn khi thử CMT

 Khẩu phần cho ăn và thành phần dưỡng chất trong khẩu phần

 Cách tính, phân loại, đánh giá các chỉ tiêu theo dõi

Trang 16

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

- Huyện Hóc Môn nằm ở phía Tây Bắc Thành Phố Hồ Chí Minh

 Bắc giáp huyện Củ Chi

 Đông giáp tỉnh Bình Dương

 Nam giáp quận 12 và huyện Bình Chánh

 Tây giáp tỉnh Long An

- Diện tích tự nhiên 10.952 ha Hiện nay, huyện Hóc Môn có 11 xã và 1 thị trấn Thị trấn Hóc Môn là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của huyện

 Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11

 Mùa khô: bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Lượng mưa trung bình 1.550 mm

- Nhiệt độ trong khoảng 25,70 – 28,800C cao nhất vào tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 trong năm

Trang 17

- Ẩm độ không khí:

 Ẩm độ mùa mưa 80 – 86 %

 Ẩm độ mùa khô 70 – 75 %

(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn TP.HCM)

2.1.2 Điều kiện chăn nuôi

2.1.2.1 Phương thức nuôi dưỡng

Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy các hộ chăn nuôi đều nuôi nhốt, không có điều kiện chăn thả và cũng như không có sân chơi cho bò Chúng tôi ghi nhận lại cách thức nuôi dưỡng bò của các hộ chăn nuôi như sau:

Đa số hộ cho ăn 2 lần/ngày: sáng 5 – 6 giờ, chiều 14 giờ 30 – 16 giờ 30, thức

ăn tinh và thức ăn thô được cho ăn riêng biệt Thức ăn tinh (cám, hèm bia, xác mì) được cho bò ăn trước hoặc ngay khi vắt sữa bò, tất cả thức ăn tinh nêu trên cho vào trong máng uống đã được bơm đầy nước sạch, sau đó quậy đều Thức ăn thô (rơm,

cỏ voi, hay cỏ tự nhiên) được cho ăn sau thức ăn tinh

Bò vắt sữa 2 lần/ngày: sáng 5 giờ 30 – 7 giờ, chiều 3 giờ 30 – 5 giờ Đa số các hộ khảo sát thuê người vắt sữa và sữa được công ty Vinamilk thu mua

2.1.2.2 Đặc điểm chuồng trại

Chuồng trại của các nông hộ được xây dựng theo kiểu bán kiên cố, kết cấu nền xi măng, có máng ăn, uống, kiểu chuồng một mái hay hai mái, mái lợp bằng tole và có phủ thêm lá dừa để làm giảm nhiệt độ trong chuồng vào buổi trưa Riêng

hộ ông Phạm Ngọc Minh (ấp Chánh 2, Tân Xuân) có lắp quạt trong chuồng và hệ thống phun nước trên mái

Rảnh thoát nước ở các hộ khảo sát đa phần là hở, chỉ riêng hộ Lê Minh Xuân (ấp 4, xã Đông Thạnh) rảnh thoát nước kín, nước dọn rửa chuồng theo hệ thống ống ngầm dẫn vào hố cách chuồng 10 m

2.1.2.3 Thức ăn

Thức ăn thô:

 Thức ăn thô xanh: chủ yếu là cỏ voi và cỏ tự nhiên

 Thức ăn thô khô: rơm

Trang 18

2.1.2.6 Công tác thú y

Công tác phòng ngừa dịch bệnh do cán bộ thú y địa phương phụ trách Bò được tiêm phòng các bệnh lỡ mồm long móng và tụ huyết trùng 2 lần/năm vào thời điểm giao mùa (tháng 4 – 5 và tháng 9 – 10)

2.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.2.1 Chuồng trại

Phương thức nuôi bò sữa trong các hộ gia đình hiện nay chủ yếu là nuôi nhốt Thời gian bò sữa sống trong chuồng chiếm gần như toàn bộ thời gian trong một ngày đêm Chuồng trại bò sữa vì vậy đòi hỏi yêu cầu cao hơn nhiều so với chuồng trại vẫn hay sử dụng cho bò thịt và bò cày kéo

Đối với xứ nóng như thành phố Hồ Chí Minh, chuồng nuôi bò sữa có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sữa, sức khỏe, khả năng sinh trưởng phát triển và vệ sinh sữa Chuồng trại với máng ăn và máng uống đúng qui cách sẽ đảm bảo vệ sinh

và chất lượng thức ăn cho bò

Cũng như chuồng trại chăn nuôi các gia súc khác, chuồng nuôi bò sữa phải được nghiên cứu kỹ lưỡng về vị trí, hướng chuồng, kiểu chuồng, độ cao nền chuồng, diện tích chuồng và sân chơi cho bò vận động, vật liệu xây dựng Thiết kế hợp lý hệ thống chứa phân và xử lý nước thải

Trang 19

Tùy theo điều kiện kinh tế và quy mô số lượng đàn bò mà chuồng nuôi bò sữa được làm đơn giản, bán kiên cố hay kiến cố Dù mức độ kiên cố khác nhau nhưng cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

2.2.1.1 Yêu cầu đối với chuồng nuôi bò sữa

 Thoáng mát

Bò sữa có máu ngoại càng cao thì khả năng chịu khí hậu nóng ẩm càng kém Khi xây dựng chuồng trại cần phải chọn nơi thoáng mát trên nền đất cao không bị ngập nước vào mùa mưa Nền chuồng cao thuận lợi cho việc thoát nước khi vệ sinh chuồng trại Hướng chuồng theo hướng Đông Bắc – Tây Nam để tránh những yếu

tố bất lợi của thời tiết Chuồng không cần xây bít kín xung quanh mà để thông thoáng tự nhiên Mái phải cao so với nền, cao hơn 3 m Mái chuồng có thể thiết kế dạng 2 tầng giúp tăng đối lưu không khí, giảm độ ẩm trong chuồng Diện tích bình quân cho một bò sữa là 4 – 8 m2 Gần chuồng bò nên trồng một số cây có bóng mát

để giảm nhiệt xung quanh chuồng

 Sạch sẽ

Chuồng trại dơ bẩn tạo môi trường thuận lợi cho mầm bệnh phát triển, do vậy bò sữa sống trong môi trường chuồng trại dơ bẩn dễ bị bệnh Sữa vắt ra không đảm bảo vệ sinh, vì vậy nhanh hư hỏng Nền chuồng nên có độ dốc 2 – 3 % và không quá trơn láng để bò không bị trượt té, nền chuồng phải thật chắc thì chuồng mới bền vững vì bò có trọng lượng lớn và dồn toàn bộ vào bốn chân nhưng khi đi thì chỉ có hai chân Chuồng bò sữa phải cách xa nhà ở và nằm ở cuối hướng gió Máng ăn và máng uống nên bố trí riêng, không nên xây máng ăn quá sâu dễ gây tồn đọng thức ăn

 Đảm bảo vệ sinh môi trường

Cần phải xây dựng hố chứa phân cách xa nhà và gần chuồng bò, để tiện lợi cho việc quản lý cũng như chăm sóc nuôi dưỡng đàn bò Đàn bò sữa gia đình có số lượng nhỏ nhưng không đồng đều nhau về giống, lứa tuổi, trọng lượng, trạng thái sinh lý và năng suất sữa Vì vậy chuồng bò phải đáp ứng yêu cầu riêng biệt cho từng cá thể

Trang 20

2.2.1.2 Vài kiểu hình chuồng trại

 Kiểu chuồng một dãy

Kiểu chuồng này phổ biến nhất trong chăn nuôi gia đình hiện nay Chuồng nhốt một dãy bò Lối đi, máng ăn, máng uống ở mặt trước Rảnh thoát nước thải ở phía sau chuồng Kiểu chuồng này thuận lợi cho những hộ gia đình có số lượng bò

ít, chi phí xây dựng thấp

 Kiểu chuồng hai dãy

Kiểu chuồng này có thể nhốt được hai dãy bò hoặc quay đầu vào nhau có lối

đi ở giữa hoặc quay đầu ra hai phía lối đi chung quanh Thuận lợi cho những hộ gia đình có số lượng bò lớn Chi phí xây dựng lớn nhưng tiết kiệm diện tích và thời gian sử dụng lâu dài

2.2.1.3 Stress nhiệt ở bò sữa

Nhiệt luôn sinh ra trong cơ thể bò do trao đổi chất và sự lên men thức ăn trong dạ cỏ Bò càng cao sản thì nhiệt sinh ra càng nhiều Đối với đàn bò sống ở vùng ôn đới thì lượng nhiệt này sẽ giúp ổn định thân nhiệt Tuy nhiên đối với đàn

bò sống ở vùng nhiệt đới nóng ẩm như Việt Nam thì lượng nhiệt này cần phải được thải ra môi trường

Nhiệt độ môi trường luôn thay đổi, tuy vậy nhiệt độ cơ thể luôn duy trì ổn định ở 38,4 đến 390C vì cơ thể có cơ chế điều tiết nhiệt Tuy nhiên, bò đang cho sữa

sự sinh nhiệt hơn gấp đôi bò không cho sữa nên dễ chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường, bò càng cao sản càng chịu ảnh hưởng nhiều, đặc biệt tác hại trong giai đoạn đỉnh cao của chu kỳ sữa Khi nhiệt độ môi trường kết hợp với nhiệt sinh ra trong cơ thể lớn hơn sự thải nhiệt từ cơ thể vào môi trường thì thân nhiệt tăng quá 390C xuất hiện stress nhiệt

Khả năng thải nhiệt ở bò sữa phụ thuộc vào cả hai yếu tố nhiệt độ và ẩm độ, được biểu hiện qua chỉ số nhiệt ẩm THI (THI : Temperature – humidity index)

Trang 21

Mức độ stress nhiệt của bò sữa liên quan chặt chẽ với giá trị THI như sau:

 THI: < 72 : không stress

 THI: 72 – 78 : stress nhẹ

 THI: 78 – 89: stress trung bình

 THI: 89 – 98: stress nặng (Nguồn: Dr Frank Wersma (1990))

Bảng 2.1 Mối tương quan giữa nhiệt độ và ẩm độ với chỉ số THI

Bình thường <74 Báo động 75-78 Nguy hiểm 79-83 Cấp cứu >84

(Nguồn: Dr Frank Wersma (1990))

Trang 22

2.2.2 Thức ăn trong nuôi dưỡng bò sữa

2.2.2.1 Thức ăn thô

Là thức ăn có khối lượng lớn nhưng hàm lượng chất dinh dưỡng thấp Đây là thức ăn chủ yếu của thú nhai lại có hàm lượng chất xơ lớn hơn 18 % Thức ăn thô lại được phân thành các nhóm nhỏ: thức ăn thô xanh, thức ăn ủ tươi, thức ăn phụ phẩm công – nông nghiệp và thức ăn thô khô như rơm, cỏ khô…

Thành phần chủ yếu của thức ăn thô là chất xơ có hàm lượng cellulose biến động từ 200 – 300 g/kg chất khô, hàm lượng hemicellulose biến động lớn hơn 100 –

300 g/kg chất khô Cả hai chất này tăng lên khi cây cỏ càng trưởng thành và sau đó

bị lignin hóa làm giảm khả năng tiêu hóa Ngoài ra thức ăn thô cũng chứa một ít tinh bột, các chất đường dễ tan và một lượng đáng kể protein thô, muối khoáng và các sinh tố

Đặc điểm chung của các loại thức ăn thô xanh là chúng có chứa nhiều nước (60 - 80 %) dễ tiêu hóa các dưỡng chất có tỉ lệ khá cân đối, đôi khi có chứa những chất kích thích sinh trưởng, sinh sản, khả năng tiết sữa và đặc biệt có tính ngon miệng đối với gia súc

2.2.2.2 Thức ăn tinh

Là loại thức ăn có khối lượng nhỏ nhưng hàm lượng dưỡng chất rất cao và có hàm lượng chất xơ thấp hơn 18 % Căn cứ vào hàm lượng chất dinh dưỡng chủ yếu chứa trong thức ăn, người ta chia thức ăn tinh thành hai nhóm nhỏ là thức ăn cung năng lượng (hàm lượng protein thô nhỏ hơn 20 %) và thức ăn cung đạm (hàm lượng protein thô lớn hơn 20 %)

Nhưng thức ăn tinh có đặc điểm chung là chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng như: chất đạm, chất bột đường, chất béo, các chất khoáng và vitamin cũng rất phong phú, hàm lượng các chất dinh dưỡng cao, tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng cao

2.2.2.3 Thức ăn bổ sung

Là những thứa ăn được thêm vào khẩu phần với số lượng nhỏ để cân bằng

Trang 23

dụng kích thích sinh trưởng, kích thích tiết sữa, kích thích tăng trọng Ngày nay thức ăn bổ sung được sử dụng dưới dạng các loại premix sinh tố, premix khoáng, hoặc dưới dạng đá liếm

2.2.3 Bệnh viêm vú (Mastitis)

2.2.3.1 Định nghĩa viêm vú

Viêm vú là sự viêm một hay nhiều thùy vú với sự hiện diện của một hay nhiều (2 hoặc tối đa là 3) loài vi khuẩn trong mô vú, dẫn đến sự gia tăng số lượng tế bào thân (somatic cells) trong sữa đặc biệt là tế bào bạch cầu, đồng thời làm thay đổi tính chất vật lý và hóa học của sữa Nó dẫn đến hậu quả là làm giảm sản lượng sữa, đặc biệt có trường hợp gây chết thú (Nguyễn Văn Phát, 1999)

2.2.3.2 Phân loại viêm vú

 Viêm vú tiềm ẩn

Viêm vú tiềm ẩn là sự nhiễm trùng không lộ rõ của bầu vú, được phát hiện bởi sự gia tăng số lượng bạch cầu bằng phương pháp gián tiếp là CMT (California Mastitis Test) Vi khuẩn trong tuyến vú chỉ được phát hiện qua việc cấy vi trùng hay xét nghiệm sự hiện diện một lượng lớn bạch cầu trong sữa, không có sự thay đổi về mặt cảm quan của sữa

 Viêm vú lâm sàng

Viêm vú lâm sàng là sự nhiễm trùng lộ rõ của một hay nhiều thùy vú và có thể hiện triệu chứng qua mức độ thay đổi màu sắc, tính chất của sữa Sự tiến triển của bệnh được phân biệt như sau:

 Thể quá cấp: biểu hiện sưng, nóng, đau và các chất bất thường trong tuyến vú được đi kèm với các dấu hiệu của sự xáo trộn toàn thân (trở ngại cơ năng) như: sốt, suy nhược, biếng ăn, suy yếu và mạch nhanh (yếu)

 Thể cấp tính: các thay đổi trong tuyến vú cũng tương tự như thể quá cấp, nhưng các dấu hiệu toàn thân ít nghiêm trọng hơn

 Thể bán cấp tính: không có phản ứng toàn thân và các thay đổi không rõ ràng

Trang 24

 Thể mãn tính: triệu chứng toàn thân không rõ ràng Bầu vú có thể mềm bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều tháng thậm chí nhiều năm Căn bệnh này là hậu quả không phát hiện kịp thời và điều trị không triệt

để

2.2.3.3 Hậu quả của viêm vú

 Thiệt hại kinh tế

Bệnh viêm vú chiếm 26 % tổng chi phí tất cả bệnh tật của bò sữa, khoảng 70

- 80 % của tổng thiệt hại có liên quan đến viêm vú cận lâm sàng (viêm vú tiềm ẩn), trong khi đó chỉ có 20 - 30 % thiệt hại là do bệnh viêm vú lâm sàng

 Thiệt hại sản xuất do lượng tế bào thân cao

Mỗi vú bị nhiễm trùng sẽ sản xuất kém hơn 728 kg sữa trong một chu kỳ sản xuất sữa so với vú bình thường (Nguyễn Ngọc Nhiên và ctv, 2002)

 Tổn thất bởi viêm vú lâm sàng

Tổn phí trung bình của một bò viêm vú lâm sàng là 107 đô la, sự thiệt hại này được phân ra như sau:

Bảng 2.2 Những thiệt hại bởi viêm vú lâm sàng

(Nguồn: Nguyễn Ngọc Nhiên và ctv (2002))

Mục Thiệt hại cho mỗi bò

Trang 25

 Ảnh hưởng đến chất lượng sữa và thành phần sữa

Bảng 2.3 Ảnh hưởng của viêm vú đến chất lượng sữa và thành phần sữa

2 Tổng số protein (Tốt) Hơi giảm

4 Globulin miễn dịch (Tốt) Tăng

5 Chất rắn không béo (Tốt) Giảm 8%

Do vậy trong phần tổng quan về bệnh chân móng chúng tôi không trình bày chuyên sâu như các bệnh khác ở bò sữa như bệnh sinh sản, bệnh viêm vú mà chỉ trình bày thành ý dựa trên những tài liệu liên quan mà chúng tôi đã tham khảo

Trang 26

2.2.4.1 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh chân móng thường do nguyên nhân tổng hợp giữa các yếu tố quản lý, môi trường và dinh dưỡng gây nên (Shearer and Amstel, 2000) Các điều kiện môi trường như nhiệt độ, ẩm độ, vệ sinh chuồng nuôi cũng là những yếu tố liên quan đến bệnh (Raven, 1989; Haalstra và cộng sự, 1989)

2.2.4.1.1 Chuồng trại, nhiệt độ, ẩm độ và vệ sinh chuồng nuôi

 Chuồng trại

Một số nghiên cứu đã thử nghiệm ảnh hưởng của các kiểu chuồng trại và quản lý đến bệnh chân móng Kết quả cho thấy rằng tỷ lệ bệnh xảy ra thấp hơn ở những trại có mặt sân rải rơm so với những trại chỉ thả bò tự do hoặc trong các ô chuồng có nền xi măng (Logue and Offer, 2001; Somers et al., 2003) Sử dụng một

bề mặt mềm hơn của cao su để trải lên trên bề mặt lối đi có khả năng giảm tổn thương chân móng so với chỉ sử dụng nền bê tông hoặc sàn gỗ (Vokey và cộng sự, 2001) Cũng trong một nghiên cứu về ảnh hưởng của tấm lót nền chuồng bằng cao

su so với nền bê tông đến sự vận động của bò sữa do Telezhenko năm 2005 cho thấy cả bò bình thường và bò bị bệnh chân móng đều di chuyển một cách dễ dàng hơn với sải chân dài hơn trên nền chuồng có sử dụng tấm lót cao su Rushen và cộng sự (2004) khẳng định rằng sàn chuồng với độ mềm và độ nhám thích hợp tăng tốc độ di chuyển của bò và giảm hiện tượng trượt và ngã Các tác giả cũng cho rằng sàn chuồng mềm hơn trước máng ăn có thể làm tăng thời gian bò đứng quanh khu vực máng và tăng lượng thức ăn ăn vào

 Nhiệt độ, ẩm độ

Các hoạt động và chỉ số sinh lý bò ở mức bình thường khi nhiệt độ không quá 250C Khi nhiệt độ và ẩm độ tăng gây hiện tượng stress nhiệt thì dù chỉ ở mức nhẹ, bò vẫn thở nhiều hơn để thải nhiệt, và khi đó bò có hiện tượng kiềm hô hấp (do lượng CO2 cao trong hơi thở) Lúc này bò bắt đầu giảm nhai lại và tăng hiện tượng chảy nước dãi Yếu tố này càng làm giảm lượng bicarbonate (HCO3-) nước bọt được sinh ra để cân bằng pH trong dạ cỏ Hơn nữa bò sản sinh ra lượng CO2 lớn hơn khi

Trang 27

phải tăng cường thải bicarbonate qua nước tiểu Điều này góp phần gây nên hiện tượng toan huyết dù bò được cung cấp một khẩu phần ăn cân đối Bò có xu hướng đứng nhiều hơn khi bị stress nhiệt do chúng có thể hô hấp một cách dễ dàng hơn trong khi đứng, do đó chúng có thể thải được một lượng khí lớn hơn tức là thải được nhiều nhiệt hơn so với khi nằm Nhưng tăng thời gian đứng cũng dẫn đến nhiều vấn đề về chân móng hơn Khi phải đứng nhiều giờ trên mặt sàn xi măng thô cứng, ẩm thấp, đọng phân và nước tiểu sức nặng của bò sữa áp đặt trên chân với móng không được cắt gọt sẽ gây áp lực nặng lên phần mềm của móng gây tổn thương (Raven, 1989; Haalstra và cộng sự, 1989)

 Vệ sinh chuồng nuôi

Nền chuồng ẩm ướt và dơ bẩn tạo điều kiện cho vi sinh vật tồn tại trong nền chuồng trại (Phillips and Morris, 2000; Hernandez, Shearer et al., 2002; Shearer and van Amstel, 2003) gây nên chứng viêm da quanh móng (digital dermatitis), chứng

viêm da kẽ móng (interdigital dermatitis) Móng bò ngấm nước rất nhanh làm chúng

trở nên mềm, dễ bị mòn và tổn thương hơn (Rushen, 2004; Borderas và cộng sự, 2004)

2.2.4.1.2 Dinh dưỡng và khẩu phần

Dinh dưỡng và khẩu phần thiếu cân đối cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra bệnh (McNamara và Gay, 2002) từ những rối loạn trao đổi chất và tuần hoàn, đặc biệt với những vùng thấp và xa tim như chân và móng Một dạ cỏ khỏe mạnh của bò có một hệ vi sinh vật ổn định gồm các vi khuẩn và protozoa phát triển nhờ chất xơ, protein hay tinh bột Những sinh vật này sẽ tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm hóa học tạo nên điều kiện pH môi trường trong khoảng 6.5 - 7 Acidosis dạ cỏ (tăng nồng độ acid trong dạ cỏ) thường xuất hiện sau khi bò nhận một lượng lớn thức ăn tinh bột và bị lên men nhanh chóng tạo thành các sản phẩm acid, mà phần lớn là lactic acid, trong khi lượng nước bọt không đủ để trung hòa Acidosis cấp tính xảy ra khi môi trường dạ cỏ có pH nhỏ hơn 5,00 Nếu bò được cho ăn một tỷ lệ quá cao tinh bột có thể lên men và với tỷ lệ chất xơ khẩu phần thấp hoặc thức ăn thô được chặt quá ngắn (nhỏ hơn 3 - 4cm) hoặc nếu quá trình trộn thức ăn làm giảm

Trang 28

hiệu quả nhai lại, giảm tiết nước bọt sẽ dẫn tới việc tăng sự tạo thành acid lactic vượt quá khả năng của các loài vi khuẩn chuyển hóa tạo thành acetate, propionate hoặc acid béo, nồng độ acid lactic tăng sẽ làm giảm pH dạ cỏ (McNamara và Gay, 2002) Người ta cho rằng lượng acid lactic tăng lên đã trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến lưu lượng mạch máu Điều này có thể dẫn đến tăng sinh quá mức làm tăng áp lực các mô dẫn đến tổn thương, đặc biệt với các vùng chịu áp lực cao như móng chân Bên cạnh ảnh hưởng của việc sản sinh nhiều acid, khẩu phần ăn nhiều tinh bột còn có thể làm tăng lượng độc tố vi khuẩn được hấp thụ vào máu, và điều này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến chức năng của các mô vùng móng Chứng acid dạ cỏ gây nên sự rối loạn tiểu tuần hoàn trong lớp màng đệm phá

vỡ liên kết da - biểu bì giữa móng chân và xương ngón thứ 3 (Glickman et al, 1981; Blowey, 1994; Blowey, 1996) gây nên sưng phù, xuất huyết, chết mô màng đệm của móng (Shearer and Amstel, 2001)

2.2.4.2 Tác hại của bệnh viêm móng

Thiệt hại về kinh tế xảy ra trong trường hợp bò bị bệnh chân móng là rất lớn

 Thú đi khập khễnh ảnh hưởng đến việc quản lý chung, sinh hoạt chung của cả đàn thú Người chủ nuôi bị thiệt hại về kinh tế do mất thời gian chăm sóc, thuốc men điều trị, thậm chí phải loại con thú bệnh nếu điều trị thất bại

 Thú đau sẽ dẫn đến ăn uống không ngon Hậu quả là giảm sản lượng sữa

và thịt và khả năng có những vấn đề sinh sản do kém vận động

Trang 29

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 Địa điểm và thời gian

 Địa điểm khảo sát: chúng tôi đã khảo sát được 30 hộ chăn nuôi bò sữa ở hai

xã Đông Thạnh và xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn, Thành Phố Hồ Chí Minh, với các quy mô đàn:

+ Nhỏ (<10 con)

+ Vừa (từ 10 - 30 con)

 Thời gian khảo sát: từ 05/01/2010 đến 30/4/2010

3.2 Đối tượng khảo sát

Đối tượng được chúng tôi khảo sát là bò cái sinh sản có từ ¾ máu Holstein Friesian trở lên

3.3 Nội dung khảo sát

 Cấu trúc chuồng trại

 Vệ sinh chuồng trại

 Thước cuộn dùng trong xây dựng (loại 5m)

 Máy đo nhiệt độ, ẩm độ, số hiệu LM-800 do Đài Loan sản xuất để đo tiểu khí hậu chuồng nuôi

Trang 30

Bên cạnh ghi nhận cấu trúc chuồng trại chúng tôi còn tiến hành đo nhiệt độ

và ẩm độ chuồng nuôi của từng hộ khảo sát

 Thời gian đo: nhiệt độ và ẩm độ trong chuồng nuôi được đo trong khoảng

từ 11 – 13 giờ

 Vị trí đo : giữa, đầu và cuối chuồng và ở độ cao 0,50 m tính từ lưng bò Sau

đó lấy kết quả đo được chia 3 để có nhiệt độ trung bình của chuồng vào thời điểm đo

3.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

 Mật độ nuôi dành cho bò sinh sản

 Dựa vào hai chỉ tiêu về nhiệt độ và ẩm độ, tính ra chỉ số nhiệt ẩm THI (temperature - humididy index) theo công thức sau:

THI = td - (0.55 - 0.55 x RH) x (td - 85) Trong đó:

 td là nhiệt độ bình thường (0F), 0F= (oC x 9/5) + 32

 RH là ẩm độ (%)

(Nguồn: Frank Wersma (1990))

3.4.2 Vệ sinh chuồng trại

3.4.2.1 Dụng cụ khảo sát

 Khung lấy mẫu vô trùng có kích thước 5x5 cm

 Tăm bông vô trùng đã được thấm ướt bằng nước muối sinh lý

 Bao ni lông

3.4.2.2 Phương pháp tiến hành

 Quan sát và ghi nhận lại số lần dọn vệ sinh chuồng trại trên ngày, có sát trùng chuồng trại hay không, nếu có sát trùng chuồng trại thì khoảng cách giữa hai

Trang 31

 Bên cạnh quan sát và ghi nhận điều kiện vệ sinh chuồng trại, chúng tôi còn

tiến hành lấy mẫu nền chuồng đem phân tích vi sinh vật

 Quy trình lấy mẫu vi sinh nền chuồng được cung cấp bởi Trung tâm chẩn

đoán – Chi cục Thú y Tp Hồ Chí Minh

Dùng khung lấy mẫu vô trùng có kích thước 5x5 cm đặt lên bề mặt vị trí cần

lấy mẫu, sau đó dùng tăm bông vô trùng đã thấm ướt bằng nước muối sinh lý lau bề

mặt vị trí lấy mẫu đã được cố định bằng khung lấy mẫu Cho các miếng tăm bông

đã lau bề mặt vào bao ni lông, hàn kín miệng bao và chuyển về phòng thí nghiệm

Mỗi mẫu là mẫu gợp lấy từ 3 - 5 vị trí, ghi địa điểm lấy mẫu, số vị trí lấy

mẫu, tên người lấy mẫu, ngày lấy mẫu

Bảo quản ở nhiệt độ 40C và chuyển ngay về phòng thí nghiệm của Trung tâm

chẩn đoán – Chi cục Thú y Tp Hồ Chí Minh

Hình 3.1 Sơ đồ các vị trí lấy mẫu vsv nền chuồng

Các vị trí lấy mẫu

Hình 3.1 Sơ đồ các vị trí lấy mẫu vsv nền chuồng 3.4.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

 Số lần dọn vệ sinh chuồng trại

 Khoảng cách giữa hai lần sát trùng chuồng trại

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm